KẾT LUẬN Phương pháp tiêm morphin tủy sống có hiệu quả giảm đau sau mổ và cách tiêm trước mổ có tác dụng dự phòng đau tốt hơn cách tiêm sau mổ.. Nguyễn Văn Minh, Hồ Khả Cảnh và CS 2006,
Trang 1Glasgow 3-6 điểm cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân
Glasgow 7-8 điểm, p<0,05
Như vậy có thể nói ở các bệnh nhân chấn thương
sọ não nặng, thang điểm Glasgow càng thấp thì bạch
cầu càng cao, tiên lượng nặng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bednar MM, Gross CE, Howard DB, Lynn M:
Neutrophil activation in acute human central nervous
system injury, Neurol Res 19:588-592, 2007
2 Boggs DR: The kinetics of neutrophilic leukocytes
in health and in disease Semins Hemat 4:359-386,
2007
3 Capps JA: Astudy of the blood in general
paralysis Am J Med, Sci 3:650-682, 2006
4 Clifton GL, Ziegler MG, Grossman RG: Circulating
catecholamines and sympathetic activity after head
injury, Neurosurgery 8:10-14,2011, 214
5 Czigner A, Mihaly A, Farkas O, Buki A,
Krisztin-Peva B, Dobo E, Barzo P: Kinetics of the cellular
immune response following closed head injury Acta
Neurochir (Wien) 149:281-289, 2007
6 Dale DC: Leukocytosis, leukopenia, and eosinophilia In:Harrison's, ed Principles of Internal Medicine New York: McGraw-Hill, Inc., 1991:359-362
7 Dietrich WD, Chatzipanteli K, Vitarbo E, Wada K, Kinoshita K: The role of inflammatory processes in the pathophysiology and treatment of brain and spinal cord trauma Acta Neurochir Suppl 89: 69-74, 2004
8 Fee D, Crumbaugh A, Jacques T, Herdrich B, Sewell D, Auerbach D, Piaskowski S, Hart MN, Sandor
M, Fabry Z: Activated/effector CD4+ T cells exacerbate acute damage in the central nervous system following traumatic injury J Neuroimmunol 136: 54-66, 2003
9 Gourin CG, Shackford SR.: Production of tumor necrosis factor-alpha and interleukin-l beta by human cerebral microvascular endothelium after percussive trauma J Trauma 42:1101-1107, 2010
10 Hallznbeck J, Dutka A, Tanishima T, Kochanek
P, Kumaroo K, Thompson C, Obrenovitch T, Contrzras T: Polymorphonuclear leucocyte accumulation in brain regions with low blood flow during the early post-ischemic period Stroke 17: 246-253, 2006
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU DỰ PHÒNG SAU MỔ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM MORPHIN TỦY SỐNG
BÙI NGỌC CHÍNH, BÙI ĐÌNH LƯỢNG, NGUYỄN DUY CƯỜNG
Trường Đại học Y Dược Thái Bình
TÓM TẮT
Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ tầng bụng
trên bằng phương pháp tiêm morphin tủy sống theo 2
cách tiêm trước và tiêm sau mổ, cho 60 bệnh nhân
được chia thành 2 nhóm: Nhóm tiêm trước (Nhóm T):
Tiêm morphin tủy sống ngay trước mổ; Nhóm tiêm
sau (Nhóm S): Tiêm morphin tủy sống sau mổ Kết
quả như sau:
- Thời gian tác dụng giảm đau của nhóm tiêm
trước là 8,07 ± 3,75 kéo dài hơn so với nhóm tiêm
sau là 5,76 ± 0,96 giờ
- Thời gian yêu cầu giảm đau đầu tiên sau mổ của
nhóm tiêm trước là 4,59 ± 3,97 lâu hơn so với nhóm
tiêm sau là 0,58 ± 0,26 giờ
- Lượng morphine dùng chuẩn độ của nhóm trước
