Có thể nói quản trị nhân sự là một hoạt động không thể thiếu trong các tổ chức doanh nghiệp, bất kể quy mô của nó. Đây là một kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị, nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay. Để tồn tại và phát triển, các công ty phải có chiến lược nhân sự hợp lý nhằm đảm bảo một lực lượng nhân sự với số lượng và chất lượng đầy đủ năng lực cạnh tranh của mình bây giờ cũng như trong tương lai. Đối với công tyLà nhà quản lý cần phải tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, tìm cách hạn chế những tiêu cực trong thái độ và phát huy ảnh hưởng tích cực của chúng. Đặc biệt đối với ngành dệt may hiện nay là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta, việc tạo động lực cho nhân viên là hết sức quan trọng và cấp bách để nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập năng động, góp phần tăng thị phần, nâng cao uy tín của công ty.Trước tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, công ty không nên lơ là trong chiến lược nhân sự của mình cũng như trong chiến lược hoạt động của mình. Công ty nên quan tâm đúng mức việc lập kế hoạch, cân đối lại các nguồn lực của mình cũng như quan tâm hoàn thiện chính sách nhân sự, phát huy hơn nữa tinh thần đoàn kết, quyết tâm cao trong tập thể lao động, tạo môi trường làm việc hiệu quả nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Tìm kiếm, thu hút, đào tạo, giữ chân đội ngũ công nhân lành nghề và cán bộ nhân viên quản lý nhạy bén và bản lĩnh để thực hiện tốt các định hướng phát triển công ty đề ra, hoàn thành mục tiêu theo xu hướng chung của cả nước. Đồng thời góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đời sống của người lao động.
Trang 1NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA CÔNG NHÂN VIÊN NHÀ MÁY MAY TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHƯỚC LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 22.1.3 V ị trí, lĩnh vực và thị trường kinh doanh của công ty 5
2.2.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty 72.2.2 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ chức năng các bộ phận của nhà máy may 11
2.3.3 Sản lượng sản xuất của nhà máy qua các năm 2003 - 2007 15
2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 17
Trang 32.4.2 Tình hình doanh thu, năng suất lao động 18
3.1.2 Bầu không khí tâm lý xã hội của tập thể trong công ty 323.1.3 Những đặc điểm tâm lý của nhà quản trị trong doanh nghiệp 33
4.2.1 Thông tin về những CNV gia quá trình điều tra 37
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LĐSXTT Lao Động Sản Xuất Trực Tiếp
LĐSXGT Lao Động Sản Xuất Gián Tiếp
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.4 Sản Lượng Sản Xuất của Nhà Máy May từ 2003 - 2007 15Bảng 2.5 Cơ Cấu Lao Động của Nhà Máy May Năm 2006 - 2007 17Bảng 2.6 Tình Hình Tài Chính của Công Ty Năm 2006 – 2007 18Bảng 2.7 Doanh Thu Và Năng Suất Lao Động qua 2 Năm 2006-2007 19Bảng 2.8 Thu Nhập Bình Quân của Người Lao Động Năm 2006 - 2007 20Bảng 2.9 Thu Nhập Bình Quân của CNV Nhà Máy May từ 2005-2007 21
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.3 Biểu Đồ Số Lượng Nhân Sự của Công Ty từ Năm 2003 - 2007 13Hình 2.4 Sản Lượng và Tốc Độ Tăng Sản Lượng Sản Phẩm từ 2003-2007 16
Hình 4.1 Biểu Đồ Tỷ Lệ Lao Động Nhà Máy Phân Theo Giới Tính 37Hình 4.2 Biểu Đồ Tỷ Lệ Lao Động Nhà Máy May Phân Theo Độ Tuổi 38
Hình 4.8 Biểu Đồ Tỷ Lệ Hài Lòng Mức Thưởng của Công Ty 48Hình 4.9 Biểu Đồ Tỷ Lệ Mức Độ Hài Lòng về Cách Tính Thưởng 48
Trang 7DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phiếu thu thập ý kiến của CNV nhà máy may
Phụ lục 2 Bảng thống kê ý kiến của CNV
Trang 8gì, để từ đó có biện pháp kịp thời nhằm phát huy năng lực canh trạnh của doanhnghiệp Bên cạnh một số yếu tố cần thiết như: tài chánh, vật chất kỹ thuật, công nghệmột yếu tố quan trọng mà các nhà quản lý hiện nay đang tìm mọi cách để khai thác tối
đa tiềm năng của nó, yếu tố quyết định sự thắng thua trong cuộc canh tranh đó là nhânlực, yếu tố con người trong công ty Với một ngành công nghiệp sử dụng nhiều laođộng như ngành dệt may thì yếu tố con người thật sự rất quan trọng Nhà quản trị đưa
Trang 9họ và làm sao để giữ chân được những người có trình độ tay nghề? Các câu hỏi đặt rađòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ động cơ, mục đích thực sự nào họ quan tâm khi đilàm, và nhân tố nào thúc đẩy lòng hăng say làm việc của họ Hiểu và năm rõ nó nhàquản trị sẽ đưa ra chính sách nhân sự và những biện pháp phù hợp cho nguồn nhân lựcnhằm nâng cao năng suất và hiệu quả lao động Đó cũng chính là lý do để tôi chọn đềtài này Với mong muốn hoàn thiện kiến thức của bản thân và hiểu được những suynghĩ của người lao động trong Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Dệt May Phước Long vềcông việc hiện tại của mình, điều kiện làm việc, chính sách lương thưởng và các mốiquan hệ trong công ty Từ đó có thể rút ra những hạn chế để hoàn thiện công tác quảntrị, có chính sách khuyến khích, động viên phù hợp, đáp ứng nhu cầu của họ nhằmphát huy tối đa năng lực làm việc, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Được sự chỉ dạy của thầy TRẦN ANH KIỆT- Giảng viên khoa Kinh Tế, trường
ĐH Nông Lâm TP.HCM, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú anh chị trong Công ty
Phước Long, tôi quyết định chọn xây dựng đề tài “Nghiên Cứu Nhận Thức, Thái Độ
và Hành Vi của Công Nhân Viên Nhà Máy May tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phước Long” Do thời gian hạn hẹp cũng như khả năng có hạn, đề tài không tránh
khỏi có những thiếu sót, kính mong quí thầy cô, các cô chú anh chị trong công ty giúp
đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc tìm hiểu tình hình hoạt động, tình hình nhân sự của công ty cùng vớiviệc tiến hành thăm dò ý kiến của người lao động về lương, thưởng môi trường, điềukiện làm việc, các mối quan hệ của người lao động với đồng nghiệp, người lao độngvới cấp trên, và các chính sách liên quan đến họ; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnnhận thức, hành vi của họ để từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu trong chính sáchnhân sự mà công ty có thể gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Và sau
đó là đề xuất các biện pháp phù hợp để thúc đẩy người lao động làm việc nhiệt tình vàhiệu quả, góp phần hoàn thiện chính sách nhân sự của công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nội dung: nghiên cứu các yếu tố, chính sách của công ty có liên quan đến ngườilao động, và nhận thức, thái độ, hành vi của họ thông qua bảng thu thập ý kiến
Trang 10Đối tượng: Công Nhân Viên nhà máy may của Công Ty Cổ Phần Đầu TưPhước Long.
