1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp

5 621 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 434,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viện do số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh lớn, trung bình 1 bác sỹ khám 70 bệnh nhân/ ngày, tạo nên một áp lực căng thẳng cho cán bộ y tế trong công tác khám và điều trị bệnh, thiếu

Trang 1

viện do số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh

lớn, trung bình 1 bác sỹ khám 70 bệnh nhân/ ngày,

tạo nên một áp lực căng thẳng cho cán bộ y tế trong

công tác khám và điều trị bệnh, thiếu thời gian giải

thích hướng dẫn người bệnh rõ ràng nên dẫn đến

người bệnh phải chờ đợi và không hài lòng

Đây là những vấn đề tồn tại cấp thiết trong toàn

ngành y tế nói chung và bệnh viện Trung ương Huế

nói riêng Lãnh đạo bệnh viện thường xuyên kiểm tra,

chấn chỉnh như về thái độ bác sỹ khám, chữa bệnh;

thời gian làm việc của bác sỹ và nhân viên y tế, đặc

biệt là về đạo đức của nhân viên y tế trước sự tác

động của kinh tế thị trường hiện nay; sự hướng dẫn

người bệnh rõ ràng chu đáo của bác sỹ sẽ giảm tai

biến sai sót trong chăm sóc người bệnh Theo báo

cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2012 của

cục Quản lý khám chữa bệnh Bộ Y tế, sẽ tập trung

giải quyết quá tải, bảo đảm 1 bác sĩ khám không quá

50 bệnh nhân/ ngày vào năm 2015 [3]

- Thời gian chờ đợi thực hiện các xét nghiệm Đa

số người bệnh hay phàn nàn và không hài lòng với

tất cả các bệnh viện công lập tại Việt Nam về thời

gian chờ đợi để thực hiện các xét nghiệm; và nghiên

cứu ở bệnh viện Trung ương Huế cũng cho kết quả

tương tự; 56,6% người bệnh không hài lòng với thời

gian chờ để nhận kết quả xét nghiệm máu; 54,2%

không hài lòng với thời gian chờ để siêu âm; 58,8%

người bệnh không hài lòng với thời gian chờ nhận kết

quả x quang; 61,0% người bệnh không hài lòng và

cho rằng tổng thời gian khám chữa bệnh quá chậm

và mất nhiều thời gian chờ đợi Đây cũng là câu hỏi

đặt ra cho các nhà lãnh đạo bệnh viện và Bộ y tế

cũng đang tích cực xây dựng các biện pháp nhằm

nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, rút ngắn thời

gian chờ đợi và tăng mức độ hài lòng của người

bệnh Bộ Y tế đã ban hành quyết định số

1313/QĐ-BYT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh

04 bước tại khoa Khám bệnh của các bệnh viện [2]

KẾT LUẬN

- Tỷ lệ 86,4% người bệnh hài lòng chung về dịch

vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện; trong đó, hài lòng

chung về tiếp cận dịch vụ và thuận tiện là 86,9%; về

thời gian chờ là 85,2%; về chi phí, xét nghiệm 67,4%;

về giao tiếp với nhân viên y tế 83,5%; về giao tiếp với bác sĩ 87,9%; về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục

vụ, vệ sinh 82,0%; về kết quả điều trị là 89,4%

- Có một số yếu tố liên quan đến sự không hài lòng của người bệnh đối với các dịch vụ khám chữa bệnh như nhóm tuổi, học vấn, giao tiếp tương tác với nhân viên y tế, người bệnh sống ở Huế, người bệnh nằm ở phòng bệnh thường (p<0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế và Nhóm đối tác y tế (2007), Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2007 Các lĩnh vực chủ yếu của hệ thống y tế Việt Nam, Hà Nội

2 Bộ Y tế.(2013) Hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22 tháng 04 năm 2013

3 Cục Quản lý Khám chữa bệnh (2013), Báo cáo kết

quả công tác khám chữa bệnh năm 2012, những nhiệm

vụ trọng tâm của công tác khám chữa bệnh năm 2013 Báo cáo số 224/BC-KCB Hà Nội Bộ Y tế Ngày 21

tháng 3 năm 2013 tr 7

4 Chu Hùng Cường, Phạm Trí Dũng (2013) Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám, chữa bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, năm 2012 Tạp chí Y học thực hành số 01/2013 tr 5- 8

