Ngành kinh doanh sản phẩm gas công nghiệp là ngành còn khá non trẻ ở nước ta. Với vị thế đã có một lượng khách hàng tương đối ổn định trong những năm hoạt động, công ty đã thực hiện liên kết, mua bán và trao đổi sản phẩm và dịch vụ ngành gas, đồng thời công ty đã thực hiện được các dự án lắp đặt trọng điểm trong cả nước (chủ yếu là khu vực phía Nam).Qua những phân tích ở chương 4 ta thấy công ty Parlym đã hoạt động tương đối hiệu quả (vẫn giữ được mức lợi nhuận), mặc dù lợi nhuận năm 2007 có giảm đi, nhưng khối lượng tiêu thụ sản phẩm khá lớn so với năm 2006. Qua đó cho thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng gia tăng, đặc biệt là khách hàng ngày càng chú trọng đến chất lượng và độ an toàn cao đối với loại hình khí hóa lỏng – gas LPG phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng như sinh hoạt.Trong những năm qua, công ty luôn nổ lực tìm kiếm lượng khách hàng trong cả nước, thường chú trọng đến các dự án đã và đang đầu tư ở Việt Nam, để kịp thời cung ứng sản phẩm cũng như dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt. Nhất là trong tình hình kinh tế phát triển và triển vọng tiếp tục tăng trưởng kinh tế của đất nước khi gia nhập WTO, AFTA thì các nhà đầu tư nước ngoài không ngừng đầu tư vào Việt Nam, đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng quan hệ và phát triển, song song đó công ty cũng đang đứng trước nhiều thách thức mà công ty phải nổ lực vượt qua để ngày càng phát triển hơn.Trong quá trình nghiên cứu và phân tích, chúng tôi nhận thấy những thành quả mà công ty đã đạt được, đó là nhờ vào sự điều hành năng nổ của ban giám đốc và tinh thần lao động với trách nhiệm cao của cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, công ty còn gặp phải một số khó khăn, hạn chế nhất định. Trước hết là quy mô công ty hoạt động tương đối nhỏ, vốn đầu tư chưa cao, nên hiệu quả trên đồng vốn phát sinh không cao, bên cạnh đó vì là công ty hoạt động với qui mô vừa và nhỏ nên chưa có các phòng ban cụ thể. Mà đặc biệt đối với công ty hoạt động thương mại thì cần phải có bộ phận marketing để có những chiến lược cũng như chính sách trong việc quảng bá hình ảnh sản phẩm cũng như thương hiệu công ty.
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ NGÀNH GAS CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY KỸ THUẬT PARLYM (VN)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 22.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của ban lãnh đạo và các phòng ban 8
2.5.2 Tổ chức hoạt động thương mại và quy trình thiết kế, lắp đặt sản phẩm 10
Trang 32.8.2 Khó khăn 18
Trang 4CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Khái niệm thương mại và mục đích của kinh doanh thương mại 19
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 23
3.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty 26
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thương mại của công ty qua 2 năm
4.5 Phân tích tình hình tình hình cung cấp đầu vào và tình hình tồn trữ hàng hóa
Trang 54.5.1 Phân tích tình hình cung cấp đầu vào 58
4.5.2 Phân tích tình hình tồn kho và tình hình tiêu thụ sản phẩm 59
4.6 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 63
4.7 Phân tích ma trận SWOT và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 66
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 Tình Hình Kinh Tế Việt Nam Từ 2002 – 2006 13Bảng 2.2 Cơ Cấu Tài Sản của Công Ty Qua 2 Năm 2006 – 2007 16Bảng 2.3 Tình Hình Biến Động Nguồn Vốn Qua 2 Năm 2006 – 2007 16
Bảng 4.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh qua 2 Năm 2006 – 2007 38Bảng 4.3 Bảng Phân Tích Tỉ Suất Chi Phí/ Doanh Thu Thuần 39
Bảng 4.5 So Sánh Doanh Thu Theo Từng Chủng Loại Mặt Hàng Qua 2 Năm 2006 –
Bảng 4.6 So Sánh Doanh Thu Thực Hiện so với Kế Hoạch Theo Từng Khu Vực Thị
Bảng 4.7 Mức Độ Ảnh Hưởng Các Nhân Tố Đến Doanh Thu 48Bảng 4.8 Tình Tình Lợi Nhuận của Công Ty Qua 2 Năm 2006 – 2007 49Bảng 4.9 Mức Lợi Nhuận Trung Bình Trên Mỗi Nhân Viên Năm 2006 – 2007 50Bảng 4.10 Giá Vốn Hàng Bán và Lợi Nhuận Đơn Vị Theo Từng Loại Mặt Hàng Năm
Bảng 4.13 Tỉ Suất Chi Phí So Với Doanh Thu Thực Hiện 55Bảng 4.14 Tỉ Suất Chi Phí so với Doanh Thu Kỳ Kế Hoạch và Kỳ Thực Hiện 56
Bảng 4.16 Sản Lượng Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Qua 2 Năm 60Bảng 4.17 Tình Hình Kinh Doanh và Tiêu Thụ Sản Phẩm Qua 2 Năm 2006 – 2007 62Bảng 4.18 Vòng Quay Hàng Tồn Kho Qua 2 Năm 2006 – 2007 62Bảng 4.19 Phân Tích Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Kinh Doanh 63Bảng 4.20 Phân Tích Hiệu Suất và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn 64Bảng 4.21 Vòng Quay Tài Sản của Công Ty Qua 2 Năm 2006 – 2007 65
Trang 8Bảng 4.22 Ma Trận SWOT 67
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Hoạt Động Bán Hàng và Thiết Kế Lắp Đặt Sản Phẩm của
Hình 4.1 Biểu Đồ Thị Phần Các Công Ty Kinh Doanh Ngành Gas Năm 2007 35Hình 4.2 Biểu Đồ Biến Động Nhu Cầu Tiêu Thụ Gas Trong Nước Chia Theo Từng
Hình 4.3 Biểu Đồ Biến Động Doanh Thu và Lợi Nhuận Qua Các Năm 40Hình 4.4 Đồ Thị Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Theo Đối Tượng Khách Hàng của
Hình 4.5 Biểu Đồ Thị Trường Nhập Khẩu Sản Phẩm Ngành Gas Công Nghiệp Năm
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 So Sánh Doanh Thu Theo Đối Tượng Khách Hàng Qua 2 Năm 2006 – 2007Phụ lục 2 Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu
Phụ lục 3 Bảng Tồn Kho và Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm Năm 2006 – 2007
Phụ lục 4 Bảng Giá Một Số Mặt Hàng Tiêu Biểu Năm 2007
Phụ lục 5 Hình Ảnh Một Số Sản Phẩm Đặc Trưng của Công Ty Parlym
Trang 11Trong những năm gần đây, đất nước ta phát triển vượt bậc với tốc độ tăngtrưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 7 – 8%, theo đó là sự phát triển của xã hội, đờisống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càngtăng, đặc biệt là nhiên liệu sạch, trong đó có khí hóa lỏng hay còn gọi là gas (LPG)hoặc các loại khí hóa hơi Từ khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ Chức ThươngMại Thế giới WTO (11/2006), thì hàng loạt các doanh nghiệp, các văn phòng đại diệnđược mở tại Việt Nam, do đó thị trường gas ngày càng được mở rộng và trở nên sôiđộng hơn Đây chính là cơ hội cho những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gascũng như kinh doanh các thiết bị ngành gas công nghiệp, đồng thời các doanh nghiệpnày cũng đứng trước những thách thức vô cùng to lớn trong cuộc cạnh tranh đầy khócliệt như hiện nay.