là 3,27 ± 3,30 thấp hơn so với nhóm sau là 7,29 ±
3,38 mg
- Lượng morphine tiêu thụ sau 12 giờ và 24 giờ ở
nhóm tiêm trước là 4,66 ± 2,24 mg và 9,12 ± 3,21 mg
thấp hơn so với nhóm tiêm sau là 6,67 ± 2,03 mg và
12,76 ± 2,96 mg
Từ khóa: Giảm đau sau mổ; Morphin; Tủy sống
SUMMARY
EVALUATING POSTOPERATIVE ANALGESIA
IN SPINAL MORPHINE INJECTION METHOD
Evaluating postoperative analgesia in abdominal
floor with spinal morphine injection method under 2
previous injections and injections after surgery, 60
patients were divided into 2 groups: Group T: Spinal
morphine injection immediately before surgery Group
S: Parenteral morphine after spinal surgery The results are as follows:
- Duration of analgesic effect of group was 8.07 ± 3.75 before injection lasted later than the injection group was 5.76 ± 0.96 hours
- The amount of morphine used previous group titration of 3.27 ± 3.30 is lower than the latter group was 7.29 ± 3.38 mg
- The amount of morphine consumption after 12 h and 24 h before injection group was 4.66 ± 2.24 and 9.12 ± 3.21 mg mg lower than after injection group was 6.67 ± 2.03 mg and 12.76 ± 2.96 mg
Keywords: Postoperative analgesia; Morphine;
Spinal Cord
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau sau mổ là một trong những phiền nạn chính đối với bệnh nhân, gây ra nhiều biến loạn ở các cơ quan như hô hấp, tuần hoàn, nội tiết Đau gây ức chế miễn dịch, làm tăng quá trình viêm, kéo dài thời gian nằm viện Hậu quả của đau sau mổ ảnh hưởng rất lớn đến sự hồi phục sức khỏe và tâm lý của bệnh nhân Kiểm soát đau sau mổ là vấn đề mà các nhà gây mê hồi sức, ngoại khoa và sản khoa đã và đang quan tâm tới Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ tầng bụng trên của phương pháp tiêm morphin tủy sống theo 2 cách tiêm trước và tiêm sau mổ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 21.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- BN được mổ các bệnh lý tầng trên ổ bụng: dạ
dày, tụy, lách, gan mật, chi dưới
- BN có tinh thần tỉnh táo, đồng ý tham gia nghiên
cứu
- Tuổi từ 16 - 80, không phân biệt giới tính
- Tình trạng sức khỏe ASA I, II, III Cân nặng trên
40 kg
- Không có chống chỉ định chọc tủy sống
- Không có chống chỉ định dùng morphin
1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN khó khăn trong giao tiếp, tiền sử hoặc hiện
tại có mắc động kinh hay tâm thần
- BN có tiền sử nghiện ma túy
- BN có sử dụng thuốc giảm đau họ morphin trong
vòng 1 tuần trước mổ hoặc có bệnh đau mạn tính
thường xuyên phải sử dụng thuốc giảm đau
- Các trường hợp có tai biến, biến chứng về phẫu
thuật và gây mê, trong và sau mổ: chảy máu, tụt HA
nặng, suy hô hấp
- Thời gian phẫu thuật trên 5 giờ
- BN không đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu
- BN có yêu cầu dùng thêm các thuốc giảm đau
khác và/hoặc thuốc ngủ, an thần
2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiên tại khoa Gây mê hồi
sức Bệnh viện Đại học Y Thái Bình từ tháng 9 năm
2012 đến tháng 6 năm 2013
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên
Liều morphin sử dụng để tiêm tủy sống ở cả 2
nhóm là 300 mcg
3.2 Cách tiến hành
Chuẩn bị bệnh nhân: khám BN trước phẫu thuật,
điều trị ổn định các bệnh lý nội khoa kèm theo, làm
các xét nghiệm cần thiết chuẩn bị cho cuộc mổ
Tiến hành tiêm morphine tủy sống:
Với các BN thuộc nhóm S, bước này sẽ được tiến
hành sau khi bệnh nhân mổ xong, rút ống nội khí
quản, tỉnh táo và có yêu cầu dùng thuốc giảm đau
Tiêm 300 mcg morphin vào tủy sống
Thiết kế giảm đau sau mổ:
Sau mổ BN sẽ được đánh giá điểm VAS, mức độ
an thần (SS), theo dõi các thông số M, HA, tần số
thở, SpO2 hàng giờ để dùng thuốc giảm đau BN chỉ
được chuyền khỏi phòng hồi tỉnh khi đủ các điều
kiện: Điểm Aldrete = 10 sau 2 lần cách nhau 10 phút,
tự thở > 10 lần/ phút, SpO2 ≥ 95% và VAS < 4
Cách sử dụng thuốc giảm đau sau mổ:
- Với nhóm T, khi VAS ≥ 4, SS ≤ 2, tần số thở >
10 lần/phút, SpO2 ≥ 95% (BN thở khí trời), huyết động
ổn định thì tiến hành chuẩn độ bằng morphin tiêm
TM
- Với nhóm S khi VAS ≥ 4 sẽ tiến hành tiêm
morphin tủy sống sau đó theo dõi sự thay đổi điểm
VAS để ghi nhận thời điểm VAS bắt đầu < 4 (thời điểm
khởi phát tác dụng) và đến thời điểm khi VAS quay trở
lại ≥ 4 thì sẽ tiến hành chuẩn độ morphin TM
Cách chuẩn độ: Tiêm TM trực tiếp từng liều nhỏ 2
mg morphin mỗi 5 phút, không giới hạn số lần tiêm cho đến khi VAS < 4 Lượng thuốc morphin dùng trong chuẩn độ được ghi chép lại
4 Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được phân tích và xử lý bằng toán thống kê y học trên máy tính theo phần mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm chung của 2 nhóm nghiên cứu
Tuổi, chiều cao, cân nặng:
Bảng 1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, chiều cao, cân nặng
Đặc điểm Giá trị Nhóm T
n = 30
Nhóm S
n = 30 P Tuổi
(Năm)
+ SD 58,57 ±
11,61
59,4 ± 12,84 p >
0,05 Min – Max 29 - 80 25 – 80
Chiều cao (cm)
+ SD 159,94 ± 6,04 159,47 ± 8,29 p >
0,05 Min – Max 145 - 170 148 – 176 Cân nặng
(kg)
+ SD 50,11 ±
7,36
50,82 ± 9,11 p >
0,05 Min – Max 40 - 65 40 – 70
Bảng 2 Phân bố bệnh nhân theo các loại phẫu thuật
Loại phẫu thuật Nhóm T Nhóm S
Chi dưới, tầng sinh môn, thận 26 86,66 23 76,67
Gan, mật 2 6,67 4 13,33
Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm nghiên cứu về tuổi, chiều cao, cân nặng và theo loại phẫu thuật (p > 0,05) Kết quả của chúng tôi cũng không khác biệt nhiều với kết quả của tác giả Rathmell JP nghiên cứu tiêm 300 mcg morphin tủy sống cho các BN thay khớp háng có tuổi là 62 ± 7 [1] hay tác giả Fléron MH nghiên cứu tiêm morphin tủy sống liều 8 mcg/kg cho BN mổ phình động mạch chủ bụng có tuổi là 67 ± 11 [4]
2 Thời gian tác dụng giảm đau sau tiêm morphin tủy sống
8.07
5.76
0 1 3 4 5 7 9 10
Giờ
p <
0,05
Biểu đồ 1 Thời gian tác dụng giảm đau sau tiêm morphin
tủy sống
Thời gian tác dụng giảm đau sau tiêm morphin tủy sống ở nhóm T là 8,07 ± 3,75 (giờ) và ở nhóm S là 5,76 ± 0,95 (giờ) Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 So với phương pháp tiêm morphin NMC, nghiên cứu De Pietri [2], thấy thời gian yêu cầu
