1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH CÔNG ĐOÀN BRVT

75 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế và cùng với việc Việt Nam chúng ta gia nhập WTO, vận hành theo nền kinh tế thị trường, cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và thậm chí là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ngoài nước tất yếu sẽ xảy ra. Vì vậy, công tác phân tích tình hình, thực trạng để đề xuất ra các giải pháp khắc phục những điểm yếu cũng như những đe dọa, bên cạnh tận dụng những cơ hội, điểm mạnh là một công việc không thể thiếu của một doanh nghiệp, công ty nào. Giúp công ty đứng vững tồn tại, vượt qua những thử thách khó khăn và đề ra các sách lược kinh doanh đúng đắn để công ty ngày càng phát triển hơn và thu được lợi nhuận nhiều hơn.Qua những phân tích đã thực hiện ở trên, tôi thấy công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BRVT hoạt động có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều tăng. Cụ thể như sau:Doanh thu trong năm 2007 đạt 8.049.413.550 tăng 532.418.072 so với năm 2006 đạt 7.516.995.478 tương ứng với mức tăng 7,08 %.Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 19.75 % so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 35.697.665.Là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa phải, hiệu quả kinh doanh cao, công ty luôn quan tâm đến việc phát triển và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty, bên cạnh đó công ty cũng không quên nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nước. Công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng, từ đó có thể gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, tôi thấy công ty còn gặp phải một số khó khăn như:Sản phẩm du lịch của công ty chưa được phong phú, đơn điệu. Vì thế chưa thật sự hấp dẫn du khách tham quan cũng như lưu trú dài ngày tại công ty.Ngày càng có nhiều đơn vị mới đầu tư kinh doanh du lịch với qui mô lớn, cộng với tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh dẫn đến cạnh tranh hết sức gay gắt, giá dịch vụ giảm, thị phần bị chia nhỏ tạo nên nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh.

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH

CÔNG ĐOÀN BRVT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn BRVT 5

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô sản xuất của Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn BRVT 7

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8

2.4 Vấn đề tiền lương và vui chơi giải trí 10

2.5 Định hướng của công ty trong tương lai 11

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Cơ sở lí luận 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2006 và 2007 24

4.2 Tình hình doanh thu qua 2 năm 2006 – 2007 25

4.3 Tình hình lợi nhuận qua 2 năm 2006 - 2007 27

4.4 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất 30

4.5 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 38

4.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của công ty 39

4.7 Ma trận SWOT của công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BR - VT 48

4.8 Các giải pháp cụ thể để thực hiện các chiến lược 55

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

Trang 3

5.2 Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

SWOT Strengths, weaknesses, opportunities and threats

(Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 và 2007 24Bảng 4.2 Doanh Thu Từng Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 – 2007 26

Bảng 4.4 Lợi Nhuận Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Của Công Ty Qua

Bảng 4.7 Hiệu Quả Sử Dụng Lao Động Qua 2 Năm 2006 – 2007 34Bảng 4.8 Tình Hình Cơ Sở Vật Chất Của Xí Nghiệp Năm 2006 – 2007 35Bảng 4.9 Tình Hình Hao Mòn Tài Sản Cố Định Qua 2 Năm 2006 -2007 36Bảng 4.10 Tình Hình Chi Phí Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty TNHH Dịch Vụ Du

Hình 4.1 Lợi Nhuận Theo Từng Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm

Hình 4.2 Dự Đoán Tỷ Lệ Lạm Phát Của Việt Nam So Với Các

Trang 8

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế nước ta, nhu cầu về vui chơi giảitrí ngày càng được chú trọng và nâng cao, đặc biệt là về nhu cầu du lịch Du lịchđược xem là “ngành công nghiệp không khói”, một trong những dịch vụ không thểthiếu đối với mỗi người nhằm giải tỏa những khó khăn mệt nhọc sau những ngàylàm việc căng thẳng Đồng thời, du lịch cũng đem lại một nguồn thu rất lớn.

Việt Nam có trên 3.200 km bờ biển với nhiều bãi biển đẹp: Vũng Tàu, NhaTrang, Đà Nẵng, Phú Quốc và hàng ngàn địa danh thắng cảnh nổi tiếng như: Vịnh

Hạ Long, Phố Cổ Hội An, Động Phong Nha Kẻ Bàng, Huế, đỉnh Phanxiphang

Trang 9

Trong đó, Vịnh Hạ Long, Hội An, Vịnh Nha Trang… là các di sản thiên nhiên củathế giới do tổ chức UNESCO công nhận Tiềm năng du lịch là rất lớn, thế nhưnglượng khách đến Việt Nam là không nhiều và số lượng khách du lịch đến ViệtNam, đa phần là họ không muốn quay trở lại Theo số liệu thống kê thì tổng lượngkhách du lịch biển đến Việt Nam cũng chỉ bằng số du khách đến Pattaya, mộtđiểm du lịch biển của Thái Lan, không những thu hút khách thua Thái Lan màchúng ta còn kém hơn rất nhiều nước khác trên thế giới Nhìn chung, du lịch ViệtNam chỉ mới khai thác dựa trên những tài nguyên sẵn có chưa có sự đầu tư theochiều sâu và chưa có các chính sách chiến lược đúng đắn.

Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những địa danh nổi tiếng về du lịch của ViệtNam Bà Rịa Vũng Tàu nằm ở vùng Đông Nam Bộ hướng ra biển đông, có chiềudài bờ biển phần đất liền dài 100 km (trong đó 72 km là bãi cát được sử dụng để

làm bãi tắm) Với nhiều năm kinh doanh trong ngành du lịch, Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn Bà Rịa Vũng Tàu dưới sự chỉ đạo của Liên Đoàn

Lao Động Tỉnh đã có những bước đổi mới phát triển mạnh mẻ Tuy nhiên, công tycũng gặp một số khó khăn hạn chế như sản phẩm du lịch còn đơn điệu, dịch vụchưa được tốt lắm… Vì vậy, nghiên cứu thực trạng để đề ra các giải pháp pháttriển là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để công ty phát triển hơnnữa và có thể cạnh tranh với các công ty kinh doanh cùng ngành và thu hút kháchđến với công ty ngày càng nhiều hơn