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp phải xác định được vị thế của mình và nổlực hoạt động để có thể tồn tại và ngày càng phát triển Vấn đề quan trọng hàng đầucủa doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế và kết quả thu về là lợi nhuận, để làm được điềunày doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá diễn biến kết quả hoạt độngkinh doanh, nhất là đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại.Các doanh nghiệp này nhiệm vụ chủ yếu là tiêu thụ sản phẩm cho các công ty mà mìnhđại diện, vì vậy doanh nghiệp phải tìm nguồn cung ứng đầu vào thật tốt và uy tín, và
kể cả đầu ra, điều này sẽ không phải dễ dàng đối với sản phẩm bán ra không phải là
Trang 12người tiêu dùng cuối cùng mà người sử dụng chính là các doanh nghiệp (cùng ngànhhay khác ngành) hay còn gọi là khách hàng công nghiệp, và sản phẩm bán ra được gọi
là sản phẩm công nghiệp
Thuật ngữ hoạt động kinh doanh thương mại không còn xa lạ gì đối với các
doanh nghiệp hiện nay Trong cơ chế thị trường, kinh doanh có thể hiểu là sự đầu tưvốn để tìm kiếm lợi nhuận, do đó doanh nghiệp phải có công tác hạch toán các khoảndoanh thu và chi phí để xác định được lợi nhuận là kết quả cuối cùng mà công ty cầnđạt đươc Vì lẽ đó, Công Ty KT Parlym ngoài lĩnh vực chuyên thiết kế, lặp đặt các hệthống gas công nghiệp còn chuyên cung cấp, mua bán các thiết bị ngành gas côngnghiệp phục vụ cho các hoạt động của các công ty khác
Với những vấn đề nêu trên, được sự cho phép của Ban Giám Đốc công ty, cùngvới sự hướng dẫn của cô Lê Nhật Hạnh, giảng viên Khoa Kinh Tế trường Đại Học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã chọn và thực hiện đề tài: “Phân tích tình
hình hoạt động kinh doanh thương mại đối với các thiết bị ngành gas công nghiệp tại Công Ty KT Parlym (VN)” để làm đề tài cho cho bài khóa luận hoàn thành
chương trình học của mình tại lớp DH04QT Thông qua những vấn đề trình bày trongluận văn, tôi mong muốn sẽ có thể đưa ra những nhận xét, kết luận và những giải phápphát triển phù hợp nhằm đóng góp ý kiến giúp công ty gia tăng doanh số, mở rộng thịphần,… Với kiến thức còn hạn hẹp cũng như thời gian hạn chế nên đề tài không tránhkhỏi những sai sót Rất mong thầy cô, Ban Giám Đốc trong công ty và các bạn đónggóp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu để phân tích tình hình hoạt động kinhdoanh thương mại của công ty KT Parlym, đánh giá kết và quả hiệu quả trong lĩnh vựckinh doanh các thiết bị ngành gas, tìm hiểu nguồn cung ứng đầu vào và khả năng tiêuthụ sản phẩm để thấy được những điểm yếu và điểm mạnh của công ty
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiện trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại của
công ty trong thời gian 2006 – 2007
Trang 13- Nghiên cứu về tình hình nguồn cung ứng đầu vào của công ty, tình hình tiêu
thụ sản phẩm đối với khách hàng công nghiệp
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh thương mại
của công ty
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại của
công ty
- Đưa ra các kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Kỹ Thuật Parlym (VN)quận Bình Thạnh TP HCM
Nghiên cứu, khảo sát và thu thập số liệu tại công ty
Phạm vi thời gian: Từ ngày 24/03/2008 đến ngày 06/06/2008
1.3 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Đặt vấn đề.
Đây là chương giới thiệu chung về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, giớihạn của đề tài và cấu trúc của luận văn để có cái nhìn tổng quát về toàn bộ bài luận
Chương 2: Tổng quan.
Chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về công ty, quá trình thành lập, sự phát triển,
cơ cấu tổ chức của công ty, những thuận lợi và khó khăn trong hiện tại và định hướngphát triển trong tương lai, đồng thời cũng nêu lên một cách khái quát về tình hình hoạtđộng cơ bản tại công ty trong những năm hoạt động
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương này sẽ đi sâu vào chi tiết về những cơ sở lý thuyết của hoạt độngthương mại, hiệu quả phân tích hoạt động kinh doanh, nhu cầu sản phẩm của kháchhàng công nghiệp, đồng thời đưa ra những khái niệm cũng như giới thiệu các yếu tốảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty, bao gồm cả các yếu tố nộitại và các yếu tố bên ngoài Ngoài ra, chương 3 còn trình bày các phương pháp nghiêncứu của đề tài cũng như phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Trang 14Đây là chương trọng tâm của đề tài nêu lên kết quả sau quá trình nghiên cứu,đồng thời sẽ có cái nhìn rõ hơn về tình hình hoạt động tại công ty thông qua việc đi sâuvào phân tích các mặt, các chỉ tiêu của quá trình hoạt động kinh doanh thương mại qua
2 năm hoạt động (2006 – 2007) Từ đó tìm ra những thuận lợi và khó khăn cũng nhưđiểm mạnh và điểm yếu để đề ra một số giải pháp thực hiện
Chương 5: Kết luận và thảo luận.
Chương này sẽ đưa ra những nhận định từ việc tổng hợp kết quả nghiên cứu ởChương 4 thấy được những điểm mạnh, điểm yếu đồng thời nêu lên những kiến nghịđối với cơ quan ban ngành và nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của côngty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Giới thiệu chung về công ty
Tên gọi : Công ty Kỹ Thuật Parlym (VN)
Tên giao dịch : Parlym Engineering Company (VN)
Trụ sở công ty : 201/60/37 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Vốn đầu tư đăng ký cả doanh nghiệp là 500.000 USD
Vốn pháp định của doanh nghiệp: 500.000 USD
Trang 16Chủ đầu tư: của Công Ty Kỹ Thuật Parlym là Công Ty Parlym có trụ sở đặt tại
34 Rue Saint Lazare, 75009 Paris, Cộng Hòa Pháp
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Kỹ thuật Parlym được thành lập và đi vào hoạt động theo Giấy phépđầu tư 394/GP_HCM do Ủy ban nhân dân Tp HCM cấp ngày 09/08/2002
Trụ sở công ty đặt tại 3/9 Nơ Trang Long, P 7, Q Bình Thạnh, Tp HCM
Năm 2003 – 2004, Công ty đã trở thành nhà phân phối các sản phẩm gas vàthiết bị gas, dầu khí, lò đốt,… hiệu Samtech (Italia), Oldham (Pháp), Technogas(Italia), Hitachivalue (Nhật)…
Năm 2005, để đáp ứng nhu cầu thị trường gas ngày gia tăng công ty đã tìmthêm một số nhà cung ứng đầu vào ở các nước: Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, TháiLan… Bên cạnh đó công ty thuê thêm xưởng cơ khí phục vụ cho nhu cầu hoạt động vàlắp đặt của công ty
Tháng 1/2006, Trụ sở công ty đặt ở 201/60/37, P 26, Q Bình Thạnh, Tp HCM Cho đến nay, công ty có hơn 30 nhân viên chính thức trong công ty (chưa tínhthuê ngoài)
Trong những năm hoạt động công ty đã thực hiện một số dự án lớn như:
- Thiết kế lắp đặt hệ thống bồn gas, máy hóa hơi, thiết bị dò gas và đo lưu lượnggas tiêu dùng cho Khách Sạn PARK HYATT
- Lắp đặt hệ thống bồn gas và hệ thống lọc khử mùi cho Công Ty TNHH JIABAO (VN); Lắp đặt các hệ thống gas LPG, dầu FO, dầu đốt công nghiệp, khínén, hơi nước… cho NHÀ MÁY PROCONCO
- Thiết kế lắp đặt bồn gas, cây xăng tự động (sử dụng bằng thẻ) cho Công TyMERCEDES BENZ (VN)
- Thiết kế hệ thống gas cho chi nhánh gas PETROLIMEX SÀI GÒN, cho Chung
Cư Phường 12, Quận 3, TP HCM; Thiết kế và lắp đặt lò nung, lò sấy cho Công
Ty GMT
2.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn công ty
Chức năng nhiệm vụ:
Trang 17Là một trong những công ty chuyên thiết kế, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các hệthống đường dẫn điện, nước, khí đốt, nhiên liệu lỏng và các hệ thống bồn gas; kinhdoanh và phân phối các sản phẩm ngành gas công nghiệp.