Trang 3giảm đau đầu tiên ở nhóm tiêm 200 mcg morphin tủy
sống ngắn hơn có ý nghĩa thống kê (12 ± 10,3 so với
25 ± 18,5 giờ) Sở dĩ có kết quả này vì ở nhóm tiêm
NMC tác giả không chỉ sử dụng đơn thuần morphin
mà có kết hợp thuốc tê ropivacain Hơn nữa trong mổ
nhóm này cũng liên tục được truyền thuốc giảm đau
qua catheter NMC
Bảng 3 Tổng lượng thuốc morphin tiêu thụ tại các
thời điểm sau mổ
Thời gian Giá trị
(mg)
Nhóm T (n
= 30)
Nhóm S (n =
6 giờ
+ SD 2,50 ± 2,52 2,91± 2,53
>0,05 Min –
Max 0 – 10 0 – 5
12 giờ
+ SD 4,66 ± 2,24 6,76 ± 2,03
< 0,05 Min –
Max 0 – 10 5 – 10
24 giờ
+ SD 9,12 ± 3,21 12,76 ± 2,96
< 0,05 Min –
Max 10 – 20 10 – 20
48 giờ
+ SD 22,17 ± 5,39 22,25 ± 5,07
> 0,05 Min –
Max 15 – 30 15 – 30
Trong ngày đầu tiên thì ở khoảng thời gian 6 giờ
đầu sau mổ lượng morphin tiêu thụ giữa 2 nhóm
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p >
0,05 nhưng tại thời điểm 12 và 24 giờ thì tổng lượng
morphin sử dụng ở 2 nhóm có sự khác biệt (p< 0,05)
Liu N và CS nghiên cứu tiêm 0,5 mg morphin tủy
sống để phẫu thuật lồng ngực (không cắt bỏ xương
sườn) Tổng lượng morphin PCA sử dụng sau 24 giờ
ở nhóm có tiêm tiêm tủy sống là 38 ± 31 mg (bao
gồm cả lượng morphin trong chuẩn độ) Còn ở nhóm
chứng là 71 ± 30 mg (p < 0,05) [3] Trong nghiên cứu
của De Pietri [2] nhóm BN tiêm 0,2 mg morphin tủy
sống sau mổ có 23/25 BN (92%) phải dùng thêm
morphin Tại các thời điểm 4, 8, 12 giờ đã cần thêm
1,6 ± 2,3; 2,5 ± 3,1 và 3,4 ± 3,9 mg morphin PCA Có
sự khác biệt khi so với nhóm tiêm NMC (tiêu thụ ít
morphin hơn) Sau 24, 36 và 48 giờ các con số tương
ứng của nhóm BN tiêm tủy sống là 7,2 ± 3,6; 10,2 ±
5,4 và 12,1 ± 5,5 mg morphin
3 Kết quả giảm đau sau mổ
3.1 Điểm đau VAS tại 17 thời điểm sau mổ
Bảng 4 Điểm đau VAS sau mổ
Thời điểm
Nhóm T
n = 30
Nhóm S
n = 30
P
+ SD + SD
H1 4,13 ± 0,86 6,17 ± 1.08 p < 0,05
H2 3,77 ± 0,73 5,33 ± 0,71 p < 0,05
H3 3,63 ± 0,84 4,60 ± 0,77 p < 0,05
H4 3,27 ± 0,50 3,83 ± 0,64 p > 0,05
H5 3,17 ± 0,67 3,54 ± 0,83 p > 0,05
H6 2,91 ± 0,48 2,80 ± 0,53 p > 0,05
H8 2,47 ± 0,50 2,62 ± 0,51 p > 0,05
H10 2,90 ± 0,56 2,55 ± 0,68 p > 0,05
H12 3,11 ± 0,54 3,00 ± 0,76 p > 0,05 H15 3,87 ± 0,61 3,28 ± 0,47 p > 0,05 H18 3,70 ± 0,77 3,70 ± 0,59 p > 0,05 H21 3,83 ± 0,58 3,67 ± 0,85 p > 0,05 H24 3,17 ± 0,66 3,52 ± 0,92 p > 0,05 H30 2,70 ± 0,53 2,65 ± 0,68 p > 0,05 H36 3,07 ± 0,54 3,33 ± 0,71 p > 0,05 H42 3,65 ± 0,29 3,37 ± 0,58 p > 0,05 H48 3,82 ± 0,79 3,73 ± 0,80 p > 0,05
Điểm đau VAS lúc nghỉ trong 3 giờ đầu sau mổ ở nhóm T thấp hơn nhóm S có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Các thời điểm tiếp theo từ giờ thứ 4 đến giờ thứ
48 sau mổ không có sự khác nhau giữa 2 nhóm Điểm VAS của cả 2 nhóm đều có xu hướng giảm dần
từ giờ đầu tiên đến giờ thứ 10 sau mổ Theo Nguyễn Văn Minh và CS [5], điểm đau VAS trung bình lúc nghỉ của BN tiêm 0,3 mg morphin tủy sống ở các thời điểm sau mổ 6 giờ là 2,38; 12 giờ là 1,83; 24 giờ là 1,55; 36 giờ là 0,40 và 48 giờ là 1,11
KẾT LUẬN
Phương pháp tiêm morphin tủy sống có hiệu quả giảm đau sau mổ và cách tiêm trước mổ có tác dụng
