Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, đơn vị hay các tổ chức cá nhân nào muốn tồn tại và phát triển đứng vững trong nền kinh tế thì đều phải quan tâm đến việc quản lý và sử dụng vốn. Một doanh nghiệp sẽ không thể kinh doanh nếu thiếu vốn và cũng không thể phát triển và đứng vững, nếu việc huy động cũng như sử dụng nguồn vốn một cách không có hiệu quả. Chính vì vậy trong nền kinh tế thị trường thì bất cứ một doanh nghiệp nào, cũng phải chú trọng để vấn đề vốn là huy động và sử dụng vốn như thế nào có hiệu quả tốt nhất đây chính là yếu tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nếu không giải quyết được vấn đề trên thì các doanh nghiệp rất khó để tồn tại và phát triển. Chính vì vậy không còn cách nào khác ngoài việc phát huy đồng vốn một cách thích hợp như các chi phí thấp cũng như các điều kiện thanh toán thuận lợi, đây là vấn đề bức xúc để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung được thành lập vào ngày (1782001) tuy là một doanh nghiệp mới được thành lập nhưng Công ty TNHH máy nôn nghiệp Việt Trung đã trở thành một trong những doanh nghiệp trẻ làm ăn có lãi cao. sản phẩm máy nông nghiệp của Công ty đã được thị trường chấp nhận, ngay từ khi xâm nhập vào thị trường và ngày càng tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường. Công ty, TNHH Máy nông nghiệp Việt Trung đang từng bước nân cao vị thế của mình trong nền kinh tế cũng như thị trường, bằng cách áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Em nhận thức được vấn đề tài chính và tầm quan trọng của nó, là yếu tố cấu thành nên sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực trạng tài chính là một chiếc gương phản ánh rõ nét tình hình kinh doanh cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Đồng thời với sự hướng dẫn của thầy giáo cũng như các anh, chị trong phòng Tài chính Kế toán. Em đã quyết định chọn đề tài Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung. Mục đích của việc thực tập là việc áp dụng những lý luận trên sách vở trên ghế nhà trường mà em đã được học vào thực tiễn giúp chúng em có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề thực tiễn trên. 1. Mục đích nghiên cứu. Tìm ra phương pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý và sử dụng vốn và các phương thức bảo toàn nguồn vốn tại Công ty TNHH máy Việt Trung. 2. Đối tượng nghiên cứu. Trực tiếp nghiên cứu vào hiệu quả quản lý, sử dụng vốn và bảo toàn nguồn vốn. Phân tích thực trạng sử dụng vốn và bảo toàn vốn trong Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung từ đó nhận ra các vấn đề đã đạt được cũng như chưa đạt được trên cơ sở đó tìm ra phương pháp khắc phục. 3. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: So sánh, phân tích và tổng hợp, để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung. Bố cục của bài viết: Gồm 3 phần Phần I: Lý luận chung về quản lý và bảo toàn nguồn vốn Phần II: Phần tích tình hình sử dụng và bảo toàn vốn trong công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung. Phần III: Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung. Do nhiều yếu tố như: thời gian nghiên cứu, trình độ và nhất là lại chưa được trải qua thực tế công tác và còn nhiều yếu tố còn hạn chế khác, trắc vấn không tránh khỏi có những sai sót, cách nhìn và khả năng nhận xét chưa chuẩn xác vì vậy em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, các cô cũng như các anh chị trong phòng. Để giúp em có thêm những kinh nghiệm thực tế và có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Rất mong được sự giúp đỡ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, đơn vị hay các tổ chức
