KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN VÚ NẠO VÉT HẠCH NÁCH SAU XẠ TRỊ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI VŨ ANH TUẤN, TRẦN HỮU VINH TÓM TẮT Đặt vấn đề: Ung thư vú UTV là
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (907) – SỐ 3/2014 62
phát XHTH [4] Do đó việc theo dõi điều trị để làm
chậm mức độ tiến triển của xơ gan cũng góp phần
không nhỏ vào việc ngăn ngừa biến chứng tái phát
sớm XHTH
Bảng 7 Liên quan giữa mức độ nặng của xơ gan
với số lần tái phát XHTH
Số lần tái
phát XHTH
Child B, C (n=71)
Child A (n=18)
p
Từ 3 lần trở
lên
37 52,1 4 22,2 < 0,05
Dưới 3 lần 34 47,9 14 77,8 < 0,05
OR 3,81 (95%CI = 1,03 - 15,33)
Kết quả nghiên cứu cho thấy xơ gan Child – Pugh
B, C có có 37/71 trường hợp (52,1%) xuất huyết tái
phát từ 3 lần trở lên, có 34/71 trường hợp (47,9%) tái
phát dưới 3 lần trong thời gian từ tháng 1/2010 đến
tháng 8/2013 Có 4/18 trường hợp xơ gan Child –
Pugh A bị xuất huyết tái phát từ 3 lần trở lên, 14/18
trường hợp bị tái phát xuất huyết dưới 3 lần Khả
năng tái phát XHTH từ 3 lần trở lên ở BN xơ gan
Child B, C cao gấp 3,81 lần so với BN xơ gan Child A
(OR = 3,81, p < 0,05)
Như vậy xơ gan mức độ càng nặng thì khả năng
bị tái phát XHTH với tần suất nhiều hơn Một số
nghiên cứu khác còn cho thấy tỷ lệ tử vong trong
những lần xuất huyết tái phát tăng dần theo mức độ
nặng của xơ gan Mỗi đợt chảy máu tái phát tỷ lệ tử
vong trong 6 tuần đầu khoảng 15 - 20%, từ 0% ở
Child A đến khoảng 30% ở Child C [4]
Bảng 8 Liên quan giữa mức độ giãn TMTQ với
thời gian tái phát XHTH
Tái phát XHTH
Giãn TMTQ độ
III
Giãn TMTQ độ
I, II
p
Trong vòng 1
năm
70 94,6 9 60,0 < 0,01
Sau trên 1 năm 4 5,4 6 40,0 < 0,01
RR 2,2 (95% CI = 1,03 - 4,75)
BN xơ gan có giãn tĩnh mạch thực quản độ III có
nguy cơ bị tái phát XHTH trong vòng 1 năm cao hơn
2,2 lần so với BN có giãn TMTQ độ I, II (RR = 2,2, p
< 0,01) Nói cách khác là giãn tĩnh mạch thực quản
độ cao thì nguy cơ tái phát XHTH trong 1 năm càng
gần Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Liang Xu,
Feng, and Mie-Qing Zhang cũng nhận thấy mức độ
giãn tĩnh mạch thực quản có liên quan đến thời gian
tái phát XHTH (OR 15,41, 95% CI: 2,84-83,52, p = 0,002) [5] Do đó việc điều trị làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa để giảm tỷ lệ tái phát XHTH là vấn đề quan trọng trong chiến lược dự phòng biến chứng XHTH ở
BN xơ gan
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 264 trường hợp XHTH do giãn
vỡ TMTQ ở BN xơ gan có nghiện rượu và không nghiện rượu điều trị tại khoa Tiêu hóa BV Đa khoa tỉnh Thái Bình từ 01/2010 đến 08/2013, chúng tôi rút
ra một số kết luận sau:
- Có mối liên quan giữa thời gian nghiện rượu với thời gian tái phát XHTH trong vòng 1 năm đầu (OR = 5,2, 95% CI: 1,04 - 29,14)
- Có mối liên quan giữa tình trạng tiếp tục sử dụng rượu sau lần XHTH đầu tiên với thời gian tái phát XHTH trong vòng 1 năm đầu (OR=4,63, 95% CI: 0,75
- 29,66)
- Có mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo phân
độ Child – Pugh với thời gian tái phát XHTH trong năm đầu (OR=2,75, 95% CI: 1,42 - 5,3) Có mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo phân độ Child – Pugh với tần suất tái phát XHTH (OR=3,81, 95% CI: 1,03 - 15,33)
