Thái độ của sinh viên trường đại học sư phạm đại học đà nẵng với hoạt động phòng chống ma túy
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Hiện nay hoạt ñộng phòng chống ma tuý là vấn ñề ñặc biệt quan trọng, ñược nhà nước và xã hội rất quan tâm Chúng ta biết, tệ nạn ma tuý là hiểm hoạ lớn cho toàn xã hội, gây tác hại về mặt sức khoẻ, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá vỡ hạnh phúc gia ñình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia Trong những năm qua, Bộ giáo dục và ñào tạo ñã chủ trì, phối hợp với lực lượng công an và các ban ngành cơ liên quan, chỉ ñạo và triển khai ñồng bộ, quyết liệt các chủ trương, biện pháp, trong ñó có các hoạt ñộng tuyên truyền phòng chống ma tuý ở tất cả các cấp học, bậc học Nhà nước nỗ lực triển khai ñồng bộ các giải pháp kết hợp với sự
hỗ trợ tích cực của các cấp, các ngành và cả ñịa phương ñã góp phần kiềm chế
tệ nạn ma tuý ở trường học, nhiều ñịa phương…Tuy nhiên, do tác ñộng của nhiều nguyên nhân nên tình hình học sinh, sinh viên liên quan ñến ma tuý vẫn còn diễn biến phức tạp và gia tăng
Trước năm 1998, riêng về án ma tuý, toà án các ñịa phương trong cả nước ñã phát hiện 9.110 vụ với 18.772 ñối tượng phạm tội về ma tuý Trong sáu năm qua (2001- 2006), ñã phát hiện, bắt giữ trên 76.400 vụ phạm tội về
ma tuý, triệt phá 4.270 tụ ñiểm liên quan ñến buôn bán ma tuý, xử lý gần 120.00 ñối tượng So với giai ñoạn 1995- 2000, số vụ và ñối tượng bị xử lý tăng lầm lượt là 33% và 19%.[24]
Điều nguy hiểm nhất là ma tuý ñang nhằm vào thanh niên Việt Nam
ñể lôi kéo, ñầu ñộc họ trở thành con nghiện “chung thân” Trong ba năm trở lại ñây (2005- 2007), ñối tượng nghiện ma tuý ñang có xu hướng “trẻ hoá” ngày càng nhiều, trong số ñó, học sinh, sinh viên chiếm tới 53.82% Hậu quả ñáng lo ngại là người nghiện ma tuý ở ñộ tuổi từ 18 ñến 30 chiếm ñến gần 66% Thống kê năm học 2005 - 2006 ở 64 tỉnh thành, thành trong cả nước ñã
có 1.234 học sinh, sinh viên có liên quan ñến ma tuý, tập trung chủ yếu ở các
Trang 2ñịa phương như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Cao Bằng, Nghệ An…Nguy hiểm hơn, số sinh viên nghiên ma tuý ñã tăng từ 28% (năm1995) lên 40.5% (năm 2007) Vừa qua tại Hà Nội ñã khảo sát trên 33 trường Đại học và Cao ñẳng thì có tới 31 trường có sinh viên sử dụng ma tuý.[24]
Những tác hại mà ma tuý gây ra, tội phạm ma tuý ngày càng gia tăng
và tình trạng sử dụng ma tuý trong sinh viên như vậy, quả thật là hồi chuông báo ñộng khiến chúng ta phải suy nghĩ Sinh viên ñã và ñang là nạn nhân chính của tệ nạn này, do vậy ñã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức các hoạt ñộng phòng chống ma tuý trong học sinh, sinh viên, trong ñó công tác truyền thông, giáo dục luôn ñược coi là nhiệm vụ hàng ñầu, thông qua hoạt ñộng này, giúp cho thanh niên nhận biết ñược “kẻ thù” và những nguy cơ, có thể trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng ñể họ tự ra quyết ñịnh cho chính bản thân mình về việc phòng và chống tệ nạn ma tuý có hiệu quả
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi ñã chọn ñề tài “Thái ñộ của
sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng với hoạt ñộng
thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT và ñưa ra một số kiến nghị ñể hoạt ñộng này có hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lại những vấn ñề lý luận về thái ñộ, về ma tuý, thái ñộ của sinh
viên với hoạt ñộng PCMT
- Tìm hiểu thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
- Tìm hiểu sự khác nhau trong thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT xét theo nam - nữ
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thái ñộ của sinh viên trường Đại học Sư phạm với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
Trang 3- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài ñược thực hiện trong học kỳ II, năm học 2009 tại trường ĐHSP- ĐHĐN
4 Gỉa thuyết khoa học
- Đa số sinh viên có thái ñộ tích cực trong hoạt ñộng phòng chống ma tuý Một số bạn vẫn chưa nhận thức ñúng về các vấn ñề có liên quan ñến ma tuý Còn những hành vi thể hiện tính tiêu cực trong hoạt ñộng PCMT …
- Thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT xét theo nam, nữ nhìn chung là
có sự khác nhau
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận và làm rõ một số khái niệm cơ bản: khái niệm thái
ñộ, khái niệm sinh viên, khái niệm ma tuý, khái niệm thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
- Tổ chức nghiên cứu cụ thể làm rõ thái ñộ của sinh viên ñối với hoạt ñộng PCMT
Trên cở sở ñó, ñưa ra những kiến nghị cần thiết ñể cho hoạt ñộng PCMT trong sinh viên ñạt hiệu quả
6 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Nghiên cứu, phân tích khái quát các văn bản, tài liệu, sách báo có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận, xác ñịnh cách thức
và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Nghiên cứu hồ sơ, số liệu cụ thể, các tổng kết ñánh giá, các kết quả thu ñược qua các chương trình hành ñộng của lực lượng công an, của các ban ngành liên quan, tình hình sử dụng ma tuý trong học sinh, sinh viên của ( tài liệu do Bộ công an, Bộ Giáo dục công bố) Qua ñó thấy ñược vấn những ñiều
Trang 4ñã ñạt và chưa ñạt ñược của xã hội trong công tác ñấu tranh với tệ nạn này nói chung cũng như trong trường học nói riêng
- Phương pháp ñiều tra bằng anket
Phương pháp ñiều tra bằng anket ñược sử dụng chủ yếu trong việc thu thập thông tin về nhận thức, xúc cảm, hành vi của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý, trên anket ñã ñược thiết kế sẵn… Anket chúng tôi thiết
kế phù hợp với cấu trúc (cấp ñộ) của thái ñộ gồm 3 phần: nhận thức, xúc cảm, hành vi
- Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này ñược sử dụng ñể sử lý số liệu thô thu ñược từ phương pháp trưng cầu ý kiến bằng anket
- Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này dùng ñể hỗ trợ cho kết quả nghiên cứu ñược chính xác hơn Tìm hiểu sâu về thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT thông qua việc phỏng vấn có ñịnh hướng từ trước Phỏng vấn các bạn sinh viên của trường
