1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN

77 391 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân phối là hoạt động quan trọng của công ty. Nó ảnh hưởng rất lớn tới sự thành bại của công ty. Phân tích HTPP là việc làm nghiêm túc cần thực hiện chu đáo và công phu. HTPP của Bình An Texco có những ưu điểm đáng kể, tuy nhiên vẫn còn tồn đọng một số nhược điểm. Ưu điểmLà doanh nghiệp mới thành lập được hai năm nhưng sản phẩm của công ty đã phân bổ được cả trong nước cũng như xuất khẩu sang các nước khác. Hệ thống này đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá cho công ty, đảm bảo doanh thu hàng kỳ và ổn định khách hàng. Mặc dù quy mô chưa lớn nhưng vẫn là tiền đề quan trọng để công ty có thể mở rộng sản xuất và xây dựng HTPP đủ mạnh để có thể cạnh tranh. Trong thời gian gần đây, thị trường có nhiều biến động nhưng HTPP vẫn hoạt động tốt, giúp cho công ty đạt được mục tiêu kinh tế. Đó là những ưu điểm rất đáng ghi nhận cần duy trì và phát huy để củng cố cho hệ thống này. Nhược điểmCơ cấu của HTPP còn nhỏ và mang tính truyền thống cao, chưa xây dựng được một hệ thống hiện đại đủ lớn và đủ mạnh để vượt qua các đối thủ mạnh. Chế độ đầu tư cho HTPP chưa nhiều, chưa có bộ phận riêng biệt để chuyên lo về hoạt động phân phối, chưa đầu tư nhân lực đúng mức. Trong khi công ty còn nằm trong số doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng thực tế là thời gian qua, HTPP của công ty chỉ đảm bảo quy mô hoạt động nhưng ít có mở rộng và phát triển. Nếu tình trạng này kéo dài thì rất khó để công ty lớn mạnh nhanh và ổn định chỗ đứng trên thị trường.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN

DỆT MAY BÌNH AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam A (Association of South

East Asian Nations)CNXD: Công nghiệp và Xây dựng

CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (Consume Price Index)

DV: Dịch vụ

ĐVT : Đơn vị tính

GDP: Tổng sản phẩm quốc dân (Gross Domestic Product)HTTP: hệ thống phân phối

NLTS: Nông – Lâm – Thủy sản

WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization)

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 7

Trong cuộc cạnh tranh này, Hệ thống phân phối (HTPP) đóng một vai trò rấtquan trọng Nó là nhịp cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, tác động trựctiếp đến lợi nhuận của nhà sản xuất và lợi ích của người tiêu dùng nên bản thân củaHTPP hàng hoá đã đang trở nên lĩnh vực kinh doanh mang tính cạnh tranh cao độ.Hiện nay, khi mà giao thương quốc tế và tự do hoá thương mại đang được mở rộng thìcác doanh nghiệp Việt Nam lại càng phải đương đầu với các doanh nghiệp nước ngoàikhông chỉ mạnh về tiềm lực kinh tế mà còn dày dạn về kinh nghiệm Mặt khác, HTPP

ở nước ta cũng đã phát triển khá nhiều trong thời gian qua Điều này làm các doanhnghiệp trong nước phải chú trọng rất nhiều cho việc phân phối

Khi sản phẩm được làm ra thì mong muốn của doanh nghiệp là làm sao đểmang chúng đến với người tiêu dùng và thu về lợi nhuận Các doanh nghiệp luôn nỗlực cải tiến kỹ thuật để hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình nhằmphục vụ tốt hơn lợi ích của người tiêu dùng và làm thoả mãn hơn nhu cầu của họ.Nhưng khi đã làm ra sản phẩm tốt thì việc làm cho khách hàng biết đến và sử dụnghàng hoá của mình là việc còn rất khó khăn và quan trọng Đây là nhiệm vụ củaHTPP chính vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh được thì cần thiết

Trang 8

phải làm song song hai việc, vừa cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩmvừa phải đầu tư xây dựng và hoàn thiện HTPP.

Để có được một HTPP hợp lý, có thể cạnh tranh được không đơn giản, nó lànỗi băn khoăn của các doanh nghiệp Cần phải biết được vị trí và sức lực của chínhmình trên thương trường thì mới có thể làm nó cho tốt được Để thực tế hơn, tối đi vào

làm khoá luận “Nghiên Cứu Kênh Phân Phối Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần

Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Hệ thống tổng quát lại lý thuyết đã được học ở trường

Tìm hiểu HTPP của công ty

Đề xướng giải pháp cho HTPP

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Củng cố kiến thức đã học ở trường

Gắn lý thuyết đã học với thực tế của công ty

Nâng cao hiểu biết về thực tế, tạo kinh nghiệm thích nghi với môi trường làmviệc để làm tiền đề cho công việc sau khi rời ghế nhà trường

Tìm hiểu HTPP của công ty Đưa ra những ưu và nhược điểm của hệ thốngnày Từ đó nêu lên các giải pháp để phát huy và hoàn thiện hơn HTPP của công ty

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 5 chương như sau:

Trang 9

Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Nêu lên cơ cấu của hệ thống tài liệu, giới thiệumột số tài liệu sẽ được sử dụng trong bài luận.

Chương 3:Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu

Chương này giới thiệu và trình bày lý thuyết về phân phối và HTPP làm cơ sởcho việc nghiên cứu, phân tích trong bài luận, đồng thời nêu các phương pháp sẽ đượcáp dụng để nghiên cứu cũng như giới thiệu các công cụ hỗ trợ việc nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ghi nhận thực trạng phân phối của công ty và tiến hành phân tích để làm rõtình tình phân phối của công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp cho việc cải thiện HTPPcủa công ty

Chương 5: Kết luận và Khuyến nghị

Khẳng định lại kết quả đã thu được ở Chương 4 và nêu ra một số ý kiến cánhân

Trang 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty Bình An Texco

2.1.1 Các thông tin chung về công ty

Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An

Tên tiếng Anh: Binh An Garment Textile Eccessory Joint Stock CompanyTên thương mại: BÌNH AN TEXCO

Trang 11

2.1.2 Ngành Nghề Kinh Doanh

Chuyên sản xuất và cung cấp các sản phảm sau

+ Sợi nhuộm màu: cotton 100% chải kỹ, chải thô, compact, Pesco (TC,CVC), visco rayon, Polyester (xơ ngắn, xơ dài), các loại chỉ số dùng cho dệt thoi và dệt kim

+ Vải: vải nhuộm màu, vải sợi màu, vải in hoa dùng cho may mặc và trang trí nội thất

Sản xuất và mua bán nguyên liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng ngành in, nhuộm.Gia công vải in nhuộm

Cho thuê kho bãi

Hình 2.1.Sơ Đồ Chỉ Dẫn Địa Chỉ Của Công Ty

2.1.3 Quy mô về nhân sự

Hơn 300 cán bộ công nhân viên, trong đó:

Hơn 30 kỹ sư tốt nghiệp đại học

Trang 12

Đa số trên 15 năm kinh nghiệp trong ngành dệt nhuộm.