- Có mối liên quan giữa độ giãn TMTQ với thời gian tái phát XHTH trong năm đầu (OR = 2,2, 95% CI: 1,03 - 4,75)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Mã Phước Nguyên, Lê Thành Lý (2010), “Các yếu
tố dự đoán nguy cơ tử vong trên BN xơ gan có biến chứng XHTH do vỡ TMTQ giãn đang nằm viện”, Tạp chí
Y học TP Hồ Chí Minh, tập 14, số 2
2 Dương Thị Mai Hương (2011), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi và kết quả điều trị chảy máu tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa” Luận văn cao học
Trường Đại học Y Hà Nội
3 Merck (2006), “Cirrhosis”, Manual of Gastroenterology diagnosis and Therapy, 18th Edition, pp:1-12
4 Muntaner L, Altamirano JT et al (2010), “High doses
of beta-blockers and alcohol abstinence improve long-term rebleeding and mortality in cirrhotic patients after
an acute variceal bleeding, Liver Int, 30(8):1123-30
5 Liang Xu, Feng Ji, and Mie-Qing Zhang (2011),
“Risk factors for predicting early variceal rebleeding after
endoscopic variceal ligation”, World J Gastroenterol
2011 July 28; 17(28): 3347–3352
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN VÚ NẠO VÉT HẠCH NÁCH SAU XẠ TRỊ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN
BẠCH MAI
VŨ ANH TUẤN, TRẦN HỮU VINH TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư
thường gặp nhất ở nữ giới và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (907) – SỐ 3/2014 63
giới Khi bệnh còn ở giai đoạn chưa di căn thì phẫu
thuật là phương pháp điều trị chính trong UTV Ngày
nay có nhiều cách thức phẫu thuật điều trị UTV được
áp dụng tuỳ theo từng giai đoạn của bệnh Phương
pháp phẫu thuật được áp dụng rộng rãi nhất trong
UTV hiện nay là phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú kèm
vét hạch nách (phẫu thuật Patey) Mục tiêu: Đánh
giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú
và nạo vét hạch nách thời gian từ 8/2011 đến 6/
2013 K ết quả: Phẫu thuật được tiến hành trên 102
bệnh nhân nữ với độ tuổi từ 40-60, với lâm sàng đánh
giá hạch N0-1-2 tỉ lệ tai biến và biến chứng: Tổn
thương rách tĩnh mạch nách 1 bệnh nhân (0,98%),
chảy máu sau mổ 2 bệnh nhân (1,96%), phù tay sau
mổ là 9 bệnh nhân (8,8%), thời gian mổ trung bình là
60 phút K ết luận: Phẫu thuật điều trị ung thư vú
bằng phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú kèm nạo vét
hạch nách sau khi đã được xạ trị là một giải pháp an
toàn và hiệu quả đối với bệnh nhân ung thư tuyến vú
Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi xa để đánh giá sự
bền vững của kết quả
Từ khóa: Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú, Ung
thư vú
SUMMARY
Background: Breast cancer is the most common
type of cancer in women Surgery is the main
treatment for patients with non-metastatic stages
Today, many surgical methods of breast cancer
treatments are applied depending on the stage of the
disease In particular, Modified radical mastectomy
(MRM), simple mastectomy and removal of axillary
lymph nodes, is the most popular surgery
Objectives: Early results of total mastectomy and
removal of axillary lymph nodes in breast Cancer
from 8/ 2011 to 6/2013 Results: 102 female patients
with ages mostly 40-60; results: 90 Uncomplicated
patients (0%), axillary vein Injuries: 1 patients
(0.98%); Acute postoperative bleeding: 2 (1.96%)