Địa điểm: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phước Long, 18 Tăng Nhơn Phú, PhườngPhước Long B, Q9, Tp.HCM
Thời gian: từ 24/3/2008 đến 07/6/2008
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có 5 chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu lên sự cần thiết của việc tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi của người laođộng và mục tiêu nghiên cứu Chương I còn trình bày phạm vi nghiên cứu, cấu trúc vàhạn chế của đề tài
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu chung về công ty, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa, từng phòng ban trong công ty Đồng thời cũng sơ lược qua tình hình nhân sự, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, nhà máy qua các năm
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các khái niệm, nội dung các thuộc tính tâm lý, bầu không khí trong tậpthể, và người lãnh đạo ngoài ra chương này giới thiệu về phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Đây là phần nội dung chính của đề tài, chương này nêu lên các giai đoạn,phương pháp của quá trình thu thập ý kiến đồng thời phân tích kết quả và rút ra nhậnxét về chính sách nhân sự của công ty cũng như biết được tâm tư nguyện vọng củacông nhân viên trong lao động và đề xuất một số ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiệnchính sách nhân sự
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu công ty
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu TưPhước Long
Tên viết tắt: PHUOC LONG.Co
Tên quốc tế: PHUOCLONG INVESTMENT JOINT STOCK COMPANYGiấy phép thành lập số: 239/CNN/TCLĐ ngày 24/03/1993
Địa chỉ: 18 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Q9, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 7313457( 5 lines)
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty.
- Công ty cổ phần đầu tư Phước Long là thành viên của tập đoàn dệt may ViệtNam VINATEX được hình thành từ 2 khu nhà máy với diện tích khoảng 13 ha phườngPhước Long, Q9, Tp.HCM
- Với tên gọi tiền thân nhà máy dệt Phước Long được hình thành do việc xácnhập 2 nhà máy dệt:
Nhà máy dệt Liên Phương (gọi là khu nhà máy A) được thành lập năm 1960 do
tư nhân người Việt đầu tư với diện tích trên 8 ha Do sự tích luỹ từ từ để trang bị thêm
Trang 12máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất dần nên nhà máy có dây chuyền sản xuất khôngđồng bộ, chủng loại máy móc không cùng loại và một số được Mỹ bồi thường nênnăng lực sản xuất của khu nhà máy này không cao.
Nhà máy dệt Visiphasa (gọi là khu nhà máy B) được thành lập năm 1970 dongười Hoa xây dựng với diện tích 5 ha Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất tươngđối đồng bộ và hoàn chỉnh vì thế năng suất hoạt động nhà máy B tương đối cao
- Giai đoạn từ năm 1975-1986:
Sau năm 1975 nhận thấy 2 nhà máy này gần nhau và có quy trình sản xuấtgiống nhau (cùng sử dụng nguyên liêu chính để sản xuất ra sợi tồng hợp và sản xuất rahàng loạt mặt hàng gần giống nhau nên quyết định xác lập 2 khu nhà máy dệt LiênPhương và Visiphasa thành nhà máy dệt Phước Long
Từ năm 1978-1986 nhà máy hoạt động theo cơ chế bao cấp với máy móc thiết
bị đã cũ và xuống cấp chưa sửa chữa bảo trì, đầu tư mới nên năng suất giảm
- Giai đoạn năm 1986 đến nay:
Từ năm 1986 đến nay nền kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế bao cấp sangnền kinh tế thị trường, sự cởi mở kịp thời của Nhà Nước đã khuyến khích các nhà đầu
tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam, đã ít nhiều tác động đến hoạt động củanhà máy cả về chính sách và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Để kịp thời theo đà phát triển của nền kinh tế cả nước và đáp ứng nhu cầu tiêudùng ngày càng đa dạng phong phú, nhà máy chuyển thành Công Ty Dệt Phước Longtheo quyết định số 589 CNN ngày 22/07/1992 của Bộ Công Nghiệp
Ngày 24/03/1993 theo quyết định số 348 CNN-TCLĐ đã chính thức thành lậpnhà máy hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế hạch toán độc lập và chịu sự chỉđạo quản lý của Bộ Chủ Quản (Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam của Bộ CôngNghiệp) với tên giao dịch là Dệt Phước Long được phép kinh doanh các loại vải, maymặc xuất khẩu trực tiếp
Ngày 12/07/2005 công ty bắt đầu chuyển sang cổ phần hóa và đến 12/07/2006
có quyết định chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Sản Xuất - Dịch Vụ Dệt MayPhước Long Và hiện nay là Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phước Long
2.1.3 V ị trí, lĩnh vực và thị trường kinh doanh của công ty
a Vị trí của công ty
Trang 13Năm qua, Phước Long đã nhận được bằng khen của Ủy ban Quốc gia về hợptác kinh tế quốc tế tặng về thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thươnghiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế năm 2007, bằng khen của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp tặng về thành tích trong phong trào thi đua thực hiện vượt mức kế hoạch sảnxuất – kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác trong năm 2006, bằng khen của Bảohiểm xã hội Tp.HCM tặng về thành tích thực hiện chế độ chính sách Bảo hiểm xã hộicho người lao động năm 2005, giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năng lực cạnh tranhnăm 2006 và chứng nhận Cúp Vàng Thương hiệu Việt uy tín chất lượng năm 2006.
b Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh các mặc hàng may mặc, nguyên phụ liệu ngành may,máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp, cho thuê mặt bằngnhà xưởng, nhận thầu thi công, sửa chửa, lắp đặt nhà xưởng và các dịch vụ kinh doanhxuất nhập khẩu
c Thị trường kinh doanh
Thị trường kinh doanh chủ yếu của Phước Long là thị trường nội địa và một sốnước như Mỹ, EU, Nhật,…
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Kinh doanh các sản phẩm công nghiệp
Sản xuất kinh doanh, mua bán xuất nhập khẩu hóa chất, nguyên liệu, vật tư,thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, thuốc nhuộm và các sản phẩm của ngành dệt may
Chuyên kinh doanh các mặt hàng dệt may theo đúng ngành nghề đăng ký vàtheo đúng mục đích thành lập Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà Nước
Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
Trang 14Thực hiện phân phối lao động, chăm lo, cải tiến đời sống vật chất, tinh thần chocán bộ nhân viên, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, giải quyết việc làm chothanh niên.
