Quảng cáo là một phương tiện truyền tin có lãi nhằm tạo ra sự ưa thích cho sản phẩm và hình thành ở người tiêu dùng động cơ tiêu dùng sản phẩm.Quảng cáo được dùng để hình thành hình ảnh lâu dài cho công ty, làm nổi bật lâu dài một sản phẩm có thương hiệu cụ thể. Do đó, kế hoạch quảng cáo là thực sự cần thiết trong chiến lược Marketing của bất cứ loại hình kinh doanh nào. Kế hoạch quảng cáoQua các thông tin thứ cấp và sơ cấp thu thập được, kế hoạch quảng cáo cho sản phẩm thẻ Visa credit Techcombank được xây dựng. Kế hoạch bao gồm các công việc: xác định mục tiêu quảng cáo, xác định phương tiện truyền thông, xác định ngân sách, chiến lược thông điệp và kế hoạch đánh giá thử nghiệm quảng cáo.Mục tiêu của kế hoạch mô tả được đối tượng mục tiêu cần truyền đạt các thông điệp là các nhân viên, cán bộ các công ty trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Và ngân hàng cần tạo được sự nhận thức về sự có mặt của thẻ credit, tạo nên sự chú ý của khách hàng mục tiêu đến sản phẩm và khuyến khích đối tượng tìm hiểu về sản phẩm. Chiến lược quảng cáo nhắm đến là phải làm cho 91% số lượng công nhân viên chức có nhận thức về sự có mặt của thẻ visa credit Techcombank. Để khiến cho khách hàng quan tâm cũng như tạo nên nhu cầu cho đối tượng, chiến lược nêu lên các yếu tố mà khách hàng quan tâm là: tiện ích của thẻ, các ưu đãi khi sử dụng thẻ Visa credit Techcombank. Bên cạnh đó, để khiến cho khách hàng chọn lựa thẻ của ngân hàng thì các yếu tố liên quan đến sự thuận tiện trong việc sử dụng thẻ và uy tín của ngân hàng Kỹ Thương sẽ là một trong những điểm để thu hút khách hàng.Mỗi đối tượng mục tiêu khác nhau có các cách tiếp cận các phương tiện thông tin khác nhau. Kết quả nghiên cứu quá trình tìm kiếm thông tin, thói quen sử dụng phương tiện truyền thông và các nghiên cứu có sẵn đã cung cấp cho chiến lược quảng cáo các phương tiện thông tin quảng cáo hiệu quả đến đối tượng cán bộ viên chức. Trong chiến lược quảng cáo này, phương tiện thông tin được lựa chọn quảng cáo là truyền hình, báo ngày, báo điện tử và quảng cáo pano, băng rôn. Trong đó, kênh truyền hình được lựa chọn là HTV7 vì phạm vi của luận văn này chỉ giới hạn trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh mà đặc thù của các đối tượng ở các vùng khác nhau thì khác nhau, nên trong kế hoạch này, phạm vi quảng cáo được giới hạn trong thành phố và kênh HTV 7 là kênh truyền hình có độ bao phủ khắp thành phố và một số các tỉnh thành khác. Tuổi trẻ là tờ báo quảng cáo được lựa chọn vì sự phổ biến của báo, thói quen đọc báo của cán bộ, nhân viên qua nghiên cứu của luận văn và các nghiên cứu khác. Mặc dù, ở nước ta sự phổ cập tin học đặc biệt là Internet chưa cao như các nước khác, nhưng cán bộ, công nhân viên là những người có kiến thức, trình độ nên việc sử dụng Internet của họ là rất cao. Vì vậy, quảng cáo qua các trang web có liên kết (links) đến trang web của ngân hàng sẽ giúp cho việc khuyến khích sự tìm hiểu về thẻ credit trở nên dễ dàng hơn.Ngân sách cho quảng cáo được thiết lập dựa trên mục tiêu và công việc cần thực hiện để đạt được mục tiêu, và ngân sách cho quảng cáo hình thành dựa trên chi phí của quá trình thực hiện các công việc. Chi phí cho việc thực hiện quảng cáo trong năm được ước tính khoảng 5 tỷ đồng.
Trang 1XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO NĂM CHO THẺ VISA CREDIT CỦA TRUNG TÂM THẺ TECHCOMBANK KHU VỰC PHÍA NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 22.2.1 Các bước phát triển của trung tâm thẻ Techcombank 6
2.3 Các sản phẩm thẻ hiện có của Trung tâm thẻ Techcombank TP.HCM 8
2.4.3 Tiềm năng phát triển thẻ visa credit Techcombank 11
Trang 33.1.2 Khái niệm marketing 133.1.3 Khái niệm quảng cáo và các yếu tố liên quan đến quảng cáo 143.1.4 Môi trường quảng cáo (môi trường marketing) 17
4.3 Đề xuất giải pháp để hỗ trợ kế hoạch quảng cáo thành công 66
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Asia commercial joint - stock bank)
and New Zealand Banking Group Limited)Banknet Công ty cổ phần Chuyển mạch tài chính quốc gia Việt
Nam
( VietNam Export and import joint - stock bank)
(Hong Kong and ShangHai bank corporation)
(SaiGon commercial joint - stock bank)Smartlink Công ty cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink
technological and commercial joint - stock bank)Techcombank Visa Credit Thẻ tín dụng quốc tế được liên kết giữa tổ chức thẻ
Visa và Techcombank
(VietNam commercial joint - stock bank)
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Bảng So Sánh Biểu Phí Các Ngân Hàng Phát Hành Thẻ Tín Dụng 35Bảng 4.2 Ma Trận SWOT Hình Thành Chiến Lược Phát Triển Thẻ Visa Credit
Bảng 4.3 Lượng Khách Hàng Tiềm Năng của Techcombank 47
Bảng 4.5 Tình Hình Tìm Kiếm Thông Tin về Thẻ của Khách Hàng 48
Bảng 4.7 Các Nhân Tố Tác Động Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Credit 49Bảng 4.8 Tỷ Lệ Khách Hàng Nhận Biết Những Tính Năng của Thẻ Tín Dụng 50Bảng 4.9 Các Nguồn Thông Tin mà Khách Hàng Biết về Thẻ Credit 52
Bảng 4.12 Thời Lượng Quảng Cáo Trên Phương Tiện Quảng Cáo 57
Bảng 4.14 Phân Bổ Ngân Sách Cho Các Phương Tiện Truyền Thông 59Bảng 4.15 Bảng Dự Tính Chi Phí Quảng Cáo Trên Phương Tiện Quảng Cáo 60Bảng 4.16 Bảng Dự Tính Chi Phí Quảng Cáo Ngoài Trời và Các
Bảng 4.17 Bảng Dự Tính Chi Phí Quản Lý và Thực Hiện Quảng Cáo 62
Bảng 4.19 Yếu Tố Cần Thiết của Một Thông Điệp Quảng Cáo 63Bảng 4.20 Kế Hoạch Các Công Việc Cho Chương Trình Quảng Cáo 65
Trang 6Hình 4.4 Báo Điện Tử Đối Tượng CBNV Thường Xem Các Thông Tin
Trang 9CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Bắt kịp với xu thế của thị trường, sẵn sàng hội nhập với nền tài chính khu vực
và thế giới, Ngân Hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đã và đang đẩy mạnhphát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng cá nhân đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng trong đó có dịch vụ thẻ, một dịch vụ tiện ích được đánh giá là chiến lược của cácngân hàng Việt Nam trong tiến trình hội nhập Đến nay, dịch vụ thẻ Techcombank đãđược triển khai tại hơn 130 điểm giao dịch ở 21 tỉnh, thành phố lớn trên cả nước vớimạng lưới gần 300 máy ATM Có thể nói dịch vụ thẻ Techcombank đã phần nàokhẳng định hoạt động của mình trên thị trường Việt Nam với các giải thưởng “Thẻthanh toán đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt 2005”, “Ngân hàng TMCP đầu tiên tạiViệt Nam được xếp hạng bởi Moody’s” “Trong số các ngân hàng được khảo sát, VCB
và Techcombank là hai đơn vị có hệ thống ATM được xem là hoàn chỉnh, triển khai cóbài bản với đầy đủ chức năng” (Công văn số 534/TTr-THNHH,6-7-2006, của CụcCông Nghệ ngân hàng) “Ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được FinancialInsights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triểnthị trường” “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất – năm 2008”
Các loại thẻ mà trung tâm thẻ Techcombank hiện có là F@st Access ATM vàF@st Access Visa Debit Hiện nay, trung tâm thẻ Techcombank cũng đang phát hànhloại thẻ mới là Visa Credit (thẻ tín dụng quốc tế Visa) được xem như loại thẻ chiếnlược nhằm mở rộng thị trường thanh toán thẻ của Techcombank trong năm 2008.Trong cuộc sống hiện đại, hầu hết mọi người đều mong muốn có một sản phẩm ngânhàng tiện ích, đáp ứng ngay nhu cầu chi tiêu trước mắt mà không cần phải chờ đợi tíchlũy Nắm bắt được nhu cầu này, Techcombank đã tiên phong trong việc phát triển các
Trang 10sản phẩm, dịch vụ cho vay tiêu dùng - một sản phẩm phổ biến của nền kinh tế pháttriển
Hiện nay số lượng thẻ tín dụng trên thị trường vào khoảng trên 300.000 thẻ - rấtkhiêm tốn so với thị trường trên 80 triệu dân của Việt Nam Sự tăng trưởng của thanhtoán thẻ, nhất là thẻ tín dụng không những cung cấp cho khách hàng một phương thứcquản lý tài chính hiệu quả và tiện lợi mà còn giúp nâng cao tính minh bạch của nềnkinh tế, giảm nạn tham nhũng và nâng cao sự tin cậy của khách hàng đối với dịch vụngân hàng Khách hàng có thể dùng thẻ thực hiện các giao dịch thanh toán bằng bất kỳloại tiền tệ nào trên thế giới và sử dụng vào nhiều mục đích như mua hàng, du lịchtrong và ngoài nước, thanh toán chi phí sinh hoạt, học tập ở nước ngoài,…Tuy nhiên, vì chỉ mới xuất hiện trên thị trường thẻ vào đầu tháng 3 năm 2008, muộnhơn thẻ tín dụng của các ngân hàng khác như ACB, Vietcombank, Eximbank,Sacombank … nên ít nhiều thẻ Visa credit của Techcombank vẫn còn khá mới mẻ đốivới khách hàng cũng như có ít ưu thế trong thị phần thẻ tín dụng trên thị trường Do