cá nhân nào muốn tồn tại và phát triển đứng vững trong nền kinh tế thì đềuphải quan tâm đến việc quản lý và sử dụng vốn Một doanh nghiệp sẽ khôngthể kinh doanh nếu thiếu vốn và cũng không thể phát triển và đứng vững, nếuviệc huy động cũng như sử dụng nguồn vốn một cách không có hiệu quả.Chính vì vậy trong nền kinh tế thị trường thì bất cứ một doanh nghiệpnào, cũng phải chú trọng để vấn đề vốn là huy động và sử dụng vốn như thếnào có hiệu quả tốt nhất đây chính là yếu tố quyết định tới sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp
Nếu không giải quyết được vấn đề trên thì các doanh nghiệp rất khó đểtồn tại và phát triển Chính vì vậy không còn cách nào khác ngoài việc pháthuy đồng vốn một cách thích hợp như các chi phí thấp cũng như các điều kiệnthanh toán thuận lợi, đây là vấn đề bức xúc để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt - Trung được thành lập vào ngày(17/8/2001) tuy là một doanh nghiệp mới được thành lập nhưng Công tyTNHH máy nôn nghiệp Việt - Trung đã trở thành một trong những doanhnghiệp trẻ làm ăn có lãi cao sản phẩm máy nông nghiệp của Công ty đã đượcthị trường chấp nhận, ngay từ khi xâm nhập vào thị trường và ngày càng tạođược chỗ đứng của mình trên thị trường Công ty, TNHH Máy nông nghiệpViệt - Trung đang từng bước nân cao vị thế của mình trong nền kinh tế cũngnhư thị trường, bằng cách áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất vấn
đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay
Em nhận thức được vấn đề tài chính và tầm quan trọng của nó, là yếu tốcấu thành nên sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thực trạng tài chính
là một chiếc gương phản ánh rõ nét tình hình kinh doanh cũng như vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường Đồng thời với sự hướng dẫn của thầy giáo cũngnhư các anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán Em đã quyết định chọn đề
Trang 2tài "Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong Công ty TNHH máy nông nghiệpViệt - Trung".
Mục đích của việc thực tập là việc áp dụng những lý luận trên sách - vởtrên ghế nhà trường mà em đã được học vào thực tiễn giúp chúng em có cáinhìn toàn diện hơn về các vấn đề thực tiễn trên
1 Mục đích nghiên cứu.
Tìm ra phương pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý và sử dụngvốn và các phương thức bảo toàn nguồn vốn tại Công ty TNHH máy Việt -Trung
2 Đối tượng nghiên cứu.
Trực tiếp nghiên cứu vào hiệu quả quản lý, sử dụng vốn và bảo toànnguồn vốn Phân tích thực trạng sử dụng vốn và bảo toàn vốn trong Công tyTNHH máy nông nghiệp Việt - Trung từ đó nhận ra các vấn đề đã đạt đượccũng như chưa đạt được trên cơ sở đó tìm ra phương pháp khắc phục
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: So sánh, phân tích và tổnghợp, để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong công ty TNHH máy nông nghiệpViệt - Trung
Bố cục của bài viết: Gồm 3 phần
- Phần I: Lý luận chung về quản lý và bảo toàn nguồn vốn
- Phần II: Phần tích tình hình sử dụng và bảo toàn vốn trong công tyTNHH máy nông nghiệp Việt - Trung
- Phần III: Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt - Trung
Do nhiều yếu tố như: thời gian nghiên cứu, trình độ và nhất là lại chưađược trải qua thực tế công tác và còn nhiều yếu tố còn hạn chế khác, trắc vấnkhông tránh khỏi có những sai sót, cách nhìn và khả năng nhận xét chưachuẩn xác vì vậy em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu củacác thầy, các cô cũng như các anh chị trong phòng
Để giúp em có thêm những kinh nghiệm thực tế và có thể hoàn thành đềtài một cách tốt nhất
Rất mong được sự giúp đỡ!
Trang 3Sinh viên
Nguyễn Đình Toản
Trang 4PHẦN I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN BẢO TOÀN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Khái niệm bảo toàn vốn, TSCĐ, TSLĐ.
