Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat
Trang 1- — - - - ~ m
BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
c a
LẠI THỊ VÂN QUỲNH
TINH BỘT VÀ CALCIPHOSPHAT(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHOÁ 2001-2006)
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện : Từ tháng 2 - 5/2006
Trang 2LỜI CẢM ƠN
^ ầ u ắiê*L, tấi ăitt gjĩi Lồi eỏầềt ổtt ehútL thắinlì tm ữAu ữẨắi tởi đfh.& QlgẮiụỉn ^kxuắh 'Jôải Là nạưồi đã tậiL tinh kưếnạ ỉlẪn , ehi Ixảtì^ eh& tồi
¡toàn ihành đề tà i nàụ,.
Q 'èi e ũ tt^ ă in e ả tn ờ n địS ^ h ạ m ^ h ị ậ h ih 'T ô u ắ, Q%.cỹ O ỉụ u Ị iỉtt
Qhị Q'rắj'ih ỉũ thuật úiêti (S ừ / Q'hj đîhajttq, ắMiig, ftáắ! thuụ eià, k ĩ thuật
n)ưđe.f fJtềnjạ ^JtưJ) néi rắầng, đã ụiúệL đẵ, tựj& điều kiên IhuătL Lời eh<% tềi
quả trinh thựe hiệrt kắtớú Luận.
^xiối ắùutg,^ lồi muốn Imy tấ ắấnt lànạ l%iâ ổn ắắủắL tnltdi đĨM ỉ%i
Qtội, tiụàụ 12 ắhÁtiụ 05 tiàtwL 2006
Shih tùỀtt
ẳ xịì đîhi (J)átt Qjuặnh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VÂN Đ Ể 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Phưcỉng pháp dập thẳng 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 ư u nhược điểm .2
1.1.3 Yêu cầu đối với tá dược dập thẳng 3
1.2 Một số tính chất của tá dược dập thẳng 3
1.2.1 Các tính chất của tá dược 3
1.2.2 Các tính chất của viên ảnh hưởng bởi tá dược 5
1.2.3 Một số tá dược dập thẳng hay gặp 6
1.3 Vài nét về calci phosphat và tinh b ộ t 9
1.3.1 Calci phosphat 9
1.3.2 Tinh bột 10
1.4 Phương pháp tạo hạt tầng sô i 11
1.4.1 Nguyên lý tạo hạt tầng sôi 11
1.4.2 ư u nhược điểm của phương pháp tạo hạt tầng sôi 12
1.4.3 Thiết bị tầng sô i 12
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 14
2.1 Nguyên vật liệu 14
2.1.1 Nguyên liệu và hoá chất 14
2.1.2 Dụng cụ, thiết bị 14
2.2 Phương pháp thực nghiệm 14
2.2.1 Xác định mất khối lượng do làm k h ô 14
2.2.2 Phương pháp tạo hạt 15
2.2.3 Phưcỉng pháp đánh giá hạt 16
Trang 42.2.4 Phương pháp bào chế viên 18
2.2.5 Phương pháp đánh giá viên 18
2.3 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 19
2.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của tinh bột đến khả năng chịu nén của hạt dicalci phosphat bào chế theo phương pháp xát hạt 19
2.3.2 Nghiên cứu tạo hạt dicalci phosphat và tinh bột bằng phương pháp tầng sô i 25
2.3.3 Khảo sát ảnh hưởng các tá dược tới một số tính chất của viên nén vitamin B j 34
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 40
Kết luận 40
Đề xuất 40
Trang 5CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
DĐVNIII Dược điển Việt Nam III
Trang 6ĐẶT VÂN ĐỂ
Phương pháp dập thẳng là phương pháp dập viên mới so với phương pháp tạo hạt truyền thống với những ưu điểm nổi bật như: tính kinh tế cao, tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị, nhà xưởng, nhân công, ổn định dược chất
Tuy nhiên, số dược chất có khả năng trơn chảy tốt, chịu nén tốt để có thể dập thẳng không nhiều Vì vậy, muốn dập thẳng cần phải thêm tá dược dập thẳng để cải thiện độ trơn chảy và chịu nén của dược chất Nếu dược chất ít trơn chảy và chịu nén, lượng tá dược có thể lên đến 70-75% khối lượng viên, trong trường hợp đó tá dược dập thẳng là yếu tố quyết định sự thành công của phương pháp dập viên [1] Nhưng hiện nay, số lượng các loại tá dược dập thẳng không nhiều, trên thị trường phổ biến là: Avicel PHI02, Fast-Flo lactose, Emcompress, Starch 1500 , đa số là các tá dược ngoại nhập với giá thành khá cao, làm tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, hạn chế ứng dụng phương pháp dập thẳng trong sản xuất
Trong khi đó, các muối calci phosphat và tinh bột là những nguyên liệu tương đối dễ kiếm và rẻ tiền ở nước ta Dicalci phosphat có khả năng trơn chảy tốt nhưng khả năng chịu nén không cao [9], có thể tạo hạt với tinh bột để cải thiện tính chịu nén, giúp trơn chảy tốt hơn và có thể dập thẳng được
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu chế thử tá dược dập thẳng từ tinh bột và calci phosphat” với các mục tiêu sau:
/ Khảo sát ảnh hưởng của tinh bột đến đặc tính chịu nén của dicalcỉ
phosphat.