đó, việc quảng cáo cho thẻ tín dụng Techcombank trong giai đoạn mới hình thành này
là một công việc hết sức cần thiết
Bên cạnh marketing trực tiếp, quan hệ công chúng hay triển lãm thương mại,quảng cáo là một công cụ rất quan trọng của khuyếch trương trong hỗn hợp marketing.Quảng cáo là một hình thức truyền thông marketing hiệu quả nhằm thu hút sự chú ýcủa người tiêu dùng để mua sản phẩm Trong xu hướng hiện đại, bất cứ một sản phẩmnào đều cũng cần đến quảng cáo như một hình thức kích thích sức mua của người tiêudùng Chính vì vậy, quảng cáo có một vai trò rất quan trọng quyết định chu kỳ sốngcho một sản phẩm Bản thân quảng cáo không bán được hàng nhưng nó là một công cụtiếp thị ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng Và quảng cáo đúng cũng quan trọng nhưđúng sản phẩm, đúng giá, đúng kênh phân phối… Muốn vậy, chúng ta cần phải xâydựng một kế hoạch quảng cáo đúng
Với tầm quan trọng của quảng cáo như vậy cùng với nhu cầu phát triển thẻ visa
credit của ngân hàng Techcombank, tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng kế hoạch quảng cáo năm 2009 cho sản phẩm thẻ Visa credit của Trung tâm thẻ Techcombank khu vực phía Nam" làm đề tài tốt nghiệp, với hy vọng sẽ giúp ích
Trang 11phần nào cho chiến lược mở rộng thị trường thẻ của ngân hàng Kỹ thương, giúp ngânhàng có thể phát triển lĩnh vực này tốt hơn nữa.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Lập kế hoạch quảng cáo cho thẻ tín dụng quốc tế của Techcombank để kháchhàng nhận biết và sử dụng loại thẻ này của Techcombank
Nội dung nghiên cứu
Thông qua việc giới thiệu và quảng bá cho thẻ Visa Credit, kế hoạch quảng cáonày sẽ giúp ngân hàng thu hút sự quan tâm của khách hàng trong việc thanh toán bằngthẻ, từ đó nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường thẻ
Đề tài được tiến hành theo 6 bước:
- Giới thiệu về thẻ tín dụng quốc tế
- Xác định các yếu tố cần có trong quảng cáo
- Nghiên cứu tiếng đáp ứng của khách hàng và thông tin về quảng cáo
- Phân tích môi trường marketing
- Xây dựng kế hoạch quảng cáo
- Đề ra giải pháp để có kế hoạch quảng cáo hiệu quả
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 18/03/2008 đến 20/06/2008
1.3.2 Địa bàn, đối tượng nghiên cúu
Trung tâm Thẻ Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) số 97M, Nguyễn DuyDương, Quận 5, TP Hồ Chí Minh Đề tài hướng tới đối tượng là các cán bộ nhân viêntại TP.HCM chưa sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Techcombank
1.4 Cấu trúc của khoá luận
Luận văn gồm 5 chương:
Trang 12được triển vọng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng của ngân hàng Kỹ Thươngtại một thị trường tiềm năng là TP.Hồ Chí Minh.
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài như khái niệm thẻ Credit, môitrường quảng cáo, kế hoạch quảng cáo … để khẳng định vấn đề cần nghiên cứu là hợp
lý Đồng thời, trình bày cách tiến hành thu thập thông tin sơ cấp để giúp xác định nhucầu của khách hàng về thẻ Visa Credit tại TP.Hồ Chí Minh , từ đó làm cơ sở để lập kếhoạch quảng cáo
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần chính của khóa luận, bao gồm việc phân tích môi trường cạnh tranh
và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành thẻ visa credit Techcombank Trên cơ sở
đó, đề ra kế hoạch quảng cáo cho thẻ visa credit và giải pháp để có một kế hoạchquảng cáo hiệu quả
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Dựa vào kết quả nghiên cứu để đưa ra một số kết luận đánh giá kế hoạch quảngcáo và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phát hành thẻ tín dụng, giúp ngân hàng KỹThương mở rộng và phát triển thị trường
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyểnsang nền kinh tế thị trường Đội ngũ 2.400 cán bộ nhân viên của Techcombank đangphục vụ gần 250.000 khách hàng cá nhân và gần 12.000 khách hàng doanh nghiệp tạihơn 130 điểm giao dịch ở 21 tỉnh thành trên toàn quốc Số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷđồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Techcombank là Ngân hàng thương mại đô thị đa năng hàng đầu ở Việt Nam có vốngóp của các cổ đông lớn trong và ngoài nước như The Hong Kong and ShanghaiCorporation (HSBC), Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam (Vietnam Airlines)…
2.2 Tổng quan về trung tâm thẻ Techcombank
Thành lập ngày 01 tháng 05 năm 2004 theo quyết định số 220/TCB.HĐQTngày 22-04-2004
Quyết định số 0382/QĐ-HĐQT ngày 3 tháng 6 năm 2006 của Hội đồng Quảntrị về việc thành lập Trung tâm Thẻ và Dịch vụ Tín dụng Tiêu dùng
Trang 14Địa điểm: Hà Nội: Tầng 7, 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại:04-9427442.
TP Hồ Chí Minh: 97M, Nguyễn Duy Dương, Quận 5, TPHCM Điện thoại: 4050379
08-2.2.1 Các bước phát triển của trung tâm thẻ Techcombank
Năm 2002: thành lập tổ thẻ nghiên cứu đề án thẻ
Tháng 6 năm 2003: Ngân hàng nhà nước phê chuẩn giấy phép phát hành thẻ.Tháng 7 năm 2003: Bản ghi nhớ về hợp tác thẻ với Vietcombank
Tháng 10 năm 2003: Phát hành thẻ F@stAccess đầu tiên
Tháng 5 năm 2004: Thành lập Trung Tâm Thẻ
Tháng 12 năm 2004:Hợp đồng mua hệ thống chuyển mạch và quản lý thẻ(Compass Plus)
Tháng 5 năm 2005: Thành viên chính thức của Visa
Tháng 2 năm 2006: Chính thức phát hành thẻ qua Compass Plus Đạt 50.000thẻ
Tháng 9 năm 2006: Kết nối thành công với Visa
Tháng 10 năm 2006: Phát hành thẻ thứ 100.000
Tháng 11 năm 2006: Phát hành thẻ Visa Debit
Tháng 3 năm 2008: Phát hành Thẻ Visa Credit
2.2.2 Chức năng của Trung Tâm Thẻ
TTT là đầu mối hướng dẫn, quản lý và triển khai hoạt động phát triển thẻ vàdịch vụ tín dụng tiêu dùng
TTT là đầu mối triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân, dịch vụngân hàng điện tử phục vụ cá nhân tại TCB
TTT là nơi nghiên cứu, đề xuất các chính sách, sản phẩm mới phát triển hoạtđộng thẻ và dịch vụ tín dụng cá nhân
TTT trực tiếp thực hiện việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ phục vụkhách hàng cá nhân theo chỉ đạo của Tổng giám đốc từng thời kỳ
TTT là đầu mối hợp tác các tổ chức thẻ quốc tế và các đối tác trong việc triểnkhai dịch vụ thẻ và tài chính cá nhân
Trang 152.2.3 Sơ đồ tổ chức trung tâm thẻ Techcombank
Số lượng cán bộ nhân viên (02-2008): 300 người
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trung tâm thẻ Techcombank
Nguồn: Trung tâm thẻ Techcombank khu vực phía Nam
* Phòng vận hành dịch vụ thẻ
- Quản lý, triển khai vận hành hệ thống phát hành thẻ, ĐVCNT, tra soát khiếunại của khách hàng
- Quản lý vận hành thẻ và hệ thống kết nối thẻ của Techcombank với đối tác
- Đầu mối làm việc với IT về phát hành và thanh toán thẻ
* Phòng kế toán thẻ và tín dụng cá nhân
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán về dịch vụ thẻ, ĐVCNT, ATM
- Nghiệp vụ kế toán tín dụng cá nhân tại khối
- Nghiệp vụ mở, quản lý giao dịch tại tài khoản, trả lương
- Quản lý chi tiêu nội bộ tại trung tâm thẻ
- Quản lý kho, vật tư, thiết bị thẻ
* Phòng nghiên cứu và phát triển dự án
- Quản lý thống nhất hoạt động phát triển sản phẩm tài chính cá nhân: tàikhoản, thanh toán, sản phẩm thẻ, ngân hàng điện tử
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ về: thẻ, tàikhoản, dịch vụ thanh toán của khách hàng cá nhân
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM THẺ VÀ DỊCH VỤ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
Phòng dịch vụ thẻ tín dụng
Phòng phát triển sản phẩm liên kết đối tác
Đại lý thanh toán thẻ và thương mại điện
tử
Phòng sản phẩm tín dụng cá nhân
Phòng nghiên cứu, phát triển và quản lý
dự án
Phó giám đốc vận
hành và kế toán
Trang 16- Quản lý các dự án về hợp tác, liên kết các đối tác.