- Bảo toàn nguồn vốn: là điều kiện và bắt buộc đối với mỗi công ty,doanh nghiệp nguồn vốn có được bảo toàn và nâng cao thì mới có sự toàn tại
và phát triển cho mỗi doanh nghiệp, có nghĩa là dù cho quá trình vận độngcủa nguồn vốn được biểu hiện dưới hình thức nào khi kết thúc mỗi chu kỳkinh doanh, thì nguồn vốn thu được Ýt nhất là bằng quy mô ban đầu Vì thếphương thức bảo quản, nguồn vốn là sự sống còn đối với một công ty và lànguyên tắc của Quản trị tài chính
- Tài sản cố định: là tư liệu sản xuất chủ yếu chúng có đặc điểm tham gianhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và trong quá trình đó giá trị sử dụng vàhình thái sử dụng hiện vật được bảo toàn, giá trị được chuyển dần vào giáthành sản phẩm qua các chu kỳ sản xuất Tài sản cố định thoả mãn về mặt giátrị và thời gian nhất định thì mới là TSCĐ
+ Thứ nhất: Thời gian sử dông > 1 năm
+ Thứ hai: Giá trị tài sản > 5 triệu
- Tài sản lưu động: là những tài sản có tính chất ngắn hạn, nó thườngluyện xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn lưu động chính là tốc độ luân chuyển của nó Tài sản lưu động gồm
3 loại cơ bản và chủ yếu đó là:
+ Vốn bằng tiền
+ Các khoản phải thu
+ Hàng tồn kho
A a Bảo toàn vốn cố định.
Trang 5Vốn cố định là biểu hiện giá trị của tài sản cố định TSCĐ là những tưliệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài Nó tham gia vàonhiều chu kì sản xuất có giá trị được chuyển dần vào giá thành sản phẩm.Ngày nay, trong điều kiện tiến bộ của KH - KT thì tài sản cố định còn baogồm cả tài sản không có hình thái vật chất được gọi là TSCĐ vô hình Do sựvận động này mang tính chu kỳ nên việc bảo toàn vốn cố định sẽ bị tác độngbởi các yếu tố sau:
+ Mức hoạt động của máy móc thiét bị
+ Do sù thay đổi của giá cả
+ Mặt giá trị do hao mòn vô hình hoặc những rủi ro trong kinh doanh.Chính vì vậy để bảo toàn vốn cố định thì phải tăng năng suất lao động để tậndụng hết công suất và phát huy tối đa năng lực của tài sản cố định Tiến hànhkhấu hao nhanh bởi sẽ có tác dụng làm giảm thức thu nhập doanh nghiệp
b Định giá và định giá lại tài sản cố định.
Định giá và định giá lại tài sản là phương pháp xác định giá trị còn lạicủa tài sản đó tại một thời điểm nhất định Việc định giá này sẽ là cơ sở, căn
cứ để tính khấu hao Dùa vào điều này sẽ giúp cho các nhà quản lý nhận biếtđược về tình hình thay đổi của nguồn vốn cố định trong công ty mình Từ đó
có các điều chỉnh thích hợp và lùa chọn các phương pháp khấu hao hợp lýhơn
- Nội dung:
+ Xác định giá ban đầu của TSCĐ (gồm giá mua bán ban đầu của TSCĐ
và các chi phí liên quan)
+ Xác định lại giá trị của tài sản
Là việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm kiểm kê, phần giátrị hao hụt của tài sản là phần được chuyển vào trong giá trị của sản phẩm ởmột thời gian nhất định Vì vậy người quản lý phải đưa ra mức khấu hao hợp
lý, hoặc là thanh lý, hoặc nhượng bán hay thay đổi hệ thống tài sản cố định
Trang 6Tất cả các điều này chỉ nhằm một mục đích là bảo toàn nguồn vốn tài sản cốđịnh.
c Sử dụng phương pháp nguồn vốn tài sản cố định.