Tất cả cán bộ công nhân viên đều được trang bị đầy đủ kiến thức, phương tiệnlàm việc trong một môi trường chuyên nghiệp và hiện đại

2.1.4 Năng lực thị trường

+ Sợi nhuộm: 1.000 tấn/năm

+ Vải: 14 triệu mét/năm

+ 30% sản lượng phục vụ thị trường nội địa

+ 70% sản lượng xuất khẩu sang thị trường Nhật, Mỹ, Châu Âu

2.1.5 Chức năng và hoạt động của công ty

Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại vải thành phẩm cao cấp, bao gồm vảinhuộm màu, vải in hoa và vải dệt kiểu sợi màu Công ty luôn lấy việc cải tiến liên tụcchất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ khách hàng là kim chỉ nam cho hoạt độngcủa mối thành viên trong công ty

Liên doanh, liên kết, hợp tác và tiếp nhận đầu tư trong và ngoài nước về ngànhdệt may

Hiện nay công ty có ba dòng sản phẩm chính là: Vải sợi màu, vải nhuộm màu

và vải in hoa

2.1.6 Quy trình sản xuất

Tuỳ vào từng loại sản phẩm, cấu trúc sản phẩm hay yêu cầu của người tiêudùng mà mỗi sản phẩm có một quy trình công nghệ khác nhau Tuy nhiên, tất cả cácsản phẩm đều phải dựa trên một quy trình chung như hình 2.2 (trang sau)

Trang 13

khi nhuộm; nếu làm trắng thì không cần qua các giai đoạn kiểm tra, chỉ cần làm trắngtrực tiếp sau khi tiền xử lý xong.

 Sau khi đã phân loại ra là in hoa, nhuộm hay làm trắng xong thì chuyểnsang giai đoàn hồ văng và sanfort Hai giai đoạn này sẽ làm mềm vải và giảm độ cogiãn cho vải khi sử dụng

 Giai đoạn cuối cùng là kiểm hoá, nó sẽ giúp xác định chất lượng vải, độảnh hưởng của các tạp chất còn sót trong vải Sau khi kiểm hoá xẽ chuyển sang hoànthành và nhập kho

Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Vải

Nguồn tin: Phòng kỹ thuật sản xuất

2.1.7 Các loại vải của công ty

Công ty sản xuất vải là chủ yếu và có sản xuất thêm sợi, nhưng vải mới là sảnphẩm chủ lực, chiếm lĩnh hầu hết khả năng sản xuất cũng như khả năng phát triển củacông ty Phân tích về tình hình sản phẩm của công ty cũng là phân tích về tình hìnhsản xuất vải Có ba dòng sản phẩm chính là vải in hoa, vải nhuộm màu và vải sợi màu

Trang 14

như ở bảng 2.1 Mỗi dòng sản phẩm có các kiểu riêng được sản xuất tuỳ thuộc vàomục đích phục vụ khách hàng.

Bảng 2.1 Các Loại Vải Của Công Ty

VẢI SỢI MÀU

COTTON SỢI MÀU

110*76/CM50*CM50/60 TC SỢI MÀU116*72/TC45*TC45/60

TC SỢI MÀU

116*72/TC45*TC45/60 COTTON SỢI MÀU110*76/CM50*CM50/60

COTTON SỢI MÀU

110*76/CM50*CM50/60 CVC SỢI MÀU126*74/CVC45*CVC45/60

2.1.8 Các Cổ Đông Của Bình An TEXCO

1 Tổng công ty Dệt May Việt Nam

25 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

29 Phố Hàng Bồ, Phường Hàng Bồ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Trang 15

2 Công ty dệt Việt Thắng

127 Nguyễn Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức

3 Công ty may Việt Tiến

21 Long Hưng, Phường 7, Quận Tân Bình

4 Công ty may Nhà Bè

Phường Tân Thuậ Đông, Quận Thủ Đức

2/24A Tăng Bạt Hổ, Phường 11, Quận Bình Thạnh

5 Công ty dệt Phong Phú

81/7 Tô Vĩnh Diện, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức

6 Công ty cổ phần may Bình Minh

440 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh

53 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh

7 Công ty TNHH may Đồng Tiến

Số 10, Đường 5, Phường Tân Tiến, TP Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai

86/428 K1, Phường Tân Mai, TP Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai

2.1.9 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

 Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ hình 2.3

 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

 Ban giám đốc: có nhiệm vụ lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, chỉ đạo điều khiển các lĩnh vực hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty

 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Tổ chức bán hàng, Marketing, yểm trợ kỹ thuật cho khách hàng Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng tổ chức mạng lưới kinh doanh

 Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thiết

kế gia công các sản phẩm, quản lý cho khách hàng, làm nhiệm vụ giao nhận hàng hóa,vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của các đơn hàng và yêu cầu của công ty

 Phòng kỹ thuật sản xuất: có nhiệm vụ thiết kế mặt hàng sản xuất, thiết kế công nghệ sản xuất, quản lý thiết bị hạ tầng, an toàn lao động, môi trường lao động và sản xuất, thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty

Trang 16

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty

và kịp thời và có hệ thống với nguồn vốn vay, lập kế hoạch tài chính hàng năm, nhiều năm, lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế, thực hiện công tác thống kê Hướng dẫn các bộ phận trực thuộc thực hiện hạch toán, tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính, kế toán và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

 Tất cả các phòng ban liên hệ chặt chẽ với nhau làm đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty

HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

TỔNGGIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ HOẠCHVẬT TƯ

PHÒNG

KỸ THUẬTSẢN XUẤT

PHÒNG

KẾ TOÁNTÀI CHÍNH

Trang 17

 Ngoài ra nhiệm vụ của phó tổng giám đốc là phụ trách kỹ thuật và sản xuất.

