1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội

89 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, việc sử dụng giống lúa nếp cẩm ứng dụng vào sản xuất nôngnghiệp rất phổ biến nhằm thúc đẩy việc tăng năng suất, chất lượng lúa nếp cẩm.Tuynhiên, các giống nếp cẩm địa phương th

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ lực chiếm vị trí

hàng đầu trong các cây lương thực nói riêng và cây nông nghiệp nói chung trên thếgiới (lúa mì, lúa, ngô), là nguồn cung cấp lương thực thiết yếu nuôi sống hơn ½ dân

số trên toàn cầu Sản xuất lúa gạo chủ yếu tập trung ở các nước châu Á với mứctiêu dùng hàng năm khoảng 180 - 200 kg/người, ở châu Mỹ, châu Âu khoảng 100kg/người (Hamer, 1991) Sản xuất lúa không những đáp ứng được nhu cầu lươngthực của người dân trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn thungoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia và là việc làm quan trọng không thể thiếu đểđảm bảo an ninh lương thực thế giới

Năm 2013, theo số liệu sơ bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,diện tích gieo trồng lúa là 7.899.400 ha chiếm trên 90% tổng diện tích đất trồng câylương thực có hạt, với sản lượng là 44,08 triệu tấn được trồng tập trung chủ yếu ởđồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Hơn nữa, lượng gạo xuất khẩunăm 2012 đạt 7,75 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,23 tỉ đô la Mỹ, tăng 15,4%

về lượng và 21,2% về giá trị so với năm 2011 (theo số liệu của Hiệp hội Lươngthực Việt Nam (VFA) – tháng 10/ 2012)

Lúa nếp chiếm 10% diện tích sản xuất lúa và khoảng 10% lượng gạo đượctiêu dùng của người Việt Nam Chiếm ưu thế hơn cả trong những giống lúa nếp làNếp Cẩm hay Nếp Than chúng tạo nên từ nhiều giống lúa nếp khác nhau và đượctrồng chủ yếu ở vùng núi Tây Bắc như: Hoà Bình, Sơn La, rải rác ở các vùng khácnhư: Phú Thọ, Ninh Bình và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 2 tỉnh Long An

và Cần Thơ

Trang 2

Lúa nếp cẩm một trong những nhóm lúa đặc sản lâu đời của nhân dân ViệtNam và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: nấu xôi, làm các loạibánh trưng, bánh dày, bánh dẻo, làm đồ uống như rượu và nhiều loại đồ ăn khác, đó

là những thứ không thể thiếu trong các dịp lễ, tết Lúa nếp đã góp phần làm nênhương vị độc đáo, giàu tính nhân văn của văn hóa ẩm thực Việt Nam

Hiện nay, việc sử dụng giống lúa nếp cẩm ứng dụng vào sản xuất nôngnghiệp rất phổ biến nhằm thúc đẩy việc tăng năng suất, chất lượng lúa nếp cẩm.Tuynhiên, các giống nếp cẩm địa phương thường có màu tím trên các bộ phận cây lúa,góc lá đòng và lá công năng ngang đến gập xuống nên khả năng quang hợp khôngcao, năng suất thấp, nhiễm bệnh bạc lá, cao cây, thời gian sinh trưởng dài nên chỉtrồng được một vụ trong năm Hơn nữa các giống lúa này đang dần mất đi nên cầnđược nghiên cứu và bảo tồn nên việc nghiên cứu, khai thác, tạo ra được giống lúanếp cẩm phải được tổng hợp, tích luỹ từ các giống lúa nếp địa phương khác nhau.Một số giống địa phương được thu thập ở những vùng dân tộc thiểu số với tập quáncanh tác và sử dụng lúa rất đa dạng Đây là các nguồn gen khó có thể tìm lại đượctrong tương lai Vì vậy cần phải được đánh giá chi tiết, tiến hành khảo sát đặc tínhnông sinh học của tập đoàn giống lúa nếp địa phương nhằm cung cấp những thôngtin chi tiết về đặc tính nông sinh học của các giống lúa nếp đó Việc nghiên cứu đadạng nguồn gen tập đoàn lúa cẩm không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo tồn cácgiống lúa đặc sản bản địa mà còn có ý nghĩa trong công tác chọn tạo giống lúa cẩmmới Vì vậy để góp phần vào việc chọn tạo giống lúa nếp cẩm, được sự cho phépcủa Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng – khoa Nông học, dưới sự hướng

dẫn của Th.S Ngô Thị Hồng Tươi tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát một số mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội” 1.2 Mục đích, yêu cầu

Trang 3

Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển đặc điểm nông sinh học năng suất

và các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống lúa nếp cẩm địa phương

Đánh giá khả năng chống chịu với một số sâu bệnh hại chính của các mẫugiống lúa nếp cẩm địa phương

Thu thập xử lý số liệu phục vụ cho kết quả nghiên cứu

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn

2.1.1 Cơ sở khoa học

Trang 4

Lúa gạo là một trong những loại cây lương thực chủ yếu trên thế giới, có vaitrò rất quan trọng ở cả lĩnh vực kinh tế và vấn đề an ninh lương thực Lúa đượctrồng rộng khắp từ 30o Nam vĩ tuyến đến 40o Bắc vĩ tuyến (Nguyễn Thị HồngNhung, 2011).

Giống cây trồng là khâu quan trọng nhất trong sản xuất trồng trọt “Tốtgiống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa” đó là câu nói mà ông cha ta đã để lại để khẳng địnhvai trò quan trọng của giống cây trồng Trong ngành trồng trọt thì giống cây trồngchính là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả năng suất góp phần tăngsản lượng và chất lượng cây trồng Theo Nguyễn Văn Luật: “giống tốt được coinhư một trong những trợ thủ đắc lực nhất giúp nông dân tăng nhanh hàm lượngchất xám trong nông sản” (Bùi Huy Đáp,1972)

Giống là tiền đề của năng suất và phẩm chất Nhìn chung giống lúa đượctrồng phải đáp ứng được các yêu cầu:

Giống lúa phải có khả năng cho năng suất cao và ổn định;

Giống lúa phải có khả năng chống chịu được các điều kiện ngoại cảnh bấtlợi;

Giống lúa phải có khả năng chống chịu được một số sâu bệnh trong vùng; Giống lúa phải thích hợp với điều kiện canh tác trong vùng;

Giống lúa phải có phẩm chất tốt đáp ứng được yêu cầu của thị trường(Nguyễn Văn Hoan, 2006)

2.2 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm gần đây, số lượng gạo xuất khẩu của nước ta tăng đều đặn,đến năm 2012 lượng gạo xuất khẩu đạt tới 8,017 triệu tấn, thu về trên 3,5 tỷ đôla

Trang 5

Số lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới sau Ấn Độ Nhưvậy, Việt Nam không còn phải lo việc đủ ăn nữa mà tiến tới ăn ngon, ăn vì sứckhỏe và quan tâm hơn đến các giống lúa đặc sản Với 70% dân số sống bằng nghềnông nghiệp, 57% lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp đấttrồng lúa đang là một vấn đề hết sức cấp thiết, nhất là trong bối cảnh hiện nay

Ở Việt Nam ngành nông nghiệp đã và đang trên đà xây dựng đổi mới và pháttriển nhiều giống và vật tư lao động được cải tiến giảm sức người Chủ yếu là cácgiống lúa mới được tạo ra nhiều cho ta năng suất chất lượng tốt và chống chịu sâubệnh, nổi bật hơn cả là giống lúa nếp cẩm đang được nghiên cứu và phát triển dùngtrong việc tạo ra các thương hiệu rượu nổi tiếng, được ví như là một siêu thựcphẩm, có rất nhiều tác dụng cần thiết đối với con người Tuy vậy các giống lúa nếpcẩm hiện nay còn rất ít, năng suất không cao, hoặc đã bị thoái hóa làm giảm chấtlượng… Do vậy cần tạo ra giống lúa nếp cẩm năng suất cao, chất lượng tốt, chốngchịu tốt với sâu bệnh

2.3 Tổng quan về lúa nếp cẩm

2.3.1 Nguồn gốc, phân loại và một số đặc điểm của nếp cẩm

Nếp cẩm là giống lúa cổ truyền của Việt Nam, là giống lúa cảm quang đượctrồng chủ yếu ở vùng núi Tây Bắc như: Hoà Bình, Sơn La, rải rác ở các vùng khácnhư: Phú Thọ, Ninh Bình và trồng nhiều ở miền Tây Nam Bộ vùng Đồng bằngsông Cửu Long với hai tỉnh Long An và Cần Thơ…Tuy nhiên, giống lúa này cónăng suất thấp và thường chỉ trồng duy nhất một vụ trong năm nên chưa đáp ứngđược nhu cầu xã hội ngày càng cao hiện nay

Trang 6

Lúa nếp cẩm có tên khoa học là Oryzasativa L Glutinosa Tanaka Về mặt phân loại thực vật, cây lúa thuộc họ Gramineae (họ hòa thảo), tộc Oryzeae, chi Oryza (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).

Lúa nếp cẩm là loại ngũ cốc có màu tím đen, có hương vị hấp dẫn đặc biệt,

khác hẳn với nhiều loại lúa nếp thường (Bounphanousay et al., 2008).Trong gạo

nếp cẩm có chứa khoảng 75% tinh bột, với hàm lượng chất khoáng rất cao, chứanhiều axít amin mà đặc biệt có chứa lượng lớn anthocyanin với tác dụng chốngoxy hóa, ngăn chặn tác động nguy hại của các gốc tự do, rất ích lợi cho sức khỏengười sử dụng (Gu Defa and Xu meizu, 2006) Vì thế nếp cẩm còn có tên gọi khác

là bổ huyết mễ

2.3.2 Đặc điểm hình thái của cây lúa nếp

Thân: Thân cao

Chồi: Nở bụi mạnh

Lá: Lá rộng, xanh nhạt

Hạt: thon dài đẹp

Hạt hầu như không có đuôi

Vỏ trấu ít lông và lông ngắn

Hạt dễ rụng

Tính cảm quang rất thay đổi

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới

Trang 7

Lúa là loại ngũ cốc làm lương thực quan trọng cho khoảng ½ dân số của thế

giới, đặc biệt là ở châu Á, châu Phi và Nam Mỹ Lúa có sản lượng đứng hàng thứ

ba trên thế giới sau ngô và lúa mì Góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho conngười và ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói trên thế giới

Theo Jennings và cs (1979), cây lúa ở vùng nhiệt đới không phản ứng vớichu kỳ quang có thời gian sinh trưởng từ 90-160 ngày, những giống có thời giansinh trưởng từ 110-135 ngày trong vụ mùa thường cho năng suất cao hơn các giốngngoài phạm vi đó Theo thống kê của FAO, hiện nay trên thế giới có 115 nướctrồng lúa ở các châu lục, với tổng diện tích trồng lúa là 163,46 triệu ha, năng suấtbình quân toàn thế giới là 4,37 tấn/ha và tổng sản lượng lúa là 718,35 triệu tấn, tậptrung chủ yếu ở các nước châu Á nơi chiếm tới gần 90% diện tích gieo trồng và sảnlượng vì vậy cây lúa gạo không thể thiếu với người châu Á Các nước sản xuất gạochính ở châu Á như là: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc Trong đó TháiLan và Việt Nam là hai nước có sản lượng xuất khẩu lúa gạo cao nhất, chiếm gầnkhoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước như Trung Quốc,

Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Bangladesh, Srilanka… nhu cầu tiêu dùng gạo sẽ tănglên nhiều hơn so với khả năng sản xuất lúa gạo ở các nước này Chính vì thế, sảnxuất lúa gạo phải được tăng lên để đáp ứng nhu cầu lương thực cho các nước Đặcbiệt phải chú trọng đến đảm bảo an ninh lương thực và nhu cầu tiêu dùng của ngườidân, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các châu lục và trên thế giới năm

2012

Các nước Diện tích

(triệu ha)

Sản lượng(triệu tấn)

Năng suất(tấn/ha)

Trang 8

và châu Đại Dương có diện tích thấp nhất 0,1 triệu ha với sản lượng 0,93 triệu tấn.Diện tích trồng lúa của thế giới là 163,19 triệu ha với tổng sản lượng đạt 719,73triệu tấn.

Theo thống kê của FAO thì châu Á chiếm tới 90% diện tích gieo trồng và sảnlượng của cả thế giới Năng suất lúa cao tập trung chủ yếu ở các quốc gia Á nhiệt đới

có biên độ ngày và đêm cao hơn và trình độ canh tác, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tốthơn Các nước nhiệt đới có năng suất bình quân thấp hơn do chế độ nhiệt và ẩm caotạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, gây hại cùng với trình độ canh tác cònnhiều hạn chế (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

Hiện nay châu Á chiếm 85% sản lượng lúa trên thế giới, trong đó có cácnước có sản lượng cao như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan,Việt Nam, Myanma và Nhật Bản

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo trên thế giới qua các năm

Trang 9

(triệu ha) (triệu tấn) (tấn/ha)

719,73745,70

4,414,52

Diện tích trồng lúa qua các năm tăng không nhiều nhưng sản lượng lúa thếgiới đều tăng dần qua các năm, từ 596,92 triệu tấn năm 2000 lên đến 724,95 triệutấn năm 2011 Năm 2012 sản lượng lúa có sự giảm nhẹ xuống ở mức 719,73 triệu tấn

Trang 10

do biến đổi khí hậu, thời tiết, mùa vụ ảnh hưởng đến năng suất, năm 2013 sản lượngtăng lên 745,70 triệu tấn.

Bên cạnh diện tích trồng lúa, năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng tăng,nhờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới nhất là giống mới, kỹ thuật thâm canh tiêntiến được áp dụng rộng rãi trong sản xuất đã góp phần làm năng suất lúa tăng đáng

kể, được cải thiện và đạt 4,52 tấn/ha vào năm 2013

Trung Quốc là nước có diện tích lúa lớn thứ hai thế giới sau Ấn Độ với diệntích 30,557 triệu ha, Trung Quốc áp dụng các thành tựu khoa học-công nghệ trongviệc cải tiến các giống lúa đặc biệt là sử dụng ưu thế lai đã làm cho năng suất lúabình quân đạt 67,443 tạ/ha, sản lượng đạt 206,085 triệu tấn , cao nhất thế giới Tiêuthụ gạo của Trung Quốc trong 2013-2014 ước tính khoảng 147 triệu tấn Trong khi

đó, nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc dự kiến đạt 3,2 triệu tấn năm 2013,tăng khoảng 200.000 tấn hay khoảng 6% so với ước tính trước đây, theo USDA.Năm 2014, con số này dự báo đạt khoảng 3,4 triệu tấn, tăng khoảng 400.000 hay13% so với dự báo trước đó

Năm 2014 dự báo Trung Quốc và các nước Đông Nam Á vẫn là thị trườngxuất khẩu gạo chủ lực

Thái Lan với diện tích 12,6 triệu ha, năng suất bình quân 30,0 tạ/ha, sảnlượng 37,8 triệu tấn Thái Lan đã xuất khẩu trên 2,1 triệu tấn gạo, tăng khoảng 29%

so với cùng kỳ năm trước, nước xuất khẩu gạo số 2 thế giới (sau Ấn Độ) là nướcxuất khẩu gạo chủ chốt ở châu Á Thái Lan là nước duy nhất có khả năng xuất khẩuvới khối lượng lớn và giá giảm thêm nữa trong năm nay bởi lượng dự trữ của nướcnày lên tới khoảng 13-15 triệu tấn quy gạo, chưa kể khoảng 7 triệu tấn nữa đangđược bổ sung ra thị trường

Ấn Độ nước có diện tích lúa lớn nhất thế giới 42,5 triệu ha, sản lượng lúa của

Ấn Độ là 152,6 triệu tấn, chiếm 21,24% tổng sản lượng của thế giới Sản lượng gạo

Trang 11

năm 2012-2013 đạt 105,24 triệu tấn, giảm nhẹ so với 105,31 triệu tấn năm

2011-2012 Năm 2012 và 2013 Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giớisau khi chính phủ bãi bỏ lệnh cấm xuất khẩu gạo non-basmati kéo dài 4 năm Nămtài khóa 2013-2014, xuất khẩu gạo của Ấn Độ đạt 10.5 triệu tấn, tăng 3% so với10.2 triệu tấn năm 2012-2013, theo số liệu của Hiệp hội Xuất khẩu gạo toànẤn(AIREA)

Những chuyển động của thị trường gạo thế giới 2014: Mặc dù những bất lợi

về thời tiết đe dọa đến các quốc gia sản xuất lúa gạo lớn trong vài năm qua nhưngtổng sản lượng lúa gạo thế giới năm nay có thể đạt 751 triệu tấn, tăng 0,8% so vớinăm 2013 Đây là số liệu trong báo cáo mới nhất về thị trường lúa gạo thế giới của

Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) Theo báo cáo này, lượng gạo dự trữtoàn cầu trong năm 2014 có thể đạt 180,5 triệu tấn do nhiều quốc gia thuộc khốicác nước đang phát triển gia tăng lượng dự phòng

Về xuất khẩu, FAO cho biết lượng gạo xuất ra thị trường thế giới trong niên

vụ 2013/14 ước chừng khoảng 48,4 triệu tấn

Ấn Độ vẫn nhiều khả năng là nhà xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, có thể đạt9,5 triệu tấn; kế đến là Thái Lan (8,7 triệu tấn) và Việt Nam (7,2 triệu tấn) Chỉtrong vòng 4 tháng vừa qua, lượng gạo giao dịch toàn cầu đã đạt 38 triệu tấn - mức

kỷ lục trong nhiều năm Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng các loại gạo trên thế giới

dự báo tiếp tục tăng, đặc biệt là gạo tẻ

Năm 2012-2013 thế giới sản xuất khoảng 476,6 triệu tấn gạo Năm

2013-2014 dự báo thế giới sản xuất khoảng 489,0 triệu tấn gạo Nếu điều kiện thời tiếtthuận lợi thì khu vực Đông Nam Á sẽ có sản lượng tiếp tục tăng cao trong đó sảnlượng tăng từ các nước Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Bangladesh

và Ấn Độ Tỷ lệ phần trăm tăng sản lượng lúa gạo của vụ 2012/2013 và 2013/2014

là 0,9%

Trang 12

Gạo tồn kho: Theo FAO, vào cuối năm 2012 gạo tồn kho thế giới đạt 161,3tấn hay tăng lên 11% so với năm 2011 Năm 2013, gạo tồn kho thế giới còn tiếp tụctăng lên 174,7 tấn hay tăng 8,3% Theo dự đoán của FAO, số lượng gạo tồn kho thếgiới có thể tăng cao hơn nữa ở mức 183 tấn trong 2014 Số lượng tồn kho hiện naytương đương với 36% nhu cầu quốc tế, một tỉ số cao nhất trong nhiều năm gần đây.

Tổ chức Nông – Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) dự báo sản lượng gạo thếgiới sẽ tăng lên kỷ lục 497 triệu tấn trong niên vụ 2013-14, tăng khoảng 1,3% sovới khoảng 491 triệu tấn niên vụ 2012-2013 Hầu hết sản lượng tăng sẽ đến từ châu

Á.

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đã hạ dự báo sản lượng gạo toàn cầu

2013-2014 xuống 473,2 triệu tấn gạo, giảm khoảng 3,6 triệu tấn so với dự báo trước đónhưng vẫn tăng gần 1% so với năm 2012-2013 Dự báo tiêu thụ gạo toàn cầu 2013-

2014 cũng đã được hạ 1,4 triệu tấn xuống 473,1 triệu tấn, vẫn là mức cao kỷ lục

2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam

Lúa gạo là loại cây lương thực chính của Việt Nam đồng thời nó cũng chính

là cây lương thực chính của thế giới Đây cũng chính là loại cây lương thực đónggóp lớn nhất cho sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam, cung cấp sảnphẩm chính cho xuất khẩu Với điều kiện sống thích nghi với các vùng châu thổngập nước vì vậy lúa gạo được gieo trong nhiều ở các lưu vực sông trên khắp cảnước với diện tích gieo trồng 7,4 triệu ha cả năm Lúa là loại cây lương thực ngắnngày có những vùng có thể sản xuất 3 vụ một năm riêng Đồng Bằng sông CửuLong chỉ sản xuất được một vụ do có một mùa lũ trong năm nên không thể canh táccây lúa

Trong những năm qua, chính phủ đã quan tâm cải tạo cơ sở hạ tầng cho cáccông trình thủy lợi, diện tích gieo trồng đã mở rộng hơn và hệ số luân canh tăng

Trang 13

theo Nhiều vùng truớc đây chỉ trồng được một vụ nay đã trồng đuợc 2-3 vụ(Nguyễn Hữu Nghĩa,1993) Sau khi giống IR8 đuợc nhập nội từ IRRI, Việt Nam đã

mở cuộc cách mạng xanh về cây lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1999)

Việt Nam là một trong những nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề củabiến đổi khí hậu, bão lụt đã gây mất mùa giảm năng suất lúa công với đó là tìnhtrạng nước biển dâng lấy đi của nước ta một diện tích canh tác lúa lớn ở Đồng bằngsông Cửu Long, ước tính năm 2020, 12% diện tích đất tự nhiên của đồng bằng này

sẽ chìm trong nước biển Đồng bằng sông Hồng không chịu ảnh hưởng nhiều củakhí hậu song đây là vùng có tốc độ đô thị hóa cao nhất nước điều này gây rất nhiềubất lợi thu hẹp về diện tích canh tác lương thực Đây đồng thời cũng là thâm canhnông nghiệp lâu đời nhất của Việt Nam cách đây khoảng 4000 năm do vậy tìnhtrạng thoái hóa đất đang là vấn đề hết sức cấp bách Trong những năm gần đây talai phải đối mặt với hạn hán và tình trạng xây dựng các nhà máy thủy điện trênthượng nguồn các con sông điều này dẫn đến đồng bằng này không được bổ sunglượng phù sa cũng như lượng nước canh tác Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính

là đồng bằng sông Hồng ở phía bắc và đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam.Hàng năm sản lượng của cả nước đạt 33-34 triệu tấn thóc, trong đó chỉ sử dụngkhoảng 8 triệu tấn (tương đương 4 triệu tấn gạo sau khi xay xát) cho xuất khẩu, cònlại là tiêu thụ trong nước và bổ sung dự trữ quốc gia

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam

qua các năm

Năm

Diện tích(triệu ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng(triệu tấn)

Trang 14

Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy diện tích trồng lúa của nước ta liên tục tăng từ năm

1960 đến năm 2000 từ 4,42 triệu ha tăng đến 7,67 triệu ha với năng suất trung bình từ1,44 đến 4,24 tấn/ha và tổng sản lượng lúa đạt được 32,53 triệu tấn

Tuy nhiên diện tích trồng lúa từ năm 2001 có xu hướng giảm dần, đặc biệtgiai đoạn từ năm 2006 – 2007 thì diện tích trồng lúa đã giảm mạnh từ 7,32 triệu hagiảm xuống còn 7,20 triệu ha chủ yếu do xây dựng những khu công nghiệp và pháttriển đô thị trên đất lúa Từ đó Chính phủ có chủ trương bảo vệ diện tích trồng lúa

Trang 15

hiện có Do đó mà từ năm 2008 trở đi diện tích trồng lúa đang có dấu hiệu phục hồi

và đang dần được tăng lên, đạt 7,75 triệu ha vào năm 2012 Không chỉ phục hồi và

mở rộng diên tích trồng lúa mà năng suất cũng ngày càng được nâng cao, đạt 5,63tân/ha (2012), đã góp phần đáng kể cho sản lượng lúa gạo của cả nước đồng thời

mở rộng thị trường tiêu thụ gạo Việt Nam trên thế giới

Bảng 1.4 Xuất khẩu gạo của Việt Nam mùa vụ 2011/2012

ĐVT: tấn

5% 10% 15% 25% 100% Glutinous Jasmine

Các loại khác

Tổng 3.597.71 24.699 1.795.560 894.625 437.418 309.434 598.914 58.188 7.716.556

Trang 16

Ấn Độ Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo nước

ta đạt 3,45 tỷ đô la Mỹ Năm 2012 Trung Quốc là nước nhập khẩu gạo nhiều nhấtcủa Việt Nam với kim ngạch hơn 2 triệu tấn Xuất gạo của Việt Nam sang thịtrường này sẽ tiếp tục tăng trong năm 2013 Tuy nhiên, Việt Nam sẽ phải đối mặtvới sự cạnh tranh mạnh mẽ từ Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan và Myanmar khi xuấtkhẩu gạo sang Trung Quốc

Năm 2012 xuất khẩu gạo của Việt Nam 8,02 triệu tấn gạo, thu về 3,67 triệuUSD (tăng 12,71% về lượng và tăng nhẹ 0,45 về kim ngạch so với năm 2011.Trung Quốc là thị trường lớn nhất tiêu thụ gạo của Việt Nam với 2,09 triệu tấn,tương đương 898,43 triệu USD Thị trường lớn thứ 2 là Philipines đạt 1,11 triệu tấn,trị giá 475,26 triệu USD, chiếm 12,94% tổng kim ngạch, tiếp đến là Indonesia đạt929,905 tấn, trị giá 458,39 triệu USD chiếm 12,48% tổng kim ngạch

Năm 2013, cả nước đã xuất khẩu gần 6,6 triệu tấn gạo, giảm hơn 1,4 triệu tấn(tức giảm 17,76%) so với năm 2012, kim ngạch đạt gần 2,93 tỷ USD, giảm20,36%, đây là mức xuất khẩu thấp nhất trong 3 năm qua Với kết quả này ViệtNam đã giảm xuống xếp thứ 3 sau Ấn Độ và Thái Lan trên bảng tổng xếp xuấtkhẩu gạo không đáp ứng được mục tiêu xuất khẩu gạo đã đề ra 7,5 triệu tấn hồi đầunăm 2013 Xuất khẩu gạo Việt Nam sụt giảm là do áp lực cạnh tranh cao và sụtgiảm nhu cầu của các thị trường truyền thống như Malaysia, Philippines và

Trang 17

Indonesia Năm 2014, Việt Nam phấn đấu xuất khẩu 7 triệu tấn gạo Các thị trườngxuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong năm 2013 gồm Trung Quốc, Malaysia,Philippines, Singapore, Hồng Kông và Bờ biển Ngà Trung Quốc vẫn là nước nhậpkhẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong năm 2013 Trong năm 2013, Trung Quốcnhập khẩu hơn 2,15 triệu tấn gạo, với trị giá 901,86 triệu USD, tăng 3,21% về khốilượng và 0,38% về giá trị, chiếm 30,83% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của ViệtNam Lượng gạo xuất khẩu sang Bờ biển Ngà đứng thứ 2 thị trường, với 561.333tấn, trị giá 228,53 triệu USD (tăng trên 17% về lượng và tăng 12,37% về kim ngạch

so cùng kỳ); tiếp đến là xuất sang Philippines 504.558 tấn, trị giá 225,44 triệu USD(giảm mạnh trên 50% cả về lượng và kim ngạch); xuất sang Malaysia465.977 tấn,trị giá 231,43 triệu USD (giảm 40% cả về lượng và kim ngạch so năm 2012)

Năm 2014, áp lực lớn nhất cho xuất khẩu là gạo tồn kho Thái Lan còn rấtlớn Nếu nước này còn hạ thấp giá gạo như đã làm với gạo 5% tấm hiện nay sẽ tiếptục ảnh hưởng không ít đến người trồng lúa ở VN và các nước xuất khẩu khác, dosức cạnh tranh đè nặng và giá lúa gạo còn xuống thấp hơn nữa Xuất khẩu, tiêu thụlúa gạo hàng hóa sẽ khó khăn hơn, kế hoạch xuất khẩu có thể chỉ tương đương năm

2013, khoảng 6,5 - 7 triệu tấn Năm 2014 sẽ tiếp nối những khó khăn của năm 2013nhưng áp lực nhiều hơn đối với các nguồn xuất khẩu do cung cấp dư thừa, cạnhtranh quyết liệt Tình hình thị trường gạo thế giới tiếp tục chịu áp lực bán hạ giá củaThái Lan và cạnh tranh xuất khẩu từ các nguồn cung cấp chính ở châu Á nên xuhướng giá còn tiếp tục sút giảm trong thời gian tới

Châu Á là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 77,7%tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước (tương đương 6 triệu tấn) Năm 2012,Indonesia, Phillipines và Malaysia vẫn tiếp tục là ba thị trường nhập khẩu truyềnthống Tiềm năng tiêu thụ gạo của các thị trường này vẫn còn khá lớn Tuyt nhiên,

Trang 18

theo USDA, trong vài năm tới, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các thịtrường này sẽ bị thu hẹp dần.

Đối với thị trường châu Phi, Việt Nam có nhiều lợi thế hơn so với Ấn Độ vàPakistan nhất là với loại gạo tấm 5%; nhưng lại phải đối mặt với sức ép cạnh tranhgay gắt từ Thái Lan vì các nhà xuất khẩu Thái Lan có thể hạ thấp giá bán để cạnhtranh tại thị trường quan trọng này Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Ấn Độ vàPakistan lại có lợi thế rất cạnh tranh đối với thị trường gạo chất lượng thấp (đặcbiệt là gạo tấm 25%)

Giá lúa gạo ở Việt Nam chưa thể giúp nông dân Việt Nam cải thiện mức thunhập hiện nay Ngoài ra, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, nước có nền kinh tế số mộtthế giới giảm bớt mua trái phiếu của mình và tăng lãi suất sẽ tăng áp lực giá Đô lalên cao và giá dầu thô thấp hơn, làm giá ngũ cốc bản xứ và thế giới, gồm lúa gạogiảm theo, dưới áp lực gạo tồn kho lớn của Thái Lan và gạo giá thấp ở Ấn Độ.Theo cơ quan FAO, nhập khẩu gạo Trung Quốc còn cao trong 2013-2014, nhưng

có thể giảm nếu giá gạo toàn cầu tăng; hơn nữa, nước này sẽ nhập 1,2 triệu tấn gạo

từ Thái Lan trong năm 2014 làm ảnh hưởng không ít số lượng xuất khẩu của ViệtNam vào Trung Quốc

Vì vậy việc xuất khẩu gạo của nước ta trong 2014 còn gặp nhiều khó khăn

Để duy trì và nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo trong tình hình hiện nay, cácdoanh nghiệp trong nước không nên chạy theo số lượng mà phải chú ý đầu tư nângcao chất lượng sản phẩm để nâng giá trị, đồng thời chú ý khai thác các thị trườngmới, nhất là các thị trường tiêu thụ gạo cấp cao

2.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của lúa nếp và lúa nếp cẩm

Ở Việt Nam, lúa nếp chiếm khoảng 10,9% sản lượng lúa (Báo cáo tình hìnhhoạt động tháng 12 năm 2013)

Trang 19

Tỉnh An Giang sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa nếp đặc sản giai đoạn 1 là

500 ha và giai đoạn 2 là 1.200 ha với mục đích nâng cao giá trị sản phẩm lúa nếpđặc sản, tạo điều kiện cho nông dân trồng lúa nếp tăng thêm thu nhập, lợi nhuận

Bắc Ninh năm 2010, thôn Đức Lân, xã Yên Phụ, huyện Yên Phong với diệntích cấy lúa trên 60 ha thì có đến 90% là cấy các loại lúa nếp Do đầu ra không ổnđịnh, giá cả bấp bênh, nên việc sản xuất lúa nếp hàng hóa chưa tạo được hiệu quảtrong việc phát triển kinh tế nông nghiệp của thôn Vụ mùa năm 2013, được sự tưvấn của Viện Bảo vệ thực vật, Ban chủ nhiệm HTX Đức Lân đã xây dựng mô hìnhsản xuất lúa nếp hàng hóa theo tiêu chuẩn VietGap với quy mô 50ha dưới sự giámsát, kiểm tra của Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 1

Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng đã tổ chức họp hội đồng khoa họccấp cơ sở đánh giá kết quả chọn tạo, tuyển chọn và khảo nghiệm giống lúa mới:Nếp cẩm ĐH6 Giống lúa này là giống lúa mới do Viện Nghiên cứu và Phát triển

cây trồng nghiên cứu, chọn tạo cho năng suất cao, chất lượng tốt.

Giống Nếp cẩm mới ĐH6 được chọn lọc và làm thuần từ giống nếp cẩmCăm pẹ thu thập ở Thanh Hóa từ năm 2009 Sau khi chọn lọc các cá thể biến dị tựnhiên, đi vào chọn dòng ưu tú và làm thuần từ vụ mùa năm 2010 đến vụ Xuân năm

2012 bắt đầu gửi khảo nghiệm Quốc gia Giống Nếp cẩm ĐH6 có phổ thích ứngrộng, có thể gieo cấy được cả 2 vụ/năm ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung, giống

đã được gieo cấy và cho kết quả tốt ở các tỉnh; Điện Biên, Hà Giang, Ninh Bình,Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Nghệ An, ThanhHóa Giống cũng được gieo cấy trong Sóc Trăng và có khả năng thích nghi được ở

cả vụ Đông Xuân và Hè Thu

Trang 20

Sau khi được Hội đồng khoa học đánh giá cao về kết quả chọn tạo và khảonghiệm, Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng đang đề nghị Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn công nhận sản xuất thử đối với giống Nếp cẩm ĐH6.

2.6 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo lúa cẩm

Cho tới nay, Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về lúa cẩm

Trong năm 2006 – 2008, Lê Vĩnh Thảo thuộc Viện Cây lương thực-Cây thựcphẩm đã thự hiện đề tài “Chọn tạo và phát triển một số giống lúa Cẩm năng suấtcao, chất lượng tốt phục vụ nội tiêu trong nước”

Đề tài thu thập mới 180 mẫu giống lúa cẩm, lúa thơm, lúa nếp, lúa nương,lúa Japonica từ nhiều vùng sinh thái khác nhau để bổ sung vào các tập đoàn, tổng

số các mẫu giống của 3 tập đoàn là 312 mẫu Đánh giá khả năng chống bệnh bạc lácủa các giống trong tập đoàn, đánh giá mùi thơm lúa cẩm

Nghiên cứu tạo vật liệu khởi đầu bằng lai hữu tính, đột biến các mẫu hạt bằng

Co 60 Kết quả thu được các tổ hợp đạt được các tính trạng mong muốn không lớn

Tỷ lệ các tổ hợp chống bệnh bạc lá cao chỉ chiếm 12 đến 27%, các tổ hợp giữa lúacẩm địa phương và các giống lúa nếp N99, N97, BM9603 chống được bạc lá điểm1-3 có thời gian sinh trưởng trung đến ngắn ngày

Đề tài nghiên cứu di truyền sắc tố màu tím thông qua sự thể hiện màu tím trênthân, lá, vòi nhụy, vỏ hạt lúa trỗ, vỏ cám lúc lúa chín ở thế hệ F1 năm 2006 và ở cácF2 năm 2007 Nghiên cứu đã chọn 1500 dòng theo những mục tiêu: chọn tạo giốnggạo có vỏ cám hạt gạo đen, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh Cácdòng chọn lọc phải là giống cảm ôn, có thể cấy 2 vụ trong năm, chống bệnh bạc lácao và vỏ hạt gạo đen để có hàm lượng sắt cao

Trang 21

Ngày 16 tháng 11 năm 2013, Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng đã tổchức họp hội đồng khoa học cấp cơ sở đánh giá kết quả chọn tạo, tuyển chọn vàkhảo nghiệm giống lúa mới: giống nếp cẩm ĐH6 Giống Nếp cẩm mới ĐH6 đượcchọn lọc và làm thuần từ giống nếp cẩm Căm pẹ thu thập ở Thanh Hóa từ năm

2009 Sau khi chọn lọc các cá thể biến dị tự nhiên, đi vào chọn dòng ưu tú và làmthuần từ vụ Mùa năm 2010 đến vụ Xuân năm 2012 bắt đầu gửi khảo nghiệm Quốcgia Thời gian sinh trưởng của giống nếp cẩm ĐH6 thuộc nhóm ngắn ngày: vụXuân từ 127-142 ngày, vụ Mùa từ 105-115 ngày; gieo vào vụ Mùa sớm, Xuânchính vụ Giống phù hợp khi gieo cấy ở chân đất vàn, có kết cấu đất tốt ĐH6 cóchiều cao cây thuộc nhóm bán lùn từ 98-115cm, kiểu cây chịu thâm canh, cây cứngchống đổ tốt Năng suất của giống cao và ổn định Chất lượng gạo ngon, hàm lượngamylose thấp 3,79%, gạo mềm, hạt thon, đặc biệt có lớp vỏ cám mầu tím đặc trưng,

có nhiều giá trị dinh dưỡng cao Giống nếp cẩm ĐH6 có phổ thích ứng rộng, có thểgieo cấy được cả 2 vụ/năm ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung, giống đã được gieocấy và cho kết quả tốt ở các tỉnh; Điện Biên, Hà Giang, Ninh Bình, Thái Bình, NamĐịnh, Bắc Giang, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa Giốngcũng được gieo cấy trong Sóc Trăng và có khả năng thích nghi được ở cả vụ Đôngxuân và Hè thu

Năm 2011, Lê Hữu Hải, Trưởng phòng NN- PTNT huyện Cai Lậy đã đưagiống lúa than đặc sản về trồng trên đất Cai Lậy và thủ tục đăng ký giống lúa mớinày dưới tên gọi “Lúa cẩm Cai Lậy”

Giống lúc này thích nghi tốt với điều kiện sản xuất thâm canh 3 vụ/năm vớinhững đặc điểm: thời gian sinh trưởng ngắn ngày, năng suất đạt 4 - 6 tấn/ha, chốngchịu tốt đối với bệnh cháy lá, hàm lượng protein cao (9%-10%), hàm lượngamylose thấp (<15%), hạt gạo thon dài, phẩm chất cơm mềm dẻo, chứa nhiều chất

Trang 22

dinh dưỡng: chất khoáng, vitamin, axít amin thiết yếu và đặc biệt có chứa sắc tốanthocyanin với hàm lượng rất cao Sau khi khảo nghiệm thành công, huyện đãtriển khai cho nông dân HTX Mỹ Thành (xã Mỹ Thành Nam) canh tác trên diệnrộng.

Hiện nay, Công ty TNHH ADC đã ký hợp đồng bao tiêu toàn bộ 39 ha lúacẩm Cai Lậy được trồng tại HTX Mỹ Thành theo tiêu chuẩn GlobalGAP, với tỷ lệthu mua 1kg lúa cẩm Cai Lậy giá trị bằng 1,6kg lúa thơm hạt dài Trước đó, trongnăm 2010 toàn bộ diện tích lúa cẩm Cai Lậy được trồng ở HTX Mỹ Thành cũngđược Công ty ADC bao tiêu Ông Phan Quốc Hùng, đại diện Công ty TNHH ADC,cho biết, công ty sẽ tiếp tục mở rộng diện tích và quy mô sản xuất để đưa gạo thanthành một sản phẩm tốt trên thị trường

PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu gồm 21 mẫu giống lúa nếp cẩm: Ký hiệu N1 đến N33

hiệu

Tên địa

1 N1 Lúa lốc nếp cẩm Nho Quan – Ninh Bình

2 N3 Nếp cẩm dạng 1 Lục Yên – Yên Bái

3 N6 Nếp cẩm dạng 2 Lục Yên – Yên Bái

Trang 23

4 N10 Nếp cẩm đen Bảo Thắng – Lào Cai

5 N11 Nếp cẩm Vị Xuyên – Hà Giang

6 N14 Nếp Cẩm Cẩm Thủy – Thanh Hóa

7 N15 Nếp cẩm nương Cẩm Thủy – Thanh Hóa

8 N16 Nếp cẩm Bá Thước – Thanh Hóa

9 N18 Nếp cẩm riệu Sapa – Lào Cai

Trang 24

18 N30 Nếp cẩm Chiêm Hóa-Tuyên

Quang

20 N32 Nếp cẩm Lục Nam- Bắc Giang

21 N33 Nếp cẩm Như Xuân – Thanh Hóa

3.2 Địa điểm và thời gian

3.2.1 Địa điểm thí nghiệm.

Địa điểm: Khu thí nghiệm đồng ruộng Bộ môn Di truyền- Chọn giống cây trồng,khoa Nông học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

3.2.2 Thời gian thí nghiệm.

Vụ Xuân năm 2015

Ngày gieo mạ: 20/01/2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống lúa nếp cẩm địa phương

- Theo dõi sự xuất hiện các loại sâu bệnh hại trên đồng ruộng ở các mẫu giống thínghiệm

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Trang 25

- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khảo sát tập đoàn, tuần tự không nhắc lại,

mỗi mẫu giống lúa là 1 công thức thí nghiệm Cấy 1 dảnh/ khóm.Mỗi ô là 20m2

Bón thúc lần 2: 40% lượng đạm+ 50% kali khi lúa đẻ nhánh rộ

3.5.Phương pháp đánh giá một số đặc điểm nông sinh học

Các đặc điểm nông sinh học đánh giá theo thang điểm của IRRI

- Mỗi dòng đánh dấu 15 cây, chọn cấy 10 cây để theo dõi

- Theo dõi khả năng đẻ nhánh của cây mạ ở mỗi mẫu giống

- Theo dõi màu sắc lá mạ

- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mạ thông qua chỉ tiêu:chiều cao cây, số nhánh của cây mạ

* Thời kì lúa

a) Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng

Trang 26

- Tuổi mạ: được tính từ khi gieo đến khi cấy.

- Ngày hồi xanh: khi có 80% số cây bén rễ hồi xanh

- Ngày bắt đầu đẻ nhánh: 10% số cây đẻ nhánh dài 1cm nhô ra khỏi bẹ lá

- Ngày bắt đầu trỗ: có 10% số cây có bông nhô ra ngoài bẹ lá đòng 3-5cm

- Ngày kết thúc trỗ: 80% số bông của các khóm trỗ lên khỏi bẹ lá đòng 5cm

- Ngày chín vàng >95% hạt chín vàng

- Ngày thu hoạch

b) Các động thái sinh trưởng: Theo dõi 10 cây/mẫu giống và 7 ngày /lần từ sau cấy

c) Một số đặc điểm nông sinh học:

- Chiều cao cây cuối cùng (cm): Đo từ sát mặt đất đến mút đầu bông không

kể râu hạt

- Số nhánh hữu hiệu /khóm

- Chiều dài cổ bông (cm): Đo từ cổ lá đòng đến đốt cổ bông

- Chiều dài bông (cm): Đo từ đốt cổ bông đến mút đầu bông không kể râu

- Chiều dài lá đòng (cm): Đo thực tế chiều dài lá đòng

- Chiều rộng lá đòng (cm): Đo chỗ rộng nhất của lá đòng

Trang 27

- Màu gốc bẹ lá quan sát màu gốc bẹ lá vào giai đoạn dinh dưỡng từ sớm đếnmuộn.

-Góc lá đòng (độ): Đo góc giữa trục bông chính với góc lá đòng

- Màu thìa lìa

- Dạng thìa lìa

- Màu cổ lá

- Màu tai lá

- Đường kính lóng gốc: Ghi số đo thực đuờng kính ngoài phần gốc của thân chính

- Độ cứng cây: Đuợc đánh giá lần đầu vào lúc trỗ xong bằng cách lay nhẹ các dảnh,ngược xuôi trong vài lần Thí nghiệm này cho ta những biểu hiện về độ cứng và độđàn hồi của cây Lần quan sát cuối cùng tiến hành vào lúc chín nhằm ghi lại thếđứng của cây

Trang 28

Theo dõi đánh giá và cho điểm theo phương pháp của viện lúa quốc tế IRRI

và theo tiêu chuẩn ngành (10 TCN 558- 2002) của Bộ nông nghiệp và Phát triểnnông thôn như: bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, sâu cuốn lá, rầy nâu, sâu đục thân

e) Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.

- Số bông/khóm: Đếm tất cả các bông có trong khóm

- Số hạt/bông: Tuốt hạt cả khóm, đếm tổng số hạt (chắc và lép) rồi chia cho

số bông/ khóm

- Tính tỷ lệ hạt chắc (%)

- Tính khối lượng 1000 hạt:Phơi khô đến độ ẩm 14%, cân 3 lần, mỗi lần 100hạt Nếu độ sai số giữa các lần cân không quá 3% thì cộng 3 lần cân rồi chia cho 3tính được khối lượng trung bình 100 hạt Đem kết quả nhân với 10 để tính khốilượng 1000 hạt Nếu độ sai số giữa các lần cân vượt quá 3% thì tiến hành đếm vàcân lại

- Năng suất cá thể (g/ khóm)

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha):

NSLT = số bông/ khóm x số khóm/ m2 x số hạt/ bông x tỷ lệ hạt chắc x khốilượng 1000 hạt x 10-4 (tạ/ ha)

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Tính trung bình:

X =

Xi n

Trang 29

- Tính độ lệch chuẩn (STD).

Trong đó: n là số mẫu quan sát

X là giá trị trung bình của tính trạng quan sát.

Xi là giá trị thực của tính trạng quan sát ở tính trạng thứ i.

- Xử lý số liệu trên Excel

Trang 30

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm giai đoạn mạ của các mẫu giống nếp cẩm

Đối với cây lúa, giai đoạn mạ là giai đoạn đầu tiên của quá trình sinh trưởng phát triển Thời kì này được tính từ khi gieo mạ đến khi cấy Thời kì này dài hay ngắn tùy thuộc chủ yếu vào giống, phương thức làm mạ, điều kiện ngoại cảnh và mùa vụ gieo trồng Nhìn chung thời gian sinh trưởng của cây lúa ở giai đoạn mạ không dài nhưng nó lại là thời kì hết sức quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển của cây lúa quyết định đến sức sống và năng suất của cây lúa sau này.Tuy nhiên sự phát triển của cây mạ trong điều kiện khí hậu ấm áp, đủ nước thì cây mạ sinh

trưởng nhanh, rút ngắn thời gian ở giai đoạn này Ngược lại, nếu điều kiện ngoại cảnh bất lợi, nhiệt độ thấp, kéo dài thì mạ sinh trưởng chậm, số lá ra được ít, thời kì

mạ kéo dài Khi nhiệt độ xuống quá thấp, thời gian rét kéo dài quá lâu mạ có thể bị chết

Cây mạ sinh trưởng và phát triển khỏe sẽ tạo tiền đề cho cây lúa sau cấy nhanh bén

rễ hồi xanh, sớm đẻ nhánh, tạo đà cho cây lúa sinh trưởng và phát triển tốt ở những giai đoạn tiếp theo

Tiêu chuẩn để đánh giá một ruộng mạ tốt đó là mạ phải cứng cây, đanh rảnh,

bộ rễ phát triển, tuổi mạ không quá già và không bị sâu bệnh Vì vậy khi tiến hànhthí nghiệm chúng tôi đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của cây mạ theocác chỉ tiêu: Chiều cao cây mạ, số lá mạ, màu sắc lá mạ, số nhánh của cây mạ theothang điểm của IRRI:

Kết quả theo dõi tình hình sinh trưởng của cây mạ được trình bày ở bảng 4.1:

Trang 31

Bảng 4.1 Đặc điểm giai đoạn mạ của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân 2015 tại

Gia Lâm - Hà Nội

STT

hiệu

Tuổi mạ (ngày)

Chiều cao cây

mạ (cm)

Số lá trước khi cấy

Số nhán h

Trang 32

chiều cao cây thấp nhất (27,7 cm) và mẫu giống N28 có chiều cao cây lớn nhất (38,8 cm).Số lá của các mẫu giống nếp cẩm dao động trong khoảng 2,4 – 3,2 lá Mẫu giống N11 có số lá ít nhất (2,4 lá), mẫu giống N3 và N15 có số lá nhiều nhất (3,2 lá).

Vụ Xuân này, thời tiết không thuận lợi cho cây mạ sinh trưởng phát triển do nhiệt độ thấp kéo dài Quan sát quần thể mạ ta thấy tất cả các dòng đều chưa đẻ nhánh Màu sắc lá mạ của các mẫu giống nếp cẩm có thể chia thành 3 nhóm: Nhóm

lá có màu xanh bao gồm các mẫu giống : N1, N6, N11, N14, N15, N19, N23, N25, N26, N30, N33; nhóm có màu xanh nhạt bao gồm các dòng: N3, N31; nhóm lá có màu xanh đậm bao gồm các dòng: N10, N16, N18, N21, N24, N27, N28, N32 Trong giai đoạn mạ các mẫu giống nếp cẩm tương đối đều nhau và không bịsâu bệnh hại Các mẫu giống đều đủ tiêu chuẩn để đưa ra ngoài ruộng cấy

4.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng

Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi gieo mạ cho đến khi lúa chínhoàn toàn Vụ xuân thời gian sinh trưởng của cây lúa biến động phụ thuộc vào điềukiện nhiệt độ không khí và trà lúa, các giống khác nhau có thời gian sinh trưởngkhác nhau tùy thuộc vào đặc điểm di truyền của từng giống Tuy nhiên thời giansinh trưởng của cây lúa còn phụ thuộc và chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnhnhư: chế độ dinh dưỡng, tình hình sâu bệnh hại Thông thường thì các giống lúađịa phương có tổng thời gian sinh trưởng dài hơn các giống lúa được cải tiến

Nhìn chung thì tổng thời gian sinh trưởng quá dài hay quá ngắn đều ảnhhưởng tới năng suất Vì nếu thời gian sinh trưởng quá dài thì sẽ dễ gây lốp đổ vàkhông tránh khỏi ảnh hưởng của thiên tai, còn thời gian sinh trưởng quá ngắn sẽlàm giảm hàm lượng chất khô được tích lũy vào hạt

Độ dài thời gian sinh trưởng của các giống chủ yếu phụ thuộc vào thời gian

Trang 33

hoàn thành giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, còn giai đoạn sinh trưởng sinh thựccủa các giống lúa nhìn chung là ổn định, không có sự khác biệt lớn.

Việc xác định thời gian sinh trưởng của cây lúa có ý nghĩa rất to lớn cho côngtác chọn tạo giống lúa, giúp các nhà chọn giống sắp xếp các giống vào các nhóm cóthời gian sinh trưởng dài ngắn khác nhau Từ đó giúp cho việc xác định cơ cấu mùa

vụ trong hệ thống canh tác và có những biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp ở từnggiai đoạn sinh trưởng, nhằm đem lại năng suất cao nhất, xác định được các giốnglúa thích hợp trồng trong các thời vụ khác nhau

Để chọn lọc được các giống tốt làm nguồn vật liệu cho chương trình chọn tạogiống kháng bệnh bạc lá chúng tôi tiến hành theo dõi thời gian qua các giai đoạnsinh trưởng: bén rễ hồi xanh, bắt đầu đẻ nhánh, kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu trỗ, kếtthúc trỗ, chín hoàn toàn Kết quả theo dõi thời gian sinh trưởng của các mẫu giốngnếp cẩm được trình bày trong bảng 4.2:

Trang 34

Bảng 4.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân 2015

tại Gia Lâm – Hà Nội

STT Kí hiệu

Tuối mạ (ngày)

Thời gian từ cấy đến …….

(ngày)

Thời gian trỗ

(ngày)

Thời gian chín (ngày)

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Bén rễ hồi xanh

Bắt đầu đẻ nhánh

Bắt đầu trỗ

Trang 35

20 N32 37 9 21 56 7 32 141

Trang 36

Thời gian từ cấy đến hồi xanh

Sau khi cấy cây lúa cần thời gian để bén rễ hồi xanh Trong điều kiện bình thường sau cấy 5 – 7 ngày cây lúa có thể bén rễ hồi xanh, chuyển sang đẻ nhánh

Qua bảng 4.2 ta thấy: Thời gian bén rễ hồi xanh của các dòng đều là 9 ngày Thời gian này tương đối dài so với bình thường, do sau khi cấy lúa gặp thời tiết lạnh và mưa lớn, làm chậm thời gian bén rễ hồi xanh của cây lúa

Thời gian từ cấy đến bắt đầu đẻ nhánh

Thời gian từ cấy tới bắt đầu đẻ nhánh là đặc trưng của giống, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như: thời tiết, chế độ dinh dưỡng… Các giống lúa khác nhau, khả năng đẻ nhánh khác nhau

Sau khi cấy, cây lúa gặp phải điều kiện thời tiết bất thuận (nhiệt độ thấp, mưalớn) làm chậm quá trình bén rễ hồi xanh, thời gian đẻ nhánh cũng kéo dài hơn Thờigian từ cấy đến bắt đầu đẻ nhánh của các mẫu giống nếp cẩm dao động trong

khoảng 18 – 28 ngày

Có 2 dòng đẻ nhánh khá sớm (18 ngày sau cấy): N26 và N27

Có 4 dòng đẻ nhánh tương đối muộn (28 ngày sau cấy): N16, N19, N25 và N28

Thông thường, thời gian bén rễ hồi xanh liên quan tới thời gian đẻ nhánh củacây, nếu thời gian bén rễ hồi xanh sớm thì cây cũng đẻ nhánh sớm và ngược lại

Thời gian từ cấy đến bắt đầu trỗ

Thời gian từ cấy đến bắt đầu trỗ chủ yếu phụ thuộc vào giống, chế độ chăm sóc và điều kiện thời tiết khí hậu Thông thường những giống lúa có thời gian sinh

Trang 37

trưởng dài thì thời gian từ khi gieo tới bắt đầu trỗ cũng dài hơn những giống có thờigian sinh trưởng ngắn Trong thời gian này có 2 giai đoạn quan trọng là từ bắt đầu

đẻ nhánh tới kết thúc đẻ nhánh và từ kết thúc đẻ nhánh tới trỗ Dựa vào thời gian từkhi cấy tới trỗ ta có thể dự đoán được khả năng đẻ nhánh tập trung hay không tập trung của các dòng lúa

Thời gian từ cấy tới bắt đầu trỗ của các dòng lúa tham gia thí nghiệm dao động trong khoảng 56 – 64 ngày, ngắn nhất là mẫu giống N21 và N32; dài nhất là các mẫu giống N31 và N33

Thời gian trỗ

Thời gian trỗ là một chỉ tiêu xác định độ thuần của giống, giống trỗ càng tập trung chứng tỏ độ thuần càng cao Thời gian trỗ càng ngắn càng làm giảm ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh bất thuận, có khả năng cho năng suất cao Đây là thời điểm cây lúa rất mẫn cảm với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm không khí Nhiệt độ,

độ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng tới quá trình nảy mầm của hạt phấn, đẫn tới tỉ lệ hạt lép cao Do đó việc bố trí thời vụ để lúa trỗ bông đúng lúc

Trang 38

Ta nhận thấy các dòng lúa cẩm thí nghiệm có thời gian trỗ tập trung, đây cũng là một đặc điểm cần bảo tồn của các giống lúa địa phương.