5 Nguyễn Hiếu Lâm (2011) Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về công tác khám chữa bệnh tại bệnh

viện đa khoa Long Mỹ, Hậu Giang Tạp chí Y học thực

hành số 08/2011 tr 15- 19

6 Phạm Quý Nam (2006), Nghiên cứu về sự hài lòng

của người bệnh điều trị tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp

chuyên khoa cấp II, Đại Học Y Khoa Huế

7 Nguyễn Quốc Tuấn, Võ Văn Thắng (2013) Nghiên cứu thực trạng hoạt động khám chữa bệnh và sự hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh Tạp chí Y học thực hành số 880/2013, tr 201-206

8 Lê Nữ Thanh Uyên (2006), “Mức độ hài lòng của người bệnh về dịch vụ bệnh viện tại bệnh viện Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, tháng 5/2005”, Tạp chí Y

học, (10), Phụ bản số 1, Hội nghị khoa học kỹ thuật Đại

học Y Dược TP Hồ Chí Minh lần thứ 23, tr 43-47

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ 1,5TESLA VÀ GIÁ TRỊ CÁC CHUỖI XUNG KHUẾCH TÁN VÀ TƯỚI MÁU TRONG CHẨN ĐOÁN NHỒI MÁU

NÃO CẤP

NGUYỄN DUY TRINH, PHẠM MINH THÔNG

Khoa Chẩn đoán hình ảnh – BV Bạch Mai Hà Nội

LÊ VĂN THÍNH – Khoa Thần kinh – BV Bạch Mai

TÓM TẮT

Mục tiêu: 1 Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng

hưởng từ nhồi máu não cấp tính 2 Đánh giá giá trị

của các chuỗi xung khuyếch tán (DW) và tưới máu

(PW) trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não

cấp Đối tượng và phương pháp: Từ tháng 1 năm

2010 đến tháng 1 năm 2012, chúng tôi đã nghiên cứu trên 46 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu não sớm (≤6h) tại BV Bạch Mai Tất cả BN này đều được chụp CHT não khi vào viện với quy trình chẩn đoán nhồi máu não cấp bao gồm các chuỗi xung (FLAIR, T2*, DW, TOF và Perfusion), được điều trị tại BV

Trang 2

Bạch Mai và được chụp CHT kiểm tra lại trước 24h

Các thông số CBF, CBV, MTT, TTP được tính toán

trên phần mềm Perfusion MRI trên máy Tính toán

thể tích vùng nhồi máu trên DW và vùng bất thường

trên các bản đồ màu trên PW Các thể tích này được

so sánh với thể tích nhồi máu cuối cùng trên CHT lần

2 K ết quả: Thời gian trung bình từ khi đột quỵ tới khi

chụp là 162 ± 125 phút Tổn thương trên lều tiểu não

là thường gặp (42/46 = 91,3%), thuộc động mạch não

giữa là chủ yếu (74,4%), 56,5% trường hợp có tắc

mạch trên xung mạch TOF Độ nhạy và độ đặc hiệu

chẩn đoán nhồi máu não của DW lần lượt là W là

90,2%, độ đặc hiệu 100%, của PW là 85,4% và 75%

Với các BN có nhồi máu >2cm3, độ nhạy của PW là

100% Đối với các BN không có vùng bất tương xứng

(mismatch) giữa PW và DW, hoặc những BN có

mismatch và được điều trị tái thông lòng mạch, thể

tích vùng nhồi máu cuối cùng tương đương thể tích

trên DW lần 1, ngược lại đối với những BN có

mismatch và không được tái thông lòng mạch, thể

tích vùng nhồi máu cuối cùng tương đương với thể

tích trên bản đồ PW, lớn hơn trên DW lần 1, các sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 4 Kết

luận: Vùng nhồi máu thực sự (lõi) là vùng quan sát

thấy trên DW, vùng nguy cơ là vùng không quan sát

thấy trên DW nhưng giảm tưới máu trên PW DW và

PW có vai trò lớn trong chẩn đoán và tiên lượng vùng

nhồi máu não

Từ khóa: cộng hưởng từ, nhồi máu não cấp

SUMMARY

Purpose: 1 To characterize the MRI imaging of

the acute cerebral ischemia and to determine the role

of Diffusion and Perfusion MRI in diagnosis and

prognosic ischemic lesion of patients with acute

stroke ischemia Materials and methods: Cerebral

MRI was performed in 46 stroke ischemia patients

(from 1/2010 to 1/2012) with our stroke protocols

(T2*, FLAIR, Diffusion, perfusion and MR

angiography), before 6h from onset, using 1.5 tesla

Siemens system Parameters (CBF, CBV, MTT, TTP)