 Bộ phận IT chịu trách nhiệm quản lý hệ thống máy tính trong công ty

 Trợ lý tổng giám đốc phụ trách việc quản lý thiết bị, hạ tầng, vấn đề an toànlao động và như vấn đề môi trường

Bảng 2.2 Máy Móc Thiết Bị Của Công Ty

SỐ TT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG

(CÁI) NƯỚC CHẾ TẠO

1 Máy nấu tẩy liên tục 2 Hà Lan, Mỹ

7 Máy tạo hoa văn 1 Hồng Kông

8 Máy đốt lông 2 Hà Lan, Hồng Kông

9 Hệ thống nhuộm sợi 3 Nhật, Nga, Đài Loan

10 Máy làm bóng 1 Nhật

11 Máy tẩy khăn mặt 4 Ba Lan

12 Máy chuyên dụng các loại 975

Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư

2.2 Giới thiệu hiện trạng phân phối và HTPP của công ty

2.2.1 Hiện trạng phân phối của công ty

Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ nhập từ các nước tiên tiến.Trong các năm qua sản phẩm của công ty được tiêu thụ với 30% xuất khẩu và 70%trên thị trường nội địa Với mỗi mảng thị trường thì có những phân bổ khác nhau.Doanh thu theo thị trường trong và ngoài nước năm qua của công ty được thống kêtrong bảng 2.2

Bảng 2.3 Bảng Tổng Hợp Doanh Thu Năm 2007

Trang 18

Nguồn: Phòng Kinh Doanh

2.2.2 Hệ thống phân phối của công ty

Là công ty mới thành lập nên HTPP chưa thực sự lớn mạnh Hệ thống có phânphối cả trong và ngoài nước nhưng còn khá đơn giản Sản phẩm của công ty được bánchủ yếu ở thị trường nội địa và một phần cho xuất khấu HTPP của công ty theo sơ đồhình 2.4

Trang 19

Hình 2.4.Sơ Đồ HTPP Của Công Ty

Nguồn: Phòng Kinh Doanh

Diễn Giải:

Tổng sản phẩm của công ty sẽ được xuất khẩu 30%, số còn lại được tiêu thu ở thị trường trong nước

70% tổng sản phẩm tiêu thu trong nước được quy tròn ra 100% thì trong số này

có 50% là cung cấp cho các công ty may mặc, 35% cung cấp cho các công ty thương mại, 15% còn lại được bán lẻ, chủ yếu ở Chợ Lớn và Chợ Tân Bình

2.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phân phối là vấn đề quan trọng đối với một doanh nghiệp nhưng thực tế lại rấtkhó để có thể có một HTPP phù hợp Vấn đề phân phối đang ngày được quan tâm bởicác doanh nghiệp, các tri thức, các nhà nghiên cứu và là vấn đề được các trường Đạihọc giảng dạy

Có nhiều tác giả đã dày công nghiên cứu về vấn đề phân phối nói chung đểphát triển thành lý thuyết luận của nó Ở Việt Nam ta thì việc vận dụng lý thuyết nàyvào thực tế đang gây không ít khó khăn cho các nhà kinh tế khi họ muốn thay đổiHTPP hàng hoá cho cả Đất nước nói chung và là mấu chốt trở ngại cho nhiều doanh

Trang 20

nghiệp nói riêng khi muốn mở rộng thị phần và đẩy cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp mình.

Ở mức độ một bài luận văn cấp độ Đại học khó có thể đi sâu giải quyết hếtnhững rắc rối của phân phối Vì vậy bài luận hướng vào giải quyết HTPP cho công tyBình An Texco theo cơ cấu tài liệu như sau:

Dựa trên những lý thuyết có sẵn của một số tác giả như Nguyễn Anh Ngọc,Trương Đình Chiến, Philip kotler và Gary Armstrong, (có dẫn chi tiết trong mục Tàiliệu nghiên tham khảo ở cuối bài) để đưa ra lý thuyết về phân phối, HTPP và vấn đềkênh Từ đó làm cơ sở lý luận cho đề tài

Phần cơ bản sẽ dựa vào cuốn Phát Triển Hệ Thống Phân Phối Hàng Hoá ở

Việt Nam Trong Bối Cảnh Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế của Lê Trịnh Minh Châu và

CTV do Nhà xuất bản Lý Luận Chính Trị xuất bản năm 2004 để dẫn nhập tình hình phân phối của các doanh nghiệp trong nước ở bối cảnh hiện tại

Kết hợp hai nguồn tài liệu trên với việc nghiên cứu trực tiếp tại công ty nguyên phụ liệu dệt may Bình An để tìm hiểu, nghiên cứu HTPP sẵn có của công ty, đồng thời đề xướng các giải pháp cho HTPP của công ty

Trang 21

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về phân phối và HTPP

Về mặt khái niệm, phân phối được hiểu là các hoạt động có liên quan đến việc

tổ chức điều hành và vận chuyển các hàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất đến ngườitiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu Phân phối bao gồm toàn bộcác quá trình hoạt động theo thời gian và không gian từ lúc kết thúc sản xuất đến lúckhách hàng cuối cùng nhận được sản phẩm tiêu dùng

Cấu trúc chính của hoạt động phân phối là hệ thống các kênh phân phối,những trung gian phân phối và các hoạt động tổ chức điều hành như xác định vai tròtrách nhiệm của cơ cấu, mối quan hệ thông tin và mối quan hệ lợi ích

Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về HTPP HTPP có thể được coi là conđường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng Nó cũng được coi nhưmột dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tổchức khác nhau Một số người lại mô tả HTPP là các hình thức liên kết lỏng lẻo củacác công ty để cùng thực hiện một mục đích thương mại

Theo quan điểm tổng quát thì HTPP là một tập hợp các doanh nghiệp và cánhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sảnxuất tới người tiêu dùng, nói cách khác, đây là một tổ chức và cá nhân thực hiện cáchoạt động làm cho các sản phẩm hay dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hay sửdụng công nghiệp để họ có thể mua và sử dụng Các HTPP tạo nên dòng chảy từngười sản xuất qua hoặc không qua trung gian tới tay người tiêu dùng

3.1.2 Các thành viên của HTPP

Trang 22

Các thành viên tham gia trong hệ thống HTPP được là các thành viên chínhthức và các tổ chức bổ trợ Các thành viên và tổ chức này sẽ thực hiện chức năng phânphối sản phẩm hàng hóa tới tay người tiêu dùng.