Nhận thức được điều này, cùng với sự hổ trợ giúp đỡ của Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn Bà Rịa Vũng Tàu và với sự đồng ý của thầy hướng dẫn nên tôi quyết định chọn đề tài “NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG

VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÔNG TY DU LỊCH CÔNG ĐOÀN BRVT” để làm luận văn tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm: 2006

- 2007 trên các lĩnh vực chính yếu như: nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ lữ hành, hợp

2

Trang 10

tác kinh doanh… để làm nổi bật lên những vấn đề còn tồn đọng, hạn chế của công

ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Phân tích các đối thủ cạnh tranh, qua đó đánh giá và đưa ra các giải phápchiến lược đúng đắn để công ty có thể đứng vững trên thương trường

Thời gian nghiên cứu đề tài từ 26/3/2008 đến ngày 23/6/2008

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Đặt vấn đề

Khái quát về tình hình kinh tế Việt Nam, tiềm năng du lịch Việt Nam Từ

đó đưa ra cơ sở cho việc chọn đề tài Trình bày mục đích, phạm vi nghiên cứu vàcấu trúc của luận văn

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty Nhữngmục tiêu, chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban Trình bày tình hìnhnhân sự của công ty và xu hướng chung của công ty trong tương lai

Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu

Đưa ra những khái niệm về du lịch và chiến lược, những phương phápnghiên cứu áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh về các lĩnh vực hoạtđộng của công ty để làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đưa ra các giải phápkhắc phục phát triển

Phân tích các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu để cóchiến lược đối phó phù hợp giúp công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

Trang 11

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược lại những nội dung đã nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị cầnthiết để thực hiện các giải pháp đã đề ra

4

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn BRVT

2.1.1 Quá trình hình thành

Công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn BRVT trước đây có tên gọi là

“Nhà Nghỉ Công Đoàn Miền Đông” theo quyết định của ban Quân Quản tháng8/1975 đến tháng 5/1979 theo quyết định của tổng Liên Đoàn Lao Động về việcthành lập “Nhà Nghỉ Công Đoàn Vũng Tàu” trực thuộc Liên Hiệp Công Đoàn đặckhu Vũng Tàu Côn Đảo Là đơn vị chuyên phục vụ cho cán bộ công nhân viênnghỉ dưỡng theo chế độ bảo hiểm xã hội, đơn vị hoạt động theo cơ chế tập trungquan liêu bao cấp

Sau đó, ngày 23/3/1996 được nâng cấp thành “Khách Sạn Du Lịch CôngĐoàn Vũng Tàu” trực thuộc Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Là đơn

vị kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, được quyền sử dụng con dấu riêng,hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại các ngân hàng và thực hiện các nghĩa

vụ Nhà Nước theo quy định

Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Du Lịch Dịch Vụ Công Đoàn Bà Rịa Vũng Tàu

Tên quốc tế: BRVT Trade Union Tourism Services Co…, Ltd

Trụ sở chính: số 4 Trần Hưng Đạo – Phường 7 – Thành Phố Vũng Tàu

Điện thoại: 064.530666 - 530300

Fax: 064.850270

Trang 13

2.1.2 Quá trình phát triển

Do nhu cầu khách tham quan ngày càng cao, yêu cầu xã hội mở rộng đầu tưcác dịch vụ và phát triển ngành du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu khách tham quantrong và ngoài nước đến tham quan nghỉ ngơi… Nên Liên Đoàn Lao Động Tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu đã đề xuất với Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam và đượcchấp thuận Khách Sạn Du Lịch Công Đoàn chuyển đổi thành “Công Ty TNHHDịch Vụ Du Lịch Công Đoàn Tỉnh BR - VT” theo quyết định số 28/QĐ – LĐLĐngày 30/8/2000 của ban thường vụ Liên Đoàn Lao Động Tỉnh BRVT Công tyđược cấp giấy phép hoạt động số 494000001 ngày 16/10/2000 của Sở Kế HoạchĐầu Tư Tỉnh BR - VT Công ty hoạt động với chức năng mở rộng hơn, hoạt độngtheo vốn điều lệ, kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng kí và theo luật của doanhnghiệp

Kể từ đây, Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn được sự hậuthuẩn mạnh mẻ về mặt tài chính cũng như phương thức quản lí, trở thành mộttrong những khách sạn được du khách quan tâm đến, đặc biệt là hệ thống côngđoàn Hiện nay khách sạn của công ty đã được công nhận là khách sạn hai sao.Qua thời gian hình thành và phát triển hiện nay nguồn vốn của công ty tăng lên rấtnhiều đồng thời nguồn nhân lực cũng tăng lên một cách đáng kể Công ty đã xâydựng các bộ phận phòng ban hoạt động một cách có hiệu quả

Về quy mô hoạt động: công ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn BR

-VT là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Khách sạn của công ty có vị tríthuận lợi, nằm ở trung tâm thành phố Vũng Tàu và mặt bằng của công ty tươngđối rộng, có bãi đậu xe, nhà hàng thoáng mát với sức chứa khoảng 600 người,phòng nghỉ: 90 phòng, hai hội trường có sức chứa từ 200 – 400 chổ ngồi phục vụcho hội nghị, hội thảo…, đội xe du lịch các loại từ 4 – 50 chổ ngồi (16 chiếc), cácdịch vụ vui chơi giải trí như: tennis, billiard, bóng bàn, xông hơi, xoa bóp,karaoke, quầy lưu niệm… được công ty quan tâm đầu tư để đáp ứng nhu cầu chokhách du lịch

6

Trang 14

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô sản xuất của Công Ty TNHH Dịch Vụ

 Chuyên phục vụ các dịch vụ ăn uống

 Vui chơi giải trí, lữ hành

 Phục vụ thuê vận chuyển, hội trường

2.2.2 Nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của công ty

Thực hiện tốt việc sử dụng tốt có hiệu quả nguồn vốn đồng thời huy độngthêm các nguồn vốn khác để đáp ứng nhu cầu kinh doanh làm tròn nghĩa vụ nộpngân sách nhà nước

Thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, kiểm tra tài sản, tài chính, lao động, tiềnlương và bồi dưỡng trình độ chuyên môn tay nghề cho các cán bộ công nhân viên

Luôn luôn chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên toàn công ty, bảo

vệ công ty, môi trường an ninh theo pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thựctheo quy định của nhà nước, từng bước xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh

b) Mục tiêu chiến lược

Trang 15

Làm cho khách hàng biết đến công ty thông qua khách hàng củ và cácphương tiện thông tin đại chúng, các hình thức tiếp thị quảng cáo, thư ngỏ và gianhập các tổ chức hiệp hội toàn ngành du lịch.