*Đại lý thanh toán thẻ và thương mại điện tử
- Quản lý thống nhất hoạt động bán và tiếp thị thẻ, ĐVCNT trên toàn hệ thống
- Thực hiện trực tiếp các nghiệp vụ về bán và tiếp thị thẻ, ĐVCNT tại khu vực
Hà Nội và các tỉnh lân cận
- Quản lý, vận hành thiết bị, dịch vụ thanh toán POS
- Quản lý và phát triển dịch vụ thương mại điện tử
*Phòng phát triển sản phẩm và liên kết đối tác
- Nghiên cứu đề xuất các đối tác để triển khai các sản phẩm dịch vụ tài chính cánhân sẵn có phù hợp với chiến lược bán lẻ
- Quản lý các dự án về hợp tác, liên kết với các đối tác trong việc liên kết triểnkhai các sản phẩm ngân hàng cá nhân
*Phòng dịch vụ thẻ tín dụng
- Đầu mối hướng dẫn, quản lý và triển khai dịch vụ thẻ tín dụng
- Thực hiện các nghiệp vụ về dịch vụ thẻ tín dụng
- Chức năng về quan hệ và hợp tác tổ chức thẻ quốc tế
- Quản lý rủi ro phát hành thanh toán thẻ của hệ thống
*Phòng thẻ khu vực phía Nam
- Quản lý, phát triển hoạt động thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ của Techcombankcho địa bàn khu vực phía Nam
- Thực hiện trực tiếp các nghiệp vụ thẻ khác
- Đầu mối Trung tâm thẻ khu vực TP.HCM
2.3 Các sản phẩm thẻ hiện có của Trung tâm thẻ Techcombank TP.Hồ Chí Minh
a) Thẻ Fast Access ATM
Thẻ F@st Access là loại thẻ thanh toán nội địa do Techcombank phát hành trên
Trang 17các giao dịch tại máy rút tiền tự động và tại các đơn vị chấp nhận thẻ được trang bịmáy đọc thẻ tự động Hạng thẻ: Thẻ Chuẩn, thẻ Vàng, thẻ Kim cương.
b) F@st Access Visa debit
F@st Access Visa debit là loại thẻ thanh toán ghi nợ quốc tế mang thương hiệuVisa do Techcombank phát hành trên cơ sở tài khoản thanh toán của khách hàng, được
sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ
có trưng bày biểu tượng Visa trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
- Thời hạn hiệu lực: 2 năm
- Biểu tượng thẻ: có logo của Techcombank và logo Visa Debit trên mặt trướccủa thẻ
- Đồng tiền thanh toán: tất cả các trị giá giao dịch thẻ và phí phát sinh được quyđổi về đồng Việt Nam (VND) để ghi vào tài khoản
- Hạng thẻ: gồm 2 hạng thẻ là Chuẩn (Classic) và Vàng (Gold)
2.4 Sơ lược thẻ visa credit của Techcombank
2.4.1 Giới thiệu về thẻ Techcombank Visa Credit
Đây là thẻ được kết nối trực tiếp với tài khoản thẻ tín dụng của khách hàng tạiTechcombank và mang tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” Khách hàng sẽ đượcTechcombank cung cấp một hạn mức tín dụng tuần hoàn để sử dụng và sẽ nhận bảnsao kê hàng tháng, ghi rõ các khoản chi tiêu của khách hàng là bao nhiêu, tại đâu…Khách hàng có thể không trả lãi đến tối đa 45 ngày
Lãi suất tín dụng: 2%/tháng (lãi suất này có thể thay đổi theo từng thời kỳ)
Trang 18+ Trường hợp có tài sản đảm bảo: hạn mức tín dụng tối thiểu là 10 triệu đồng
và tối đa là 300 triệu đồng Tỷ lệ cấp tín dụng/giá trị tài sản bảo đảm theo quyđịnh hiện hành về nhận tài sản đàm bảo
Phạm vi sử dụng thẻ
Tín dụng Quốc tế do Techcombank phát hành được sử dụng để thanh toán hànghoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ có trưng bày biểu tượng visatrong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
Thời gian hiệu lực thẻ tín dụng quốc tế của Techcombank là 2 năm
2.4.2 Điều kiện phát hành thẻ Visa Credit
Điều kiện đối với chủ thẻ phát hành thẻ theo hình thức có tài sản đảm bảo
Có tài sản đảm bảo cho việc cấp thẻ tín dụng theo hình thức: cầm cố sổ tiếtkiệm, giấy tờ có giá, ký quỹ, thế chấp bất động sản hoặc đảm bảo bằng các tài sảnkhác… theo quy định về nhận tài sản bảo đảm của Techcombank và pháp luật
Điều kiện đối với chủ thẻ phát hành thẻ theo hình thức không có tài sản đảmbảo (tín chấp)
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ cho Techcombank đúng hạn, có mụcđích sử dụng thẻ Tín dụng quốc tế hợp pháp
+ Có trình độ học vấn tối thiểu từ Trung cấp trở lên, trong độ tuổi từ 22 đến 58tuổi
+ Có lương /thu nhập thường xuyên cố định hàng tháng tối thiểu là 3.000.000đồng
+ Thời gian công tác tại đơn vị tối thiểu là 01 năm kể từ khi chính thức đượctuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động chính thức
+ Có xác nhận của đơn vị công tác về công việc hiện tại cũng như năng lực tài
Trang 19+ Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn/KT3 (được cấp tạm trú với thờihạn từ 1 năm trở lên) tại các tỉnh/thành phố cùng địa bàn Techcombank phát hành thẻTín dụng quốc tế.
+ Không có khoản vay không bảo đảm bằng tài sản, nguồn trả nợ từ tiền lương/thu nhập tại tổ chức tín dụng/bên cho vay khác
2.4.3 Tiềm năng phát triển thẻ visa credit Techcombank
Sáng 7/3/2008, tại Hà Nội, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương ViệtNam (Techcombank) chính thức ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa credit.Techcombank Visa Credit là sản phẩm liên kết giữa Techcombank và VisaInternational - tổ chức thẻ lớn nhất thế giới, chiếm đến 60% thị phần thẻ toàn cầu.Khách hàng sử dụng thẻ này có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ tại các đại lýchấp nhận thẻ Visa tại Việt Nam và trên toàn cầu Ông Phillip Murphy, Giám đốcTrung tâm thẻ và Dịch vụ tín dụng tiêu dùng Techcombank cho biết đây sẽ là sảnphẩm trọng điểm mà Techcombank sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới HiệnTechcombank có hơn 10.000 điểm thanh toán (POS) tại Việt Nam và có khả năng pháttriển rất mạnh các tiện ích cho chủ thẻ thông qua các đại lý chấp nhận thẻ
Kết luận:
Với thị trường thẻ tín dụng đang ngày một phát triển, thẻ credit đang là xuhướng được các ngân hàng đẩy mạnh và chắc chắn sẽ phát triển mạnh trong thời giantới theo nhu cầu người tiêu dùng Vì vậy, kế hoạch quảng cáo cho thẻ visa creditTechcombank sẽ rất cần thiết nhằm thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng vì thịphần thẻ tín dụng ở Việt Nam còn quá rộng
Trang 20CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm và lợi ích của thẻ tín dụng (credit card)
a) Khái niệm
Thẻ tín dụng (Credit Card) thực chất là bằng chứng của một mối quan hệ vay
nợ giữa người cầm thẻ (Cardholder) và ngân hàng Ngân hàng đồng ý cho chủ thẻ vaytiền đến một mức tối đa nào đó (gọi là credit limit), thường là khoảng 2 lần thu nhậphàng tháng của Cardholder Thỏa thuận như vậy tức là Cardholder có một hạn mức sẵnsàng để dùng khi cần Tất cả các khoản thanh toán mà Cardholder thực hiện sẽ đượcghi nợ vào tài khoản của Cardholder tại ngân hàng Đến một ngày nhất định mỗitháng, ngân hàng sẽ gửi bản sao kê (Statement) đến cho Cardholder, thống kê tổng sốtiền đã chi trong tháng trước đó Cardholder có thể chọn thanh toán toàn bộ số tiềntrước thời hạn ghi trong Statement, khi đó Cardholder không phải trả lãi Nếu khôngCardholder có thể trả số tiền tối thiểu (Minimum Payment), thường là khoảng 5% sốtiền nợ, phần còn lại có thể trả từ từ, tất nhiên là ngân hàng sẽ tính lãi, th ường là từ12% đến 24% một năm, tiền lãi tính từng ngày
b) Lợi ích của thẻ tín dụng
Với một thẻ tín dụng được nhận biết và chấp nhận rộng rãi tại nhiều nước trênthế giới, khách hàng sẽ có được rất nhiều thuận lợi Họ không cần phải tất bật đi đổingoại tệ cho mỗi chuyến đi, nhất là cho những chuyến đi công tác hay du lịch quanhiều nước khác nhau Bên cạnh đó, việc lựa chọn sử dụng thẻ tín dụng được chấpnhận rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới là rất cần thiết khi ra nước ngoài, tiết kiệmđược rất nhiều thời gian và chi phí cho những lần hoán đổi các loại ngoại tệ
Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp Hình thứcthanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín và tài sản đảm bảo của khách hàng Chủ
Trang 21thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứngtrước tiền cho người bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giaodịch.
