1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình kiểm toán các khoản nợ vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán mỹ

55 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 669 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng hoạt động Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tự khẳng định mình, công ty Kiểm toán Mỹ AA đang tiếp tục thực hiện phương châm: “Khách hàng hài lòng, nhận được lợi ích

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Dung

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Út_Lớp KT2_K 32

TP HỒ CHÍ MINH, Ngày 26/04/2010



Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tư thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp ngày càng phát triển, mở rộng quy mô Do đó, vốn là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng nhất là những khoản vốn vay từ bên ngoài giúp doanh nghiệp tận dụng những hợp đồng lớn, những khách hàng mới, và

mở rộng thị trường để phát triển Vì vậy, việc phát triển hoạt động kiểm toán là một nhu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trường vì lợi ích và nhu cầu của các nhà đầu tư, cổ đông, chủ nợ…

Nắm bắt được xu thế đó, công ty kiểm toán Mỹ đã được thành lập và phát triển trong lĩnh vực kiểm toán Trong quá trình hoạt động nhờ những ưu điểm của một doanh nghiệp tư nhân trong nước mà AA ngày càng lớn mạnh Song công ty vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót chưa hoàn thiện Do đó, việc hoàn thiện chương trình kiểm toán là điều cần thiết Trong đó, kiểm toán khoản mục nợ vay là rất cần thiết đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản - một lĩnh vực cần nhiều vốn Đây là một nhóm khách hàng của công ty kiểm toán Mỹ

Vì những lý do trên, người viết chọn đề tài “Quy trình kiểm toán các khoản nợ vay trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công

ty kiểm toán Mỹ”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm ba phần:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty Kiểm toán Mỹ

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nợ vay

Chương 3: Quy trình kiểm toán nợ vay tại công ty kiểm toán Mỹ

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

HƯỚNG DẪN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

KIỂM TOÁN MỸ

Trang 5

MỤC LỤC

I Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 7

i Lịch sử hình thành 7

ii Quá trình phát triển 7

II Cơ cấu tổ chức của công ty 8

1 Cơ cấu 8

2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8

III Nguyên tắc, mục tiêu, phương hướng hoạt động của AA 9

1 Nguyên tắc hoạt động 9

2 Mục tiêu hoạt động 10

3 Phương hướng hoạt động 10

Hoạt động kinh doanh 10

Công tác đào tạo 10

Quy trình và chất lượng nghiệp vụ 11

Công tác tổ chức quản lý 11

4 Đội ngũ nhân viên 11

5 Những dịch vụ AA cung cấp 12

Dịch vụ tư vấn và đảm bảo 12

Tư vấn doanh nghiệp 13

Thuế 16

6 Công việc của trợ lý kiểm toán viên 17

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 17

Giai đoạn thực hiện kiểm toán 17

Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 20

I Nội dung, đặc điểm nợ vay 21

1 Nội dung 21

2 Đặc điểm 22

3 Mục tiêu kiểm toán 23

II Kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ vay 23

1 Ủy quyền 24

2 Xét duyệt 24

III Kiểm toán nợ vay 24

1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 24

Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ 24

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 26

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 26

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản 27

2 Thử nghiệm cơ bản 27

I Chương trình kiểm toán chung khoản mục nợ vay tại công ty kiểm toán Mỹ .30

1 Chuẩn bị kiểm toán 30

1.1 Tiếp nhận khách hàng 30

1.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 30

Trang 6

1.3 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 31

1.4 Lập kế hoạch kiểm toán 32

2 Thực kiện kiểm toán khoản mục nợ vay 33

II Minh họa chương trình kiểm toán nợ vay cho khách hàng ABC 36

1 Giới thiệu chung về khách hàng ABC 36

2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 37

3 Thử nghiệm cơ bản 38

4 Kết thúc việc kiểm toán đưa ra kết luận 47

5 Trình bày kết quả trên hồ sơ kiểm toán 47

I Nhận xét chung 48

1 Ưu điểm 48

2 Nhược điểm 48

II Nhận xét về chương trình kiểm toán nợ vay tại công ty kiểm toán Mỹ 49

1 Ưu điểm 49

2 Nhược điểm 49

III Kiến nghị 50

1 Kiến nghị chung 50

2 Kiến nghị về chương trình kiểm toán nợ vay 52

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN

AA có đội ngũ nhân viên được trẻ hóa, năng động, sáng tạo và được đào tạo chính quy tại các trường đại học tại Việt Nam và Quốc tế Hiện nay, công ty không ngừng phát triển và mở rộng hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các công ty trong nước cũng như các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

ii Quá trình phát triển

Ngày 02/11/2001 công ty kiểm toán Mỹ được thành lập

Năm 2004 mở văn phòng đại diện tại Hà Nội và Đà Nẵng Năm

05/09/2008 được Bộ Tài chính quyết định cho phép cung cấp dịch

vụ xác định giá trị doanh nghiệp trong năm 2008

01/06/2009 khai trương chi nhánh khu vực miền tây tại thành phố Cần Thơ

Năm 2009 là một trong số ít công ty kiểm toán được Ủy Ban Chứng khoán nhà nước cho phép thực hiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Và trong năm 2010, AA tiếp tục được phép kiểm toán cho các tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán

Cùng với sự phát triển về quy mô, AA không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua các chương trình đào tạo, huấn luyện nâng cao

và phát triển đội ngũ kế toán – Kiểm toán cho công ty

Trang 8

II Cơ cấu tổ chức của công ty

AA được tổ chức theo các bộ phận chuyên trách, tổ chức theo khu vực miền Nam (văn phòng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh), miền Bắc (văn phòng đặt tại Hà Nội), miền Trung (văn phòng đặt tại Đà Nẵng), miền Tây (văn phòng đặt tại Cần Thơ)

Ban cố vấn (chuyên gia nước ngoài)

Chi nhánh khu vực miền Bắc tại Hà Nội

Chi nhánh miền Trung tại Đà Nẵng

Chi nhánh miền Tây tại Cần Thơ

2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 9

Đứng đầu chi nhánh công ty là giám đốc: kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm kí các báo cáo kiểm toán trước khi gửi cho khách hàng và mở rộng mối quan hệ giao thiệp với các khách hàng cũ cũng như các khách hàng mới Riêng giám đốc trụ

sở chính còn kiêm luôn tổng giám đốc công ty, ngoài điều hành hoạt động của trụ sở chính còn điều hành hoạt động các chi nhánh của công ty

Phòng kiểm toán báo cáo tài chính quản lý các kiểm toán viên, soát xét lại công việc kiểm toán viên thực hiện, lên lịch phân công các công việc cụ thể cho từng nhân viên

Phòng hành chính quản lý công việc văn thư của công ty, cung cấp các tài liệu khách hàng cho phòng kiểm toán, thực hiện công tác kế toán, chịu trách nhiệm sổ sách chứng từ của công ty

Bộ phận tư vấn kế toán và thuế nhận các hợp đồng từ giám đốc phân loại hợp đồng để chuyển cho các chuyên viên tư vấn để thực hiện dịch vụ tư vấn…

III Nguyên tắc, mục tiêu, phương hướng hoạt động của AA

1 Nguyên tắc hoạt động

Công ty Kiểm toán Mỹ xây dựng bốn nguyên tắc hoạt động chính:Xây dựng môi trường làm việc lý tưởng: chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, chia sẻ, học hỏi và tôn trọng sự khác biệt

Mang đến sự tin tưởng, hài lòng cho khách hàng Nguyên tắc hoạt động độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cùng việc tôn trọng pháp luật quy định Cải tiến phong cách làm việc chuyên nghiệp, năng động và sẵn sàng chia sẻ, đưa ra ý kiến riêng Với nguyên tắc hoạt động đó, AA luôn mong muốn

sẽ mang đến sự hài lòng cho khách hàng

Lắng nghe nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm giải pháp phù hợp

để giải quyết, tạo giá trị và xây dựng mối quan hệ bền vững AA sẵn sàng giúp cho các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính – kế toán theo đúng quy định pháp luật Nhà nước Việt Nam và các nguyên tắc chuẩn mực quốc

tế về Kế toán - Tài chính – Thuế, tin học trong kế toán và quản lý Đảm bảo số liệu kế toán đúng thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, phòng ngừa những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh

Hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, khách hàng để hoàn thành tốt hợp đồng kiểm toán

Trang 10

Trung thực, AA luôn thực hiện những điều đã cam kết.

2 Mục tiêu hoạt động

Là người dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cho khách hàng AA luôn phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lý và kiểm toán phục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất AA muốn chuyển tải đến khách hàng những dịch vụ chất lượng hàng đầu với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, hiểu biết sâu sắc về thị trường nội địa và quốc tế với kinh nghiệm làm việc lâu năm

và độ tin cậy cao nhằm giành được lòng tin của khách hàng Bên cạnh

đó, AA còn cung cấp cho khách hàng những phương thức tiếp cận nhanh chóng hơn thông qua những kỹ năng và kiến thức chuyên ngành hàng đầu

Hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đề ra, đồng thời đáp ứng nguyện vọng được phát triển của nhân viên và của chính công ty

3 Phương hướng hoạt động

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tự khẳng định mình, công ty Kiểm toán Mỹ (AA) đang tiếp tục thực hiện phương châm:

“Khách hàng hài lòng, nhận được lợi ích hiệu quả, tiêu chuẩn chất lượng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với thời gian và mức phí thực hiện hợp lý tại Việt Nam”

Hoạt động kinh doanh

Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng hoàn thành tốt hợp đồng, mang đến lợi ích tốt nhất cho khách hàng Bên cạnh đó, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập quan hệ khách hàng mới, vận động các khách hàng thường xuyên ký kết hợp đồng

Do nhu cầu kiểm toán ở các thành phố, tỉnh thành phát triển mạnh – nhất là Đồng Nai và Bình Dương – nên công ty Kiểm toán Mỹ (AA)

đã mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh Đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên môn hơn để đón nhận những khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch đề ra Việc mở thêm chi nhánh khu vực miền Tây của công ty đặt tại Cần Thơ đã chứng minh điều này

Công tác đào tạo

Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp Hội

Kế Toán Quốc Tế (IFAC), Hiệp định thương mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế (AFTA, WTO…) đây là cơ hội vừa tăng tính cạnh tranh vừa mở rộng kinh doanh, bên cạnh công tác tổ chức đào tạo nội

bộ, nâng cao hơn nữa hiệu quả các chương trình huấn luyện

Trang 11

Các nhân viên tại AA được bố trí nhân viên làm việc dưới sự hướng dẫn của một nhân viên giàu kinh nghiệm, nền tảng kiến thức vững để được hướng dẫn trực tiếp, thực tế Các nhân viên trong công ty luôn rút ra những kỹ năng chiến lược giúp nhân viên định hướng nghề nghiệp, tạo lập các mục tiêu và xác định các nhu cầu của doanh nghiệp.

AA không ngừng nâng cao trình độ, chuyên môn cho nhân viên qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Nhân viên được đào tạo trong môi trường kinh doanh, đội ngũ nhân lực đa dạng, và đảm bảo việc học tập được xuyên suốt Được tiếp cận kiến thức rộng và dựa trên kỹ thuật máy tính, và kinh nghiệm của công việc với kỹ năng cao và quan tâm đến sự phát triển liên tục Những nhân viên được tuyển chọn vào làm việc tại AA đều được tài trợ học chương trình thạc sỹ

AA thường xuyên cập nhật những thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng như nước ngoài nhằm nâng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường

Quy trình và chất lượng nghiệp vụ

AA đang cố gắng hoàn thiện thống nhất các quy trình kiểm toán đang thực hiện Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua chất lượng công việc, tăng cường các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách hàng

Công tác tổ chức quản lý

Ban giám đốc tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo để kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành công ty Bên cạnh đó tăng cường hơn nữa việc chỉ đạo hoạt động cả công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận

Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung nhân lực nhằm phát triển đội ngũ nhân viên có đủ trình độ yêu cầu

4 Đội ngũ nhân viên

Xây dựng nguồn nhân lực làm việc tự tin và hiệu quả Tại AA, những nhân viên làm việc với khách hàng đều được sàng lọc Đó là những nhân viên có trình độ chuyên môn, tận tâm và giàu kinh nghiệm trong thương trường kinh tế tại Việt Nam

Chính sách đãi ngộ rất cụ thể cho nhân viên và điều đó được chứng minh qua tinh thần và kết quả làm việc của nhân viên đối với công ty Mỗi nhân viên đều được đào tạo liên tục về thực tiễn kinh doanh quốc tế tại Việt Nam nhằm đảm bảo phát huy mọi tiềm năng giúp họ trở thành những nhân viên xuất sắc nhất

Trang 12

Dịch vụ thẩm định gồm: Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho việc liên doanh, liên kết hoặc kiện tụng, tranh chấp, thanh lý tài sản; thẩm định giá trị tài sản và vốn góp của các bên tham gia liên doanh; xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa hoặc phá sản theo luật định.

Nguyên lý kiểm toán và thẩm định của công ty là duy trì tiêu chuẩn chất lượng chuyên môn và kỹ thuật quốc tế cao nhất, song song

đó là cố vấn những vấn đề thực tiễn giúp khách hàng tăng cường hiệu quả kinh doanh Công ty không ngừng trao đổi cả chiều sâu lẫn chiều rộng các dịch vụ kiểm toán của mình thông qua đào tạo chuyên sâu và phát triển đội ngũ nhân viên

• Rủi ro kinh doanh và kiểm toán nội bộ

AA có các chuyên gia giúp chuyển đổi chức năng kiểm toán nội

bộ bên trong tổ chức được thiết lập tốt cho các thách thức của hiện tại

và tương lai Công việc này được thực hiện bởi các dịch vụ chuyên biệt, làm đòn bẩy cho việc tập hợp đầy đủ sự đầu tư thông qua việc sắp xếp các nguồn bên ngoài, hoặc đưa ra các giải pháp, chương trình đào tạo

Trang 13

và kiến thức để đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng Bên cạnh đó, các chuyên gia của AA cũng giúp khách hàng phát triển Chính sách và các phương pháp nhằm trợ giúp khách hàng đạt được mục tiêu hữu hiệu

và hiệu quả nhất

AA cũng đào tạo các chương trình giảng dạy để ứng dụng vào các

tổ chức kiểm toán nội bộ hoặc theo yêu cầu của khách hàng

• Rủi ro an ninh và kỹ thuật

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn nằm trong tầm kiểm soát, rủi ro thương mại điện tử, AA cung cấp các dịch vụ rủi

ro an ninh và kỹ thuật chuyên nghiệp, thực hiện vai trò thẩm định, kiểm tra và cải thiện hệ thống kiểm soát thông tin bao gồm:

chương trình an ninh điện tử

nghệ thông tin nội bộ

doanh liên tục

Tư vấn doanh nghiệp

Cung cấp giải pháp kỹ thuật, con người và phương thức quản lý thích hợp giúp khách hàng kiểm soát tất cả vấn đề của doanh nghiệp một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn

• Phần mềm kỹ thuật và kế toánDịch vụ này được thực hiện thông qua việc thiết kế, phát triển, ứng dụng thực tiễn và tính toán hiệu quả chi phí, giải pháp kỹ thuật mang đến cho khách hàng những cải tiến hoàn thiện hơn trong hoạt động kinh doanh Ngoài ra, giải pháp này được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu của khách hàng trong hiện tại và tương lai Các giải pháp kỹ thuật bao gồm:

trình kiểm toán

Trang 14

ninh và quản lý rủi ro

• Dịch vụ kế toán và ghi sổDịch vụ kế toán bao gồm dịch vụ kế toán và bảng lương nhằm giúp khách hàng kiểm soát tình hình kinh doanh với những thông tin kế toán và những vấn đề cần đưa ra quyết định tức thời mà doanh nghiệp phải đương đầu hàng ngày

• Tư vấn quản trịDịch vụ này cung cấp các giải pháp hiệu quả chi phí và thực tế để những khách hàng đang mong muốn cải thiện hoạt động doanh nghiệp

Để thực hiện mục tiêu này, dịch vụ tư vấn quản trị thông qua hoạt động bán hàng, giảm bớt chi phí và tăng cường hiệu quả

• Tuyển dụng nhân sựDịch vụ này cung cấp giải pháp đặc biệt về nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó xem xét môi trường làm việc, văn hóa và môi trường pháp lý tại Việt Nam bao gồm:

nhân lực thực tế tại doanh nghiệp

• Tài chính doanh nghiệp

Trang 15

Khách hàng sẽ được hỗ trợ các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp như: kiểm soát rủi ro, tái cấu trúc hoạt động và Workouts, sáp nhập và mua lại, tư vấn tài chính, quản lý doanh nghiệp…

• Hỗ trợ kinh doanhCác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh gồm: Các vấn đề liên quan tới việc gia tăng vốn, chuẩn bị các báo cáo tài chính, tư nhân hóa, mua lại Với năm bước tư vấn hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp:

tin để xác định mức độ tin cậy của thông tin tài chính

toán

toán để xác định giá trị tài sản và bất kỳ vấn đề nợ không chắc chắn

để tìm ra mô hình nghiên cứu và dự đoán các vấn đề về giá

chuyên gia tư vấn của AA để lên kế hoạch kiểm tra và tường trình thuế đối với các nghiệp vụ cụ thể

• Hỗ trợ doanh nghiệp Những dịch vụ và giải pháp đa dạng được thiết kế nhằm mang đến những giá trị gia tăng thật sự cho khách hàng Các vấn đề hỗ trợ doanh nghiệp là tư vấn chiến lược kinh doanh, tài chính, danh mục đầu

tư chứng khoán, thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, quản lý hoặc kỹ thuật, các dịch vụ hợp nhất doanh nghiệp

• Tư vấn cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Thực hiện công tác tư vấn và cam kết tái cấu trúc cho việc cải cách các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, các Bộ, Ngành trực thuộc Thành phố và Trung ương Đặc biệt là Bộ Tài chính và các tổ chức cho thuê tài chính toàn cầu Các dịch vụ công ty cung cấp bao gồm:

vốn

Tổ chức / Quản lý

nhân công và chi phí

Trang 16

− Kiểm toán – tài chính, chiến lược, hoạt động và nợ

Thuế

• Tuân thủ các quy định về thuế

Hỗ trợ khách hàng trong việc kê khai và nộp báo cáo thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng hoàn lại, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng và năm theo quy định của luật thuế Giúp khách hàng đảm bảo tuân thủ những quy định cũng như các vấn đề về có liên quan về thuế

• Tư vấn thuếCác doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam đang chịu nhiều loại thuế bao gồm Thuế Giá trị gia tăng (“VAT”), Thuế Thu nhập doanh nghiệp ( “EIT”) , Thuế Thu nhập cá nhân (“PIT”), Thuế Nhà thầu nước ngoài (“FCWT”), thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu… Do đó dịch

vụ tư vấn thuế là cần thiết đảm bảo việc kinh doanh của khách hàng được tối đa hóa các lợi ích và tối thiểu hóa các rủi ro về thuế trong hiện tại cũng như trong tương lai

• Dịch vụ kiểm tra thuếDịch vụ kiểm tra thuế của AA được thiết kế để xác định những khoản nợ và quyền định đoạt tài sản tiềm tàng dựa trên các điều luật hiện hành, các quy định và các chính sách quyền định đoạt tài sản của Chính Phủ thông qua sự kiểm tra toàn diện sổ sách và các thông tin sẵn

có Dịch vụ kiểm tra thuế của AA tập trung vào các khía cạnh: thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

• Thuế giữ lạiDịch vụ này cung cấp cho khách hàng những thay đổi quan trọng,

ưu tiên, đặc biệt khách hàng sẽ được tư vấn dựa trên những quy định và luật lệ mới nhất ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam

Dịch vụ này được xây dựng dựa trên mức phí cố định và bao gồm:

các quy định và luật thuế mới hoặc bổ sung, chỉnh sửa

thường xuyên các vấn đề tuân thủ thuế

gián tiếp) các thắc mắc cơ bản về thuế

khách hàng

Trang 17

6 Công việc của trợ lý kiểm toán viên

Trong một cuộc kiểm toán, tùy theo quy mô hoạt động và sản xuất kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên chính sẽ bố trí các trợ lý kiểm toán làm các công việc thích hợp

Ở công ty kiểm toán Mỹ có ba cấp bậc cho trợ lý kiểm toán: Staff

1, Staff 2, Staff 3 Khi tiến hành cuộc kiểm toán, các trợ lý kiểm toán sẽ làm các công việc sau:

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Staff 1: chuẩn bị file khách hàng

Staff 2: Chuẩn bị hồ sơ kiểm toán, xem lại hồ sơ kiểm toán của năm trước (nếu đó là khách hàng cũ)

Staff 3: Thu thập báo cáo tài chính của khách hàng:

kinh doanh

chính

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giao việcKiểm toán viên chính giao cho trợ lý kiểm toán Tuỳ theo đặc điểm của từng công ty khách hàng và tính trọng yếu của từng khoản mục, kiểm toán viên chính gia cho các trợ lý các phần hành cụ thể Thông thường, các trợ lý kiểm toán được giao làm các phần hành cụ thể sau:

Staff 1: Kiểm toán phần hành doanh thu và nợ phải thu và thuế giá trị gia tăng đầu ra

Staff 2: Kiểm toán các phần hành như tài sản cố định và chi phí khấu hao

Staff 3: Kiểm toán các phần hành chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…), nợ vay và vốn chủ sở hữu

Các trợ lý kiểm toán kiểm tra chi tiết, kiểm tra chứng từ… để hoàn thành phần hành của mình và tổ chức hồ sơ kiểm toán theo quy định

Sắp xếp giấy tờ làm việc

Hồ sơ kiểm toán là một tập hồ sơ dữ liệu (profile) chứa các trang giấy làm việc (working paper) ghi nhận những công việc mà kiểm toán viên đã thực hiện và các tài liệu có liên quan File này có các bìa giấy

Trang 18

chia thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần dùng để lưu trữ các tài liệu riêng theo nội dung công việc của từng phần hành.

Hồ sơ kiểm toán gồm: hồ sơ thường trực và hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ thường trực

Hồ sơ này lưu trữ các thông tin về đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên sử dụng trong nhiều năm bao gồm các thông tin sau:

Thông tin chung (tổng quát) như:

điện thoại, fax…

toán trưởng, kế toán tổng hợp…

quản trị, đại hội cổ đông, đại hội công nhân viên chức

hàng năm

các yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong việc tính thuế

như: thỏa ước lao động tập thể, các quy định riêng trong hợp đồng lao động

Trang 19

Hồ sơ này lưu trữ tất cả các thông tin mà kiểm toán viên AA sử dụng cho cuộc kiểm toán cho năm tài chính được kiểm toán, căn cứ vào nội dung thông tin, hồ sơ kiểm toán của AA được chia làm hai loại:

Hồ sơ tổng hợp: được lập cho từng năm để lưu giữ các thông tin

tổng hợp của năm kiểm toán như:

đơn vị lập

kiểm toán

toán

nghị điều chỉnh

thuận lợi hoặc các vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán khách hàng này

kiểm toán

chưa được trả lời hoặc các ý kiến yêu cầu về hồ sơ chưa được thỏa mãn

ra sau khi phát hành báo cáo kiểm toán

Hồ sơ làm việc: gồm toàn bộ giấy làm việc của kiểm toán viên

AA và các bằng chứng kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán Hồ sơ làm việc bao gồm:

Kiểm tra chung: là kiểm tra tính chính xác của các số liệu kế toán giữa các tài liệu

Kiểm tra các tài khoản: thường được sắp xếp theo thứ tự các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Hồ sơ kiểm toán phản ánh toàn bộ công việc mà các kiểm toán viện AA đã tiến hành trong suốt cuộc kiểm toán Vì vậy, nó có tầm quan trọng đáng kể đối với kiểm toán viên AA cũng như công ty kiểm toán AA Nó là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán chứng minh được công việc của kiểm toán viên AA có tuân thủ các nguyên tắc hiện hành không? Các bằng chứng thu thập được có thể làm vững chắc cho ý kiến kiểm toán được nêu trong báo cáo hay không?

Hồ sơ kiểm toán của AA được lưu giữ một cách khoa học, đảm bảo dễ tìm kiếm khi cần thiết

Cách đánh số tham chiếu

Trang 20

Hồ sơ kiểm toán được đánh số tham chiếu theo nguyên tắc nhất định theo từng phần hành.

Hồ sơ kiểm toán được đánh số tham chiếu theo nguyên tắc: Left_In, Right_Out, tức là số liệu bên trái cho biết số này từ đâu đến, còn bên phải cho biết số liệu này đi đến đâu

Các giấy tờ làm việc (Working Paper) được sắp xếp vào các mã theo nội dung công việc thực hiện Các file làm việc trên máy tính cũng được in ra và xếp vào file Sau đó, các file trên máy này được chép vào một thư mục được quản lý riêng

Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Các trợ lý kiểm toán trong công việc của mình nếu có vướng mắc

gì sẽ trao đổi trực tiếp với khách hàng để làm rõ thêm

Trong cuộc kiểm toán các trợ lý kiểm toán sẽ trao đổi và hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốt công việc

Cuối cùng, trợ lý kiểm toán sẽ tham chiếu hồ sơ đầy đủ trước khi trình lên cho kiểm toán viên

Trang 21

 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

NỢ VAY

I Nội dung, đặc điểm nợ vay

1.1 Một số khái niệm

Nợ phải trả: Theo điều 7 chuẩn mực 18, chuẩn mực về các khoản

dự phòng, tài sản và nợ tiềm năng có định nghĩa nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện đã qua và việc thanh toán khoản phải trả này dẫn đến dự giảm sút về lợi ích kinh tế của doanh nghiệp

Điều 8 chuẩn mực 18 có nêu các khoản nợ phải trả người bán, phải trả tiền vay, … là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian Đây thuộc về nợ phải trả thông thường

mà doanh nghiệp xác định được cả người được trả tiền và số tiền phải trả như nợ người bán, nợ người lao động, nợ tiền thuế…

Nợ vay là khoản nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch doanh

nghiệp đi vay nhằm bổ sung vốn cho hoạt động, mà việc thanh toán số

nợ gốc vay (kể cả lãi tiền vay) dẫn đến sự giảm sút về lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Nợ vay thường được chia làm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ vay phải trả trong vòng một năm

hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp

có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn một năm) Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sản ngắn hạn, hoặc bằng cách vay thêm Nợ vay ngắn hạn gồm: vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ vay dài hạn là các khoản nợ vay trong thời gian nhiều hơn

một năm hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh (nếu chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường dài hơn một năm)

1.2 Ý nghĩa của các khoản nợ vay

Nợ vay có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của một doanh nghiệp Với nguồn vốn tự có hữu hạn của mình, doanh nghiệp có thể làm tăng tình hình tài chính của mình bằng cách bổ sung nguồn vốn vay Nhờ có nợ vay, doanh nghiệp có thể tận dụng hết khả năng, cơ hội

để phát triển, mở rộng nâng cao lợi nhuận

Trang 22

Mặt khác, lãi nợ vay được tính là chi phí hợp lệ, hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, việc sử dụng nợ vay rất có lợi.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ vay

Theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 quy định:

Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng, khế ước vay

Đối với các khoản vay dài hạn, cuối niên độ kế toán doanh nghiệp phải tính toán và lập kế hoạch vay dài hạn Đồng thời xác định các khoản nợ vay dài hạn đến hạn phải trả trong niên độ kế toán tiếp theo

để theo dõi và có kế hoạch chi trả Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và từng khế ước vay nợ

Trường hợp vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (bên

nợ TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên Ngân Hàng ) Các khoản chênh lệch tỷ giá ở thời điểm vay và thời điểm trả nợ vay phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

Các khoàn chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính (giai đoạn SXKD) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì không hạch toán vào chi phí hoặc thu nhập

mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán đảo ngược lại để xoá số dư (Điều 06 thông tư 2001/2009/TT-BTC

Các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ vào cuối năm tài chính được ghi nhận vào doanh thu, chi phí tài chính của kỳ kế toán

Các khoản nợ vay được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo

số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của chỉ tiêu “Vay và nợ ngắn hạn” ở mục

nợ ngắn hạn và chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” ở mục Nợ dài hạn

Để hạch toán nợ vay, kế toán sử dụng ba tài khoản:

TK 311: Vay ngắn hạn

TK 315: Nợ dài hạn đến hạn phải trả

TK 341: Nợ vay dài hạn

Trang 23

Nợ vay là một trong những khoản nợ trong nợ phải trả Nợ phải trả là một khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính do đơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Do đó, những sai lệch về nợ vay có thể ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính của đơn vị Các

tỷ số quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tài chính thường liên quan đến nợ phải trả, ví dụ tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán hiện thời Vì thế, sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ vay trên báo cáo tài chính

sẽ ảnh hưởng đến các tỷ số tài chính làm người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị

Do những đặc điểm trên, khi kiểm toán nợ vay kiểm toán viên cần lưu ý đến những vấn đề sau:

Chú ý về khả năng nợ vay bị khai thấp hoặc không được ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu nợ vay có khả năng làm cho tình hình tài chính tốt hơn thực tế Trong một số trường hợp có thể dẫn đến chi phí không đầy đủ và lợi nhuận bị tăng giả tạo

Việc khai thiếu nợ vay thường là bỏ sót các nghiệp vụ hình thành

nợ vay nên thường khó phát hiện Và khi phát hiện được cũng khó xác định là lỗi cố ý hay vô tình Do đó, đây là loại gian lận khó phát hiện.Đối với khoản vay dài hạn, để có được tiền vay, đơn vị phải chấp nhận một số giới hạn về việc sử dụng tiền vay do đã cam kết với chủ

nợ Vì vậy, kiểm toán viên cần chú ý nghiên cứu hợp đồng vay và kiểm tra việc chấp hành những giới hạn do cam kết (nếu có)

Việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản về nợ phải trả phải đảm bảo thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán sau đây:

được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (Trình bày và công bố)

II Kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ vay

Kiểm soát nội bộ đối với các khoản vay chủ yếu là thực hiện nguyên tắc ủy quyền và ét duyệt

Trang 24

ty nên thuê một tổ chức (ngân hàng, công ty chứng khoán…) làm người

ủy thác độc lập, họ sẽ có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi cho các chủ nợ và liên tục giám sát việc chấp hành hợp đồng của đơn vị phát hành trái phiếu Người ủy thác có trách nhiệm lưu giữ các sổ sách theo dõi chi tiết về tên, địa chỉ của những người sở hữu trái phiếu, hủy bỏ các trái phiếu cũ và lập trái phiếu mới khi có chuyển quyền sở hữu, phân phối lợi tức trái phiếu, hoàn trả nợ gốc khi trái phiếu đáo hạn, Việc sử dụng người ủy thác độc lập có tác dụng rất tốt đối với kiểm soát nội bộ

Hội đồng quản trị hoặc người được ủy quyền cũng xem xét và xét duyệt những vấn đề khác như chọn lựa hình thức vay, tổ chức tín dụng… Sau khi đã được chấp thuận cho đi vay, Ban giám đốc phải tiếp tục báo cáo cho hội đồng quản trị về số tiền đã nhận được, việc sử dụng chúng và các vấn đề có liên quan

Các khoản vay phải được theo dõi trên sổ chi tiết mở theo từng chủ nợ và theo từng khoản vay Hàng tháng các số liệu này phải được đối chiếu với sổ cái, và định kỳ phải đối chiếu với chủ nợ

III Kiểm toán nợ vay

1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát

nội bộ

Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với nợ vay bao gồm các thủ tục nhằm đạt được sự hiểu biết đầy đủ về tất cả các thủ tục kiểm soát của

Trang 25

đơn vị đã thiết lập nhằm kiểm soát các quá trình lập kế hoạch vay, vay,

sử dụng tiền vay, trả nợ gốc và lãi vay

Để đạt được sự hiểu biết này, toán viên có thể sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ, hay bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ Sau đây là minh họa bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ vay:

áp dụng

Có Không

Yếu kém Quan trọng

Thứ yếu

1 Việc ghi chép các phiếu nợ vay

có được thực hiện bởi một

người mà không tham gia ký

hoặc kiểm tra chúng hay không?

2 Các phiếu nợ đã được trả có

được xóa sổ, đóng dấu, trả nợ và

ghi sổ đỳng khụng?

3 Tất cả các khoản vay mượn đã

phê chuẩn đều được kiểm tra,

theo dõi?

4 Các khoản vay mượn đều được

phê chuẩn bởi giám đốc, trưởng

phòng tài chính không? Có bao

nhiêu chữ ký được đòi hỏi trên

phiếu nợ phải trả?

5 Các khoản nợ định kỳ có được

đối chiếu với các xác nhận của

Ngân hàng, chủ nợ hay không?

6 Các thông tin đó cú trong các

tài khoản để lập Báo cáo tài

chính có được phân loại thành

nợ ngắn hạn, dài hạn hay nợ dài

hạn đến hạn phải trả một cách

chính xác hay không?

7 Những khoản nợ phải trả trên sổ

phụ định kỳ được đối chiếu với

sổ cái?

8 Lãi của các khoản vay và lãi

cộng dồn được tính đúng ngày

Trang 26

đáo hạn và ngày trên Báo cáo tài

chính?

Sau khi đã mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên thực hiện kỹ thuật Walk – through nhằm đảm bảo sự mô tả của mình đúng với hiện trạng của hệ thống trong thực tế

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Dựa trên những hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Kiểm toán viên chỉ đánh giá rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó thấp hơn mức tối đa khi đã có đủ căn cứ kết luận các thủ tục liên quan đến cơ sở dẫn liệu đó được thiết kế hữu hiệu và thực hiện nhất quán trong thực tế Trong trường hợp này, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để cung cấp bằng chứng chứng minh cho kết luận của mình về rủi ro kiểm soát Ngược lại rủi ro kiểm soát ở mức tối đa hoặc kiểm toán viên cho rằng phạm vi của các thử nghiệm cơ bản không thể giảm được trong thực tế, kiểm toán viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chuyển sang thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

và lần theo số tổng cộng đến sổ cái

Mục đích để đánh giá khả năng tự kiểm tra về độ chính xác với các phép tính cộng trên nhật ký và sổ cái, cũng như việc chuyển sổ từ nhật ký vào sổ cái

Phương pháp thực hiện: lần theo số tổng cộng hàng tháng của cột tổng cộng từ nhật ký chung tài khoản nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn phải trả, vay dài hạn đến sổ cái từng tài khoản Nếu thử nghiệm về tổng tộng và chuyển sổ cho thấy có nhiều sai sót thì tăng phạm vi kiểm toán vì nó cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém

trên sổ cái nợ vay

Mục đích là xem xét sự có thực của các nghiệp vụ đã được ghi chép trên sổ cái bằng cách đối chiếu chúng với các nhật ký liên quan (nhật ký chứng từ thanh toán hay nhật ký chi quỹ) Thử nghiệm này thực hiện trên cơ sở chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ cái nợ vay và kiểm tra ngược lại đến nhật ký liên quan

các nghiệp vụ ghi chép trên một số sổ chi tiết

Nhằm mục đích xem việc thực hiện các thủ tục kiểm soát có hữu hiệu đối với các nghiệp vụ vay tiền và thanh toán hay không Kiểm toán

Trang 27

viên sẽ lựa chọn một số sổ chi tiết nợ vay hoặc chủ nợ, từ đó truy hồi về nhật ký và xem xét toàn bộ chứng từ gốc (hợp đồng vay, phiếu thu, chứng từ thanh toán) của các nghiệp vụ ghi trên sổ chi tiết này.

Đối với nợ vay dài hạn, do số tiền lớn và các nghiệp vụ không nhiều nên việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát thường được kết hợp trong các thử nghiệm cơ bản, tức áp dụng thử nghiệm đôi

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bảnSau khi hoàn thành các thủ tục trên, kiểm toán viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ vay Sự đánh giá này là cơ sở để kiểm toán viên chọn lựa các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra các khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ

Thông thường, mức rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp đối với

nợ vay khi kiểm toán viên nhận thấy các chứng từ thanh toán được lập

và ghi chép kịp thời vào nhật ký, các khoản thanh toán được thực hiện đúng hạn, và ghi chép kịp thời vào nhật ký và các sổ chi tiết Cuối tháng, một nhân viên độc lập với bộ phận kế toán nợ phải trả so sánh các sổ chi tiết nợ vay với bảng kê thanh toán hàng tháng và đối chiếu tổng số các số dư chi tiết với sổ cái Kiểm soát nội bộ hữu hiệu như trên

là bằng chứng kiểm toán viên giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản

Ngược lại, mức rủi ro kiểm soát cao khi kiểm toán viên phát hiện

sổ chi tiết không thống nhất với sổ cái, chứng từ thanh toán không được đánh số liên tục và được sử dụng tùy tiện, các nghiệp vụ vay tiền không được ghi chép mà chỉ đến khi trả mới ghi, các khoản phải trả thường thanh toán quá hạn,… Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải mở rộng các thử nghiệm cơ bản để có thể xác định xem báo cáo tài chính

có phản ánh trung thực mọi khoản phải trả của đơn vị vào thời điểm khóa sổ không

Thủ tục phân tích đối với các khoản nợ vay

Để đánh giá chung tính hợp lý của lãi vay và số dư nợ vay, các thủ tục sau có thể áp dụng:

vay với số ước tính(căn cứ số dư nợ bính quân và lãi suất bình quân)

năm nay với các năm trước

với đầu năm

Nếu phát hiện bất thường kiểm toán viên phải tìm hiểu và giải thích rõ nguyên nhân

Ngày đăng: 19/08/2015, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Quy trình kiểm toán các khoản nợ vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán mỹ
2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 8)
Bảng tính lãi vay - Quy trình kiểm toán các khoản nợ vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán mỹ
Bảng t ính lãi vay (Trang 42)
BẢNG TÍNH LÃI VAY PHẢI TRẢ TRONG KỲ - Quy trình kiểm toán các khoản nợ vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán mỹ
BẢNG TÍNH LÃI VAY PHẢI TRẢ TRONG KỲ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w