1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012

7 493 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 314,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu biết của cán bộ làm công tác thanh tra về nội dung thanh tra chuyên ngành ATTP Nội dung thanh tra chuyên ngành ATTP N % Việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định

Trang 1

Mục lục (886)

Vũ Thị Kim Liên

Đỗ Thị Quỳnh Nga

Trần Thị Hải Âu

Nguyễn Thị Hồng Ngọc

Triệu Thị Thanh Vân

Đỗ Phương Loan

Nguyễn Thái Sơn

Nghiên cứu dịch tễ học phân tử các chủng Virus sởi lưu hành trong các

vụ dịch sởi năm 2006-2013 ở miền Bắc Việt Nam

73

Trần Hữu Tâm,

Võ Ngọc Nguyên,

Trương Quân Thụy,

Nguyễn Thị Thanh Tâm,

Nguyễn Hữu Lễ,

Nguyễn Thị Thanh Hòa,

Lê Hiếu Nghĩa

Tối ưu hóa điều kiện sản xuất mẫu bệnh phẩm giả định mủ, đờm chứa

vi khuẩn thường gặp phục vụ kiểm tra chất lượng xét nghiệm vi sinh lâm sàng

76

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYấN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH Y TẾ NĂM 2012

TRẦN QUANG TRUNG, NGUYỄN VĂN NHIấN, LƯƠNG THỊ PHƯƠNG

LAN

Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế

TểM TẮT

Thanh tra, kiểm tra là chức năng thiết yếu của

quản lý nhà nước Đặc biệt, đối với việc quản lý an

toàn thực phẩm, cụng tỏc thanh tra, kiểm tra giữ vai

trũ hết sức quan trọng vỡ nú liờn quan đến việc bảo

đảm an toàn cho những sản phẩm ảnh hưởng trực

tiếp đến sức khoẻ con người Nghiờn cứu được tiến

hành tại 30 tỉnh, thành phố đại diện cho cỏc vựng

sinh thỏi khỏc nhau của Việt Nam, với số lượng 1.301

người được phỏng vấn gồm cỏc cỏn bộ lónh đạo,

thanh tra viờn, chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh

doanh thực phẩm Kết quả chớnh như sau: Hầu hết

cỏn bộ làm cụng tỏc thanh tra đều nắm được những

nội dung cơ bản về thanh tra chuyờn ngành an toàn

thực phẩm trờn 80% Vẫn cũn một số nội dung cụng

việc cần phải làm khi chuẩn bị cho một cuộc thanh tra

mà cỏn bộ cỏn bộ thanh tra thực hành ở mức thấp

như phổ biến kế hoạch thanh tra (72,7%), thụng bỏo

cho đối tượng thanh tra chuẩn bị bỏo cỏo theo đề

cương (73,2%) Kết thỳc một cuộc thanh tra cũn một

số nội dung như thụng bỏo kết thỳc việc thanh tra tại

cơ sở; xử lý, xử phạt vi phạm hành chớnh; xõy dựng

dự thảo kết luận thanh tra; cụng bố kết luận thanh tra;

rỳt kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra; lập,

bàn giao hồ sơ thanh tra chỉ mới được thực hiện ở

mức dưới 60% Hiểu biết của chủ cơ sở về trỏch

nhiệm của đơn vị được kiểm tra, thanh tra khi cú

Đoàn thanh tra đến thanh tra là chưa đầy đủ

Từ khúa: an toàn thực phẩm, cụng tỏc thanh tra,

kiểm tra

SUMMARY

Inspection activity is a vital function of state management Especially, for the food safety management, inspection activities play very important role as it will be related to the safety assurance of

study was conducted in 30 provinces represent different ecological regions of Vietnam, with the number of 1,301 people were interviewed, including the leaders, inspectors, owners of food production and trade The main results are as follows: Most inspectors understand the basic contents of food safety inspection over 80% Still some work to be content to do when preparing for an inspection that inspectors practice at such low are as planning (72.7%), informing inspected establishments prepare inspection reports outline (73.2%) End of an inspection, some content such as notice of termination of the inspection at inspected establishment, sanctioning of administrative violations; draft inspection conclusion; announced inspection conclusions, drawn experience in the operation of the inspection team; handover inspected documents is done just below 60% Understanding about responsibilities of inspected establishments when the inspection team go to inspect is incomplete

Keywods: food safety, inspection activities

ĐẶT VẤN ĐỀ

An toàn thực phẩm (ATTP) giữ vai trũ đặc biệt quan trọng vỡ nú ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe

Trang 2

và tính mạng người sử dụng, về lâu dài còn ảnh

hưởng đến nòi giống của quốc gia, dân tộc Ngoài ra,

thương mại, du lịch và an sinh xã hội

Để từng bước làm tốt công tác bảo đảm ATTP,

bảo vệ sức sức khoẻ cho nhân dân, trong những

năm qua Đảng, Nhà nước, Bộ Y tế và các Bộ, ngành

chức năng đã ban hành, sửa đổi, bổ sung nhiều văn

bản quy phạm pháp luật về ATTP Đồng thời đã

thành lập, kiện toàn hệ thống các cơ quan quản lý

Nhà nước về ATTP, tăng cường công tác thanh tra,

kiểm tra giúp ngăn chặn và xử lý nhiều vụ vi phạm về

ATTP trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực

phẩm; đẩy mạnh công tác thông tin giáo dục truyền

thông nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp

luật về bảo đảm ATTP cho các nhóm đối tượng trong

xã hội [1][ 2] Tuy nhiên, theo báo cáo của Cục ATTP

và một số nghiên cứu trong những năm gần đây cho

thấy số vụ, số ca ngộ độc thực phẩm và số người tử

vong do ngộ độc thực phẩm vẫn còn cao (từ năm

2000 đến 2010, cả nước có 2.147 vụ ngộ độc thực

phẩm, với 60.602 ca mắc và 583 ca tử vong) [1][2]

Trên thực tế, số vụ, số ca ngộ độc thực phẩm cao

hơn gấp nhiều lần so với số vụ, số ca được phát hiện

và ghi nhận Kết quả các cuộc thanh tra trong 10 năm

(2001-2010) cho thấy tỷ lệ vi phạm về ATTP tại các

cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được thanh

tra chiếm khoảng 20 - 30% (năm 2008, tỷ lệ vi phạm

ATTP chiếm 30%) [2][3]

Nhằm nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành

an toàn thực phẩm chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng

cao hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành an

toàn thực phẩm trong ngành y tế tại cấp tỉnh/thành

phố năm 2012”

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu: gồm 3 nhóm: Cán bộ

chuyên ngành ATTP tại cấp tỉnh/thành phố, bao gồm

cán bộ tại Thanh tra Sở Y tế; công chức được giao

thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (TTCN)

tại Chi cục ATVSTP của các tỉnh được chọn để điều

tra (sau đây gọi chung là nhóm thanh tra viên (TTV));

Chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm

2 Địa điểm nghiên cứu: tại 30 tỉnh, thành phố

đại diện cho ba miền bao gồm các tỉnh: Miền bắc: Hà

Nội, Hà Nam, Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên

Quang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Hải Dương,

Hải Phòng, Quảng Ninh; Miền trung: Quảng Bình,

Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Phú Yên,

Khánh Hòa, Bình Thuận, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm

Đồng; Miền nam: Đồng Nai, Bình Dương, Hồ Chí

Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Vĩnh Long,

Đồng Tháp

3 Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu

từ tháng 7– 12/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt

ngang

4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

* Về tiêu chuẩn lựa chọn với từng nhóm đối tượng:

- Đối với nhóm cán bộ lãnh đạo phải là người lãnh đạo trong cơ quan có chức năng chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra ATTP (Lãnh đạo Sở Y tế; Thanh tra Sở Y tế; Chi cục ATVSTP các tỉnh, thành phố) (30 tỉnh = 163 người)

- Đối với nhóm TTV, công chức TTCN chọn toàn

bộ số cán bộ TTV ở Thanh tra Sở Y tế và cán bộ làm công tác thanh tra tại Chi cục ATVSTP (30 tỉnh = 231 người)

doanh thực phẩm mỗi tỉnh chúng tôi chọn 30 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống để điều tra, nghiên cứu (30 tỉnh với 907 người đại diện cho cơ sở thực phẩm)

Tổng số đối tượng được điều tra trong nghiên cứu này là 1.301 người

4.3 Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin,

xử lý số liệu

* Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin

- Thu thập thông tin từ các đối tượng nghiên cứu:

Sử dụng ba bộ câu hỏi dành cho 3 nhóm đối tượng là: Cán bộ lãnh đạo; Cán bộ làm công tác thanh tra chuyên ngành ATTP và Chủ cơ sở sản xuất kinh, doanh thực phẩm