Trang 5PHẦN NỘI DUNG Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về thái ñộ ở nước ngoài và Việt Nam
* Nghiên cứu thái ñộ trong tâm lý học phương Tây
Khi nghiên cứu lịch sử thái ñộ trong tâm lý học phương Tây, nhà tâm lý học người Nga P.N Shikhirev ñã chia quá trình này thành ba thời kỳ:
Thời kỳ thứ nhất: (Từ khi khái niệm về thái ñộ ñược sử dụng ñầu tiên
vào năm 1918 cho ñến trước chiến tranh thế giới thứ hai) Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, với nhiều công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào ñịnh nghĩa, cấu trúc, chức năng của thái ñộ và mối quan hệ giữa thái ñộ với hành
vi
Thời kỳ thứ hai: (Từ chiến tranh thế giới lần thứ hai cho ñến cuối
những năm 50) Vì lý do chiến tranh diễn ra trên toàn thế giới, cùng với sự bế tắc trong quá trình lý giải các nghịch lý nảy sinh khi nghiên cứu thái ñộ, nên ở thời kỳ này, các công trình nghiên cứu về thái ñộ giảm sút cả về số lượng lẫn
chất lượng
Thời kỳ thứ ba: (Từ cuối những năm 50 trở lại ñây) Các nước phương
Tây phục hồi và phát triển trở lại sau chiến tranh Cùng với sự phát triển ñó, các công trình nghiên cứu thái ñộ cũng ñược tiếp tục với nhiều ý tưởng, quan ñiểm mới Tuy nhiên chính lúc này tâm lý học về thái ñộ cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng
Chúng ta có thể xem xét chi tiết kĩ hơn về quá trình nghiên cứu ñó Vào năm 1918 hai nhà tâm lý học người Mỹ là W.I.Thomas và F.Znaniecki là những người người ñầu tiên ñưa ra và sử dụng khái niệm về thái ñộ thông qua những nghiên cứu của mình về nông dân Ba Lan Cho ñến năm 1934, La Piere ñã ñưa ra một thí nghiệm gây kinh ngạc, khi ông ñã chứng minh một ñiều là những gì chúng ta nói và những gì chúng ta làm (tức là thái ñộ và hành
Trang 6vi của cá nhân trong cùng một trường hợp) ñôi khi lại rất khác nhau ( Nghịch
lý La Piere ) Kết luận của La Piere ñã làm cho các nhà tâm lý học phương Tây hoài nghi, từ ñó làm giảm bớt sự quan tâm của họ ñối với các vấn ñề về thái
ñộ Sau ñó cùng với tác ñộng của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, các nhà nghiên cứu về thái ñộ giảm ñi nhiều, cũng giống như thời kỳ thứ hai mà Shikhirev ñã chia Chỉ sau khi chiến tranh kết thúc, việc nghiên cứu về thái ñộ mới thực sự ñược quan tâm Vào năm 1957, có một nghiên cứu ñã lý giải tại sao “Hành vi lại ảnh hưởng tới thái ñộ của con người” là “thuyết bất ñồng nhận thức” của Leon Festinger Ngoài các vấn ñề ñược ñề cập trên, các nhà tâm lý học phương Tây còn nghiên cứu, xem xét nhiều khía cạnh khác của thái ñộ nữa, nhất là các vấn ñề về vai trò, chức năng, cấu trúc, như các nghiên cứu của M.Rokeach (1968), T.M.Ostrom (1969), U.J.Mc.Guire (1969) và J.R.Rempell (1988) Đến năm 1972, cũng có một học thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái ñộ và hành vi của con người Đó là thuyết “Tự nhận thức” của Daryl Bem Hai học thuyết của Leon Festinger và Daryl Bem ñã có ảnh hưởng khá lớn tới các nghiên cứu sau này Không những thế các nhà nghiên cứu cũng ñưa ra phương pháp nghiên cứu hình thành, thay ñổi thái ñộ như phương pháp “ñường ống giả vờ” cho phép ño các thái ñộ của con người
do Edward Jones và Harold Sigall (1971) ñề ra cùng “kỹ thuật lấn từng bước một” của Jannathan Freedma và Scott Fraer (1996)
Như vậy, có thể thấy rằng trong suốt thời kỳ từ ñầu thế kỉ XX cho ñến nay, ở phương Tây, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thái ñộ và cùng với nó cũng xuất hiện nhiều phương pháp nghiên cứu mới về hiện tượng tâm
lý ñặc biệt này
* Nghiên cứu thái ñộ trong tâm lý Liên Xô
Trước ñây có hai học thuyết ñược coi là có ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý học Liên Xô hơn cả Đó là : Thuyết tâm thế của D.N Uznaze và thuyết ñịnh vị của V.Iadov [3, tr 321- 322]
Trang 7+ Thuyết tâm thế
Dựa trên cơ sở thực nghiệm, D.N Uznaze ñã ñề ra học thuyết “tâm thế” Theo ông, “tâm thế là trạng thái trọn vẹn của chủ thể, sẵn sàng tri giác các sự kiện và thực hiện các hành ñộng theo một hướng nhất ñịnh” Tâm thế là trạng thái sẵn sàng hướng tới một hoạt ñộng nhất ñịnh, là cơ sở của tính tích cực có chọn lọc, có ñịnh hướng của chủ thể Tâm thế xuất hiện khi có sự “tiếp xúc” giữa nhu cầu và các tình huống thoả mãn nhu cấu, giúp cá nhân thích ứng với các ñiều kiện của môi trường
Uznaze ñã dùng khái niệm tâm thế với tư cách là khái niệm trung tâm, nhằm khắc phục tính ñơn giản và cơ học, quan ñiểm trực tiếp của hành vi ñã từng ñóng góp một vai trò quan trọng trong tâm lý học truyền thống và tâm lý học hành vi Đồng thời Uznaze cũng ñưa ra phương pháp củng cố và thay ñổi tâm thế, một phương pháp nghiên cứu tâm thế ñộc ñáo Tuy nhiên, khái niệm tâm thế mà Uznaze sử dụng là cái vô thức ñể giải thích hành vi con người Ông mới chỉ ñề cập ñến quá trình hiện thực hoá các nhu cầu mà không tính ñến một cách ñầy ñủ các hình thức hoạt ñộng phức tạp, cao cấp khác của con người, ông cũng không tính ñến sự tác ñộng của các yếu tố xã hội cũng như vai trò của qúa trình lĩnh hội kinh nghiệm xã hội tới việc quy ñịnh các hành vi của con người Nhưng có thể nhận thấy rằng với những phát hiện mới, “thuyết tâm thế” ñã ñóng vai trò là phương pháp luận khoa học cho nhiều lĩnh vực cụ thể của tâm lý học hiện ñại
+ Thuyết ñịnh vị
Dựa trên thuyết tâm thế của D.N Uznaze , V.A.Iaodo ñã phát triển khái niệm tâm thế, nhằm ñiều chỉnh hành vi, hoạt ñộng xã hội của cá nhân Iadov cho rằng con người có một hệ thống ñịnh vị khác nhau, rất phức tạp và hành
vi của con người bị ñiều khiển bởi các tổ chức “ñịnh vị” này Theo Iadov, tâm thế của Uznaze chỉ là các ñịnh vị ở bậc thấp nhất Nó chỉ ñược hình thành khi có sự tiếp xúc giữa nhu cầu sinh lý và ñối tượng cần thoả mãn nhu cầu ñó,