were calculated based on perfusionMR software A

second MRI was performed at 24h after onset The

infracted zone volume on second MRI was compared

with abnormal volume on Diffusion, TTP,

MTT,CBF,CBV of initial MRI Results: Most of

lesions are in the MCA territory (74.4%), 56.5% of

cases have arterial occlusion DW and PW have Sn

90.2% and 85.4%, Sp 100% and 75% Final infracted

zone volume corresponded well to DW in the patients

without mismatch or with mismatch but good arterial

recanilization (TIMI 2-3), conversly it corresponded

well to PW and it is superior to DW in the patients

with mismatch, but no or little racanilization (TIMI

0-1) Conclusion: Infacted zone (core) is hypersignal

on DW Penumbra zone (mismatch between DW and

PW) is normal on DW but hypoperfusion on PW

Diffusion and Perfusion MRI has a important role in

diagnosis and prognosic ischemic lesion

Keywords: MRI, cerebral ischemia

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhồi máu não chiếm tỷ lệ khoảng 85% của TBMN, là nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu, nguyên nhân thứ hai gây sa sút trí tuệ sau Alzheimer

và là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong sau bệnh tim mạch và ung thư CHT cho phép chẩn đoán chính xác vị trí nhồi máu, vị trí tắc mạch và đặc biệt, với chuỗi xung tưới máu, cho phép nghiên cứu vi tuần hoàn não Sự phối hợp giữa xung khuyếch tán và tưới máu tìm vùng nguy cơ nhồi máu là phần có khả năng hồi phục nếu được điều trị kịp thời là cơ sở cho việc lựa chọn bệnh nhân điều trị tái thông lòng mạch góp phần quan trọng trong điều trị bệnh lý này (2,3,7) CHT đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong chẩn đoán nhồi máu não, tuy nhiên ở Việt Nam chưa có đề tài đi sâu về lĩnh vực này

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu gồm 46 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu não tại BV Bạch Mai từ tháng 1/2010 đến 1/2012 Các BN này đều được chụp CHT sọ não, mạch não (TOF), CHT khuyếch tán và tưới máu não khi nhập viện và được chụp CHT kiểm tra lại trước khi ra viện Các thông tin bệnh nhân được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất Hình ảnh CHT lần I và

II được so sánh đối chiếu với nhau So sánh thể tích nhồi máu não cuối cùng với thể tích nhồi máu não trên DW và các bản đồ màu PW để xác định vai trò

DW và PW trong tiên lượng nhồi máu não Đánh giá

độ nhạy, độ đặc hiệu của các chuỗi xung khuyếch tán

và tưới máu

Tiêu chuẩn lựa chọn BN: BN bị đột quỵ trước 6h

được bác sỹ lâm sàng chỉ định chụp CHT Tất cả BN này đều phải được chụp kiểm tra lại sau 24h trừ trường hợp tử vong trước khi chụp

Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân xuất huyết não,

các BN không biết chính xác thời gian khởi bệnh Các BN có chống chỉ định CHT

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu mô tả

Phương tiện: Máy chụp CHT Avanto 1,5T của hãng Siemens- Đức Thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch Gadolinium, máy tiêm thuốc đối quang tự động Medrad

Các chuỗi xung: FLAIR, T2*, DW, TOF và PW Với chuỗi xung tưới máu: cắt toàn bộ nhu mô não trên và dưới lều, tiêm thuốc đối quang từ 10ml, tốc độ 5ml/s, chụp lặp đi lặp lại liên tục trong vòng 45s từ sau khi tiêm thuốc Hình ảnh được xử lý trên phần mềm Perfusion MRI của máy bao gồm các bản đồ màu CBF, CBV, MTT, TTP

Thể tích vùng nhồi máu được tính toán là tổng diện tích vùng nhồi máu trên các lát cắt (chỉ lấy các lát cắt thấy tổn thương) nhân với độ dày lát cắt Tính % vùng bất tương xứng = V(PW)- V(DW)/ V(PW), chỉ xác định là còn vùng mismatch khi >20%