Chủ thẻ cũng có thể rút tiền mặt từ tài khoản thẻ tín dụng (tiền mặt ứng trước) nếumuốn Chủ thẻ được rút và dùng tiền mặt trước trong hạn mức tín dụng được quy địnhcho mỗi thẻ
Thẻ tín dụng cho phép khách hàng “cân nhắc” số tiền thanh toán trong tàikhoản Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằngtháng Tuy nhiên, chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi
rõ trên bảng sao kê
Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoảntiền gửi của chủ thẻ ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt
Thẻ tín dụng cũng khác với thẻ chi trả vì ngân hàng không yêu cầu thanh toántoàn bộ mỗi tháng
3.1.2 Khái niệm marketing
b) Chiến lược Marketing là gì?
Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khối lượng sảnphẩm, thị phần được gọi là mục tiêu Marketing Con đường mà doanh nghiệp dự định
đi để đạt được mục tiêu thì gọi là chiến lược marketing
Chiến lược marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêumarketing Tùy theo cách phân loại mục tiêu (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), ta có cácchiến lược marketing tương ứng
Chiến lược marketing về mặt cơ bản giải quyết những vấn đề sau:
Thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì (xác định thị trường)
Trang 22 Khách hàng của công ty là ai (xác định khách hàng trọng tâm).
Sản phẩm/dịch vụ của công ty sẽ được định vị như thế nào Tại saokhách hàng phải mua hàng của công ty mà không phải là hàng của đối thủ cạnhtranh (định hướng chiến lược cạnh tranh)
Công ty sẽ thực hiện những cải tiến, thay đổi gì liên quan đến sản phẩm,giá, kênh, truyền thông (marketing mix)
Marketing Mix (4P) thường được dùng để triển khai cụ thể chiến lượcmarketing vào từng (phân khúc) thị trường thông qua sản phẩm, kênh, truyền thông vàgiá Cụ thể là:
product: các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, hủy bỏ,
sữa chửa, bổ sung, thiết kế mẫu mã, bao bì v.v
place: chính sách chung về kênh và cấp dịch vụ khách hàng.
price: chính sách chung về giá cần được tuân theo đối với từng nhóm sản
phẩm cho từng phân khúc thị trường
promotion (hay còn được gọi là communication): chính sách chung về
truyền thông, các hoạt động tiếp xúc với khách hàng như là: quảng cáo, đội ngũbán hàng, khuyến mãi, quan hệ cộng đồng, hội chợ triển lãm, thư tín, trung tâmdịch vụ khách hàng, internet v.v
Sau khi đã có một định hướng và chiến lược thương hiệu, và xây dựng đượcmột kế hoạch marketing cũng như chương trình hành động với những thước đo, việctiếp theo là thiết kế một kế hoạch đối thoại với khách hàng qua các kênh truyền thôngđại chúng, nói cách khác là xây dựng một kế hoạch quảng cáo qua chiến dịch phátđộng các chương trình đối thoại với khách hàng trên các kênh khác nhau
3.1.3 Khái niệm quảng cáo và các yếu tố liên quan đến quảng cáo
Để phân biệt giữa quảng cáo với các hình thức truyền thông khác, người ta dựatrên 6 yếu tố để xác định quảng cáo
1 Quảng cáo là một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện
2 Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một tác nhân được xác định
3 Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động vàongười mua hàng
Trang 234 Thông điệp quảng cáo có thể được chuyển đến khách hàng bằng nhiềuphương tiện truyền thông khác nhau.
5 Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận khách hàng tiềm năng
6 Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể
a) Quảng cáo là gì?
Theo Phillip Kotler “quảng cáo là hoạt động truyền thông phi cá nhân(nonpersonal) mà người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyềnthông”
Còn Hiệp hội tiếp thị Mỹ (AMA) thì định nghĩa “quảng cáo là bất cứ loại hìnhnào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ hay tư tưởng hành động màngười ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo”
Mặc dù có các định nghĩa khác nhau về quảng cáo nhưng các định nghĩa đều cóchung đặc điểm, đó là chúng ta phải trả tiền khi đưa một thông điệp nào đó trên cácphương tiện thông tin và không có tính trực tiếp như hoạt động bán hàng trực tiếp.Bảnthân quảng cáo không bán được hàng nhưng nó là một công cụ tiếp thị ảnh hưởng đếnhoạt động bán hàng Bên cạnh đó, quảng cáo còn có tính chất là làm cho đối tượngmục tiêu chú ý đến và nhận ra ai là người quảng cáo, đó chính là điểm khác biệt giữaquảng cáo và sự tuyên truyền (publicity), mặc dù tuyên truyền cũng là thông tin đếnđối tượng nhưng không dễ nhận ra nguồn gốc hay chủ thông điệp
b) Chức năng của quảng cáo
- Làm cho sản phẩm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh
- Thông tin, hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm
- Khuyến khích sử dụng sản phẩm
- Mở rộng mạng lưới phân phối
- Gia tăng sự ưa chuộng và gắn bó với sản phẩm
c) Mục đích của quảng cáo
- Khuyến khích người tiêu dùng tìm hiểu thông tin về sản phẩm
- Thúc đẩy trực tiếp hành động mua sản phẩm của người tiêu dùng
- Tạo mối liên kết giữa các sản phẩm và nhu cầu trong tâm trí người tiêu dùng
- Nhắc người tiêu dùng nhớ lại sự thỏa mãn trong quá khứ và thúc đẩy họ muatrở lại
Trang 24- Thay đổi thái độ người tiêu dùng đối với doanh nghiệp.