- Việc bảo toàn nguồn vốn cố định hay bất cứ nguồn vốn nào cũng làphương hướng đề ra của mỗi doanh nghiệp Nhưng trong thực tế ngày nay do
KH - KT phát triển nên các nhà khoa học đã đưa ra cho chóng ta rất nhiềucông thức tính khấu hao, và điều quan trọng nhất là chúng ta phải biết cách ápdụng phương pháp nào cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệpmình Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất và từng thời điểm vận hành của nguồnvốn thích hợp để phản ánh đúng mức độ hao mòn là yếu tố xác định giá thànhsản phẩm và đề ra các chính sách thay đổi hợp lý trong cơ cấu sản xuất
* Các phương pháp khấu hao:
- Phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian
Phương pháp này có ưu điểm là mức khấu hao được phân bổ vào chi phícủa doanh nghiệp tương đối ổn định Mặt khác, phương pháp này dễ hiểu và
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Là phương pháp tính khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không bằngnhau và có xu hướng giảm dần cùng với sự giảm dần của giá trị tài sảnphương pháp này có nhược điểm là trong sổ khấu hao không đủ bù đắp giá trịtài sản cố định
Trang 7GCLĐ: Giá trị còn lại năm thứ t
- Phương pháp khấu hao tổng số:
Phương pháp này có mức khấuhao giảm dần theo sự giảm dần của tỷ lệkhấu hao Phương pháp này khá phức tạp trong tính toán nhưng có ưu điểm làchống được hao mòn vô hình và hao mòn hết khi sử dụng TSCĐ
MKH (+) =TKH(+) x NG
Trong đó:
TKH(+): 2 (t -T+ 1) / (T + 1)
TKH: tỷ lệ khấu hao năm t
T: số năm tính khấu hao
B a Bảo toàn vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là lương ứng trước năm trong tài sản lưuđộng của doanh nghiệp Tài sản lưu động trong doanh nghiệp gồm: vốn bằngtiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho
Vốn lưu động là điều kiện không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng tốc độ luân chuyển của vốnlưu động Nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp bao giê cũng gồm vốn chủ
sở hữu, vay và các khoản nợ phải trả trong đó vốn vay ngắn hạn thườngchiếm tỷ lệ lớn
- Đối với những hàng hoá tồn kho lâu ngày, thì còn nhanh chóng giảiquyết tránh ứ đọng để không làm tồn đọng vốn
- Chóng ta không ngừng tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm và khảnăng cạnh tranh của sản phẩm hay là tìm mọi cách để khả năng tiêu thụ sản
Trang 8phẩm dễ dàng, tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường tiêu thụ để chu kỳvòng quay của vốn nhanh hơn.
2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Khi tiến hành bất cứ một công việc kinh doanh nào thì đầu tiên cácdoanh nghiệp cần có là vốn Để đảm bảo được điều này thì các doanh nghiệpphải trả lời các câu hỏi, cần phải huy động vốn đầu tư như thế nào? ở đâu? vàvào thời điểm nào? đầu tư dài hạn hay ngắn hạn? song điều trước hết doanhnghiệp cần phải có vốn chủ sở hữu sau hình thành từ nguồn vốn vay và nợhợp pháp, cuối cùng là các nguồn vốn bất hợp pháp nếu trả lời được câu hỏitrên thì doanh nghiệp mới có khả năng huy động được vốn và sử dụng chúngmột cách có hiệu quả Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên haikhía cạnh
-1 Với số vốn mà chúng ta đang hiện có chúng ta có thể tiến hành sảnxuất thêm một số lượng sản phẩm với chất lượng cao nhưng giá thành lạigiảm để hoặc không thay đổi để tăng tính cạnh tranh cũng như tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp
-2 Đầu tư thêm vốn cố định đây là phương hướng đầu tư cho tương lainhằm mở rộng sản xuất và tăng doanh thu, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độtăng trưởng của vốn Đây cũng chính là mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp,nhưng do tính chất của tài sản cố định là sử dụng lâu dài trong doanh nghiệplên việc xác định nhu cầu vốn được tách riêng
A.a Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trong mỗi doanh nghiệp thì vốn lưu động chiếm một phần đáng kể trongquá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đểtránh tình trạng ứ đọng về vốn thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình
Trang 9Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất Giá trị của nóđược chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm và thường chiếm 25% - 30% tổnggiá trị tài sản Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnhhưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vô chung của doanhnghiệp Bởi vì có đến 80% - 90% khối lượng công tác quản lý tài chính tạidoanh nghiệp có liên quan đến vốn lưu động.