dự phòng đau tốt hơn cách tiêm sau mổ
- Thời gian tác dụng giảm đau của nhóm tiêm trước là 8,07 ± 3,75 kéo dài hơn so với với nhóm tiêm sau là 5,76 ± 0,96 giờ
- Thời gian yêu cầu giảm đau đầu tiên sau mổ của nhóm tiêm trước là 4,59 ± 3,97 lâu hơn so với nhóm tiêm sau là 0,58 ± 0,26 giờ
- Lượng morphine dùng chuẩn độ của nhóm trước
là 3,27 ± 3,30 thấp hơn so với nhóm sau là 7,29 ± 3,38 mg
- Lượng morphine tiêu thụ sau 12 giờ và 24 giờ ở nhóm tiêm trước là và 4,66 ± 2,24 mg và 9,12 ± 3,21
mg thấp hơn so với nhóm tiêm sau là 6,67 ± 2,03 mg
và 12,76 ± 2,96 mg
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Minh, Hồ Khả Cảnh và CS (2006),
“Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ của Morphin tủy sống trong mổ lấy thai”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Hội nghị gây mê toàn quốc, tr: 10-16
2 Rathmell JP et at (2005), “The role of intrathecal drugs in the treatment of acute pain” Anesth Analg 20;101(5 Suppl):p 30-43
3 De Pietri et at (2006), “The use of intrathecal morphine for postoperative pain relief after liver resection: a comparison with epidural analgesia” Anesth Analg; 102(4):p 1157-63
4 Liu N et at (2011), “MEK inhibitors suppressed expression of NOS in spinal cord of morphine-induced dependent and withdrawal rats” Zhongguo Ying Yong Sheng Li Xue Za Zhi; 27(3):p 343-7
5 Fléron MH et at (2003), “A comparison of intrathecal opioid and intravenous analgesia for the incidence of cardiovascular, respiratory, and renal complications after abdominal aortic surgery” Anesth
Trang 4Analg; 97(1):p 2-12
Trang 5đánh giá kết quả sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi tại bệnh viện đại học y hà nội
Kim Văn Vụ TểM TẮT
Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng khỏng sinh dự phũng
bằng cefuroxim trong phẫu thuật cắt tỳi mật nội soi
(CTMNS) tại khoa Ngoại, bệnh viện Đại học Y Hà
Nội Đối tượng nghiờn cứu: Bệnh nhõn phẫu thuật
CTMNS theo chương trỡnh Nghiờn cứu lõm sàng cú
đối chứng Kết quả nghiờn cứu: 60 bệnh nhõn được
chia thành hai nhúm ngẫu nhiờn, nhúm 1 sử dụng
khỏng sinh dự phũng cefuroxim, nhúm 2 sử dụng
khỏng sinh theo cỏch thụng thường kết quả thu được
khụng cú sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ về tỷ lệ
nhiễm trựng sau mổ, số ngày nằm viện, hay cỏc biến
chứng khỏc; nhúm sử dụng khỏng sinh dự phũng
cefuroxim giảm được 1.016.475 đồng/bn so với nhúm
sử dụng khỏng sinh theo cỏch thụng thường
Từ khúa: cefuroxim, cắt tỳi mật nội soi
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn sau mổ là một trong những bệnh
hay gặp hàng đầu hiện nay Ước tớnh hàng năm cú
khoảng 2% số bệnh nhõn ngoại khoa bị nhiễm khuẩn
sau mổ và tỷ lệ này cũn cao hơn nhiều bệnh nhõn
nằm trong nhúm nguy cơ cao Một trong những can
thiệp nhằm hạn chế số ca nhiễm khuẩn sau mổ là sử
dụng khỏng sinh dự phũng
Tại khoa Ngoại, bệnh viện Đại học Y Hà Nội phẫu
thuật CTMNS khỏ phổ biến tuy nhiờn sử dụng khỏng
sinh dự phũng tại khoa vẫn chưa được đưa vào quy
trỡnh chung
Chỳng tụi tiến hành đề tài nghiờn cứu với mục