Xử lý số liệu: Các số liệu được thống kê và xử lý bằng các thuật toán thống kê thích hợp trên phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ

1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu: Tổng số

Trang 3

46 bệnh nhân (26 nam, 20 nữ), tuổi từ 31- 90, tuổi

trung bình 62,5 ± 10,4 Nhóm tuổi hay gặp nhất là

50-70 tuổi (76,1%) Kết quả này tương tự tác giả Cécile

B (69 ± 13), Hans Jorg (62 ± 13) (2,4)

6,5%

76,1%

17,4%

0

10

20

30

40

50

60

70

80

Tû lÖ %

<50 50-70 >70

Biểu đồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi

Trong số 46 BN có 26 nam, 20 nữ, tỷ lệ nam/ nữ

=1,3, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê (p= 0,376)

Kết quả này cũng tương tự các tác giả Cescile B và

Hans Jorg (2,4)

Thời gian trung bình từ khi đột quỵ tới khi chụp

CHT là 162±125 phút, BN chụp sớm nhất là 60 phút

2 Đặc điểm hình ảnh nhồi máu não trên CHT

2.1 Liên quan vị trí tổn thương

Bán cầu tổn thương: Trong số 46 bệnh nhân có 42

BN có tổn thương thực sự, 4 Bn là tai biến thoáng qua

Trong số này có 15 bệnh nhân tổn thương bán cầu

phải, chiếm 35,8%, trái 23 (54,7%), thân não 4 (9,5%)

Nhận xét: bán cầu trái có tỷ lệ bị bệnh nhiều hơn bên

phải Đa số nhồi máu thuộc động mạch não giữa

(74,4%) Kết quả này cũng tương tự Phương Thanh

Hà (1) (bán cầu trái 64%, não giữa chiếm 88%)

2.2 Thể tích trung bình nhồi máu não

Bảng 1: So sánh thể tích trung bình vùng nhồi

máu trước và sau điều trị

Nhận xét: Nhóm sau điều trị có thể tích lớn hơn

trước điều trị, p=0,01 (có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê)

3 Giá trị các chuỗi xung khuếch tán và tưới

máu

3.1 Giá trị của chuỗi xung DW

Bảng 2: So sánh CHT DW lần 1 và lần 2

MRI 1

MRI 2

Có tổn thương

Không tổn

Trong số 45 BN được chụp CHT lần 2 (một BN tử

vong trước khi chụp), có 4 BN là tai biến thoáng qua

(hết hoàn toàn triệu chứng lâm sàng, không có nhồi

máu trên CHT) Độ nhạy của CHT lần 1 so với lần 2

là 37/41= 90,2% Đặc hiệu 4/4 =100% Độ chính xác

của CHT lần 1 là 37+4/ 45 = 91,1% Trong số 8 BN

không thấy nhồi máu trên MRI có 4 BN là tai biến

thoáng qua, 4 BN còn lại có nhồi máu nhỏ thể tích

dưới 2cm3 Đối với nhồi máu não cấp, CHT khuếch

tán có độ nhạy rất cao, khoảng 90%, trong vòng 3 h

đầu, tuy nhiên có thể âm tính giả khi tổn thương nhỏ, đặc biệt tổn thương thân não, hố sau

3.2 Giá trị của CHT tưới máu não

Trong số 46 BN được chụp CHT tưới máu, có một bệnh nhân nhiễu ảnh không xử lý được (tỷ lệ thành công là 97,8%)

Bảng 3: So sánh CHT PW khi vào viện và DW lần

2

Nhồi máu trên

Trong số 9BN PW (-) có 4 bệnh nhân là TBMN thoáng qua, các BN còn lại có thể tích nhồi máu nhỏ

<2cm3, một trong số các BN có PW (-) có tắc mạch đốt sống, nhưng ổ nhồi máu nhỏ <1cm3.Độ nhạy của

PW 35/41= 85,4% Độ đặc hiệu 3/4= 75% Độ nhạy đối với BN có nhồi máu >2cm3 thì độ nhạy 100% Cộng hưởng từ tưới máu là chuỗi xung đánh giá

vi tuần hoàn não, có độ nhạy cao đối với các tổn thương lớn >2cm3 Đối với các tổn thương nhỏ tỷ lệ

âm tính giả cao

3.3 Liên quan PW và tắc mạch

Bảng 4: Liên quan giữa PW và tắc mạch

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p =0,002 Kết quả cho thấy đa số BN có tắc mạch có PW (+), một