- Thu thập thông tin từ các báo cáo kết quả hoạt động thanh tra hàng năm từ 2008 – 2012 do Cục ATTP cung cấp

* Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu nghiên cứu được thu thập, thống kê trên máy vi tính, sử dụng phần mềm SPSS và Exel

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Kết quả

1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm tượng Đối

Lãnh đạo Cán bộ

thanh tra

Chủ cơ sở

TP Cộng

Tuổi

≤ 30 1 0,6 90 38,9 102 11,3

31 –

40 6 3,7 78 33,8 343

37,8

41 –

50 62 38,0 48 20,9 299

32,9

> 50 94 57,7 15 6,49 163 18,0 Giới

tính

Nam 133 81,6 114 49,3 492 54,2

Nữ 30 18,4 117 50,7 415 45,8

- Về thông tin chung của nhóm cán bộ lãnh đạo được nghiên cứu: tuổi đời của nhóm cán bộ lãnh đạo

điều tra phổ biến từ trên 40 tuổi trở lên (95,7 %), trong đó riêng nhóm cán bộ có tuổi đời trên 50 chiếm 57,7 % tổng số, trong đó nam chiếm đa số (81,6 %),

nữ chiếm 18,4%

- Về thông tin chung của nhóm cán bộ làm công tác thanh tra ATTP: Tuổi đời phổ biến từ 40 tuổi trở

xuống chiếm đại đa số (72,7 %), số cán bộ làm công tác thanh tra là nam, nữ có tỷ lệ ngang nhau

- Về thông tin chung của nhóm chủ cơ sở thực phẩm:Tuổi đời của nhóm chủ cơ sở thực phẩm bao

gồm nhiều nhóm từ thấp đến cao, trong đó nam

Trang 3

chiếm 54,24 %, nữ chiếm 45,75%

2 Kiến thức và thực hành của nhóm cán bộ

lãnh đạo trong chỉ đạo công tác thanh tra chuyên

ngành ATTP

Bảng 2 Tỷ lệ các cán bộ lãnh đạo đã qua các lớp

nghiệp vụ thanh tra (do Thanh tra Chính phủ tổ chức

(n = 163)

Đã học lớp nghiệp vụ thanh tra viên 48 29,4

Đã học lớp nghiệp vụ thanh tra viên

Đã học lớp nghiệp vụ thanh tra cao cấp 1 0,6

Đã học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho

công chức thanh tra chuyên ngành 28 17,2

Số cán bộ lãnh đạo đã được bồi dưỡng về

nghiệp vụ thanh tra ATTP chiếm tỷ lệ tương đối cao

so với trước đây (64,4%)

Có Không

Biểu đồ 1 Giám sát hoạt động thanh tra của cán bộ

lãnh đạo (n = 163)

Đa số cán bộ lãnh đạo (91%) có thực hiện việc

giám sát hoạt động thanh tra

3 Kiến thức và thực hành của cán bộ làm

công tác thanh tra trong thực hiện công tác thanh

tra chuyên ngành

Bảng 3 Tỷ lệ cán bộ làm công tác thanh tra được

đã được đào tạo (Do Thanh tra Chính phủ tổ chức) (n

= 231)

Lớp nghiệp vụ thanh tra viên 99 42,9

Lớp nghiệp vụ thanh tra viên chính 2 0,9

Lớp nghiệp vụ thanh tra cao cấp 0 0

Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho

công chức được giao thực hiện nhiệm

vụ thanh tra chuyên ngành

76 32,9

Số cán bộ làm công tác thanh tra ATTP đã được

đào tạo, tập huấn chiếm 72,3%, số chưa được đào

tạo chiếm 27,7 %

Bảng 4 Hiểu biết của cán bộ làm công tác thanh

tra về nội dung của bản kế hoạch

Nội dung bản kế hoạch thanh tra n %

Mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra 213 92,2

Nội dung và phương pháp tiến hành 212 91,7

Nhân sự và phân công trách nhiệm 197 85,3

Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất 194 84,0

Đa số cán bộ làm công tác thanh tra nắm được

những nội dung chính của bản kế hoạch như mục

đích, yêu cầu của cuộc thanh tra (92,2%), đối tượng

thanh tra (91,7%), nội dung và phương pháp tiến

hành (91,7%), nhân sự và phân công (85,3), bảo đảm kinh phí (84%)

Bảng 5 Hiểu biết của cán bộ làm công tác thanh tra về nội dung thanh tra chuyên ngành ATTP