Phân loại những người tham gia hệ thống

Có 3 loại thành viên cơ bản được mô tả trong sơ đồ hình 3.1 đó là:

- Người sản xuất

- Người trung gian

- Người tiêu dùng cuối cùng

a Người sản xuất

Người sản xuất bao gồm rất nhiều loại ngành nghề kinh doanh công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ…các ngành nghề khác nhau nhưng đều có một điểm chung làcùng tồn tại để đưa ra những sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của thị trường Người sảnxuất luôn phải tìm ra những thị trường để tiêu thụ sản phẩm của mình Tuy nhiên phầnlớn các công ty không ở trong tình trạng thuận lợi để phân phối sản phẩm của mình rathị trường, vì họ sẽ gặp nhiều trở cản của đối thủ cạnh tranh,

Người sản xuất là người khơi nguồn của HTPP hàng hoá trên thị trường Họcung cấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầucủa thị trường tiêu dùng Do vậy sản phẩm của họ phải luôn sẵn sàng

Thực tế cho thấy, phần lớn các nhà sản xuất không thể trực tiếp bán sản phẩmcủa mình đến người tiêu dùng cuối cùng Bằng cách chuyển công việc phân phối chocác nhà trung gian, người sản xuất có thể tiết kiệm được chi phí lưu thông sản phẩm.Những trung gian thương mại cùng một lúc có thể phân phối sản phẩm của nhiềungười sản xuất khác nhau, vì vậy có thể cho phép họ giảm chi phí phân phối

b Người trung gian

Bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thương mại độc lập trợ giúpngười sản xuất và người tiêu thụ cuối cùng thực hiện các công việc phân phối sảnphẩm và dịch vụ Người trung gian được chia thành hai cấp độ là trung gian bán buôn

và trung gian bán lẻ

Trang 23

Hình 3.1 Các Đối Tượng Tham Gia Vào Htpp

Nguồn: Trương Đình Chiến – “Quản trị Hệ thống Marketing” Nhà xuất bản Thống Kê

Hà Nội – 2002 trang 41

Trung gian bán buôn

Bao gồm các doanh nghiệp có liên quan đến mua hàng hóa để bán lại cho cácdoanh nghiệp hoặc tổ chức khác Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể vừa bánbuôn, vừa bán lẻ Nếu tỷ trọng bán buôn là chủ yếu trong doanh số kinh doanh thìdoanh nghiệp đó là nhà bán buôn Các trung gian bán buôn được chia thành ba loạichính: Bán buôn sở hữu hàng hóa thực sự; Đại lý, môi giới và bán buôn hàng hóa ănhoa hồng; Chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất

Mỗi trung gian bán buôn có quy mô, phương thức kinh doanh và năng lực thịtrường riêng, vì vậy nhân tố này đóng nhiều vai trò khác nhau trong HTPP hàn hóa

Trung gian thương mại bán lẻ

Người bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh bán hàng hóa

cho người tiêu dùng cuối cùng và các dịch vụ cho thuê bổ trợ cho việc bán hàng hóa

Có 3 loại hình bán lẻ: Các nhà bán lẻ tự phục vụ; Các nhà bán lẻ cung cấp dịch vụ hạnchế, chỉ cung cấp một số ít dịch vụ; Các nhà bán lẻ cung cấp dịch vụ đầy đủ với nhiềuloại dịch vụ hoàn chỉnh cung cấp cho khách hàng và với giá bán cao

Tất Cả Những Người Tham Gia Vào Hệ Thống

Thành Viên Của Hệ

Nhà BánLẻ

CT Kho Hàng

CT Vận Tải

CT Tài Chính CT Bảo

Hiểm

CT NC Marketing

Có Thực Hiện Đàm Phán Không Thực Hiện Đàm Phán

Trang 24

c Người tiêu dùng cuối cùng

Bao gồm người tiêu dùng cá nhân, người sử dụng công nghiệp và các tổ chứcnghề nghiệp, là điểm đến cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ Người tiêu dùng cuốicùng là mục tiêu của tất cả các hệ thống thương mại, họ có vai trò quan trọng trongHTPP hàng hóa vì họ có quyền lựa chọn những HTPP khác nhau để cung cấp hànghóa và dịch vụ cho họ

d Các tổ chức bổ trợ

Các tổ chức bổ trợ là các tổ chức tham gia vào hệ thống bằng thực hiện cácchức năng khác giúp cho quá trình phân phối dễ dàng và hiệu quả hơn Xã hội càngphát triển thì các tổ chức bổ trợ càng nhiều

Các tổ chức bảo trợ bao gồm các công ty kinh doanh trợ giúp cho việc thựchiện các công việc phân phối khác ngoài mua, bán và chuyển quyền sở hữu Sau đây

là các tổ chức bổ trợ phổ cập nhất cho hoạt động của hệ thống: Các tổ chức vận tải,các công ty kho hàng, các đại lý quảng cáo, các tổ chức tài chính, các tổ chức bảohiểm, các công ty nghiên cứu thị trường

3.1.3 Bản chất của HTPP

Bản chất của HTPP là một hệ thống trung gian mà qua hệ thống này người sảnxuất và người tiêu dùng cuối cùng thỏa mãn và có lợi hơn trong việc thực hiện bán vàmua sản phẩm

Bản chất của HTPP là tập hợp những tổ chức liên thuộc có liên quan đến tiếntrình làm cho một sản phẩm hay dịch vụ có sẵn cho khách tiêu dùng hay khách doanhthương sử dụng hay tiêu thụ

Người sản xuất chấp nhận từ bỏ một số quyền kiểm soát đối với sản phẩm,tránh được áp lực về tài chính khi tiến hành phân phối trực tiếp Họ có điều kiện tậptrung vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì đầu tư cho mạng lưới bán hàngtrực tiếp

Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, chuyên môn hóa, các trung gian thươngmại sẽ thực hiện tốt công tác phân phối hơn là công ty tự làm lấy

Trang 25

Việc sử dụng các trung gian phân phối sẽ làm giảm số lượng giao dịch củaHTPP, thể hiện rõ trong sơ đồ hình 3.2.

Hình 3.2 Trung Gian Phân Phối Giúp Giảm Số Lượng Giao Dịch

Trong hình 3.2 Trên, chúng ta thấy phần A trình bày ba nhà sản xuất, mỗi nhà

đều tiếp xúc trực tiếp với ba người tiêu dùng Hệ thống này đòi hỏi phải có chín tiếp

xúc khác nhau Trong phần B trình bày ba nhà sản xuất thông qua một nhà phân phối,

người sẽ tiếp xúc trực tiếp với cả ba khách hàng Hệ thống này chỉ cần sáu tiếp xúc.Bằng cách này các trung gian giúp giảm bớt khối lượng công việc phải làm cho ngườisản xuất lẫn người tiêu dùng

Nguồn: Philip Kotler và Gary Armstrong, 2004 Những nguyên lý tiếp thị,

Trang 26

3.1.4 Vai trò và chức năng của phân phối

a Vai trò

Việc lựa chọn HTPP có ảnh hưởng đến các quyết định Marketing khác Giá cả,doanh thu của công ty phụ thuộc khá nhiều vào việc tổ chức, sử dụng kênh phân phối,chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau phân phối

Bất kỳ nhà sản xuất nào cũng phải thiết lập HTPP để đưa sản phẩm hàng hoáđến người tiêu dùng, có thể là người tiêu dùng cuối cùng hay một nhà nhận sản phẩmnhư là nguyên liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất hoặc một nhà trung gian để tiếp tụcluân chuyển đến người tiêu dùng

Trung gian phân phối được xem như người hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệpsản xuất thực hiện những chiến lược trong bán hàng: Bán như thế nào?; bán ờ đâu?Phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu nào?; khi nào là thời điểm tốt nhất để đưahàng hoá đến khách hàng?; làm sao phục vụ tốt nhất cho nhu cầu khách hàng?; trongtừng phân khúc thị trường đã chọn, đối tượng chính gồm những ai?