tiờu là: Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng khỏng sinh dự
phũng bằng cefuroxim trong phẫu thuật CTMNS tại
khoa Ngoại, bệnh viện Đại học Y Hà Nội
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
1 Đối tượng nghiờn cứu
Bệnh nhõn mổ CTMNS tại khoa Ngoại từ thỏng
1/2012 đến thỏng 12/2012
Tiờu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhõn phẫu thuật
CTMNS theo chương trỡnh, cú thể trạng tốt, khụng cú
nhiễm khuẩn cỏc cơ quan, bộ phận khỏc trước mổ
Tiờu chuẩn loại trừ: Bệnh nhõn vào viện mổ cấp
cứu; Bệnh nhõn đó sử dụng khỏng sinh, ớt nhất trong
vũng 48 giờ trước khi phẫu thuật; Bệnh nhõn khụng
cú đủ hồ sơ; Bệnh nhõn cú biểu hiện sốt trước phẫu
thuật: sốt > 37,50C; Bệnh nhõn bị suy kiệt (BMI ≤
15.0) hoặc bộo phỡ (BMI > 25.0); Bệnh nhõn suy thận
(Clearance creatinin < 80ml/phỳt)
Khỏng sinh trong nghiờn cứu:
- Nhúm 1: Sử dụng khỏng sinh dự phũng
cefuroxim 1,5g với biệt dược Biofumoksym của
Bioton S.A, sản xuất tại Ba Lan Dạng bảo chế lọ bột
pha tiờm, đó được Bộ Y tế Việt Nam cho phộp lưu
hành với số đăng ký: VN-8462 – 09
- Nhúm 2: Sử dụng cỏc khỏng sinh điều trị thụng thường hiện cú trong khoa Ngoại
2 Phương phỏp nghiờn cứu
Đõy là một nghiờn cứu can thiệp lõm sàng ngẫu nhiờn cú đối chứng với cỡ mẫu nhỏ
Cỡ mẫu nghiờn cứu:
Nghiờn cứu trờn 60 bệnh nhõn chia làm 2 nhúm:
30 bệnh nhõn thuộc nhúm nghiờn cứu sử dụng khỏng sinh dự phũng và 30 bệnh nhõn thuộc nhúm đối chứng sử dụng khỏng sinh điều trị thụng thường
Phương phỏp lấy mẫu:
Bệnh nhõn đủ tiờu chuẩn sẽ được bốc thăm 1 ngày trước mổ để biết sẽ nhúm 1 hay nhúm 2
Phỏc đồ sử dụng khỏng sinh:
+ Nhúm I (Nhúm sử dụng khỏng sinh dự phũng): Bệnh nhõn được tiờm 1 liều cefuroxim 1.5g (Biofumoksym 1.5g) trước lỳc rạch da 30 phỳt Sau
đú được nhắc lại 1,5 g cefuroxim vào thời điểm 8 giờ
và 16 giờ sau khi mổ Bệnh nhõn khụng dựng thờm bất cứ khỏng sinh nào cho đến khi ra viện
Nếu cú bất cứ dấu hiệu nhiễm trựng nào sau khi mổ (sốt, bạch cầu tăng, vết mổ bất thường…) thỡ chuyển sang sử dụng khỏng sinh điều trị như thường quy + Nhúm II (Nhúm đối chứng): Bệnh nhõn vẫn được sử dụng khỏng sinh thụng thường theo kinh nghiệm của bỏc sỹ chỉ định điều trị
Nội dung nghiờn cứu:
Tiến hành đỏnh giỏ so sỏnh giữa 2 nhúm về cỏc chỉ tiờu sau:
Đặc điểm bệnh nhõn tham gia nghiờn cứu:
- Tuổi; Giới tớnh; Điểm số nguy cơ ASA; Thời gian nằm viện trước mổ; Lý do phẫu thuật cắt tỳi mật nội soi; Thời gian phẫu thuật
Tớnh hiệu quả của khỏng sinh:
- Tỷ lệ thất bại của khỏng sinh dự phũng phải chuyển đổi sang khỏng sinh điều trị sau mổ
- Thời gian nằm viện sau mổ
- Thõn nhiệt bệnh nhõn sau mổ: Được đỏnh giỏ dựa theo quy ước
- Tỡnh trạng vết mổ: Đỏnh giỏ theo quy ước
- Hiệu quả kinh tế: Được đỏnh giỏ theo:
+ Số ngày nằm viện trung bỡnh của 2 nhúm + Số tiền chi phớ khỏng sinh của mỗi bệnh nhõn trong 2 nhúm:
Số tiền chi phớ khỏng
sinh =
∑ Số lọ mỗi loại x tiền mỗi loại
30 + Số mũi tiờm trung bỡnh của cả hai nhúm
3 Phương phỏp thu thập và xử lý số liệu
Phương phỏp thu thập số liệu:
- Thụng tin được thu thập theo mẫu phiếu điều tra