1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN HOÁ CHẤT sơn hà nội

120 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của bán hàng được thể hiện qua: Đối với doanh nghiệp: Thông qua bán hàng thì giá trị của hàng hóa mới được thực hiện, doanh nghiệp mới thu được tiền để bù đắp các khoản chi phí

Trang 1

Chương I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh.

1.1.1 Một số nội dung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh.

Trong cơ chế thị trường hiện nay thì sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắtđòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm củamình Họ luôn tìm kiếm công nghệ mới, nắm bắt nhu cầu thị trường để tạo racác sản phẩm phù hợp với thị trường Khâu sản xuất sản phẩm là khâu đầutiên của một doanh nghiệp sản xuất còn khâu bán hàng là khâu cuối cùng củaquá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Thông qua quá trình bán hàngthì người tiêu dùng nhận được giá trị sử dụng của hàng hóa và doanh nghiệpthực hiện được giá trị của hàng hóa mà họ sản xuất ra

Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hànghóa, sản phẩm, gắn với phần lớn rủi ro và lợi ích cho khách hàng đồng thờiđược khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Xét về thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp baogồm các phương thức sau:

Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này thì bên khách

hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của công ty hoặc

là doanh nghiệp chở hàng đến tận đơn vị khách hàng tùy theo thỏa thuậntrong hợp đồng, hoặc là giao tay ba trường hợp các doanh nghiệp thương mạimua bán thẳng Khi doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, thành phẩm, lao vụ,dịch vụ cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanhtoán là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời.Khi đó doanh nghiệp có đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

Các phương pháp bán hàng trực tiếp bao gồm:

Trang 2

Bán hàng thu tiền ngay: Là trường hợp khách hàng mua hàng của công

ty và trả tiền ngay

Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán: Là trường hợp khách

hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng vào một ngày nhất định

Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Là trường hợp khách hàng chỉ trả ngay

lần đầu một số tiền gốc nhất định Số tiền gốc còn lại khách hàng sẽ trả dầnvào các kỳ sau và có tính lãi số tiền chậm trả đó

Bán hàng đổi hàng: Là trường hợp công ty mang hàng của mình đổi lấy

nguyên vật liệu, sản phẩm, vật tư,… của công ty mang hàng đi trao đổi

Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ

gửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng

có thể là đơn vị nhận đại lý hoặc những khách hàng thường xuyên mua hàngtheo hợp đồng kinh tế của công ty Khi xuất kho thành phẩm hàng hóa đógiao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nên chưa được ghi nhận doanh thu Đến khi khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó mới đủ điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán tiền, khoản tiền đó được gọi là doanh thu Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phátsinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng một số tiền lãi hoặc lỗ

Kết quả kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm kết quảhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính Kết quả kinh

doanh từ hoạt

động bán hàng =

Tổng doanhthu thuần vềbán hàng và -

Giá vốn củahàng đã xuất bán

và chi phí thuế

-CPBH vàCPQLDN

Trang 3

-Các khoản giảm trừdoanh thu

Doanh thu về hoạt động tài chính là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần

về tài chính và chi phí tài chính

Kết quả từ

hoạt động

tài chính

-Tổng doanh thuthuần về hoạtđộng tài chính -

Chi phí vềhoạt động tàichínhDoanh thu khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

Vai trò của bán hàng được thể hiện qua:

Đối với doanh nghiệp: Thông qua bán hàng thì giá trị của hàng hóa mới

được thực hiện, doanh nghiệp mới thu được tiền để bù đắp các khoản chi phí

đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Bán được hàng giúp doanhnghiệp thu hồi vốn nhanh và mau tái sản xuất giúp tăng doanh thu

Đối với người tiêu dùng: Việc tiêu dùng hàng hóa của người tiêu dùng

không những đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng riêng cho người tiêu dùng màviệc tiêu dùng hàng hóa còn góp phần giúp quá trình lưu thông hàng hóađược nhanh hơn

Đối với xã hội nói chung: Bán hàng là điều kiện để tiến hành tái sản xuất

xã hội Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội

Trang 4

cơ phát triển sản xuất, còn phân phối và trao đổi là cầu nối giữa sản xuất vàtiêu dùng từ đó đẩy mạnh sản xuất và kích thích tiêu dùng

Vai trò của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người nói chung và của kinh tế nóiriêng thì kế toán là một tất yếu, khách quan và là một công cụ quản lý đắc lựcquản lý các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì việc tổ chức kế toàn bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh có một ý nghĩa cực kỳ to lớn với doanh nghiệp.Thông qua kết quả của việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp biếtđược tình trạng sản xuất kinh doanh của mình

Thông qua việc xác định kết quả bán hàng sẽ giúp cho nhà quản lý doanhnghiệp có thể phân tích, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp nhất

Thông qua việc tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hànggiúp cho các đơn vị liên quan đến doanh nghiệp có quyết định đúng đắn đầu

tư vào doanh nghiệp

Xuất pháp từ vai trò to lớn của bán hàng vì vậy chúng ta cần quản lý côngtác bán hàng của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp phải theo dõi các sản phẩm cả về số lượng và chất lượng

Để từ đó có kế hoạch bảo quản và tiêu thụ thành phẩm cho phù hợp

- Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình thị trường để cónhững chiến lược marketting phù hợp

- Luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường Ngoài ra để thu hút khách hàngthì doanh nghiệp cũng không ngừng cải tiến sản phẩm của mình

- Doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi tình hình thanh toán của cácđơn vị khách hàng để có những chiến lược thu tiền hàng kịp thời

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và ác định kết quả kinh doanh.