Nhập khẩu, làm đại lý ủy thác nhập khẩu cho các thương hiệu nổi tiếng:OLDHAM, TECHNOGAS, NR RICNI, SAMTECH, HITACHI VALVE…
Liên kết, hợp tác kinh tế với các đơn vị trong nước để phục vụ cho ngành gascông nghiệp
Công ty đã có lượng khách hàng tương đối ổn định và uy tín trên thị trường, do
đó doanh số bán cũng được duy trì và phát triển theo từng năm
Với đội ngũ nhân lực gồm các kỹ sư, cử nhân, và cán bộ kỹ thuật, công nhânlành nghề có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực ngành gas Công Ty KT Parlym đã cậpnhật các kiến thức mới, hiện đại, biết phát huy nguồn trí thức cao, nội lực sáng tạoViệt Nam, làm chủ nhanh chóng công nghệ mới Trong suốt quá trình kinh doanh,Công ty luôn lấy “Chất lượng, hiệu quả, kinh tế” làm tiêu chuẩn hàng đầu để đến vớikhách hàng Những ý tưởng khoa học, sáng tạo công nghệ đã giúp công ty mạnh dạnứng dụng các công nghệ cao, thiết bị hiện đại mang lại nhiều hiệu quả kinh tế và xãhội
Trang 182.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty
Nguồn: Phòng kinh doanh
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của ban lãnh đạo và các phòng ban
Giám đốc điều hành: Là người toàn quyền của hội đồng thành viên cũng như
quyền tổng giám đốc để điều hành toàn bộ bộ máy hoạt động và kinh doanh của công
ty Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chiến lược ngắn hạn, dài hạn của công ty,điều hành các hoạt động, phân công phân nhiệm cho các phòng ban, các bộ phận đơn
vị trực thuộc
Xét duyệt và ký hợp tác, liên kết với các đơn vị khác để mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, giao dịch tiếp cận với thị trường thế giới nhằm tìm nguồn hàng cungứng cho công ty, đàm phán, ký kết các hợp đồng…
Bộ phận kế toán: Tập hợp tất cả các chứng từ, ghi chép lại để báo cáo lại cho
ban giám đốc và cơ quan thuế Chịu trách nhiệm hướng dẫn và cập nhật những thôngtin của nhà nước liên quan đến các thủ tục, chính sách của nhà nước về các ngành hàngcông ty đang kinh doanh
Bộ phận kinh doanh: Tìm kiếm thông tin khách hàng, giới thiệu sản phẩm,
đồng thời chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh doanh và các chính sách bán hàng, tiêuthụ sản phẩm theo chỉ tiêu và chỉ tiêu đề ra theo từng giai đoạn cụ thể
Bộ phận kỹ thuật: thực hiện công tác tư vấn, thiết kế lắp đặt các hệ thống khi
khách hạn yêu cầu, xây dựng các dự án kỹ thuật, đưa ra các giải pháp kỹ thuật tiếtkiệm, an toàn, chất lượng, có uy tín
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (Gerneral Manager)
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
BỘ PHẬN KINH DOANH
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
Trang 19Bộ phận bảo trì: Thực hiện công tác kiểm tra theo định kỳ để kịp thời sửa
chữa, khắc phục những hệ thống công ty đã lắp đặt
Bộ phận bán hàng: Chịu trách nhiệm về doanh số hàng hóa bán ra, đồng thời
thu thập những thông tin liên quan đến sản phẩm, thị trường, đối thủ cạnh tranh… tậphợp lại để báo cáo lên trên
2.4 Mục tiêu kinh tế và xã hội của công ty
2.4.1 Mục tiêu kinh tế
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh và hội nhập làm thế nào để doanh nghiệphoạt động có hiệu quả (tức doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận) là yếu tố sống cònđối với các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời nó còn tạo điều kiện cho các doanhnghiệp phát triển, tăng khả năng cạnh tranh không chỉ ở thị trường trong nước mà ngay
cả thị trường quốc tế Do đó, việc xác định doanh thu, chi phí một cách hợp lý sẽ giúpích rất nhiều cho các doanh nghiệp trong việc xác định kết quả kinh doanh, từ đó giúpcác nhà quản lý đưa ra những hoạch định, chiến lược phù hợp với tình hình thực tế vàtương lai của doanh nghiệp
2.4.2 Mục tiêu xã hội
Công ty KT Parlym là một trong những doanh nghiệp chuyên thiết kế, lắp đặtcác hệ thống gas công nghiệp và cung cấp các sản phẩm ngành gas LPG tại thị trườngViệt Nam và cũng là một trong các doanh nghiệp luôn tìm tòi nghiên cứu, ứng dụngthành công các mô hình xây dựng đường ống cung cấp LPG an toàn mới Công ty làđơn vị đi tiên phong trong nghiên cứu các ứng dụng mới của LPG (khí hóa lỏng, khíhóa hơi) Hiện nay Công ty đang trong giai đoạn phát triển các ứng dụng mới sử dụngLPG nhằm mở rộng thị trường bên cạnh các khu vực thị trường truyền thống là thịtrường dân dụng, thương mại và khu công nghiệp
Gas là chất đốt sạch, cho nhiệt độ cao và năng suất tỏa nhiệt lớn, không gây ônhiễm môi trường, độ an toàn cao do được hóa lỏng dưới áp suất thấp, không ăn mòn
và tiện lợi trong vận chuyển, tồn trữ Do đó các sản phẩm phục vụ cho ngành gas cũngphải chất lượng đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Trong thời gian gần đây, sựphát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, gas còn được sử dụng trong ngành giaothông vận tải, thay thế các nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu,… điều này sẽ kìmhãm tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng
Trang 20với tốc độc khá cao làm cho thu nhập quốc dân tăng lên, do đó nhu cầu tiêu thụ gasngày một gia tăng Bên cạnh đó, hiện nay chưa có sản phẩm thay thế nào có ưu thếhơn so với sản phẩm gas nên nhu cầu tiêu thụ gas trong những năm tới là rất lớn Do
đó, là một trong những đơn vị chuyên lắp đặt và kinh doanh các sản phẩm ngành gasphải tận dụng cơ hội và ưu thế để phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động kinh doanhtrong tương lai
2.5 Hoạt động kinh doanh của công ty
2.5.1 Sản phẩm kinh doanh
Hiện nay sản phẩm ngành gas của công ty cung cấp hầu hết là cho các kháchhàng công nghiệp: các chu chế xuất, các doanh nghiệp ngành gas, các xí nghiệp chếbiến thực phẩm, lò nung gốm, sứ, các nhà hàng, khách sạn,… trong những năm quacông ty không ngừng mở rộng và đa dạng các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng Sản phẩm của công ty gồm:
- Nhãn hiệu Samtech: gồm các mặt hàng van: van bi, van điều áp, van điện từ…;đồng hồ áp suất, máy hóa hơi… với dòng sản phẩm nhập từ Ý, Nhật, ĐàiLoan…