Average operation time: 60 minutes Conclusion:
Surgical treatment of breast cancer surgery with
MRM (Patey) at Need further research to far results
Keywords: full resection with axillary breast,
breast cancer
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và gây
tử vong hàng đầu ở phụ nữ nhiều nước công nghiệp
Theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Thế giới (IARC)
vào năm 1998 thì ung thư vú đứng đầu, chiếm 21%
trong tổng số các loại ung thư ở phụ nữ trên toàn thế
giới Cũng theo IARC, xuất độ chuẩn hóa theo tuổi của
ung thư vú ở phụ nữ là 92,04 (trên 100 000 dân) ở
châu Âu và 67,48 (trên 100 000 dân) trên toàn thế giới
vào năm 1998, đều là cao nhất trong các loại ung thư
ở nữ giới Ung thư vú đang trở nên phổ biến tại các
nước đang phát triển Tại Việt Nam, năm 1998, ở nữ
giới, ung thư vú là loại ung thư có tần suất cao nhất ở
Hà Nội với xuất độ chuẩn hóa theo tuổi là 20,3 (trên
100 000 dân) và cao thứ hai ở Thành phố Hồ Chí Minh
với xuất độ chuẩn hóa theo tuổi là 16 (trên 100 000
dân) sau ung thư cổ tử cung mà xuất độ chuẩn hóa theo tuổi là 28,6 (trên 100 000 dân)
Đây là một bệnh hết sức phức tạp mà trong nhiều năm qua đã có nhiều nghiên cứu về nguyên nhân, bệnh sinh và điều trị Một điều quan trọng cần phải nhận thấy là việc phát hiện sớm ung thư vú qua sự tầm soát ở những phụ nữ bình thường đã làm thay đổi rõ ràng bệnh sử tự nhiên của bệnh cũng như cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh Vấn đề chẩn đoán và điều trị ung thư vú ngày nay đã có nhiều tiến bộ Các phương pháp như: Liệu pháp nhắm vào HER-2, liệu pháp nội tiết vv Sự phối kết hợp giữa các phương pháp điều trị đã đem lại kết quả cao
William Stewart Halsted đã đưa ra phương pháp phẫu thuật đầu tiên là: cắt tuyến vú với vạt da rộng cùng với cơ ngực lớn và vét bỏ hạch nách cùng bên vào năm 1894 Sau đó D.H.Patey nhận thấy trong các trường hợp u chưa xấm lấn cơ ngực lớn thì việc cắt bỏ cơ này là không cần thiết và gây nên một sự tàn phá nặng nề cho bệnh nhân Chính vì vậy ông đề cập tới phương pháp cắt tuyến vú triệt căn kết hợp nạo vét hạch nách nhưng bảo tồn cơ ngực lớn và kết quả nghiên cứu sau này cho thấy tỉ lệ sống thêm sau
2 năm của hai phương pháp (Halsted và Patey là giống nhau)
Ngày nay các tiến bộ trong phẫu thuật ung thư vú phát triển không ngừng, có nhiều cách thức phẫu thuật điều trị UTV được áp dụng tuỳ theo từng giai đoạn của bệnh Phương pháp phẫu thuật được áp dụng rộng rãi nhất trong UTV hiện nay là phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú kèm vét hạch nách (phẫu thuật Patey cải tiến) Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú được áp dụng cho những trường hợp kích thước khối u nhỏ hơn 3 cm
Nhằm đánh giá kết quả khi áp dụng kỹ thuật này nhằm mục tiêu:
Áp dụng kỹ thuật mổ cắt toàn bộ tuyến vú nạo vét hạch nách sau xạ trị trong điều trị ung thư vú tại khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai và đánh giá kết quả sớm của phương pháp này qua kết quả điều trị
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Từ tháng 8/2011 đến tháng 6/2013 chúng tôi đã tiến hành phẫu thuật cho 102 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú trên lâm sàng và giải phẫu bệnh trước mổ Đã được điều trị xạ trị theo chỉ định của Trung tâm Y học hạt nhân và U bướu Bạch Mai