Trang 5

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò to lớn như vậyđối với doanh nghiệp vì vậy kế toán phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sauđây:

-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời , chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và số lượng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời , chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chí phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi các khoản và đôn đốc các khoản phải thu củakhách hàng

-Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinhdoanh các hoạt động

-Cung cấp các thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kếtquả

1.2 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay có bốn phương pháp xác địnhtrị giá vốn của hàng xuất bán

1.2.1.1 Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa

* Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào sốlượng xuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền , theo công thức:Giá thành thành

phẩm xuất kho =

Đơn giá thực tế bình

Số lượngxuất khoTrong đó:

Đơn giá bình

quân

Trị giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ

+

Trị giá thực tế của hàng nhập kho trong kỳ

Trang 6

- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hoá Đơn giá bìnhquân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hayđơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảmnhưng chỉ tính được giá trị vốn thực tế của hàng hoá vào thời điểm cuối kỳnên không thể cung cấp thông tin kịp thời Đơn giá bình quân có thể được xácđịnh sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn.

* Phương pháp nhập trước, xuất trước: ( FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được nhập trước thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập gần thờiđiểm cuối kỳ Theo phương pháp này trị giá vốn của hàng xuất kho là đơn giácủa những hàng nhập trước đó

* Phương pháp nhập sau xuất trước: (LIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được nhập sau thì đượcxuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập trước

đó Theo phương pháp này thì trị giá vốn của hàng xuất được tính theo giácủa những lô hàng nhập sau đó

* Phương pháp thực tế đích danh:

Theo phương pháp này thì những hàng nào được xuất thì giá xuất kho sẽđúng bằng giá nhập kho Phương pháp này dụng cho các loại hàng hóa có giátrị cao, được bảo quản riêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập

Thông thường hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện bán hàng theohình thức gửi hàng đi bán và bán hàng trực tiếp

1.2.1.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán.

Trang 7

Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Để kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán sửdụng tài khoản 632: Giá vốn hàng bán, TK 155: thành phẩm, TK 157: Hànggửi đi bán, TK 631: Giá thành sản xuất và các tài khoản liên quan khác

Trình tự kế toán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Để kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán

sử dụng tài khoản 632: Giá vốn hàng bán, TK 155: Thành phẩm, TK 157:Hàng gửi bán và một số tài khoản liên quan khác

K/c kể cả nhập kho hay không nhập kho

K/c GVHB

Trang 8

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặcthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa, dịch vụ thì chỉ phảnánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

Đối với hàng hóa bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoahồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

1381K/kê

thiếu

NK hàng bán bị trả lại 3381

Trang 9

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợpvới thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quyđịnh thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thôngbáo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánhtrên tài khoản 5114” Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

Các điều kiện ghi nhận doanh thu:

Các khoản bán hàng được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn cả

5 điều kiện sau:

-Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền sở hữu hàng hóa

-Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

-Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việcgiao dịch bán hàng

-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

Sau khi bán hàng cho khách hàng mà đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì

kế toán tiến hành phản ánh các khoản doanh thu đó

Khi quá trình bán hàng diễn ra thì có các chứng từ sau làm cơ sở cho nghiệp

Trang 10

Hóa đơn Bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bảnthanh lý hợp đồng, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng, bảng thanhtoán hàng bán đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng,…

-Để phản ánh về các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán

sử dụng các tài khoản

TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này được dùng để phản

ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một thời kỳhoạt động sản xuất kinh doanh TK này có 4 TK cấp hai:

-TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Được sử dụng chủ yếu cho các doanh

nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư

-TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: Được sử dụng ở các doanh nghiệp sản

xuất vật chất như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được sử dụng cho các ngành kinh

doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,dịch vụ khoa học kỹ thuật

-TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Được dùng để phản ánh các khoản

doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cácnhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước

-TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

TK 512 – Doanh thu nội bộ: TK này được dùng để phản ánh doanh thu của

sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty, …hạch toán toàn ngành TK này mở ba TKcấp hai tương ứng như ba TK cấp hai đầu của TK 511

TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Được dùng để phản ánh

tình hình thanh toán với Nhà nước về thuế và các nghĩa vụ khác TK này có

số dư có (hoặc nợ) TK 333 có 9 TK cấp II

TK 3331: Thuế GTGT

TK 3331 lại có 2 TK cấp III:

+TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

Trang 11

+TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu

TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân

TK 3336: Thuế tài nguyên

TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất

(1)

Thu tiền bán hộ

Trả tiền bán hộ(2)

152, 153, 133 131

P/ánh DT đem đi trao

Trang 12

(1): Bán hàng trả góp, trả chậm.

(2): Doanh thu hoa hồng được hưởng

(3): Giá trị hàng đem đi trao đổi lớn hơn hàng nhận về

(4): Phản ánh hàng nhận về nhập kho qua việc trao đổi

(5): Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp trả chậm

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp bao gồm : Chiết khấuthương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Các khoảngiảm trừ doanh thu làm cơ sở để tính doanh thu thuần và xác định kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

1.2.2.2.1.Kế toán chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản

tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ chongười mua hàng do người mua hàng đã đặt mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụvới khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

thưởng,

Xuất SP trả lương cho công nhân

Thuế

Trang 13

Để kế toán các khoản chiết khấu thương mại doanh nghiệp sử dụng tài khoản521.