c Quyền hạn của công t
Sử dụng vốn Nhà Nước hiệu quả và theo đúng luật doanh nghiệp Việt Nam.Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, đối tác làm ăn, trực tiếp kí hợp đồngkinh tế
Tự chủ kinh doanh, tổ chức lao động hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty gồm các phòng ban và 3 đơn vị trực thuộc
2.2.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
a Sơ đồ tổ chức của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty
Nguồn: Phòng HCNS và TTTH
TỔNG GIÁM ĐỐC
Giám đốc điều hànhTrợ Lý TGĐ
Ban KD XNK
Kỹ thuật đầu tư
Nhà máy nhuộmNhà máy dệt
Kế hoạch cung ứng
HỘI ĐỐNG QUẢN TRỊ
diện
Trang 15b Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quyết định cao nhất của công ty,HĐQT họp ít nhất mỗi năm một lần, có quyền quyết định tăng hay giảm vốn điều lệ,quyết định phương hướng phát triển của công ty
- Tổng Giám Đốc (TGĐ)
Là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện hoạt động sản xuất của công ty
Điều hành, giám sát, kiểm tra tất cả các hoạt động của công ty Phước Long Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước HĐQT về hoạt động kinh doanh củaCông ty và các đơn vị trực thuộc
Đại diện công ty để ký tất cả các thỏa thuận, hợp đồng hay văn bản cam kếtkinh tế, hành chính khác phù hợp với pháp luật của Nhà Nước Việt Nam
Lập dự thảo các chiến lược phát triển, quy chế, chính sách dài hạn liên quan đếncác hoạt động của công ty trình HĐQT phê duyệt
Quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, tuyển dụng, kí kếthợp đồng lao động và bổ nhiệm, bãi nhiệm, quyết định mức lương, phê duyệt bảngthanh toán lương hay các khoản trợ cấp, phụ cấp khác, thuyên chuyển, khen thưởng,
kỷ luật đối với từng bộ phận, nhân viên trong công ty Phước Long Ngoại trừ cáctrường hợp do HĐQT bổ nhiệm hoặc chỉ định
- Trợ lý, ban cố vấn
Hỗ trợ TGĐ trong việc điều hành, quản lý công ty
Nghiên cứu, đề xuất cho TGĐ các phương án giữ gìn an ninh trật tự , bảo vệ,phòng chống cháy nổ, an toàn sản xuất, bảo hộ lao động
Kiểm tra đôn đốc các đơn vị chấp hành nội quy
Theo dõi, nhận xét, đánh giá hoạt động đòan thể, Công Đoàn và Đoàn Thanhniên
Quan hệ với các cấp chính quyền và các đơn vị liên quan
Tổ chức và duy trì các điều kiện công tác, điệu kiện môi trường làm vịêc tốtnhất để đạt hiệu quả kinh tế, đảm bảo đời sống và phát triển cho cán bộ nhân viêntrong công ty
- Giám đốc điều hành
Trang 16Xây dựng chiến lược, mục tiêu kinh doanh, các chương trình hành động pháttriển thương hiệu Phước Long
Đề ra các chính sách phát triển công ty, các vấn đề có liên quan đến hệ thốngquản lý, hoạt động kinh doanh của công ty
Chỉ đạo, giám sát, đánh giá hoạt động của các ban kế hoạch, ban kinh doanh, vàban xuất nhập khẩu (XNK)
- Văn phòng đại dịên: có trách nhiệm trưng bày mẫu mã, catalogue, giới thiệusản phẩm của công ty, gặp gỡ khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ chứng từ liên quanđến các tổ chức Chính phủ như Quota
- Ban hành chánh nhân sự (HCNS):
Tham mưu cho TGĐ về cơ cấu tổ chức, chính sách duy trì và phát triển nguồnnhân lực, thực hiện công tác lao động tiền lương, hành chánh quản trị, văn thư Triểnkhai giám sát thực hiện chính sách nội qui, quy định của công ty Quản lý toàn bộ côngnhân viên (CNV) của công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề nhân sự như tuyển dụnglao động, đào tạo nhân lực, đăng ký, báo cáo tăng giảm nhân sự với các cơ quan chứcnăng, thực hiện giải quyết các chế độ thôi việc, nghỉ hưu, mất sức lao động, tai nạn,nghỉ phép, chấm công, thực hiện và thanh toán BHXH, BHYT, chăm sóc sức khỏe chocán bộ CNV công ty
- Ban IT (trực thuộc ban HCNS)
Quản lý, bảo đảm thông tin thông suốt qua hệ thống mạng, quảng cáo,…
Thiết kế các chương trình quản lý đơn giản phục phụ cho công tác nghiệp vụcủa các phòng ban
Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính, mạng nội bộ toàn công ty
- Ban tài chính kế toán (TCKT)
Quản lý, thực hiện các nghiệp vụ kế toán: ghi chép kịp thời đầy đủ chính xáccác nghiệp vụ phát sinh, thực hiện các nghiệp vụ thu chi, nhập xuất, theo dõi công nợ,lập các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính Kịp thời theo quy định chế độ NhàNước
Phân tích số liệu kế toán, kiểm soát và tính giá thành, giá bán của sản phẩmQuản lý kiểm kê quỹ và tài sản trong công ty
Trang 17Thay mặt TGĐ liên hệ với cơ quan chủ quản để giải quyết các vấn đề liên quanđến tài chính.
Sắp xếp, phân loại, bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán đã sử dụng đúngtheo quy định chế độ lưu trữ chứng từ của Nhà Nước
- Ban kỹ thuật đầu tư (KTĐT)
Thiết kế sản phẩm mới theo yêu cầu của TGĐ, ban kinh doanh, ban XNK, thiếtlập kiểm soát các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức sản xuất, quy trình công nghệ cho cácnhóm sản phẩm do công ty sản xuất
Kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra theo đúng tiêu chuẩn củacông ty và phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Quản lý vận hành sửa chữa bảo trì cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, hệ thốngđiện, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thảy toàn công ty
- Ban kế hoạch cung ứng
Xây dựng kế hoạch nhu cầu cân đối nguyên phụ liệu Tìm kiếm thông tin giá cảthị trường về nguyên phụ liệu, phụ tùng và tổ chức mua hàng nhằm đáp ứng yêu sảnxuất kinh doanh của công ty
Phổ biến thống tài liệu liên quan như bảo quản, xuất nhập, kiểm kê kho, đảmbảo quản lý kho hiệu quả và đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Triển khai và điều độ sản xuất theo sát tiến độ
- Ban kinh doanh XNK
Hoạch định chiến lược kinh doanh và xây dựng kế hoạch thực hiện, đề xuất cácchương trình hành động nhằm mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu PhướcLong
Chăm sóc giải quyết kịp thời khiếu nại của khách hàng xúc tiến thương mại, tổchức thực hiện hợp đồng
Tìm nguồn cung ứng và thực hiện công tác mua hàng nhằm đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh Giao hàng, xuất hóa đơn đầu ra, theo dõi việc thanh toán hợpđồng, công nợ bán hàng
Thực hiện thủ tục, lập chứng từ xuất nhập khẩu
Quản lý thông tin khách hàng, đánh giá nhà cung ứng tiềm năng
- Các Nhà Máy:
Trang 18Sản xuất theo lệnh sản xuất từ Ban kế hoạch cung ứng và theo quy trình cộngnghệ phù hợp theo tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức của công ty.