Thông tin phản hồi từ khách hàng, doanh nghiệp có thể thu thập bằng nhiềucách, qua nhiều kênh khác nhau, tuy nhiên các nhà quản trị bán hàng đều cho rằngtrung gian phân phối cho những thông tin phản hồi có mức độ tin cậy khá cao vì họtiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với người tiêu dùng Đa số nghiên cứu cải tiến sảnphẩm , thêm chức năng trên các sản phẩm hiện hữu hoặc đưa các sản phẩm bổ sung cóđiểm xuất phát từ khách hàng và do các trung gian cung cấp; những nghiên cứu thịtrường, xác định thị trường mục tiêu cũng như tạo nhu cầu cho khách hàng cũng cóđiểm xuất phát tương tự

Doanh nghiệp sản xuất nếu có được HTPP tốt, những hoạt động nhằm mục tiêuphục vụ và cung cấp sản phẩm được chuyên môn hoá có điều kiện tập trung chuyênsâu vào công việc phát triển sản xuất của mình

Trung gian bao gồm nhiều đơn vị tham gia, mỗi đơn vị đều có mục đích riêngcủa họ, nhưng mục tiêu cuối cùng vẫn là luân chuyển hàng hóa, dịch vụ đến ngườitiêu dùng nên đã góp phần làm tăng hiệu quả của phân phối trong xã hội như giảmthời gian luân chuyển hàng hoá, giảm chi phí trong lưu thông, đa dạng hoá sản phẩm

và nâng cao tiện ích cho người tiêu dùng

Trang 27

b Chức năng

Hệ thống phân phối chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng

Nó lấp khoảng cách về thời gian, địa điểm và sự sở hữu chia cách hàng hóa và dịch vụvới những người sẽ sử dụng chúng Các thành viên trong HTPP thực hiện nhiều chứcnăng quan quan trọng Sau đây là các chức năng đó:

- Chức năng về nghiên cứu: thu thập và phân phối thông tin nghiên cứu tìnhbáo về các tác nhân và lực lượng trong HTPP, đây là một công việc cần thiết chodoanh nghiệp trước khi đưa ra những quyết định mang tính chiến lược

- Chức năng về chiêu thị cổ động: Triển khai và phổ biến các chương trìnhnhằm đưa hình ảnh của doanh nghiệp đến với mọi người Thông qua các chương trình

cổ động sẽ làm cho thương hiệu của công ty được nâng lên

- Chức năng về tiếp xúc: là thành phần quan trọng trong việc tìm hiểu và giớithiệu sản phẩm mới của công ty với thị trường và tìm ra khách hàng mục tiêu Thiếtlập, tạo dựng và duy trì mối liên hệ trong HTPP; tạo lập quan hệ với khách hàng, cảkhách hàng hiện hữu cũng như khách hàng tiềm năng

- Làm thích ứng: Giúp doanh nghiệp hoàn thiện hàng hoá, đáp ứng được nhữngyêu cầu của người mua; giới thiệu sản phẩm mới, tạo nhu cầu mới cho xã hội

- Chức năng về đàm phán: thương lượng với người mua về giá cả và nhữngđiều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu và quyền sửdụng; thương lượng với nhau trong hệ thống để chia sẻ thông tin và những lợi ích kinhtế

- Chuyên chở và lưu kho: Tổ chức tiếp nhận, vận chuyển, lưu thông hàng hoá;

tổ chức bảo quản, dự trữ hàng hoá ở những trạm trung chuyển cũng như ở kho cốđịnh Đây là công việc nhằm đảm bảo việc ổn định cung cấp sản phẩm cho kháchhàng

- Chức năng về phí tổn đảm bảo kinh phí – tìm kiếm và sử dụng nguồn vốntrong và ngoài hệ thống để bù đắp chi phí hoạt động phân phối

- Chức năng về rủi ro: chấp nhận và chịu trách nhiệm về rủi ro trong hoạt độngphân phối

Trang 28

Việc xác định những chức năng này nhằm tận dụng các tài nguyên khan hiếm,

sẽ thực hiện được chức năng thông qua chuyên môn hóa và chúng có thể trao đổi giữacác thành viên trong kênh

Nếu nhà sản xuất thực hiện các chức năng này thì chi phí sẽ cao và giá thànhsản phẩm sẽ tăng, do đó nên chuyển các chức năng này cho các trung gian thì phí tổn

sẻ giảm hơn

3.1.5 Mục tiêu của doanh nghiệp qua HTPP

Bán hàng: đối với một doanh nghiệp sản xuất thì khâu bán hàng đóng vai tròrất quan trọng Nó góp phần quyết định đến doanh thu, lợi nhuận và vấn đề thành bạicủa công ty Khi hàng hóa đã được làm ra thì vấn đề còn lại của hoạt động sản xuấtkinh doanh là bán hàng để nhanh chóng thu hồi vốn và tạo lợi nhuận cho doanhnghiệp việc bán hàng càng thuận lợi thì đồng vốn của doanh nghiệp sẽ xoay vòngcàng nhanh, tỷ suất sinh lợi càng cao Nếu hàng hóa không nhanh chóng được bán rathì chi phí lưu trữ sẽ ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ thua lỗ sẽ rất lớn, đây là điều

mà doanh nghiệp nào cũng lo ngại Bởi vậy, dành sự quan tâm cho khâu bán hàng làmột việc nên làm, nó thể hiện mục tiêu lớn của doanh nghiệp qua HTPP

Giới thiệu về doanh nghiệp: thông qua HTPP, doanh nghiệp muốn đưa hìnhảnh của mình đến với khách hàng Làm sao để hình ảnh của doanh nghiệp đến vớingười tiêu dùng, HTPP như vậy đã phù hợp chưa là những câu hỏi mà doanh nghiệpluôn đặt ra Và như vậy, việc mang hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hàng làmột trong những nhiệm vụ và mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được qua HTPP