Nội dung thanh tra chuyên ngành ATTP N % Việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; 227 98,3 Việc ghi nhãn sản phẩm 224 97,0 Việc tuân thủ quy định về quảng cáo thực

Hoạt động kiểm nghiệm an toàn thực

Việc tuân thủ điều kiện an toàn thực phẩm 216 93,5 Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp

Việc tuân thủ các quy định về nhập khẩu

Hầu hết cán bộ làm công tác thanh tra đều nắm được những nội dung cơ bản về thanh tra chuyên

ngành ATTP trên 80%

Bảng 6 Hiểu biết của cán bộ làm công tác thanh tra về người có quyền xử phạt hành chính về ATTP

Người có quyền xử phạt hành chính về

Chủ tịch Ủy ban nhân các cấp 199 86,10 Chánh Thanh tra, TTV chuyên ngành Y

Công chức được giao thực hiện nhiệm

Thủ trưởng cơ quan được giao chức

Tỷ lệ người được hỏi hiểu đúng về thẩm quyền XPVPHC về ATTP còn thấp, chủ yếu mới đề cập đến Chủ tịch UBND các cấp (86,1%), Chánh Thanh tra Y

tế (95,7%) mà chưa hiểu đúng và đầy đủ về các chức danh như quản lý thị trường 63,2%), công an

(48,5%)

Bảng 7 Thực hành các công việc chuẩn bị cho một cuộc thanh tra

Công việc chuẩn bị cho một cuộc thanh

Chuẩn bị cơ sở pháp lý 218 94,4 Xây dựng kế hoạch và đề cương thanh

Phổ biến kế hoạch thanh tra 168 72,7 Thông báo cho đối tượng được thanh tra

chuẩn bị báo cáo theo đề cương 169 73,2

Một số nội dung thuộc công việc chuẩn bị cho một cuộc thanh tra được thực hành đúng với tỷ lệ khá cao như tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, chuẩn bị căn

cứ pháp lý, quyết định thanh tra và xây dựng kế hoạch thanh tra với tỷ lệ hiểu đúng trên 85% Còn một số nội dung mà cán bộ thanh tra thực hành đầy

đủ ở mức thấp hơn như phổ biến kế hoạch thanh tra

Trang 4

(72,7%), thông báo cho đối tượng thanh tra chuẩn bị

báo cáo theo đề cương (73,2%)

Bảng 8 Thực hành thanh tra tại cơ sở của các

cán bộ làm công tác thanh tra

Những công việc đã làm khi thanh tra tại cơ sở N %

Công bố cơ sở pháp lý thanh tra (Quyết định

thanh tra hoặc thẻ thanh tra viên) 198 85,7

Nêu yêu cầu hoặc đề cương để cơ sở báo cáo 185 80,1

Kiểm tra cơ sở pháp lý 203 87,9

Nghe đối tượng được thanh tra báo cáo 207 89,6

Thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu 209 90,5

Thu thập tang vật, lấy mẫu, thực hiện các giải

Báo cáo tiến độ thanh tra với người ra quyết

Ghi nhật ký Đoàn thanh tra 156 67,5

Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra 50 21,6

Tạm dừng việc thanh tra tại cơ sở để thực hiện

công việc khác sau đó một thời gian thanh tra

tiếp

10 4,3

Trong hoạt động thanh tra một số bước đã được

thực hiện như: công bố quyết định thanh tra; nêu yêu

cầu hoặc đề cương để cơ sở báo cáo; kiểm tra hồ sơ

pháp lý; nghe đối tượng báo cáo, thu thập, kiểm tra,

xác minh thông tin, tài liệu; thu thập tang vật, lấy

mẫu, thực hiện các giải pháp cấp bách, tuy nhiên hầu

hết các nội dung này không được thực hiện một cách

đầy đủ mà chỉ khoảng 80%-90% Đối với việc báo

cáo tiến độ và ghi nhật ký, việc thực hiện đạt tỷ lệ

thấp hơn (67,5 % - 68,8%)