TK521 có ba tài khoản cấp III:

+ TK 5211- Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thương mại( tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua hànghóa

+ TK 5212- Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán cho người mua thànhphẩm

+ TK 5213- Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thương mại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịchvụ

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiếtkhấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào TK521.Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã chiết khấu thương mại

1.2.2.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản tiền

doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý dohàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thờihạn… đã ghi trong hợp đồng

Khi doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm giá hàng bán thì bên bán và bênmua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quycách phẩm chất, mức giảm giá theo hóa đơn nào, lý do giảm giá, đồng thờibên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Căn cứ vào hóađơn điều chỉnh giá, bên bán, và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua,bán, thuế đầu ra và thuế đầu vào

1.2.2.2.3 Kế toán hàng bán bị trả lại:

Doanh thu bán hàng đã bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp

đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do

Trang 14

vị phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại.

Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng mà công ty đã xuất hóađơn thì bên mua phải lập hóa đơn của số hàng trả lại

Trường hợp doanh nghiệp chưa lập hóa đơn thì bên mua lập biên bản trả lạihàng cho doanh nghiệp

Để phản ánh số lượng hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531-Hàngbán bị trả lại Khi có hàng bán bị trả lại thì kế toán phản ánh vào bên nợ của

TK 531 cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương

pháp trực tiếp:

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng đánh

vào hàng hóa mà nhà nước không khuyến khích sản xuất hoặc hạn chế sảnxuất như: Bia, rượu, thuốc lá, vàng mã,…

Để phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thì kế toán sử dụng TK3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt Khi phát sinh các khoản thuế TTĐB thìdoanh nghiệp phản ánh vào bên có của TK 3332

+ Thuế xuất khẩu: Là loại thuế tiêu dùng đánh trên số hàng hóa doanh

nghiệp xuất khẩu ra nước ngoài

Để phản ánh số thuế phải nộp kế toán sử dụng TK 3333- thuế xuất nhậpkhẩu Khi phát sinh thuế nhập khẩu phải nộp cho hàng xuất khẩu kế toán phảnánh vào bên có của TK 3333

+ Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế

giảm trừ khỏi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 15

641Chi phí liên quan đến hàng

Trang 16

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh và bán hàng các doanh nghiệp phảichi ra các khoản chi phí bán hàng để tiêu thụ hàng bán ra và chi phí quản lýdoanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quátrình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồmcác khoản chi phí sau:

Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho

nhân viên bán hàng , nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vậnchuyển hàng hóa, đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT,KPCĐ)

Chi phí vật liệu, bao bì: Là khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói,

bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trongquá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hóa, sản phẩm

Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo

lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

được trừ

Trang 17

Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ, hàng hóa như chi phí khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vậnchuyển bốc dỡ

Chi phí bảo hàng sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo

hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành ( trừ khoản bảo hành côngtrình xây lắp được hạch toán vào TK 627)

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho,thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…

Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài các khoản chi phí kể trên như chiphí tiếp khách hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm,hàng hóa…

Ngoài ra tùy đặc thù từng ngành mà mở thêm các nội dung chi phí

Để quản lý chi phí bán hàng chi tiết cho từng khoản trên kế toán sử dụngtài khoản cấp I là TK 641- Chi phí bán hàng và các tài khoản cấp II Bao gồmcác tài khoản sau:

-TK 6411: Chi phí nhân viên

Trang 18

1.2.4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính, và một số khoản khác

có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Kh ấu hao TSC Đ

Hoàn nhập chi phí về bảo hành SP H.hoá

Dự/p phải trả về bào hành

Trang 19

Theo quy định hiện nay thì chi phí quản lý doanh nghiệp được phân thànhcác khoản chi phí sau:

Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương phải trả cho ban giám đốc,

nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT,CPCĐ tính trên lương phải trả cho nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

Chi phí vật liệu quản lý: Là trị giá thực tế của vật liệu, nhiên liệu xuất

dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụcủa doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp

Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng

cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng

chung cho doanh nghiệp như nhà cửa máy móc, thiết bị văn phòng…

Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài…và

các khoản phí, lệ phí giao thông cầu phà, …

Chi phí dự phòng: Khoản trích lập chi phí dự phòng phải thu khó đòi và

phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi về mua dịch vụ mua ngoài

phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như: tiền điện nước thuê sửa chữaTSCĐ, tiền mua các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chê phân bổdần( do không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ); chi phí trả cho nhà thầu phụ

Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản chi

phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán

bộ và các khoản chi khác…

Để theo dõi các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, kếtoán sử dụng tài khoản 642 Tài khoản này có 8 tài khoản cấp II để doanhnghiệp theo dõi chi tiết các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ choyêu cầu quản lý:

-TK6421: Chi phí nhân viên quản lý

-TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 21

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trước khi xác định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là lỗ hay lãithì doanh nghiệp phải xác định được thuế thu nhập doanh nghiệp Khi hạch

Thuế GTGT ko được khấu

trừ, CP tái cơ cấu DN…

Chi phí quản lý cấp

dưới nộp nên cấp trên

Dự/p phải thu khó đòi,

Hoàn nhập dự phòng phải trả

111, 112, 152

131,138Xóa nợ khi DN

chưa lập dự phòng

512Tiêu dùng nội bộ cho QLDN

NVL, CCDC cho QL

Trang 22

347 để phản ánh số thuế thu nhập hiện hành, số thuế thu nhập hoãn lại phảitrả, tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả của doanh nghiệp

+ Tài khoản 821: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại cua doanh nghiệp

TK 821 có hai tài khoản cấp II:

- TK 8211: Chi phí thuế thu nhập hiện hành

- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

* TK 8211 : Hàng quý căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, để

ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp vào chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành

* TK 8212: Cuối năm tài chính kế toán xác định số thuế thu nhập hoãn

lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

+ TK 347: Kế toán sử dụng tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động của thuế thu nhâp doanh nghiệp hoãn lại phải trả + TK

243: -Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả Tài khoản này dùng để phản ánh

giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trình tự kế toán thuế TNDN hiện hành.