2 Điều chế hồn hợp tá dược dỉcalci phosphat và tinh bột bằng phương pháp tầng sôi.
3 Khảo sát tính chất của sản phẩm thu được và so sánh với một số tá
dược dập thẳng thông dụng hiện nay.
Trang 7• Tránh được tác dụng của nhiệt và ẩm đối với dược chất vì không qua giai đoạn tạo hạt ướt và sấy khô, do đó góp phần ổn định dược chất và là phương pháp dập viên phù hợp với các dược chất dễ hỏng bởi nhiệt và ẩm.
• Viên thường dễ rã, rã nhanh hơn phương pháp xát hạt ướt Do khi sản xuất vói phương pháp xát hạt ướt dược chất bị liên kết chặt vào các thành phần khác thông qua tá dược dính làm kéo dài thời gian rã, nhất là các tá dược dính như gelatin, gôm arabic Mặt khác, tạo hạt còn làm giảm diện tích tiếp xúc của dược chất với môi trường hoà tan, làm giảm tốc độ hoà tan ban đầu của dược chất.Tuy nhiên, viên dập thẳng thường có độ bền cơ học không cao, chênh lệch hàm lượng giữa các lô mẻ sản xuất nhiều khi khá lófn, ít dược chất có khả năng trơn chảy và chịu nén tốt nên khó lựa chọn công thức dập viên, giá thành của các tá dược dập thẳng thường cao
Trang 81.1.3 Yêu cầu đối với tá dược dập thẳng [1], [6]
Khi dập thẳng khối bột thuốc không qua giai đoạn tạo hạt mà chảy thẳng vào cối dập viên vì vậy tá dược dập thẳng cần thoả mãn những yêu cầu sau;
- Có độ trơn chảy tốt để đảm bảo đồng đều phân liều
- Khả năng chịu nén tốt để giúp hình thành viên
- Kích thước tiểu phân, tỷ trọng nằm trong một giới hạn nhất định để tránh phân lớp trong phễu phân phối hạt, và có tỷ lệ bột mịn nhất định để lấp đầy khoảng trống giữa các tiểu phân lớn
Rất ít các tá dược thoả mãn tất cả yêu cầu trên, do đó cần phải nắm rõ tính chất của từng tá dược khi thiết kế công thức dập viên
1.2 M Ộ T SỐ TÍNH CHẤT CỦA TÁ Dược DẬP THẲNG
1.2.1 Các tính chất của tá dược
1.2.1.1 Kích thước tiểu phân và phân bố kích thước tiểu phân
Phân bố KTTP bột biểu thị mức độ phân bố kích thước của các hạt trong
toàn khối bột Phân bố KTTP được tính theo % khối lượng các phân đoạn KTTP
do các tiểu phân không phải hình cầu và kích thước cũng khác nhau [6], [13].KTTP của hạt liên quan đến khả năng trơn chảy của khối hạt: hạt nhỏ thường
có xu hướng kết tập do lực hút giữa các tiểu phân lớn và khi KTTP <10 |Lim lực liên kết tiểu phân lớn hơn trọng lực làm hạt không chảy được [8], [9]
♦ Cách xác định: có 3 cách hay được dùng [8], [13], [15]
- Dùng rây định cỡ: đơn giản, dễ làm Hạt được đặt trên một chồng 5 - 6 rây có kích thước mắt rây giảm dần, rung lắc với tần số xác định để thu được các tiểu phân trên mỗi rây Phương pháp này chịu ảnh hưởng của kích thước, hình dạng tiểu phân; khi tốc độ lắc cao và thời gian lắc kéo dài có thể gây vỡ tiểu phân và không thuận tiện khi KTTP <100 |j,m