Không ngừng nâng cao công suất phòng nghỉ cũng như các dịch vụ ăn uống

và các dịch vụ khác nhằm mục đích nâng cao nguồn thu tăng lợi nhuận, tiết kiệmgiảm chi phí

Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ bản, mở rông quy mô kinh doanh, mở rộng cácdịch vụ kinh doanh khác nhằm tạo điều kiện nâng cao công suất hữu ích, đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng

c) Biện pháp

 Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ tốt hơn

 Nổ lực đẩy mạnh công tác quảng cáo, tiếp thị marketing…

 Tổ chức dịch vụ: hoa hồng, khuyến mãi cho người môi giới… nhằm thu hútkhách hàng mới và duy trì quan hệ với khách hàng củ

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.3.1 Cơ cấu tổ chức

Khi còn là nhà nghỉ, đơn vị hoạt động theo chế độ quản lý tập trung quanliêu bao cấp, phụ thuộc Sau đó 23/3/1996 được nâng cấp thành khách sạn vớichức năng phục vụ khách có nhu cầu tham quan nghỉ mát và là đơn vị có tư cáchpháp nhân hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả lãi lổ

Ngày 14/2/2000 được chuyển đổi thành Công Ty TNHH Dịch Vụ Du LịchCông Đoàn BR - VT Công ty không ngừng củng cố và đổi mới tổ chức bộ máy,tăng cường đầu tư nâng cấp khách sạn, nhà hàng, nâng cao chất lượng phục vụ ănuống nghỉ ngơi và một số dịch vụ khác nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càngcao cả về số lượng lẫn chất lượng của đối tượng phục vụ Từ năm 1994 đến naycông ty luôn hoàn thành tốt kế hoạch của Liên Đoàn Lao Động Tỉnh giao, doanhthu và lợi tức năm sau cao hơn năm trước

8

Trang 16

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BR - VT

Nguồn: Phòng TCHC 2.3.2 Nhiệm vụ, chức năng quản lý trong từng bộ phận

Giám đốc: phụ trách chung là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị công ty trực thuộc Liên Đoàn Lao Động Tỉnh và nhà nước, là chủ tài khoản củađơn vị

Phó giám đốc 1: là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanhphòng nghỉ và ăn uống

Phó giám đốc 2: là người giúp cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanhkhách sạn du lịch tham quan (lữ hành) trong và ngoài nước

Trang 17

Chủ tịch công đoàn kiêm phó giám đốc khách sạn: đại diện bảo vệ quyềnlợi cho người lao động, giám sát tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân viên chứclao động hoàn thành công việc được giao.

Phòng tổ chức hành chính: có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho giám đốctrong việc tuyển chọn, sử dụng quy hoạch đào tạo và quản lý nhân sự

Phòng tài vụ kế toán: có chức năng nhiệm vụ thay mặt nhà nước giám sáttài chính của đơn vị, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định, tham mưu cho bangiám đốc công ty trong việc phân tích nhận định đánh giá hiệu quả quá trình kinhdoanh

Bộ phận lữ hành: có nhiệm vụ trong việc tổ chức Tour tham quan danh lamthắng cảnh phục vụ khách du lịch

Bộ phận phòng nghỉ: có nhiệm vụ tiếp đón và phục vụ khách nghỉ theo yêucầu

Bộ phận nhà hàng: có nhiệm vụ tiếp đón và phục vụ ăn uống theo nhu cầucủa khách nghỉ và khách vãng lai Phục vụ các cuộc hội thảo, hội nghị về công táchậu cần (như chuẩn bị vị trí theo sơ đồ, âm thanh, ánh sáng, lễ tân…)

Bộ phận xe: có nhiệm vụ đưa đón khách nghỉ đi lại tham quan du lịch theoyêu cầu

Bộ phận bảo vệ điện nước: có nhiệm vụ đảm bảo về an toàn tài sản, cơ sởvật chất kỹ thuật của khách sạn, an toàn tính mạng và tài sản cho khách nghỉ, phục

vụ sữa chữa nhỏ điện nước khi có sự cố mất điện, mất nước

2.4 Vấn đề tiền lương và vui chơi giải trí

2.4.1 Tiền lương bình quân một năm cho một nhân viên của công ty

Vì công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo của Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Bà RịaVũng Tàu, là một đơn vị Nhà Nước nên lương cũng được cấp phát theo chế độ nhànước hiện hành Bên cạnh đó, công ty thường có những chế độ đãi ngộ khenthưởng để khuyến khích động viên CBCNV làm tốt công việc mà mình được giao

và làm việc có năng suất hiệu quả hơn

TL min cty = TL min * (1 + K đc )

10

Trang 18

Hệ số cấp bậc công việc bình quân của công ty là: 2,47

Hệ số phụ cấp lương bình quân của công ty là: 0,014

Tiền lương bình quân của công ty là:

TLbqkh = TLmin cty * (Hcb + Hpc)

= 805.105 *(2,47 + 0.014)

= 2.000.000 (đồng)

2.4.2 Vui chơi giải trí

Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể thao giải trí cho toàn thể CBCNV,tạo sự liên kết và đoàn kết giữa các bộ phận trong công ty

Tham gia vào các hoạt động do sở du lịch Tỉnh BR - VT tổ chức và đạtđược những thành tích nổi bật