Trang 8ñâu chỉ là các : ñịnh vị ñiều khiển hành vi, phản ứng của cá nhân trong các tình huống ñơn giản nhất”, mà phải ở bậc cao hơn các “ ñịnh vị”, phức tạp hơn, ñược hình thành trên cơ sở các hoạt ñộng giao tiếp của con người trong các nhóm nhỏ Trên cấp bậc này là các ñịnh vị ñược hình thành trên cơ sở cũng như ñịnh hướng, sở thích ñược hình thành trong các lĩnh vực xã hội cụ thế Còn cấp bậc cao nhất của “ ñịnh vị”, theo tác giả, tạo nên sự ñịnh hướng giá trị của nhân cách, có tác dụng ñiều chỉnh hành vi và hoạt ñộng trong những tình huống mà tính tích cực xã hội có giá trị nhất ñối với nhân cách Như vậy có thể thấy, hệ thống “ñịnh vị” có thứ bậc từ thấp ñến cao, ñiều chỉnh hành vi của cá nhân trong các ñiều kiện xã hội ngày nay càng ñược mở rộng và ổn ñịnh hơn Từ hệ thống ñịnh vị, chúng ta có thể lý giải một cách hợp lý hành vi xã hội của cá nhân, cũng như mâu thuẫn giữa hành vi với thái
ñộ của cá nhân Đó là các “ñịnh vị” ở bậc thấp, bị ñiều khiển bị chi phối bởi các ñịnh vị” ở bậc cao hơn “ Thuyết ñịnh vị” ñã nghiên cứu thái ñộ ở một góc nhìn hoàn toàn mới Nó ñã thiết lập ñược mối liên hệ giữa những cách tiếp cận hành vi của nhân cách từ các góc ñộ khác nhau như tâm lý học ñại cương, tâm lý học xã hội Tuy nhiên thiếu sót chủ yếu của Iadov là ñã không làm rõ khái niệm “ ñịnh vị” là gì, ñồng thời cũng không chỉ ra ñược cơ chế ñiều chỉnh hành vi bằng các “ ñịnh vị” trong những tình huống xã hội
Ông cho rằng con người có một hệ thống các tổ chức ñịnh vị khác nhau phức tạp và ñiều khiển hành vi con người
Các ñịnh vị này ñược tổ chức theo bốn bậc với mức ñộ khác nhau
Bậc 1: Các tâm thế bậc thấp hình thành trên cơ sở các nhu cầu và tình
huống ñơn giản nhất
Bậc 2: Các ñịnh vị phức tạp hơn ñược hình thành trên cơ sở các tình
huống giao tiếp của con người trong các nhóm nhỏ
Bậc 3: Các ñịnh vị mà trong ñó ñịnh hướng chung của các cơ sở thích
ñược hình thành trong các lĩnh vực hoạt ñộng xã hội cụ thể
Trang 9Bậc 4: Bậc cao nhất hình thành nên hệ thống ñịnh hướng giá trị của nhân
cách, nó ñiều chỉnh hành vi và hoạt ñộng của nhân cách trong những tình huống mà tính tích cực xã hôi có giá trị nhất ñối với nhân cách
Ngoài hai thuyết trên, nghiên cứu vấn ñề thái ñộ ở Liên Xô trước ñây còn phải kể ñến thuyết thái ñộ nhân cách Thuyết “Thái ñộ nhân cách” của nhà tâm lý học V.N.Miaxisev cho rằng nhân cách là một hệ thống thái ñộ Theo tác giả, phản xạ có ñiều kiện chính là cơ sở sinh lí học của thái ñộ có ý thức của con người với hiện thực Miaxisev chia thái ñộ ra làm hai loại: tích cực và tiêu cực Cùng với các quá trình, các trạng thái, các thuộc tính tâm lý, thái ñộ
là một trong những hình thức thể hiện tâm lý người Tuy nhiên, Miaxisev lại cho rằng các quá trình tâm lý nhu cầu, thị hiếu, hứng thú, tình cảm, ý chí ñều
là thái ñộ Có thể thấy việc xếp ngang hàng quan hệ xã hội với thái ñộ là chưa thoả ñáng, cũng như coi thuộc tính tâm lý của nhân cách là thái ñộ cũng chưa
có cơ sở Tuy vây, Miaxisev vẫn là một trong những người ñặt nền móng cho tâm lý học theo quan ñiểm Macxit Miaxisev cũng ñã dùng thuyết thái ñộ nhân cách ñể sử dụng trong Y học
Nói tóm lại, khi nghiên cứu các vấn ñề của thái ñộ, các nhà tâm lý học
Xô viết ñã vận dụng cách tiếp cận hoạt ñộng và nhân cách, gắn thái ñộ với nhu cầu, với ñiều kiện hoạt ñộng, với nhân cách, coi thái ñộ như là một hệ thống, từ ñó ñưa ra cách lý giải hợp lý và khoa học về sự hình thành thái ñộ,
vị trí và chức năng của thái ñộ trong quá trình ñiều chỉnh hành vi và hoạt ñộng của cá nhân
* Nghiên cứu thái ñộ ở Việt Nam
Có rất ít các công trình, ñề tài nghiên cứu sâu về thái ñộ Một số tác giả Việt Nam ñã phân loại thái ñộ hoặc ñưa ra ñịnh nghĩa về thái ñộ trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về thái ñộ của các tác giả nước ngoài Chỉ có một số
ñề tài nghiên cứu thái ñộ gắn với các hoạt ñộng xã hội như ñề tài: “Thái ñộ học tập của sinh viên trường Đại học An ninh nhân dân” của Nguyễn Đức
Trang 10Hưởng (Luận án Thạc sỹ Luật học), ñề tài nghiên cứu “Thái ñộ của người dân ñối với việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường” của Lê Hương
Hương về “Thực trạng nhận thức và thái ñộ ñối với ma tuý của sinh viên trường Đại học Lao Động Xã Hội”, ñề tài của Ngô Minh Tuấn: “Nghiên cứu một số ñộng cơ chủ yếu của người phạm tội mua bán các chất ma tuý ở Trại giam Z30- Cục V26 - Bộ Công an”, công trình nghiên cứu nguyên nhân dẫn
ñến hành vi phạm tội ma tuý của trẻ vị thành niên do PGS.TS Nguyễn Xuân Yêm chủ nhiệm….Các công trình, ñề tài nghiên cứu liên quan ñến thái ñộ ñối với ma tuý, mỗi ñề tài có mục ñích và ñối tượng nghiên cứu riêng Trong ñó chưa có ñề tài hay công trình nào nghiên cứu cụ thể “Thái ñộ của sinh viên trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng với hoạt ñộng PCMT”
1.2 CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
1.2.1 Thái ñộ
1.2.1.1 Khái niệm
Cùng với nhiều nghiên cứu khác nhau về thái ñộ thì ñồng thời xuất hiện những ñịnh nghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học về thái ñộ Mỗi ñịnh nghĩa lại bàn tới một khía cạnh của thái ñộ, góp phần làm phong phú thêm cách hiểu về phạm trù này
Trang 11- Ở nước ngồi:
Khi nĩi tới định nghĩa thái độ từ trước đến nay, chúng ta khơng quên nhắc lại khái niệm thái độ đã được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918 của hai nhà tâm lý học người Mỹ là W.I Thomas và F.Znaiecky Hai nhà tâm lý học này cho rằng : “ Thái độ là định hướng chủ quan của cá nhân cĩ hành động hay khơng hành động khác mà được xã hội chấp nhận” Hai ơng cũng cho rằng: “ Thái độ là trạng thái tinh thần của cá nhân đối với một giá trị” Như vậy, W.I Thomas và F.Znaiecky đã đồng nhất thái độ với định hướng giá trị của cá nhân
Một nhà tâm lý học người Mỹ khác, G.W.Allport, vào năm 1935 đã đưa
ra định nghĩa về thái độ như sau: “ Thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh, được hình thành thơng qua kinh nghiệm, cĩ khả năng điều chỉnh hay ảnh hưởng năng động đối với phản ứng của cá nhân đến các tình huống và khách thể mà nĩ cĩ thể thiết lập mối quan hệ” Allport định nghĩa
“thái độ trên khía cạnh điều chỉnh hành vi” Ơng coi thái độ như một trạng thái tâm lý, thần kinh cho hoạt động Ở một cá nhân, khi sắp sửa cĩ những hành động diễn ra thì sẽ xuất hiện thái độ nhằm chuẩn bị và điều chỉnh những hoạt động đĩ Cĩ thể thấy Allport đã trả lời được câu hỏi thái độ là gì, và đã