BN có tắc mạch nhưng PW (-) BN này có tắc động mạch đốt sống một bên, động mạch đốt sống còn lại tốt do vậy không có sự giảm tưới máu trên PW

3.4 Đánh giá vai trò DW và PW trong tiên lượng vùng nhồi máu qua so sánh thể tích nhồi máu cuối cùng với thể tích nhồi máu ban đầu và vùng bất tương xứng trên PW

Trong số 46 bệnh nhân, 45 BN có kết quả CHT tưới máu có thể xử lý được hình ảnh Trong số 45 bệnh nhân có 25 trường hợp có vùng nguy cơ và 20 bệnh nhân không có vùng nguy cơ

Nhóm 1: Các bệnh nhân không có vùng nguy cơ (mismatch <20%)

Bảng 5: So sánh thể tích nhồi máu trước điều trị trên DW, PW và sau điều trị ở nhóm BN không có vùng nguy cơ

Thể tích tổn thương (n= 20)

V trước điều trị

V

MTT

V

TTP

V

CBV

V

CBF

V sau điều trị

Std

Kết quả so sánh cho thấy thể tích sau điều trị tương tự như thể tích trên DW và trên các bản đồ màu PW (p >0,05)

Trang 4

Nhóm 2: Trường hợp Mismatch và tái thông mạch

tốt (TIMI 2,3) sau điều trị

Bảng 6: So sánh thể tích nhồi máu trước điều trị

trên DW, PW và sau điều trị ở nhóm BN có vùng

nguy cơ và tái thông mạch tốt sau điều trị

Thể tích

tổn

thương

(n =14)

V

trước

điều

trị

V.MT

T

V.TT

P

V.CB

V.sau điều trị

V Trung

Độ lệch

Kết quả so sánh cho thấy thể tích sau điều trị lớn

hơn DW trước điều trị tuy nhiên không khác biệt có ý

nghĩa thống kê (T= 2,301) Thể tích sau điều trị nhỏ

hơn thể tích trên các bản đồ màu của PW (p <0,05)

Nhóm 3: Trường hợp Mismatch và không tái

thông mạch hoặc tái thông ít (TIMI 0-1) sau điều trị

Bảng 7: So sánh thể tích nhồi máu trước điều trị

trên DW, PW và sau điều trị ở nhóm BN có vùng

nguy cơ và không tái thông hoặc tái thông (TIMI 0-1)

V tổn

thương

(n= 11)

V

trước

điều trị

V

MTT

V

TTP

V

CBV

V

CBF

V sau điều trị

V trung

Độ lệch

Kết quả so sánh cho thấy thể tích sau điều trị lớn

hơn DW trước điều trị có ý nghĩa thống kê (T = 4,207,

p= 0,02) Thể tích sau điều trị nhỏ hơn thể tích trên

các bản đồ màu trên PW, tuy nhiên sự khác biệt này

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Qua theo dõi, chúng tôi thấy rằng, đối với nhóm

không có Mismatch PW/DW và nhóm có mismatch

mà được điều trị tái thông tốt, thể tích trung bình nhồi

máu cuối cùng tương đương với thể tích nhồi máu

trên Diffusion lần 1 Còn đối với những trường hợp

có mismatch và không được điều trị tái thông thì thể

tích nhồi máu cuối cùng tương đương vùng giảm tưới

máu trên PW, lớn hơn vùng nhồi máu trên DW trước

điều trị Kết quả này cũng tương tự như Rivers và

Wardlaw (5) Nhiều nghiên cứu trước đó đã chỉ ra

rằng, vùng tăng tín hiệu quan sát thấy trên DW là

vùng nhu mô não đã hoại tử (vùng lõi) (2,3,5,6), còn

vùng bất tương xứng giữa PW và DW là vùng nhu

mô não giảm tưới máu (vùng nguy cơ nhồi máu, hay

vùng tranh tối, tranh sáng), là vùng có khả năng hồi

phục nếu được điều trị tốt, ngược lại nếu không được

tái thông lòng mạch sẽ dẫn đến hoại tử (3) Như vậy

CHT có vai trò trong phát hiện vùng nguy cơ nhồi máu bằng cách so sánh hai chuỗi xung PW và DW