2.5 Định hướng của công ty trong tương lai

Trong năm 2007, trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có rất nhiều kháchsạn nhà hàng mới đưa vào sử dụng như: DIC Star, Nhà nghĩ điều dưỡng, khu dulịch Intourco, Khách sạn mới của Công ty Du lịch Vũng tàu, Khu du lịch SơnThuỷ, một số nhà nghỉ, khách sạn tư nhân mới trên đường Hoàng Hoa Thám…Trong khi đó, Tỉnh lại thiếu các công trình vui chơi giải trí để thu hút khách và lưukhách dài ngày hơn.Điều đó sẽ làm cho mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị trongngành lại càng gay gắt hơn Mặt khác, do việc thực hiện chế độ khoán biên chế,quĩ lương, chính sách tiết kiệm chống lảng phí… nên dần dần nhiều đơn vị hành

Trang 19

chính sự nghiệp TW và địa phương cắt giảm chi tiêu cho hội nghị, ăn uống tiếpkhách làm cho việc kinh doanh của công ty ngày một khó khăn hơn Trong lĩnhvực lữ hành, với thị trường nhỏ của tỉnh, nhưng hiện tại có rất nhiều đơn vị đangkinh doanh Vì vậy, hoạt động lữ hành của Công ty gặp rất nhiều khó khăn.

Để có thể hoàn thành được kế hoạch năm 2008 và tạo nên lợi thế cạnh tranhtrong những năm tới, công ty đề ra một số định hướng chủ yếu sau đây:

Hợp tác với Vietnam Tourism và công ty vận tải Hoàng sơn để tổ chức tour

mở Vũng Tàu – Thành phố và ngược lại:

Mục đích của công ty là thử nghiệm mô hình kinh doanh tour mở để khai thác thếmạnh về mặt bằng sân bãi và mở rộng dịch vụ bán Tour hai chiều: kinh doanh bếnbãi và phương tiện vận tải đi từ Vũng Tàu đến Thành phố Hồ Chí Minh và liên kếtbán dịch vụ Khách sạn, nhà hàng và dịch vụ du lịch giữa Công ty và VietnamTourism

Đầu tư nâng cấp và mở rộng Khách sạn Công đoàn Vũng Tàu:

Hiện nay nhu cầu về dịch vụ Khách sạn, nhà hàng, Dịch vụ Hội nghị, Hội thảochất lượng cao đang dần dần được nâng lên, trong khi đó cơ sở vật của khách sạnchưa đạt yêu cầu Vì vậy, để không bị tụt hậu và mất lợi thế cạnh tranh đòi hỏicông ty phải đầu tư mở rộng và nâng cấp chất lượng dịch vụ tại Khách sạn CôngĐoàn Vũng tàu Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu này, công ty đề nghị LiênĐoàn Lao Động Tỉnh đồng ý cho công ty nghiên cứu điều chỉnh lại qui hoạch mặtbằng tổng thể, xây dựng dự án đầu tư hợp lý trong giai đoạn trước mắt

Xây dựng dự án đầu tư khu du lịch nghỉ dưỡng tại Nhà nghỉ Bãi Dâu TrầnPhú, Vũng Tàu:

Công ty tiếp tục tìm kiếm đối tác liên doanh, hoặc xây dựng dự án và đầu tư dầntừng bước vào Khu Du lịch này

Nghiên cứu lập dự án mở Siêu thị thực phẩm sạch và hàng hoá đặc sản: Công ty dự kiến thu hồi Quán Quê Hương (do kinh doanh không có hiệu quả) đểđầu tư lại thành siêu thị chuyên bán thực phẩm sạch và hàng đặc sản có thương

12

Trang 20

hiệu hàng hoá đảm bảo chất lượng cung cấp cho người tiêu dùng thành phố cũngnhư khách du lịch

Nghiên cứu xây dựng dự án mở rộng đầu tư dịch vụ du lịch sang khu vựcLong Hải, Xuyên Mộc dọc theo con đường ven biển Vũng Tàu – Xuyên Mộc

Đẩy mạnh công việc quảng bá thương hiệu, chất lượng sản phẩm dịch vụ

bằng nhiều phương tiện khác nhau Website: Vungtaucdtours.com trên internet,

đài, báo, tạp chí, tờ rơi… đồng thời có nhiều hình thức khuyến mãi, chăm sóckhách hàng để giữ khách hàng truyền thống và khai thác thêm thị trường mới

Xây dựng đội ngủ cán bộ CNVC của công ty ngày càng tinh gọn, giỏinghiệp vụ, có nhiệt huyết, đoàn kết gắn bó, biết phấn đấu vì lợi ích chung củacông ty, vì thương hiệu của công ty

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Khái niệm tổng quát về du lịch

Du lịch là việc đi lại, lưu trú tạm thời ở bên ngoài nơi ở thường trú, của cánhân với mục đích thỏa mãn các nhu cầu đa dạng

3.1.2 Khái niệm khách du lịch

Tháng 9/1968, hội nghị tổ chức du lịch thế giới (WTO) họp tại Roma(Italy) đã chính thức xác định phạm trù khách du lịch và khách du lịch quốc tế

Được coi là khách du lịch với bất cứ ai lưu lại một đêm tại nơi không phải

là nhà mình và mục đích chính của sự di chuyển không nhằm kiếm tiền

Khách du lịch quốc tế bao gồm: những người hành trình ra nước ngoài vớimục đích thăm viếng người thân, nghĩ dưỡng, tham gia chữa bệnh, tham gia vàocác hội nghị, hội thảo quốc tế, ngoại giao, thể thao, thực hiện công vụ (kí kết hợphợp đồng mua bán, thăm dò thị trường…), những người đi trên các chuyến tàubiển vượt đại dương

Trang 22

Khách du lịch (Tourist): là khách thăm viếng (Visitor) lưu trú lại tại mộtquốc gia khác hoặc một nơi khác nơi ở thường xuyên trên 24 tiếng và nghỉ quađêm tại đó với các mục đích: kinh doanh, tham dự hội nghị, gia đình, nghỉ dưỡng,công vụ, tôn giáo, thể thao… Nói cách khác, bất cứ ai đi tới một quốc gia hoặcmột nơi khác và lưu tại đó hơn một ngày (có nghỉ qua đêm tại đó) thì được gọi làkhách du lịch (trừ trường hợp đến đó để hành nghề kiếm sống).