đề cập đến nguồn gốc, vai trị, chức năng của thái độ Từ đĩ, ơng đã rút ra được một số đặc điểm của thái độ Đây là định nghĩa về thái độ được rất nhiều các nhà tâm lý học khác thừa nhận Tuy nhiên Allport chưa lưu ý tới ảnh hưởng của mơi trường, nhu cầu, động cơ của cá nhân đối với quá trình hình thành thái độ Chính vì vậy, khi định nghĩa về thái độ, Allport đã dự đốn rằng: “ Khái niệm thái độ cĩ lẽ là khái niệm phân biệt nhất định và quan trọng nhất trong tâm lý học xã hội hiện đại Mỹ”.[3, tr 317]
Sau này, nhà tâm lý học T.M.Newcom cũng đưa ra định nghĩa tương tự như định nghĩa của Allport Ơng cho rằng: “Thái độ chính là một thiên hướng
Trang 12hành ñộng, tư duy nhận thức, cảm nhận của cá nhân tới một ñối tượng hay sự việc có liên quan”
Năm 1935, H.Fillmore ñã ñưa ra ñịnh nghĩa mới về thái ñộ: “Là sự sẵn sàng phản ứng tích cực hay tiêu cực ñối với một ñối tượng hay một biểu tượng trong môi trường” Fillmore còn khẳng ñịnh “Thái ñộ là sự ñịnh hướng của cá nhân tới các khía cạnh khác nhau của môi trường, và thái ñộ là một cấu trúc mang tính ñộng cơ”
Vào năm 1964, nhà tâm lý học nhân cách người Mỹ là J.P.Guilford ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về thái ñộ, dựa trên quan niệm cho rằng nhân cách bao gồm bảy khía cạnh tạo nên một cấu trúc ñộc ñáo Bảy khía cạnh ñó là: năng lực, khí chất, giải phẫu, hình thái, nhu cầu, hứng thú và thái ñộ Và ông ñã ñịnh nghĩa: “Thái ñộ là những cử chỉ, phong thái, ý nghĩa liên quan ñến những hoàn cảnh xã hội” Không chỉ mình Guilford, mà hầu như tất cả các tác giả viết về tâm lý học nhân cách ñều coi thái ñộ như là một thuộc tính của nhân cách
Năm 1971, một nhà tâm lý học người Mỹ là H.C.Triandis ñã ñưa ra ñịnh nghĩa khác về thái ñộ Ông cho rằng: “ Thái ñộ là những tư tưởng ñược tạo nên bởi các xúc cảm, tình cảm Nó tác ñộng ñến hành vi nhất ñịnh, ở một giai cấp nhất ñịnh, trong những tình huống xã hội nhất ñịnh Thái ñộ của con người bao gồm những ñiều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về ñối tượng, cũng như cách xử sự của họ ñối với ñối tượng ñó”.[5]
Khi xem xét ñịnh nghĩa của Triandis, ta thấy có một ñiểm tương ñồng với ñịnh nghĩa của Allport, vì Allport cho rằng thái ñộ có “ Tính
gây tác ñộng” tới một tình huống nào ñó Chính R.Marten khi phân tích ñịnh nghĩa của Allport và ñịnh nghĩa của Triandis ñã nhận thấy ñiểm chung này Ông cho rằng thái ñộ ñược hình thành nhờ kinh nghiệm sống của cá nhân Nó
có tính ổn ñịnh và tuỳ theo từng tình huống, thái ñộ sẽ thay ñổi tuỳ theo tình huống ñó Marten ñã ñưa ra ñịnh nghĩa:“ Thái ñộ là xu hướng thường xuyên
Trang 13ñối với các tình huống xã hội, nó biểu thị sự thống nhất của ý nghĩa (nhận thức), xúc cảm và hành vi Thái ñộ của con người có mối quan hệ chặt chẽ với hành vi vì thái ñộ ñược xác ñịnh bởi tính thống nhất bên trong của nó”
Gần ñây, James.W.Kalat ñưa ra ñịnh nghĩa: “Thái ñộ là sự thích hay không thích một sự vật hoặc một người nào ñó của cá nhân, từ ñó, ảnh hưởng tới hành vi của anh ta khi ứng xử với sự vật hay con người ñó” Nhà tâm lý học John Traven cũng ñịnh nghĩa: “ Thái ñộ là cách cảm xúc, tư duy và hành ñộng tương ñối lâu dài với sự việc hay với con người ñó”
Trong khi ñó, nghiên cứu về thái ñộ, nhà tâm lý học Xô viết không sử dụng khái niệm “Thái ñộ” mà dùng thuật ngữ tương ñương là “tâm thế” khi giải thích hành vi của con người, mà ñiển hình là Uznatze với thuyết “Tâm thế” Uznatze cho rằng, “Thái ñộ không phải là một nội dung cục bộ của ý thức, không phải là nội dung tâm lý bị tách rời, ñối lập với các trạng thái tâm
lý khác của ý thức và trong mối quan hệ qua lại với nó, mà nó là một trạng thái trọn vẹn, xác ñịnh của chủ thể…Tính khuynh hướng năng ñộng mà tâm thế là một yếu tố toàn vẹn một khuynh hướng nhất ñịnh nhằm một tính năng ñộng nhất ñịnh Đó là sự phản ánh cơ bản, ñầu tiên với tác ñộng của tình huống, mà trong ñó, chủ thể phải ñặt ra và giải quyết nhiệm vụ” Còn các nhà tâm lý học xã hội Lêningrat (Liên Xô cũ) lại quan niệm “Thái ñộ là những cơ cấu tâm lý sẵn có, ñịnh hướng cho sự ứng phó của cá nhân”
Qua trên ta thấy, hầu hết các ñịnh nghĩa ñều giải thích “Thái ñộ” dưới góc ñộ chức năng của nó Thái ñộ ñịnh hướng hành vi, ứng xử của con người
Nó thúc ñẩy, tăng cường tinh thần sẵn sàng của những hành vi, phản ứng của con người tới ñối tượng liên quan
Chính Nâyzơ khi nghiên cứu khái niệm thái ñộ ñã ñưa ra các ñặc ñiểm chung này của các ñịnh nghĩa về thái ñộ Ý kiến của Nâyzơ ñã ñược hai tác giả cuốn “Nhập môn tâm lý học Macxít” là H.Hiebsch và M.Worwerg công nhận H.Hiebsch và M.Worwerg ñã chỉ ra“ Điểm chung” khi nghiên cứu khái
Trang 14niệm thái ñộ trong lý luận Tâm lý học nói chung và tâm lý học Macxít nói riêng một cách cụ thể và chính xác, “Cần phải chọn tiêu chuẩn chức năng làm ñiểm tựa” Trong tâm lý học Macxít, ñó là chức năng của thái ñộ trong hoạt ñộng hợp tác Trong tâm lý học xã hội Mỹ hiện ñại, khi ñịnh nghĩa về thái ñộ, một số tác giả thường ñề cập nhiều ñến khía cạnh nhận thức hơn là về mặt chức năng của thái ñộ, như Davis Myers ñã coi “Thái ñộ” là “Phản ứng có thiện chí hay không thiện chí về một ñiều gì ñó, hay một người nào ñó, ñược thể hiện trong niềm tin, cảm xúc hay hành vi có chủ ñịnh”
Trong từ ñiển Anh- Việt, “thái ñộ’ ñược viết là “Attitude” và ñược ñịnh nghĩa là “Cách ứng xử, quan ñiểm một cá nhân”
Còn trong từ ñiển các thuật ngữ Tâm lý học và Phân tâm học xuất bản tại New York năm 1996 thì lại cho rằng “Thái ñộ là một trạng thái ổn ñịnh, bền vững, do tiếp thu ñược bên ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán ñối với một nhóm ñối tượng nhất ñịnh, không phải như bản thân chúng ra sao
mà chúng ñược nhận thức ra sao Một thái ñộ ñược nhận biết ở sự nhất quán của những phản ứng ñối với một nhóm ñối tượng Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và hành ñộng có liên quan ñến ñối tượng”
- Ở Việt Nam:
Những quan ñiểm khác nhau cũng ñược phản ánh trong quan ñiểm của các nhà tâm lý học Việt Nam Đó là quan niệm cho rằng “Thái ñộ là một bộ phận cấu thành, ñồng thời là một thuộc tính cơ bản của “ý thức” hay “thái ñộ”, về mặt cấu trúc, bao hàm cả mặt nhận thức, xúc cảm và mặt hành vi” Trong từ ñiển Việt Nam, thái ñộ ñược ñịnh nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành ñộng, của cá nhân về một hướng nào ñó trước một vấn ñề, một tình huống cần giải quyết Đó là tổng thể những biểu hiện bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân ñối với một con người hay một sự việc nào ñó”
Trong từ ñiển tiếng Việt- Hoàng Phê (chủ biên) cho rằng: “Thái ñộ là tổng thể nói chung của những biểu hiện ra bên ngoài (nét mặt, cử chỉ, lời nói,
Trang 15hành ñộng) của ý nghĩ, tình cảm ñối với ai hoặc sự việc nào ñó trước một vấn ñề”
Trong từ ñiển tâm lý học xã hội do Vũ Dũng chủ biên cho rằng: “Thái ñộ
là những phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dàng hay khó khăn, ñồng tình hay chống ñối như ñã có sẵn những cơ cấu tâm lý tạo ra ñịnh hướng cho việc ứng phó”
Từ ñiển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh
“tâm thế - thái ñộ - xã hội - ñã ñược củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phần nhận thức, cảm xúc, hành vi”
Như vậy, tuy diễn ñạt dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng ñều có quan ñiểm chung là: Thái ñộ là cách ứng xử của cá nhân ñối với các tình huống, các vấn ñề xã hội nhất ñịnh Vì vậy, có thể hiểu một cách nhất ñịnh về
thái ñộ là: “Thái ñộ là trạng thái tâm lý sẵn sàng hành ñộng của con người ñối với ñối tượng theo một hướng nhất ñịnh Thái ñộ của con người bao gồm những ñiều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về ñối tượng, cũng như cách sử sự của họ ñối với ñối tượng ñó trong những tình huống, ñiều kiện cụ thể, ñược bộc lộ ra ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt…”
1.2.1.2 Đặc ñiểm của thái ñộ
Năm 1935, trong một bài viết tổng kết các nghiên cứu về thái ñộ, Allport liệt kê ra 17 ñịnh nghĩa thái ñộ Từ 17 ñịnh nghĩa ñó có thể ñưa ra 5 ñặc ñiểm chung của thái ñộ [3, tr 322-323]
- Thái ñộ là trạng thái tinh thần của hệ thần kinh
- Thái ñộ thể hiện sự sẵn sàng phản ứng
- Thái ñộ là trạng thái có tổ chức
- Được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ
- Thái ñộ ñiều khiển và ảnh hưởng tới hành vi
Trang 16- Đồng nhất hoá
Đồng nhất hoá là sự bắt chước một cách tự giác, có ý thức Tức là quá trình chủ thể thống nhất bản thân mình với cá nhân khác của nhóm này hay nhóm khác dựa trên mối liên hệ xúc cảm và ñồng thời chuyển những chuẩn mực, giá trị vào thế giới nội tâm của mình Hay nói cách khác, ñó chính là quá trình cá nhân tự ñặt mình vào người khác, vào phạm vi không gian và hoàn cảnh của người khác ñể có những ý nghĩ và hành ñộng như người ñó
- Giảng dạy
Giảng dạy là một cách ñặc biệt của truyền ñạt thông tin nghĩa là cá nhân nhận thức ñược người khác trực tiếp, chủ ñộng tác ñộng tới nhằm thông báo truyền thụ thông tin
1.2.1.4 Cấu trúc của thái ñộ
Như chúng ta ñã biết có rất nhiều quan ñiểm, ñịnh nghĩa khác nhau về thái ñộ Vì thế về mặt cấu trúc thái ñộ cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau
Có người cho rằng: Cấu trúc trong thái ñộ bao gồm những thuộc tính tạo nên mặt nội dung của thái ñộ: như nhu cầu, hứng thú, niềm tin, tình cảm, kinh
Trang 17nghiệm Cấu trúc ngoài bao gồm những yếu tố tạo nên phương thức biểu hiện của thái ñộ như: khí chất, thói quen, trạng thái tâm sinh lý… Cả nội dung và phương pháp thể hiện của thái ñộ chỉ ñược biểu hiện ra bên ngoài bằng hành
vi, cử chỉ, lời nói, nét mặt
Như vậy, khi muốn ñánh giá thái ñộ của chủ thể, ta cần xem xét thái ñộ của chủ thể trong mối quan hệ biểu hiện ra bên ngoài và những thuộc tính bên trong, giữa nội dung và phương thức biểu hiện thái ñộ Vì thế, chúng tôi cho rằng cấu trúc của thái ñộ là sự thống nhất của ba yếu tố: nhận thức, xúc cảm- tình cảm, hành vi
- Yếu tố xúc cảm (tình cảm)
Là những cảm nhận hay tình cảm cá nhân ñối với một ñối tượng nào ñó của thái ñộ thể hiện ở chỗ có cảm tình hay không có cảm tình với ñối tượng, ở
sự rung ñộng, quan tâm, chú ý ñến ñối tượng
Xúc cảm, tình cảm là sự biểu thị thái ñộ của cá nhân ñối với các hiện tượng xảy ra trong cơ thể có liên quan mật thiết ñến việc thoả mãn hay không thoả mãn các nhu cầu của mỗi cá nhân
Xúc cảm, tình cảm thúc ñẩy con người trong hoạt ñộng, giúp họ vượt qua khó khăn trở ngại trong cuộc sống, thúc ñẩy và tạo ñiều kiện cho cá nhân
Trang 18nhận thức về ñối tượng Chính xúc cảm tình cảm ñã làm cho tư duy về ñối tượng tốt hơn và ảnh hưởng trực tiếp ñến hành vi của họ Vì thế yếu tố xúc cảm, tình cảm ñược xem như một chỉ báo quan trọng khi nghiên cứu thái ñộ
1.2.1.5 Chức năng của thái ñộ
Tổng kết ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể thấy thái ñộ xã hội có một số chức năng cụ thể chủ yếu sau ñây:[3, tr.333]
- Chức năng thích nghi Tuỳ thuộc vào những trường hợp cụ thể mà con người thay ñổi thái ñộ do tác ñông của môi trường xung quanh nhằm ñạt ñược mục ñích ñề ra
- Chức năng biểu hiện giá trị Thông qua sự ñánh giá một cách chọn lọc
về ñối tượng qua biểu lộ cảm xúc, hành ñộng cũng như sẵn sàng hành ñộng cá nhân có thể biểu hiện giá trị nhân cách của mình
- Chức năng tiết kiệm trí lực Cá nhân tiết kiệm sức lực, năng lực thần kinh, cơ bắp trong hành ñộng nhờ các khuôn mẫu hành vi quen thuộc
- Chức năng tự vệ Thái ñộ giúp chúng ta hiểu biết về thế giới mà ta ñang sống Đồng thời thái ñộ cung cấp sự nhất quán và làm rõ những giải
Trang 19thích của chúng ta về các sự kiện Nhờ những tri thức có ñược về ñối tượng
mà chủ thể có xúc cảm, ñánh giá về ñối tượng ñó
- Chức năng thoả mãn nhu cầu Thái ñộ ñược hình thành như là kết quả của những thành công hay thất bại trong quá khứ mỗi con người sau khi ñược hình thành, thái ñộ vẫn tiếp tục có ích trong việc giúp con người thoả mãn các nhu cầu hoặc ñạt ñược mục ñích
- Chức năng ñiều chỉnh hành vi và hành ñộng Đây là chức năng mà các nhà tâm lý học chú ý, quan tâm hơn cả Họ tập trung làm rõ cơ chế thực hiện các chức năng của thái ñộ, tìm ra các ñiều kiện ñể các chức năng ñó ñược thực hiện