Trình tự kế toán thuế thu nhâp doanh nghiệp hoãn lại phải trả:

)

911X/định thuế TNDN

h.hành phải nộp

Số tạm nộp> số phải nộp

K/c thuế TNDN x/định KQKD

Trang 23

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả kinhdoanh thông thường và kết quả hoạt động khác Trong đó kết quả hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp là kết quả của các hoạt động tạo

ra doanh thu của doanh nghiệp đó là hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

BH và CCDV

-Giá vốn của hàngxuất bán và CP

-CPBH vàCPQLDN

Trong đó doanh thu thuần về bán hàng cung câp dịch vụ là doanh thu bánhàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

821(8212) 347

Tsản thuế thu nhập>số được hoàn nhập

K/c số PS Có<số PS Nợ

TK 8212

Trang 24

Kết quả hoạt động khác là kết quả tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpthuần khác và chi phí khác.

Kết quả hoạt động

khác

= Thu nhập thuầnkhác

- Chi phí khác

Sau khi xác định được các khoản doanh thu, trị giá vốn hàng đã bán,CPBH, CPQLDN, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại, kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh Trình

tự kế toán xác định kết quả kinh doanh được xác định theo sơ đồ sau đây

1.2.7 Sổ kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh

Trang 25

Tùy vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn thì số lượng và loại

sổ mà các doanh nghiệp sử dụng cũng khác nhau Hiện nay thì có 4 hình thức

kế toán chủ yếu đó là: Hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toánChứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật ký sổ cái, hình thức kế toán Nhật kýchứng từ và hiện nay có hình thức kế toán trên máy

Hình thức Nhật ký chung.

Theo hình thức kế toán này tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải đượcghi vào sổ nhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt và sau đó các nghiệp vụ trênmới được ghi vào sổ cái Các sổ mà hình thức kế toán này sử dụng cho việcbán hàng và xác định kết quả kinh doanh

-Sổ chi tiết các tài khoản: 511, 512, 641, 642, 155, 156, 157, 632, và các sổchi tiết khác có liên quan

- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thutiền,sổ cái TK 511, 512, 641, 642, 911, …

Hình thức chứng từ ghi sổ:

Theo hình thức này kế toán sử dụng các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tồnghợp sau:

- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản: 511, 512, 641, 642, 155, 156, 157, 632,

và các sổ chi tiết khác có liên quan

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, Sổ cáitài khoản có liên quan như: TK 511, 512, 641, 642, 911, …

Hình thức nhật ký sổ cái: Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế

toán hoặc bảng tổng hơp chứng từ cùng loại trước hết xác định các tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký sổ cái Theo hình thức này thì kếtoán sử dụng các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết sau đây:

- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản: 511, 512, 641, 642, 155, 156, 157, 632, vàcác sổ chi tiết khác có liên quan

-Sổ kế toán tổng hợp: Bảng tổng hợp chứng từ, sổ cái các tài khoản: TK 511,

512, 641, 642, 911, …

Trang 26

Hình thức Nhật ký chứng từ: Theo hình thức kế toán này thì kế toán căn cứ

vào các chứng từ kế toán để ghi vào các nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ kế toánchi tiết liên quan

- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản: 511, 512, 641, 642, 155, 156, 157, 632, vàcác sổ chi tiết khác có liên quan

- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các tài khoản: TK

511, 512, 641, 642, 911, …

Hình thức kế toán trên máy:là một hình thức kế toán mới được áp dụng

phần mền máy vi tình khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển thìviệc ứng dụng kế toán trên máy vi tình giúp rất nhiều cho kế toán

1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng máy vi tính.

Trong thời đại của khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì việc ứngdụng khoa học công nghệ vào các công việc hàng ngày của con người là mộttất yếu Với việc sử dụng phần mền kế toán trong công tác kế toán của doanhnghiệp thì hình thức kế toán của doanh nghiệp được gọi là kế toán máy Hình thức kế toán máy thực ra cũng sử dụng các hình thức kế toán trướcnhư hình thức kế toán Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ,… nhưng nó được sửdụng trên máy vi tính nên nó được gọi là kế toán máy

Phần mền kế toán rất là linh hoạt, nó được xây dựng tùy vào tình hình củacác doanh nghiệp Nó là phần mền kế toán xử lý tự động các đối tượng kếtoán được mã hóa và sau đó nhập vào máy thì máy sẽ tự động sử lý theo cácchức năng mà nó đã được cài đặt sẵn và in ra các sổ sách, báo cáo tài chính

Để sử dụng phần mền k

Trình tự ghi sổ toán trong máy như sau:

Trang 27

Các doanh nghiệp tùy vào quy mô doanh nghiệp của mình mà lựa chọn phầnmền kế toán phù hợp Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các phần mền kếtoán hỗ trợ cho các công việc kế toán như: Effect, Fast,…

Chứng từ ban đầu

Nhập dữ liệu vào máy tính

Xử lý tự động theo chương trình

Sổ kế toán

tổng hợp

Sổ kế toán chi tiết

Các báo cáo kế toán

Trang 28

Chương 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT SƠN HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

cổ phần hóa chất sơn hà nội.