Khách tham quan (Excursionist): còn gọi là khách thăm viếng một ngày(Day visitor), là khách thăm viếng lưu lại một khu vực dưới 24 giờ những người đitới một quốc gia khác hay một nơi khác bằng tàu thủy theo tuyến (Cruise ship)cũng được gọi là khách tham quan Nhân viên của thủy thủ đoàn hay phi hànhđoàn nếu không thường trú tại khu vực đó cũng được gọi là khách tham quan(ngoại trừ họ nghỉ ngơi tại khách sạn đó)

Sự khác biệt giữa khách tham quan và khách du lịch là khách tham quankhông lưu lại qua đêm ở nơi đến du lịch

3.1.4 Khái niệm sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch (Tourism product): có thể là một món hàng cụ thể nhưphòng ngủ KS và các tiện nghi, các món ăn đồ uống của nhà hàng, các mặt hàngthủ công mỹ nghệ hoặc một món hàng không cụ thể như điều kiện thiên nhiên ởnơi nghỉ mát, chất lượng phục vụ của các công ty vận chuyển khách (hàng không,tàu hỏa, tàu thủy, ô tô…) trong nhiều trường hợp sản phẩm du lịch là sự kết hợpnhững món hàng cụ thể và không cụ thể Nói một cách khác, sản phẩm du lịch làtổng hợp nhiều yếu tố khác nhau nhằm cung cấp cho khách du lịch kinh nghiệm

du lịch (Tourism experience) trọn vẹn và sự mãn nguyện

Khi xem xét, đánh giá sản phẩm du lịch của một địa phương (quốc gia) đểcho đơn giản ta có thể sử công thức sau:

Sản phẩm du lịch = vận chuyển + khách sạn + ăn uống vui chơi

giải trí, tham quan Đặc tính của sản phẩm du lịch

 Khách mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm

Trang 23

 Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên dễ bắt chước.

Bất cứ một công viên, bảo tàng, bãi biển… Miễn là có sức thu hút khách ở

xa đến đều gọi là điểm du lịch

3.1.6 Các loại hình du lịch

a) Phân loại theo nhu cầu của khách

Du lịch chữa bệnh: khách có nhu cầu điều trị bệnh, phục hồi sức khỏe Một

số nước phát triển đã kết hợp việc khai thác, sử dụng nước khoáng, bùn, thuốc, khíhậu, biển… với kinh doanh phục vụ khách du lịch

Du lịch thể thao: nhu cầu, sở thích của khách gắn liền với một môn thểthao Ở du lịch thể thao chủ động khách du lịch là các vận động viên leo núi, trượttuyết, săn bắn, bơi lội hoặc đến khu vực có tổ chức các giải để trực tiếp thi đấu Ở

du lịch thể thao bị động, khách du lịch đi đến những nơi đó để xem thi đấu

Du lịch nghỉ ngơi: khách du lịch muốn gần thiên nhiên và thay đổi khôngkhí, môi trường sống hàng ngày Loại du lịch này cũng mang đặc điểm của du lịchchữa bệnh

Du lịch văn hóa (khoa học): khách du lịch tham quan các di tích lịch sử,kiến trúc, kinh tế, xã hội, phong tục tập quán của nhân dân nước mà họ đến

16

Trang 24

thăm… Khách là những nhà khoa học, chuyên gia, sinh viên, đi du lịch với mụcđích nghiên cứu khoa học rõ rệt và yêu cầu tìm hiểu về nơi họ thăm viếng thườngrất cao, rất cụ thể.

Du lịch công vụ (kết hợp với công tác): đối tượng là những người đi hộinghị, hội thảo chuyên đề Loại khách này có nhu cầu cao về phòng ngủ, restaurant,phòng họp, hệ thống dịch thuật, máy chiếu phim, triễn lảm, điện thoại tự động,quầy giải khát, các chương trình tham quan du lịch, vui chơi giải trí

Du lịch có tính chất xã hội: khách đi du lịch kết hợp với thăm viếng ngườithân, quê hương, dự đám cưới, đám ma, theo tín ngưỡng Loại khách du lịch nàychủ yếu phát triển ở những nước có nhiều kiểu dân nước ngoài như Việt Nam,Anh, Nam Tư, Tây Ban Nha, các vùng có tôn giáo lớn…

b) Phân loại căn cứ vào nơi cư trú

Du lịch trong Hotel: khách lưu lại trong Hotel trong quá trình tham quan dulịch, khách du lịch có tuổi và những người khá giả thường thích ngủ lại trong cácHotel vì các loại hàng hóa, phục vụ khách rất đa dạng và đầy đủ

Du lịch trong Motel (Hotel bên đường có chổ để ô tô cho khách) rất pháttriển ở Mỹ vào thời kì giữa hai cuộc chiến tranh thế giới Hầu hết các loại dịch vụtrong Hotel là tự phục vụ Khách đi du lịch bằng xe con tự nhận buồng, gara xe, tựgọi ăn ở nhà hàng… Do vậy giá buồng ngủ trong Motel thường rẻ hơn Hotel

Dịch vụ trong nhà trọ: loại hình rất phát triển ở Pháp, Đức, Ý, Balan và mộtvài nước khác Nhà trọ là những Hotel loại nhỏ thuộc tư nhân (hoặc các biệt thự)rất tiện cho mỗi gia đình có trẻ em đi du lịch

Du lịch cắm trại: ngày nay loại hình này đã trở thành mốt du lịch rất đượcgiới thanh niên ưa chuộng Vốn đầu tư cho du lịch cắm trại không lớn, chủ yếusắm lều, bạt, giường gấp đơn giản và một số đồ dùng gọn nhẹ, rẻ tiền Ở nhữngvùng du lịch này người ta thường chế biến và phục vụ ăn uống theo kiểu cấp phátkhẩu phần chia sẵn

c) Phân loại theo căn cứ vào cách tổ chức du lịch

Trang 25

Du lịch theo đoàn: khách được tổ chức đi tập thể theo một chương trìnhđịnh sẵn và thường trả theo giá trọn gói Du lịch theo đoàn rất phổ biến ở các nước

xã hội chủ nghĩa

Du lịch đi lẻ: khách tự chọn cho mình một chương trình tham quan nghỉngơi trong số rất nhiều chương trình du lịch do các tổ chức kinh doanh du lịch ấnđịnh hoặc tự tổ chức đi du lịch đến nơi mà mình ưa thích