Như vậy trong quá trình nghiên cứu thái ñộ cần nghiên cứu nó trong mối quan hệ ña dạng với các thuộc tính tâm lý khác, trong hành ñộng, trong giao tiếp của cá nhân
1.2.1.6 Phân loại thái ñộ
Có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về thái ñộ, ñồng thời cũng có những phân loại khác nhau của các nhà Tâm lý học về thái ñộ:
- PGS TS Ngô Công Hoàn: phân thái ñộ thành hai loại: Thái ñộ tích cực và thái ñộ tiêu cực
Ông cho rằng thái ñộ tích cực ñối với hành ñộng, hoạt ñộng của mình thì kết quả hành ñộng thường ñạt hiệu quả tốt hơn so với thái ñộ tiêu cực Thái ñộ tích cực thường có chí tiến thủ, luôn nghĩ về trách nhiệm cá nhân mình ñối với hành ñộng và ngược lại
- Nguyễn Thị Phương Hoa ( Viện tâm lý học) chia thái ñộ làm 3 loại: + Tích cực: có nhận thức ñúng ñắn về vấn ñề, có trách nhiệm và biểu hiện hành vi ñúng mực
+ Trung tính: không tỏ rõ thái ñộ
+ Tiêu cực: Chống ñối, không hài lòng
Trang 20- Trần Hiệp ( Tâm lý học xã hội): Thái ñộ có thể là tích cực có thể là tiêu cực, ủng hộ hoặc phản ñối, tức là chiều (+) hay (-)
- Miaxiser phân thái ñộ làm 2 loại: tích cực và tiêu cực
- H Fillmore: Thái ñộ là sự sẵn sàng phản ứng tích cực hay tiêu cực ñối với một ñối tượng hay một biểu tượng trong môi trường
- V F Lomop: Khi nghiên cứu nhân cách như một pham trù cơ bản của tâm lý học ñã ñề cập ñến thái ñộ chủ quan của nhân cách Ông phân chia thái
ñộ thành 3 loại: Thái ñộ tích cực, tiêu cực và trung tính
+ Thái ñộ tích cực: Thái ñộ tích cực có chức năng ñịnh hướng, ñiều chỉnh hoạt ñộng cá nhân, thích nghi của cá nhân với ñiều kiện của môi trường và họat ñộng Thái ñộ tích cực sẽ giúp cá nhân, nhóm lạc quan, phấn khởi, tự tin, làm việc có tinh thần trách nhiệm cao Con người trở nên thông minh, tháo vát, ứng phó linh hoạt trong mọi tình huống
+ Thái ñộ tiêu cực: Chỉ thái ñộ không muốn hoạt ñộng Là biểu hiện xấu, ñi ngược lại với chuẩn mực xã hội: coi thường, thờ ơ, uể oải, ñối phó…với sự vật hiện tượng xung quanh Khi thái ñộ tiêu cực xuất hiện sẽ dẫn tới sự bi quan, chán nản, lo sợ, tính tích cực giảm sút
+ Thái ñộ trung tính: Chỉ thái ñộ bàng quan, không ñồng tình cũng không ủng
hộ, không có chính kiến riêng của mình
1.2.2 Khái niệm sinh viên
1.2.2.1 Khái niệm
Tuổi sinh viên bao gồm giai ñoạn 18 ñến 25 tuổi, tương ứng với thời kỳ thứ ba của giai ñoạn thanh niên Các nhà nghiên cứu thường chia giai ñoạn thanh niên thành ba thời kỳ chủ yếu: 1) 11/12 tuổi- 14/15 tuổi- thời kỳ “một nửa trẻ con”; 2) 14/15 tuổi- 17/18 tuổi- thời kỳ “một nửa người lớn” và 3) 17/18 tuổi- 23/25 tuổi- thời kỳ tiền trưởng thành.[13]
Sinh viên là một nhóm xã hội ñặc biệt, là những người ñang theo học bậc ñại học ñể chuẩn bị cho hoạt ñộng sản xuất vật chất hay tinh thần của xã hội
Trang 21Nhĩm xã hội đặc biệt này là nguồn bố sung cho đội ngũ tri thức, được đào tạo cho lao động trí ĩc với nghiệp vụ cao và tham gia tích cực vào hoạt động đa dạng cĩ ích cho xã hội
Tuổi sinh viên là giai đoạn hết sức đặc biệt trong đời sống con người Đây là thời kỳ của sự trưởng thành xã hội- bắt đầu cĩ quyền của người cơng dân, hồn thiện học vấn để chuẩn bị cho một nghề nghiệp chuyên mơn nhất định, cĩ quan điểm chính trị, cĩ được nghề ổn định, bắt đầu lao động, giảm phụ thuộc kinh tế, bước vào hơn nhân…
Sinh viên là những người lớn cả về phương diện sinh vật và xã hội Mặc
dù vẫn cịn là đối tượng đang được tiếp tục giáo dục nhưng xã hội nhìn nhận sinh viên như chủ thể cĩ trách nhiệm của hoạt động sản xuất xã hội và đánh giá các kết quả hoạt động của họ theo “tiêu chuẩn người lớn”.[13]
1.2.2.2 Sự phát triển cơ thể
Sự phát triển cơ thể của sinh viên diễn ra ổn định, đồng đều sau những biến động sâu sắc ở tuổi dậy thì Về mặt sinh học thì đây là giai đoạn hồn tất những thay đổi cơ thể nam và nữ thanh niên Sự tăng trưởng hoĩc mơn nam trong cơ thể nam sinh viên và hoĩc mơn nữ trong cơ thể nữ sinh viên diễn ra nhanh, nhiều gấp 10- 15 lần để áp đảo hoĩc mơn phái đối lập Các cơ quan sinh sản nam và nữ được hồn thiện Hồn thiên các dấu hiệu sinh dục bậc 2 Trọng lượng não đạt mức tối đa Số lượng các kênh liên hệ làm cho khả năng hoạt động trí tuệ của sinh viên vượt xa học sinh phổ thơng trung học Ước tính cĩ khoảng 2/3 số kiến thức học được trong cuộc đời được tích luỹ trong thời gian này.[3]
1.2.2.3 Những thay đổi về tâm lý
Lứa tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất về tình cảm đạo đức
và thẩm mỹ, là giai đoạn định hình và ổn định tích cách Người sinh viên cĩ
kế hoạch riêng cho hoạt động của mình, độc lập trong phán đốn và hành vi
Trang 22Ở thời kỳ này, sinh viên có sự biến ñổi mạnh mẽ về ñộng cơ và thang giá trị
xã hội có liên quan ñến nghề nghiệp
Sinh viên có vai trò xã hội của người lớn Ở sinh viên tự ý thức phát triển mạnh Sinh viên chú trọng ñến việc tự ñánh giá hành ñộng và kết quả tác ñộng của mình, ñánh giá về tư tưởng, tình cảm, phong cách ñạo ñức, hứng thú, tư tưởng, ñộng cơ, hành vi, vị trí của mình trong các mối liên hệ và trong cuộc sống nói chung Thông qua tự ñánh giá sinh viên chủ ñộng ñiều chỉnh hành vi, hoàn thiện nhân cách, chủ ñộng tổ chức toàn bộ thế giới nội tâm của mình
Xây dựng kế hoạch cuộc ñời, kế hoạch cho tương lai là một nét ñặc trưng khác của sinh viên Sinh viên tích cực xác ñịnh con ñường sống tương lai và bắt ñầu thể nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Khác với học sinh trung học phổ thông, sinh viên không chỉ có dự kiến lâu dài về cuộc sống mà còn nỗ lực tìm tòi cách thức ñạt tới và ấn ñịnh con ñường thực hiện mục tiêu
Kế hoạch cuộc sống tương lai gắn liền với việc củng cố thái ñộ với nghề nghiệp ñã chọn, với mong muốn hoàn thiện trình ñộ nghiệp vụ của mình Sinh viên tích cực nắm vững nghề nghiệp, phát triển niềm tin và uy tín nghề nghiệp Kế hoạch cuộc sống tương lai của sinh viên cũng gắn liền với các dự ñịnh về hôn nhân và xây dựng gia ñình.[13]
1.2.3 Khái niệm ma túy
1.2.3.1 Khái niệm