Bảng 9 Thực hành khi kết thúc một cuộc thanh

tra

Những công việc đã làm khi kết thúc một

Thông báo kết thúc việc thanh tra tại cơ sở 138 59,7

Lập biên bản thanh tra 191 82,7

Xử lý, xử phạt vi phạm hành chính 118 51,1

Báo cáo kết quả thanh tra 167 72,3

Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra 110 47,6

Công bố kết luận thanh tra 118 51,1

Rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn

Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra 109 47,2

Tiếp tục trở lại cơ sở để lấy số liệu khi không

có yêu cầu của người có thẩm quyền 12 5,2

Đa số các nội dung khi kết thúc một cuộc thanh

tra không được thực hiện một cách đầy đủ, trong số

các nội dung cần thực hiện thì việc lập biên bản

thanh tra được thực hiện với tỷ lệ cao nhất (82,7%),

tiếp theo là làm báo cáo kết quả thanh tra 72,3%, đối

với đa số các nội dung công việc còn lại mới chỉ

được thực hiện ở mức dưới 60%

96%

4%

Có Không

Biểu đồ 2 Thực hành là tuyên truyền viên và đào tạo

viên của cán bộ trực tiếp làm công tác thanh tra cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Hầu hết các cán bộ làm công tác thanh tra đã thực hiện là một tuyên truyền viên về các nội dung liên quan chấp hành pháp luật về bảo đảm ATP đối với cơ sở thực phẩm chiếm 96%

4 Kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở thực phẩm

Bảng 10 Tỷ lệ chủ cơ sở biết những quy định về ATTP (n = 907)

Pháp lệnh Vệ sinh An toàn thực phẩm 425 46,9

Nghị định của Chính phủ 353 38,9 Quyết định của các Bộ, ngành 218 24,0 Văn bản khác (đề nghị ghi rõ 37 4,1

Hầu hết chủ cơ sở thực phẩm đã được nghe nói, biết đến Luật ATTP (82,7%) Tuy nhiên, đối với các văn bản chuyên sâu khác như nghị định của Chính phủ, các thông tư, quyết định của các bộ ngành, tỷ lệ người biết còn chưa nhiều (nghị định của Chính phủ 38,9%; Thông tư, quyết định của các bộ, ngành 24,0%)

Tập huấn Sách báo, truyền hình Internet Phương tiện khác

Biểu đồ 3 Cách thức tiếp cận thông tin quy định về

ATTP và thanh tra (n = 907)

Việc tiếp cận thông tin của chủ cơ sở thực phẩm đối với các quy định về ATTP và thanh tra qua các lớp tập huấn được ghi nhận nhiều nhất với tỷ lệ 85,6%, tiếp đến là qua sách, báo, truyền hình 56,7%

và qua internet 37,2% và qua các phương tiện khác chỉ chiếm thấp nhất chỉ có 1,1%

Bảng 11 Hiểu biết của chủ cơ sở về trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra, thanh tra khi cơ sở có Đoàn thanh tra đến thanh tra (n = 907)

Trách nhiệm của cơ sở được thanh tra,

Có trách nhiệm tuân thủ quy định về

Cử người có thẩm quyền làm việc với đoàn thanh, kiểm tra

647 71,3 Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu,

báo cáo kịp thời theo yêu cầu của người được giao nhiệm vụ kiểm tra,

thanh tra

669 73,8

Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

về những thông tin, tài liệu đã cung cấp 597 65,8 Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu,

kiến nghị, quyết định, kết luận về kiểm

75,9

Trang 5

Không rõ 57 6,3

Những nội dung khác (ghi rõ): 8 0,9

Hiểu biết của chủ cơ sở về trách nhiệm của đơn vị

được kiểm tra, thanh tra khi cơ sở có Đoàn thanh tra

đến thanh tra hầu hết là chưa đầy đủ trên 65%, trong

đó nội dung về trách nhiệm của doanh nghiệp được

các chủ cơ sở hiểu biết với tỷ lệ cao nhất là trách

nhiệm tuân thủ quy định về ATTP (77,18%)

2 Bàn luận

Vấn đề ATTP đã được Đảng, Quốc hội, Chính

phủ quan tâm từ nhiều năm nay, trong đó đặc biệt

chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao

nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của toàn xã

hội về bảo đảm ATTP, đồng thời tăng cường công

tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý

nghiêm các vi phạm nhằm từng bước đưa các hoạt

động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện theo

đúng quy định của pháp luật để tạo ra những sản

phẩm an toàn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu Đặc biệt trong những năm gần đây

hàng loạt văn bản quy định về ATTP đã được ban

hành, góp phần nâng cao năng lực quản lý và kiến

thức, thái độ, thực hành của người dân về công tác

đảm bảo an toàn thực phẩm Nghiên cứu này của

chúng tôi cho thấy:

Về kiến thức và thực hành của nhóm cán bộ lãnh

đạo trong chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành

ATTP, kết quả điều tra cho thấy số cán bộ lãnh đạo

đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ thanh tra ATTP

chiếm 64,42% (số liệu báo cáo của Thanh tra Bộ Y tế

và Cục ATTP từ năm 2008 trở về trước, số cán bộ

lãnh đạo tham gia tập huấn đạt khoảng 15%) [2][3],

điều này chứng tỏ cán bộ lãnh đạo đã ngày càng

quan tâm đến hoạt động thanh tra vì cán bộ lãnh đạo

có nắm bắt các kiến thức, kỹ năng thanh tra thì việc

chỉ đạo mới được sát sao, giúp từng bước nâng cao

hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành ATTP

Về kiến thức và thực hành của cán bộ làm công tác

thanh tra trong thực hiện công tác thanh tra chuyên

ngành, kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết cán bộ

làm công tác thanh tra đều nắm được những nội dung

cơ bản về thanh tra chuyên ngành ATTP, trong dó có

một số nội dung thanh tra được nhiều cán bộ thanh tra

biết đến như việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm (98,3%) Việc

ghi nhãn sản phẩm (97%), việc tuân thủ quy định về

quảng cáo thực phẩm (94,8%), việc tuân thủ điều kiện

an toàn thực phẩm (93,5%) Tuy nhiên đối với một số

nội dung như thanh tra hoạt động chứng nhận hợp

chuẩn, hợp quy, thanh tra việc tuân thủ các quy định

về nhập khẩu thực phẩm số cán bộ thanh tra nắm

được còn ít hơn so với các nội dung khác, mới chỉ đạt

82,7%; 81,4% Do vậy, trong thời gian tới khi Bộ Y tế,

Sở Y tế tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cũng cần

xem xét, tăng cường sự quan tâm cho những nội dung

mà cán bộ thanh tra còn ít biết đến như đã nêu Tỷ lệ người được hỏi hiểu đúng còn thấp chủ yếu tập trung nhiều vào nhóm công chức TTCN và mới đề cập nhiều đến thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp (86,1%), Chánh Thanh tra Y tế (95,7%) mà chưa hiểu đúng và đầy đủ về các chức danh khác như lực lượng quản lý thị trường (63,2%), công an (48,5%) Về thực hành các bước trong công tác chuẩn bị thanh tra, kết quả nghiên cứu cho thấy có một số nội dung thuộc công việc chuẩn bị cho một cuộc thanh tra được thực hành đúng với tỷ lệ khá cao như tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, chuẩn bị căn cứ pháp lý, quyết định thanh tra

và xây dựng kế hoạch thanh tra với tỷ lệ hiểu đúng từ 85% trở lên Bên cạnh đó còn có một số nội dung mà cán bộ thanh tra thực hành ở mức thấp hơn như phổ biến kế hoạch (72,7%), thông báo cho đối tượng thanh tra chuẩn bị báo cáo theo đề cương (73,2%) Đối với các bước trong khi thanh tra tại cơ sở, qua kết quả nghiên cứu cho thấy còn một số cán bộ chấp hành chưa đầy đủ các bước theo quy định, tỷ lệ này chiếm khoảng 20% Đặc biệt đối với một số nội dung như việc báo cáo tiến độ và ghi nhật ký, số người thực hiện chiếm tỷ lệ chưa cao mới đạt khoảng 70% Về thực hiện các bước khi kết thúc một cuộc thanh tra, chủ yếu các cán bộ quan tâm nhiều đến hai nội dung là lập biên bản thanh tra khi kết thúc tại cơ sở (82,7%) và

(72,3%) Đối với đa số các nội dung công việc còn lại mới chỉ được thực hiện ở mức dưới 60% (thông báo việc kết thúc cho cơ sở 59,7%; xây dựng kết luận thanh tra 47,6%; công bố kết luận thanh tra 51,1%; rút kinh nghiệm hoạt động của đoàn 54,1%; lập bàn giao

hồ sơ thanh tra 47,2%) Như vậy, những nội dung về trình tự tiến hành một cuộc thanh tra rất cần được quan tâm tập huấn trong thời gian tới

Về kiến thức, thực hành ATTP của chủ cơ sở thực phẩm, kết quả điều tra cho thấy nhiều chủ cơ sở đã biết về tên của Luật ATTP (82,7%), tuy nhiên các văn bản dưới luật vẫn còn tỷ lệ đáng kể chưa biết (khoảng

50 – 70%) Việc tiếp cận của chủ cơ sở thực phẩm đối với các quy định về thanh tra bao gồm nhiều hình thức khác nhau từ việc tập huấn của cơ quan chức năng, sách báo, truyền hình, internet , trong đó việc tiếp cận qua các lớp tập huấn được ghi nhận nhiều nhất với tỷ

lệ 85,6%, tiếp đến là qua sách, báo, truyền hình 56,7%

và qua internet 37,2% Hiểu biết của chủ cơ sở về trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra, thanh tra khi cơ

sở có Đoàn thanh tra đến thanh tra hầu hết là chưa đầy đủ, trong đó nội dung về trách nhiệm của doanh nghiệp được các chủ cơ sở hiểu biết với tỷ lệ cao nhất

là trách nhiệm tuân thủ quy định về ATTP (77,18%), tiếp theo là trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu, kiến nghị, quyết định, kết luận về kiểm tra,

Trang 6

thanh tra (75,9%); cung cấp đầy đủ các thông tin, tài

liệu, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của người được

giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra (73,8%); cử người có

thẩm quyền làm việc với đoàn thanh, kiểm tra (71,3%)

Đối với các nội dung khác mức độ hiểu biết chiếm tỷ lệ

thấp hơn và có 6,3% không rõ về trách nhiệm của

doanh nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận:

- Số cán bộ lãnh đạo đã được bồi dưỡng về

nghiệp vụ thanh tra ATTP chiếm tỷ lệ tương đối cao

so với trước đây (64,4%)

- Số cán bộ làm công tác thanh tra ATTP đã được

đào tạo, tập huấn chiếm 72,3%, số chưa được đào

tạo chiếm 27,7 %

- Đa số cán bộ làm công tác thanh tra nắm được

những nội dung chính của bản kế hoạch như mục

đích, yêu cầu của cuộc thanh tra (92,2%), đối tượng

thanh tra (91,7%), nội dung và phương pháp tiến

hành (91,7%), nhân sự và phân công (85,3), bảo đảm

kinh phí (84%)

- Hầu hết cán bộ làm công tác thanh tra đều nắm

được những nội dung cơ bản về thanh tra chuyên

ngành ATTP trên 80%

- Tỷ lệ người được hỏi hiểu đúng về thẩm quyền

XPVPHC về ATTP còn thấp, chủ yếu mới đề cập đến

Chủ tịch UBND các cấp (86,1%), Chánh Thanh tra Y

tế (95,7%) mà chưa hiểu đúng và đầy đủ về các chức

danh như quản lý thị trường (63,2%), công an

(48,5%)

- Một số nội dung thuộc công việc chuẩn bị cho

một cuộc thanh tra được cán bộ thanh tra thực hành

đầy đủ ở mức thấp như phổ biến kế hoạch thanh tra

(72,7%), thông báo cho đối tượng thanh tra chuẩn bị

báo cáo theo đề cương (73,2%)

- Trong quá trình tiến hành thanh tra vẫn còn tỷ lệ

cán bộ làm công tác thanh tra thực hiện không đầy

đủ các thủ tục thuộc quy trình thanh tra với tỷ lệ từ 10

– 32% tùy theo từng nội dung

- Kết thúc một cuộc thanh tra còn một số nội dung

như thông báo kết thúc việc thanh tra tại cơ sở; xử lý,

xử phạt vi phạm hành chính; xây dựng dự thảo kết

luận thanh tra; công bố kết luận thanh tra; rút kinh

nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra; lập, bàn

giao hồ sơ thanh tra chỉ mới được thực hiện ở mức

dưới 60%, cá biệt còn một số vẫn tiếp tục trở lại cơ

sở để lấy số liệu khi không có yêu cầu của người có

thẩm quyền chiếm 5,2%

- Hầu hết chủ cơ sở thực phẩm đã được biết đến

Luật ATTP (82,7%) Tuy nhiên, đối với các văn bản

chuyên sâu khác như nghị định của Chính phủ, các

thông tư, quyết định của các bộ ngành, tỷ lệ người

biết còn chưa nhiều (nghị định của Chính phủ 38,9%;

Thông tư, quyết định của các bộ, ngành 24,0%)

- Việc tiếp cận của chủ cơ sở thực phẩm đối với các quy định về thanh tra qua các lớp tập huấn được ghi nhận nhiều nhất với tỷ lệ 85,6%, tiếp đến là qua sách, báo, truyền hình 56,7% và qua internet 37,2%

vị được kiểm tra, thanh tra khi cơ sở có Đoàn thanh tra đến thanh tra hầu hết là chưa đầy đủ

