Sản phẩm mẫu cỡ trung bình, bảng thông số kích thước thành phẩm các cỡ, yêu cầu kĩ thuật, tỉ lệ số lượng, cỡ số, mầu sắc, thời gian giao hàng của khách hàng PT 120
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2 Các số liệu ban đầu:
- Sản phẩm mẫu cỡ trung bình, bảng thông số kích thước thành phẩm các cỡ, yêu cầu kĩthuật, tỉ lệ số lượng, cỡ số, mầu sắc, thời gian giao hàng của khách hàng PT 120
- Điêu kiện sản xuất thực tế tại công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao Maxport
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Chương I : Nghiên cứu đơn hàng_Điều kiện sản xuất
- Chương II : Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế
- Chương III : Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ
- Chương IV : Tổ chức dây chuyền may sản phẩm
- Chương V : Lập kế hoạch sản xuất
4 Các bản vẽ, biểu đồ: 5 bản vẽ A0.
- A0 Mô tả sản phẩm
- A0 Mặt cắt liên kết của sản phẩm.
- A0 Sơ đồ nhảy mẫu và bản nhảy mẫu một chi tiết điển hình.
- A0 Kế hoạch sản xuất và sơ đồ khối gia công sản phẩm
- A0 Mặt bằng bố trí chỗ làm việc trên chuyền may và biểu đồ phụ tải.
5 Họ tên cán bộ hướng dẫn: TH.S TRẦN VĂN THANH.
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/03/2010.
Trang 2Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình, tôi cũng gặp rất nhiều khókhăn, bỡ ngỡ Nhưng nhờ có sự hướng dẫn và động viên của gia đình, thầy cô, bạn bètôi đã hoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến : Thầy giáo - Ths Trần Văn
Thanh, người đã tiếp chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này Thầy
đã tạo điều kiện, giúp đỡ và chỉ cho tôi thấy những thiếu sót của mình trong suốt thờigian làm đồ án
Đồng thời tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa công
nghệ Dệt May và Thời Trang trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng
dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị trong công ty Maxport, đã cung cấp tài liệu liênquan
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt
để tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Tôi biết đồ án còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi những thiếu sót, rất mongthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 04 tháng 6 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Trâm.
Trang 3LỜI CẢM ƠN! 2
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG – ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT 6
1.1 Dữ liệu ban đầu 6
1.2 Đặc điểm đơn hàng 7
1.2.1 Đặc điểm kĩ thuật sản phẩm 7
1.2.2 Yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm 13
1.3 Điều kiện sản xuất 14
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT THIẾT KẾ 15
2.1 Thiết kế mẫu mỏng cỡ trung bình 15
2.2 May mẫu thử và duyệt mẫu 18
2.3 Nhảy mẫu 24
2.4 Thiết kế mẫu sản xuất - mẫu cứng – mẫu phụ trợ 29
2.5 Giác mẫu 30
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ 37
3.1 Xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho sản phẩm đơn hàng 37
3.1.1 Định mức nguyên liệu: 37
3.1.2 Định mức phụ liệu 38
3.2 Xây dựng quy trình công nghệ cho sản phẩm 40
3.2.1 Quy trình trải vải 40
3.2.2 Quy trình cắt 44
3.2.3 Quy trình đánh số, đồng bộ, phối kiện: 45
3.2.4 Quy trình may 46
3.2.5 Quy trình treo nhãn , gấp gói, đóng hòm 53
3.3 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm 57
3.3.1 Tiêu chuẩn ngoại quan 57
3.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật: 58
3.4 Xây dựng nhãn sử dụng cho sản phẩm 60
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM ÁO SƠ MI NAM MÃ PT 120 61
4.1 Đặc điểm tổ chức dây chuyền cúa xí nghiệp 61
4.1.1 Hình thức tổ chức chuyền 61
4.1.2 Phương án bố trí mặt bằng, thiết bị gia công nhiệt, nhiệt ẩm 62
4.1.3 Công suất dây chuyền may 65
4.2 Xác định thông số cơ bản của chuyền may 65
4.2.1 Xác định công suất dây chuyền may 65
Trang 44.3.1 Phối hợp các nguyên công 66
4.3.2 Chính xác lại thông số chuyền 72
4.3.3 Thống kê thiết bị sử dụng trên dây chuyền 72
4.4 Sắp xếp chỗ làm việc và bố trí mặt bằng chuyền 73
4.5 Tính các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của dây chuyền 75
CHƯƠNG V: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT MÃ HÀNG PT 120 76
5.1 Kế hoạch giao hàng 76
5.2 Kế hoạch may 76
5.3 Kế hoạch trải cắt 77
5.4 Kế hoạch là gấp, bao gói sản phẩm 80
5.5 Kế hoạch đóng hòm 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU.
Làm đồ án tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên Đại họcthuộc các nghành kĩ thuật, đây là nhiệm vụ cuối cùng của sinh viên trước khi tốtnghiệp ra trường
Đối với sinh viên nghành công nghệ May thì đề tài Triến khai chuẩn bị tài liệu
kĩ thuật cho sản xuất đơn hàng là đề tài truyền thống Dạng đề tài này giúp cho sinh
viên có được cái nhìn tổng quát về quá trình sản xuất một đơn hàng từ thiết kế tới sảnxuất, hoàn thiện sản phẩm
Sau 5 năm học tập, tiếp thu kiến thức khoa học tại trường, tôi được giao nhiệm
vụ: Triến khai chuẩn bị tài liệu kĩ thuật cho sản xuất đơn hàng áo sơ mi nam hãng
Nike mã PT 120 Đồ án này gồm 5 phần:
Phần I : Nghiên cứu đơn hàng_Điều kiện sản xuất.
Phần II : Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế.
Phần III : Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ.
Phần IV : Thiết kế dây chuyền may sản phẩm.
Phần V : Lập kế hoạch sản xuất
Do kinh nghiệm thực tế còn ít nên đồ án tốt nghiệp không tránh khỏi thiết sót, rấtmong các thầy cô, các bạn đóng góp ý kiến để bản đồ án này được hoàn thiện hơn.Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG – ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT.
1.1 Dữ liệu ban đầu.
Mã hàng: Phan Tom 120
Hãng : NIKE
Chủng loại: Sơ mi nam
Đơn vị sản xuất: Công ty cổ phần may Maxport
Dữ liệu khách hàng cung cấp bao gồm:
Bản vẽ kĩ thuật mô tả sản phẩm và yêu cầu kĩ thuật sản phẩm
Bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu sử dụng
Bảng thông số kích thước thành phẩm các cỡ số và áo mẫu cỡ M
Trang 7A
AAA
1.2 Đặc điểm đơn hàng.
1.2.1 Đặc điểm kĩ thuật sản phẩm.
A Mô tả sản phẩm.
Trang 8* Thuyết minh sản phẩm: Sản phẩm áo sơ mi nam dài tay mã hàng Phan Tom 120
sản xuất theo đơn đặt hành của hãng NIKE – Mỹ
Thân trước: gồm 2 mảnh thân trước đối xứng, nẹp liền, cài khuy
Túi ngực: gồm 2 mảnh nắp túi được dán K, 1 mảnh đáp túi, 2 mảnh thân túi
và 1 mảnh súp túi, được gia công riêng và dán lên thân trước trái
Thân sau: gồm thân sau dưới và cầu vai sau được dán bằng K
Cổ áo: là cổ Đức thông thường, gồm 2 mảnh lá cổ và 2 mex, 2 mảnh chân cổ
và 2 mex
Tay áo : mỗi tay áo gồm mang tay và 2 mảnh măng séc, 1 thép tay
Gấu: gấu được gập lên cộp K và diễu
Bảng 1.2: Bảng thống kê số lượng chi tiết.
Trang 9Kết cấu cụm chi tiết Giải thích kí hiệu
Trang 10b
2
3 4
5
6
C b'
a a’
a
b’ b
1
aa'2
54b
1 May lộn lá cổ
2 May diễu lá cổ
3 May cặp 3 lá 4.May diễu đường chân cổtrên
5.May ghim chân cổ với
1.Quay lộn bác tay2.Diễu bác tay dưới3.Ghim bác tay vào tay áo4.Diễu bác tay trên
3 Nẹp áo C-C
a Thân trước trái
b Thân trước phải
Trang 11a b
a 1 2
ab
Bảng 1.4: Bảng mô tả các đường liên kết sản phẩm PT 120
1 Đường may 2 kim
Ghi chú: Áo mẫu và bản vẽ mô tả sản phẩm trong đơn hàng có một số điểm khác
nhau, kết cấu cụm chi tiết và các đường liên kết được mô tả theo áo mẫu
C Đặc điểm nguyên phụ liệu sử dụng:
b
Trang 12Thẻ bài treo + UPC.
Dựng (P) : măng séc, chân cổ, lá cổ, nẹp áo, khổ 150cm
Nhãn : Nhãn chính
Nhãn hướng dẫn sử dụng Nhãn kẹp
Nhãn cỡ
K dán : Đáp nhãn, túi, nẹp, vai sau, đáp túi Film 100%, chiều dài 150cm
Dán cá cầu vai: Film 100%, chiều dài 16mm
Thùng caton đóng hàng: 7 lớp chất lượng cao kích thước L24" X W15" X H8"
Túi ny lon: bao gói sản phẩm
Sticker : dán túi nylon, ngoài thùng, kích thước W:90MM
Băng dính: dán thùng caton
1.2.2 Yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.
* Yêu cầu ngoại quan:
Bề mặt sản phẩm phải phẳng đều, sạch sẽ, không có đầu chỉ, xơ vải, vết bẩn,phấn, đánh dấu
Màu sắc các chi tiết trên một sản phẩm phải giống nhau, cùng chiều canh sợi
Các chi tiết phải đảm bảo tính đối xứng, cân xứng: cổ, cầu vai, đề cúp sườn
Trang 13Vải không bị lỗi, các chi tiết phải đảm bảo có canh sợi thẳng đứng hoặc nằmngang, trừ các chi tiết được bố trí cắt xiên lệch so với canh sợi.
Bề mặt sản phẩm không được phồng, rộp, co dúm và bề mặt phải phẳng đều,không bị biến màu
Sau khi hoàn thành, bề mặt sản phẩm phải được là hơi phẳng Sản phẩm sau khi
là hơi xong phải phẳng mịn, không bị vàng hoặc bóng bề mặt, không gây dúm vặn
Sản phẩm phải được gấp cân đối và theo đúng khuôn mẫu yêu cầu Hai đầu vai
áo bằng nhau, khóa ở đúng giữa áo gấp
* Yêu cầu kĩ thuật:
Mật độ mũi chỉ mí, diễu là 9-10 mũi / inch
Chỉ bọ/chỉ may phải cùng màu vải trên dưới, kích thước bọ là 3/8", thùa khuyếtmũi chỉ đều đẹp
Các chi tiết cắt can/mí/ diẽu/trần yêu cầu fải đối xứng Lại mũi phải trùng nhau.Không chấp nhận nối chỉ trên mặt gương
Thông số sản fẩm may xong fải đúng với bảng thông số trong tài liệu của kháchhàng
Chú ý khi đính cúc, logo )( phải ở bên tay phải khi nhìn thẳng
Nhà máy chú ý vệ sinh máy móc trước khi thao tác để tránh dây bẩn cho sảnphẩm
Sản fẩm đóng gói fải đảm bảo chất lượng và được VSCN
Giặt theo tiêu chuẩn NIKE (5 lần) , nhiệt độ 30oC, để khô tự nhiên
Các đường mí, diễu làm theo mẫu gốc
Khử co vải chính trước khi cắt may và đem bán thành phẩm đi in
Chú ý: BTP đi in để dư đường may 2 cm để tránh co sau khi in
Các đường xén ultra dùng quả lô và tốc độ xén phù hợp tránh bị bai giãn mép
Không được để nhe keo bẩn ở các đường overlap
Hình thêu đảm bảo mũi chỉ đều, đẹp
Dùng vải cắt lase túi ngực để làm đáp nhãn chính
1.3 Điều kiện sản xuất.
Công ty cổ phần May Maxport là công ty chuyên gia công sản phẩm hàn và giánquần áo thể thao, vì vậy trình độ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tại cơ sở này hoàn toàn
có thể đáp ứng được yêu cầu của đơn hàng
* Nơi sản xuất: Phân xưởng may (MAD) của công ty hiện có:
Trang 14+ Số lao động trong chuyền chủ yếu là nữ.
Với những điều kiện đó, công ty hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu của đơnhàng này
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT THIẾT KẾ.
2.1 Thiết kế mẫu mỏng cỡ trung bình.
Từ thông tin khách hàng cung cấp, từ yêu cầu thiết kế của đơn hàng, cụ thể là từbảng thông số kích thước thành phẩm các cỡ số và áo mẫu cỡ M, ta tiến hành xây dựng
Trang 15A7 A6
A1 7
A15 A33
A4
A5
A16 A133
A8 A9
A10
A18 A33
A38
A39 A40
A19
Trang 164 A4 Rộng vai 17 3/4 18 1/2 19 1/2 ±1/2
5 A5 Rộng thân trước (cách đỉnh vai 6”) 15 3/4 16 1/2 17 1/2 ±1/2
6 A6 Rộng thân sau (cách đỉnh vai 6”) 16 1/4 17 18 ±1/2
19 A19 Dài thép tay đo đến bọ 4 1/2 4 1/2 4 1/2 ±1/8
23 A23 Cao lá cổ đo tại 2 đầu lá cổ 2 1/4 2 1/4 2 1/4 ±1/8
24 A24 Rộng đỉnh chân cổ 15 1/2 16 1/2 17 1/2 ±1/4
25 A25 Cao chân cổ tại giữa trước 3/4 3/4 3/4 ±1/8
28 A28 Rộng nẹp thân trước 1 1/8 1 1/8 1 1/8 ±1/8
29 A29 K/C từ tâm cúc trên cùng đến chân cổ 3 1/4 3 1/4 3 1/4 ±1/8
30 A30 K/C từ tâm cúc dưới cùng đến mép gấu 5 5 5 ±1/8
Trang 1732 A32 Rộng cá vai con 1 1 1 ±1/8
33 A33 Cao cầu vai đo đến mép xén Ultra 5 1/4 5 1/2 5 3/4 ±1/8
35 A35 Rộng nắp túi đo cạnh bên 1 1/4 1 1/4 1 3/4 ±1/8
39 A39 K/C từ túi tới đầu vai 8 1/8 8 1/2 8 7/8 ±1/4
40 A40 K/C túi từ giữa trước 1 5/8 1 3/4 1 7/8 ±1/8
Từ sơ đồ mô tả vị trí đo, bảng thông số kích thước thành phẩm cỡ M, chọn đườngthẳng đi qua các tâm cúc của nẹp áo làm trục tung , gốc tọa độ O nằm ở hõm cổ, tatiến hành mô phỏng lại các chi tiết dưới dạng thành phẩm, cộng thêm lượng dư đườngmay sẽ cho ra mẫu mỏng của các chi tiết cỡ trung bình
Bản vẽ mẫu mỏng cỡ M:
Trang 182.2 May mẫu thử và duyệt mẫu.
Sau khi xây dựng xong mẫu mỏng cỡ số trung bình của sản phẩm ta tiến hành maymẫu thử Từ sản phẩm may mẫu ta có thể so sánh, kiểm tra và hiệu chỉnh mẫu mỏng( nếu cần ) cho chính xác trước khi đưa sản phẩm đi sản xuất hàng loạt
Sản phẩm may mẫu phải được thực hiện đúng nguyên phụ liệu yêu cầu của sảnphẩm và phải cắt từ bộ mẫu mỏng cỡ trung bình của sản phẩm May mẫu thử phải tiếnhành theo đúng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Sản phẩm may mẫu xong phải đượcđối chiếu, so sánh với các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm, xem sản phẩm đãđáp ứng được yêu cầu chưa, có phải chỉnh sửa gi không Khi mọi yêu cầu kỹ thuật, mỹthuật đã thỏa mãn thì sản phẩm được đem đi giặt là để kiểm tra độ bền, độ co, độ phaimàu của nguyên vật liệu tại vị trí các đường may và dán, gia công
Trang 19- Những vấn đề phát sinh khi may mẫu: và nhận xét từ khách hàng.
Bảng 2.3: Bảng so sánh thông số kích thước của sản phẩm may mẫu đối với tài liệu
kĩ thuật của đơn hàng.
sai
TSKTTLKH
TSKTmẫu
Đánhgiá
19 A19 Dài thép tay đo đến bọ ±1/8 4 1/2 4 5/8 Thừa
Trang 2023 A23 Cao lá cổ đo tại 2 đầu lá cổ ±1/8 2 1/4 2 1/4 Đạt
5/8 Đạt
25 A25 Cao chân cổ tại giữa trước ±1/8 3/4 3/4 Đạt
7/8 Đạt
29 A29 K/C từ tâm cúc trên cùng đến chân cổ ±1/8 3 1/4 3 1/4 Đạt
30 A30 K/C từ tâm cúc dưới cùng đến mép gấu ±1/8 5 5 Đạt
33 A33 Cao cầu vai đo đến mép xén Ultra ±1/8 5 1/2 5 5/8 Thừa
35 A35 Rộng nắp túi đo cạnh bên ±1/8 1 1/4 1 1/4 Đạt
39 A39 K/C từ túi tới đầu vai ±1/4 8 1/2 8 1/2 Đạt
N
hận xét mẫu:
1 Bọ túi không trùng vào đường diếu lót túi bên trong.
2 Cá cầu vai vàng mép => cần chú ý cho sản suất.
3 Đường diễu nách nhăn vặn.
4 Khuyết cơi măng sec chèn lên đường diễu cơi, chú ý làm theo áo mẫu cách
đường diễu cơi 3MM
Trang 215 Chân nẹp phải bị hằn vết => chú ý trong sản xuất.
Sau khi tiến hành may mẫu và tập hợp ý kiến của khách hàng, tiến hành hiệuchỉnh mẫu mỏng cỡ M và cho ra bộ mẫu mỏng hoàn chỉnh của sản phẩm cỡ trungbình
Bảng 2.4: Bảng thông số kích thước bộ mẫu mỏng hoàn chỉnh.
Trang 24- Nhảy mẫu thực chất là việc xây dựng mẫu mỏng của các cơ số khác nhauthông qua mẫu trung bình bằng cách tăng hoặc giảm kích thước mẫu mỏng cỡ trungbình.
- Hiện nay trong quá trình sản xuất may công nghiệp người ta sử dụng 4 phươngpháp nhảy mẫu cơ bản sau:
Dùng để xác định các cỡ khác nhau bằng các tia Các tia này được xác định tại cácđiểm đặc biệt và các điểm của các cỡ khác nhau phải nằm trên cùng một tia Phương
Trang 25pháp này nhanh, đơn giản, nhưng độ chính xác không cao thường chỉ được dùng chocác chi tiết có hình dạng hình học cơ bản và đồng dạng.
Mẫu mỏng của các cỡ số còn lại được xây dựng từ 2 bộ mẫu kĩ thuật của hai cỡ
số khác nhau khi các cỡ số cách đều nhau Mẫu kĩ thuật của mỗi chi tiết của 2 cỡ sốđược vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ, nối các điểm thiết kế tương ứng của 2 chi tiết ởhai cỡ số bằng các đường thẳng, khi đó các điểm thiết tương ứng của các cỡ số sẽ phảinằm trên các đường nối này.Vị trí các điểm thiết kế của các cỡ số khác được xác địnhthông qua các đoạn thẳng tỉ lệ
Thực hiện nhảy mẫu các điểm nằm trên ly chiết, đề-cúp đường trang trí Các sốgia nhảy mẫu của điểm thứ 3 dựa trên số gia nhảy mẫu của hai điểm thiết kế khác cóliên quan trực tiếp đến điểm này và khoảng cách giữa chúng
Xác định số gia nhảy mẫu của điểm thiết kế dựa trên bậc nhảy của kích thước cơthể và dạng công thức thiết kế đã sử dụng để xác địmh vị trí của điểm thiết kế trên bản
vẽ thiết kế Phương pháp này cho độ chính xác cao
- Đối với sản phẩm này ta chọn phương pháp nhảy mẫu: Phương pháp tia vàphương pháp ghép nhóm
Do: - Trong dải cỡ số thiết kế, các cỡ số cách đều nhau
- Sản phẩm chia cắt đơn giản, chi tiết có dạng hình học cơ bản và đồngdạng
- Ưu điểm : +) Nhanh
+) Tương đối chính xác
+) Đơn giản dễ thực hiện, dễ kiểm tra
Từ sơ đồ mô tả vị trí đo kich thước mẫu mỏng chi tiết ta xác định các điểm nhảymẫu, sau đó tiến hành nhảy mẫu dựa trên kết hợp 2 phương pháp này và bảng số gianhảy mẫu
Trong TLKT khách hàng cung cấp đã có đầy đủ thông số kich thước thành phẩmcác cỡ số S, M, L Vì vậy, có thể tính số gia nhảy mẫu trực tiếp từ bảng thông số nàybằng phương pháp dùng hệ tọa độ nhảy mẫu ( sơ đồ nhảy mẫu )
Trang 26Bảng 2.5 : Bảng thông số các điểm nhảy mẫu.
Thân trước áo
Trang 272 1
2
1 0
Trang 28Bản nhảy mẫu các cỡ mã PT 120
Trang 292.4 Thiết kế mẫu sản xuất - mẫu cứng – mẫu phụ trợ.
- Trên mẫu giác sơ đồ thể hiện các thông tin:
+) Tên chi tiết
+) Cỡ số sản phẩm
+) Số lượng chi tiết trên một sản phẩm
+) Độ lệch canh sợi cho phép
+) Các vị trí đánh dấu các điểm trùng khớp khi gia công
b) Mẫu phụ trợ:
Gồm các loại mẫu phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm nhằm mục đích tăng
độ chính xác và độ thuận tiện cho sản xuất
Trang 30+) Mẫu may lộn lá cổ: thiết kế theo kích thước lá cổ thành phẩm.
- Mẫu kiểm tra:
+) Mẫu kiểm tra kích thước thân áo: thiết kế theo kích thước thành phẩm thân áo.+) Mẫu kiểm tra kích thước túi ngực: thiết kế theo kích thước túi ngực
2.5 Giác mẫu.
Mục đích cơ bản của việc giác mẫu là tiết kiệm nguyên liệu Hiện nay đã có nhiềuphần mềm giác mẫu tự động cho hiệu quả cao và nhanh chóng hơn rất nhiều so vớigiác mẫu thủ công trước đây Tuy nhiên để thật sự tiết kiệm nguyên liệu, sau khi giác
tự động, các kỹ thuật giác phải tiến hành giác lại bằng tay
a) Phương pháp giác mẫu:
Đối với mã PT 120, sử dụng phương pháp giác đơn, mỗi bản giác chỉ giác một
cỡ Giác trên hệ Lectra Phương pháp này có thể hạn chế tối đa được sự nhầm lẫnchi tiết giữa các cỡ, nhất là các chi tiết nhỏ
b) Các nguyên tắc giác mẫu:
- Trình tự thực hiện:
+) Kiểm tra cỡ số và số lượng các bộ mẫu cứng sẽ giác trên sơ đồ
+) Kiểm tra số lượng chi tiết của mỗi bộ mẫu cứng
+) Sắp xếp các mẫu cứng trên sơ đồ: giác các mẫu lớn trước, sau đó đến cácmẫu trung bình và cuối cùng là các mẫu nhỏ
- Yêu cầu:
+) Đặt mặt phải của mẫu lên trên
+) Độ lệch canh sợi thực tế nhỏ hơn hoặc bằng độ lệnh canh sợi cho phép.+) Kết hợp các mẫu lớn và mẫu trung bình để tạo thành những vùng trống trong
sơ đồ dùng để giác mẫu nhỏ
+) Các đường cắt thẳng của mẫu lớn được quay ra mép ngoài của sơ đồ, cácđường cắt cong quay vào trong
+) Các chi tiết có thể xếp theo cả hai chiều
+) Đảm bảo các chi tiết đối xứng phải đối xứng
+) Đảm bảo diện tích sơ đồ giác là it nhất (tỉ lệ hữu ích của sơ đồ là cao nhất).+) Đảm bảo sự thuận tiện khi cắt
+) Giữ nguyên tính chất bề mặt vải, tính chất đặc biệt của quá trình giác
c) Sơ đồ giác mẫu mini của sản phẩm.
Trang 32Cỡ M vải A mã PT 120, dài 2973 mm, rộng 1360 mm (H= 87,48 %), 2 sản phẩm.
Trang 34Cỡ L vải B mã PT 120, dài 75 mm, rộng 470 mm (H= 64,39 %), 10 sản phẩm.
Cỡ L vải P mã PT 120, dài 1104 mm, rộng 1470 mm (H= 88,05 %), 5 sản phẩm.
Trang 35Cỡ M vải K mã PT 120, dài 642 mm, rộng 1470 mm (H= 63,01 %), 10 sản phẩm.
Trang 36SLtheocỡ
SL SP/
bảngiác
Dàibảngiác
% bảngiác
Sốlớpvải
Làmtrònlớp
Số vải cầndùng (m)
Số vảicần có2%
%haohụt
Địnhmức(YRD)
Trang 37TOTAL 0.0681 0.0745 780 53.118 54.18 0.07M
Trang 38CHƯƠNG III: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ
3.1 Xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho sản phẩm đơn hàng.
3.1.1 Định mức nguyên liệu:
Đối với nguyên liệu (vải) thì việc định mức dựa trên cơ sở sơ đồ giác mẫu củatừng loại vải sử dụng may sản phẩm để tính định mức cho từng cỡ Trên cơ sở bảngiác mẫu thực tế, ta tính được định mức vải
- Phương pháp xác định định mức vải:
Định mức vải dựa vào phương pháp giác sơ đồ theo công thức:
Trong đó: Ltb : định mức trung bình cho một sản phẩm
Lsđ : chiều dài sơ đồ giác thực tế
n: số sản phẩm giác trên bản giác sơ đồ
Lượng hao phí nguyên liệu ( H % ) được tính dựa trên diện tích giác sơ đồ và diệntích mẫu giấy:
Trong đó: Ssđ : Diện tích giác sơ đồ
Ssđ = Lsđ x R ( R : chiều rộng sơ đồ giác)
Smg : Diện tích mẫu giấy
Vì mex (P) và băng keo (K) được tính định mức tương tự như vải nên ta gộp luônvào bảng định mức vải cho sản phẩm
Từ sơ đồ giác ta xác định định mức tiêu hao vải trên một sản phẩm Số liệu tínhtoán thể hiện dưới bảng sau
Bảng 3.1 Bảng định mức vải trung bình cho một sản phẩm.
ST
T Loại vải
Sơ đồ giác
Hao hụt( % )
Số sảnphẩmtrên sơđồ
Định mức trungbình cho một sảnphẩm
Chiều dài
TB (m)
Khổ( m)
Trang 39KH Chất liệu Khổ
(cm)
Nơicungcấp
Số lượng theo màu vải chính (YRD) Tổng
1388.4386.26 389.82 332.86 53.4 48.06
-US
Reflective black
7.82.17 2.19 1.87 0.30 0.27
3.1.2 Định mức phụ liệu.
Đối với mã hàng này người ta tính định mức chỉ theo phương pháp:Tính lượngtiêu hao chỉ trên một đoạn đường may theo công thức: L = K x l + c
Trong đó: L: Lượng chỉ tiêu hao cho đoạn đường may đó
K: Hệ số tiêu hao chỉ, phụ thuộc vào loại đường may và độ dày của vật liệu
L : Chỉều dài đoạn đường may
c: Lượng chỉ tiêu hao hai đầu đường may
Bảng 3.3: Bảng hệ số tiêu hao chỉ của một số đường may.
STT Tên đường may Hệ sô tiêu hao chỉ K
1 Đường may 1 kim thường 301 3.3
Trang 40Chất liệu Vị trí Loại Nơi cung cấp Số lượng
(Cuộn)Chỉ 100%
Polyester
Đính cúc, thùakhuyết
Chỉ 100%
Polyester
COATSPP
ASTR
A Tex60/3
21.8302 22.0314 18.8122 3.018 2.7162 78.468
Chỉ tơ COATS
PP
GRALTex 24 7.812 7.884 6.732 1.08 0.972 28.08
Đối với các loại phụ liệu khác được tính theo số lượng ngay trên sản phẩm nhưcúc áo, nhãn, hình thêu, in, thẻ bài, túi nylon … thì sẽ được thống kê đếm số lượng vànhân lên theo số lượng sản phẩm đặt hàng của khách hàng theo cỡ số của sản phẩm
Bảng 3.6: Định mức các phụ liệu khác.
Kí
hiệu Chất liệu Vị trí Kích cỡ Nơi cung cấp
Sốlượng/sp TổngACC Cúc Nẹp, tay, cổ
EMB Hình in Xẻ tay phải 3/4"x0.7" TBA 1 PC 780 PC
EMTH Hình thêu Xẻ tay phải PARIS THREAD 0.0126
CON
9.828 CON
LABL
E