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Chemical Industry Paint joint Stock Company Trụ sở chính của công ty: Tại số 44 Thị trấn Cầu Diễn – Từ Liêm- Hà Nội Hình thức tổ chức của công ty là công ty cổ phần

Mã số thuế: 01 00100230

Tài khoản ngân hàng của công ty: 102010000059080

Vốn điều lệ của công ty khi mới thành lập: 8.000.000.000 đồng

Vốn của nhà nước: 0 đồng chiếm tỷ lệ 0%

Vốn của cổ đông phổ thông mua cổ phần ưu đãi: 4.187.000.000 đồng chiếm

tỷ lệ 52.34%

Vốn của cổ đông khác : 3.813.000.000 đồng chiếm tỷ lệ 47,66%

Vốn điều lệ khi mới thành lập được chia thành 800.000 cổ phần

Cổ phần được phát hành dưới hình thức cổ phiếu và giá trị của mỗi cổ phần

 Mục tiêu khi thành lập công ty cổ phần hóa chất Sơn Hà Nội

- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông, người lao động và nhànước

Trang 29

- Tăng tích lũy, phát triển sản xuất kinh doanh của công ty và tạo ra mặthàng có chất lượng cao và ổn định đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngàycàng tăng của thị trường.

- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội và đất nước trong từng thời kỳ

 Ngành nghề được phép kinh doanh của công ty khi mới thành lập

- Sản xuất kinh doanh các loại sơn, dung môi, bột màu, các loại vật liệuphủ

- Sản xuất kinh doanh thiết bị thi công, và chuyển giao công nghệ tronglĩnh vực sơn và vật liệu phủ

- Sản xuất kinh doanh các loại bao bì

- Xuất nhập khẩu thiệt bị, nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm chuyên vềngành sơn, nhận ủy thác xuất nhập khẩu

- Hợp tác, liên doanh, liên kết, làm đại lý giới thiệu tiêu thụ sản phẩmcủa các công ty và các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước

- Cho thuê nhà xưởng, cửa hàng, kho bãi, và văn phòng đại diện với cácđơn vị kinh tế trong và ngoài nước

- Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định của nhànước

- Ngành nghề kinh doanh có thể được thay đổi trong quá trình hoạt độngcủa công ty cổ phần

 các ngành nghề kinh doanh của công ty đã thực hiện được cho đến hiệntại

- Sản xuất kinh doanh các loại sơn, dung môi, bột màu và các vật liệuphủ

- Sản xuất thêm sơn nước

- Sản xuất kinh doanh các loại bao bì

Trang 30

- Xuất khẩu thiết bị, nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm chuyên ngànhsơn, nhận ủy thác xuất nhập khẩu.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Khi mới thành lập công ty có tên là “ Liên xưởng Sơn Thái Bình” là mộtdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội Ngày09/11/1959 công ty được thành lập trên cơ sở công tư hợp doanh của 13 cơ

sở sản xuất sơn ở Hà Nội theo quyết định của Ủy ban hành chính Hà Nội Ngày 20/02/1965 ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số353/UBHC thành lập “ Xí nghiệp Hóa chất Sơn Hà Nội” được sát nhập từ

“ Liên xưởng sơn Thái Bình” và “ Xí nghiệp hóa chất Tiền Phong”

Ngày 16/01/1993, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 498/QĐUBthành lập “ Công ty hóa chất Sơn Hà Nội”

Theo xu hướng cổ phần hóa của các doanh nghiệp công ty Hóa chất Sơn

Hà Nội đã thực hiện cổ phần hóa và trở thành Công ty cổ phần Hóa chấtSơn Hà Nội từ tháng 7 năm 2006 theo quyết định của ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội và tên gọi đó của công ty được giữ nguyên cho đến nay Khi mới thành lập công ty mới chỉ có cơ sở vật chất, công nghệ ban đầulạc hậu sản phẩm thì còn ít Cho đến nay công ty đã phát triển về mọi mắtnhư cơ sở vật chất đã khang chang, dây truyền sản xuất được cải thiện,nhiều dây chuyền mới được đưa vào sản xuất…

- Năm 1992, công ty đã lắp đặt một dây chuyền sản xuất Sơn cao cấp củacông ty Sineo của Ấn Độ

- Năm 1998, sản phẩm của công ty đã đạt hàng Việt Nam chất lượng cao

do bao Sài Gòn tổ chức

- Năm 2000, công ty đầu tư thêm dây chuyến sản xuất đa năng với côngsuất 3000 tấn/ năm và lắp thêm 8 bình thép theo quy trình sản xuất sơncủa Ấn Độ

- Năm 2008 công ty đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất Sơn nước

Trang 31

Cho đến năm nay gần 50 năm xây dựng và phát triển công ty đã khôngngừng lớn mạnh với cơ sở vật chất và công nghệ tương đối ổn định Công ty

đã đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc đổi mới sản phẩm, quy mô sảnxuất kinh doanh của công ty

Hiện nay, ngoài các sản phẩm sơn dầu như: Sơn dầu tĩnh điện, sơn Alkys,các loại sơn đặc chủng ( Epoxy, Acrylic, Polyurethane) và các loại vật liệuphủ đặc biết, vật liệu kim loại, hữu cơ, gốm chịu nhiệt, bao bì đựng sơn…Công ty còn mới sở hữu thêm một dây chuyền sản xuất Sơn Nước hiện đại

Hệ thống dây chuyền sơn nước này đã tạo ra nhiêu dòng sản phẩm sơn cóchất lượng và năng lực cạnh tranh cao trên thị trường như: sơn nội- ngoại thấtcao cấp, sơn ma-tit, sơn chống thấm, sơn lót, kháng kiềm, sơn giả đá, sơn gỗ,sơn chống nóng, …