Xây dựng các phương án tổ chức và thực hiện sản xuất một cách hiệu quả trên
cơ sở sử dụng thiết bị máy móc (TBMM), và nguồn nhân lực sẵn có đáp ứng nhu cầutiến độ, sản lượng, chất lượng và định mức sản xuất
Xây dựng và đề xuất các giải pháp sản xuất, phương án kiểm soát chất lượngnhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Thống kê phân tích sản xuất và kiểm soát định mức, chi phí
2.2.2 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ chức năng các bộ phận của nhà máy may
a Sơ đồ tổ chức của nhà máy may
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức của Nhà Máy May
N
guồn: Phòng HCNS và TTTH
b Nhiệm vụ chức năng của các bộ phận
- Giám đốc (GĐ)
Chịu trách nhiệm chung trực tiếp hoạt động sản xuất của nhà máy
Quản lý tài sản máy móc thiết bị của nhà máy mà công ty giao
Phụ trách công tác kế toán lao động tiền lương, cung ứng vật tư cho sản xuất
- Phó giám đốc (PGĐ) kế hoạch điều độ
Giải quyết các công việc khi GĐ đi công tác
Xây dựng kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất…
Lao động tiền lương
Tổ
Hoàntất
Phò ng
kỹ thuật
Phòng thiết bị
An toàn lao động
Trang 19Chịu trách nhiệm về sản phẩm toàn nhà máy, quản lý và điều hành nhà máy, kiểm soát chất lượng.
Xây dựng định mức công đoạn cho từng sản phẩm
Phối hợp các bộ phận, chuẩn bị cho công tác theo đơn vị đặt hàng
Phụ trách kiểm tra tay nghề bậc thợ
Phụ trách an toàn nhà máy, phòng cháy chữa cháy
-Lao động tiền lương
Là việc thống kê, tính toán số lao động của nhà máy may và tham mưu cho GĐ biết đủ hay thiếu số lao động
Hàng tháng tính tiền lương và có nhiệm vụ chi trả, thanh toán cho người lao động theo số lượng lao động đã tham gia trong nhà máy
- Vật tư: chịu trách nhiệm xuất, theo dõi và lập báo cáo tình hình xuất nhập dụng cụ vật tư phục vụ cho hoạt động của nhà máy
- Phòng thiết bị: phụ trách công kiểm tra, sửa chữa, và bảo quản các thiết bị nhàmáy
- An toàn lao động: chịu trách nhiệm trong công tác bảo hộ lao động, hướng dẫn an toàn lao động cho người lao động
2.2.3 Mối quan hệ nội bộ trong công ty
TGĐ sẽ phân công cụ thể cho giám đốc diều hành và từng trưởng bộ phận, giám đốc nhà máy, quản đốc phân xưởng có trách nhiệm và quyền hạn giải quyết các công việc, ký các văn bản liên quan trong phạm vi được ủy quyền; và chịu sự chỉ đạo của TGĐ
Trang 20Quan hệ các phòng ban, nhà máy, phân xưởng cùng cấp trong công ty là quan
hệ chức năng, hỗ trợ lẫn nhau theo nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh từ TGĐ Công ty
và phối hợp hoạt động theo kế hoạch công tác được giao thông qua các quy trình, quy định, hướng dẫn công việc
Từng ban, nhà máy, phân xưởng căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình mà xây dựng mối quan hệ làm việc thống nhất trên cơ sở bình đẳng, đoàn kết và ưu tiên giải quyết những vấn đề mà mỗi bên cùng quan tâm Không đùn đẩy trách nhiệm, đổ lỗi cho nhau gây thiệt hại tới lợi ích của công ty
2.3 Tình hình nhân sự của công ty qua các năm
2.3.1 Số lượng nhân sự qua các năm
Bảng 2.1 Số Lượng Nhân Sự từ Năm 2003 - 2007
Đvt: Người
2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
785 549
733 442
701
405
0 200 400 600 800 1000 Người
2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Tổng Nữ
Nguồn: Phòng HCNS và TTTH
Trang 21Bảng 2.2 Tỉ Lệ Tăng Giảm Nhân Sự từ Năm 2003 – 2007
2004/2003
Năm 2005/2004
Năm 2006/2005
Năm 2007/2006
Năm 2007/2003
Tỷ lệ nam (%)
Tỷ lệ nữ (%)
-10,63,11
-2,240,12
7-13,62
0,68-5,04
-5,77-13,38
Nguồn: Phòng HCNS và TTTH
Qua Bảng 2.1, 2.2 và Hình 2.3 ta thấy số lượng nhân sự của công ty giảm dần
qua các năm Năm 2003 số lượng nhân sự là 867 người, năm 2004 còn 802 người,giảm 65 người tương đương 7,49% so với năm 2003 Năm 2005, giảm 17 người tươngđương 2,12% so với năm 2004 Năm 2006 giảm 52 người tương đương 6,6% so vớinăm 2005 Năm 2007 giảm 32 người tương đương 4,36%
Như vậy, tính từ năm 2003 đến năm 2007 số lượng nhân sự đã giảm đi 166người tương đương 19,15% Trong đó lao động nam giảm 5,77% và lao động nữ giảm13,38% Nguyên nhân chính là sự chậm đổi mới, thiết bị không phù hợp lại khôngnhạy bén đi sâu phân tích thị trường nên sản phẩm dệt may Phước Long không còn nổibật, đặc trưng riêng nên công ty gặp khó khăn trong sản xuất nhiều năm liền nên quy
mô và sản lượng sản xuất giảm, làm cho số lượng lao động giảm đáng kể nhất là laođộng nữ, lao động chiếm thành phầm chủ yếu trong ngành dệt may Nhưng đến cuốinăm 2005 Công ty chuyển sang cổ phần hóa, mở rộng thêm một số hoạt động kinhdoanh thương mại dịch vụ, vì sự thay đổi cơ cấu kinh doanh nên có sự tăng lên của sốlượng lao động nam và sự giảm xuống của lao động nữ
2.3.2 Cơ cấu lao động của công ty năm 2007
Mặc dù có sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất và số lượng nhân sự có giảm nhưngPhước Long vẫn là một công ty kinh doanh sản xuất hàng dệt may là chính Vì vậy laođộng trực tiếp tham gia sản xuất sẽ có tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động và lao động
nữ sẽ chiếm đa số trong lực lượng lao động
Trang 22Bảng 2.3 Cơ Cầu Lao Động của Công Ty Năm 2007
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Tỗng số lao động 701 100
1 Phân theo giới tính
Nam
Nữ
296405
42,2257,78
2 Phân theo chức năng
Quản lý
Lao động sản xuất trực tiếp
Lao động sản xuất gián tiếp
6463574
9,138,9981,88
5,8514,2679,89Nguồn: Phòng HCNS và TTTH
Qua Bảng 2.3 ta thấy cơ cấu nhân sự của công ty là khá hợp lí Tỷ lệ LĐSXTT
chiếm tỷ trọng 81,88% trong tổng số lao động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất đúngtiến độ, và kế hoạch kinh doanh đề ra LĐSXGT chiếm 8,99%, quản lí chiếm 9,13%với trình độ chuyên môn chủ yếu là ĐH và trên ĐH giúp công ty đưa ra các chiến lượchoạt động kinh doanh đúng đắn phù hợp với nội lực và thế mạnh của công ty Tỷ lệ laođộng nam và nữ trong công ty tương đối sắp xỉ với nhau, vừa đáp ứng được yêu cầunhân sự cho sản xuất công nghiệp vừa đáp ứng yêu cầu lao động cho lĩnh vực kinhdoanh thương mại và những công việc đặc thù cần lao động nam
2.3.3 Sản lượng sản xuất của nhà máy qua các năm 2003 - 2007