- Dùng máy quét laser: ít dùng khi KTTP lớn
- Sử dụng kính hiển vi
Trang 91.2J.2 Tỷ trọng [8], [13]
Tỷ trọng của hạt ảnh hưởng đến khả năng chịu nén, lỗ xốp, khả năng hoà tan và các đặc tính khác của viên Hạt có tỷ trọng lớn, cứng cần lực dập cao hơn để tạo thành liên kết trong viên, nếu lực dập lớn có thể làm tăng thời gian
rã của viên Khi một hỗn hợp bột có các thành phần có tỷ trọng chênh lệch sẽ
có sự phân lớp khối bột trong phễu của máy dập viên và có thể ảnh hưỏfng đến khả năng phân liều của khối bột
Khác với các chất lỏng, trong cấu tạo các hạt chất rắn tồn tại các khoảng trống (lỗ xốp), do đó, cần phân biệt các khái niệm sau:
- T ỷ trọng thật: là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó trong điều
kiện độ xốp của bột bằng không Để xác định tỷ trọng thật người ta sử dụng picnomet
- Tỷ trọng thô (bulk): là khối lượng của 1 đơn vị thể tích bột bao gồm cả thể
tích các lỗ xốp
- Tỷ trọng biểu kiến (tapped): là tỷ trọng khối bột trong điều kiện được rung
lắc để tiểu phân được xếp đặc khít tạo thành thể tích tối thiểu Tần số gõ cần đảm bảo độ lặp lại của quá trình đo và không gây vỡ tiểu phân hay thay đổi phân
bố KTTP
1.2.13 Độ trơn chảy [6], [8], [15]
Độ trơn chảy biểu thị mức độ linh hoạt của hạt, giúp hạt chảy dễ, đều đặn vào cối của máy dập viên, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến độ đồng đều phân liều của dạng thuốc (đồng đều khối lượng và hàm lượng) Hạt có hình cầu trơn chảy tốt nhất [8]
♦ Các cách xác định:
- Đo góc nghỉ của khối bột hình nón sau khi cho khối bột chảy qua một
phễu có hình dạng và kích thước xác định lên một mặt phẳng
- Đo tốc độ trơn chảy của bột khi cho chảy qua một phễu xác định lên một cân đĩa và ghi lại khối lượng bột theo thời gian Nếu bột chảy đều, đồ thị
Trang 10tốc độ chảy-thời gian là đường thẳng, nếu không đều đồ thị có hình dạng bất thường.
- Xác định chỉ số Carr: biểu thị khả năng chịu nén (C) [2], [8], [10], [15] [19]
^bkTrong đó: là tỷ trọng biểu kiến, dg là tỷ trọng thô của bột
c càng lớn, khả năng chảy của bột càng kém:
Khi C: <15 trơn chảy tốt; khi c trong khoảng 16-20: trơn chảy tương đối tốt; khi c trong khoảng 21 - 25: bột có thể chảy được; khi c >26; trơn chảy
Trang 11Trong quá trình sản xuất, vận chuyển và sử dụng, viên nén thường có xu hướng bị vỡ, mài mòn hình thành bụi bẩn, làm thay đổi khối lượng viên và làm viên không đồng nhất Do đó nhà sản xuất đưa ra thông số này để đảm bảo đồng nhất các lô mẻ sản xuất, nâng cao chất lượng viên nén.