Tiết kiệm chi phí: như đã phân tích ở trên thì việc xây dựng một HTPP phù hợp

sẽ làm doanh nghiệp giảm được chi phí bán hàng Một HTPP tốt là hệ thống có khảnăng tiêu thụ nhiều hàng hóa nhất cho doanh nghiệp với một mức chi phí thấp nhất

Thu hồi lợi nhuận cao nhất: tiết kiệm chi phí cũng gần đồng nghía với việc lợinhuận được thu hồi là cao nhất Một hệ thống có thể với một chi phí thấp nhưng chuachắc đã mang lại lợi nhuận cao Vì vậy, khi có mâu thuẫn giữa chi phí và lợi nhuận thìlợi nhuận là yếu tố sẽ được doanh nghiệp ưu tiên hơn Với hầu hết các doanh nghiệpthì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng cần đạt được, và HTPP giúp phần lớn để doanhnghiệp đạt được mục tiêu này

Trang 29

3.1.6 Thương hiệu

Thương hiệu là tên hay một biểu tượng dùng để:

- Nhận biết và phân biệt với các sản phẩm khác trên thị trường

- Đại diện cho những nhận thức của khách hàng khi nghĩ về tên của sản phẩmhay hoặc công ty

Thương hiệu là một khái niệm trừu tượng hiện diện trong tâm trí người tiêudùng Thương hiệu là tài sản vô hình, là phần linh hồn của doanh nghiệp

Khi sản phẩm hay hình ảnh của công ty được người tiêu dùng nhận diện rộngkhắp thì việc phân phối sản phẩm sẽ gặp thuận lợi rất nhiều cho nên cùng với việcxây dựng HTPP tốt cũng chú ý đến việc xây dựng thương hiệu

3.1.7 Các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến HTPP

Ngày nay xã hội loài người ngày càng phát triển, nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng về sản phẩm hàng hóa ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã, giá cả và sựsẵn có của sản phẩm Do vậy, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt trên thương trường

để mong thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách nhiều nhất Vấn đề này buộc cácdoanh nghiệp luôn phải thay đổi các chiến lược một cách kịp thời để không bị tụt hậutrong việc phục vụ khách hàng

Các chiến lược cạnh tranh ảnh hưởng đến HTPP đó là: Chiến lược phân phối,chiến lược giá, chiến lược chiêu thị cổ động, chiến lược về sản phẩm Việc xây dựngcác chiến lược này cùng với nắm bắt thông tin các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủcạnh tranh tốt thì việc phân phối và phục vụ khách hàng sẻ trở thuận lợi để quyết địnhthành công cho doanh nghiệp

Trang 30

- Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các yếu tố này phải bằng1.

- Phân loại từ 1- 4 cho mỗi yếu tố, với 1 cho thấy công ty kém về yếu tố nào đó

và 4 cho thấy công ty mạnh về yếu tố nào đó

- Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó -> số điểm về tầm quantrọng

- Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng sốđiểm quan trọng cho công ty

3.1.9 Ma trận SWOT

SWOT là từ tiếng Anh viết tắt của: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội kinh doanh vànhững mối đe doạ của một doanh nghiệp Khi lập kế hoạch chiến lược kinh doanh chobất cứ doanh nghiệp nào, trực tuyến hay ngoại tuyến, thì cũng phải tiến hành đánh giácác yếu tố không chỉ trong doanh nghiệp đó mà còn cả từ hoạt động kinh doanh củacác đối thủ cạnh tranh và môi trường kinh doanh hiện tại Phân tích các yếu tố SWOT

là một phân tích như vậy

Hoàn tất một phân tích SWOT giúp doanh nghiệp vạch ra biện pháp giảm thiểunhững ảnh hưởng tiêu cực từ những điểm yếu của mình tới kết quả kinh doanh trongkhi phát huy tối đa các điểm mạnh của họ Theo lý thuyết, phân tích này sẽ giúp cácdoanh nghiệp tận dụng sức mạnh của mình, chớp lấy các cơ hội kinh doanh trên thịtrường do các điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh hoặc khi các đối thủ này bỏ trốngthị trường

SWOT được phân tích bằng cách lập ra bốn danh mục, mỗi danh mục là mộtyếu tố SWOT, sau đó bắt đầu điền vào danh mục như sau:

 Các điểm mạnh (Strengths) – Đánh giá xem doanh nghiệp làm tốt nhữngcông việc nào? Điều gì khiến doanh nghiệp nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh?Doanh nghiệp có lợi thế gì so với các doanh nghiệp khác?

Trang 31

 Các điểm yếu (Weaknesses) - Liệt kê ra những lĩnh vực mà doanhnghiệp gặp khó khăn và phải nỗ lực thực hiện Khách hàng phàn nàn về những điềugì? Những yêu cầu nào mà đội ngũ bán hàng chưa đáp ứng được?

 Các cơ hội (Opportunities) –Tìm ra những lĩnh vực mà các điểm mạnhcủa doanh nghiệp chưa được phát huy triệt để Các xu hướng thị trường có hợp vớinhững điểm mạnh của doanh nghiệp không? Có lĩnh vực sản phẩm hay dịch vụ nào

mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt nhưng hiện vẫn chưa hoàn thành không?

 Những mối đe doạ (Threats) –Xem xét những vấn đề cả bên trong vàbên ngoài doanh nghiệp mà có thể gây thiệt hại cho kết quả hoạt động kinh doanh củacủa doanh nghiệp Các vấn đề nội bộ của doanh nghiệp bao gồm tình trạng tài chính,

sự phát triển và những khó khăn gặp phải? Các vấn đề bên ngoài bao gồm, đối thủ củadoanh nghiệp có mạnh lên không? Xu hướng thị trường có khoét sâu yếu điểm củadoanh nghiệp không? Có mối đe doạ nào đối với sự thành công của doanh nghiệpkhông?