Bảng 2.4 Sản Lượng Sản Xuất của Nhà Máy May từ 2003 - 2007
Trang 23Hình 2.4 Sản Lượng và Tốc Độ Tăng Sản Lượng Sản Phẩm từ 2003-2007
1,300,014
1,123,966 1,000,100
850,000 790,000
7.59
12.38 11.75
Tốc độ tăng (%)
Số lượng Tốc độ tăng sản lượng
Nguồn: Phòng TCKT và TTTH
Số lượng sản phẩm của nhà máy từ sau năm 2005 tăng đáng kể: năm 2005 tăng150.100 sản phẩm, tốc độ tăng sản lượng đạt 11,75% so với năm 2004, năm 2006 tăng123.866 sản phẩm tăng 12,38% so với năm 2005 và 2007 tăng 176.048 sản phẩm tăng15,66% so với năm 2006 Như vậy sản lượng của nhà máy tăng lên hằng năm, hình 2.4cho ta thấy năm 2007 sản lượng của nhà máy tăng cao nhất trong 5 năm từ năm 2003đến năm 2007
Các mặt hàng chủ yếu của nhà máy là các loại quần áo như T-Shirt, Polo,BabyWear…Đặc biệt là mùng - một sản phẩm nhiều với nhiều chủng loại (mùngchống muỗi, mùng tròn, mùng chữ nhật, mùng du lịch) của công ty được người tiêudùng trong nước và khách hàng quốc tế ưa chuộng
Trang 242.3.4 Cơ cấu lao động của nhà máy
Bảng 2.5 Cơ Cấu Lao Động của Nhà Máy May Năm 2006 - 2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Người % Năm2007 Người % So sánh ±∆ %
18,8881,12
35165
17,582,5
-26
-1.023,06
2 Phân theo trình độ
ĐH, CĐ, CNKT
LĐPT
19177
9,6990,31
21179
10,589,5
22
1,021,02
3 Phân theo giới tính
Nam
Nữ
35161
17,8682,14
31169
15,584,5
-48
-24Nguồn: HCNS và TTTHNhìn chung tình hình nhân sự nhà máy may không thay đổi đáng kể, số lượnglao động năm 2007 tăng so với năm 2006 là 4 người tức tăng 2% Nhìn vào bảng 2.4 tathấy nếu chia theo tính chất lao động thì lao động trực tiếp tăng lên 3,06% và nếu chiatheo giới tính thì lao động nữ trong nhà máy tăng 4%, điều đó cũng phù hợp với tínhchất của một ngành đặc trưng cho lao động nữ, sản lượng sản xuất tăng đòi hỏi phảităng lao động trực tiếp sản xuất
2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.4.1 Quy mô hoạt động
Trang 25chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để giữ vững niềm tin của khách hàng đốivới chất lượng sản phẩm của Công ty Được trao giải thưởng Sao Vàng Đất Việt.
b Tình hình tài chính của công ty
Sau khi cổ phần hóa, với một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề và năngđộng trong kinh doanh, công ty Phước Long đã hoạt động hiệu quả và tạo được lòngtin từ các cổ đông chiến lược, các đối tác và các tổ chức tài chính Công ty có đủ khảnăng để đầu tư dây chuyền thiết bị hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất, và uy tín củacông ty ngày càng được nâng cao
Bảng 2.6 Tình Hình Tài Chính của Công Ty Năm 2006 – 2007
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2007so với 2006
Tuyệt đối Tương đối
Nhìn vào Bảng 2.6 ta thấy năm 2007 nguồn vốn của công ty tăng hơn năm
2006, vốn điều lệ của công ty là 25.255 triệu đồng thì năm 2007 là 42.000 tăng 16.745triệu đồng, tăng 66,3% Vốn vay của công ty năm 2007 cũng tăng 24,327 triệu đồng sovới năm 2006 Tuy nhiên tốc độ tăng vốn điều lệ năm 2007 (66,3%) gấp 3 so với tốc
độ tăng vốn vay năm 2007 (21,84%), chứng tỏ quy mô kinh doanh của công ty ngàycàng mở rộng trên thị trường và hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả
2.4.2 Tình hình doanh thu, năng suất lao động
Doanh thu là kết quả của một năm sản xuất kinh doanh của công ty, qua 3 năm
cổ phần hóa công ty đã phấn đấu hoạt động và đạt được những thành quả đáng khích
lệ tình hình doanh thu và năng suất lao động được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.7 Doanh Thu Và Năng Suất Lao Động qua 2 Năm 2006-2007
2006
Năm 2007 Chênh lệch
Trang 26±∆ %
6,684.856 11,489.301 4,804.444 71,87
Nguồn: Phòng TCKT và TTTH
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2006 = 4.900/360.109 = 0,0136
Tỉ suất lợi nhuân trên doanh thu năm 2007 = 8.054/364.965 = 0,022
Năm 2007 doanh thu của công ty cao hơn năm 2006 là 4.856 triệu đồng tăng1.34% nhưng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng hơn gấp 2 lần từ 0,0136 đến 0,022,cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đạt hiệu quả cao hơnnăm 2006
Nhìn vào Bảng 2.7 ta thấy năng suất lao động năm 2007 tính theo doanh thu
hay lợi nhuận cũng đều tăng lên, năng suất lao động theo doanh thu thì tăng ít hơn5,97% so với năm 2006, đáng kể nhất là năng suất lao động theo lợi nhuận tăng71,87% so với năm 2006 Nếu như 2006 lượng doanh thu mà một lao động mang lạicho doanh nghiệp là 491,281 triệu đồng, thì năm 2007 doanh thu một lao động manglại là 520,634 triệu đồng tăng 29,353 triệu đồng Trong năm 2006, lợi nhuận một laođộng tạo ra cho công ty là 6.684.856 đồng thì năm 2007 giá trị này đã tăng thêm4.804.444 đồng so với năm 2006, tức một lao động mang lại cho công ty 11.489.301đồng lợi nhuận
Mặc dù lao động trong công ty năm 2007 có giảm so với năm 2006 nhưngdoanh thu và năng suất lao động đều tăng chứng tỏ công ty đã sử dụng nguồn nhân lựcmột cách hợp lý và hiệu quả hơn
Song song với việc đổi mới cơ cấu đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh,giảm thiểu lao động thừa nâng cao năng suất lao động thì những năm vừa qua công ty
Trang 27cũng đã không ngừng quan tâm cải thiện mức sống cho người lao động đó là nâng caothu nhập cho người lao động
Bảng 2.8 Thu Nhập Bình Quân của Người Lao Động Năm 2006 - 2007
Thu nhập bình quân/ tháng
Mức lương tối thiểu
đồngđồng
1.843.000450.000
1.902.000620.000
59.000170.000
3,2037,77Nguồn: Phòng TCKT và TTTHNăm 2007 công ty nâng mức lương tối thiểu của người lao động lên 37,77% từ450.000 đồng lên 620.000đ và nâng mức thu nhâp bình quân của người lao động năm
2007 lên từ 1.843.000 đến 1.902.000 đồng/ tháng tăng 3,20% so với năm 2006
2.4.3 Thu nhập của CNV nhà máy may
Trong lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp thì yếu tố con người được xem
là một trong những yếu tố quan trọng nhất Với tính chất là 1 ngành sản xuất sử dụngnhiều lao động thì yếu tố con người đóng một vai trò quyết định trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Và thu nhập chính là động lực chính thúc đẩy họ làm việc nhiệt tìnhsáng tạo, khi biết nắm bắt và thỏa mãn kịp thời nhu cầu thiết yếu này thì nhà quản lý sẽnắm được chìa khóa nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh, đưa doanh nghiệpphát triển bền vững Để được như vậy, ban quản lý công ty cần phải nghiên cứu và đề