Hình 2: BN nam 53t, đột quỵ giờ 3, trên CHT lần

1, có nhồi máu nhỏ nhân bèo trái (A,B), giảm tưới máu rộng bán cầu trái (D), tắc động mạch cảnh trong trái (C) CHT lần 2 sau điều trị Mạch tái thông hoàn toàn (E), vùng nhồi máu không tăng lên (F), không còn vùng nguy cơ

KẾT LUẬN

Thể tích nhồi máu trung bình 23,8 ± 48,3cm3 Đa phần tổn thương thuộc động mạch não giữa DW có

độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán nhồi máu não PW có độ nhạy cao đối với những trường hợp V >2cm3 hoặc các bệnh nhân có tắc mạch PW

và DW có vai trò lớn trong tiên lượng nhồi máu não

TÀI LIỆU THAM KHẢO

đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của nhồi máu não

do xơ vữa mạch thuộc hệ thống động mạch cảnh trong”,

Đề tài tốt nghiệp BS nội trú, trường Đại Học Y Hà Nội

2 Cécile B Grandin, Thierry P (2001), “Usefulness

Measurements of Cerebral Blood Flow and Volume in Prediction of Infarct Growth in Hyperacute Stroke”, Stroke 32:1147- 1153

3 Gabor Toth, GregoryW Albers (2009), “Use of MRI

to Estimate the Therapeutic Window in acute Stroke: Is

Imaging Mismatch an EPITHET for Salvageable Ischemic Brain Tissue?”, Stroke 40; 333-335

4 Hans Jorg W, Gereon R, Frank W (2002), “MRI

Trang 5

imaging in acute Stroke: Diffusion- Weighted and

perfusion imaging parameters for predicting infarct size”,

Radiology 222; 379-403

5 Rivers C.S, Wardlaw J.M, Armitage PA (2006),

“Do Acute Diffusion-and Perfusion- Weighted MRI

Lesions Identify Final Infarct Volume in Ischemic

Stroke?”, Stroke 37; 98-104

6 Tae-Hee Cho, Marc Hermier, Josef A Alawneh,

MRCP et al (2009), “Total Mismatch-Negative Diffusion-Weighted Imaging but Extensive Perfusion Defect in

Acute Stroke”, Stroke 40:3400-3402

7 Wintermark M, Reichhart M, Cuisenaire O (2002), “Comparision of Admission Perfusion Computed Tomography and Qualitative Diffusion- and Perfision- Weighted Magnatic Resonance Imaging in Acute Stroke’, Stroke 33; 2025-2031

Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mới mắc bằng siêu âm Doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012

Lưu Tuyết Minh, Nguyễn Việt Hùng, Đinh Thị Thu Hương

Trường Đại học Y Hà Nội

TểM TẮT

Huyết khối tĩnh mạch sõu chi dưới đang cú xu

hướng gia tăng ở cỏc nước cú tỉ lệ mổ lấy thai cao

song chưa cú nhiều nghiờn cứu ở Việt Nam Nghiờn

cứu nhằm mục tiờu xỏc định tỉ lệ mới mắc Huyết khối

tĩnh mạch sõu chi dưới và giỏ trị của siờu õm Doppler

kết hợp với xột nghiệm D-Dimer huyết thanh trong

chẩn đoỏn huyết khối tĩnh mạch sõu chi dưới ở sản

phụ sau mổ đẻ tại bệnh viờn Bạch Mai 2012 Nghiờn

cứu tiến cứu 310 sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa

Phụ Sản, khoa Cấp cứu, khoa Điều trị tớch cực bệnh

viờn Bạch Mai và viờn Tim mạch Việt Nam Kết quả

cho thấy tỉ lệ HKTMSCD ở sản phụ sau mổ đẻ là

13,5% Sản phụ cú trờn 5 yếu tố nguy cơ cú tỉ lệ mắc

huyết khối tĩnh mạch sõu chi dưới cao nhất 92,6%

(P<0,001).Vị trớ huyết khối chủ yếu ở chõn trỏi 88,1%

Trờn hỡnh ảnh siờu õm Doppler mạch chi dưới, đa số

95,2%, phần lớn là huyết khối mới ở chõn van tĩnh

mạch chiếm tỉ lệ 97,6% Vị trớ huyết khối thường gặp

là tĩnh mạch đựi, tĩnh mạch khoeo chiếm 90,5% Giỏ

trị chẩn đoỏn õm tớnh của D- Dimer cao, diện tớch

dưới đường biểu diễn ROC là 0,91

Từ khúa: Huyết khối tĩnh mạch sõu chi dưới, mổ

lấy thai

SUMMARY

thrombosis in lower extremity Doppler

section at Bach Mai Hospital in 2012

To study the rate of deep vein thrombosis (DVT)