Độ mài mòn được tính theo % khối lượng viên mất đi khi bị mài mòn trong điều kiện xác định Thường độ mài mòn dưới 1% là có thể chấp nhận được
Lactose phun sấy có độ ẩm khoảng 5% nhưng chủ yếu ở dạng hydrat hoá
và độ ẩm bề mặt thấp (ít hơn 0,5%) nên không gây trở ngại cho thiết kế công thức thuốc Tuy nhiên, cần lưu ý sự có mặt của 5-hydroxy furfuraldehyd (sản phẩm phân huỷ của lactose) gây tương tác với dược chất có nhóm amin, làm biến màu sản phẩm
Trang 12Một số sản phẩm cải tiến làm tăng độ chịu nén:
- Fast-Flo lactose: Là lactose dạng tinh thể, được tạo hạt dưới dạng hình
cầu, có khả năng trơn chảy và chịu nén tốt, ít hút ẩm
- Tablettose: có khả năng chịu nén tốt hơn lactose phun sấy nhưng kém
hơn Fast-Flo lactose
Lactose khan: Là lactose dạng tinh thể được tạo thành ở 93°c và chuyển sang dạng p chịu nén tốt, có khả năng hoà tan nhanh nhưng khả năng trơn chảy hạn chế do tỷ lệ bột mịn cao (15 - 50% tiểu phân có kích thước nhỏ hơn0,074 |xm), vì vậy, cần thêm tá dược trơn thích hợp Lactose khan có khả năng hút ẩm mạnh để chuyển thành dạng hydrat hoá, nên có thể làm tăng kích thước viên trong quá trình bảo quản nếu nó chiếm tỉ lệ lớn trong viên
• Các tá dược khác:
- Sacarose: dạng tinh thể gây dính chày cối và chịu nén kém nên không dập thẳng được Thường được sản xuất dưới một số dạng hỗn hợp khác nhau làm tá dược dập thẳng
+ Dipac: là hỗn hợp đồng kết tinh của 97% sacarose và 3% dextrin, trơn chảy tốt, nhưng khả năng nén thay đổi theo độ ẩm, viên bị cứng dần trong quá trình bảo quản
+ Nutab: hỗn hợp tạo hạt của sacarose và 4% đường khử; 0,1- 0,2% tinh bột ngô và magnesi stearat; phân bố kích thước rộng, trơn chảy tốt nhưng khó trộn đều nên cần kiểm soát kích thước tiểu phân và lượng dược chất
- Dextrose: cũng được sản xuất dưới dạng tá dược dập thẳng có tên thương mại là Emdex Emdex là sản phẩm phun sấy chứa 90 - 92% dextrose,
3 -5 % maltose và polysaccarid của glucose Đây là tá dược có KTTP lớn nhất trong số các tá dược dập thẳng hiện nay, có khả năng trơn chảy và chịu nén tốt nhưng háo ẩm
- Sorbitol: có nhiều dạng kết tinh và vô định hình, các dạng này khác nhau về độ ổn định, trơn chảy và khả năng chịu nén Trong đó, dạng Y bền hơn
cả và hay được sử dụng trên thị trường
Trang 13- Manitol: là đồng phân quang học của sorbitol, ít hút ẩm hơn sorbitol, dạng tinh thể có thể dùng để dập thẳng.