Chính vì điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để chủ độngbảo toàn vốn lưu động, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuậnlợi Chính là đảm bảo cho lượng vốn cuối kỳ tương ứng với lượng vốn đầukhi khi giá cả tăng lên Điều đó có nghĩa là phải đảm bảo đầy đủ các yếu tốcho quá trình tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động trong điều kiện quy môsản xuất
- Mặt khác, vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều dạng vật tư hànghoá rất khác nhau, vì thế chúng ta tuỳ theo đặc điểm cụ thể mà có phươnghướng bảo toàn cho hợp lý Việc bảo toàn nguồn vốn cần phải đảm bảo nhữngnguyên tắc sau
+ Thời điểm tính bảo toàn vốn phải được xác định vào cuối năm
+ Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật tư, giá của vật tư,hàng hoá chủ yếu phù hợp với nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp do Nhànước công bố đối ứng với giá trị của thị trường tại thời điểm cuối năm
+ Tối thiểu thì nguồn vốn lưu động phải đảm bảo tái sản xuất
Để làm được vấn đề trên thì đòi hỏi doanh nghiệp phải cần phải đưa racác phương pháp nhằm phát huy mọi khả năng tiềm lực cu7ả doanh nghiệphiện có và hạn chế sự tổn thất của vốn lưu động xuống mức thấp nhất có thể.+ Thường xuyên kiểm tra định kỳ nhằm mục đích đánh giá lại toàn bộvật tư còn tồn đọng trên cơ sở xác định giá trị hiện vật về vốn lưu động củadoanh nghiệp Thông qua sự kiểm tra để xác định lượng hàng tồn kho sao chophù hợp, tránh trường hợp thiếu, thừa vốn sẽ dẫn đến tồn thất trong kinhdoanh
Trang 10b Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong quá trình sản xuất.
Để thực hiện được mục tiêu này, thì bắt buộc các doanh nghiệp phải rútngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh của mình Muốn vậy phải có những biệnpháp như rút ngắn thời gian đối với quy trình công nghệ và thời gian giánđoạn giữa các chu kỳ sản xuất Trên thực tế chu kỳ sản xuất dài hay ngắn thìphụ thuộc vào loại sản phẩm, công nghệ sản xuất, trình độ công nhân Qua đó
ta thấy được trong quá trình sản xuất cần phải có sự chọn lọc kỹ lưỡng, nênsản xuất sản phẩm nào? tình hình tuyển chọn công nhân ra sao? và điều đặcbiệt quan trọng là phải đưa KH - KT và công nghệ hiện đại vào trong quátrình sản xuất Nhờ đó để rút ngắn thời gian sản xuất, bên cạnh những điều đóthì doanh nghiệp cũng cần có những chính sách phù hợp cho công nhân laođộng và phân phối sản phẩm trên thị trường một cách hợp lý nhất
c Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển trong lĩnh vực lưu động nhằm tác động đến quá trình luân chuyển của vốn lưu động.