Có đầy đủ hồ sơ bệnh án và được theo dõi trong
và sau mổ
Không có chống chỉ định với phẫu thuật và gây
mê nội khí quản nói chung
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn sớm có chỉ định bảo tồn
Phương pháp nghiên cứu:
Mô t ả tiến cứu kết hợp hồi cứu
Sơ lược kỹ thuật mổ:
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (907) – SỐ 3/2014 64
Chúng tôi thực hiện theo kỹ thuật mổ của bệnh
viện K Trung ương với áp dụng dao mổ siêu âm
Harmonic scapel của hãng Johnson & Johnson
Gây mê nội khí quản
Tư thế bệnh nhân nằm ngửa, kê nách để hố nách
bộc lộ tối đa
Rạch da hình quả trám bao quanh u và núm vú
với diện rạch cách rìa u tối thiểu 1,5cm, đường rạch
kéo dài đến hố nách Bóc tách tuyến vú khỏi tổ chức
mỡ dưới da và khỏi cơ ngực lớn (bóc hết kể cả lớp
màng bao ngoài cơ ngực lớn) Phẫu tích vào hố nách
và vét hạch các nhóm I, II,III có hệ thống thành một
khối với tuyến vú, bảo tồn thần kinh ngực dài và ngực
lưng Về sau này chúng tôi tiến hành đường rạch đi
vào hố nách và tiến hành vét hạch nách trước cắt
tuyến vú sau
Dẫn lưu hốc mổ được sử dụng là dẫn lưu có nối
với bóng hút áp lực âm
KẾT QUẢ
Bảng 1: Tuổi
Tuổi <40 40-50 50-60 >60
Bệnh nhân 15 38 32 17
Tỉ lệ(%) 14,70 37,26 31,37 16,67
Bảng 2: Phân loại TNM trên lâm sàng
T T1 T2 T3 T4(a,b)
4 (3,92%) 78 (76,47%) 7 (6,87%) 11 (12,74%)
19() 62() 21()
100%
Bảng 3: Thời gian mổ
Thời gian (phút) <40 40- 60 60- 80 80-90 >90
Bệnh nhân 3 67 23 7 2
Tỉ lệ (%) 2.94 65,69 22,55 6,86 1,96
Thời gian trung bình: 60 phút
Bảng 4: Tai biến và biến chứng trong sau mổ:
Tai biến và biến chứng Số
lượng
Tỷ lệ (%) Tổn thương rách tĩnh mạch nách 1 0.9
Cắt phải dây thần kinh ngực dài 0 0
Tê bì hoặc giảm cảm giác nông vùng
da dưới cánh tay 102
100 Chảy máu sau mổ 2 1,96
Thiểu dưỡng vạt da sau mổ 4 3,92
Nhiễm trùng vết mổ 7 6,86
Tụ dịch hố nách tái đi tái lại >1 lần sau
rút dẫn lưu 15 14,7%
Phù tay sau mổ> 2 tháng 9 8,8%
Bảng 5: Thời gian điều trị sau mổ:
Thời gian
(phút)
<7 ngày
7- 9 ngày
10- 12 ngày
>12 ngày Bệnh nhân 3 54 38 7
Tỉ lệ (%) 2,94 52,94 37,26 6,86
Bảng 6: Tỉ lệ tái phát và di căn trên 5 tháng sau
phẫu thuật:
Vị trí tái phát Số ca Tỷ lệ %
Tái phát thành ngực 3 42,88% Tái phát hạch nách 2 28,56% Tái phát hạch thượng đòn 1 14,28%
Di căn xa(gan, phổi…) 1 14,28% Tổng cộng 7 100% Nhận xét: Trên bảng 6 cho thấy có 7 ca tái phát sau thời gian ngắn nhất là 5 tháng chiếm 6,89%
BÀN LUẬN
Qua 102 trường hợp phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến
vú kèm vét hạch nách chúng tôi nhận thấy rằng: phẫu thuật cắt toàn bộ ruyến vú kèm nạo vét hạch nách đang được áp dụng trong điều trị ung thư vú hiện nay
đã hạn chế được nhiều tai biến và biến chứng trên, đặc biệt với sự kết hợp điều trị đa mô thức trong ung thư vú cho thấy hiệu quả rõ rõ rệt Các trường hợp được hóa trị hoặc xạ trị tiền phẫu trong quá trình phẫu thuật chúng tôi nhận thấy gặp nhiều thuận lợi hơn do khối u được giảm cấp máu, nhất là những bệnh nhân ở giai đoạn T3
Trong mổ chúng tôi sử dụng dao siêu âm trong thì vét hạch nách và nhận thấy rằng: Việc sử dụng dao siêu âm trong mổ sẽ hạn chế được rất nhiều những tổn thương mạch máu và thần kinh và giúp phẫu thuật viên có thể lấy hết được tổ chức mỡ và hạch