- Củng cố thái độ thường được các doanh nghiệp có sản phẩm đầu tiên trên thịtrường áp dụng để giữ thị phần và doanh số của mình
d) Mối quan hệ giữa quảng cáo và Marketing
Quảng cáo và Marketing có mối quan hệ rất mật thiết vì chính quảng cáo là một
bộ phận của Marketing Do đó, quảng cáo chỉ có thể xuất hiện khi chiến lượcMarketing đã hình thành rõ ràng
Bảng 3.1 Các yếu tố của Marketing
Nguồn: Th.S Trần Đình Lý, Marketing mix, Marketing căn bản, 2007, Khoa Kinh tế,
Đại Học Nông Lâm, trang 67.Tuy có sự khác nhau nhưng marketing và quảng cáo đều hướng đến một mụcđích chung, đó chính là giúp khách hàng tìm đến với doanh nghiệp một cách nhanhnhất
Việc thiết lập một chương trình quảng cáo phụ thuộc rất lớn vào môi trường vàphương tiện quảng cáo Môi trường quảng cáo cho thấy khả năng thành công và hiệuquả của quảng cáo Nó phản ảnh toàn bộ các yếu tố bên trong và bên ngoài doanhnghiệp tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc tiếp nhận, mức đánh giá và sự phảnứng đối với một kế hoạch quảng cáo Vì vậy, trước khi xây dựng một kế hoạch quảngcáo cho sản phẩm nào đó của doanh nghiệp thì việc phân tích môi trường quảng cáo làđiều hết sức cần thiết
MARKETING
Phân phối
-Mạng lưới tiêu thụ
-Phân bổ kiểm soát
-Vận chuyển, bảo quản
-Giá chiết khấu
-Giá theo thời hạn thanh toán tín dụng
Trang 253.1.4 Môi trường quảng cáo (môi trường marketing)
Môi trường quảng cáo là một tập hợp những lực lượng “không khống chếđược” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing- mix củamình Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và nhữnglực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộphận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàngmục tiêu
Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trườngmarketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty Những biến đổi diễn ra trong môitrường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được Nó có thể gây ranhững điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề Vì thế bất cứ doanh nghiệp nàocũng cần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường bằng cách sử dụngvào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tinmarketing thường ngày bên ngoài công ty hiện có
Môi trường Marketing là tất cả các yếu tố xung quanh ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp, bao gồm môi trường vi mô vàmôi trường vĩ mô hay gọi cách khác là môi trường trực tiếp và môi trường gián tiếp
Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty
và những khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là hình ảnh công ty, cơ cấu tổ chứcnhân lực chủ chốt, hiệu quả hoạt động, khả năng sử dụng các nguồn lực, kinh nghiệm
đã có, hiệu quả hoạt động, thị phần, nguồn tài chính, bản quyền và bí mật thươnghiệu,…
Môi trường vĩ mô bao gồm những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn,
có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp như khách hàng,đối thủ cạnh tranh., xu hướng thị trường, nhà cung cấp, đối tác, công nghệ mới, môitruờng kinh tế, môi trường chính trị và pháp luật
Doanh nghiệp không thể tách rời các yếu tố trên vì thế cách tốt nhất là nhậnthức rõ các tác động của các yếu tố đó trên cơ sở marketing research và các phươngpháp khác để có những chính sách marketing phù hợp nhằm thích nghi, tồn tại và pháttriển
3.1.5 Kế hoạch quảng cáo
Trang 26Thật sự không có một lý thuyết chuẩn mực nào để lập một kế hoạch quảng cáo.Tuy nhiên, nói chung đa số các doanh nghiệp khi thực hiện một kế hoạch quảng cáođều thực hiện theo mô hình 5M Lý do mà mô hình này được nhiều doanh nghiệp ápdụng là vì nó giúp cho họ tránh được sự lãng phí, chẳng hạn như việc không có mộtmục tiêu rõ ràng sẽ dẫn đến chọn lựa sai đối tượng mục tiêu và như vậy chiến dịchquảng cáo đó là một chiến dịch thất bại.
Mô hình 5M cụ thể bao gồm các thành phần sau ñaây:
Mission - xác định rõ mục tiêu
Một kế hoạch quảng cáo phải bắt đầu từ việc xác định rõ các mục tiêu màdoanh nghiệp nhắm đến: Doanh nghiệp muốn tạo nhận thức cho khách hàng về nhãnhiệu, muốn thông tin về sự có mặt của sản phẩm mới trên thị trường ,muốn thuyếtphục khách hàng của mình về thuộc tính đặc trưng của sản phẩm hay muốn nhắc nhởkhách hàng về sự thỏa mãn của họ trong quá khứ …Các mục tiêu này sẽ quyết địnhcách thức quảng cáo và phong cách quảng cáo-là quảng cáo thông tin hay quảng cáothuyết phục ,quảng cáo so sánh hay quảng cáo nhắc nhở
Theo tác giả Jay Conrad Levinson (2002) trong cuốn “Lên một kế hoạch quảngcáo theo phong cách của Che Guevara” thì để xác định mục tiêu quảng cáo ta cần phânbiệt ra các mục tiêu chính và xác định theo chiến lược sáu câu như sau:
Câu đầu tiên nói lên mục đích chính của quảng cáo: đó là điều mà tamuốn quảng cáo đem đến cho công ty
Câu thứ hai chỉ ra lợi ích chính của việc sử dụng sản phẩm do doanhnghiệp cung cấp để hoàn thành mục đích của mình: đó là những lý do khiếncho khách hàng tiềm năng muốn trở thành khách hàng của chúng ta
Câu thứ ba đưa ra lợi ích thứ nhì để khuyến khích các đối tượng tiềmnăng: để hấp dẫn tỷ lệ đáp ứng cao với những gì mà doanh nghiệp cung cấp
Câu thứ tư chỉ ra các đối tượng chính mà quảng cáo nhắm đến: đó lànhững người có nhu cầu, và đủ khả năng tài chính và chấp nhận sản phẩmcủa chúng ta
Câu thứ năm xác định chính xác những gì mà ta muốn đối tượng tiềmnăng của công ty chúng ta làm
Trang 27 Câu thứ sáu nói về doanh nghiệp, đó là những hình ảnh trung thực vềdoanh nghiệp
Money - xác định ngân sách
Ngân sách quảng cáo nhiều hay ít sẽ quyết định đến việc lựa chọn quảng cáohay phối hợp các phương tiện để hình thành một chiến dịch quảng cáo nhất quán Khihạch toán quảng cáo cần chú ý tới 5 yếu tố sau: thứ nhất là chu kỳ vòng đời sản phẩm,thứ hai là thị phần và cơ sở người tiêu dùng, thứ ba là cạnh tranh và sự can thiệp lẫnnhau, thứ tứ là tần suất quảng cáo, thứ năm là tính thay thế của sản phẩm
Trình tự dự tính chi phí quảng cáo thường bao gồm 4 bước:
- Bước 1: Điều tra giá cả
Điều tra giá cả của tư liệu quảng cáo bao gồm giá phương tiện quảng cáo, chiphí đãi ngộ nhân viên quảng cáo, chi phí thiết kế quảng cáo và các chi phí có liên quankhác Trước khi lập kế hoạch quảng cáo, nhà quảng cáo cần hiểu rõ việc dự toán cácchi phí này để đưa ra quyết định sử dụng hợp lý các khoản kinh phí trong khả năng tàichính của mình
- Bước 2: Xác định rõ nguyên tắc, mục tiêu và tổng chi phí quảng cáo
Doanh nghiệp xác định mục tiêu chiến lược quảng cáo dựa trên mục tiêu chiếnlược kinh doanh, xu hướng tiêu dùng và tính cạnh tranh trên thị trường
-Bước 3: Liệt kê các chi phí trong hoạt động quảng cáo cũng như các chi phí cókhả năng phát sinh khác
- Bước 4: Phân phối sử dụng các khoản kinh phí
Với mục tiêu đạt được hiệu quả quảng cáo cao nhất, các doanh nghiệp thực hiệnphân phối sử dụng các khoản kinh phí trên cơ sở phối hợp các nguồn tư liệu quảngcáo
Khi dự tính ngân sách quảng cáo cần có một phương pháp khoa học Cácphương pháp dự tính chi phí quảng cáo bao gồm: phương pháp tính theo tỉ lệ bánhàng, phương pháp tính theo đơn vị thương phẩm (đơn vị quảng cáo), phương pháptăng dần(giảm dần) hiệu quả quảng cáo, phương pháp dựa vào mục tiêu quảng cáo,phương pháp dựa vào cạnh tranh đối kháng, phương pháp đầu tư toàn lực (dựa vào khảnăng tài chính của doanh nghiệp)