Phần lớn việc luân chuyển vốn ở khâu lưu thông phụ thuộc vào công tác
tổ chức hoạt động tiêu thụ, hoạt động mua sắm cũng như thời gian để tung rathị trường Để làm được điều đó thì doanh nghiệp khi bắt tay vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì phải biết mình nên sản xuất mặt hàng gì? và phục vụcho đối tượng tiêu thụ nào? nhu cầu của đối tượng đó đang ở mức độ nào?Tức là doanh nghiệp đã nghiên cứu kỹ đầu ra cho sản phẩm và chính sáchphân phối của sản phẩm Bên cạnh đó doanh nghiệp cần thực hiện tốt cácchiến lược khác như thời hạn hoàn thành sản phẩm sao cho đúng kế hoạch,đúng tiến độ nhàm tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh nhất, tránh tình trạng ứđọng vốn lưu động trong khâu lưu thông luân chuyển nhanh phải được thựchiện, nhanh chóng chuyển sang hình thái tiền tệ rồi tiếp tục luân chuyển phục
vụ cho quá trình tái sản xuất Vì vậy doanh nghiệp cần phải thực hiện nhanhchóng để nâng cao sức luân chuyển của vốn, nhanh chóng thu hồi nợ và
Trang 11khống chế các khoản nợ ở mức độ nhất định nhằm giải phóng vốn ứ độngtrong thanh toán.
B Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Thực trạng của vấn đề này cần được xem xét một cách toàn diện trên quy
mô của doanh nghiệp như: tình hình thị trường, phương hướng sản xuất, khảnăng của các nguồn tài trợ và phải xác định chính xác hiệu quả của việc đầu
tư tài sản cố định Bên cạnh các vấn đề trên thì vấn đề đòn bẩy tài chính,nhằm nâng cao công suất sử dụng máy móc và thiết bị hiện có của doanhnghiệp như nghiên cứu sản phẩm mới công tác quản lý thiết bị.v.v
II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1 Đối với tài sản lưu động và vốn lưu động.
A, a, Quản lý hàng tồn kho.
Hàng tồn kho bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng
cụ trong kho, chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm tồn kho hàng hoá gửi bán.Mặc dù hàng hoá tồn kho không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng có vai trò rấtlớn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường
Phương pháp quản lý chung là xác minh vốn lưu động cần thiết tối thiểuthường xuyên hoặc mức tổn kho tối ưu cho các khoản hàng tồn kho và đóngthường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhu cầu vốn
+ Các phương pháp xác định nhu cầu vốn tối thiểu thường xuyên
* Đối với nguyên vật liệu:
Vđt = Fn x Nđt
Trong đó:
Vđt: vốn cần thiết tối thiểu để dự trữ loại NVL
Fn: Chi phí về NVL bình quân mỗi ngày
Nđt: sè ngày cần thiết để dự trữ NVL đó
Nđt = + + +
* Đối với chi phí sản xuất dở dang
Trang 12Vdd= Pn x CK x HS
= Pn x Ndd
Trong đó: Vdd: vốn cần thiết tối thiểu về chi phí dở dang
Pn: Chi phí sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ KH
Vtp Vốn thành phẩm cần thiết tối thiểu
Zn Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân mỗi ngày
Vh vốn tối thiểu cần thiết hàng hoá tồn kho
Tn doanh thu bình quân mỗi ngày
Trang 13Tuy vậy, việc giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là rất cần thiết bởi vì.+ Để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày
+ Để đáp ứng nhu cầu dự phòng về tiền vào và ra
+ Để hưởng lợi trong thương lượng mua hàng
+ Để bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ chodoanh nghiệp
Nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư mua những chứngkhoán có khả năng thanh toán cao để kiếm lời và khi cần thiết có thể chuyểnđổi từ chứng khoán sang tiền mặt một cách dễ dàng
Cách định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu
MA = 2M n C b
Trong đó:
MA: lượng dữ trữ tiền mặt tối ưu
Mn: là tổng số tiền mặt dải ngân trong kỳ
Cb: chi phí cho một lần bán chứng khoán
Nhưng theo thực tế mà nói thì hiếm khi lượng tiền ra vào của doanhnghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được Vì vậy chúng ta phải đưa ra cácmức dự trữ tiền mặt dự kiến giao động trong một khoảng nhất định nó phụthuộc vào ba yếu tố cơ bản:
Chøng kho¸n cã kh¶ n¨ng thanh to¸n cao
TiÒn mÆt
Trang 14+ Mức giao động của thu mua ngân quỹ hàng ngày
+ Chi phí của việc mua bán chứng khoán
+ Lãi suất của chứng khoán
c Quản lý các khoản phải thu, tạm ứng và trả trước
Các khoản phải thu bao gồm tiền phải thu của khách hàng, phải thu nội
bộ, thế chấp, ký cược, ký quỹ, tạm ứng và trả trước
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh thì việc cấp tín dụng thương mại
là một yếu tố khách quan
+ Ưu điểm của tín dụng thương mại
(+) Giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh bán hàng và tăng doanh thu
(+) Giảm được chi phí tồn kho của hàng hoá
(+) Làm cho tài sản cố định sử dụng có hiệu quả hơn
+ Mặc dù vậy tín dụng thương mại có thể làm cho từng chi phí hoạt độngcủa doanh nghiệp đó tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả nguồn tài trợ bù đắp cho
sự thiếu hụt ngân quỹ và doanh nghiệp cũn có thể gặp rủi ro là không đòiđược Vì vậy mỗi doanh nghiệp tuỳ vào tình hình mà có chính sách bán chịu
cụ thể bằng việc phân tích tín dụng thương mại
- Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng dùa vào các tiêu thức sau:+ Khả năng và năng lực trả nợ của họ (vốn, tài sản thếp chấp.v.v…)+ Xem xét các tài liệu có thể kiểm tra bằng cân đối kế toán, bằng kếhoạch ngân quỹ, qua phỏng vấn trực tiếp hay xuống tận nơi kiểm tra
+ Đối với quyết định bán chịu hay không thì phải dùa vào giá trị hiện tạiròng NPV và lượng tiền thực tế tăng do bán chịu
Lượng tiền tăng thực tế =
= - [P x Q + V* x (Q' - Q) + CP' x Q'
Trong đó:
P: giá bán đơn vị sản phẩm (tiền ngay)
Trang 15P': giá bán đơn vị sản phẩm (bán chịu)
Q: lượng tiêu thụ sản phẩm (tiền ngay)
Q': lượng tiêu thụ sản phẩm (bán chịu)
R: Chi phí vốn
V: chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm
n: tỉ lệ % của hàng bán chịu không thu được tiền
C: tỷ lệ % cho việc đòi nợ so với tổng doanh thu bán chịu
i: chi phí chiết khấu tính theo tỷ lệ % đối với hàng trả tiền ngay
2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động.
Trang 16+ Nguyên giá TSCĐ là những tài khoản không dùng, chưa dùng, đangdùng chỉ tiêu phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ sẽ thu được bao đồng doanhthu.