Theo công ước thống nhất về các chất ma túy năm 1961 của Liên hợp quốc thì “ma túy” nghĩa là bất kỳ chất liệu nào trong bảng I Và II kèm theo Công ước này, dù dưới dạng tự nhiên hay tổng hợp.[5]
Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 ñã dành riêng một chương qui ñịnh các tội phạm về ma túy Theo Bộ luật này, ma túy bao gồm nhựa cây thuốc phiện, nhựa cần sa, cao coca; lá hoa, quả cây cần sa,
Trang 23lá cây coca; quả thuốc phiện khô; quả thuốc phiện tươi; heroin; côcain; các chất ma túy khác ở dạng thể lỏng; các chất ma túy khác ở dạng thể rắn
Như vậy, chất ma túy là những chất ñã ñược khoa học xác ñịnh và có tên gọi riêng Danh mục các chất ma túy, tiền chất ma túy (bao gồm danh mục quy ñịnh này kèm theo Công ước các năm 1961,1971, 1988 của Liên hợp quốc về kiểm soát ma túy) ñược qui ñịnh tại Nghị ñịnh số 67/2001/NĐ- CP ngày 01-10-2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị ñịnh số 133/2003/ NĐ-CP Ngày 06-11-2003 cuả Chính phủ bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 67/2001/NĐ-CP ngày 01-10-2001 của Chính phủ, gồm 228 chất ma túy và 40 tiền chất Việc xác ñịnh là chất ma túy, tiền chất ñược tiến hành qua trưng cầu giám ñịnh
Theo từ ñiển tiếng Việt, ma túy là tên gọi chung các chất có tác dụng gây trạng thái ngây ngất, ñờ ñẫn, dùng quen thành nghiện,
Ma túy là những chất mà người dùng nó một thời gian sẽ gây ra nghiện hay nói cách khác là trạng thái phụ thuộc vào thuốc
Luật phòng, chống ma túy ñược Quốc hội thông qua ngày 9-10-2000 quy ñịnh: Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần ñược quy ñịnh trong các danh mục do Chính phủ ban hành (khoản 1 Điều 2)
Từ các quy ñịnh của Liên hợp quốc và pháp luật Việt Nam, chúng ta có
thể hiểu: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi ñưa vào cơ thể con người, nó có tác dụng làm thay ñổi trạng thái ý thức và sinh lý của nguời ñó Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi ñó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng ñồng.[5, tr 18-19]
1.2.3.2 Phân loại ma tuý
Các chất ma tuý ñược chia thành nhiều nhóm dựa trên những căn cứ nhất ñịnh phục vụ cho những mục ñích khác nhau Có nhiều cách phân loại nhưng có một số dạng phân loại cơ bản sau ñây:[5, tr 19- 21]
Trang 24- Căn cứ vào nguồn gốc của ma tuý, ma tuý ñược chia ra ba nhóm: ma tuý tự nhiên, ma tuý tổng hợp, ma tuý bán tổng hợp
+ Ma tuý tự nhiên là sản phẩm của các cây trồng tự nhiên hoặc nuôi trồng, và các chế phẩm của chúng Ví dụ: thuốc phiện và các sản phẩm của thuốc phiện như moócphin, côdêin, narcotics; coca và các hoạt chất của nó như cocain; cần sa và các sản phẩm của cần sa; cây khát (cây câth), cây piper methysticcum, v.v ngoài ra còn có các loại nấm như âmnita nusscaria
+ Ma tuý bán tổng hợp là các chất ma tuý ñược ñiều chế từ ma tuý tự nhiên, có tác dụng mạnh hơn chất ma tuý ban ñầu Ví dụ: heroin là chất ma tuý tổng hợp từ moócphin bằng cách acetyl hoá moócphin; diamin ñược tổng hợp từ moócphin bằng cách atyl hoá moócphin
+ Ma tuý tổng hợp là các chất ma tuý ñã ñược ñiều chế bằng phương pháp tổng hợp hoá học toàn phần từ hoá chất (ñược gọi là tiền chất) Điển hình là các amphetamine, ví dụ: methadone (dolophin), dolanrgan (phethidin)
…Các chất ma tuý tổng hợp có tác dụng mạnh và nhanh hơn các chất ma tuý bán tổng hợp
Các chất ma tuý tổng hợp và các chất ma tuý bán tổng hợp thường ñược gọi chung là các chất ma tuý tổng hợp Theo quy ñịnh pháp luật hiện hành có 40 tiền chất và hoá chất ñể ñiều chế ra các chất ma tuý cần ñược kiểm soát
- Căn cứ vào mức ñộ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng, ma tuý ñược chia ra hai nhóm: ma tuý có hiệu lực cao và ma tuý có hiệu lực thấp (ma tuý nặng, ma tuý nhẹ)
+ Ma tuý có hiệu lực cao là các chất ma tuý chỉ cần sử dụng một lượng nhỏ là có thể tạo ra sự thay ñổi trạng thái tâm sinh lý của người sử dụng (mức
ñộ kích thức mạnh) và vài lần sử dụng là có thể gây nghiện (mức ñộ nghiện cao)
Trang 25+ Ma tuý có hiệu lực thấp là các chất ma tuý khi sử dụng một lượng lớn
và nhiều lần thì mới thay ñổi trạng thái tâm, sinh lý và gây nghiện
- Căn cứ vào tác dụng sinh lý trên cơ thể người, ma tuý ñược chia ra tám nhóm sau:
+ Các chất gây êm dịu, ñê mê (các chất ma tuý chính gốc) Trong nhóm này là thuốc phiện và các chế phẩm (opiates) như moócphin, heroin, diomin, thebaine, methadone, dolarga
+ Cần sa và các sản phẩm của cần sa
+ Côca và các sản phẩm của coca
+ Thuốc ngủ: có các loại như barbiturate, methaqualone và các chất mecloqualone Các chất này có tác dụng ức chế thần kinh
+ Các chất an thần: bao gồm các chất thuộc dẫn xuất của
benzodiazepine, meprobamat, hydrôyin
+ Các chất gây kích thích: bao gồm amphetamine và các dẫn xuất của
nó
+ Các chất gây ảo giác ñiển hình gồm LSD, mescalin, nấm psilocybe và psilocylin, các chất dẫn xuất của etryptamine
+ Dung môi hữu cơ và các thuốc xông
- Căn cứ vào nguồn gốc của ma tuý và cơ chế tác ñộng dược lý, các chuyên gia của Liên hợp quốc ñã thống nhất phân chia ma tuý thành năm nhóm sau:
Nhóm 1: ma tuý là các chất từ cây thuốc phiện (opiates)
Nhóm 2: ma tuý là các chất từ cây cần sa (cannabis)
Nhóm 3: ma tuý là các chất kích thích (sitimulants)
Nhóm 4: ma tuý là các chất ức chế (depressants)
Nhóm 5: ma tuý là các chất gây ảo giác (hallucinorens)
Trang 261.2.3.3 Tác hại của ma tuý
Ma tuý gây tác hại nhiều mặt về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và ñã trở thành thảm hoạ chung của cả nhân loại Tại một diễn ñàn Liên hợp quốc, ngài Boutros Gali- nguyên Tổng Thư ký Liên hợp quốc ñã ñánh giá…trong những năm gần ñây, tình trạng nghiện hút ma tuý ñã trở thành hiểm hoạ lớn của toàn nhân loại Không một quốc gia, dân tộc nào thoát ra ngoài vòng xoáy khủng khiếp của nó ñể tránh khỏi những hậu quả do nghiện hút và buôn lậu
ma tuý gây ra Ma tuý ñang làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng, vắt kiệt nhân lực, tài chính, huỷ diệt những tiềm năng quý báu khác mà lẽ ra phải ñược ấm no, hạnh phúc cho mọi người Ma tuý ñang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vui gia ñình, gây xói mòn ñạo lý, kinh tế, xã hội Nghiêm trọng hơn, ma tuý còn là tác nhân chủ yếu thúc ñẩy căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS phát triển.[5]