• Tinh bột biến tính:
Do tinh bột trơn chảy và chịu nén kém nên cần qua xử lý (biến tính) mới dập thẳng được Trên thị trường có nhiều loại tinh bột biến tính khác nhau như: Starch 1500, Lycatab PGS, DSH Chúng thường là tinh bột bị thuỷ phân hoặc biến tính nhiệt Nhóm tá dược này có các đặc điểm chính là: dễ hút ẩm, rã tốt, chịu nén nhưng độ cứng không cao do biến dạng đàn hồi sau khi nén
• Cellulose vi tinh thể:
Cellulose vi tinh thể là cellulose có mức độ kết tinh cao Trên thị trường cellulose vi tinh thể có nhiều tên thương mại khác nhau: Avicel, Emcocel, Vivacel, Microcel trong đó, hay được dùng là Avicel loại PH102, có kích thước hạt trung bình 90 ỊLim và loại PHIOI có kích thước hạt trung bình 50 |Lim (loại này trcfn chảy kém loại PHI02) Đây là loại tá dược dập thẳng được cho
là có nhiều ưu điểm nhất do:
+ Viên có độ bền cơ học cao, rã tốt, độ mài mòn thấp mà không cần dùng lực dập lớn Điều này là do cấu trúc của cellulose có thể tạo các cầu nối hydro và các tiểu phân biến dạng dẻo khi nén
+ Ma sát giữa các tiểu phân thấp nên không cần thêm tá dược trơn nếu nồng
độ dược chất nhỏ hơn 20% Khi thêm tá dược trơn magnesi stearat với tỷ lệ lớn hơn 0,75%, và thời gian trộn dài làm giảm độ cứng của viên
Tuy vậy tá dược này cũng có một số nhược điểm như:
+ Do kích thước tiểu phân nhỏ nên Avicel có khả năng trơn chảy thấp hơn hầu hết các tá dược dập thẳng khác
+ Viên chứa Avicel với tỷ lệ lớn khi bảo quản ở độ ẩm cao bị giảm độ cứng
do hút ẩm
+ Giá thành cao nên hạn chế sử dụng
Trang 14• Các muối vô cơ của calci:
- Calci phosphat dibasic: được sản xuất dưói dạng tá dược dập thẳng có tên thương mại là Emcompress, Ditab Calci hydrophosphat là dạng muối ngậm 2 phân tử nước, tương đối trơ về mặt hoá lý, ở 40 - 60°c có thể mất đi một phần nước trong cấu trúc Loại tá dược này có khả năng trơn chảy tốt nhưng chịu nén kém cellulose vi tinh thể và một số loại đường (Fast-Ro lactose, Emdex), nhưng tốt hơn lactose phun sấy và tinh bột dập thẳng
- Cel-O-Cal: là tá dược dập thẳng, phối hợp 30% Avicel và 70% calci
Sulfat khan có khả năng chịu nén, rã tốt, độ mài mòn của viên thấp, giá thành
Tính chất: Dicalci phosphat thực tế không tan trong nước, ethanol, ether, tan trong dung dịch acid, không hút ẩm và tương đối trơ về mặt hoá lý Tinh thể có khả năng trơn chảy tốt, nhưng khả năng chịu nén không cao Khi nén xuất hiện biến dạng gãy vỡ
Trong đường tiêu hoá, dicalci phosphat có thể tạo phức và làm giảm hấp thu một số chất (tetracyclin, phenytoin )• Do có tính kiềm nhẹ, vì vậy không nên dùng cùng dược chất nhạy cảm cao với kiềm
Một số tá dược dập thẳng từ dicalci phosphat trên thị trường hiện nay:
Trang 15♦ Cấu trúc hoá học: [3]
Tinh bột cấu tạo bởi 2 thành phần chính:
- Amylose (15-20%): có cấu trúc mạch thẳng xoắn vòng do nhiều gốca,D-glucopyranose nối với nhau bằng liên kết a l —>4 glucosid
Hình 1.1: Cấu tạo của amylose
- Amylopectin (80-85%): gồm nhiều mạch nhánh, mỗi mạch chứa 24-
30 gốc glucose nối với nhau bằng liên kết glucosid 1—>4 trong mạch thẳng và liên kết glucosidl->6 tại điểm nhánh
Trang 16♦ Các tính chất: [4], [7]
- Độ tan; tinh bột không tan trong nước lạnh Trong nước nóng phần amylose tan, còn amylopectin không tan nhưng trương nở tạo hệ keo