- =
=
a2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu phản ánh môi trường tương quan các khoản có khả năng thanhtoán trong kỳ với các khoản thanh toán trong kỳ
Trang 17Cùng với sự đổi mới của đất nước ngành nông nghiệp nước ta nói chung
và tỉnh Hải Dương nói riêng đang có bước chuyển biến lớn, sản xuất kinhdoanh phát triển với tốc độ nhanh nhất là sản xuất nông nghiệp Thực tế đãcho thấy sản xuất nông nghiệp luôn là thế mạnh của nền kinh tế nước ta.Chính nhờ năng suất cao, chất lượng tốt xuất khẩu nông sản thực phẩm ngàycàng có vai trò quan trọng đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân Nước ta
đã và đang trở thành một trong những quốc gia có tiềm năng nông nghiệpphát triển Nhưng do nền nông nghiệp nước ta còn có rất nhiều hạn chế: như
KH - KT chưa phát triển, nhất là cơ khí hoá nông nghiệp và chi phí sản xuất
ra sản phẩm còn cao làm giảm hiệu quả của các sản phẩm nông nghiệp Chính
vì vậy để giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, việc đưatiến bộ khoa học kỹ thuật cơ khí máy móc vào phục vụ sản xuất nông nghiệp
và chế biến nông sản là rất cần thiết
Xuất phát từ vấn đề này: Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách ưuđãi nhằm khuyến khích phát triển và cơ cấu lại nông nghiệp cho phù hợp vớitình hình hiện nay Trong đó nươc ta chủ trương thực hiện chính sách nội địahoá với các ưu đãi về thuế xuất, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất cácsản phẩm thuộc ngành cơ khí Điện - Điện tử
Để góp phần thực hiện các chính sách của Nhà nước đã ban hành sau khiphân tích thị trường, đồng thời căn cứ vào khả năng của mạng lưới tiêu thụ
Trang 18rộng rãi và ổn định của Công ty và mối quan hệ của Công ty với các nhà sảnxuất và đầu tư lớn của Trung Quốc được sự đồng ý của:
- UBND tỉnh Hải Dương
- Sở kế hoạch và đầu tư
- UBND huyện Bình Giang
Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt - Trung được thành lập
Địa chỉ: 128 Trần Hưng Đạo - TT kẻ sắt - Bình Giang - Hải Dương
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sè 040200061 do sở kế hoạch vàđầu tư Hải Dương cấp ngày 17/8/2003
ĐTCT: 0320 777156
b Tình hình phát triển của Công ty.
- Ngay từ đầu mới thành lập Công ty đã xây dựng kế hoạch sản xuất vàlắp ráp một khối lượng lớn để tung ra thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu củangười nông dân trong mùa vụ tới hay nói đúng hơn là của ngời tiêu dùngtrong mùa vụ Với dây truyền sản xuất - lắp ráp hiện đại mới 10% được nhập
từ các nước phát triển Sản phẩm của Công ty đã được thị trường trong nướctiếp nhận ngay từ lần đầu tung ra thị trường và được đánh giá cao Vì vậy chỉtrong một thời gian ngắn sản phẩm của Công ty đã có mặt tại hầu hết các tỉnhtrong nước và còn xuất khẩu sang một số nước trong khu vực như Lào vàCampuchia
Đứng trước tình hình này Công ty đã quyết định mở rộng sản xuất kinhdoanh Trong năm 2002 Công ty đã xây dựng thêm 2 nhà xưởng mới và nhậpthêm dây truyền sản xuất - lắp ráp về Nhằm để cung cấp và đáp ứng nhu cầungày càng tăng về sản phẩm của Công ty trên thị trường, đồng thời khẳngđịnh chỗ đứng của mình Chính vì vậy Công ty đã lập kế hoạch sản xuất - lắpráp và tiêu thụ trong năm 2002 khoảng 2000 máy nông nghiệp và chế biếnnông sản các loại động cơ diesel có công suất từ 6 Happytext (mã lực đến24HP) để phục vụ sản xuất cho bà con nông dân
Trang 19Sang năm 2003 Công ty tiếp tục đẩy mạnh HĐSXKD và đã có kế hoạchtiến hành mua thêm 20000m2 đất mặt đường quốc lé số 5 và có kế hoạch xâydựng vào năm 2004 Trước hết để phục vụ tốt hơn về nhu cầu của thị trường
về sản phẩm của Công ty và cũng là để tạo công ăn việc làm cho khoảng 150lao động trong tỉnh
Trong năm 2003 Công ty có kế hoạch sản xuất và lắp ráp khoảng 27000máy và đã hoàn thành
Cho đến nay sau gần 3 năm thành lập công ty đã có được những thànhtựu đáng kể như:
1 Vốn sản xuất kinh doanh 2004433596 20537861408 29795710485Vốn lưu động 1971523596 15300197221 18657033745Vốn cố định 32910000 5237664187 11138676740
2 Doanh thu thuần 2700000000 30000000000 40500000000
3 Lợi nhuận sau thuế 3014845 910844628 3461657997