mà không gây chảy máu và có thể quan sát được rõ ràng các mốc giải phẫu và giúp thời gian phẫu thuật thu ngắn lại (khoảng 60 phút)
Trong thời gian đầu chúng tôi vẫn thực hiện cắt tuyến vú trước sau đó vét hạch thành một khối như thông thường Nhưng từ những ưu điểm của dao siêu âm mang lại trong phẫu tích nhất là thì vét hạch, chúng tôi đã có sự thay đổi sử dụng phương pháp vét hạch trước sau đó cắt tuyến vú thành một khối sau Điều này sẽ hạn chế được sự lan tràn tế bào ung thư về trung tâm trong quá trình mổ, tuân thủ nguyên tắc phẫu thuật ung thư là vét hạch trước cắt tổn thương sau nhằm chẹn đường vào đặc biệt là những trường hợp có tổn thương da hoặc dính cơ ngực Nếu có tổn thương cơ ngực thì chúng tôi cũng tiến cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ cơ ngực lớn Qua đánh giá về thời gian phẫu thuật thì việc ứng dụng vét hạch trước không làm kéo dài thời gian mổ và cũng không làm gia tăng các biến cố trong mổ Kết quả thu được sau thời gian theo dõi trong điều trị và sau khi bệnh nhân tái khám định kỳ thể hiện trong nghiên cứu này thấy rằng: thời gian điều trị hậu phẫu cho bệnh nhân mổ cắt toàn bộ tuyến vú kèm vét hạch nách thường kéo dài từ trung bình 9 ngày do lượng dịch dẫn lưu ra dài Hiện tượng tụ dịch hố nách tái đi tái lại sau mổ có thể gặp phải Có một trường hợp được chẩn đoán rò bạch huyết với khối tụ dịch hố nách Trường hợp này đã được chọc hút, dẫn lưu và băng ép nhiều lần nhưng thất bại Chúng tôi đã tiến hành phẫu thuật và thấy rằng khối
tụ dịch hố nách đã tạo thành khoang có vỏ rõ đồng thời có lỗ rò bằng mũi kim từ hố nách, chúng tôi khâu kín lỗ rò bằng chỉ Prolen sau mổ thấy kết quả tốt, hết hiện tượng rò dịch Là điều trị chủ yếu Những phẫu thuật trước đây như đoạn nhũ tận gốc (Phẫu thuật Halsted) ngày nay ít được dùng vì mức tàn phá rộng,
Trang 4Y HỌC THỰC HÀNH (907) – SỐ 3/2014 65
để lại nhiều dư chứng nặng nề cho bệnh nhõn Cỏc
loại phẫu thuật ớt tàn phỏ hơn, bảo tồn cỏc cơ ngực
lớn, bộ càng ngày càng cho thấy hiệu quả trong việc
điều trị tại chỗ căn bệnh
Phẫu thuật bảo tồn vỳ: Chỉ lấy khối u và mụ bỡnh
thường cỏch rỡa bướu 1-2 cm gần đõy được ưa thớch
và ỏp dụng nhiều Nhiều thử nghiệm lõm sàng cho
thấy phẫu thuật bảo tồn kốm theo xạ trị cho kết quả
ngang bằng với phẫu thuật đoạn nhũ riờng lẻ
Tuy nhiờn, cú một số chống chỉ định của phương
phỏp điều trị này:
Cú hai hoặc nhiều khối u nằm ở cỏc gúc phần tư
khỏc nhau của vỳ
Khối u lan tỏa, giới hạn khụng rừ
Khối u nằm trong tuyến vỳ nhỏ
Khối u nằm ở vị trớ trung tõm của vỳ
Nạo hạch cũng là một phần của phẫu thuật Nhất
là nạo hạch lympho vựng nỏch rất cần cho đỏnh giỏ
tiờn lượng
Xạ trị hỗ trợ
Xạ trị là một phần của phương phỏp điều trị bảo
tồn: tiến hành sau phẫu thuật cắt u Xạ trị giỳp giảm
nguy cơ tỏi phỏt
Xạ trị sau đoạn nhũ: Giảm nguy cơ tỏi phỏt cho
những bệnh nhõn nguy cơ cao như bệnh nhõn cú
nhiều hạch vựng, bệnh nhõn cú u nguyờn phỏt to
Tất cả cỏc bệnh nhõn đều được điều trị phối hợp
húa và xạ trị Tỉ lệ tỏi phỏt sau 5 thỏng là 6, 8,9% so
với nghiờn cứu tại bệnh viện ung bướu Thành phố
Hồ Chớ Minh là 7,8%, trong đú tỏi phỏt thành ngực
chiếm 42,88% so với bệnh viện ung bướu Thành phố
Hồ Chớ Minh là 47,4%
Ngoài ra, biến chứng phự tay sau mổ luụn là một
thỏch thức đối với phẫu thuật viờn, tỉ lệ chỳng tụi đưa