2 Kiến nghị:

1 Cần tăng cường đào tạo cho cán bộ làm công tác thanh tra ATTP tập trung vào thẩm quyền xử phạt

vi phạm hành chính về ATTP; Luật ATTP; các văn bản chuyên sâu khác như nghị định của Chính phủ, các thông tư, quyết định của các bộ ngành thông qua các lớp tập huấn

2 Cần hướng dẫn thực hành cho cán bộ làm công tác thanh tra về nội dung công việc chuẩn bị cho một cuộc thanh tra như phổ biến kế hoạch thanh tra, thông báo cho đối tượng thanh tra chuẩn bị báo cáo theo đề cương

3 Cần hướng dẫn cho cán bộ làm công tác thanh tra về thực hiện đầy đủ các nội dung trong quá trình tiến hành thanh tra theo trình tự thủ tục đã được pháp luật quy định

4 Cần hướng dẫn cho cán bộ làm công tác thanh tra về thực hiện đầy đủ các nội dung khi kết thúc cuộc thanh tra theo quy định của pháp luật

5 Tăng cường hiểu biết của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh về trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra, thanh tra khi cơ sở có Đoàn thanh tra đến thanh tra, kiểm tra

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Báo cáo Tháng hành động vì CLVSATTP các năm 2009; 2010; 2011, 2012

2 Cục An toàn thực phẩm, Báo cáo kết quả công tác bảo đảm VSATTP các năm 2008; 2009; 2010; 2011; 2012

3 Thanh tra Bộ Y tế, Báo cáo kết quả thanh tra VSATTP các năm 2008; 2009; 2010; 2011

4 Nguyễn Công Khẩn (2010), “Mô tả thực trạng tổ chức hoạt động thanh tra an toàn thực phẩm tại các cấp trong ngành y tế và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra an toàn thực phẩm theo luật An toàn thực phẩm”

5 Trần Đáng, Lâm Quốc Hùng (2005), Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất quy hoạch phát triển mạng lưới quản lý VSATTP trong ngành y tế

6 Trần Đáng, Lâm Quốc Hùng (2009), Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu về tổ chức hoạt động đào tạo thanh tra ATVSTP ở các cấp năm 2009

7 Trần Quang Trung (2001), Đánh giá thực trạng

tổ chức hoạt động và nhu cầu đào tạo thanh tra y tế

26 tỉnh, thành phố năm 2001

8 Trần Quang Trung (2003), Đánh giá thực trạng

tổ chức, hoạt động và nhu cầu đào tạo thanh tra y tế

Trang 7

địa phương năm 2003./

Ngày đăng: 19/08/2015, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 2)
Bảng 2. Tỷ lệ các cán bộ lãnh đạo đã qua các lớp - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 2. Tỷ lệ các cán bộ lãnh đạo đã qua các lớp (Trang 3)
Bảng 5. Hiểu biết  của cán bộ làm công tác thanh  tra về nội dung thanh tra chuyên ngành ATTP - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 5. Hiểu biết của cán bộ làm công tác thanh tra về nội dung thanh tra chuyên ngành ATTP (Trang 3)
Bảng 4. Hiểu  biết của cán bộ làm công tác thanh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 4. Hiểu biết của cán bộ làm công tác thanh (Trang 3)
Bảng 3. Tỷ lệ cán bộ làm công tác thanh tra được - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 3. Tỷ lệ cán bộ làm công tác thanh tra được (Trang 3)
Bảng 10. Tỷ lệ  chủ cơ sở biết những  quy định về  ATTP (n = 907) - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 10. Tỷ lệ chủ cơ sở biết những quy định về ATTP (n = 907) (Trang 4)
Bảng  8.  Thực  hành  thanh  tra  tại  cơ  sở  của  các - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
ng 8. Thực hành thanh tra tại cơ sở của các (Trang 4)
Bảng  9.  Thực  hành  khi  kết  thúc  một  cuộc  thanh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
ng 9. Thực hành khi kết thúc một cuộc thanh (Trang 4)
Bảng 11. Hiểu biết của chủ cơ  sở về trách  nhiệm  của  đơn  vị  được  kiểm  tra,  thanh  tra  khi  cơ  sở  có  Đoàn thanh tra đến thanh tra (n = 907) - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH y tế năm 2012
Bảng 11. Hiểu biết của chủ cơ sở về trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra, thanh tra khi cơ sở có Đoàn thanh tra đến thanh tra (n = 907) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w