and the value of Doppler ultrasound in combination

with D - dimer test in the diagnosis of serum of

women after cesarean section at Bach Mai hospital in

2012 Prospective study of 310 pregnant women after

caesarean section at the Department of Obstetrics,

Emergency Department, Intensive therapy Bach Mai

Hospital and Heart Institute in Vietnam Results

showed that DVT rate in women after cesarean

section was 13.5% Women at the 5 risk factors

incidence of deep vein thrombosis is in the highest

spending 92.6% (P < 0.001) Thrombosis positions

mainly in the left leg 88.1% On Doppler ultrasound imaging lower extremity vessels, the majority of images thrombosis is not entirely accounted for 95.2% rate, mostly new clots in the leg vein valves is accounted for 97.6 % rate Location thrombosis is common femoral vein, popliteal vein is accounted for 90.5% Diagnostic value of D - dimer negative high area under the ROC curve was 0.91

Keywords: deep vein thrombosis, cesarean

section

ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyết khối tĩnh mạch sõu là bệnh lý được chỳ ý

từ những năm đầu của thế kỷ 19.Trong nhúm bệnh nhõn nằm viện, tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sõu (HKTMS) cao hơn nhiều so với tỉ lệ HKTMS trong cộng đồng Điều quan trọng là cỏc biến chứng xảy ra khi mắc HKTMS khỏ nghiờm trọng, cú thể xảy ra sớm

và gõy tử vong như thuyờn tắc phổi hoặc muộn hơn như hội chứng sau huyết khối[1],[8] Mang thai và chuyển dạ đẻ là những yếu tố nguy cơ cao cho huyết khối tĩnh mạch, với ước tớnh tỷ lệ mắc cao hơn 4-50 lần so với phụ nữ khụng mang thai.Tăng tỷ lệ mắc HKTMS cú thể liờn quan đến tăng ứ trệ mỏu tĩnh mạch do sự thay đổi khi mang thai và nộn cỏc tĩnh mạch lớn của tử cung mang thai, chấn thương nội

mụ thành mạch và tổn thương mạch mỏu trong thời gian chuyển dạ và sinh đẻ, tỡnh trạng tăng đụng, giảm protein S, và protein C [5]

Vấn đề đặt ra là cần phỏt hiện sớm HKTM từ khi chưa cú triệu chứng ở những bệnh nhõn cú yếu tố nguy cơ cao để điều trị kịp thời Hiện nay với kỹ thuật siờu õm Doppler mạch bằng hệ thống siờu õm Doppler màu (Color Duplex hay cũn gọi là Triplex) việc chẩn đoỏn HKTMS khỏ thuận tiện và chớnh xỏc, đặc biệt an toàn cho phụ nữ mang thai cũng như bệnh nhõn trong thời kỳ hậu phẫu Bệnh viện Bạch Mai là một trong những bệnh viện Trung ương lớn nhất trờn cả nước, hàng năm cú trờn 6000 phụ nữ khắp cả nước đến sinh con, tại khoa Phụ sản và số lượng bệnh nhõn nặng sau phẫu thuật Sản phụ khoa vào điều trị ở cỏc khoa Nội rất lớn Vỡ vậy, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài “Nghiờn cứu huyết khối

Ngày đăng: 19/08/2015, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Liên quan giữa PW và tắc mạch - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp
Bảng 4 Liên quan giữa PW và tắc mạch (Trang 3)
Bảng 2: So sánh CHT DW lần 1 và lần 2 - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp
Bảng 2 So sánh CHT DW lần 1 và lần 2 (Trang 3)
Bảng 3: So sánh CHT PW khi vào viện và DW lần - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp
Bảng 3 So sánh CHT PW khi vào viện và DW lần (Trang 3)
Bảng  6: So  sánh thể  tích  nhồi máu trước  điều  trị - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp
ng 6: So sánh thể tích nhồi máu trước điều trị (Trang 4)
Hình  2:  BN  nam  53t, đột  quỵ  giờ  3, trên CHT lần - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp
nh 2: BN nam 53t, đột quỵ giờ 3, trên CHT lần (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w