Trang 28Trong giới hạn về thời gian và ngân sách của đề tài, tôi chọn phương pháp dựavào mục tiêu quảng cáo để dự tính chi phí quảng cáo Đây là phương pháp tính toán rấtkhoa học được đưa ra căn cứ theo mục tiêu quảng cáo để xác định phạm vi, nội dung,phương tiện, tần số phát của quảng cáo Trên cơ sở đó tính toán chi phí cho từng côngđoạn Phương pháp này giúp doanh nghiệp bám sát mối quan hệ nhân quả giữa thịphần và chi phí quảng cáo trong thời gian tiếp theo Phương pháp này được chia làm 4bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu quảng cáo: mục tiêu truyền tải thông tin, mục tiêubán hàng
- Bước 2: Xác định rõ những công việc cần thiết để đạt được mục tiêu đó
Ví dụ: thiết kế quảng cáo, lựa chọn phương tiện quảng cáo, hoạt động quản trị.-Bước 3: Tính toán chi phí cho các hoạt động đó ví dụ như: chi phí điều tra, chiphí kinh tế, chi phí cho các phương tiện quảng cáo, chi phí quản lý
-Bước 4: Tổng tất cả chi phí trên, từ đó xác định tổng chi phí dự tính quảng cáo
Media - Lựa chọn phương tiện quảng cáo
Lựa chọn phương tiện quảng cáo bao gồm: xác định thời lượng quảng cáo vàkhu vực quảng cáo; tần suất phát quảng cáo, mức độ ảnh hưởng; lựa chọn loại hìnhphát quảng cáo; chọn phương tiện truyền thông cụ thể phát hành quảng cáo
Việc chọn một hay vài phương tiện hợp lý cho phép doanh nghiệp đưa thông tinđến đúng đối tượng mà mình quan tâm Quảng cáo được thực hiện thông qua nhiềuphương tiện như:truyền sóng (tivi,radio,…) ,phương tiện in ấn:báo chí ,tạp chí, ấnphẩm, quảng cáo ngoài trời:pano, bảng điện ,quảng cáo qua bưu phẩm, trang vàng niêngiám điện thoại, quảng cáo trên Internet…Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm vànhược điểm riêng khi thể hiện các thông điệp Nếu chỉ lựa chọn một phương tiệntruyền thông đơn nhất thì hiệu quả quảng cáo không thực sự cao Bởi vậy, các doanhnghiệp nên kết hợp các phương tiện truyền thông đơn nhất với nhau thành một phươngthức tổng hợp Mặc dù các phương thức có sức cạnh tranh khác nhau trên thị trườngnhưng chúng đều có tác dụng trong hoạt động quảng cáo Khi những tác dụng đó đượckết hợp với nhau, quảng cáo sẽ đạt được hiệu quả tối ưu
Trang 29Bảng 3.2 Ưu nhược điểm một số phương tiện quảng cáo
Phương
tiện
Báo chí - Uyển chuyển, định được thời gian
- Bao quát thị trường
- Được chấp nhận và sử dụng rộngrãi
- Mức độ tin cậy cao
- Tần suất cao
- Thời gian quảng cáo ngắn
- Thông tin dễ bị bỏ qua hoặcđọc sơ lược
- Không chọn lọc người xem
- Bị chi phối về yêu cầu mỹquan
Thư trực
tiếp
- Linh động
- Chọn lọc đối tượng nhận thư
- Không chịu tác động của quảng cáocạnh tranh
- Cá nhân hoá
- Người đọc dễ bỏ qua
- Chi phí khá cao
Internet - Chi phí chấp nhận được
- Đối tượng tiếp cận rộng rãi
- Người xem dễ bỏ quaNguồn: Marketing Căn Bản, Khoa Thương Mại Du Lịch, Đại Học Kinh Tế TP HCM
Trang 30Message – Thông điệp quảng cáo
Mục đích của quảng cáo là nó cần phải được nhìn thấy, được đọc và làm theo.Thông điệp phải tạo ra sự quan tâm đối với người đọc và thuyết phục họ làm theonhững điều mà quảng cáo đưa ra Mọi người có thể nhìn, thích thú, nhớ đến và muahàng từ một thông điệp quảng cáo tốt Khách hàng mục tiêu không chỉ để ý đến thôngđiệp và đọc mà còn phải có khả năng hiểu và tin vào những điều mà thông điệp khẳngđịnh
Vì vậy những yêu cầu cơ bản của một thông điệp quảng cáo là mô hình AIDA:Gây được sự chú ý (A – Attention), Tạo sự quan tâm (I – Interest), Tạo sự ham muốn(D – Desire) và Dẫn đến hành động (A – Action)
Để có một thông điệp hiệu quả chúng ta cần nghiên cứu quá trình ra quyết địnhmua của khách hàng mục tiêu, vì mục tiêu cuối cùng của quảng cáo là làm cho kháchhàng đi đến quyết định mua, bởi vậy chúng ta nghiên cứu quá trình đó để có thể tácđộng đến nhận thức của khách hàng Ngoài ra, việc xem xét về sản phẩm sẽ giúpchúng ta xác định được các đặc điểm cần thu hút sự chú ý của khách hàng
Quá trình ra quyết định mua của đối tượng mục tiêu sẽ chỉ ra được động cơ muahàng của họ Việc hiểu rõ động cơ của của khách hàng mục tiêu sẽ giúp chúng ta đưa
ra những thông điệp về sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu, vàđôi khi chính chúng ta còn tạo ra nhu cầu cho khách hàng
Thông điệp phải ngắn gọn dễ nhớ và dễ hiểu ; có tính độc đáo , giữ hình ảnh vàphải nhắm đến khách hàng mục tiêu của sản phẩm Nhiều hiệu quả yếu tố hình ảnh
mà không cần đến thuyết minh như quảng cáo BITI’S, Bánh Trung Thu Kinh Đô, Bộtngọt Vedan…
Measurement – Đo lường và đánh giá tác động quảng cáo
Đánh giá tác động của quảng cáo để xác định đúng thông điệp mà doanh nghiệpmong muốn hay không, họ tiếp nhận thông điệp đó như thế nào và tác động của thôngđiệp đến nhận thức, hành vi và thói quen mua sắm của họ.Qua đó các doanh nghiệp cóphương hướng duy trì hay điều chỉnh kế hoạch quảng cáo trong tương lai Tuy nhiên ,quan điểm về hiệu quả quảng cáo không phải mọi doanh nghiệp đều nhận thức đúngđắn Tác động của quảng cáo phải đánh giá qua 2 mặt: hiệu quả về kinh tế (doanh số
Trang 31bán , thị phần , số lượng đơn đặt hàng ) và hiệu quả về truyền thông (mức độ quan tâm,
ưa thích quảng cáo…)
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả của quảng cáo?
Số lượng hàng bán tăng là tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả quảng cáo Tuynhiên, bán hàng là hành động cuối cùng và là kết quả của sự thay đổi khả năng hấp dẫnkhách hàng, sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm hay sự thay đổi thái độ củakhách hàng
Vì vậy, sự thay đổi tương ứng theo chiều hướng có lợi của người tiêu dùng vềthái độ, tâm lý, tập tính được coi là những đại lượng trực tiếp đánh giá hiệu quả củaquảng cáo
Ngoài doanh số, người ta còn đo hiệu quả của một quảng cáo bằng nhữngthước đo khác như mức độ nhận biết, mức độ ưa thích, và mức độ thay đổi hành vimua hàng qua việc chuyển đổi thương hiệu
Mức độ nhận biết thương hiệu: Đo sự nhận biết thương hiệu qua các chiến dịchquảng cáo hoặc sự xuất hiện tại các kênh phân phối bán hàng và thường được hỏinhững câu như “Bạn đã có bao giờ nghe đến quạt máy hiệu Y chưa?” hoặc “ Nhữngcông ty nào bạn có thể kể tên trong mặt hàng bánh kẹo?”
Đo mức độ nhớ lại quảng cáo(recall) là một thước đo dành cho tính hiệu quảcủa việc triển khai thể hiện thông điệp trên phương tiện truyền thông như truyền hình,radio, báo chí Tuy nhiên, ngay cả với mức độ nhận biết và nhớ đến quảng cáo cao vẫnchưa bảo đảm được việc khách hàng có thay đổi hành vi tiêu dùng và mua sản phẩm
để sử dụng hay không?
Để đánh giá khả năng có thể mua sản phẩm sau khi xem quảng cáo thỉ các nhànghiên cứu thường phải làm cuộc thăm dò và đo thái độ ưa thích sản phẩm cũng như ýđịnh mua hàng trong tương lai sau khi đả xem quảng cáo
Đánh giá hiệu quả của quảng cáo là một việc mặc dù luôn đòi hỏi có tính chínhxác nhưng lại rất khó đo đượcmột cách chính xác do rất nhiều yếu tố ảnh hưởng sựthành công của một quảng cáo như lúc đó đối thủ cạnh tranh có quảng cáo hay không?Sản phẩm quảng cáo có đang ở cuối vòng đời của nó hay không? Có những sản phẩmthay thế đang xuất hiện trong thị trường hay không?Người tiêu dùng đã có bao giờ sửdụng loại sản phẩm này hay chưa?