3.1.7 Kinh doanh lữ hành (Touroperator business)

Là việc thực hiện các hoạt động như nghiên cứu thị trường, thiết lập cácchương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trìnhnày trực tiếp hay gián tiếp thông qua trung gian hay các văn phòng đại diện, tổchức thực hiện chương trình và hướng dẫn khách du lịch

Kinh doanh đại lý lữ hành (Travel sup agency business): là việc thực hiệncác dịch vụ đưa đón, đăng ký nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan, báncác chương trình du lịch và tư vấn du lịch nhằm hưởng hoa hồng

3.1.8 Khái niệm về quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược được hiểu là một nghệ thuật về khoa học thiết lập trên

cơ sở các mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạtđộng và các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực

để đạt được các mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất vàgiành được thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác

3.1.9 Các giai đoạn quản trị chiến lược

a) Giai đoạn hình thành chiến lược: là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh

doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong

và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay thế

b) Giai đoạn thực hiện chiến lược: đây là giai đoạn hoạt động của quản trị

chiến lược, có nghĩa là thực hiện các chiến lược đã được lập ra Ba hoạt động cơbản của thực thi chiến lược bao gồm: lập mục tiêu hàng năm, đưa ra các chínhsách và phân phối nguồn tài nguyên

18

Trang 26

c) Giai đoạn đánh giá chiến lược: giai đoạn này là vô cùng cần thiết vì

thành công của hiện tại không đảm bảo cho thành công của tương lai Ba hoạtđộng chính của giai đoạn này là:

- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các yếu tố còn lại

- Đo lường thành tích

- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh

Hình 3.1 Mô Hình Quản Trị Chiến Lược Toàn Diện

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Hình thành chiến lược thực thi CL đánh giá CL( Nguồn: Fred R David: khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê )

và đe doạchủ yếu

Thiếtlập mụctiêu dàihạn

Thiết lậpnhữngmục tiêuhàng năm

Xét lạimục tiêukinhdoanh

Phânphối cácnguồn tàinguyên

Đolườngvàđánhgiáthànhtích

Thực hiệnkiểm soát nội

bộ để nhậndiện nhữngđiểm mạnh,điểm yếu

Lựa chọnnhữngchiến lược

để theođuổi

Đề racácchínhsách

Trang 27

3.1.10 Các chỉ tiêu trong phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh a) Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu = (Lợi nhuận/Doanh thu)*100%

Hiệu quả sử dụng lao động = Lợi nhuận sau thuế/Tổng số lao động

Tỷ suất LN/CP = (LN trước thuế/Chi phí)*100%

Tỷ suất LN/Vốn CSH = (LN trước thuế/Vốn CSH)*100%

Tỷ suất LN/Vốn kinh doanh = (LN/Vốn kinh doanh)*100%

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Tổng doanh thu/VCĐ

Hiệu suất sử dụng VLĐ = Tổng doanh thu/VLĐ

Hiệu quả sử dụng tổng vốn = Tổng LN/Tổng vốn kinh doanh

Trang 28

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu

Các số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua các phòng ban: phòng tàichính kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính tổ chức, lữ hành…

Tham khảo tài liệu, các luận văn của các anh chị khoá trước, các tài liệutrên các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí, tìm kiếm trênmạng Internet,… có liên quan làm cơ sở đánh giá thực trạng và đưa ra các giảipháp

3.2.2 Phương pháp phân tích

a) Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được dùng chủ yếu trong phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùngđiều kiện, có tính so sánh được để rút ra kết luận về hiện tượng và quá trình kinhdoanh

Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:

- Phải thống nhất về nội dung phản ánh

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thờigian tương ứng

- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện là đơn vị đo lường.Tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất và nội dung của việc phân tích mà cácchỉ tiêu kinh tế mà sử dụng phương pháp so sánh cho thích hợp

So sánh tuyệt đối:

- Số tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉtiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước

đo hiện vật, giá trị, giờ công

Số tuyệt đối là cơ sở tính các chỉ tiêu khác

- So sánh tuyệt đối: là so sánh của các chỉ tiêu kinh tế giữa kì kế hoạch vàthực tế, giữa những khoảng thời gian, không gian khác nhau để thấy được mức độhoàn thành, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Trang 29

- So sánh tương đối:Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉtiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối vớichỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

b) Ma trận SWOT

Nhằm xác định nhiệm vụ và đưa ra các giải pháp phát triển công ty dựa vàocác yếu tố:

 Phân tích những điểm mạnh (Strengths)

 Phân tích những điểm yếu (Weaknesses)

 Phân tích cơ hội (Oppotunities)

 Phân tích nguy cơ (Threats)

Trên cơ sở phân tích để đề ra các chiến lược giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh để công ty ngày càng phát triển hơn nữa

Chiến lược điểm mạnh, cơ hội (SO): sử dụng những điểm mạnh bên trongcông ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả những nhà quản trị đều mongmuốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể sử dụng

để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thườngcác tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược WO, ST hay WT để tổ chức có thể vào vị trí

mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi một công ty có những điểm yếu lớnthì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành điểm mạnh Khi tố chức phảiđối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thểtập trung vào những cơ hội

Chiến lược WO: nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tậndụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại,nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hộinày

Các chiến lược ST: sử dụng các điểm mạnh của công ty để tránh khỏi haygiảm đi ảnh hưởng của những thách thức bên ngoài Điều này không có nghĩa làmột tổ chức hùng mạnh luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

22

Trang 30

Các chiến lược WT: là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đinhững yếu điểm bên trong và tránh khỏi những thách thức bên ngoài Một công tyđối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những yếu điểm bên trong có thểlâm vào tình trạng không an toàn Trong thực tế, một công ty như vậy thường phảiđấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡnợ.