- Các hệ thống đường ống gas an toàn, hệ thống chống nổ, báo cháy
- Các loại lọc gas, đồng hồ nhiệt, bộ dò gas, bồn LPG và các sản phẩm phục vụlắp đặt hệ thống gas cho các dự án
2.5.2 Tổ chức hoạt động thương mại và quy trình thiết kế, lắp đặt sản phẩm
Trang 21Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Hoạt Động Bán Hàng và Thiết Kế Lắp Đặt Sản Phẩm của Parlym
Nguồn: Phòng kinh doanh
Sơ đồ tổ chức hoạt động bán hàng và thiết kế, lắp đặt sản phẩm gồm 2 phần:1) Khi khách hàng có nhu cầu về công tác lắp đặt các hệ thống gas côngnghiệp, sẽ gặp trực tiếp bộ phận kỹ thuật (BPKT) BPKT sẽ cung cấp cácdịch vụ về tư vấn và thiết kế các hệ thống theo yêu cầu hoặc các dự án Saukhi cung cung cấp dịch vụ đó, BPKT sẽ cùng với bộ phận kế toán và bộphận bán hàng báo giá sản phẩm và tính toán các chi phí phát sinh Nhậnđược báo giá từ phía công ty, nếu khách hàng chấp nhận thì BPKT sẽ tiếnhành lắp đặt, thi công Sau khi các công tác đã được thực thi và hoàn chỉnhthì khách hàng sẽ được nhận dịch vụ bảo trì và bảo dưỡng sản phẩm trongquá trình sử dụng
2) Đối với những khách hàng có nhu cầu về sản phẩm ngành gas mục đíchkinh doanh hoặc sử dụng, sẽ gặp bộ phận kinh doanh và nhận được các dịch
vụ khách hàng (bảng báo giá, điều kiện và thời giao hàng, thời gian bảohành, nơi xuất xứ, ) Tiếp theo là BPBH cùng bộ phận kế toán sẽ thông quacác chứng từ xuất hóa đơn Sau đó chuyển cho bộ phận giao nhận hàng hóatiến hành khâu xuất hàng hóa cho khách hàng Trong thời gian bảo hành nếu
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA
BỘ PHẬN KINH DOANH
KẾ TOÁN
BẢO HÀNH BẢO TRÌ, BẢO
DƯỠNG
KHÁCH HÀNG
2 1
Trang 22sản phẩm gặp lỗi kỹ thuật hoặc hư hỏng thì sẽ được hưởng dịch vụ theo điềukiện đã thỏa thuận.
2.6 Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
Môi trường pháp luật – chính trị
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Mọi quyết định của doanh nghiệpđều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị - luật pháp.Trong những năm qua, nền chính trị Việt Nam tương đối ổn định tạo nền tảng cho cácdoanh nghiệp yên tâm tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt động cóhiệu quả
Về hoạt động đối ngoại, nhà nước ta đã thực hiện chính sách đối ngoại và hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng được mở rộng và nâng cao Đến nay Việt Nam đã cóquan hệ thương mại với hơn 220 quốc gia và nền kinh tế, tích cực tham gia vào cácđịnh chế quốc tế như ASEAN, APEC, QSEM,… và trở thành thành viên chính thứccủa tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã nổ lực hoàn thiện hệthống luật pháp, chính sách Trong thời gian qua, Quốc hội đã xem xét và thông quanhiều đạo luật quan trọng, trong đó có Luật đầu tư trong nước và nước ngoài, Luật đấuthầu, luật sở hữu trí tuệ, Luật giao dịch điện tử, Luật kinh doanh bất động sản, Luậtchứng khoán… Ngoài những chính sách và luật định chung, nhà nước còn có các vănbản pháp luật quy định cụ thể cho từng ngành nghề riêng biệt Một số văn bản phápluật liên quan đến ngành kinh doanh khí đốt hóa lỏng và các sản ngành gas bao gồm:
Nghị định số 59/2006 NĐ-CP ngày 12/06/2006, quy định về hàng hóa cấm lưuthông, dịch vụ cấm thực hiện, hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh cóđiều kiện
Thông tư của bộ thương mại số 15/1999 TT-BTM ngày 19/05/1999, về hướngdẫn kinh doanh khí đốt hóa lỏng và các sản phẩm ngành gas
Hiện tại, các vấn đề liên quan hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng được sự quản
lý của 6 Bộ và ban ngành địa phương Trong đó, Bộ Công an có rất nhiều đơn vị: Cụccảnh sát kinh tế, Cục phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy nổ; Bộ công nghiệpchỉ đạo và quản lý các nhà máy thuộc Bộ; Bộ thương mại cũng có 2 cơ quan: Vụ chínhsách thị trường trong nước (chuyên về điều kiện kinh doanh khí hóa lỏng) và Cục quản
Trang 23lý thị trường; Bộ khoa học công nghệ có: Tổng cục tiêu chuẩn – Đo lường chất lượng
và Cục sở hữu trí tuệ (kiểm soát nhãn hiệu hàng hóa); Bộ lao động và thương binh xãhội chịu trách nhiệm kiểm soát an toàn lao động; Bộ tài chính với các quy định chínhsách đối với các mặt hàng khí hóa lỏng và các sản phẩm ngành gas
Môi trường kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đếnnhu cầu sử dụng năng lượng nói chung trong tiêu dùng và trong công nghiệp, đặc biệt
là nhiên liệu gas Nền kinh tế tăng trưởng nhanh sẽ làm gia tăng nhu cầu sử dụng nhiênliệu gas của người dân, xã hội và ngược lại Trong những năm qua tốc độ tăng trưởngGDP của Việt Nam duy trì ở mức 7-8% và sẽ tiếp t c t ng tr ng trong nh ng n mụ ăng trưởng trong những năm ưởng trong những năm ững năm ăng trưởng trong những năm
t i S phát tri n l c quan c a n n kinh t có nh h ng t t đ n s phát tri n c a# $ % ạc quan của nền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ủ ền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ả ưởng trong những năm ố ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của $ % ủngành s n xu t kinh doanh phân ph i gas, t đó cho th y r i ro bi n đ ng n n kinh tả ) ố ừ đó cho thấy rủi ro biến động nền kinh tế ) ủ ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ộ ền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của
là không cao Do đó môi tr ng kinh t có nh h ng tr c ti p đ n ho t đ ng kinhường kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ả ưởng trong những năm $ ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ạc quan của nền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ộdoanh các s n ph m ngành gas c a doanh nghi p.ả ẩ ủ ệp
Bảng 2.1 Tình Hình Kinh Tế Việt Nam Từ 2002 – 2006
Tăng trưởng
Tổng sản phẩm trong nước
Nông lâm thủy sản
Công nghiệp xây dựng
Thương mại
Tốc độ tăng trưởng GDP (đã điều chỉnh) trung bình trong 5 năm là 7.4% và đạtmức cao nhất vào năm 2004 (7.7%) Năm 2006, tăng trưởng kinh tế Việt Nam 7.4%
Trang 24tuy thấp hơn 2005, nhưng vẫn cao hơn kế hoạch đề ra, cao nhất trong khu vực ĐôngNam Á và Việt Nam đã duy trì đực mức tăng trưởng liên tục trong những năm qua.