Từ việc xác định các yếu tố đó sẽ kết hợp chúng lại để giúp cho các nhà quảntrị đưa ra những quyết định trong lãnh đạo công ty

3.1.10 Các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến HTPP

Ngày nay xã hội loài người ngày càng phát triển, nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng về sản phẩm hàng hóa ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã, giá cả và sựsẵn có của sản phẩm Do vậy, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt trên thương trường

để mong thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách nhiều nhất Vấn đề này buộc cácdoanh nghiệp luôn phải thay đổi các chiến lược một cách kịp thời để không bị tụt hậutrong việc phục vụ khách hàng

Các chiến lược cạnh tranh ảnh hưởng đến HTPP đó là: Chiến lược phân phối,chiến lược giá, chiến lược chiêu thị cổ động, chiến lược về sản phẩm Việc xây dựngcác chiến lược này cùng với nắm bắt thông tin các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủcạnh tranh tốt thì việc phân phối và phục vụ khách hàng sẽ trở nên thuận lợi để quyếtđịnh thành công cho doanh nghiệp

Trang 32

3.1.11 môi trường kinh doanh

ty, một hãng hay hay một cơ sở nhỏ hoặc một cá nhân tham gia vào thị trường nhằmtìm kiếm những cơ hội kinh doanh cho mình; đối tác là là những doanh nghiệp hay cánhân có thể phối hợp với công ty để cùng hoạt động vì một mục tiêu nào đó; đối thủcạnh tranh là những cá nhân hay doanh nghiệp sản xuất sản xuất hoặc không sản xuấtcác sản phẩm có thể gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, cóthể là sản phẩm cùng loại hoặc những sản phẩm thay thế; Khách hàng là chỉ chungcho những người, những tổ chức mà bằng cách nào đó có tiêu thụ sản phẩm cho công

ty Các đối tượng nêu trên cùng tồn tại song song và tác động lẫn nhau về một mức độnào đó Tất cả cùng hoạt động vì những mục đích riêng của mình tạo nên môi trườngkinh doanh

b Tác động của môi trường kinh doanh đến phân phối

Môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp Gặp phải môitrường tốt cho việc hoạt động kinh doanh vì mục đích của mình thì doanh nghiệp sẽ

dễ dàng phát triển rất nhiều Ngược lại, nếu môi trường kinh doanh không thuận lợithì sẽ gây ra trở ngại lớn cho hoạt động của doanh nghiệp Cái khó là mỗi doanhnghiệp cần phải xác định rõ đâu là môi trường kinh doanh phù hợp với mình Nếuđem hàng hoá và dịch vụ vào những nơi mà nhu cầu thị trường không cần đến thì dễdàng thất bại Bởi vậy, nghiên cứu thị trường để tìm kiếm ra thị trường dành cho mình

là việc quan trọng hàng đầu của một doanh nghiệp Khi bước vào hoạt động kinhdoanh thì nghiên cứu thị trường là việc làm đầu tiên mà doanh nghiệp phải thực thi.Kết quả nghiên cứu này có chuẩn xác hay không quyết định lớn đến sự thành bại củadoanh nghiệp sau này

Trang 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Bài luận dùng các phương pháp nghiên cứu sau

 Phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research)

 Phương pháp nghiên cứu hiện trường (field study)

 Các phương pháp và phần mềm hỗ trợ:

o Điều tra, tổng hợp, phân tích và thống kê số liệu

o Sử dụng máy tính, phần mềm phân tích

o Sử dụng Phuong pháp ma trận SWOT

o Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Máy tính và các phần mềm phân tích

Trang 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động phân phối sản phẩm của công ty

4.1.1 Môi trường kinh tế

Trong bất kỳ xã hội nào thì môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng tới đời sốngcủa người dân, từ đó gây ảnh hưởng rất lớn đến HTPP của công ty Nền kinh tế vữngmạnh làm cho thu nhập của người dân4 tăng lên, từ đó nó sẽ kéo theo các dịch vụ,mức tiêu dùng của họ cũng tăng Khi thu nhập cao thì người dân sẽ cãi thiện đời sốngcủa xã hội nói chung, bây giờ người ta không chỉ nghĩ đễn việc ăn no mặc ấm mà thayvào đó là ăn ngon mặc đẹp.Cuộc sống sẽ được thưởng thức theo phong thái của người

có tiền Ngược lại, nếu nền kinh tế suy thoái thì cắt giảm chi tiêu là việc mà hầu nhưmọi người nghĩ tới Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần nắm bắt được tình hình kinh tế

xã hội để điều chỉnh kịp thời các chiến lược của mình cho phù hợp với đà phát triểncủa thị trường

a Vấn đề tăng trưởng kinh tế

Bảng 4.1 Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Và Các Lĩnh Vực Cụ Thể

Từ 1998 - 2007 (%)

Năm 199 8 199 9 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 GDP 5,76 4,77 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,4 8,17 8,44

NLTS 3,53 5,53 4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02 3,3 3

CNXD 8,33 7,68 10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69 10,37 10,4

DV 5,08 2,25 5,32 6,1 6,54 6,45 7,26 8,48 8,29 8,5

Trang 35

Nguồn: Cục Thống Kê, 2006 Niên giám Thống kê, tr 69

Hình 4.1.Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Từ 2003 Đến 2007

Nguồn: tổng hợp từ Tổng Cục Thống Kê ngày 04/05/2008 (www.gso.gov.vn)Qua Bảng 4.6 và Hình 4.1 ta thấy GDP của nước ta liên tục tăng trong các năm

từ 2000 đến 2005 Năm 2006 có suy giảm nhưng không đáng kể Năm 2007, mặc dùnền kinh tế nước ta gặp phải nhiều khó khăn trở ngại, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh xảy

ra ở nhiều địa phương gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống nhân dân Tuy nhiên,GDP vẫn tăng lên đến 8.44%, đạt mực cao nhất trong mười năm trở lại đây Như vậy

có thể kết luận rằng nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng khá mạnh

Trang 36

Hình 4.2.Giá Trị Gia Tăng Sản Xuất Công Nghiệp Và Tỷ Trọng Công Nghiệp

Trong GDP Từ 2001 - 2006

Nguồn: Bộ Công Thương online (www.moi.gov.vn/News/Main.asp)Qua biểu đồ trên ta thấy giá trị tăng trưởng sản xuất công nghiệp và tỷ trọngcông nghiệp trong GDP tăng khá mạnh và đều, năm 2004 là 34%, năm 2005 là 34,7%

và năm 2006 là 35,8% Điều này thể hiện nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh

về công nghiệp

Nhìn chung thì kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng ở mức cao, đây là một dấuhiệu tốt cho sự phát triển của đất nước, thể hiện được đời sống của nhân dân đangđược nâng cao Tình hình chính trị xã hội ổn định, các yếu tố vĩ mô tốt, tinh thần tíchcực hội nhập và quyết tâm cải cách theo hướng thị trường là những yếu tố hấp dẫnnhất của nền kinh tế Việt Nam Điều này mang đến nhiều cơ hội phát triển và đồngthời cũng nhiều thách thức cạnh tranh cho các doanh nghiệp Nó đòi hỏi sự thay đổi

và phát triển của doanh nghiệp để trụ vững trên thị trường

Hoạt động trong một thị trường đang phát triển mạnh như hiện nay, Bình AnTexco cần tranh thủ thời cơ xây dựng cho mình một HTPP hiệu quả nhằm nắm bắt tốtthời cơ phát triển của xã hội để đưa doanh nghiệp tiến lên

b Vấn đề Lạm phát

Lạm phát là một vấn đề cố hữu của mọi nền kinh tế thị trường Ở nước ta, tìnhhình lạm phát diễn biến rất phức tạp, nhất là trong thời gian gần đây Mức lạm phát