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2006 và 2007

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 và 2007

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 318.947 463.860 144.913 45,43

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 251.509 299.914 48.405 19,25

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 251.034 300.614 49.580 19,75

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 70.290 84.172 13.882 19,75

Nguồn tin: Phòng TCKT

Qua bảng số liệu, ta thấy:

Trang 32

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2007 đạt 8.049.414tăng 532.419 so với năm 2006 đạt 7.516.995 tương ứng với mức tăng 7,08 %.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2007 đạt 299.914 tăng48.405 so với năm 2006 là 251.509 tương đương với mức tăng 19,25 %

Lợi nhuận khác cũng tăng 1.175 so với năm 2006 tương ứng với mức tăng247,37 %

Chính các nhân tố này đã góp phần làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2007đạt 216.442 tăng 35.698 so với năm 2006 là 180.744 tương ứng với mức tăng19,75 % Trong năm 2007, công ty hoạt động kinh doanh có lãi nhiều hơn so vớinăm 2006 Nguyên nhân là do:

Trong năm 2006, công ty đã chịu ảnh hưởng lớn do cơn bảo Durian đã làmcho một số tài sản của công ty bị hư hỏng nặng phải thay mới dẫn đến lợi nhuậntrong năm 2006 giảm đi

Ngoài ra, công ty luôn được lảnh đạo Liên Đoàn Lao Động Tỉnh và hộiđồng quản trị tạo điều kiện thuận lợi trên nhiều mặt trong quá trình triển khai cácgiải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong công tác tổ chức, đầu

tư và làm cầu nối gắn kết giữa công ty với hệ thống tổ chức công đoàn và các đơn

vị khác, điều đó đã thúc đẩy công ty trong năm 2007 phát triển mạnh hơn so vớinăm 2006

Mặt khác, cảnh quan môi trường du lịch của Tỉnh BR - VT ngày càng đượccải thiện, nhờ đó đã tạo nên diện mạo mới để thu hút khách du lịch về với tỉnh BR

- VT ngày càng nhiều hơn Năm 2007 lượng khách đến công ty đăng kí tham quan

du lịch và nghỉ ngơi, khách du lịch hội nghị từ các đơn vị trung ương và các doanhnghiệp ngoài Tỉnh… nhiều hơn so với năm 2006 nên doanh thu năm 2007 tăng lêndẫn đến lợi nhuận cũng tăng lên

4.2 Tình hình doanh thu qua 2 năm 2006 – 2007

Bảng 4.2 Doanh Thu theo Từng Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 – 2007

Trang 33

Qua bảng số liệu, ta thấy:

Trong các lĩnh vực công ty hoạt động kinh doanh, lĩnh vực đạt doanh thucao nhất là hoạt động kinh doanh phòng nghỉ Kinh doanh phòng nghỉ năm 2007

có doanh thu đạt 3.183.055 tăng 294.948 so với năm 2006 là 2.888.107 tương ứngvới mức tăng 10,21 % Đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty Do vị trí,

vị thế của công ty nằm ngay trung tâm thành phố Vũng Tàu, từ nhà nghỉ ra biểnchỉ mất có 5 phút đi bộ và giá phòng mà công ty đưa ra có thể nói là hợp lý, phùhợp Vì thế, lượng khách nghỉ ngơi qua đêm ở khách sạn công ty rất nhiều dẫn đếndoanh thu tăng lên

Kinh doanh nhà hàng cũng tăng đạt 2.468.155 tăng 430.979 so với năm

2006 là 2.037.176 tương ứng với mức tăng 21,16 %

Hợp tác kinh doanh năm 2007 đạt 833.438 tăng 111.937 so với năm 2006 là721.501 tương ứng với mức tăng 10,21 %

Trong khi đó, kinh doanh lữ hành năm 2007 đạt 2.343.309 giảm 258.070 sovới năm 2006 là 2.601.379 tương ứng với mức giảm 9,92% Nguyên nhân là do,năm 2007 lượng khách đặt tour du lịch tham quan ít hơn so với năm 2006, công tychưa nghiên cứu ra các tour mới lạ để đáp ứng nhu cầu của khách càng ngày càngkhó tính, chỉ dựa vào các tour truyền thống

4.3 Tình hình lợi nhuận qua 2 năm 2006 - 2007

4.3.1 Lợi nhuận qua 2 năm 2006 - 2007

26

Trang 34

Lợi nhuận là một khoản thu nhập bằng tiền sau một thời gian hoạt sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó thể hiện chất lượng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp chính là số chênh lệch giữa doanh thuvới tổng chi phí và các khoản thuế phải nộp cho nhà nước.

Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng biểu hiện kết quả của quá trình HĐSXKD,

nó phản ánh đầy đủ về mặt số lượng, chất lượng HĐSXKD của công ty Đồngthời, nó còn phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuấtnhư: lao động, nguyên liệu, tài sản cố định, vật tư,… Ngoài ra, lợi nhuận còn làđòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị

ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trên

cơ sở của chính sách phân phối hợp lí

Vì thế, việc phân tích lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, vì chỉ thông quaphân tích lợi nhuận mới xác định được các ngành sản xuất có hiệu quả hay không,

đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả sửdụng vốn,…

Bảng 4.3 Lợi Nhuận Qua 2 Năm 2006 – 2007

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007

Qua bảng phân tích trên, ta thấy:

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007 là 300.614 tăng 49.580 so với năm

2006 là 251.034 tương ứng với mức tăng 19,75 % Nguyên nhân của sự gia tănglợi nhuận là do trong năm 2007 lượng khách biết đến thương hiệu công ty ngàycàng nhiều và giá cả mà công ty đưa ra rất phù hợp làm cho lượng khách đến với

Trang 35

công ty ngày càng nhiều hơn, chính điều này làm cho lợi nhuận năm 2007 tănghơn so với năm 2006 Năm 2007 nguồn vốn CSH của công ty đã tăng lên 1,13 %tương ứng với 71.256 đồng so với năm 2006 Sự gia tăng này là do trong năm

2007 công ty đã tăng nguồn vốn kinh doanh của mình lên, ngoài ra còn có sự giatăng về các nguồn như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm Điều này cho thấy công ty ngày càng quan tâm đếnđời sống của cán bộ công nhân viên chức trong công ty

Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 19.75 % so với năm 2006 tương ứng vớimức tăng 35.698 Mức độ gia tăng của lợi nhuận sau thuế bằng với mức độ giatăng của thuế thu nhập doanh nghiệp là 19,75 % nên nhìn chung công ty hoạt độnghiệu quả Tuy nhiên đây chỉ là đứng trên góc độ số tuyệt đối, nó chưa phản ánhđúng hiệu quả của công ty Do đó ta cần xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Ta thấy tỷ suất lợi nhuận/chi phí đạt 2.26 % năm 2006 (cứ 100 đồng chi phí

bỏ ra mang về được 2.26 đồng lợi nhuận), đến năm 2007 tỷ suất lợi nhuận/chi phítăng lên 2,54 % Điều này cho thấy, trong năm 2007 công ty đã hoạt động hiệu quảhơn năm 2006 Tốc độ tăng chi phí là khá lớn (6,63 %), trong khi đó tốc độ tăngcủa lợi nhuận lại lớn hơn tốc độ tăng của chi phí là 19,75 % Như vậy, quy môhoạt động của công ty ngày càng tăng, mà tốc độ tăng của doanh thu lại tăng nhiềuhơn tốc độ tăng của chi phí là 7,08 % nên hoạt động của công ty là hiệu quả

Về tỷ suất lợi nhuận/vốn CSH: năm 2006 công ty có tỷ suất lợi nhuận /vốnCSH là 2,87 % (cứ 100 đồng vốn CSH bỏ ra thì đem về được 2,87 đồng lợinhuận) Đến năm 2007 tỷ suất này tăng lên là 3,40 % (cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu

bỏ ra thì mang lại 3,40 đồng lợi nhuận) Như vậy, năm 2007 công ty hoạt động cóhiệu quả hơn năm 2006

4.3.2 Lợi nhuận theo lĩnh vực kinh doanh

Bảng 4.4 Lợi Nhuận Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Của Công Ty Qua 2 Năm

2006 – 2007

Đvt: Ngàn Đồng28

Trang 36

Lợi nhuận Năm 2006 Năm 2007

Qua bảng số liệu, ta thấy:

Năm 2007 công ty hoạt động kinh doanh có lãi nhiều hơn so với năm 2006.Năm 2007 lợi nhuận của công ty đạt 216.443 tăng 35.698 so với năm 2006 là180.745 tương ứng với mức tăng 19,75 % Cụ thể mức tăng trong từng lĩnh vựcnhư sau:

Hợp tác kinh doanh và kinh doanh nhà nghỉ đạt mức lợi nhuận cao nhất, vìđây là những lĩnh vực chính yếu của công ty Hợp tác kinh doanh năm 2007 lợinhuận đạt 100.218 tăng 18.046 so với năm 2006 là 82.172 tương ứng với mức tăng21,96 % Kinh doanh phòng nghỉ năm 2007 lợi nhuận đạt 58.008 tăng 10.924 sovới năm 2006 là 47.084 tương ứng với mức tăng 23,2 %

Kinh doanh nhà hàng năm 2007 có mức lợi nhuận là 38.492 tăng 6.499 sovới năm 2006 là 31.993 tương ứng với mức tăng 20,31 %

Trong khi đó kinh doanh lữ hành năm 2007 lợi nhuận đạt 19.725 tăng 229

so với năm 2006 là 19.496 tương ứng với mức tăng 1,17 % Đây là lĩnh vực manglại ít lợi nhuận nhất trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của công ty, vì vậy công

ty cần có các biện pháp, nghiên cứu và thăm dò các Tour tiềm năng nhằm thúc đẩykinh doanh lữ hành phát triển thêm đem lại nguồn thu lớn cho công ty

Hình 4.1 Lợi Nhuận Theo Từng Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 – 2007

Trang 37

kinh doanh nhà hàng

hợp tác kinh doanh

kinh doanh phòng nghỉ

năm 2007 năm 2006

4.4 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất

4.4.1 Tình hình sử dụng lao động trong công ty năm 2007

Nhân lực là lực lượng lao động to lớn, quyết định sự thành công của doanhnghiệp Dù các quan điểm, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp có đúng đắn đếnđâu chăng nữa, nếu không có những con người làm việc hiệu quả thì nó cũngkhông mang lại kết quả và hiệu quả được Yếu tố nhân lực, quản trị nhân lực củadoanh nghiệp đem lại nguồn tiềm năng to lớn, quyết định mọi hoạt động củadoanh nghiệp

a) Phân tích tình hình lao động của công ty năm 2007

Bảng 4.5 Tình Hình Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2007

30

Ngày đăng: 19/08/2015, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BR - VT - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BR - VT (Trang 16)
Bảng 4.2. Doanh Thu theo Từng Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 –  2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.2. Doanh Thu theo Từng Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 – 2007 (Trang 33)
Bảng 4.4. Lợi Nhuận Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Của Công Ty Qua 2 Năm - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.4. Lợi Nhuận Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Của Công Ty Qua 2 Năm (Trang 36)
Bảng 4.5. Tình Hình Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.5. Tình Hình Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2007 (Trang 38)
Bảng 4.6. Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.6. Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2007 (Trang 40)
Bảng 4.7. Hiệu Quả Sử Dụng Lao Động Qua 2 Năm 2006 - 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.7. Hiệu Quả Sử Dụng Lao Động Qua 2 Năm 2006 - 2007 (Trang 41)
Bảng 4.8. Tình Hình Cơ Sở Vật Chất Của Xí Nghiệp Năm 2006 – 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.8. Tình Hình Cơ Sở Vật Chất Của Xí Nghiệp Năm 2006 – 2007 (Trang 42)
Bảng 4.10. Tình Hình Chi Phí Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 -  2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.10. Tình Hình Chi Phí Theo Lĩnh Vực Kinh Doanh Qua 2 Năm 2006 - 2007 (Trang 44)
Bảng 4.13. Ma Trận SWOT Của Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công  Đoàn BRVT - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.13. Ma Trận SWOT Của Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch Công Đoàn BRVT (Trang 59)
Bảng 4.14. Giá Phòng Năm 2008 Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BRVT - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH  CÔNG ĐOÀN BRVT
Bảng 4.14. Giá Phòng Năm 2008 Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Du Lịch BRVT (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w