Về tình hình lạm phát (đã điều chỉnh), đạt mức trung bình 6% trong 5 năm, tỷ lệlạm phát thấp nhất vào năm 2003 đạt 3.2%, sau đó tăng mạnh và đạt mức cao nhất vàonăm 2005 (8%) Năm 2006, mức lạm phát được khống chế hiệu chỉnh xuống còn 7%,đây là thành công đáng khích lệ trong điều kiện giá cả tiêu dùng trong nước ngày càng
có xu thế tăng cao
Tốc độ tăng trưởng của cơ cấu ngành, xét trên 3 cơ cấu chính là Nông lâm thủy hải sản, Công nghiệp – xây dựng, Thương mại – dịch vụ tổng mức 100% Nhìnchung các ngành có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, dẫn đầu là Thương mại –dịch vụ đạt 50.46% trung bình trong 5 năm, tiếp đến là ngành Công nghiệp – xây dựng
-và cuối cùng là ngành Nông lâm – thủy hải sản Qua đó cho thấy, cơ cấu ngành tiếptục có những chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa
Môi trường xã hội
Nhiên liệu đặc biệt là khí hóa lỏng là sản phẩm không thể thiếu trong hoạt độngđời sống kinh tế xã hội, trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở mỗi quốcgia Vì thế, môi trường xã hội có tác động mạnh mẽ và tích cực đến hoạt động kinhdoanh sản phẩm ngành gas của doanh nghiệp
Việt Nam là nước có dân số cao thứ 13 trên thế giới trên 83 triệu người, đây làmột trường tiêu thụ nhiên liệu lớn và đầy tiềm năng, thu hút ngày càng nhiều các nhàđầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vưc này, đây sẽ là cơ hội cho nhữngdoanh nghiệp hoạt động cùng ngành
Hơn nữa, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam tăng cao và ổn định, đờisống con người ngày càng cải thiện và mức sống càng được nâng cao thì chất lượngcuộc sống cũng được chú ý hơn Do đó hàng loạt các nhà hàng, khách sạn mọc lênphục vụ cho nhu cầu con người, đây là thị trường tiêu thụ gas cũng như sản phẩmngành gas tương đối lớn
Môi trường công nghệ
Ngày nay, công nghệ đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp đanghoạt động trong ngành khí hóa lỏng, vì môi trường kinh doanh đòi hỏi công nghệ phải
Trang 25tiên tiến và hiện đại, đảm bảo chất lượng hơn so với đối thủ cạnh tranh thì mới có thểtồn tại và phát triển
Các sản phẩm ngành gas hiện nay để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và đạtchất lượng cao thường phải theo tiêu chuẩn Châu Âu hoặc một số nước có quy trìnhcông nghệ tiến bộ như Nhật, Pháp, Italia…
Công ty Parlym có các sản phẩm cung cấp cho khách hàng với các thiết bị theocông nghệ tiên tiến đảm bảo độ an toàn cao và là một trong những công ty đang ápdụng các tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật lắp đặt các hệ thống đường ống gas để đảmbảo các nguyên tắc về chất lượng và an toàn trong phòng chống cháy nổ
Nhà cung cấp
Sản phẩm ngành gas (van, dây, bồn LPG, đồng hồ lưu lượng,…) của công tychủ yếu được cung cấp bởi các thương hiệu nổi tiếng từ Pháp, Italia, Nhật, Hàn Quốc,Thái Lan, Trung Quốc… Đây là những thị trường có uy tín và có lợi thế cạnh tranhcao
Là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, Công ty Parlymchủ yếu là mua các sản phẩm đầu vào và bán cho khách hàng công nghiệp Sản phẩmđầu vào của Parlym có nguồn gốc chủ yếu từ nhập khẩu và một số từ các doanh nghiệptrong nước Lượng hàng nhập khẩu của Công ty chiếm khoảng 70% lượng nhập khẩucủa Việt Nam Vì là Công ty thương mại nên giá bán sản phẩm của Công ty Parlymchịu ảnh hưởng khá lớn từ giá mua sản phẩm đầu vào, do đó giá vốn hàng bán chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của Công ty Tuy nhiên so với các doanh nghiệp cùngngành, tỷ lệ này vẫn còn thấp nhờ Công ty đã thực hiện các biện pháp để kiểm soát chiphí Ngoài ra, Công ty cũng có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp nên sản phẩmđầu vào của Công ty luôn khá ổn định
2.7 Thực trạng của công ty
2.7.1 Tình hình tài sản
Trang 26Bảng 2.2 Cơ Cấu Tài Sản của Công Ty Qua 2 Năm 2006 - 2007
ĐVT: ngàn đồng
Tài sản Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
± %
TSLĐ & ĐTNH 11,825,311 16,970,120 5,144,808 43.51Vốn bằng tiền 1,670,146 2,762,362 1,092,216 65.40Các khoản phải thu 605,038 12,345,905 11,740,867 1,940.52Hàng tồn kho 9,168,272 1,851,117 -7,317,155 -79.81TSLĐ khác 381,855 10,735 -371,120 -97.19TSCĐ & ĐTDH - - - -
Tổng 11,825,311 16,970,120 5,144,808 43.51
Nguồn: Phòng kế toán
TS của công ty tăng từ 11,825,311 ngàn đồng năm 2006 lên 16,970,120 ngànđồng năm 2007 Từ bảng 2.1ta thấy tổng TS qua 2 năm tăng 5,144,808 ngàn đồng, vớitốc độ tăng 43.51% Cụ thể, lượng vốn bằng tiền tăng 1,092,216 ngàn đồng, tốc độtăng 65.40%, các khoản phải thu từ 605,038 ngàn đồng (năm 2006), đến năm 2007 thìtăng 11,740,867 ngàn đồng, đạt 12,345,905 ngàn đồng (tốc độ tăng 1,940.52%), nhưnglượng HTK năm 2007 giảm 7,317,155 ngàn đồng (tốc độ giảm 79.81%) so với năm
2006, do trong năm 2007 lượng hàng tiêu thụ khá lớn nên lượng HTK đã giảm đáng
Trang 27Tổng 11,825,311 16,970,120 5,144,808 43.51
Nguồn: Phòng kế toánDựa vào bảng 2.3 ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty có sự thay đổi sau:
Nợ phải trả từ 7,339,980 ngàn đồng (năm 2006) tăng lên 12,336,993 ngàn đồng(năm 2007), đạt tốc độ tăng 68.08% Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng mà
nợ ngắn hạn này chiếm 100% trong nợ phải trả
Nguồn vốn CSH có sự chênh lệch không lớn, tốc độ tăng năm 2007 chỉ đạt3.30% so với năm 2006 Nguyên nhân là do vốn đầu tư CSH không đổi trong nhữngnăm hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế cũng tăng với tốc độ khônglớn (đạt 23.85%)
Nhìn chung tình hình biến động nguồn vốn năm 2007 đạt 16,970,120 ngànđồng đạt tốc độ tăng 43.51% mà chủ yếu là tăng nguồn nợ ngắn hạn và lợi nhuận sauthuế chưa phân phối được bổ sung vào vốn chủ sở hữu
Nguồn: Phòng kinh doanh
Ta thấy tình hình nhân sự tại công ty hoạt động thương mại tương đối ít hơn sovới những doanh nghiệp sản xuất Tuy nhiên, tình hình nhân sự của công ty gồm cán
bộ công nhân viên chính thức tại công ty và những nguồn lao động thuê ngắn hạn.Trong đó, nhân viên chính thức trong năm 2007 là 24 người, với trình độ khá cao,trình độ trên đại học chiếm 8.33%, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳngchiếm cao nhất (58.33%) với 14 nhân viên, trung cấp kỹ thuật chiếm 33.33% Trong
đó, lao động nữ chiếm 25% (6 người), lao động nam chiếm 75% (18 người) Đối vớilao động thuê ngoài, thường thay đổi theo thời vụ và số lượng các dự án và công trìnhthực hiện, đây là lao động không được tính vào tổng lao động của công ty
2.8 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.8.1 Thuận lợi
Trang 28- Là một trong những công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực
lắp đặt các hệ thống gas công nghiệp và phân phối các sản phẩm ngành gasđược đầu tư ở thị trường Việt Nam Công ty đã tiếp nhận sự tiến bộ kỹ thuật củathế giới, đảm bảo sự uy tín và chất lượng, đồng thời công ty đã áp dụng thànhcông hệ thống lắp đặt gas an toàn cho khách hàng công nghiệp nên có một hệthống khách hàng ổn định trong cả nước
- Có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, tận tình trong công việc, được đào tạo
thường xuyên để nâng cao nghiệp vụ
- Được sự tin tưởng của các nhà cung cấp lớn trên thế giới, do đó chất lượng sản
phẩm của công ty luôn được đảm bảo
- Chính phủ ngày càng quản lý chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi cho các công
ty kinh doanh sản phẩm công nghiệp
- Chưa có hệ thống marketing cụ thể cho hoạt động kinh doanh của công ty nên
chưa chủ động trong công tác tìm kiếm đối tác và khách hàng, bỏ qua nhiều cơhội kinh doamh
Trang 29CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận về hoạt động, kinh doanh thương mại
3.1.1 Khái niệm thương mại và mục đích của kinh doanh thương mại
Các khái niệm về thương mại
Thương mại có từ tiếng Anh là Trade, là hoạt động trao đổi của cải, hàng hoá,
dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trịnào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hìnhthức thương mại hàng đổi hàng (barter) Trong quá trình này, người bán là người cungcấp của cải, hàng hoá, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả chongười bán một giá trị tương đương nào đó
Trong nền kinh tế thị trường:
Hoạt động thương mại là cầu nối giữa sản xuất và sản xuất, hoặc giữa sản xuất
và tiêu dùng, thực hiện chức năng chuyển đổi hình thái giá trị của hàng hóa: hàng tiền hoặc tiền – hàng
-Thương mại hình thành và phát triển trên cơ sở của sự phát triển lực lượng sảnxuất đến mức sản xuất xã hội trở thành sản xuất hàng hóa
Kinh doanh thương mại là dùng tiền của, công sức, tài năng… vào việc muahàng hóa để bán (buôn bán hàng hóa) nhằm mục đích kiếm lợi
Kinh doanh thương mại xuất hiện là do kết quả của sự phát triển của lực lượngsản xuất xã hội và phân công lao động xã hội; cũng như sự mở rộng hoạt động trao đổihàng hóa và lưu thông hàng hóa
Mục đích của kinh doanh thương mại
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lợi
Trang 30Mục đích lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên của kinh
doanh thương mại cũng như các hoạt động kinh doanh khác và nó cũng là nguồn độnglực của người hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là khoản dôi ra khi so sánh giữa doanhthu và chi phí kinh doanh Muốn có lợi nhuận thì doanh thu bán hàng và dịch vụ phảilớn hơn chi phí kinh doanh
Vị thế cũng là mục đích của kinh doanh thương mại Doanh nghiệp kinh doanh
thương mại trên thị trường theo đuổi mục tiêu phát triển doanh nghiệp từ nhỏ lên vừa
và lên lớn, từ kinh doanh ở thị trường địa phương tiến tới kinh doanh ra thị trường cảnước và quốc tế hoặc doanh nghiệp tăng được thị phần hàng hóa của mình trên thịtrường
Mục đích vị thế thực chất là mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệpthương mại Từ chổ chen được vào thị trường, tiến tới chiếm lĩnh thị trường và làmchủ được thị trường, đó chính là quá trình tăng cường vị thế của doanh nghiệp trongmôi trường cạnh tranh
An toàn cũng là một mục đích của kinh doanh thương mại Trong môi trường
cạnh tranh, môi trường kinh doanh thường có những biến động to lớn và nhanh chóngnhiều dự đoán lạc quan nhất cũng không tính đến Những biến động gây bất lợi chohoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp như mâu thuẫn về chính trị dẫnđến thay đổi thể chế, cạnh tranh…; những thay đổi về chính sách của chính phủ nhưthế qua các rào cản phi thuế quan, tình trạng lạm phát…; những thay đổi về lạm phát,những tiến bộ về khoa học và công nghệ mới, những thay đổi về xã hội, tự nhiên…
Trong môi trường tác nghiệp cũng có những biến động gây bất lợi và rủi ro chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sự thay đổi mặt hàng, giá cả, chính sáchcủa người cung ứng, sự thay đổi về thị hiếu khách hàng, sự xuất hiện những đối thủtiềm ẩn, sự xuất hiện nhiều mặt hàng thay thế có giá cả cạnh tranh và đặc biệt là sựtiến bộ nhanh của các đối thủ hiện hữu
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động thương mại
Chức năng của hoạt động thương mại
Thương mại là một khâu của quá trình tái sản xuất hàng hóa, thực hiện chứcnăng lưu thông hàng hóa trên thị trường (thị trường nội địa hoặc giữa thị trường nộiđịa với thị trường nước ngoài hoặc giữa thị trường của các nước khác nhau)
Trang 31Chức năng cụ thể của hoạt động thương mại:
Thứ nhất, chuyển hóa hình thái biểu hiện của giá trị hàng hóa T – H (hoạt động
mua) hoặc H – T (hoạt động bán) hoặc H – H’ (trao đổi hàng hóa này lấy hàng hóakhác – barter)
Thứ hai, làm cầu nối giữa sản xuất và thị trường, tạo điều kiện cho việc thực
hiện tái sản xuất mở rộng ở nhà sản xuất và thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của người tiêudùng (nhà sản xuất hoặc cá nhân) trong và ngoài nước về số lượng, chất lượng, kịpthời về thời gian với chi phí hợp lý
Thứ ba, thực hiện chức năng kích thích sản xuất tạo ra các sản phẩm phù hợp
với yêu cầu của thị trường về quy cách, chất lượng, về giá trị
Nhiệm vụ của hoạt động thương mại
Nhiệm vụ là sự quy định cụ thể công việc mà ngành thương mại cần phải làmtrong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước Ở giai đoạn 2006 – 2015 và tầmnhìn đến năm 2020, nhiệm vụ của hoạt động thương mại Việt Nam nói chung là:
- Tác động đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập nhanh với nền kinh tế khu vực và
thế giới
- Kích thích phát triển cạnh tranh để hàng hóa Việt Nam có chổ đứng vững vàng
trên thị trường nội địa và thâm nhập có hiệu quả vào thị trường thế giới
- Hoạt động thương mại phải đóng vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đốicủa đất nước Có như vậy, sản phẩm của Việt Nam mới rẻ, chất lượng cao, cókhả năng cạnh tranh với sản phẩm của các quốc gia trên thị trường nội địa vàquốc tế
3.1.3 Bản chất của phân tích kinh doanh
Khái niệm
Phân tích kinh doanh là sự sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu định tính vàđịnh lượng nhằm mổ xẻ, đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính để đưa các kết luậnphục vụ cho các mục tiêu xác định
Mục tiêu phân tích kinh doanh
Trang 32Đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, mục tiêu phân tích kinh doanhnhằm:
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về hiện tượng kinh tế tài chính của doanh nghiệp:
thị trường, vốn, chi phí, giá thành, nguồn nhân lực…
- Nghiên cứu các nhân tố tác động khách quan, chủ quan đến các hiện tượng kinh
tế tài chính đối tượng phân tích
- Đề xuất các chiến lược hoặc kế hoạch hoặc các giải pháp thích hợp.