- Góc quay cực: ^^=+195°
- Với lod: tạo phức xanh tím đặc trưng
- Thuỷ phân: đun nóng trong nước tạo thành dextrin, nếu có acid phản ứng xảy ra nhanh tạo thành các D-glucose
(QH,o05)„ _ÍĨ20_^ (QH.oO,), - H 22 O,, - ►QH.A
- Hồ hoá: khi hoà tan tinh bột vào nước, do phân tử tinh bột lớn nên nước xâm nhập vào giữa các phân tử tinh bột làm cho hạt tinh bột trương lên, xảy
ra quá trình hydrat hoá các nhóm hydroxy tự do Khi tăng nhiệt độ lên đến
60 - 70°c các hạt tinh bột trương nở cực đại và khi nhiệt độ cao hơn nữa các liên kết giữa các phân tử bị đứt, các phân tử tinh bột phân bố đều trong nước tạo thành dung dịch keo (dạng hồ)
Hồ tinh bột có độ trong suốt nhất định, dính nhớt do có các liên kết hydro giữa các phân tử, và có thể tạo khung để liên kết các phân tử và tiểu phân chất khác nên thường được sử dụng làm tá dược dính trong bào chế
1 4 PHƯƠNG PHÁP TẠO HẠT TẨNG SÔI
Phưoỉng pháp tạo hạt tầng sôi là phương pháp tạo hạt trong thiết bị phun sấy tầng sôi bằng cách phun một dung dịch tá dược dính vào hỗn hợp bột được
"treo" trong dòng khí nóng Thiết bị phun sấy tầng sôi ra đời năm 1942 do 2 công ty Standard Oil Company và M w Kellogy Company nghiên cứu, chế tạo và được ứng dụng vào công nghiệp dược phẩm từ những năm 60 [15]
1.4.1 Nguyên lý tạo hạt tầng sôi [i;
Hỗn hợp bột được "treo" lơ lửng trong dòng không khí nóng nhờ áp suất khí đẩy cân bằng với trọng lượng của bột Dịch tá dược dính được phun vào
Trang 17khối bột Các tiểu phân bột sẽ được thấm ẩm và dính với nhau tạo thành hạt Hạt được sấy khô và lấy ra khỏi máy.
1.4.2 ưu nhược điểm của phương pháp tạo hạt tầng sôi [1], [15]
- Quá trình tạo hạt diễn ra nhanh do quá trình tạo hạt và sấy diễn ra trên cùng một thiết bị, do đó giá thành lao động giảm, hao phí nguyên liệu thấp, tiết kiệm thời gian
- Nguyên liệu chịu ảnh hưởng của nhiệt và ẩm trong thời gian ngắn, có thể kiểm soát được hàm ẩm trong hạt một cách chính xác
- Hạt tạo ra có hình dạng gần với hình cầu, trơn chảy tốt.
- Có thể thu hồi được dung môi, tự động hoá và tối ưu hoá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình như: nồng độ tá dược dính, độ nhớt, tốc độ phun và kích thước giọt, tốc độ và nhiệt độ gió
- Nhược điểm của phương pháp này là thiết bị ban đầu đắt, dược chất khó phân tán đều trong hạt, khó vệ sinh máy
1.4.3 Thiết bị tầng sôi [15]
I.4.3.I Cấu tạo
Thiết bị tầng sôi gồm các bộ phận sau:
+ Hệ thống dẫn khí vào: có bộ lọc khí để lọc bụi thô, khoang gia nhiệt để đốt nóng khí Sau đó, không khí nóng được lọc qua màng lọc, được nén rồi dãn vào thiết bị phân phối khí gồm một đĩa bằng thép không rỉ và rây mịn để phân phối khí đều trong khoang tạo
+ Khoang tạo hạt: là nơi xảy ra quá trình tạo hạt và sấy sản phẩm
+ Thùng chứa dịch dúứi và bơm nhu động để bơm tá dược dính vào súng phun
+ Súng phun với đầu phun khí động
+ Túi lọc bụi: tách các tiểu phân mịn ra khỏi dòng khí Túi được làm sạch bằng khí nén hoặc theo cơ chế cơ học (lắc)
Trang 18+ Quạt hút: hút khí ra khỏi hệ thống, giữ cho hệ thống có áp suất thấp hơn áp suất khí quyển nhằm giữ an toàn cho hệ thống, tránh ô nhiễm môi trưòỉng do nguyên liệu thoát ra ngoài.