Trang 323.1.6 Tiếng đáp ứng của đối tượng
Biết (Awareness): Chúng ta phải xác định xem đối tượng có biết đến sản phẩm
và công ty của chúng ta không, họ biết đến như thế nào
Hiểu (Knowledge): Nếu đối tượng mục tiêu của chúng ta có biết đến sản phẩmcủa doanh nghiệp, nhưng họ có biết đến với mức độ nào, biết đôi điều, biết vừa haybiết nhiều
Thích (Liking): Cảm nghĩ của khách hàng về sản phẩm như thế nào khi họ đãhiểu về sản phẩm đó và lý do tại sao
Chuộng (Preference): Nếu khách hàng thích sản phẩm của chúng ta nhưng liệu
họ có thích nó nhiều hơn sản phẩm của các công ty khác hay không Và trong tìnhhuống này chúng ta cần làm cho khách hàng ưa chuộng sản phẩm của công ty mình
Tin chắc (Conviction): Khách hàng liệu sẽ sử dụng sản phẩm của công ty chúng
ta hay không mặc dù họ ưa chuộng sản phẩm của công ty hơn sản phẩm của các công
ty khác, và nhiệm vụ của chúng ta là thiết lập niềm tin cho khách hàng về quyết địnhmua của họ
Cán bộ nhân viên có thể tin vào quyết định của họ nhưng có thể họ còn chờ đợithêm thông tin cũng có thể họ không làm việc đó ngay Nhiệm vụ của quảng cáo lúcnày là dẫn dắt đối tượng đi đến hành động cuối cùng là sử dụng sản phẩm của công tychúng ta
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin trong đề tài được sử dụng bao gồm nguồn thông tin thứ cấp và nguồnthông tin sơ cấp
*Thông tin thứ cấp:
Thông tin được tìm kiếm từ các nguồn sẵn có như: Internet, sách, báo, tạp chí,
… và chủ yếu là những tài liệu có sẵn ở NH Cụ thể là về ngân sách chi cho quảng cáo,các thông tin liên quan đến thẻ visa credit
Trang 33Thông tin từ nhân viên của NH để tìm ra nhu cầu, mong muốn của khách hàng
về dịch vụ thẻ
*Thông tin sơ cấp: lấy thông tin từ đối tượng mục tiêu
Sử dụng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn để phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
là các cán bộ, nhân viên thuộc các công ty ở TP.Hồ Chí Minh
Cách lấy mẫu: Do giới hạn về thời gian cũng như chi phí nên tôi chọn mẫuthuận tiện tức chọn địa điểm nghiên cứu thuận tiện, lấy mẫu ngẫu nhiên tại các điểmđặt máy ATM và các công ty tại TP Hồ Chí Minh
Cỡ mẫu: độ tin cậy 95%, sai số 10%
0 1 1.56 1086
4
2 2
2
2
2 2
Nội dung bảng câu hỏi
- Điều tra số lượng người tiềm năng có thể sử dụng thẻ Visa Credit phù hợp vớiđiều kiện qui định mà Techcombank yêu cầu
- Nghiên cứu tiếng đáp ứng của khách hàng về thẻ Visa Credit
- Các kênh thông tin khách hàng lựa chọn
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
a) Bảng câu hỏi
Sau khi điều tra xong sẽ tiến hành loại bỏ những mẫu không hợp lý, những mẫu
mà người được phỏng vấn không trả lời hay trả lời không đầy đủ Đối với những bảngcâu hỏi còn lại thì được xử lý bằng Excel
b) Ma trận SWOT
SWOT là từ tiếng Anh viết tắt của: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểmyếu), Opporunities (cơ hội kinh doanh) và Threats (những mối đe doạ) của một doanhnghiệp
- Môi trường vĩ mô được phân tích dựa trên tài liệu chủ yếu từ Internet, báo và
tạp chí Môi trường vi mô lấy tài liệu từ Techcombank: “Báo cáo của HĐQT tại Đại hội đồng cổ đông thường niên Techcombank năm 2008” và một số tài liệu từ
Internet
Trang 34- Trên cơ sở phân tích môi trường vĩ mô và môi trường vi mô để rút ra những
cơ hội, đe dọa cũng như những điểm mạnh, điểm yếu của Techcombank để hình thànhnên ma trận SWOT Từ việc đưa ra sự liên kết các yếu tố từng cặp một, hình thành cácchiến lược cho ngân hàng một cách hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất cơ hội có được từbên ngoài, giảm thiểu hoặc né tránh các đe dọa, phát huy những điểm mạnh và khắcphục những yếu kém
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh giữa các kỳ trong năm, biểu phí thẻtín dụng của các ngân hàng rồi đi đến kết luận
- Phương pháp quy nạp: phương pháp đi từ những vấn đề nhỏ rồi đi đến kếtluận chung
- Phương pháp phân tích SWOT: là kỹ thuật phân tích và xử lý kết quả nghiêncứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách khoa học
- Các loại thang đo trong nghiên cứu định tính dùng trong bảng câu hỏi
+ Thang đo định danh: (nominal scale) là kiểu đo lường đánh giá sự vật , hiệntượng hay đặc tính theo tên gọi (định danh) theo giới tính ; theo vùng miền; theo nhómtuổi ; theo trình độ học lực , hoặc khi cần phân loại theo đặc trưng mầu sắc
+ Thang đo thứ tự: (ordinal scale) Đây là thang đo định danh nhưng giữa cácbiểu hiện của tiêu thức có quan hệ hơn kém, cao thấp
Loại thang đo này cũng được dùng rất nhiều trong các nghiên cứu xã hội, để đocác tiêu thức mà các biểu hiện có quan hệ thứ tự như đo thái độ, quan điểm của conngười đối với một hiện tượng xã hội nào đó hoặc thứ tự chất lượng sản phẩm
Trang 35Bảng 3.3 Mô hình nghiên cứu của đề tài
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU QUẢNG CÁO
Xác định đối tượng để nhận thông tinXác định thông tin cần tác động đến đối tượng
Xác định mục tiêu chính
Quảng cáo để thông tin Quảng cáo để thuyết phục Quảng cáo để nhắc nhở
HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH
Chọn lựa một trong các phương pháp:
Phương pháp tỉ lệ bán hàngPhương pháp tính theo đơn vịPhương pháp mục tiêu quảng cáoPhương pháp tăng dần (giảm dần)Phương pháp đầu tư toàn lực
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁOXác định phương tiện quảng cáo
(Tivi, báo, đài…)
Kế hoạch thử nghiệm quảng cáo
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trong quá trình lập kế hoạch quảng cáo chúng ta cần nghiên cứu các yếu tố môitrường (vĩ mô và vi mô) liên quan đến thẻ tín dụng quốc tế và các đối thủ cạnh tranhtrên thị trường Các thông tin này sẽ là các thông tin hữu ích giúp ta xây dựng chươngtrình quảng cáo một cách hiệu quả
4.1 Môi trường quảng cáo
4.1.1 Môi trường vĩ mô
a) Môi trường kinh tế
Mặc dù hình thức thanh toán phi tiền mặt vẫn còn mới lạ, nền kinh tế của nước
ta hiện nay vẫn còn là một nền kinh tế tiền mặt, khối lượng thanh toán, trao đổi trên thịtrường bằng tiền mặt chiếm một tỷ lệ rất lớn nhưng với xu thế hội nhập kinh tế thế giớicũng như phát triển thương mại điện tử, nước ta đang tiến đến nền kinh tế phi tiền mặtnên nhu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ của người dân sẽ tăng lên trongtương lai
Theo số liệu của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, thanh toán bằng thẻ mới chỉchiếm khoảng 2% trong tổng phương tiện thanh toán Tuy nhiên, tiềm năng phát triểncủa thị trường thẻ tín dụng Việt Nam được đánh giá rất lớn, nhất là sau khi ViệtNam trở thành thành viên WTO Đặc biệt trong năm 2007 vừa rồi, Việt Nam đạt con
số tăng trưởng GDP cao kỷ lục 8,48%, trở thành nước có mức độ tăng trưởng caođứng thứ 3 châu Á (sau Trung Quốc: 11,3% và Ấn Độ khoảng: 9%) Sự tăng trưởngkinh tế ổn định và bền vững trong thời gian qua đã góp phần không nhỏ làm thay đổi
thói quen tiêu dùng của người Việt Nam Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) đánh
giá, tăng trưởng kinh tế năm 2007 của nước ta đứng vào hàng các quốc gia có tốc độtăng trưởng kinh tế cao trong khu vực Với tốc độ GDP tăng trưởng liên tục trongnhững năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ, bao
Trang 37cấp tập trung sang kinh tế thị trường, không chỉ doanh nghiệp tăng nhu cầu vay mởrộng sản xuất kinh doanh mà cá nhân cũng gia tăng vay ngân hàng nhằm đáp ứng cácnhu cầu về nhà ở, xe hơi Bên cạnh mảng tín dụng doanh nghiệp đạt đến mức pháttriển ổn định, mang lại nguồn thu chủ yếu của đa số các ngân hàng thì mảng tín dụng
cá nhân là một lĩnh vực đầy tiềm năng khi người Việt Nam bắt đầu làm quen với kháiniệm vay tiền ngân hàng để tiêu dùng
Khối lượng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2007 theo giá thực tế ước đạt461,9 nghìn tỷ đồng, bằng 40,4% GDP (đạt kế hoạch đề ra 40% GDP) và tăng 15,8%
so với năm 2006.Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng khá, ước tính năm 2007đạt 20,3 tỷ USD, tăng 69,3% so với năm 2006 và vượt 56,3% kế hoạch cả năm, trong
đó vốn cấp phép mới là 17,86 tỷ USD
b) Môi trường văn hóa – xã hội
Yếu tố văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu sử dụng thẻ của người dân nước