ra sau 2 năm thực hiện phẫu thuật là 9/102 trường
hợp chiếm 8,8% một tỉ lệ khỏ thấp so với cỏc thống
kờ hiện nay tuy rằng thời gian theo dừi của chung tụi
cũn ngắn so với cỏc nghiờn cứu khỏc
KẾT LUẬN
Qua phõn tớch trờn 102 bệnh nhõn được thực hiện
phẫu thuật tại khoa Ngoại Bệnh viện Bạch Mai chỳng
tụi rỳt ra những kết luận sau: Phẫu thuật cắt toàn bộ
tuyến vỳ kốm nạo vột hạch nỏch đó được ỏp dụng cú
hiệu quả tốt trong điều trị ung thư vỳ Tỉ lệ tai biến và biến chứng cấp tớnh của phẫu thuật thấp, đỏp ứng đủ cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật của một phẫu thuật ung thư
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bontebal M et al (2005), “Phase II to III study comparing doxorubicine and docetaxel with fluoruracil,
chemotherapy in patients with metastatic breast cancer”
J Clin Oncol 2005:23: 7081-7088
2 Brian Hoyle (2010), “A Randomized phase III study evaluating pelgylated liposomal doxorubicin (PLD) versus capecitabine (CAP) as first- line therapy for
metastatic breast cancer”: Presented at ASCO
3 Ellis G.K, Livingston R.B, Gralow J.R et al (2002),
"Dose-v Dense Anthracycline-Based Chemotherapy for
Node-Positive Breast Cancer”, Journal of Clinical Oncology, Vol 20, 3637-3643
4 Harris L., Batist G., Belt R et al (2002),
“Liposome- encapsulated doxorubicin compared with conventional doxorubicin in a randomized multicenter trial as frist line therapy of metastatic breast carcinoma”
Cancer 2002; 94:25-36
5 Cung thị Tuyết Anh, Hồ Văn Trung (2012); ”Kết quả điều trị đa thức ung thư vỳ giai đoạn sớm”, Tạp chớ Ung thư học Việt Nam 7/2012 trang 362- 368
6 Trần Văn Cụng, Nguyễn Bỏ Đức (1999), “Nhận xột tỏi phỏt, di căn sau điều trị phẫu thuật tia xạ ung thư biểu mụ tuyến vỳ giai đoạn II,IIIA tại bệnh viện
K(1989-1992)”, Vi ện thụng tin y học trung ương, tr 151-153
7 Tụ Anh Dũng (1996), “Đặc điểm lõm sàng ung thư biểu mụ tuyến vỳ và đỏnh giỏ một số yếu tố tiờn lượng”,
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học y dược, tr 1-60
8 Nguyễn Văn Định và cs (2012); ”Cập nhật cỏc tiến
bộ gầnnđõy về phẫu thuật trong ung thư vỳ”; Tạp chớ
Ung thư học VN; Số 1-2012, tr:331-340
9 Nguyễn Bỏ Đức, Nguyễn Chấn Hựng và CS (2004), ”Kết quả bước đầu nghiờn cứu dịch tễ học mụ tả một số bệnh ung thư ở 6 vựng địa lý Việt Nam giai đoạn
2001-2003”, T ạp chớ Y học thực hành (489), tr.1-7
10 Nguyễn Bỏ Đức, Nguyễn Văn Định, Trần Văn Thuấn (2000), ”Đỏnh giỏ hiệu quả phẫu thuật cắt buồng trứng kết hợp với Tamoxifen trong điều trị bổ trợ ung thư
vỳ giai đoạn II,III”, Tạp chớ thụng tin Y dược, chuyờn đề ung thư, tr.181-188
ĐáNH GIá KếT QUả PHẫU THUậT THOáT Vị BẹN NGHẹT TạI BệNH VIệN HữU NGHị ĐA KHOA NGHệ AN
Nguyễn Văn Hương
TểM TẮT
Mục tiờu: Đỏnh giỏ kết quả cỏc phương phỏp phẫu
thuật thoỏt vị bẹn nghẹt tại Bệnh viện hữu nghị đa khoa
giai đoạn 2009-2013
Đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu: Nghiờn cứu
hồi cứu, từ thỏng 01/2009 đến 12/2013, 56 bệnh nhõn
thoỏt vị bẹn nghẹt được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh
viện hữu nghị đa khoa Nghệ An
Kết quả: Tuổi trung bỡnh là 59,1 ± 15,7(18 - 95) tuổi,
100% là Nam giới Tạng thoỏt vị chủ yếu là ruột non và mạc nối lớn, phương phỏp phục hồi thành bụng chủ yếu là phương phỏp Bassini, thời gian phẫu thuật trung bỡnh là