Vai trò phân tích kinh doanh đối với các doanh nghiệp
Phân tích kinh doanh, hay còn gọi là phân tích kinh tế tài chính là công việc gắnkết chặt chẽ đối với quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
Trước quá trình kinh doanh: Việc phân tích giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để
hoạch định, xây dựng kế hoạch thị trường các yếu tố đầu vào… của doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh: Hoạt động phân tích giúp cho nhà quản trị đánh
giá được tình hình sử dụng các yếu tố kinh tế và tài chính của doanh nghiệp: đánh giá
sử dụng vốn; chi phí; sử dụng nguồn nhân lực… để thấy được điểm mạnh, điểm yếucủa bản thân doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp điều chỉnh khắc phục
Sau quá trình kinh doanh: Hoạt động phân tích giúp đánh giá kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp đạt được
- Phân tích kinh doanh giúp đưa ra những nhận định về sự tác động của cơ chế
chính sách, môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp, từ đó các cơ quan có
thẩm quyền của Nhà nước có sự điều chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp phát triển
- Kết quả phân tích kinh doanh là một cơ sở quan trọng xác định một doanh
nghiệp có bán phá giá trên thị trường trong và ngoài nước không? Có bị áp đặtthuế chống bán phá giá với doanh nghiệp hay không?
- Kết quả phân tích kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra cơ sở quan trọng để định
giá doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa; là căn cứ quan trọng xác định giá
cổ phiếu, chứng khoán giao dịch trên thị trường
- Trong cơ chế thị trường thông qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho
doanh nghiệp đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
Trang 33trường; đánh giá được đối thủ cạnh tranh, từ đó đề xuất các giải pháp phát triểndoanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước.
3.2 Khách hàng công nghiệp
Đặc điểm của khách hàng trên mọi thị trường đều có ảnh hưởng đến sức cầuchung Riêng đối với ngành kinh doanh sản phẩm gas công nghiệp thì nhu cầu về sảnphẩm đều phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp Đối với nhữngdoanh nghiệp thường sử dụng nguồn nhiên liệu truyền thống như than, chất đốt, nguồnđiện… để cung cấp năng lượng phục vụ cho quá trình kinh doanh thì giờ đây vì mức
độ an toàn và tiện ích của khí hóa lỏng, khí hóa hơi, đồng thời tiết kiệm được chi phítrong quá trình kinh doanh sản xuất cũng như chủ động hơn trong nguồn cung ứng,những doanh nghiệp này chuyển sang sử dụng và lắp đặt các hệ thống gas an toàn vớicông suất ổn định
Khách hàng không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng gas, màcòn mở rộng đối với cả khách hàng là các nhà hàng, khách sạn, các cơ sở chế tạo vàsản xuất có nhu cầu về nguồn nhiên liệu sạch, tiện dụng và độ an toàn cao, do đó để cóthể phục vụ và cung cấp sản phẩm cho các khách hàng công nghiệp này thì công tycũng phải đa dạng về chủng loại cũng như kích cỡ và các hệ thống cung cấp lắp đặtphù hợp và đúng đối tượng
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 3.3.1 Những nhân tố của môi trường bên trong
Gồm có:
a) Chất lượng hàng hóa kinh doanh
Là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến doanh thu và tốc độ lưu chuyểnhàng hóa Hàng hóa không đạt yêu cầu sẽ khó bán và bán với giá thấp làm ảnh hưởngđến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởng đến uy tín củađơn vị Bên cạnh đó phải nắm vững được nhu cầu thị trường để xác định được xuất xứchất lượng của hàng nhập như thế nào để tránh nhập hàng chất lượng kém gây hậu quảnghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại, sản phẩm bán ra thị trường khôngphải đơn vị trực tiếp sản xuất mà là người đại diện cho những doanh nghiệp sản xuất,
do đó công tác này càng phải được chú trọng Chất lượng hàng hóa kinh doanh phải
Trang 34được đảm bảo, đó là yêu cầu bức thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nhất làkhi nước ta đang trong giai đoạn phát triển hiện nay, hàng loạt các công ty cạnh tranh
ra đời, chất lượng và uy tín được xem là tài sản vô cùng quý giá để doanh nghiệp đứngvững trên thương trường
Với Công ty Parlym nhân tố này rất được chú trọng, không phải vì chạy theo lợinhuận mà bỏ qua yếu tố chất lượng, đặt chất lượng và uy tín lên hàng đầu, đặc biệt làdòng sản phẩm công ty cung cấp ra thị trường thường được sử dụng trong các hệ thốnglắp đặt phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpchiếm trên 70% lượng hàng nhập khẩu, mà trong đó có tới 50% nhập trực tiếp từ nướcngoài Do đó trong thời gian qua công ty thường chọn và nhập những thương hiệu nổitiếng, uy tín và chất lượng
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Đây là những tài sản, thiết bị phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động kinhdoanh của công ty Đối với doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sởvật chất kỹ thuật là các hệ thống kho hàng, mặt bằng kinh doanh, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải hỗ trợ trong quá trình hoạt động kinh doanh… và đặc biệt là khảnăng tài chính mà trong đó nguồn vốn được xem là yếu tố quan trọng đảm bảo cho quátrình kinh doanh liên tục
c) Nhân tố nguồn nhân lực
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh thì đều cầnphải có nguồn nhân lực Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, cốt lõi để giải quyếtmọi vấn đề trong công ty, đây là nguồn tài sản quý giá mà không gì có thể thay thếđược
Trong tổ chức, nhân lực giữ chức năng quản trị, hoạch định các chiến lược,trong đó nhân tố con người luôn là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển củacông ty Tại doanh nghiệp, đó là đội ngũ cán bộ quản lý và những nhân viên thi hành
Sự kết hợp hài hòa gắn bó với các quyền lợi của cá nhân vào tổ chức và ngược lại sẽ
là bước đánh dấu quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp Chính điều này phụthuộc rất lớn vào trình độ quản lý của những nhà lãnh đạo cấp cao và kiến thức, kỹnăng của tập thể đội ngũ nhân viên, đó chính là sự sắp xếp, tổ chức công việc, lập kếhoạch kinh doanh, phân công lao động hợp lý, có chính sách đãi ngộ và có biện pháp
Trang 35động viên, khuyến khích người lao động tích cực làm việc và tạo mội trường văn hóatốt cho tổ chức.
Công ty Parlym với đội ngũ quản lý trình độ cao, nhân viên giỏi, thợ lành nghề
đã tạo nên sự thành công cho công ty trong từng giai đoạn hoạt động Công ty luônquan tâm đến việc đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn cũng nâng cao taynghề cho đội ngũ nhân viên
d) Trình độ tổ chức quản lý
Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đó là sự quản lý sức lao động và tư liệu lao động Tổ chức quản lý mộtcách hợp lý và đúng đắn các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh sẽ mang lạihiệu quả ở mức cao nhất mà nhà quản trị cần đạt được
3.3.2 Những nhân tố tác động bên ngoài
Là những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu hoạt động kinh doanhcủa công ty nhưng nó có nguồn gốc từ bên ngoài doanh nghiệp Những yếu tố này cóthể xem là vỏ bọc nhưng cũng có thể gây trở ngại cho công ty Những ảnh hưởng tổnghợp hay đơn lẽ của chúng đều có thể tạo ra ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệuquả kinh doanh của công ty Do đó dù là tác động từ phía bên ngoài nhưng nó vai tròquan trọng đối với công ty
a) Yếu tố chính trị - pháp luật
Là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệtmột số doanh nghiệp có sự nhạy cảm với các chính sách, buộc doanh nghiệp phải tuânthủ theo những quy định, luật lệ chung do nhà nước ban hành, mà đặc biệt ngành nghềcông ty đang hoạt động, sản phẩm kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu do đó chịu ảnhhưởng trực tiếp từ phía bên ngoài, vì vậy các chính sách về thuế suất cũng chế độ đãingộ do nhà nước quy định
Khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới WTO thì yếu
tố chính trị - pháp luật càng phải được chú trọng Sự ổn định lâu dài về chính trị - phápluật mới thu hút được sự đầu tư từ phía bên ngoài, khi chính sách thay đổi thì kéo theo
là sự thay đổi của cơ chế kinh tế, văn hóa, xã hội gây ra sự xáo trộn, bất an cho cácdoanh nghiệp, điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
b) Yếu tố kinh tế
Trang 36Ngày nay khi Việt Nam đứng trước một sân chơi quốc tế lớn là WTO, sự tăngtrưởng kinh tế đi đôi với việc hàng loạt các công ty nước ngoài đầu tư vào nước ta thìmôi trường kinh tế có những tác động ít nhiều đến bản thân doanh nghiệp Yếu tố nàyquyết định đến lượng cung ứng sản phẩm trên thị trường đồng thời cũng ảnh hưởngđến đầu vào và đầu ra của công ty, do đó cần phải xác định và theo dõi những diễnbiến của nền kinh tế để có những kế hoạch và quyết định đúng đắn, hợp lý.