ra những chính sách lương, thưởng hợp lý
Trước hết là đề cập đến vấn đề thu nhập của nhân viên, do ảnh hưởng của tỷ lệlạm phát cao nên giá cả các loại hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng cũng tăng lên Vấn đềgia tăng thu nhập cho nhân viên sẽ góp phần giải quyết phần nào nhu cầu chi tiêu của
họ, giúp cho họ cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống Qua ba năm 2005 - 2007,tình hình thu nhập bình quân nhà máy may được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.9 Thu Nhập Bình Quân của CNV Nhà Máy May từ 2005-2007
Trang 281.485.0001,2Nguồn: Phòng TCKT và TTTH
Qua Bảng 2.9 ta thấy thu nhập trung bình trong năm 2006 của CB-CNV đã tăng
lên 1,15% và năm 2007 tăng 1,2% so với năm 2006 nâng mức thu nhập trung bình chongười lao động lên hơn 1,4 triệu đồng/ tháng Điều đó chứng tỏ sự nỗ lực rất lớn củacông ty nhằm tạo sự yên tâm cho nhân viên trong quá trình làm việc Tuy nhiên, nếu
so với mặt bằng chung về lương và với tốc độ lạm phát và sự gia tăng của chỉ số giá cảtiêu dùng của nước ta hiện nay thì mức lương trên cũng chưa thể gọi là cao, nhưngcũng không thể phủ nhận sự tiến bộ vượt bậc chỉ trong một thời gian ngắn của nhàmáy
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy may
Quy trình công nghệ của nhà máy được bố trí theo từng khâu, mổi khâu đảmnhận một công việc thể hiện sự chuyên môn hóa cao trong việc góp phần tạo nên sảnphẩm hoàn chỉnh
Trang 29Hình 2.5 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất của Nhà Máy
CắtThiết kế Công nghệ
-Sáng tác mẫu -Thiết kế mẫu mõng -May mẫu -Duyệt mẫu -Nhảy size -Cắt mẫu cứng -Giác sơ đồ
-Xây dựng công nghệ cắt, may, hoàn tất -Định mức nguyên phụ liệu
-Thiết kế dây chuyền sản xuất -Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
-Chuẩn bị bàn cắt -Trải vải -Sang sơ đồ -Cắt -Đánh số -Bốc tập -Phối kiện -Nhân phân hàng -Xuống xưởng may
-Tiến hành may theo quy trình, công nghệ -Khuy nút -Giám sát, điều hành, thu gom sản phẩm chuyền -Nhập khâu hoàn tất.
-Cắt chỉ -tẩy vết bẩn -Ủi thành phẩm -Kiểm tra hoàn tất -Xếp, đóng góiQuản lý chất lượng
Trang 30Công ty có thời gian phát triển khá dài nên có uy tín trên thị trường, là bạn hàngcủa nhiều doanh nghiệp may mặc trong nước Công ty có kế hoạch và hướng đi cho mình, đó là ngày càng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế đã làm cho tình hình giao thông dễ dàng hơn, cạnh tranh ngày càng cao Do đó nguồn nguyên liệu dồi dào, giá thành lại thấp
Các thông tin kinh tế thị trường trong và ngoài nước được đáp ứng kịp thời và phong phú
Bộ máy quản lý chặt chẽ, hệ thống thông tin được nối mạng tạo điều kiện cho các phòng ban trao đổi thông tin thuận lợi, nhanh gọn và đảm bảo tính bí mật cao
Đội ngũ công nhân lành nghề và quản lý giàu kinh nghiệm
Trang 31đó phải chịu áp lực các rào cản thương mại (luật chóng bán phá giá,…) và những năm gần đây doanh nghiệp tư nhân liên doanh với các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài và dây chuyền sản xuất hiện đại nên sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước
và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt hơn
Giá cả sinh hoạt tăng nhanh cuối năm 2007, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chính sách lương, thưởng hợp lý để đảm bảo đời sống, giữ chân lao động có trình độ tay nghề cao, chi phí đầu vào tăng nhưng giá bán và gia công không thể thay đổỉ vì nếu tăng giá nhà nhập khẩu sẽ chuyển đơn hàng đi nơi khác Và đồng USD đang bị mất giá cũng làm ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà máy còn nhiều máy móc cũ, lạc hậu nên năng suất và chất lượng sản phẩm không cao
Vốn đầu tư thiết bị và đồng bộ dây chuyền công nghệ, mở rộng sản xuất còn thiếu
Hoạt động tiếp thị còn yếu, nhà máy chủ yếu sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng
Trang 32CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Cơ sở lý luận
3.1.1 Các thuộc tính tâm lý:
Tại sao cần phải nắm rõ các thuộc tính tâm lý người lao động
Trong hoạt động quản lý, đối tượng mà người quản lý tác động tới chính là con ngườivới các thuộc tính tâm lý phong phú và phức tạp của họ, những thuộc tính tâm lý này
sẽ ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ của người lao động, đi đối với chúng là một hành
vi hay hành động cụ thể Nó có thể là tích cực và cũng có thể là tiêu cực Chính vì vậy
để hoạt động quản lý có hiệu quả, thì người lãnh đạo nhất thiết phải hiểu biết đối tượng
mà mình tác động vào – con người, tập thể người, tức là phải hiểu biết các thuộc tínhtâm lý của họ
Thực tiễn của hoạt động quản lý cũng cho thấy khi người lãnh đạo nắm vữngnhững thuộc tính tâm lý của những người bị quản lý thì sẽ phát huy được năng lực vàhạn chế những khuyết điểm của họ, sử dụng họ một cách hợp lý, để thực hiện nhữngmục đích chung của tập thể Người lãnh đạo còn nắm được cái chìa khóa để mở ranhững tiềm năng mới của họ trong việc nâng cao năng suất và chất lượng lao động
Khái niệm: các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định,khó thay đổi để tạo nên những nét riêng biệt của con người về mặt tâm lý
Thuộc tính tâm lý cá nhân chịu tác động của 4 yếu tố cơ bản: xu hướng, tínhkhí, tính cách và năng lực
a Xu hướng cá nhân
Khái niệm: Xu hướng con người là hướng hoạt động, ý định vươn tới của conngười trong một thời gian lâu dài, đựơc thể hiện thành mục đích, mục tiêu, thái độ,cách sống của con người nhằm đạt đến mục đích, mục tiêu đã định trong cộng đồng và
xã hội
Trang 33Các thành phần: xu hướng cá nhân được biểu hiện thành nhu cầu, hứng thú,khuynh hướng, động cơ…
Nhu cầu:
- Khái niệm:
Nhu cầu là một trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn, trống trải
về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó
Theo A G Kôvaliốp “nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân và của nhóm xãhội khác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống và phát triển.”