ta, họ thường cất tiền tiết kiệm của mình trong tủ, hay chỉ đổi thành vàng, đôla, dẫnđến thiếu lưu thông dòng tiền trong xã hội Mặc dù số người có đủ điều kiện sử dụngsản phẩm tài chính cao cấp, tiện ích thẻ tín dụng này song do thói quen của người ViệtNam không thanh toán qua ngân hàng là lực cản đầu tiên Mặt khác, tại Việt Nam mới
có ít nơi thanh toán bằng thẻ tín dụng vì thế số người Việt Nam có thẻ cũng chủ yếu sửdụng tại nước ngoài Với một số khác thì thủ tục lại quá phức tạp nên thói quen dùngtiền mặt vẫn chiến thắng
Tuy nhiên khi thu nhập tăng lên và khả năng vay nợ tăng lên, nhiều người dânViệt Nam đã bắt đầu thay đổi thói quen thay vì tiết kiệm để mua các tài sản lớn nhiềungười đã vay tiền ngân hàng để mua sắm Đời sống dân cư được nâng lên rõ rệt Theo
Bộ LĐTB-XH, tiền lương bình quân của người lao động trong các doanh nghiệp (DN)năm 2007 đạt khoảng 2,2 triệu đồng/tháng, tăng từ 8 - 10% so với năm 2006 Trong đótiền lương bình quân trong công ty nhà nước đạt 2,6 triệu đồng/tháng, tăng 11% Từ1/1/2008, lương tối thiểu của công chức sẽ tăng thêm 90.000 đồng, thành 540.000đồng một tháng Lương tối thiểu của doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ tăng theovùng, thấp nhất là 540.000 đồng, cao nhất tới 1 triệu đồng Lương tối thiểu áp dụngcho khối doanh nghiệp trong nước là 540.000, 580.000 và 620.000 đồng Lương tối
Trang 38thiểu áp dụng cho khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 1.000.000, 900.000
và 800.000 đồng một tháng
Năm 2007, nhìn chung đời sống của nhân dân tiếp tục ổn định và từng bước đượccải thiện Tỷ lệ hộ nghèo của cả nước đã giảm từ 15,47% năm 2006 xuống còn 14,75%năm 2007 vượt kế hoạch đề ra (16%)
Đồng thời, nhu cầu đối với thẻ của các độ tuổi cũng khác nhau (ảnh hưởng củavăn hóa lên hành vi mua) Ở Việt Nam, hiện nay dân số trẻ nhiều, năng động (60%dân số dưới 30 tuổi), giới trẻ là những người thích tiếp cận cái mới đã tiếp thu côngnghệ hiện đại - tiền điện tử dễ dàng hơn những lứa tuổi cao hơn Vì vậy nên gần đâyphong trào dùng thẻ trong giới trẻ tăng lên và các ngân hàng đã liên tục tiếp thị thẻ vớicác chiến dịch khá phong phú, giới trẻ không chỉ muốn thay đổi thói quen thanh toánbằng tiền mặt mà còn vì thẻ là một cách để thể hiện sự năng động, hiện đại và thể hiệnđẳng cấp Các siêu thị ngày càng nhiều thay thế cho các cửa hàng tạp hoá nhỏ lẻ, quần
áo thời trang với các nhãn hiệu cao cấp trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều hơn ởViệt Nam, nhiều tour du lịch nước ngoài được mở ra…
Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cũng vậy Con heo đất, cái két sắt dần vắngbóng trong từng gia đình mà thay vào đó là dãy số tài khoản ngân hàng hay chiếc thẻATM nhỏ gọn… Bạn sẽ không còn thấy hình ảnh người tiêu dùng Việt Nam đi muađất hay mua nhà với một túi tiền trong tay, thay vào đó, họ chuyển khoản qua ngânhàng… Ngày nay, người dân không còn chỉ quan tâm đến việc cất giữ tiền ở đâu cho
an toàn nhất, mà họ còn quan tâm đến việc sử dụng tiền như thế nào hiệu quả nhất.Người Việt Nam ngày càng quen thuộc với những sản phẩm, dịch vụ tài chính cá nhânhiện đại và tiện lợi như thẻ ATM và thẻ tín dụng Đi cùng với đó, người dân ngày càngtiếp xúc nhiều với các dịch vụ ngân hàng và điều này là thuận lợi cho việc phát triểnthẻ thanh toán ở Việt Nam
c) Môi trường công nghệ
Sự đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các ngân hàngtrong thời gian qua đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển của dịch vụthẻ của các ngân hàng Nhờ vào sự phát triển về công nghệ viễn thông, công nghệ đaphương tiện đã giúp dịch vụ ngân hàng Internet, dịch vụ ngân hàng di động, thẻ ghi nợ
Trang 39Internet , dịch vụ Ngân hàng tại nhà(Home Banking), Ngân hàng Internet hay Ngânhàng qua điện thoại phát triển theo Các ứng dụng Ngân hàng di động cũng sẽ mangtính đa kênh: kiểm tra tài khoản, chuyển khoản, vấn tin, thanh toán hoá đơn
Hiện tại mối quan tâm chung của các ngân hàng là việc ứng dụng những công nghệmới và cải tiến các quy trình kinh doanh Một hệ thống công nghệ thông tin (CNTT)tốt phải đảm bảo tính liên tục cho hoạt động gồm rất nhiều giao dịch của các ngânhàng hay tổ chức tài chính, ngăn ngừa và dự phòng kịp thời trong trường hợp xảy ranhững nguy cơ do tấn công từ bên ngoài hay những sự cố về cháy nổ, mất điện hoặccác sự cố khác
Và khi nói tới một hệ thống CNTT, yếu tố đầu tiên người ta thường nhắc tới là máychủ hệ thống (core banking system) Với những tiến bộ vượt bậc của công nghệ ảohóa, ngày nay, các máy chủ có thể được “gộp lại” hoặc “tách ra” để phù hợp với nhucầu sử dụng của từng tổ chức, ảo hóa không những giúp phân bổ linh hoạt các nguồnlực CNTT mà còn giúp tiết kiệm lớn về chi phí điện năng cũng như diện tích sử dụngcho trung tâm CNTT Điều này rất có ý nghĩa với các ngân hàng và tổ chức tài chínhbởi lẽ khối lượng giao dịch của các đơn vị này trong từng thời điểm của tháng hay năm
có thể thay đổi rất lớn
Tuy nhiên, quá trình phát triển thị trường thẻ cũng có những mặt đáng lo ngại.Trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam, tội phạm công nghệ cao đang ngày càng pháttriển Đã có rất nhiều cách thức để “chôm” tiền từ tài khoản của người khác “Thôsơ” nhất là ăn cắp thẻ và dò mật khẩu mã PIN “Cao” hơn một chút là giả danh nhânviên ngân hàng muốn kiểm tra giao dịch bất thường và đề nghị chủ thẻ cung cấpthông tin (số tài khoản, mã PIN)… Vấn đề đang gây lo ngại nhất là trong thời giangần đây đã xuất hiện tình trạng tội phạm tin học, sử dụng công nghệ thông tin để ăncắp tiền trong tài khoản của các khách hàng hoặc trực tiếp rút tiền thông qua hệthống rút tiền tự động ATM Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cung cấp thẻ tíndụng quốc tế cho những người có mở tài khoản tại ngân hàng Vì thẻ tín dụng cóchức năng thực hiện các cuộc mua bán trực tuyến nên nếu ai đó đánh cắp được thẻtín dụng này, thì người đó không chỉ làm cho số nợ tăng lên nhanh chóng mà còn cóthể rút hết tiền trong tài khoản của chủ thẻ
Trang 40Đối phó với tình trạng trên, hệ thống ATM đã được tăng cường cập nhật nhữngcông nghệ bảo mật tiên tiến nhất, máy ATM luôn được đặt tại những nơi có bảo vệ,nhiều máy gắn cả camera theo dõi Các ngân hàng cũng tiến đến chuyển đổi công nghệthẻ từ sang thẻ chíp với độ bảo mật cao hơn Một số ngân hàng còn cung cấp dịch vụnhắn tin vào điện thoại di động khách hàng để thông báo về tài khoản đang có giaodịch…Đồng thời, các ngân hàng khi phát triển hoạt động giao dịch điện tử thì cần phảitập trung vào các công nghệ tiên tiến với độ bảo mật, an toàn cao
Năm 2007 hoạt động bưu chính, viễn thông tiếp tục phát triển mạnh Số thuêbao điện thoại phát triển mới trong năm 2007 ước đạt 18,5 triệu thuê bao (gần bằng sốthuê bao phát triển trong 3 năm 2004, 2005, 2006) nâng tổng số thuê bao trên cả nướctính đến hết tháng 12/2007 đạt 46 triệu thuê bao Số thuê bao Internet (quy đổi) pháttriển mới năm 2007 ước đạt 1,18 triệu thuê bao Đến nay đã có 18,2 triệu người sửdụng internet, chiếm 21,4% dân số cả nước.Các đối tác bưu điện, viễn thông, điện lực sẵn lòng hợp tác phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử do đó, ngân hàng sẽ
dễ dàng trong việc nâng cao chất lượng cũng như tính năng phục vụ cho khách hàngđối với sản phẩm dịch vụ thẻ
d) Môi trường pháp luật
Từ ngày 1/2/2008, các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnhthành phố lớn đã tiến hành trả lương qua tài khoản cho công chức, nhân viên Đếnngày 1/1/2009 sẽ áp dụng trên toàn quốc Điều này đã giúp các sản phẩm thẻ của cácngân hàng phát triển mạnh hơn nữa trong đó có sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế
Hầu hết các nước đều áp dụng chính sách hạn chế công dân của mình mang tiềnmặt ra nước ngoài, nhưng không hạn chế việc dùng thẻ thanh toán quốc tế Chính vìthế mà nếu có một hệ thống thanh toán thẻ hiện đại nhằm tạo điều kiện cho kháchnước ngoài thực hiện thanh toán điện tử thuận tiện và dễ dàng sẽ tăng đáng kể nguồnthu cho ngành du lịch
Theo chuyên gia tài chính Trần Bá Tước,trong khi hệ thống ngân hàng còn hạnchế séc cá nhân thì thẻ tín dụng có thể được xem như phương thức thanh toán thay thế,nhất là khi thẻ rút tiền có thể sử dụng để thanh toán cho một số dịch vụ Ngoài ra, với
sự phát triển của mạng lưới thanh toán, thẻ tín dụng sẽ là công cụ phục vụ đắc lực cho