Hình 1.3: Thiết bị tạo hạt tầng sôi
1 Khoang tạo hạt; 2.Quạt hút; 3 Thùng chứa dịch dính; 4 Đầu phun cấp dịch;
5 Khoang gia nhiệt; 6 Lọc khí; 7 Túi lọc bụi.
I.4.3.3 Hoạt động
Không khí từ bẽn ngoài đi qua thiết bị lọc bụi, đến khoang gia nhiệt được làm nóng đến nhiệt độ thích hợp, được lọc, nén rồi đi qua thiết bị phân phối khí vào khoang tạo hạt Tại đây, dòng khí nóng đi qua khối bột làm các tiểu phân bị "treo" lơ lửng trong dòng khí lên Dịch dính được đưa đến đầu súng phun bằng bơm nhu động và phun thành các giọt nhỏ lên trên khối bột làm các tiểu phân rắn liên kết lại với nhau thành hạt Các hạt nặng dần, rơi xuống dưới rồi được sấy khô Quá trình tiếp tục đến khi các hạt đạt đến kích thước và trọng lượng thích hợp rơi xuống đáy của khoang tạo hạt
Trang 19PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1.1 Nguyên liệu và hoá chất
2.1.2 Dụng cụ, thiết bị
- Máy tầng sôi DIOSNA
- Máy đo độ trơn chảy ERWEKA GMW
- Máy đo tỷ trọng biểu kiến ERWEKA s v w
- Máy đo độ mài mòn ERWEKA TA 10
- Máy đo độ cứng ERWEKA TBH20
- Máy đo độ ẩm nhanh Precisa
- Thiết bị dập viên Pye Unicam
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
2.2.1 Xác định mất khối lượng do làm khô [5], [19]
Xác định lượng nước tự do và nước trong tinh thể của nguyên liệu:
> Tiến hành:
- Bì sạch để trong tủ sấy trong điều kiện sấy mẫu 30 phút, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm Cân bì được khối lượng niị
Trang 20- Cân chính xác nì 2 g (khoảng 1 g) mẫu vào bì.
- Đặt vào tủ sấy ở 105°c trong 2 giờ đến khi khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm, cân được khối lượng nig
> Tính kết quả: % khối lượng mất đi do làm khô X:
Để nguội Cân lại khối lượng hồ tinh bột
- Tạo hạt ướt trong chậu:
Nhào dicalci phosphat với hồ tinh bột 20% Sau khi nhào trộn, hỗn hợpđược rây qua rây 1000, rồi được sấy ở 80°c trong 2,5 giờ, đến khi có độ ẩmkhoảng 2%
2.2.2.2 Phương pháp tạo hạt tầng sôi
Tiến hành tạo hạt trên thiết bị tầng sôi DIOSNA với các thông số của thiết bị được cài đặt như sau:
Trang 21Một chồng rây sạch được đặt theo thứ tự số rây giảm dần, rây có số lớn nhất
ở phía trên Cân 100,00 g hạt đổ lên hệ thống rây Rây bằng tay trong 3 phút.Cân các phân đoạn hạt trên các rây
- Kết quả: Tính theo % khối lượng các phân đoạn mắt rây
Cân bình định mức 25 ml sạch, khô, có nắp được khối lượng nij,
Tliêm aceton đến vạch, cân được giá trị Đổ dung môi ra, làm khô bình Lấy khoảng 1 g hạt nghiền thật mịn cho vào bình định mức trên, rồi đem cân được khối lượng nib+h Thêm aceton đến vạch và cân được khối lượng
^"^b+h+dm2'
Tiến hành làm 3 lần lấy kết quả trung bình
- Kết quả: tính theo công thức sau:
' n ĩ I I 1 i : - : l à V = 9 S ^ ( ^ b + h + d m 2 “ ^ b + h )
Thế tích hạt chiếm chô: V - Z3 — _
mb.dn, - nib
Tỷ trọng của hạt: d = - Đơn vị: g/cm^
Trang 22• Tv trong thỏ và tỷ trong biểu kiến r 191
- Nguyên tắc:
Khối hạt có khối lượng xác định được cho vào ống đong chính xác, đọc thể tích khối hạt Tỷ trọng thô là tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích khối hạt.Sau đó khối hạt được đặt trên máy và gõ với tần số xác định để có thể tích đặc khít nhất của khối hạt Tỷ trọng biểu kiến là tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích sau khi gõ của khối hạt
- Tiến hành: làm 3 lần lấy kết quả trung bình
Cân m g (khoảng 3 g) hạt cho vào ống đong 10 ml, đọc thể tích khối hạt (Vjhô) Sau đó ống đong được đặt lên máy đo tỷ trọng ERWEKA SVM với các thông số cài đặt: tần số gõ: 100 lần/phút, thời gian gõ: 30 giây Đọc thể tích khối hạt sau khi gõ (Vbi^iên)
- Kết quả: tính theo công thức: d = — với d: tỷ trọng (thỡ, biếu kiến)của hạt (g/cm^), m: khối lượng hạt (g), V: thể tích hạt tương ứng (ml)
Từ kết quả đo tỷ trọng thô và tỷ trọng biểu kiến xác định chỉ số Caư (C)
^ ^ s 1 f\(\
theo công thức: ^ ~ X lUU
^bkTrong đó: d(,k là tỷ trọng biểu kiến, dg là tỷ trọng thô của hạt
2 2 3 3 Độ trơn chảy [6], [19]
- Nguyên tắc: một khối lượng hạt xác định được đổ vào phễu trên máy có
độ rung với tần số thích hợp, thời gian khối hạt chảy hết qua phễu được máy tự động ghi lại Độ trơn chảy được tính theo g/giây
Trang 232.2.3.4 Độ ẩm
Xác định bằng máy đo độ ẩm nhanh Precisa đặt nhiệt độ tối đa là 150°c, thời gian 3 phút
Tiến hành: cân khoảng 2 g bột rắc lên đĩa, bật máy và đọc kết quả
2.2.4 Phương pháp bào chê viên [9], [18], [20]
Tiến hành dập viên trên thiết bị dập viên Pye Unicam với: chày mặt phẳng, đường kính chày: 10 mm, khối lượng viên 350 mg, lực dập viên từ
500 - 4000 kg tùy theo từng thông số khảo sát, thời gian nén viên trong cối:
10 giây Trong đó, thành phần của bột dập viên như sau:
• Viên khổng chứa dươc chất: Tá dược khảo sát được trộn với magnesi stearat theo tỷ lệ 0 - 2%
• Viên chứa dươc chất: Tá dược khảo sát được trộn với dược chất theo các
tỷ lệ khác nhau, và với lượng tá dược trơn magnesi stearat thích hợp
Sau khi dập, viên được bảo quản trong lọ kín, để 24 - 48 giờ để viên giải nén hoàn toàn rồi tiến hành các thí nghiệm tiếp theo
2.2.5 Phương pháp đánh giá viên
Trang 2422.5.2 Độ mài mòn [1], [19]
- Nguyên tắc: Cân chính xác 10 - 20 viên đã được loại hết bột cho vào
thiết bị quay trong thời gian thích hợp, lấy viên ra, sàng bột và cân Độ mài mòn tính được tính theo khối lượng viên mất đi
- Tiến hành: Cân 20 viên (khối lượng ni|), làm sạch bụi, cho vào trống quay của máy ERWEKA TAIO đặt tốc độ quay; 100 vòng/phút, thời gian quay; 4 phút Sàng viên qua rây 2000, cân lại khối lượng viên (m2)
- Độ ẩm của nguyên liệu tạo hạt (xác định theo mục 2.2.1) như sau:
+ Dicalci phosphat dihydrat: 9,5%
+ Tinh bột: 18,0%
- Hạt dicalci phosphat được bào chế theo phương pháp xát hạt đã được nêu ở mục 2.2.2.1
+ Khối lượng hồ tinh bột: 110,06 g.
+ Tiến hành làm 5 công thức xát hạt ướt với lượng hồ tinh bột khác nhau và 1 công thức chỉ chứa dicalci phosphat để đối chiếu Độ ẩm của hạt trong các công thức được xác định bằng phương pháp đo độ ẩm nhanh (mục 2.2.3.4)
Thành phần các công thức được trình bày ở bảng 2.1: