1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE

94 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây ca cao đã tồn tại trên đất Châu Thành trên 30 năm, ban đầu bắt đầu một cách tự phát và được sự quan tâm của chính quyền địa phương cho đến hôm nay các dự án quy mô mang tính tổ chức về cây ca cao đã được triển khai rộng khắp trên đất Châu Thành. Qua quá trình điều tra kết hợp với việc phân tích, tính toán ta có thể chứng minh cây ca cao hứa hẹn có lợi ích kinh tế cao, có đủ sức thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội huyện trong thời gian tới. Từ những chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế khá cao đã được tính toán ở chương 4 phản ánh được lợi nhuận mang lại từ việc đầu tư 1ha ca cao rất cao. Bên cạnh đó NPV từ việc phân tích dự án là 18.68 triệu đồng đối với cacao lai và 25.41 triệu đồng cây ca cao ghép. Đem so sánh với cây dâu , một loại cây trồng xen khá phổ biến ở huyện, thì ta thấy có sự chênh lệch rất lớn về các chỉ tiêu. Không những thế, các dự án phát triển cây ca cao của huyện nằm trong dự án phát triển chung của tỉnh và của cả nước khi mà Bộ NNPTNT đang khuyến khích trồng ca cao ở các vùng quy hoạch để đáp ứng cho thị trường thế giới đang “khát” ca cao trong đó Bến Tre được chọn là vùng trọng điểm. Chính điều này cùng với những kết quả đạt được ở hiện tại thì lợi nhuận tiềm năng trong tương lai hứa hẹn sẽ rất lớn. Từ những điều trên tôi khẳng định rằng cây ca cao là loại cây trồng xen có hiệu quả kinh tế cao trên đất Châu Thành, nó góp phần cải thiện đời sống người dân, nâng cao thu nhập và thúc đẩy kinh tế xã hội huyện phát triển. Tuy nhiên để giúp cho cây ca cao có thể đứng vững trên đất Châu Thành và người dân an tâm trồng ca cao, tôi xin có một vài kiến nghị sau:

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG

MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI

HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng x

Danh mục các hình xii

Danh mục phụ lục xiii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Cấu trúc khoá luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1 Quá trình hình thành cây Ca Cao ở Việt Nam 5

2.2 Giới thiệu chung về huyện Châu Thành - tỉnh Bến Tre 6

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.2.1.1 Vị trí địa lí 6

2.2.1.2 Địa mạo, địa hình, địa chất 7

2.2.1.3 Tài nguyên đất đai, thổ nhưỡng 7

2.2.1.4 Thời tiết, khí hậu 8

2.2.1.5 Thuỷ văn 9

2.2.1.6 Tài nguyên khoáng sản 10

2.2.1.7 Tài nguyên sinh vật 10

2.2.2 Tình hình đất đai của huyện Châu Thành 11

2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện biến động qua các năm 11

2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất Nông Nghiệp của huyện trong năm 2007 12

2.2.2.3 Cơ cấu các loại cây trồng xen trên địa bàn huyện 13

Trang 3

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 16

2.2.3.1 Phân vùng kinh tế huyện Châu Thành 16

2.2.3.2 Điều kiện kinh tế 16

2.2.3.3 Điều kiện xã hội 20

2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao trên địa bàn huyện 23

2.2.4.1 Tình hình sản xuất 23

2.2.4.2 Tình hình tiêu thụ 24

2.3 Nhận xét chung 25

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Cơ sở lý luận 27

3.1.1 Giới thiệu khái quát về cây ca cao 27

3.1.2 Các giống ca cao phổ biến hiện nay 29

3.1.3 Các chỉ tiêu đo lường kết quả kinh tế 30

3.1.4 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế 31

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư .31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

3.2.2 Phương pháp điều tra .33

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Biến động diện tích trồng ca cao trên địa bàn huyện qua các năm (2004 – 2007) 34

4.2 Tình hình canh tác ca cao tại địa phương 36

4.3 Mức biến động giá ca cao qua các năm 36

4.4 Cơ cấu diện tích canh tác ca cao trên địa bàn huyện 37

4.5 Chi phí trồng và chăm sóc ca cao 39

4.5.1 Chi phí kiến thiết cơ bản 39 4.5.2 Chi phí cho kỳ kinh doanh của ca cao 41

4.6 Kết quả hiệu quả kinh tế của ca cao 43

4.7 Phân tích độ nhạy của lợi nhuận và thu nhập ảnh hưởng bởi giá và năng suất của hai giống ca cao 45

Trang 4

4.8 Đánh giá hiệu quả đầu tư một cao 46

4.9 Ngân lưu cây ca cao 48

4.9.1 Năng suất bình quân của cây ca cao lai 48

4.9.2.Năng suất bình quân của cây ca cao ghép 50

4.10 So sánh hiệu quả của hai giống ca cao 52

4.11 Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dâu 53

4.12 So sánh hiệu quả của cây ca cao với cây dâu 55

4.13 Kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao tại địa phương 55

4.13.1 Quy cách và mật độ trồng ca cao 55

4.13.2 Kỹ Thuật bón phân và Thuốc BVTV cho cây ca cao tại địa phương 55

4.14 Các kênh tiêu thụ ca cao 58

4.15 Tìm hiểu xu hướng của các hộ đang trồng ca cao 60

4.16 Những khó khăn người dân gặp phải khi canh tác ca cao và những giải pháp đề xuất cho tình hình canh tác ca cao của huyện 61

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nôn thôn

UBND: Ủy ban nhân dân

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

SXKD: Sản xuất kinh doanh

NN: Nông nghiệp

KCN: Khu Công Nghiệp

KT- XH: Kinh tế xã hội

KTCB: Kiến thiết cơ bản

PTSX: Phương tiện sản xuất

BQL: Ban Quản Lý

CLB: Câu Lạc Bộ

ĐT_TTTH: Điều tra tính toán tổng hợp

ĐHNL: Đại Học Nông Lâm

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện biến động qua

2 năm (2006- 2007) 11

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất Nông Nghiệp của huyện trong năm 2007 12

Bảng 2.3 Giá trị sản lượng của huyện trong năm 2007 17

Bảng 2.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện trong năm 2007 18

Bảng 2.5 Hiện trạng dân số huyện năm 2007 20

Bảng 2.6 Tình hình y tế của huyện qua hai năm 2006 – 2007 22

Bảng 4.1 Biến động diện tích trồng ca cao qua các năm ( 2004- 2007) 34

Bảng 4.2 Phân bố diện tích trồng ca cao ở các xã trong huyện trong năm 2007

36

Bảng 4.3 Mức biến động giá ca cao qua các năm 37

Bảng 4.4 Phân bố số hộ trồng ca cao theo diện tích 38

Bảng 4.5 Chi phí kiến thiết cơ bản của giống ca cao lai 40

Bảng 4.6 Chi phí kiến thiết cơ bản của giống ca cao ghép 41

Bảng 4.7 Chi phí cho kỳ kinh doanh của hai giống ca cao 42

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của hai giống ca cao 44

Bảng 4.9 Độ nhạy của lợi nhuận ảnh hưởng bởi giá và năng suất của ca cao lai khi năng suất và giá giảm 45

Bảng 4.10 Độ nhạy của lợi nhuận ảnh hưởng bởi giá và năng suất của ca cao ghép khi giá và năng suất giảm 46

Bảng 4.11 Bảng ngân lưu ca cao lai 49

Bảng 4.12 Ngân lưu ca cao ghép 51

Bảng 4.13 So sánh hiệu quả của hai giống ca cao 52

vớt suất chiết khấu r = 40,7%

Bảng 4.14 So sánh hiệu quả của hai giống ca cao với suất chiết khấu r = 45,2% 52

Bảng 4.15 Ngân lưu cây dâu 54

Trang 7

Bảng 4.16 So sánh hiệu quả của cây ca cao với cây dâu 55

Bảng 4.17.Cơ cấu các loại phân bón và thuốc trừ sâu các hộ dân sử dụng 56

Bảng 4.18 Kỹ thuật sử dụng phân bón cho ca cao tại địa phương 58

Bảng 4.19 Các kênh tiêu thụ ca cao trên địa bàn huyện 59

Bảng 4.20 Những nhân tố tác động đến việc trồng ca cao 60

Bảng 4.21 Xu hướng canh tác ca cao hiện tại của người dân 61

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Châu Thành 6

Hình 2.2 Cơ cấu các loại cây trồng xen trên địa bàn huyện năm 2007 13

Hình 2.3 Mô hình trồng xen cây ca cao trong vườn dừa 15

Hình 2.4 Giá trị sản lượng của huyện trong năm 2007 17

Hình 3.1 Cây ca cao trồng từ hạt lai 29

Hình 3.2 Cây ca cao ghép 30

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn sự biến động diện tích trồng ca cao trên địa bàn 35

Hình 4.2 Biểu đồ mức biến động giá cả ca cao qua các năm 37

Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu diện tích trồng ca cao của huyện 38

Hình 4.4 Biểu đồ năng suất bình quân của cây ca cao lai 48

Hình 4.5 Biểu đồ năng suất bình quân của cây ca cao ghép 50

Hình 4.6 Kênh tiêu thụ ca cao 59

Trang 10

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đồng bằng Sông Cửu Long không những nổi tiếng là vựa lúa lớn nhất cả nước

mà còn là nơi bắt nguồn của những loại trái cây đã tạo được thương hiệu trên thịtrường quốc tế Chúng ta từng biết đến xoài cát Hoà Lộc, bưởi Năm Roi, sầu riêng CáiMơn và còn nhiều hơn nữa những loại trái cây hứa hẹn sẽ mang lại giá trị kinh tế chongười dân miền sông nước Bến Tre là một trong những tỉnh thuộc khu vực đồng bằngsông Cửu Long, được hình thành bởi ba cù lao: An Hòa, Bảo và Minh, do phù sa củabốn nhánh sông Cửu Long (sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên) bồi tụ nênqua nhiều thế kỷ Với hệ thống sông, rạch chằng chịt, hệ sinh thái mang tính chất cùlao sông biển nên Bến Tre rất thích hợp cho ngành trồng cây ăn trái Khi nhắc đến BếnTre mọi người nghĩ ngay đến cây dừa và một số loại trái cây khác đã trở thành nhữngsản phẩm đặc trưng và gần như là nguồn thu nhập chính của người dân miền đất này.Trong những năm gần đây mô hình trồng xen cây ca cao trong vườn dừa hoặc vườncây ăn trái đã phổ biến rộng khắp trên địa bàn tỉnh Đây là loại cây lâu năm được trồngtập trung ở các tỉnh như Đắc Nông, Daklak với điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác biệt

so với Bến Tre Liệu cây ca cao có thể sinh trưởng tốt trong điều kiện này không?Hiệu quả kinh tế của nó có thật sự cao hơn các loại cây trồng tại địa phương trước đó

Đó là vấn đề chúng ta cần quan tâm

Khoảng thời gian trước đây, không ai có thể nghĩ rằng cây ca cao có thể đứngtrên đất Bến Tre Nhưng hiện tại tỉnh đang có cả dự án về cây ca cao cả chuyên canhlẫn xen canh, chủ yếu là xen canh trong vườn dừa và vườn cây ăn trái Ca cao là loạicây "nhát gió, kỵ sương", không ưa nước mặn nhiều và cũng không thích nắng gay gắt,

mà thích hợp mô hình trồng xen dưới nhiều tán lá cây khác như sầu riêng, điều, nhãn Nhưng thực tế cho thấy, trồng dưới tán dừa là tốt nhất cho năng suất và hiệu quả caonhất Cây ca cao có mặt ở thị trấn Mỏ Cày, Thạnh Phú, Châu Bình (Giồng Trôm) trong

Trang 11

đó Châu Thành là nhiều nhất.Chúng ta có thể thấy cây ca cao bất cứ nơi nào trênhuyện ngay cả những xã vùng sâu của huyện Do đặc tính trên của cây ca cao nên trênđịa bàn tỉnh huyện Châu Thành là nơi có đủ điều kiện để canh tác cây ca cao Huyệnnằm ở vị trí thuộc đỉnh tam giác châu thổ sông Tiền, đất đai có độ phì nhiêu cao, chủđộng nước theo triều và gần như nước ngọt quanh năm, đây là huyện trọng điểm pháttriển kinh tế vườn của tỉnh phần lớn diện tích hiện đang được khai thác để trồng cácloại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao có thể kết hợp trồng xen ca cao Huyện nằm trêntrục đường giao thông chính của tỉnh, nằm sát thị xã Bến Tre và đối diện Thành Phố

Mỹ Tho qua Sông Tiền, có điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở sản phẩm từ nơisản xuất đến nơi tiêu thụ Mặc khác Châu Thành là huyện đầu cầu, huyện ven của khu

đô thị thị xã Bến Tre, cửa ngõ đối ngoại của tỉnh Bến Tre với các luồng giao lưu từvùng trọng điểm kinh tế phía Nam và vùng ĐBSCL Trong những năm trước, khi cây

ca cao chưa thật sự được đánh giá cao tại tỉnh, người dân Châu Thành đã mạnh dạnđưa cây ca cao vào canh tác tuy nhiên không có hiệu quả do không có đầu ra Hiệnnay, diện tích trồng ca cao ở Châu Thành tăng lên đang kể, vấn đề đầu ra đã được giảiquyết tuy nhiên người dân Châu Thành vẫn còn đắn đo khi thực hiện mô hình trồngxen cây ca cao trên diện tích cây ăn trái mình đang canh tác vì không biết giá trị kinh

tế thực sự của nó có cao không? Chính vì vậy tôi xin thực hiện đề tài: “ ĐÁNH GIÁHIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚICÂY ĂN TRÁI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nhằm đánh giá hiệu quả trồng cây ca cao trên địa bàn huyện từ đó rút ra nhữngthuận lợi và khó khăn mà người dân có thể gặp phải trong quá trình trồng cây ca cao,đưa ra những giảp pháp giúp người nông dân nâng cao năng suất hiện tại của vườn cacao, định hướng canh tác trong tương lai sao cho hiệu quả là lớn nhất Những chỉ tiêuđược nghiên cứu là cơ sở giúp người nông dân có thể tiếp tục mở rộng diện tích đấtcanh tác hay chuyển dịch cơ cấu cây trồng khác

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Điều tra các hộ nông dân thu thập và tổng hợp số liệu từ phòng NN&PTNThuyện nhằm phản ánh được hiện trạng và xu hướng phát triển của việc trồngcây ca cao trên địa bàn huyện

- Xác định các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh dựa vào các số liệu điềutra tại các hộ nông dân tại địa phương và thu thập tại phòng NN&PTNT huyện

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư thực tế được tính trên một ha cacao để từ đó biết được giá trị thu nhập thực tế từ một ha ca cao

- So sánh hiệu quả đầu tư của một ha ca cao với một ha cây dâu xen cây ăn trái làcăn cứ giúp người dân có thể tiếp tục mở rộng mô hình trồng xen ca cao không

- Rút ra những thuận lợi và khó khăn từ việc canh tác cây ca cao trên địa bànhuyện, đưa ra giải pháp giúp người dân khắc phục khó khăn và tiếp tục pháphuy những thuận lợi

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị với các ngành các cấp và các cơ quan chứcnăng tại địa phương để phát triển mô hình trồng cây ca cao lâu dài và rộngkhắp

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Thu thập các số liệu thứ cấp từ các văn bản, báo cáo, kết quả điều tra trước đótại phòng NN&PTNT huyện, số liệu sơ cấp từ việc điều tra các hộ nông dân trồng cacao trong địa bàn huyện

Thời gian nghiên cứu từ ngày 24/03/2008 đến ngày 07/6/2008

1.4 Cấu trúc khoá luận

Chương 1 Mở đầu: Đặt vấn đề, nêu lên sự cần thiết nghiên cứu đề tài, mục tiêunghiên cứu bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu của đề tàibao gồm phạm vi không gian và phạm vi thời gian Chương 2.Tổng quan: Giới thiệu

về quá trình hình thành cây ca cao ở Việt Nam và mô hình trồng xen ca cao ở huyện,tìm hiểu về các điều kiện kinh tế kinh tế xã hội và sự tác động của các điều kiện trênđến hoạt động canh tác cây ca cao trên địa bàn huyện Chương 3 Nội dung và phươngpháp nghiên cứu: Giới thiệu khái quát về cây ca cao bao gồm đặc điểm sinh học vàmột số giống ca cao được trồng phổ biến trên địa bàn huyện, các công cụ phương tiệnnghiên cứu, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của cây ca cao.Chương 4: Kết quả

Trang 13

và thảo luận: Từ những số liệu đã được thu thập qua điều tra sẽ được xử lý và phântích Thông qua kết quả có được sẽ xác định được diện tích trồng ca cao hiện có tại địaphương Giá cả ca cao biến động qua các năm, chi phí bỏ ra và doanh thu có được tínhtrên một đơn vị hecta Phân tích những nhân tố tác động đến quá trình canh tác ca cao

từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả trồng ca cao trên địa bànhuyện.Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Nêu lên cái nhìn tổng thể về kết quả nghiêncứu từ đó đưa ra những đề nghị cần thiết với các cơ quan ban ngành cũng như hộ nôngdân để nâng cao hiệu quả cây ca cao

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành cây Ca Cao ở Việt Nam

Cây ca cao có thể bắt nguồn từ những cánh rừng mưa Amazone thung lũngOrinoco ở Venezuela hay vùng Chiapa của Mehico Người Mayan và Aztec đã trồngcây ca cao từ rất lâu trước khi những nhà thám hiểm Châu Âu tìm tới Châu Mỹ NgườiMayan là những người đầu tiên trên trái đất sử dụng ca cao làm thực phẩm, họ đã làm

đồ uống với những hạt ca cao được nướng lên, nghiền nhiễn và pha với bột ngô nhằmtạo độ sánh khi uống

Năm1528, Cotes đã mang rất nhiều ca cao về Tây Ban Nha thì ca cao mới bắtđầu một hành trình mới: Chinh phục Châu Âu Người Tây Ban Nha trồng cây ca caotrên các thuộc địa của họ để xuất khẩu tới những quốc gia khác trong châu lục và thulại khoản lợi nhuận khổng lồ Ca cao đã lan truyền khắp Châu Âu, thành một trào lưu

ở Anh, Pháp

Năm 1657, quán bar bán loại thức uống từ ca cao đầu tiên được khai trương.Đầu thế kỷ thứ 18 nhà máy sản xuất thức uống từ ca cao và sôcôla được thànhlập Năm 1730, những máy móc chế tạo thức uống từ ca cao và Sôcôla được phát minhtrong cuộc cách mạng công nghiệp tạo tiền đề cho nền công nghiệp sản xuất ca caophát triển với số lượng lớn và giá thành rẻ

Đầu thế kỷ 20, thức uống từ ca cao trở thành nền văn hoá đặc trưng của Châu ÂuCây ca cao được người Pháp, Ấn Độ du nhập vào từ những năm 40 - 50 của thế

kỷ trước Trước năm 1975, một số địa phương ở miền Trung, Tây Nguyên đã có một ítdiện tích ca cao, song do nhiều nguyên nhân nên sản xuất không phát triển, giống bị thoái hóa, phải đốn bỏ nhường chổ cho những loại cây trồng khác Riêng đối với Bến Tre cây ca cao đầu tiên được trồng vào năm 1878

Trang 15

2.2 Giới thiệu chung về huyện Châu Thành - tỉnh Bến Tre

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Vị trí địa lí

Châu Thành là một trong 8 đơn vị hành chính cấp huyện thị của tỉnh Bến Tre,tổng diện tích tự nhiên là 23.037,56 km2 (chiếm 9,9% diện tích toàn tỉnh đứng hàngthứ 6 trên 8 đơn vị hành chính); dân số năm 2007 là 172.534 người (Chiếm 12,% dân

số toàn tỉnh, đứng hàng thứ 4/8), mật độ dân số 749 người/km2 (đứng hàng thứ 3/8)

Huyện Châu Thành ngày nay bao gồm phần đất nằm ở chót cù lao Bảo và đến

cù lao An Hóa với 22 xã gồm: Tân Thạch, Quới Sơn, An Khánh, Giao Long, GiaoHoà, Phú Túc, Phú Đức, Phú An Hoà, An Phước, Tam Phước, Thành Triệu, Tường

Đa, Tân Phú, Quới Thành, Phước Thạnh, An Hoá, Tiên Long, An Hiệp, Hữu Định,Tiên Thuỷ, Sơn Hoà, Mỹ Thành và 1 thị trấn

Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Tiền Giang (lấy con sông Tiền làm ranh giới)

Nguồn tin: UBND huyện Châu Thành

Trang 16

Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Tiền Giang và huyện Chợ Lách qua ranh giới tựnhiên là Sông Tiền.

Phía Nam giáp huyện Mỏ Cày (lấy sông Hàm Luông làm ranh giới)

Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Bình Đại, thị xã

Tọa độ địa lý

106008’69” – 106027’15” kinhh độ Đông

10014’23” – 10020’18’’ vĩ độ Bắc

Huyện Châu Thành có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển mô hình kinh tế vườn,

du lịch sinh thái và du lịch sông nước do được bao bọc bởi hệ thống sông Tiền và sôngHàm Luông Mặc khác QL60 đi qua huyện là trục giao thông chính nối liền trung tâmthị xã Bến Tre đến công trình cầu Rạch Miễu sắp được hoàn thành, đây là điều kiệnthuận tiện để vận chuyển, thông thương hàng hoá, sản phẩm, nông sản từ huyện ra thịtrường bên ngoài, thúc đẩy kinh tế huyện phát triển

2.2.1.2 Địa mạo, địa hình, địa chất

Huyện Châu Thành nằm trong vùng tam giác châu thổ sông Tiền, bao gồm haidạng địa mạo: đê sông Tiền và đê sông Hàm Luông (kể cả các cù lao) và đồng bằngchâu thổ giữa hai sông

Vùng ven sông Tiền đất đai thuộc dạng phù sa bồi, cao trình 1,0 – 1,2 m và cókhuynh hướng cao dần về hướng Đông 1,8 mét Vùng ven sông Hàm Luông 1,3 – 1,5

m Vùng đồng bằng giữa 2 sông 0,8 – 1,3 m Vùng có sông Ba Lai chảy qua (vùng AnHoá giáp với Bình Đại) địa hình hai bên sông bằng phẳng, có khuynh hướng thấp dầnvào trung tâm

Về địa chất, địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tíchbiển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m có 2 loại trầm tích:Holocene ( phù sa mới ) và Pleistocene ( phù sa cổ)

2.2.1.3 Tài nguyên đất đai, thổ nhưỡng

Đất đai tại huyện Châu Thành khá đa dạng và phong phú, có thể phân ra thànhnhiều nhóm và mỗi nhóm có giá trị kinh tế khác nhau

Nhóm đất liếp: Chiếm 69,4% diện tích tự nhiên Đây là nhóm đất không còn ởtrạng thái tự nhiên, được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau: phù sa, phèn, mặn,chủ yếu là các loại phù sa ( phú sa bồi,phù sa gley, phù sa đốm rĩ, phù sa loang lỗ đỏ

Trang 17

vàng) được lên liếp Hầu hết tầng đất mặt đã xáo trộn Các loại đất liếp thường có tuổikhác nhau, có loại hình thành khá lâu từ 50 – 80 năm, có loại chỉ mới hình thành 2 – 3năm Đất thường ít chua, hàm lượng dinh dưỡng trung bình.

Nhóm đất phù sa: Đây là loại đất thích hợp nhất cho cây lúa Đất có thành phầnchủ yếu là sét, có xác thực vật phân hủy tương đối nhiều, lượng dinh dưỡng khá, ítchua Nhóm đất này được chia thành 3 loại: đất phù sa được bồi, đất phù sa “glây” ,đất phù sa loang lổ có “glây” Trong địa bàn huyện chỉ có đất phù sa gley phân bố chủyếu tại khu vực Giao Long, Giao Hoà, An Hoá

Nhóm đất phèn: Chiếm 7,3 diện tích tự nhiên, bao gồm 2 loại

Đất phèn hoạt động nông chiếm 4,6% diện tích, phân bố tại Quới Sơn, GiaoLong, Phú An Hòa

Đất phèn hoạt động sâu chiếm 2,7% diện tích, phân bố tại Hữu Định,TamPhước An Hoá, An Hiệp

Đất thường bị chua, đặc biệt vào mùa khô, tuy nhiên khả năng gây độc cho câytrồng không lớn, vì vậy hầu hết diện tích đất phèn ở Châu Thành đều canh tác được 2

vụ lúa, mặc dù năng suất vụ lúa đông xuân thường không cao

Trong những năm gần đây huyện đã tiến hành các biện pháp cải tạo đất nhằm

sử dụng nguồn tài nguyên này hiệu quả hơn Hàng loạt các biện pháp khai thác và cảitạo đã được áp dụng làm cho đất đai của huyện có sự chuyển biến sâu sắc theo cả haichiều hướng (cả tốt lẫn xấu)

2.2.1.4 Thời tiết, khí hậu

Châu Thành nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo thời tiếtquanh năm tương đối mát mẻ, nhưng lại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới,nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm, nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26oC – 27oC.Trong năm không có nhiệt độ tháng nào trung bình dưới 20oC Lượng bức xạ khá dồidào, trung bình đạt tới 160kcal/cm2

Châu Thành chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4năm sau và gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, giữa 2 mùa gió Tây Nam vàĐông Bắc là 2 thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 11 và tháng 4tạo nên 2 mùa rõ rệt Mùa gió Đông Bắc là thời kỳ khô hạn, mùa gió Tây Nam là thời

kỳ mưa ẩm Lượng mưa trung bình hằng năm thuộc vào loại trung bình thấp của khu

Trang 18

vực ĐBSCL (1.400 mm – 1.600 mm) Trong mùa khô, lượng mưa vào khoảng 2 đến6% tổng lượng mưa cả năm

Khí hậu Châu Thành cũng cho thấy thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt

là cây ăn quả Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự quang hợp và phát dục củacây trồng, vật nuôi Châu Thành cũng gặp những khó khăn do thời tiết nóng ẩm nênthường có nạn sâu bệnh, dịch bệnh, và nấm mốc phát sinh, phát triển quanh năm

2.2.1.5 Thuỷ văn

Châu Thành có mạng lưới sông ngòi dày đặc với ba hệ thống sông chính làsông Tiền (10% lưu lượng sông Cửu Long), sông Ba Lai (<1% lưu lượng), sông HàmLuông (14% lưu lượng), biên độ triều dao động trong khoảng 1,89 – 2,59 m Ba consông này giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế văn hoá tinh thần trong địa bànhuyện Nó cung cấp lượng nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân và chohoạt động sản xuất nông nghiệp, bồi tụ phù sa, cung cấp nguồn tài nguyên thuỷ sảnphong phú, khai thác tiềm năng du lịch sông nước, điều hoà khí hậu và làm tươi đẹpcảnh quan của huyện, thuận tiện giao thông đường thuỷ trong nội bộ huyện, giữa cáchuyện trong tỉnh, cũng như giữa các tỉnh trong khu vực Chính điều này đã thúc đẩygiao lưu văn hoá giữa huyện với các tỉnh ở các vùng lân cận

Hệ thống sông rạch trên địa bàn huyện thuận tiện sản xuất nông nghiệp, cungcấp nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú, giao thông đường thuỷ thông suốt Tuynhiên giao thông đường bộ gặp không ít khó khăn, kinh phí xây dựng cầu không nhỏ

Ngoài ra huyện còn sử dụng hệ thống nước ngầm phục vụ cho đời sống sảnxuất và sinh hoạt của người dân bao gồm nước ngầm ở tầng nông (<100 m) và nướcngầm ở tầng sâu ( >100m) Phân bố chủ yếu ở phía Bắc huyện

Nguồn nước này cung cấp cho các công ty nhà máy xí nghiệp đang hoạt độngtrên địa bàn huyện

Các con sông chủ yếu chịu tác động của chế độ thủy triều biển Đông có thể bịnhiễm mặn vào mùa khô cho nên mặc dù không nằm gần biển nhưng Châu Thành vẫnchịu tác động không nhỏ của độ mặn ảnh hưởng đến đời sống của người dân tronghuyện

Trang 19

Phần phía Tây của huyện chỉ ảnh hưởng với nồng độ rất thấp (1 0/00) Phần cònlại của huyện ảnh hưởng độ mặn với nồng độ từ 1 0/00 đến 10 0/00 mà phổ biến là 4 0/00trong tháng 3, 4 hàng năm.

Nơi dòng Ba Lai chảy qua, nước bị nhiễm mặn từ 1-1,5 tháng/năm Vì vậy,vùng này chỉ thích nghi có giới hạn cho cây trồng lâu năm

Vùng An Hóa, nước bị nhiễm mặn từ 2-3 tháng/năm, nên thích nghi có giới hạncho canh tác cây lúa lẫn kinh tế vườn

2.2.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Các khoáng sản có trong đất phù sa bao gồm cát dùng để san lấp, cát xây dựng

và đất sét đủ loại, có giá trị kinh tế chấp nhận được, thông thường khai thác phục vụcho kế hoạch xây dựng nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản Ở Châu Thành có hailoại cát:

Cát giồng: Thành phần hạt, chủ yếu là cát mịn chiếm hơn 95%, còn lại là sạnsỏi và sét dạng bột Thành phần khoáng vật, chủ yếu là thạch anh 57 – 73%, Fenpat từ0,8 – 2,5%, mảnh sét từ 4 – 26,6%, mùn thực vật từ 0,015 – 0,84% Phần lớn loại đấtnày đã trở thành đất thổ cư, đất rồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày Mỏ cát lớnnằm ở xã Phú Hữu

Cát nơi lòng sông: Huyện giáp với hệ thống sông Tiền và sông Hàm Luông nênđây là điều kiện để hình thành các mỏ cát nơi lòng sông, có giá trị cung cấp nguyên vậtliệu cho việc san lấp mặt bằng, cải tạo vườn tạp thấp, đặc biệt trong gia cố, xây dựngđường giao thông, nhà cửa Theo kết quả điều tra năm 1997, các mỏ cát lòng sông lớn

có giá trị kinh tế cao ở xã Phú Túc – Phú Đức, Phước Thạnh của huyện và một số đấtsét có khả năng làm ngói gạch ở Sóc Sải

Huyện đang khai thác nhóm đất này để trồng các loại cây có giá trị kinh tế như:cam, nhãn , Sapo, chôm chôm, sầu riêng,…Kết hợp với nuôi tôm, cá nước ngọt trongmương vườn

2.2.1.7 Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên sinh vật chủ yếu của huyện là tài nguyên thuỷ sinh vùng nước ngọt

và ngọt pha lợ trên các thuỷ vực sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Ba Lai tương đối

đa dạng

Trang 20

2.2.2 Tình hình đất đai của huyện Châu Thành

2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện biến động qua các năm

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện biến động qua 2 năm 2007)

+ Diện tích đất NN 16.511,43 16.472,31 71,81 71,50+ Diện tích đất phi NN 6.475,87 6.565,19 28,16 28,49

Nguồn tin : Phòng thống kê – UBND Huyện Châu Thành

Từ nguồn tin của chính quyền địa phương, tôi nhận thấy phần lớn diện tích đấttrên địa bàn huyện sử dụng cho SXNN chiếm 71,81% trong năm 2006 và có xu hướnggiảm trong năm 2007 xuống còn 71,50% Diện tích đất phi NN có xu hướng tăng nhẹ

từ 28,16% trong năm 2006 lên 28,49% trong năm 2007 Diện tích đất chưa đựơc sửdụng đã được tận dụng khai thác Hiện trạng sử dụng đất của huyện có sự biến độngđáng kể trong hai năm qua nguyên nhân là do một số người dân chuyển diện tích đấtsản xuất NN sang xây dựng các cơ sở SXKD, nhiều cơ sở kinh doanh đã được hìnhthành dọc theo trục QL60, hình thành diện mạo mới cho huyện Châu Thành Một sốdiện tích NN được huy hoạch xây dựng các KCN Giao Long, Quới Sơn, cụm KCN AnHiệp, các công trình như: Trụ sở UBND Xã Tiên Thuỷ, Xã Giao Long, đường số 3 -Thị trấn, khu trung tâm xã Tiên Thuỷ,Tân Thạch, Tân Phú đang lập đồ án quy hoạch

và cụm KCN An Hoá đang khảo sát xây dựng Còn một số lượng nhỏ chưa được sửdụng, chính quyền địa phương cần có kế hoạch sử dụng hợp lý để tránh lãng phí nguồntài nguyên này

2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất Nông Nghiệp của huyện trong năm 2007

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất Nông Nghiệp của huyện trong năm 2007

Trang 21

Chỉ tiêu Diện tích

( ha)

Sản lượng ( tấn)

Cơ cấu (%) Diện tích Sản lượng

II Diện tích cây lâu năm 14.624,24 140.088 88,78 86,2

Cây công nghiệp

Nguồn tin : Phòng thống kê – UBND Huyện Châu Thành Trong tổng số 16.472,31 ha đất NN thì có đến 14.624,24 ha sử dụng cho câylâu năm chiếm tỷ trọng 88,78%, còn lại 11,22% là dành cho cây hàng năm Trong điềukiện tự nhiên , KT – XH của huyện thích hợp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếsang kinh tế vườn nên lúa chiếm diện tích khá khiêm tốn trên tổng quỹ đất canh tác,phân bố tại khác khu vực gần huyện Bình Đại nơi có đất phèn, địa hình thấp, bị xâmnhập mặn, điều kiện tưới tiêu khó khăn Diện tích trồng lúa đang có khuynh huớnggiảm do hệ thống đê bao ngăn mặn của huyện đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnhnên tại những khu vực có điều kiện thuận lợi đã chuyển sang kinh tế vườn Phần lớndiện tích trồng lúa được trồng luân canh hoặc thổ canh với cây lương thực hoặc raumàu thực phẩm và sản lượng các loại cây này tăng liện tục trong các năm gần đây,hình thành nên vùng rau an toàn tại các khu vực giáp ranh với thị xã

Trang 22

Với tất cả các yếu tố thuận lợi phát triển kinh tế vườn nên hơn ¾ diện tích đấtcủa huyện sử dụng trồng cây lâu năm chủ yếu là dừa và cây ăn trái Dừa chiếm tỷtrọng khá cao trong cơ cấu kinh tế vườn với 31,29 % diện tích với một số vùng chuyêncanh tại Tiên Thủy và các xã phía Đông Nam Đây được xem loại cây trồng tán tronghình thức canh tác tổng hợp kinh tế vườn Diện tích trồng dừa đang có khuynh hướngtăng nhẹ do thị trường có nhu cầu cao và thích nghi với tình hình xâm nhập lợ nhẹđang diễn ra trên địa bàn huyện Đồng thời việc trồng xen các loại cây dưới tán dừa vàvườn cây ăn trái đang được khai thác hiệu quả

2.2.2.3 Cơ cấu các loại cây trồng xen trên địa bàn huyện

Hình 2.2 Cơ cấu các loại cây trồng xen trên địa bàn huyện năm 2007

ĐVT ( %)

Nguồn tin : ĐT_TTTH Trong những năm gần đây, người dân huyện đẩy nhanh việc đa dạng hóa câytrồng, vật nuôi nhằm tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích Tùy theo điềukiện từng vùng sinh thái và điều kiện sản xuất, người dân tự chọn cho mình loại câytrồng xen thích hợp Nếu như trước đây, các nhà vườn thường trồng xen cây có múi vàdâu thì hiện nay ca cao được các nhà vườn quan tâm với 49,73% diện tích trồng xen vìnhiều yếu tố như dễ trồng, dễ chăm sóc, phù hợp với đất đai thổ nhưỡng của huyệnChâu Thành

Trong điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long, ca cao trồng xentrong vườn dừa, vườn cây ăn trái là rất thích hợp vì vừa tận dụng được ánh sáng tán

xạ, vừa hạn chế được các yếu tố giới hạn của sinh thái như mùa hạn kéo dài, ngập lũ,thủy cấp cao, tầng canh tác mỏng Nước ta có những nơi trồng ca cao rất thuận lợi và

Chuối Chanh Măng cụt

Ca cao XoàiCác loại cây trồng xen khác

49,73 %

2,94 %

24,21 %

11,15 % 6,98 %

4,99 %

Trang 23

phát triển rất tốt như:Đắc Lắc, Quảng Ngãi, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long

An, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre Riêng Bến Tre là nơi rất thuận lợi để

áp dụng mô hình trồng xen cây ca cao trong đất vườn, đặc biệt là vườn dừa vì đâykhông phải là vùng phèn và mặn nặng là điều kiện rất lý tưởng để ca cao phát triển.Diện tích đất vườn của tỉnh lớn trong đó vườn dừa chiếm trên 50% Chính vì vậy, từnăm 2000, được sự hỗ trợ của Đại học Nông Lâm TP.HCM, chương trình phát triểncây ca cao tại Bến Tre bắt đầu được thực hiện Những cây ca cao giống mới đầu tiên

đã được trồng xen dừa thử nghiệm cho các hộ nông dân tại xã An Khánh huyện ChâuThành của tỉnh Trong suốt quá trình theo dõi cho thấy ca cao sinh trưởng rất tốt, cókhả năng kháng sâu bệnh, sau hai năm cây đã cho trái đều, chất lượng hạt cao và đạttiêu chuẩn xuất khẩu, đầu ra của sản phẩm hoàn toàn ổn định, số lượng lớn hạt ca caocủa Việt Nam được xuất khẩu sang thị trường Châu Âu và Châu Á Cây ca cao khôngcạnh tranh về đất nhiều nên có thể trồng xen trong vườn dừa, cây ăn trái đang chonăng suất thấp để tăng hiệu quả sử dụng đất và có thể đốn tỉa các loại cây này khi câytrưởng thành Hàng năm cây ca cao cho một lượng lá rụng tạo ra một lớp thảm thựcvật có tác dụng chống xói mòn, giữ ẩm và trả lại một phần dinh dưỡng cho đất, mặckhác cây không cạnh tranh chất dinh dưỡng với các loại cây trồng xen, các khoản chiphí đầu tư cho ca cao hoàn toàn độc lập so với các loại cây trồng xen Những thànhcông bước đầu đã làm cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh phấn chấn, lạc quan hơncộng với sự hỗ trợ và khuyến khích của các ban ngành nên diện tích trồng ca cao xendừa tăng dần trong những năm qua.Đến nay tỉnh Bến Tre có 3.000 ha ca cao, trong đó

có khoảng 1.900 ha trồng xen trong vườn dừa, 1.095 ha trồng xen trong vườn cây ăntrái riêng Châu Thành có diện tích trồng cây ca cao lớn nhất tỉnh Bến Tre với khoảng1.100 ha trong đó diện tích trồng xen dừa là 870 ha UBND tỉnh đã xây dựng dự ántrồng 10.000 ha cây ca cao xen trong vườn dừa đến năm 2010

Hình 2.3 Mô hình trồng xen cây ca cao trong vườn dừa

Trang 24

Việc canh tác ca cao trên địa bàn huyện góp phần nâng cao đời sống cho ngườidân Riêng những hộ đang trồng các loại cây khác đang có xu hướng chuyển sangtrồng ca cao do những cây này cho năng suất thấp, sâu bệnh, quá nhiều rủi ro, ít lợinhuận.

Cây ăn trái được xem là thế mạnh kinh tế của huyện góp phần không nhỏ vàotổng giá trị sản lượng của nông nghiệp, đa dạng về chủng loại, chất lượng đáp ứngđược thị trường trong và ngoài nước Diện tích cây ăn trái của huyện dao động rấtmạnh do chịu ảnh hưởng của lũ và dịch bệnh đặc biệt là cây có múi

Mặt bằng chung của huyện có nhiều cồn bãi, đất phù sa liếp bồi tụ, nước ngọtquanh năm, khu vực ven sông là nơi có điều kiện thuận lợi phát triển cây nhãn và cácloại cây có múi Diện tích nhãn hiện có là 3.227,25 ha với sản lượng thu hoạch hàngnăm 41.577 tấn chiếm 29,67 % sản lượng cây ăn trái với nhiều giống nhãn đa dạngnhư tiêu da bò, xuồng cơm vàng….Người dân đã tận dụng diện tích trồng nhãn đểtrồng xen canh với các loại cây có múi cho năng suất cao đặc biệt là cam, quýt

Do đã hình thành được danh tiếng trên thị trường và bắt đầu tiêu thụ khá tậptrung nên sản lượng chôm chôm có xu hướng tăng từ 33.673 tấn năm 2006 lên 33.737tấn năm 2007 Trong khi đó sầu riêng lại có xu hướng giảm từ 5.575 tấn xuống còn4.996,84 tấn Trong thời gian gần đây do ảnh hưởng của thời tiết và dịch bệnh làm tốc

độ tăng trưởng của cây chậm, khả năng cho trái bị hạn chế, giá cả bấp bênh ảnh hưởngđến thu nhập của người dân Đây là lý do khiến nhiều người dân giảm mật dộ canh tác

và trồng xen các loại cây khác dễ chăm sóc hơn và ca cao là lựa chọn hiện tại củangười dân Tuy sản lượng và năng suất có nhiều biến động nhưng chôm chôm và sầuriêng là hai loại cây mang lại thu nhập chính cho bà con trong huyện phân bố nhiều ởPhú Túc, Tân Phú…

Trang 25

Còn nhiều chủng loại trái cây khác được canh tác trên địa bàn huyện, nhìnchung qui mô không lớn nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và cơcấu cây trồng chung của huyện.

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.3.1 Phân vùng kinh tế huyện Châu Thành

Trên phương diện phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, có thể phân vùng tổnghợp huyện Châu Thành như sau:

Vùng I (Vùng phía Tây), diện tích 12.680 ha, chiếm 55,1% diện tích tự nhiên( không kể sông rạch), là vùng trọng điểm thâm canh kinh tế vườn, đất đai có độ phìnhiêu cao, phát triển chủ yếu là khu vực 1, dân cư phân tán, chia làm 2 tiểu vùng

Tiểu vùng I.1: Khu vực đê Sông Tiền và đê sông Hàm Luông, phát triển kinh tếvườn rất mạnh và đa dạng, khu vực 2 phát triển kém, khu vực 3 ở mức trung bình Dân

cư phân tán trong vườn, các kết cấu kinh tế - xã hội chưa hoàn chỉnh

Tiểu vùng I.2: Khu vực đồng bằng giữa hai sông, đang hoàn thành chuyển dịch

từ lúa sang kinh tế vườn, khu vực 2 và 3 phát triển kém Dân cư phân tán, kết cấu hạtầng kinh tế xã hội còn kém

Vùng II ( Vùng phía Đông), diện tích 10.310 ha, chiếm 44,9% diện tích, đặctrưng bởi trục phát triển Tân Thạch – Ngã Tư Huyện - Thị Xã Bến Tre và trục Ngã TưHuyện – An Hoá Khu vực 2 và 3 tương đối phát triển so với vùng I, chia làm 2 tiểuvùng

Tiểu vùng II.1: Khu vực ven sông Tiền, phát triển kinh tế vườn, khu vực 2 và 3khá phát triển tại các thị tứ (Tân Thạch, An Hoá, Châu Thành), các tuyến giao thôngtrục và đang có những chuyển dịch kinh tế quan trọng Các loại hình cư trú đa dạng vàkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối phát triển

Tiểu vùng II.2: Khu vực đồng bằng xa sông Tiền, các khu vực kinh tế phát triểnyếu và chậm chuyển dịch, các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn kém

2.2.3.2 Điều kiện kinh tế

Nền kinh tế huyện Châu Thành đến nay vẫn phát triển theo hướng nông nghiệp,mặc dù CN – TTCN và TMDV quan trọng Tuy nhiên do hệ thống cơ sở hạ tầng chocông nghiệp chưa được đầu tư đồng bộ và đúng mức nên công nghiệp phát triển chưabền vững Những hạn chế trên đã ảnh hưởng đến tổng sản phẩm trong nước, tiết kiệm

Trang 26

và đầu tư, tiêu dùng Tổng sản phẩm trong nước của huyện năm 2007 là 1.325 tỷ đồngchiếm 15,2% GDP của toàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng GDP của huyện bằng 1,44 lần sovới toàn tỉnh Thực trạng trên cho thấy nền kinh tế của huyện Châu Thành hiện pháttriển chưa nhanh, quy mô trung bình so với toàn tỉnh, tuy nhiên có nhiều tiềm năng độtphá về công thương nghiệp.

Cơ cấu kinh tế theo ngành

Giá trị sản lượng của huyện trong năm 2007

Bảng 2.3 Giá trị sản lượng của huyện trong năm 2007

3.489,5

52,56

23,2724,16

100 Nguồn tin : Phòng thống kê – UBND Huyện Châu Thành Hình 2.4 Giá trị sản lượng của huyện trong năm 2007

Nguồn tin: ĐT_TTTH Giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị toàn ngànhvới qui mô 1.834,4 tỷ đồng đạt 52,56%, CN - TTCN là 812 tỷ đồng chiếm 23,27%,Thương Mại-Dịch Vụ- Du Lịch 843,1 tỷ đồng chiếm 24,16% Sở dĩ qui mô ngành cógiá trị như trên vì hầu hết diện tích đất trên địa bàn huyện chủ yếu phục vụ cho SXNNchủ yếu là lúa và các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao Diện tích cây ăn trái đượcxen là loại hình canh tác chủ yếu trên địa bàn huyện, phần lớn diện tích được tập trung

ở khu vực sông Tiền, sông Hàm Luông từ Phú Đức đến Tân Phú, Tiên Thuỷ Khu vực

Nông nghiệp CN_TTCN TM_ DV_DL

52,56%

23,27%

24,16%

Trang 27

này có nền đất liếp phù sa bồi và nước ngọt chủ yếu trồng nhãn, chôm chôm, sầuriêng, măng cụt, và các cây trồng có múi hoặc vườn tạp dưới tán dừa Khu vực xa sôngchủ yếu trồng nhãn và vườn tạp Người dân ở đây còn thành lập cả mô hình chuyêncanh cây ăn trái ở các xã Tiên Thuỷ, Tiên Long, Người dân còn ứng dụng những tiến

bộ KHKT kích thích ra hoa cho trái vụ nghịch để mang lại hiệu quả kinh tế kết hợp với

mô hình du lịch sinh thái mang lại thu nhập cao cho người dân Tuy nhiên diện tíchcây ăn trái ở Châu Thành biến động rất nhanh theo điều kiện thị trường và tình hìnhdịch bệnh, ngưòi dân ở đây sẵn sàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng khi gặp điều kiệnkhông thuận lợi làm gia tăng hao phí và chi phí KTCB vật chất gây biến động về sốlượng và chất lượng của cây ăn trái trên địa bàn huyện Đây là điều lo lắng của chínhquyền địa phương

Bảng 2.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện trong năm 2007

Ngành chăn nuôi của huyện chiếm tỷ trọng thấp trong tổng cơ cấu sản xuấtnông nghiệp của huyện nhưng chưa tương xứng với mục tiêu hiện đại hoá sản xuấtnông nghiệp Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của ngành rất nhanh hứa hẹn có nhiều tiềmnăng phát triển trong những năm kế tiếp

Ngành thuỷ sản của huyện chủ yếu là tận dụng mương vườn để nuôi trồng vàkhai thác thuỷ sản chủ yếu là khai thác thuỷ sản trên kênh rạch Giá trị ngành nàychiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp cụ thể là 4,51% Mô hình

Trang 28

nuôi thuỷ sản đang dần về chuyên nghiệp chủ yếu là cá tra và tôm càng xanh với hìnhthức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp, phát triển ven sông Tiền quy mô nhỏ cókhuynh hướng biến động theo thị trường Ngành nuôi thuỷ sản trong mương vườnchiếm tỷ trọng lớn trong ngành nuôi thuỷ sản của huyện Đây là hình thức nuôi có hiệuquả trên địa bàn huyện hiện nay.

b) Công nghiệp - TTCN

Giá trị sản xuất toàn ngành của huyện trong năm 2007 đạt 812 tỷ đồng chiếm23,27% tổng giá trị sản lượng của huyện Trên địa bàn huyện hiện tại đang có bốncông ty hoạt động hiệu quả bao gồm: Công ty cổ phần XNK Bến Tre, công ty cổ phầnMía Đường Bến Tre đóng tại xã An Hiệp Công ty cổ phần XNK Lâm Thuỷ Sản BếnTre tại Thị Trấn, Công ty AVW tại Thị Trấn

Bên cạnh đó trên địa bàn huyện còn có các khu công nghiệp vừa mới hình thànhgóp phần giải quyết số lượng lớn lao động trong và ngoài huyện, đang tiếp tục thu hútcác nhà đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay KCN Giao Long có 5 nhà đầu tư đangtiến hành xây dựng nhà xưởng và đã có 3 doanh nghiệp đi vào hoạt động Cụm côngnghiệp An hiệp đang tiến hành giải phóng mặt bằng để bàn giao cho nhà đầu tư Ngoài

ra chi nhánh xưởng sản xuất thép xà gỗ và nhà máy lao bóng gạo xuất khẩu đã đi vàohoạt động trên địa bàn xã An Khánh

Hiện tại có trên 902 cơ sở sản xuất CN-TTCN và 02 làng nghề An Hiệp, TânThạch đang được hỗ trợ để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cho trên 4.035 laođộng tại địa phương Hoạt động CN – TTCN có tốc độ tăng trưởng cả về quy mô và sốlượng đặc biệt ở các sản phẩm như: chế biến thuỷ hải sản, đường kết tinh, bánh kẹocác loại, sơ chế hạt điều và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, thêu ren…Bêncạnh đó vẫn còn một số sản phẩm giảm cần được đầu tư như sơ chế ca cao, xay xátgạo

c) Thương mại - Dịch Vụ - Du Lịch

Với điều kiện địa lý thuận lợi, huyện Châu Thành có nhiều điều kiện để pháttriển thương mại, dịch vụ, du lịch hơn các huyện khác trong địa bàn tỉnh Tổng mứcbán lẻ hàng hoá dịch vụ xã hội của huyện không ngừng gia tăng qua các năm, các chợ

Trang 29

ở các xã luôn được cải tạo nâng cao hướng đến tiêu chí chợ văn minh trong số đó cóthể kể đến chợ Phú Mỹ -Phú Túc và chợ Giao Long.

Đóng góp không nhỏ vào giá trị sản lượng của huyện chính là ngành du lịchsinh thái Khí hậu ôn hoà, mát mẻ, bốn bề sông nước, diện tích lớn vườn cây ăn trái và

sự quan tâm của chính quyền địa phương là tất cả những điều kiện thuận lợi để pháttriển ngành này thành ngành trọng điểm của huyện Hiện nay trên địa bàn huyện có 26địa điểm kinh doanh mô hình du lịch sinh thái vườn thu hút hơn 385.000 khách mỗinăm trong đó có 260.000 khách quốc tế mang đến doanh thu toàn ngành là 16.3 tỷđồng Chính quyền địa phương cần duy trì và phát triển mô hình này để góp phần thúcđẩy kinh tế huyện phát triển

2.2.3.3 Điều kiện xã hội

a) Dân số

Bảng 2.5 Hiện trạng dân số huyện năm 2007

10048,9351,071,6798,3357,9850,7149,2942;02 Nguồn tin: Phòng thống kê _ UBND huyện Châu Thành

Huyện là một đơn vị có mật độ dân số đứng hàng thứ 2 trong tỉnh sau thị xã

749 người/ km2 Tốc độ tăng dân số của huyện chậm từ 171.238 người lên 172.534người / km2 Dân số đô thị có khuynh hướng tăng dần khi thành lập thị trấn, tuy nhiêntrong những năm gần đây có khuynh hướng giảm do tốc độ đô thị hóa của huyện rấtchậm cụ thể cơ cấu dân số đô thị - nông thôn là 1,67-98,33 Tỷ lệ giới tính trong cơcấu dân số huyện gần như 1:1 Huyện Châu Thành có nguồn lao động dồi dào, chiếm57,98 trên tổng dân số trong đó lao động nam chiếm đại đa số Có sự chuyển dịch cơcấu lao động rõ rệt trong những năm gần đây, lao động tham gia vào lĩnh vực phi nông

Trang 30

nghiệp tăng lên do sự phát triển của các khu công nghiệp, nạn thất nghiệp trên địa bànhuyện giảm rất nhanh, tỷ lệ lao động kỹ thuật và qua đào tạo tăng lên đáp ứng đượccho nhu cầu của huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, số lượng dân sốtrong độ tuổi đi học chiếm tỷ trọng lớn Đây là nguồn lực dự trữ quan trọng cho quátrình phát triển KT-XH của huyện trong tương lai.

b) Giáo dục

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của huyện uỷ, UBND huyện,cácban ngành, nhà trường đã thực hiện tốt công tác vận động toàn dân đưa trẻ đến trường,tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ trên địa bàn huyện, đầu tư kinh phíxây dựng hệ thống trường lớp, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học Mặc khácnhà trường có những biện pháp thiết thực để hạn chế tối đa tình trạng nghỉ học giữachừng và không ngừng đào tạo đội ngũ giáo viên có đủ trình độ để có thể theo kịpchương trình giảng dạy mới hiện nay Năm 2007, toàn huyện đã có 23/23 xã và thị trấnđược công nhận đã hoàn thành công tác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học,trường lớp khang trang, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên khá đầy đủ về số lượng và đủchuẩn Tất cả đều được tập huấn khá chu đáo

c) Y tế

Hiện nay trên địa bàn huyện có 2 bệnh viện với đội ngũ y, bác sĩ được trang bịđầy đủ trình độ chuyên môn luôn trực thường xuyên để kịp thời khám và chữa bệnhcho người dân và có 29 trạm y tế phân bổ ở các xã trên địa bàn huyện Các trạm y tếđược tăng cường cán bộ nhất là bác sĩ, trang bị đầy đủ các dụng cụ phục vụ cho việckhám và chữa bệnh, số lượng giường bệnh tăng thêm trong năm 2007, mở thêm cácchuyên khoa, trung tâm chuẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao để điều trị cho bệnh nhântrong nước và quốc tế Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề y tế đểtuyên truyền vấn đề vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và cách phòng các bệnhtruyền nhiễm để đảm bảo sức khoẻ cộng đồng

Bảng 2.6 Tình hình y tế của huyện qua hai năm 2006 – 2007

- Y

Trang 31

53121210100110

292 Nguồn tin: Phòng thống kê- UBND huyện Châu Thành

d) Cơ sở hạ tầng

Giao thông

Huyện đã thực hiện nhựa hoá đường bê tông ở 19 xã trên địa bàn huyện,và còn

4 xã còn đường đất Trong năm 2007, huyện tiến hành xây dựng 95 km đường giaothông trong đó nhựa- bêtông 27km, đá dăm 68 km, 58 cây cầu bê tông cốt thép vớitổng chiều dài 872 m với tổng kinh phí lên đến 5.844 tỷ đồng bao gồm nguồn vốntrung ương, vốn huyện và một phần do dân nhân đóng góp Tu sửa hàng loạt các đoạnđường bị hư hỏng, nâng cấp hệ thống thoát nước để đảm bảo cho quá trình lưu thông

và vận chuyển hàng hoá của người dân trên địa bàn huyện Công trình cầu Rạch Miễuđang trong giai đoạn hoàn thành sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế của huyện pháttriển

Điện sinh hoạt

Mạng lưới điện quốc gia đã được lắp đặt trên 23 xã và thị trấn với nhiều trạm hạthế được đặt trên địa bàn huyện Người dân đã đưa điện vào phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt và sản xuất và có ý thức sử dụng điện an toàn Huyện đã tiến hành khảo sát, xâydựng hoàn chỉnh dự án lưới điện phân phối nông thôn thuộc dự án RD cho 12 xã trênđịa bàn huyện, đầu tư kinh phí sửa chữa các trạm hạ thế, cải tạo và nâng cấp 26 lướiđiện hạ thế Hiện nay huyện có 39.156/41.174 hộ sử dụng điện chiếm 95,1%

Nước sinh hoạt

Dự án nhà máy nước sạch nông thôn do ngân hàng WB đầu tư ở Tiên Thuỷ xâydựng hoàn thành chờ nghiệm thu đưa vào sử dụng Ban quản lý khai thác và cung cấp

Trang 32

nước sinh hoạt huyện xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống lọc hở trạmthị trấn, hoàn chỉnh hệ thống khai thác nước mặt trạm An Hiệp, lắp đặt mới 21.900mống cấp nước, lắp mới 585 hộ sử dụng nước, luỹ kế 4.245 hộ sử dụng Tổng hộ sửdụng nước hợp vệ sinh toàn huyện 27.165/40.641 hộ, chiếm 66,84 % số hộ Tuy nhiênnguồn nước do BQL Nước cung cấp chưa đảm bảo yêu cầu về chất lượng phục vụ sinhhoạt và sản xuất của nhân dân.

Bưu chính viễn thông

Mạng lưới bưu chính toàn huyện hiện có 68 cơ sở, trong năm phát triển mớibưu cục khu vực cảng Giao Long xã Giao Long, bưu cục khu vực KCN Giao Long xãQuới Sơn và bưu cục Ba Lai thuộc thị trấn Hệ thống điện thoại được lắp đặt trên 23 xã

và thị trấn, mật độ ước tính đến cuối năm là 15,17 máy/ 100 dân Mạng phủ sóng vàphát triển điện thoại ở các xã vùng sâu còn hạn chế làm ảnh hưởng đến lưu thông hànghoá, dịch vụ

2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao trên địa bàn huyện

2.2.4.1 Tình hình sản xuất

Trong những năm đầu của thập niên 80, Bến Tre đã khuyến khích người dântrồng cây ca cao nhưng sau đó do không có nguồn giống tốt, nông dân chưa có trình độKHKT, không nắm vững kỹ thuật canh tác nên diện tích cây ca cao không được mởrộng Nằm trong dự án phát triển cây ca cao của tỉnh, từ năm 2000, được sự hỗ trợ của

Bộ NN & PTNT kết hợp với trường ĐHNL và dự án quốc tế Succes Alliance thôngqua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cây ca cao bắt đầu được canh tác trên địa bànhuyện Châu Thành và diện tích không ngừng lan rộng Từ một vài ha đầu tiên đượctrồng ở hai xã An Khánh và Phú Đức đến nay diện tích trồng ca cao của huyện lên đến

1834 ha xen trong vườn dừa và vườn cây ăn trái, diện tích đang cho trái là 900 ha vớinăng suất bình quân là 1,5 tấn/ha Diện tích trồng ca cao của huyện tăng lên rất nhanh:

từ năm 2002 chỉ có 88 ha thì đến năm 2003 lên đến 216 ha và trong năm 2007 đã đạtđược 1.834 ha trong đó sản lượng thu hoạch là 1800 tấn trái/ năm Hàng loạt các dự ánlớn về ca cao được triển khai trên địa bàn tỉnh nói chung và ở huyện nói riêng tiêu biểu

là dự án Succes Alliance “ Phát triển dịch vụ khuyến nông trồng ca cao bền vững tạiViệt Nam” bắt đầu từ tháng 4/2004 triển khai trong vòng 3 năm (2004 – 2006) tại 6

xã thuộc huyện gồm: An Khánh, An Phước, Phú Đức, Phú Túc, Quới Sơn, Tam Phước

Trang 33

và hai xã thuộc huyện Giồng Trôm với kinh phí 574,995 USD, tương đương 9,1 tỷđồng nhằm giúp người dân trồng ca cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Trong kế hoạch pháttriển cây ca cao của huyện năm 2008 sẽ trồng mới thêm 200 ha và phân bổ cho từng

xã Mỗi ha sẽ trồng xen 600 cây và người dân sẽ được hỗ trợ 40% tiền cây giống từ dự

án của tỉnh Ngoài ra, Bến Tre còn là một trong những tỉnh được chọn là nơi chủ yếu

để thực hiện công trình phát triển diện tích 20.000 ha cây ca cao của cả nước đến 2010.Điều này sẽ ảnh hưởng đến diện tích trồng ca cao của huyện trong vài năm tới

2.2.4.2 Tình hình tiêu thụ

Trong những năm trước đây hàng loạt diện tích trồng ca cao của người dân trênđịa bàn huyện Châu Thành phải đốn bỏ và thay thế bởi một loại cây trồng khác dokhông tìm được đầu ra cho cây ca cao Từ năm 1999 huyện được sự hỗ trợ của trườngĐHNL TPHCM và tổ chức ARI (MỸ) đã thực hiện chương trình nghiên cứu, lai tạo vàtrồng thử nghiệm 24 dòng ca cao TD và F1 nhập từ Malaysia đồng thời mời gọi các tổchức kinh tế trong nước và quốc tế bao tiêu sản phẩm, đảm bảo đầu ra cho nông dân antâm trồng ca cao Hàng loạt các công ty đã đặt các cơ sở thu mua và sơ chế ca cao trênđịa bàn huyện như Vinjohu, Allam ( Singapore), Cargill…Khi triển khai dự án SuccesAlliance, Cơ quan ACDI/VOCA (Mỹ) xây dựng 8 điểm sơ chế lên men hạt ca cao ởChâu Thành đồng thời hỗ trợ Bến Tre đầu tư công nghệ sấy hạt ca cao thành phẩmnhằm nâng cao chất lượng của hạt ca cao và giải toả nổi lo đầu ra cho nông dân Một

số nông dân trên địa bàn huyện có kinh nghiệm sơ chế hạt ca cao nên thành lập nêncác cơ sở chế biến phục vụ cho nhu cầu của chính mình và một số người dân trong khuvực

Nhiều nhà đầu tư trong nước và quốc tế đang tìm đến Bến Tre tìm cơ hội đầu tưvào sản xuất và chế biến ca cao Hiện tại trên thị trường Bến Tre đã có hơn 10 điểmthu mua trái và hạt của hai công ty nước ngoài Cargill, ED và FMAN và ba doanhnghiệp ở thành phố HCM, giá dao động từ 38.000 – 41.000 đồng/kg Các công ty củaPháp đề nghị thuê diện tích đất tại Bến Tre để trồng ca cao đồng thời xây dựng cácNhà Máy chế biến ca cao xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Theo kế hoạch trong năm 2008Công ty TNHH Thành Phát đã đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ca cao tại KCN GiaoLong thuộc xã Quới Sơn nhằm phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, tậndụng vỏ ca cao làm nguyên liệu chế biến Sôcôla

Trang 34

Trong tương lai ca cao là mặt hàng nông sản có giá, ít bị mạo hiểm về giá cảnhư cà phê hoặc tiêu do nhu cầu tiêu thụ càng ngày càng cao Tuy vậy trong quá khứ(1997) giá ca cao cũng có những thăng trầm của nó: từ 1600 USD/tấn xuống còn800USD/tấn.Từ đầu năm 2003 giá cả lại tăng mạnh trở lại (1350 EURO/tấn) Hiện naynguồn cung từ các nước có truyền thống trồng ca cao ở Châu Phi, Châu Á bị hạn chế

do nhiều nguyên nhân khách quan trong khi nhu cầu của thị trường thế giới về ca cao

là rất lớn, trung bình khoảng 3 triệu/tấn, mức tăng trưởng hàng năm từ 2,5 – 3,5 %tương đương 90.000 – 100.000 tấn/năm, với mức giá hấp dẫn và ổn định khoảng 1000USD/tấn thì đó là cơ hội mở ra cho Việt Nam

2.3 Nhận xét chung

Từ những điều kiện tự nhiên và nguồn lực kinh tế xã hội trên của huyện ChâuThành có thể rút ra những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tếcủa huyện như sau:

a) Thuận lợi:

Huyện Châu Thành nằm ở vị trí cửa ngõ của tỉnh Bến Tre nối liền với nhiều đầumối giao thông quan trọng, đây là cơ sở cho việc phát triển thương mại dịch vụ, trongtương lai gần sẽ phát huy thế mạnh là cầu nối kinh tế của tỉnh khi công trình cầu RạchMiễu hoàn thành Đây là tiền đề để huyện có thể phát triển đồng bộ các khu vực kinh

tế, các khu cụm công nghiệp theo hướng sản xuất lớn, hướng đến xuất khẩu và phục

vụ cho toàn tỉnh, xây dựng các khu thương mại dịch vụ lớn phục vụ cho cả tiểu vùng

Huyện có quỹ đất tương đối dồi dào thuận lợi bố trí mặt bằng sản xuất kinhdoanh với quy mô đa dạng, phần đất đai thuộc nhóm phù sa có độ phì nhiêu cao, saukhi lên liếp rất thích hợp hình thành các vùng chuyên canh cây ăn trái nối kết với cácvùng chuyên canh của các huyện lân cận đặc biệt là Chợ Lách Huyện đã không ngừngtriển khai nhanh công nghệ mới, ứng dụng những tiến bộ KHKT vào trong sản xuấtnông nghiệp, CN – TTCN, thuỷ sản, phát triển nền nông nghiệp theo hướng kinh tếvườn sản xuất hàng hoá tập trung với qui mô lớn và chất lượng cao, có khả năng thâmnhập thị trường trong nước và phục vụ một phần cho nhu cầu xuất khẩu Địa hình bằngphẳng thuận lợi bố trí hệ thống canh tác nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá câytrồng vật nuôi Đặc biệt hệ canh tác vườn của huyện thuận lợi phát triển mô hình dulịch sinh thái ở một số khu vực như Tiên Thuỷ và nhất là Cồn Phụng Nước mặt không

Trang 35

chịu ảnh hưởng từ lũ, chủ động tưới tiêu theo triều Dãi đất cao ven sông thuận lợi choviệc bố trí các công trình xây dựng Mạng lưới sông rạch chằng chịt thuận lợi giaothông đường thuỷ Tài nguyên nước ngầm tuy không phong phú nhưng có thể khaithác phục vụ cho các điều kiện kinh tế xã hội.

Huyện có cơ cấu dân số trẻ, dân số dồi dào về số lượng, năng động, hiếu động

là lực lượng nồng cốt trong công cuộc xây dựng và phát triển huyện và của tỉnh BếnTre

b)Khó khăn:

Lượng mưa thấp

Khu vực phía Đông còn bị ảnh hưởng nhiễm mặn lợ, tuy nhiên thời gian nhiễmmặn lợ ngắn (1-3 tháng) do hệ thống thuỷ lợi ngăn mặn giữ ngọt chưa hoàn chỉnh Địahình do sông rạch nội đồng chia cắt gây trở ngại giao thông bộ, kinh phí đầu tư xâydựng cầu kiên cố trong huyện cao Các địa chất công trình kém, có tác động đến côngtrình xây dựng cơ bản Tài nguyên sinh vật đang có khuynh hướng giảm do khôngđược khai thác và quản lý khai thác hợp lý

Nguồn nhân lực dồi dào tuy nhiên không được đào tạo trình độ chuyên môn vẫncòn số lượng thất nghiệp, cần có kế hoạch đào tạo trong tương lai để tránh lãng phínguồn tài nguyên này

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 36

và đường kính khoảng từ 7 – 10 cm Trong mỗi trái có 5 dãy hột mỗi dãy khoảng 25tới 50 hột (mỗi hột khô nặng khoảng 1gram) Mỗi năm cây có thể mang lại 3-4 kg/năm, năm mưa thuận gió hòa có thể mang lại 5-7 kg/năm Trái ca cao sau khi thuhoạch sẽ được bổ ra lấy hết hột, những hột này được chứa vào trong 2/3 thùng có dungtích khoảng 1m3, phía dưới có lót lá chuối, bên trên có đậy vải bố và được đảo thườngxuyên Sau 5 – 7 ngày hạt ca cao sẽ chín phần thịt màu trắng trên trái ca cao sẽ rửa ra

có màu nâu và hương vị đặc trưng Giai đoạn này rất quan trọng vì nó quyết định cacao có mùi vị thơm ngon hay phải loại bỏ Sau thời gian ủ hạt ca cao sẽ được phơi đểtránh ẩm móc và sâu mọt

Ca cao là nguyên liệu chủ yếu trong ngành Công Nghiệp Thực Phẩm với nhữngsản phẩm chủ yếu là bánh kẹo và thức uống, trong số bánh kẹo xuất xứ từ ca cao cóthể kể đến Sôcôla với nhiều loại nổi tiếng xuất xứ từ Đức, Thụy Sĩ…Người Châu Âurất thích ăn Sôcôla, bình quân mỗi người tiêu thụ 11.9kg/năm trong số đó có khoảng25% là nam giới, 35% là phụ nữ và 40% là trẻ em Chính vì vậy nhu cầu ca cao hiệntại trên thị trường là rất lớn trong khi nguồn cung thế giới đang bị hạn chế

Thànhphần dinh dưỡng chứa trong trái ca cao

Hạt ca cao chứa nhiều chất bột, protein, chất béo và một số chất có tác dụng kích thích như Theobromin, cafein có tác dụng tốt đến sức khỏe con người Trong

Trang 37

100g bột ca cao cung cấp 405kcal, 23,3g protid, 17g lipid, 39,6g glucid, 138mg canxi, 666mg Phospho, 10,7mg sắt, 6,7µg vitamin A, 40µg β-caroten, 4,6g Xenlulose.