Như vậy nhu cầu chính là những mong muốn cần thiết để cá nhân tiếp tục sống,hoạt động lao động và phát triển Sự thỏa mãn nhu cầu là động lực thúc đẩy hoạt động
có năng suất và hiệu quả hơn
A G Kôvaliốp viết: “Một nguồn gốc nội tại căn bản thúc đẩy hoạt động củaquần chúng và của cá nhân là các nhu cầu”
(A G Kôvaliốp, Tâm lý học xã hội, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1976, tr 92 – 93)
Ph Ăng ghen cũng chỉ rõ: “Người ta thường quen giải thích các hành động củamình bằng sự suy nghĩ của mình, trong khi đáng lẽ phải giải thích nó bằng các nhu cầucủa mình”
(A G Kôvaliốp, Tâm lý học xã hội, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1976, tr 92 – 93)
Và theo Maslow thì nhu cầu của con người được chia thành 5 bậc thang từ thấpđến cao:
Trang 34Hình 3.1 Mô Hình Thang Bậc Nhu Cầu Của Maslow
Nhucầu tựthể hiệnNhu cầu tôn trọngNhu cầu xã hội, văn hóaNhu cầu an toànNhu cầu sinh lý
Mô hình của Maslow cho thấy, nhà quản lý phải quan tâm trước hết đến cácnhu cầu vật chất của người lao động, muốn kích thích họ thì phải hiểu họ đang ở nhucầu gì? Con người theo đuổi nhiều nhu cầu cùng một lúc, chứ không phải hết nhu cầunày mới đến nhu cầu khác Và khi muốn tìm hiểu người lao động đang ở cấp độ nhucầu nào, người lãnh đạo cần nắm được quy luật tác động của nó
Theo nhà tâm lý học W H Newman, quy luật tác động của nhu cầu là:
- Khi một nhu cầu nào đó được thỏa mãn thì nó không còn là động lực thúc đẩy hoạtđộng của con người nữa
- Ở hầu hết mọi người đều có một hệ thống nhu cầu Khi nhu cầu này được thỏa mãnthì nhu cầu khác trở nên bức thiết hơn
(William H Newman, Nghệ thuật tổ chức và quản lý, tiếng Pháp, Paris, Nxb Seuil,
1978, tr 82 -83)
Trong quản lý kinh tế, nhu cầu có tầm quan trọng lớn nhất, nó là một trong cácđộng cơ hành động quan trọng của con người Nắm được quy luật tác động của nhucầu cho phép nhà quản lý đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu củangười lao động, đồng thời đảm bảo đạt đến những mục đích của tổ chức
Hứng thú Hứng thú là sự chú ý tập trung ở mức độ cao của con người về một cái gì đó.Hứng thú tạo ra khát vọng hành động, tạo ra sự làm việc có hiệu quả của con người.Trong quả lý kinh tế nếu người lao động làm việc với tâm trạng hứng thú, phấn khởithì họ sẽ làm việc sáng tạo hơn lâu bền hơn
Trang 35Khuynh hướng:
Những hứng thú được lặp lại thường xuyên, ổn định, có hiệu quả mà con ngườiluôn tập trung, chú ý vào nó thì sẽ hình thành ở con người một khuynh hướng có tácđộng tích cực lớn hơn hứng thú nhiều
Bất kỳ người nào cũng đều có nhu cầu và tình cảm, tức là luôn có động cơ tồntại và phát triển trong họ như thế thì khi tham gia vào một tổ chức xã hội thì mỗi cánhân đều mang theo những nhu cầu và tình cảm riêng của họ và bất cứ nhu cầu nàocũng đều tạo nên một động cơ thúc đẩy họ hoạt động để đáp ứng nhu cầu mong muốn
đó Khi nhu cầu này được thỏa mãn thì nhu cầu khác lại xuất hiện do đó nhà quản trịtrong doanh nghiệp phải luôn theo dõi nắm bắt các động cơ thúc đẩy người lao độnglàm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình và hiệu quả, tạo điều kiện cho họ hành độngthỏa mãn nhu cầu như vậy nhà quản trị vừa thỏa mãn nhu cầu của người lao động vừađat được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Nhưng nhìn chung động cơ của con người thường rất khó nắm bắt vì họ luônche đậy động cơ thực của mình bằng nhiều cách Bên cạnh đó động cơ của con ngườikhông chỉ rất đa dạng phức tạp, đan xen lẫn nhau mà nó còn thường xuyên biến đổitheo hoàn cảnh và thời gian
b Tính khí
- Khái niệm:
Tính khí là thuộc tính tâm lý cá nhân biểu hiện cường độ, tốc độ của các hoạtđộng tâm lý trong cách ứng xử của con người, nó mang tính duy truyền và chịu tácđộng của cấu tạo các tế bào thần kinh của con người
- Các kiểu tính khí:
Trang 36Theo I.P.Páp lốp tính khí con người được pha trộn từ 4 cực của tính khí: nóng, linhhoạt, trầm và ưu tư.