Công ty đã không ngừng mở rộng đại lý tiêu thụ để quảng bá sản phẩm củamình ra thị trường trong và ngoài nước với nhiều hình thức bán buôn bán lẻcông ty đã giới thiệu sản phẩm của minh qua các đại lý ở Hà Nội như là: đại

lý tại công ty, đại lý tại Nguyễn Khuyến, Nguyễn Trãi… và hế thống tại khắpcác tỉnh phía Bắc như Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Nam Định, HòaBình… Với hệ thống các đại lý đa dạng và rộng khắp như vậy công ty đã đưa

ra thị trường một lượng lớn sơn dầu đến với người tiêu dùng trên khắp cảnước

Trong quá trình hoạt động công ty không ngừng tham gia các hội chợ triểnlãm trong và ngoài nước và sản phẩm của công ty đã đạt được nhiều giảithưởng cao Công ty đã giành được 21 huy chương vàng, 4 huy chương Bạctrong các kỳ hội chợ triển lãm Từ năm 1997 đến nay sản phẩm của công tyliên tục được người tiêu dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam chất lượng cao”.Với những thành tựu đáng kể như trên năm 2000 công ty cổ phần Hóa chấtSơn Hà Nội đã được hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn cấp chứng chỉISO 9001-2000 dành cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

Trang 32

Không những tự tìm tòi những công nghệ mới để không ngừng cải thiệnchất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường công ty còn khôngngừng hợp tác với các nước trên thế giới để không ngưng tiếp thu công nghệmới của các nước bạn như Đài Loan, Ấn Độ, Đức, malayxia, …

Công ty đã không ngừng nâng cao tay nghề cho người lao động, trình độ quản

lý cho các cán bộ công nhân viên Vì vậy mà hiện nay công ty đã có một độingũ người lao động và cán bộ nhân viên giỏi về nghiệp vụ hăng say về côngviệc công ty luôn có các chương trình vui chơi cho các cán bộ công nhânviên cho công ty như là các kỳ tham quan, các cuộc thi thể thao dành cho cáccán bộ nhân viên của công ty Và hàng đợt lể tết công ty đều có thưởng chocác nhân viên công ty để khuyến khích tinh thần của nhân viên của công ty

Định hướng phát triển trong tương lai.

Trong năm 2008 vừa qua công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong sảnxuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm đặc biệt là năm vừa qua công ty đãlắp đặt được dây chuyền sản xuất sơn nước hiện đại trong năm tới công ty

sẽ phấn đấu không ngừng tạo ra các sản phẩm mới với chất lượng cao,phấn đấu tăng doanh thu 20% so với năm 2008 trong thời gian tới công ty

sẽ cố gắng mở rộng sản xuất để tạo công ăn việc làm cho người lao độngcủa công ty Tiếp tục nâng cao hơn nữa trình độ của cán bộ công nhân củacông ty để đáp ứng sự phát triển khoa học không ngừng của thế giới công

ty phấn đấu mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới để giới thiệu sảnphẩm của mình ra với bạn bè trên thế giới

Song song với việc đó, công ty luôn phấn đấu giữ vững chính sách chất

lượng: “ Với phương châm tăng cường nâng cao khả năng cạnh tranh bằng việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm công ty Cổ phần Hóa chất Sơn Hà Nội cam kết cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt thông qua việc liên tục cải tiến và đổi mới nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Toàn thể công nhân viên của công ty thường xuyên duy trì hệ thống

Trang 33

quản lý chất lượng có đủ khả năng và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000”

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Sản phẩm của công ty sản xuất theo dây chuyền và được phân thành cácphân xưởng Hiện nay công ty đang sản xuất các sản phẩm chính là SơnDầu, Sơn Akyd, Sơn nước các màu… Công ty có ba dây chuyền sản xuấtchình đó là: dây chuyền sản xuất Sơn Dầu, dây chuyền sản xuất SơnAkyd, dây chuyền sản xuất Sơn nước

Do sản phẩm sơn là sản phẩm đòi hỏi quy trình công nghệ khá là phứctạp nên phân xưởng sản xuất của công ty được bố trí với mức độ chuyênnghiệp cao Phân xưởng sản xuất của công ty được chia làm ba phânxưởng sản xuất chính ( phân xưởng sản xuất sơn dầu Alkyd , phân xưởngnấu dầu Alkyd, bột màu, phân xưởng sản sơn nước) và một phân xưởngsản xuất phụ( phân xưởng gò, cơ điện)

Phân xưởng sản xuất Sơn dầu ( công ty thường gọi là phân xưởng Máy): phân xưởng này có nhiệm vụ chính là nấu dầu phục vụ cho bộ

phận sản xuất sơn dầu và sơn Alkyd

Nguyên liệu đầu vào của phân xưởng là dầu thảo mộc và nhựa thiênnhiên để nấu dầu phục vụ cho sản xuất sơn dầu

Phân xưởng nấu dầu Alkyd, bột màu: bộ phận sản xuất này có nhiệm vụ

là nghiền bột oxyt sắt và hóa chất phục vụ cho sản xuất ra sơn chống rỉ.Ngoài ra các loại bột màu khác( bột past lục, vàng chanh, past tím, vàng,bột nhẹ) thì công ty phải mua từ bên ngoài

Phân xương sản xuất sơn nước: nguyên liệu đầu vào của phân xưởng này

là các loại bột màu các loại, Primal, bột nặng, bột đá mịn, thạch anh, titan,OROTAN, xi măng trắng, Nước tinh khiêt, dung môi, … Phân xưởng nàychuyên sản xuất sơn phủ, sơn lót và các loại bột bả( gồm có dạng nước

Trang 34

dạng bột, và hệ keo) Sơn nước là sản phẩm mới được đưa vào sản xuấttrong công ty năm 2008

Phân xưởng gò, cơ điện:

- Bộ phận gò: Có nhiệm vụ chế tạo các loại thùng, hộp đựng sơn với

các loại khác nhau khác nhau phù hợp cho việc đóng gói sản phẩm củacông ty để bảo quản sản phẩm của công ty một cách tốt nhất và tạo racác sản phẩm có mẫu mã đẹp để thu hút khách hàng Sản phẩm chuyểnsang phân xưởng máy để đóng thùng hoặc đóng hộp tùy theo yêu cầucủa sản phẩm

- Bộ phận cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa, lắp đắt máy móc, thiết bị phụ

tùng mới hoặc hư hỏng và chạy máy phát điện đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được đảm bảo thông suốt

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quy trình công nghệ của công ty.