c) Yếu tố xã hội
Là những văn hóa truyền thống, phong tục tập quán hay mức độ dân số màdoanh nghiệp cần nắm rõ để có những kế hoạch hoặc chiến lược kinh doanh như thếnào cho phù hợp, nhất là khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp cùng ngành ra đời nhưhiện nay Đặc biệt đối với những công ty nước ngoài cạnh tranh trong môi trường mới,cần phải nghiên cứu thật kỹ yếu tố xã hội trước khi quyết định đầu tư
d) Yếu tố công nghệ
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải theo kịp tiến độphát triển công nghệ, vì nó liên quan đến sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp.Ngày nay, sự thay đổi công nghệ diễn ra hằng ngày, liên tục, do đó đối với công tykinh doanh thương mại sản phẩm đầu vào cũng phải thật chất lượng, phù hợp với côngnghệ, điều này góp phần ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty
3.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty
3.4.1 Chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận
Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhaugiữa các tổ chức khác nhau mang tính chất khác nhau Mục tiêu của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường là bán được sản phẩm và thu về lợi nhuận Tổng doanh thucủa doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được do bán được sản phẩmcủa mình ra thị trường Do đó để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty ta xét tới chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
Khái niệm
Doanh thu từ hoạt động thương mại là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp
dịch vụ, bao gồm cả tiền trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
Trang 37Lợi nhuận thương mại là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả hoạt động của các
công ty thương mại sau mỗi kỳ kinh doanh Lợi nhuận là chênh lệch dương giữa tổngdoanh thu bán hàng (dịch vụ) và chi phí kinh doanh của các công ty thương mại
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong, khẳng định khả năngcạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn để mởrộng quy mô kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế,đồng thời trích lập các quỹ bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh
LỢI NHUẬN = DOANH THU – CHI PHÍ
Hình 3.1 Sơ Đồ Phân Phối Lợi Nhuận của Công Ty
Nguồn: Phòng kế toán
Tỉ lệ lợi nhuận so với doanh thu
Tỉ suất lợi nhuận/Doanh thu = Lợi nhuận x100
Doanh thu
Ý nghĩa: Mức lợi nhuận trên 1 đồng doanh thu
Tỉ lệ lợi nhuận so với vốn
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận từ
Nộp thuế thu nhập DN
Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Trừ các khoản CP
đã chi, không tính vào CP
Trả tiền
vị phạm pháp luật
Phần lợi nhuận còn lại
Trang 38Tỉ suất lợi nhuận/Vốn = Lợi nhuận x100
Vốn
Ý nghĩa: Mức lợi nhuận đạt được trên 1 đồng vốn
3.4.2 Chỉ tiêu về chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Theo tinh thần của Nghị định 146/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ vàThông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004, thì chiphí kinh doanh bao gồm 5 khoản mục cơ bản:
Hệ số > 1: Chi phí tăng so với kế hoạch.
Hệ số < 1: Chi phí giảm so với kế hoạch.
Tỉ suất chi phí GVHB/Doanh thu thuần = Giá vốn hàng bán x100
Doanh thu thuần
Trang 39Tỉ suất chi phí bán hàng/Doanh thu thuần = Chi phí bán hàng x100
Doanh thu thuần
Tỉ suất chi phí QLDN/Doanh thu thuần = Chi phí QLDN x100
Doanh thu thuần
Tổng mức chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động kinh doanh, tuy nhiên chiphí thường ổn định hoặc biến động ít trong nhiều thời kỳ Vì vậy, đây là một loại chỉtiêu chất lượng tiêu biểu dùng làm thước đo tính hiệu quả trong việc điều hành quản lýchi phí
Tiết kiệm chi phí
Mức tiết kiệm hay bội chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí phải thực hiệnthực tế so với chi phí thực hiện được tính trên cơ sở lý thuyết chi phí kế hoạch so vớidoanh thu thực hiện
Mức tiết kiệm (-) = Doanh thu ( Tỉ suất chi - Tỉ suất chi )
hay bội chi (+) Thực hiện phí thực hiện phí kế hoạch
3.5 Tình hình cung cấp đầu vào
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy, khi bước vào lĩnh vực kinh doanh,muốn đạt được kết quả và hiệu quả mong muốn thì ngoài việc tìm nguồn tiêu thụ sảnphẩm (đầu ra) thì cũng phải chú trọng trong việc tìm nguồn nguyên liệu cung cấp (đầuvào), nhưng đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nguồn nguyên liệu đầuvào là các sản phẩm đã thành phẩm có uy tín, chất lượng, và đặc biệt để có thể cạnhtranh với đối thủ cùng ngành thì doanh nghiệp kinh doanh trong thương mại phải trựctiếp tìm nguồn cung ứng sản phẩm hoặc làm đại lý tiêu thụ sản phẩm với các thươnghiệu nổi tiếng mà mình làm đại diện
Hiện nay, hầu hết các sản phẩm ngành gas chưa thực sự được sản xuất ở ViệtNam, vì để sản xuất những sản phẩm này đòi hỏi phải đầu tư công nghệ cao, do đó hầuhết các sản phẩm này phải nhập khẩu các các nước có trình độ công nghệ tiến bộ Hiệnnay, công ty Parlym đã nhập khẩu các dòng sản phẩm ở các thị trường Nhật, Italy,Pháp, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc… với chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn Châu
Trang 40Âu Bên cạnh đó, nguồn cung cấp đầu vào của công ty ở thị trường trong nước thôngqua trao đổi cung cấp sản phẩm, dịch vụ với các công ty liên kết.
Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa và tình hình tiêu thụ
Tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp Sảnphẩm, hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng(hoặc người mua chấp nhận trả) Tiêu thụ nhiều hay ít được biểu hiện ở doanh số bánhàng
Khối lượng hàng hóa trong kỳ trước hết phụ thuộc và khối lượng thu mua trong
kỳ, phụ thuộc vào số dư hàng hóa tồn đầu kỳ và cuối kỳ
Tình hình luân chuyển hàng hóa
Số vòng luân chuyển hàng hóa hay số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho
Kỳ luân chuyển hay số ngày cho một vòng quay sản phẩm:
Số ngày (của 1 vòng) = Giá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho
3.6 Phương pháp nghiên cứu
3.6.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các số liệu được thu thập thông qua các phòng ban: Phòng kế toán, phòng kinhdoanh, phòng kỹ thuật