Tính khí nóng: là tính khí của những người có hệ thần kinh mạnh, nhận thứcnhanh, cường độ hoạt động lớn, dễ bị vẻ bề ngoài đánh lừa, cảm xúc mãnh liệt khókiềm chế, dễ bị kích động, dễ nóng nhưng cũng dễ nguội, liều lĩnh,hay tự ái, bộc trực,thẳng thắng, ít mưu mẹo
Tính khí linh hoạt: là tính khí của những người có hệ thần kinh mạnh, cân bằng,
tư duy linh lợi, lạc quan, yêu đời nhận thức nhanh, quyết định nhanh nhưng chủ quan,
hờ hợt kém sâu sắc, không chắc chắn, ham vẻ bề ngoài, cảm xúc phong phú dễ bộc lộ,giỏi tiếp xúc, có khiếu ngoại giao, hòa đồng với mọi người, thích nghi với mọi hoàncảnh Ham hoạt động, sôi nổi nhiệt tình nhưng kém bền vững, hứng thú cao nhưngchóng chán
Tính khí trầm: tính khí của người có hệ thần kinh mạnh, nhận thứ chậm khônglinh hoạt nhưng chắc chắn, là người trầm tĩnh bao giờ cũng điềm đạm, kiên nhẫn vàngoan cường, ít bộc lộ cảm xúc, kín đáo đến lạnh lùng, vụng về trong giao tiếp, khótạo mối quan hệ nhưng bền vững
Tính khí ưu tư: loại người này có hệ thần kinh yếu, rất khó quen và khó thíchnghi với những biến đổi của môi trường, ngại va chạm giao tiếp, sức chịu đựng yếu.Nhận thức tỉ mỉ chi tiết, tinh tế khá thông minh, hay mặc cảm tự ty kém nghị lực,lượng lự do dự nhiều nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi những người khác,là người lao độngcần mẫn và cực kỳ cẩn thận
- Trong kinh tế người có tính khí linh hoạt là người ưu việt, họ rất sáng tạo,quan hệ cực kỳ rộng lớn, lắm mưu mẹo Người có tính khí nóng chỉ làm tốt các việc cótính “cơ bắp” và khi công việc mới bắt đầu, có nhiều khó khăn Người có tính khí trầmnên bố trí công việc tĩnh tại, đơn giản, mang tính lập lại một cách đơn điệu Còn người
có tính khí ưu tư là người “chỉ đâu biết đó”, họ rất lu mờ trong hệ thống và rất đángthương hại
c Tính cách
- Khái niệm:
Tính cách là đặc điểm tâm lý cá nhân biểu hiện bằng những hành vi, cách ứng
xử, cách nói năng mang tính định hình của con người và nó chi phối lên quá trình sống
Trang 37và hoạt động của con người, nó chịu tác động lớn của môi trường sống, của quá trìnhhọc tập và giao tiếp của con người, của trào lưu xã hội.
Tính cách thường phản ánh bản chất của cá nhân con người, vì vậy cho phépnhà quản lý có thể đoán trước được cách xử sự của con người trong một tình huốngnào đấy
-Các yếu tố quyết định tính cách con người: di truyền, môi trường và hoàncảnh
Di truyền ảnh hưởng 50% khác biệt về cá tính và 30% sự biến đổi trong mốiquan tâm về nghề nghiệp và giải trí, di truyền ảnh hưởng quan trọng đến sự thỏa mãncông việc
Môi trường: là nền văn hóa trong đó con người lớn lên gồm những điều kiệnsống ban đầu, các chuẩn mực trong gia đình, bạn bè, xã hội và kinh nghiệm sống củacon người
Hoàn cảnh: là yếu tố thứ 3 ảnh hưởng đến tác động của di truyền và môi trườngđối với tính cách con người Tính cách của một cá nhân dù ổn định và bền vững nhưngcũng sẽ thay đổi trong những tình huống khác nhau của những hoàn cảnh khác nhau.Những nhu cầu khác nhau của những hoàn cảnh khác nhau tạo ta những trạng tháikhác nhau của cá tính con người Do đó, chúng ta không thể xem xét những tính cáchcủa con người trong sự cô lập
Mặt hình thức là cách cư xử, biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của thái độ như cửchỉ, lời nói, hành vi với sự chi phối của thái độ Và tính cách chính là sự thống nhấtcủa thái độ, cách cư xử của cá nhân đối với con người, lao động, tập thể và xã hội nó
là sự kết hợp của nội dung và hình thức thể hiện
Trang 38Tốt (xấu)TốtXấuLúc xấu, lúc tốtTốt
- Phân loại năng lực: Năng lực được phân thành năng lực chung và năng lựcriêng:
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhaunhư năng lực chú ý, quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, sáng tạo…
Năng lực riêng ( năng lực chuyên môn) là năng lực phù hợp với một hoặc mộtvài hoạt động nhất định như: năng lực tóan học, ngoại ngữ, hội họa…
Năng lực chung và riêng có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau,năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tạinăng lực chung
Và để thực hiện năng lực của mình cần bao gồm 2 yếu tố: năng lực trí tuệ vànăng lực thể chất
Năng lực trí tuệ: cần để thực hiện những năng lực liên quan đến trí tuệ như: khảnăng về số, hiểu biết lời nói, khả năng nhận dạng bằng mắt, khả năng lập luận, suydiễn, tưởng tượng, và khả năng ghi nhớ
Trang 39Năng lực thể chất: cần để làm những nhiệm vụ đòi hỏi sức chịu đựng, sứcmạnh, sự khéo léo và những đặc tính tương tự.
- Các mức độ của năng lực: người ta chia năng lực thành 4 mức độ khác nhauNăng khiếu: là những mầm móng, dấu hiệu ban đầu thuận lợi, phù hợp với mộthoạt động nào đó
Năng lực: là một mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị khả nănghoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó
Tài năng: là mức độ năng lực cao hơn biểu thị sự đạt được thành tích cao, hoànthành một cách sáng tạo trong một hoạt động nào đó
Thiên tài: là mức độ cao nhất của năng lực biểu thị ở mức độ kiệt xuất, hoànchỉnh nhất của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại
3.1.2 Bầu không khí tâm lý xã hội của tập thể trong công ty
a Khái niệm:
Bầu không khí tâm lý xã hội của tập thể trong công ty là trạng thái tâm lý củatập thể, thể hiện sự phối hợp tâm lý xã hội, sự tương tác giữa các thành viên và mức độdung hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ
b Các dấu hiệu quan trọng nhất của bầu không khí tâm lý xã hội:
Sự tin tưởng và yêu cầu cao của các thành viên với nhau
Thiện chí giúp đỡ nhau trong công việc
Mức độ dung hợp tâm lý giữa các cá nhân, tinh thần trách nhiệm của họ đối vớicông việc và đối với mỗi cá nhân
Bầu không khí tâm lý xã hội đóng vai trò to lớn đối với hoạt động chung củatập thể Một bầu không khí lành mạnh, thân ái trong tập thể sẽ tạo tâm trạng thoải mái,phấn khởi ở mỗi thành viên, làm tăng thêm tính tích cực, sáng tạo của họ để hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Tạo sự đòan kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân.Gắn bó và có ý thức xây dựng và phát triển tập thể của mình Ngược lại, một bầukhông khí tẻ nhạt, căng thẳng sẽ tạo ra các tâm trạng tiêu cực cho các thành viên, làmcho họ ít gắn bó tập thể và ít có sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
Yếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành bầu không khí trong tập thểchính là phong cách làm việc của người lãnh đạo, điều kiện lao động và lợi ích củangười lao động trong tập thể đó