Thời gian từ kết thúc trỗ đến chín thu hoạch

Thời kì chín đặc trưng cho các hoạt động sinh lí của hạt, sự tăng lên cả về kích thước lẫn khối lượng hạt, sự biến đổi về màu sắc vỏ hạt và sự tàn lụi của lá Ở thời kì này các chất dinh dưỡng được tích lũy ở hạt, hình thành nên nội nhũ Do đó thời gian này cây cần có bộ lá xanh (đặc biệt là lá đòng và 3 lá công năng) để giúp cho quá trình tích lũy tinh bột được thuận lợi, tạo điều kiện để nâng cao năng suất.Thời gian từ khi lúa trỗ đến khi lúa chín hoàn toàn dao động từ 26-34 ngày

Thời gian chín ngắn nhất 26 ngày có mẫu giống: N27

Thời gian chín dài nhất 34 ngày có mẫu giống: N15

Có thể thấy các dòng lúa cẩm nghiên cứu có thời gian chín đồng đều không chênh lệch nhau lớn

Tổng thời gian sinh trưởng

Thời gian sinh trưởng là tổng thời gian của các giai đoạn sinh trưởng tính từ khi gieo hạt cho tới khi lúa chín hoàn toàn Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của giống giúp chúng ta phân biệt được giống dài ngày, giống trung ngày hay giống ngắn ngày Là cơ sở để bố trí thời vụ hợp lý, xây dựng cơ cấu cây trồng thích hợp giúp tăng vụ, tăng năng suất ở các vùng trồng khác nhau, phát huy được những đặc tính tốt của giống

Các giống khác nhau có thời gian sinh trưởng khác nhau Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa cẩm dao động trong khoảng 137– 148 ngày, dòng ngắn

Trang 39

nhất là N21 (137 ngày), các dòng dài nhất là N15 (148 ngày) Hầu hết các mẫu giống nếp cẩm thí nghiệm thuộc nhóm trung bình (136-160 ngày).

4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây là một hình thái quan trọng, nó là một đặc điểm di truyền củagiống, có liên quan chặt chẽ đến khả năng chống đổ, khả năng chịu thâm canh cao,khả năng tăng mật độ gieo cấy và khả năng đẻ nhánh của các giống Các giống caocây có khả năng chống đổ, chịu thâm canh và khả năng đẻ nhánh thấp hơn so vớicác giống thấp cây Chiều cao cây là tính trạng tương đối ổn định, khi một số giống

đã thuần thì sự tác động của điều kiện ngoại cảnh hay kĩ thuật canh tác đều có ítảnh hưởng

Ở mỗi thời kì sinh trưởng, phát triển khác nhau sự tăng trưởng chiều cao củacây lúa cũng khác nhau Nghiên cứu động thái tăng trưởng chiều cao của cây lúanhằm giúp chúng ta xác định cơ sở để bố trí thời vụ, mật độ trên chân đất thích hợpnhằm phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống

Kết quả nghiên cứu động thái tăng trưởng chiều cao của các dòng, giống lúa thínghiệm qua các giai đoạn được trình bày ở bảng 4.3 và đồ thị 4.1

Trang 40

Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nếp cẩm vụ

Xuân 2015 tại Gia Lâm – Hà Nội

Đơn vị tính: cm

STT Kí hiệu

10 ngày

17 ngày

24 ngày

31 ngày

38 ngày

45 ngày

52 ngày Xtb±Sxtb(cm)

Ngày đăng: 19/08/2015, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Đáp (1972). “Lúa xuân miền Bắc Việt Nam”, NXB Nông thôn 2. Bùi Huy Đáp (1980). Cây lúa Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa xuân miền Bắc Việt Nam”", NXB Nông thôn2. Bùi Huy Đáp (1980). "Cây lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Đáp (1972). “Lúa xuân miền Bắc Việt Nam”, NXB Nông thôn 2. Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB Nông thôn2. Bùi Huy Đáp (1980). "Cây lúa Việt Nam"
Năm: 1980
4. Đề tài Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam - Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững http://doc.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: sản xuất lúa gạo
5. Nguyễn Văn Hoan (2006). Cẩm nang cây lúa, quyển 1, thâm canh lúa cao sản, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cây lúa, quyển 1, thâm canh lúa caosản
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
6. Nguyễn Hữu Nghĩa (1993). Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp 7. Nguyễn Ngọc Đệ (2008). Giáo trình cây lúa, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp7
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghĩa (1993). Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp 7. Nguyễn Ngọc Đệ
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2011). “Chuyên đề tổng quan lúa chất lượng”. Tr 2-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề tổng quan lúa chất lượng
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm: 2011
9.Vũ Tuyên Hoàng (1999).“Một số kiến xây dựng các diện tích lúa gạo xuất khẩu tại ĐBSH”.Ghi chú: những cái gach đỏ trong câu là em phải cách raTài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số kiến xây dựng các diện tích lúa gạo xuấtkhẩu tại ĐBSH”
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng
Năm: 1999
3. Bùi Huy Đáp(1999). Một số vấn đề cây lúa, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo trên thế giới qua các năm - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo trên thế giới qua các năm (Trang 9)
Bảng 1.4 Xuất khẩu gạo của Việt Nam mùa vụ 2011/2012 - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 1.4 Xuất khẩu gạo của Việt Nam mùa vụ 2011/2012 (Trang 15)
Bảng 4.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân 2015 - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân 2015 (Trang 35)
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nếp cẩm vụ - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nếp cẩm vụ (Trang 41)
Đồ thị 4.2: Động thái tăng trưởng số nhánh của các mẫu  giống nếp cẩm - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
th ị 4.2: Động thái tăng trưởng số nhánh của các mẫu giống nếp cẩm (Trang 45)
Bảng 4.5 Động thái ra lá của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân 2015tại - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.5 Động thái ra lá của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân 2015tại (Trang 49)
Bảng 4.7. Một số đặc điểm hình thái hạt thóc của các mẫu giống lúa nếp cẩm vụ - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.7. Một số đặc điểm hình thái hạt thóc của các mẫu giống lúa nếp cẩm vụ (Trang 58)
Bảng 4.8: Một số tính trạng số lượng của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.8 Một số tính trạng số lượng của các mẫu giống nếp cẩm vụ Xuân (Trang 61)
Bảng 4.9 Chiều dài, chiều rộng hạt của mẫu giống nếp cẩm trong vụ Xuân 2015 - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.9 Chiều dài, chiều rộng hạt của mẫu giống nếp cẩm trong vụ Xuân 2015 (Trang 63)
Bảng 4.10. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các mẫu giống nếp cẩm vụ - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.10. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên của các mẫu giống nếp cẩm vụ (Trang 65)
Bảng 4.11. Chất lượng xay xát của một số mẫu giống lúa nếp cẩm vụ Xuân - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.11. Chất lượng xay xát của một số mẫu giống lúa nếp cẩm vụ Xuân (Trang 67)
Bảng 4.13. Một số đặc điểm cơ bản của các dòng giống lúa cẩm triển vọng trong vụ Xuân 2015 tại Gia - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.13. Một số đặc điểm cơ bản của các dòng giống lúa cẩm triển vọng trong vụ Xuân 2015 tại Gia (Trang 74)
2. Hình ảnh màu sắc hạt thóc, màu sắc hạt gạo - Khảo sát một số  mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ xuân 2015 tại gia lâm hà nội
2. Hình ảnh màu sắc hạt thóc, màu sắc hạt gạo (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w