Trang 37

năm 2004 là 8,2%, năm 2005 là 8,6% năm 2006 là 9,2%, năm 2007 mức lạm phát xấp

xỉ gần bằng 10% và năm 2008 thì lạm phát có thể lên cao hơn 20% (nguồn: Bộ Công

Thương HTPP://www.vinanet.com.vn/index.aspx), điều này ảnh hưởng rất lớn đến

việc mua hàng của người tiêu dùng Trong trường hợp lạm phát cao người tiêu dùng

sẽ rất cân nhắc khi mua các sản phẩm

Hình 4.3 hỉ Số Giá Tiêu Dùng (CPI)

Nguồn: Tổng cục thống kê (HTPP://www.gso.gov.vn)Trong quý một năm 2008, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, nhất là về lương thực,thực phẩm và vàng Lương thực là nhu cầu thiết yếu hàng đầu nên khi chỉ số giá cảu

nó cao sẽ làm giảm phần chi tiêu cho may mặc Lạm phát làm đồng tiền nội địa mấtgiá đãn đến xu hướng tích lũy vàng làm giá vàng tăng cao và hạn chế tiêu dùng ởnhững hàng háo khác Trước tình hình lạm phát như vậy, công ty phải phân tích thậntrọng trong các chiến lược phân phối sản phẩm của mình

c Vấn đề hội nhập

Việt Nam là thành viên của ASEAN, đồng thời cũng là thành viên của WTO.Việc bước vào sân chơi chung kinh tế sẽ là một cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệpViệt Nam khi đưa sản phẩm của mình ra nước ngoài, nhưng đây cũng là lúc mà các

Trang 38

doanh nghiệp của chúng ta phải xem lại việc kinh doanh của mình vì bước vào sânchơi chung sự cạnh tranh sẽ rất gay gắt Khi gia nhập vào WTO mức thuế suất giảmtạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhưng cũng gây khó khăn chung cho các công ty dệt vải ởViệt Nam và riêng cho Bình An Texco khi phải chia sẻ thị trường với các công ty cónguồn tài chính manh và các tập đoàn đa quốc gia có bề dày kinh nghiệm, kỹ thuậtcao và thương hiệu đã nỗi tiếng trên thế giới.

Do đó, Bình An cần xây dựng và củng cố HTPP của mình cho tốt để có thểcạnh tranh và phát triển

4.1.2 Môi trường văn hóa xã hội

Văn hóa xã hội liên quan đến tất cả các mặt của cuộc sống xã hội cộng đồng

Do đó các HTPP tất nhiên bị ảnh hưởng của môi trường này Việt Nam đang tiến hành

đô thị hóa khá nhanh, điều này đặt các doanh nghiệp vào thế cần phải điều chỉnhHTPP của mình cho phù hợp

Bảng 4.2 Cơ cấu Dân số thành thị và nông thôn từ năm 2003 đến 2006 (%)

Tổng cục thống kê (HTPP://www.gso.gov.vn)Qua bảng ta thấy tỷ lệ dân ở nông thôn so với thành thị ngày càng cao, tìnhtrạng người lao động rời nông thôn để đến các thành phố làm việc đang có xu hướnggiảm Điều này có tác động đến HTPP của các doanh nghiệp nói chung và Bình AnTexco nói riêng Thêm vào đó, dân số Việt Nam liên tục tăng, cũng có nghĩa là thịtrường tiêu thụ hàng may mặc sẽ lớn dần lên Các doanh nghiệp may mặc và dệt maycần củng cố và mở rộng HTPP của mình để đáp ứng được nhu cầu của thị trường vàphù hợp với tình hình xã hội

Văn hóa tiêu dùng, về một mức nào đó, sẽ dân thay đổi theo trình độ nhận thứccủa người tiêu dùng Hệ thống giáo dục của Việt Nam đang hoàn thiện làm cho trìnhđộ học vấn chung của người Việt Nam tăng lên kéo theo việc nhân thức vè tiêu dùngthay đổi Họ sẽ đắn đo và tính toán tốt hơn cho việc mua sắm của mình Vì vậy, để

Ngày đăng: 19/08/2015, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.Sơ Đồ Chỉ Dẫn Địa Chỉ Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 2.1. Sơ Đồ Chỉ Dẫn Địa Chỉ Của Công Ty (Trang 11)
Hình 2.2. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Vải - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 2.2. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Vải (Trang 13)
Bảng 2.1. Các Loại Vải Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Bảng 2.1. Các Loại Vải Của Công Ty (Trang 14)
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty (Trang 16)
Bảng  2.2. Máy Móc Thiết Bị Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
ng 2.2. Máy Móc Thiết Bị Của Công Ty (Trang 17)
Hình 2.4.Sơ Đồ HTPP Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 2.4. Sơ Đồ HTPP Của Công Ty (Trang 19)
Hình 3.1. Các Đối Tượng Tham Gia Vào Htpp - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 3.1. Các Đối Tượng Tham Gia Vào Htpp (Trang 23)
Hình 3.2. Trung Gian Phân Phối Giúp Giảm Số Lượng Giao Dịch - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 3.2. Trung Gian Phân Phối Giúp Giảm Số Lượng Giao Dịch (Trang 25)
Hình 4.1.Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Từ 2003 Đến 2007 - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 4.1. Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Từ 2003 Đến 2007 (Trang 35)
Hình 4.2.Giá Trị Gia Tăng Sản Xuất Công Nghiệp Và Tỷ Trọng Công Nghiệp - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 4.2. Giá Trị Gia Tăng Sản Xuất Công Nghiệp Và Tỷ Trọng Công Nghiệp (Trang 36)
Hình 4.3. hỉ Số Giá Tiêu Dùng (CPI) - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 4.3. hỉ Số Giá Tiêu Dùng (CPI) (Trang 37)
Hình 4.5. Luồng Chảy Thông Tin Trong HTPP Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 4.5. Luồng Chảy Thông Tin Trong HTPP Của Công Ty (Trang 51)
Hình 4.6. HTPP Hiện Tại Của Công Ty - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Hình 4.6. HTPP Hiện Tại Của Công Ty (Trang 60)
Bảng 4.9. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh của Công Ty và Các Đối Thủ - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Bảng 4.9. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh của Công Ty và Các Đối Thủ (Trang 63)
Bảng 4.10. Ma Trận SWOT - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN  NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN
Bảng 4.10. Ma Trận SWOT (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w