Yêu cầu ngoại cảnh

Cây ca cao thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều, khá nhạy cảmvới sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, nhiệt độ trung bình 25oC hoàn toàn lý tưởng cho câyphát triển , nếu nhiệt độ xuống thấp có thể dẫn đến tình trạng mầm nụ non bị thui chộtgây mất mùa, thất thu Độ ẩm 85%, lượng mưa bình quân trên 1500 mm/năm sẽ thuậnlợi cho cây ca cao sinh trưởng và phát triển tốt, nếu trong vòng hai tháng liên tiếp nếulượng mưa dưới 60mm trái ca cao sẽ bị teo nhỏ ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng cacao Ca cao thích hợp với khí hậu có mùa khô không kéo dài quá 3 tháng, không cógió mạnh thường xuyên Ca cao là cây ưa ánh sáng tán xạ (50-60% cường độ ánh sáng

tự nhiên) nên thích hợp trồng dưới tán cây ăn trái hoặc cây che bóng, nhu cầu nướccủa cây ca cao rất lớn và thích hợp với nhiều loại đất khác nhau: đất đỏ, đất xám, đấtphù sa cổ, song thích hợp nhất với đất có thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, pH từ5,5- 5,8, tầng canh tác dày 1-1,5 m, dễ thoát nước, có khả năng giữ nước cao, giàu chấthữu cơ Sau khi trồng khoảng 12 tháng cây bắt đầu ra hoa và 4 tháng sau có thể thuhoạch, năng suất ca cao phụ thuộc rất lớn vào chế độ chăm sóc Bằng biện pháp canhtác (bón vôi, bón phân hữu cơ…) có thể giúp cây ca cao đạt năng suất cao trên vùngđất kém mầu mỡ Ở nước ta, ca cao được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau từDuyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Miền Đông Nam Bộ và một số tỉnh ĐồngBằng Sông Cửu Long như: Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long diện tích hiện tại ướctính là 8.500 ha, đạt 20.000 ha vào 2010

Cây ca cao con chỉ cần 25 – 50% ánh sáng, do vậy cây cần được che bóng trong năm trồng mới và trong thời kỳ KTCB để đảm bảo tỷ lệ cây sống và cây con sinh trưởng tốt Trong điều kiện thường có gió mạnh và nắng gắt trong mùa khô nên việc che bóng, chắn gió là kỹ thuật bắt buộc Khi cây đã trưởng thành loại bỏ dần bóng mát

và có thể đi đến loại bỏ hoàn toàn tùy thuộc vào điều kiện thâm canh Ca cao được trồng theo hàng đôi, khoảng cách hai hàng từ 3 – 5m hoặc được trồng một cách ngẫu nhiên theo kết cấu vườn cây trồng xen ca cao

3.1.2 Các giống ca cao phổ biến hiện nay

Một số giống ca cao phổ biến trên thế giới

Trang 38

Cây ca cao trên thế giới được chia ra làm nhiều loại khác nhau, trong đó nổi bậtnhất là 3 loại Criollo, Forastero và Trinitario.

Criollo: Là hạt ca cao quý có hương vị đặc biệt, dùng để pha trộn vào các loạicacao khác khi chế biến, hoặc để dùng làm nguyên liệu để sản xuất ra những loạisôcôla đắt tiền

Forastero: Trái có dạng tròn như quả dưa, vỏ cứng hạt có màu nâu đỏ, sản lượngcây cho tương đối cao nên được cấy trồng tương đối rộng rãi

Trinitario: Giống mới được cấy ghép bởi Criollo và Forastero, có mùi thơm đặcbiệt của Criollo và sản lượng, sự mạnh mẽ của Forastero, đây là giống mới nên ngàynay sản lượng trên thị trường thế giới còn ít

Các loại giống ca cao tại Việt Nam

Giống hiện có Việt Nam là Forastero và con lai giữa Forastero và Trinitario Giống ca cao trước đây trồng rải rác ở địa phương là con cháu của sự phối hợp giữa 3 nhóm trên Hiện nay, hệ thống giống được sử dụng rộng rãi là hạt lai F1 và các dòng

vô tính đã chọn lọc có năng suất cao và kháng sâu bệnh

Hạt lai F1

Là hạt từ những cặp lai đã xác định cha mẹ và đã trắc nghiệm năng suất thế hệ F1 Không nên dùng hạt của những trái (kể cả từ những cây có năng suất cao; từ quần thể hạt F1) để làm giống

Hình 3.1 Cây ca cao trồng từ hạt lai

Các dòng vô tính

Được chọn lọc từ những cá thể xuất sắc trong quần thể ca cao Các cá thể này được nhân vô tính (ghép, chiết, giâm cành, nuôi cấy mô) nên vẫn giữ được hoàn toàn đặc tính của cây mẹ

Trang 39

Cây trồng từ nguồn giống này có độ đồng đều rất cao về sinh trưởng, năng suất

và chất lượng Hiện nay các dòng vô tính sau có tiềm năng năng suất từ 2-5 tấn/ha trong điều kiện trồng ngoài đồng: TD1, TD2, TD3,TD5, TD6, TD7, TD8, TD9, TD10,TD12, TD13, CT15, CT16, CT17, CT18, CT19, và CT20

Hình 3.2 Cây ca cao ghép

Hạt lai F1 và các giống cây ghép người dân có thể liên hệ mua ở các cơ quannghiên cứu và các đơn vị sản xuất cây ca cao giống trong và ngoài huyện

3.1.3 Các chỉ tiêu đo lường kết quả kinh tế

Các chỉ tiêu đo lường kết quả kinh tế là con số tuyệt đối thể hiện kết quả mà cánhân hay doanh nghiệp đã thực hiện được

Doanh thu hay tổng giá trị sản lượng: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các lợi íchkinh tế doanh nghiệp thu được trong kì, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanhgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu = Tổng sản phẩm sản xuất ra trong kì * Đơn giá sản phẩm

Tổng chi phí: được hiểu là số tiền hoặc phương tiện mà doanh nghiệp hoặc cánhân bỏ ra để đạt được mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấymột sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, hoặc định lượng được như số lượngsản phẩm, tiền, … hoặc dưới dạng tinh thần, kiến thức, dịch vụ

Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Khấu hao

Chi phí vật chất = Phân bón + Thuốc + Nhiên liệu + Chi phí mua MMTB nông nghiệpChi Phí lao động = Công nhà + Lao động thuê

Khấu hao = Hao mòn máy móc thiết bị Nông nghiệp

Trang 40

Lợi nhuận: Là bộ phận giá trị còn lại của toàn bộ các sản phẩm tiêu thụ trong kìsau khi đã trừ đi các khoản chi phí cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Lợi nhuận là tiêu chí quan trọng nhất, đánh giá đúng đắn nhất kết quả kinh doanh Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng Chi phí.

Sản lượng tiêu thụ: Là số lượng sản phẩm bán được trong kì

3.1.4 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồnnhân tài, vật lực để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chiphí thấp nhất Hiệu quả kinh tế là con số tương đối

Hiệu quả kinh tế được biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu và chi phía bỏ ra

Ý nghĩa : Cần bao nhiêu đồng chi phí để tạo ra một đồng doanh thu

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

Hiện giá thu nhập thuần ( Net Present Value) – NPV

NPV là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại được tính theo suất chiết khấunào đó của dòng ngân lưu thu nhập (ngân lưu vào) mà dự án sẽ mang lại trong tươnglai và khoản chi phí bỏ ra (ngân lưu ra)

r

C B

0 (1 )

t

B : Ngân lưu vào năm thứ t

Ngày đăng: 19/08/2015, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Châu Thành - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Châu Thành (Trang 15)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất Nông Nghiệp của huyện trong năm 2007 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất Nông Nghiệp của huyện trong năm 2007 (Trang 21)
Hình 3.1 Cây ca cao trồng từ hạt lai - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Hình 3.1 Cây ca cao trồng từ hạt lai (Trang 38)
Hình 3.2 Cây ca cao ghép - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Hình 3.2 Cây ca cao ghép (Trang 39)
Bảng 4.1. Biến động diện tích trồng ca cao qua các năm ( 2004- 2007) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 4.1. Biến động diện tích trồng ca cao qua các năm ( 2004- 2007) (Trang 43)
Bảng 4.3. Giá cả bình quân ca cao qua các năm (đồng / kg hạt) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 4.3. Giá cả bình quân ca cao qua các năm (đồng / kg hạt) (Trang 46)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của hai giống ca cao - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của hai giống ca cao (Trang 52)
Hình 4.4. Biểu đồ năng suất bình quân của cây ca cao lai - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Hình 4.4. Biểu đồ năng suất bình quân của cây ca cao lai (Trang 56)
Bảng 4.11. Bảng ngân lưu ca cao lai - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 4.11. Bảng ngân lưu ca cao lai (Trang 57)
Hình 4.12. Ngân lưu ca cao ghép - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Hình 4.12. Ngân lưu ca cao ghép (Trang 59)
Bảng 4.15. Ngân lưu cây dâu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 4.15. Ngân lưu cây dâu (Trang 62)
Bảng 4.18. Kỹ thuật sử dụng phân bón cho ca cao tại địa phương - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng 4.18. Kỹ thuật sử dụng phân bón cho ca cao tại địa phương (Trang 66)
Bảng ngân lưu với suất chiết khấu r = 40.7% - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CA CAO TRONG MÔ HÌNH TRỒNG XEN VỚI CÂY ĂN TRÁI TẠI  HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
Bảng ng ân lưu với suất chiết khấu r = 40.7% (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w