Sản phẩm chủ yếu của công ty.

- Sơn nước các màu( xanh, đỏ, tím, vàng….)

- Sơn dầu các màu( xanh, đỏ, tím, vàng…)

- Sơn Alkyd các loại như Alkyd đặc biệt ( trắng Aklyd đặc biệt, xanh,hòa bình…)

- Sơn đặc chủng: chống rỉ cầu đường, kẻ đường,

Nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty.

- Dầu: dầu lạc, đỗ tương, dầu ve, dầu dừa… thường được nhập khẩu từMalayxia

- Bột màu: tím, vàng, đỏ, titan, kẽm …thường được nhập khẩu từ Thụy

Trang 35

- Ngoài ra còn có các nguyên liệu khác: Như là chất tạo váng, chất chốngnắng, chất chống tia cực tím, cao su hóa, nhựa epoxy, nhựa alkydU601, silicol…

Do đặc điểm sản phẩm Sơn của công ty là sản phẩm đòi hỏi quy trình sảnxuất sản phẩm phức tạp nên quy trình công nghệ tại công ty được bố trí hếtsức khoa học và các kỹ thuất viên cũng như công nhân làm việc thực hiệnrất nghiêm ngặt

*Các quy trình công nghệ sản xuất chính của công ty.

Quy trình sản xuất Sơn dầu.

quy trình sản xuất sơn dầu gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn 1- Nấu dầu sơn: Từ dầu thảo mộc và nhựa thiên nhiên sau quá

trình xử lý làm sạch rồi cho xăng pha sơn và hóa chất vào hỗn hợp và sau đócho vào một cái thùng kín( Thùng được nhập từ Đài Loan và Ấn Độ) đuntrong thùng kín để lọc lấy tạp chất và lấy tinh dầu Sau đó bơm dầu lên tec đểchuyển xuống phân xưởng sản xuất sơn dầu và Alkyd

Xử lý dầu thảo mộc Xử lý nhựa thiên nhiên

Trùng hợp sơn dầu sau khi xử lý dầu

và nhựaCán, nghiền dầu và bột màu thành vữa Bột màu

Đóng góiPha, làm khô, làm bóng sơn

Trang 36

Giai đoạn 2- Tạo sơn: Từ dầu sơn của phân xưởng nấu dầu tiến hành tạo

muối sơn và sau đó cho vào cán đến khi mịn, rồi dùng nhiệt độ để kiểm tra độnhớt và độ mài mòn Sau đó thêm dầu, bột màu và một số phụ gia khác tiếptục lọc sơn cho sơn hết tạp chất, cặn bã làm cho sơn được keo và sạch

Giai đoạn 3- Hoàn thành: Sơn sau khi qua công đoạn lọc được bộ phận

KCS kiểm tra chất lượng nếu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng thì sẽ đượcchứng nhận và đóng thùng và đóng hộp Và quy trình sản xuất sơn được hoànthành

quy trình công nghệ sản xuất sơn Alkyd.

Sơn Alkyd cũng được sản xuất qua 3 giai đoạn

Giai đoạn 1- Nấu dầu sơn: Đầu tiên là dầu và cao su tự nhiên được xử lý để

bỏ tạp chất sau đó cho chất Penta để hóa dẻo nhựa tiếp theo đó là cho Etsebào chưng cất cho ra nhựa Alkyd Làm tan nhựa ra thì tạo thành dầu Alkyd.Cuối cùng dầu Alkyd được chuyển xuống phân xưởng sản xuất sơn dầu,Alkyd

Giai đoạn 2- Tạo sơn: giai đoạn này cũng được sản xuất như sản xuất sơn

dầu

Giai đoạn 3- Hoàn thành: dầu Alkyd qua công đoạn lọc được chuyển bộ

phận KCS kiểm tra chất lượng sau đó là dán tem và đóng gói, nhập khonhững sản phẩm đạt chất lượng Những sản phẩm chưa đạt chất lượng thì sẽphải chế biến lại

Trang 37

Quy trình sản xuất sơn nước.

Đây là sản phẩm mới được công ty bắt đầu sản xuất vào năm 2008 Là sảnphẩm tạo ra doanh thu chính của công ty hiện nay

Quy trình sản xuất Sơn nước:

Dầu cao su tự nhiên

Monopenta hóa

Este hóa và trùng ngưng

Nhựa Alkyd

Pha dung môi

Cán nghiền vữa sơn

Pha lọc sơn

Đóng gói Bột màu

Trang 38

Quy trình sản xuất sơn nước cũng gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn I: Nhựa tự nhiên được sử lý và cho bột tian vào và nghiền hỗn hợp

đó thành mịn và hỗn hợp này được chuyển tới phân xưởng sản xuất sơn nước

Giai đoạn II: Sau khi hỗn hợp được chuyển xuống phân xưởng sản xuất sơn

nước thì tiếp tục quá trình chế biến là các hóa chất và bột màu ở đây sẽ đượccho vào và nghiền tan trong nước:

Giai đoạn III: Ở giai đoạn này thì sơn sau khi được nghiền tan trong nước thì

sẽ được pha lọc và chuyển sang bộ phận KCS kiểm tra Nếu sơn đạt tiêuchuẩn chất lượng thì sẽ được đóng thùng và chuyển vào kho thành phẩm củadoanh nghiệp

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty

Công ty Cổ phần hóa chất sơn Hà Nội là công ty được cổ phần từ tháng 7năm 2006 nên mô hình tổ chức của công ty theo mô hình của công ty cổphần bao gồm: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, các phó giámđốc, các phòng ban chức năng, và các bộ phận sản xuất

Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho các cổ

đông quản lý công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh các

Nghiền

Cho nước vào

Pha lọc sơn Đóng thùng

Trang 39

cổ đông để quyết định các vấn đề của công ty, thực hiện các quyền vànghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồngquản trị của công ty cổ phần hóa chất Sơn Hà Nội nhân danh các cổđông để quyết định các vấn đề của công ty và các vấn đề không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị của công ty cồ phần hóa chất sơn HàNội là 3 năm

Thành viên của Hội đồng quản trị của công ty hiện nay là 3 người; + Bà Phạm Thị Quỳnh Hoa

+ Ông Vũ Văn Anh

+ Ông Ngô Ngọc Hưng

Hội đồng quản trị bầu chủ tịch hội đồng quản trị trong số các thànhviên Chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên có thể kiêm nhiệm cácchức danh quản lý công ty

Giám đốc: Giám đốc của công ty cổ phần là người đại diện theo pháp

luật, người được hội đồng quản trị công ty bầu ra hoặc được thuê đểtrực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất của công ty và phải chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị của công ty về việc thực hiện cácquyền hạn và trách nhiệm được giao

Giúp việc đắc lực cho giám đốc là các phó giám đốc phó giám đốc làngười được hội đồng quản trị ủy nhiệm hoặc do được ủy quyền cho bangiám đốc của công ty bầu phó giám đốc

Giám đốc của công ty cổ phần hóa chất Sơn Hà Nội là người được hộiđồng quản trị của công ty bầu ra và được giao nhiệm vụ là điều hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty

Phó giám đốc của công ty là người được ban giám đốc bổ nhiệm và giúpcác công việc hàng ngày của ban giám đốc Phó giám đốc của công ty hiệnnay là anh Nguyễn Thế Huy kiêm chủ tịch công đoàn

Trang 40

Giúp việc cho giám đốc công ty là các phó giám đốc và các phòng banchức năng của công ty Các phòng ban chức năng của công ty được chialàm bốn phòng ban chức năng bao gồm: Phòng kỹ thuật; phòng kinhdoanh; phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính, bảo vệ, nhà ăn.

*Phòng kỹ thuật: nhiệm vụ chính của phòng kỹ thuật là nghiên cứu các

quy trình công nghệ mới và các sản phẩm sơn mới, tính toán và đưa cácđịnh mức sản xuất phù hợp với định mức về lao động vật tư chung củangành nói chung và của công ty nói riêng Ngoài ra phòng kỹ thuật còn cónhiệm vụ là kiểm tra định mức sản xuất, theo dõi sản xuất, quản lý máymóc thiết bị của công ty, phổ biến, nâng cao trình độ tay nghề của côngnhân của công ty, kiểm tra các sản phẩm của công ty sản xuất ra có đủ cáctiêu chuẩn kỹ thuật không Đứng đầu phòng kỹ thuật của công ty hiện nay

là Miss Thân Thị Bích Huệ

*Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh của công ty cũng là một phòng

được tổ chức riêng để phục cho hoạt động công ty có hiệu quả Phòng kinhdoanh của công ty hàng ngày có nhiệm vụ là tổ chức quảng cáo bán hàngcho công ty, khảo sát thị trường trong nước và ngoài nước, tham gia tìm vàthương lượng các hợp đồng cho công ty, lấp phương án kinh doanh chonăm tới và hiện tại, …

* Phòng kế toán: Đây là một phòng chức năng không thể thiếu trong

công ty Phòng này có chức năng thực hiện các công tác kế toán tài chínhcủa công ty Giúp công ty thu nhận , xử lý và hoach toán các nghiệp vụxảy ra ở công ty, thực hiện các công tác thống kê, thu nhận các thông tinkinh tế… ngoài ra phòng kế toán của công ty còn có thực hiện thêm côngviệc là phân tích các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá tình hình hoạt động sảnxuất công ty, đưa ra các biện pháp kích thích hoặc khắc phục những thiếusót các thiếu sót trong hoạt động của công ty

*Phòng Tổ chức hành chính , bảo vệ, nhà ăn: là phòng tạo tiền đề cho

các phòng chức năng khác hoạt động Bộ phận này có chức năng là thực

Ngày đăng: 19/08/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ. - KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN HOÁ CHẤT sơn hà nội
Sơ đồ k ế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ (Trang 12)
Bảng tổng  hợp số liệu  chi tiết - KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN HOÁ CHẤT sơn hà nội
Bảng t ổng hợp số liệu chi tiết (Trang 47)
Hình thức thanh toán/ Payment term: TM,CK………………………….. - KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN HOÁ CHẤT sơn hà nội
Hình th ức thanh toán/ Payment term: TM,CK………………………… (Trang 58)
Bảng kê HĐ hàng hoá, dịch vụ bán ra 5%,10% - 02/GTGT - KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN HOÁ CHẤT sơn hà nội
Bảng k ê HĐ hàng hoá, dịch vụ bán ra 5%,10% - 02/GTGT (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w