Ma tuý gây tác hại cho sức khoẻ người sử dụng; tiêu tốn kinh tế của người nghiện và gia ñình họ, tiêu tốn công sức và tài chính quốc gia vì phải ñầu tư ngân sách và lực lượng cho công tác phòng, chống ma tuý; làm gia tăng tội phạm và các tệ nạn xã hội, làm băng hoại ñạo ñức và thế hệ trẻ; ảnh hưởng xấu ñến trật tự xã hội
Để ngăn chặn ma tuý, các quốc gia, Liên hợp quốc cũng như các tổ chức quốc tế khác ñã phải sử dụng nguồn tài chính khổng lồ Ví dụ: ngân sách hàng năm của Hoa kỳ dành cho công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý là
18 tỷ USD Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (INTERPOR) ñã huy ñộng tới 70% lực lượng về tài chính cho ñấu tranh chống tội phạm
Năm 2002, toàn thế giới có 220 triệu người nghiện ma tuý, tăng 10 triệu so với năm 2001 Ở Việt Nam, số người nghiện vẫn còn nhiều, tỉ lệ tái nghiện rất cao Vì vậy, tuy còn nghèo nhưng Nhà nước ta cũng ñã ñầu tư thực hiện Chương trình quốc gia 06- CP năm 1993- 1997 là 300 tỷ ñồng, năm
1994 là 40,4 tỷ ñồng và 3.330.087 USD do Chương trình kiểm soát ma tuý
Trang 27quốc tế của Liên hợp quốc(UNDCP) viện trợ quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004- 2005 ñã ñầu tư quốc 380 tỷ ñồng cho công tác cai nghiện ma tuý [5]
Thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống ma tuý giai ñoạn 2001-
2005, Nhà nước ñã chi hàng ngàn tỷ ñồng
Với tình trạng như vậy, số người nghiện ma tuý toàn thế giới hàng năm
ñã “ñốt” hàng chục tỷ USD, các băng maphia ma tuý thao túng nền tài chính cũng như chính phủ một số nước trên thế giới Hiện nay nền tài chính ma tuý hàng năm ước tính 400 tỷ USD, thông qua các hoạt ñộng ñầu tư, tẩy rửa tiền
ñã chi phối nền tài chính nhiều nước Mỗi ngày, tội phạm ma tuý quốc tế ñã tẩy rửa khoảng hơn 01 tỷ USD
Sản xuất và buôn bán ma tuý mang lại cho giới tội phạm lợi nhuận siêu ngạch tạo nên ñộng cơ thúc ñẩy nhiều người lao vào con ñường phạm pháp, bất chấp pháp luật Trong bảy năm qua (1993-2000), tội phạm ma tuý ở Việt Nam tăng bình quân hàng năm là 30% số vụ và 40% số ñối tượng Giai ñoạn 2001- 2005, tội phạm ma tuý tăng chậm và bước ñầu ñược ngăn chặn nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp Ma tuý làm gia tăng tội phạm Tội phạm và ma tuý gắn bó chặt chẽ và là mảnh ñất tốt ñể tham nhũng, cờ bạc, nghiện rượu, mại dâm phát triển Đặc biệt, trong số những người bị nhiễm HIV thì có gần 70% là do nghiện ma tuý.Vì vậy, ma tuý là cầu nối làm gia tăng căn bệnh thế
kỷ HIVV/AIDS Ma tuý phá hoại sức khoẻ con người, người nghiện dễ mắc các bệnh tim mạch, gan, thần kinh Họ thường gầy còm, ốm yếu, kém ăm kém ngủ, thần kinh rối loạn, trí nhớ kém, lười lao ñộng Khi dùng ma tuý kích thích hoạt ñộnh không phù hợp với ñạo ñức, nhận thức và hành ñộng không phù hợp với ñạo ñức, tập quán và pháp luật nên dễ dàng phạm tội Kết quả ñiều tra xã hội học cho thấy hơn 80% số người nghiện ma tuý trả lời: sẵn sàng làm tất cả mọi việc cả phạm tội ñể thoả mãn nhu cầu ma tuý Vì vậy, họ ñã làm suy sụp kinh tế gia ñình, họ bị mất việc làm, mất uy tín ñối với gia ñình,
Trang 28bè bạn và xã hội Trong số người nghiện ma tuý có 85.5% là ñối tượng có tiền
án, tiền sự Do ñó, ma tuý là tác nhân gây mất trật tự, an toàn xã hội, phá hoại hạnh phúc gia ñình và làm xuống cấp thuần phong mỹ tục
Ma tuý còn làm biến chất một số cán bộ cơ quan nhà nước, nhất là các
cơ quan bảo vệ pháp luật Buôn bán ma tuý ñem lại lợi nhuận cao, nên bọn tội phạm ma tuý ñã dùng tiền mua chuộc một số ít cán bộ biến chất trong cơ quan chính quyền cơ sở, cơ quan bảo vệ pháp luật tiếp tay, bảo vệ chúng Vì vậy cuộc chiến chống ma tuý hết sức quyết liệt
1.2.3.4 Một số chất ma tuý phổ biến hiện nay
Ngày 6-11-2003, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 133/2003/NĐ.CP “
Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 67/2001/NĐ- CP ngày 1-10-2001 của Chính phủ”, gồm 228
chất chia làm ba danh mục và 40 tiền chất quy ñịnh trong danh mục riêng
Một số chất chất ma tuý phổ biến hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam: Điển hình nhất về ma tuý tự nhiên là nhựa thuốc phiện lấy từ cây thuốc phiện và ñiển hình nhất về ma tuý tổng hợp là methamphetamine sản xuất từ các tiền chất
- Cây thuốc phiện Từ thuốc phiện ñiều chế ra các chất ma tuý khác như: morphin ( thuốc giảm ñau và gây nghiện); từ morphin ñiều chế ra heroin,
nó là chất ma tuý mạnh nhất và tác dụng nhất trong những chất ma tuý cùng loại
- Các loại ma túy an thần khác: Từ thuốc phiện còn có thể ñiều chế các loại tân dược như morphin tiêm, dolargan, diazepam, pethidin là các loại thuốc giảm ñau, an thần trong y học nhưng nếu bị lạm dụng sẽ ñược coi là ma tuý
- Cây cần sa
- Cây coca
Trang 29Ngoài các loại cây trồng có chất ma tuý nêu trên, cũng xuất hiện nhiều loại ma tuý khác ñược ñiều chế từ các tiền chất có tác dụng mạnh như hêrôin, amphetamine, các thuốc tân dược gây nghiện khác Những năm gần ñây có nhiều loại ma tuý mới xuất hiện với nhiều tên gọi khác nhau như ma tuý tổng hợp, ma tuý “lắc”, ma túy kích thích thần kinh
1.2.3.5 Phát hiện người nghiện ma tuý và giúp ñỡ người nghiện ma tuý cai nghiện hoà nhập cộng ñồng
* Muốn nhận biết một người nghiện ma tuý hay không, trước hết phải
hiểu quá trình nghiện ma tuý thường bao gồm 5 giai ñoạn:[21]
- Giai ñoạn 1: Dùng ma tuý thấy người lâng lâng, dễ chịu, khoái cảm không có thấy nhạt nhẽo, thèm muốn
- Giai ñoạn 2: Dùng ma tuý trở thành nhu cầu, thiếu nó thèm muốn không chịu nổi, ñi tìm ma tuý bằng mọi cách
- Giai ñoạn 3: Dùng ma tuý với liều lượng ngày càng tăng
- Giai ñoạn 4: Cai ma tuý, không ñược, cai lại Qúa trình này diễn ra phức tạp, làm cho người nghiện khốn khổ về tinh thần, ñau ñớn về thể xác, kiệt quệ về tài chính
- Giai ñoạn 5: Nếu không cai ñược ở giai ñoạn 4 thì bước sang giai ñoạn cực kỳ nguy hiểm: khủng hoảng tinh thần trầm trọng, huỷ hoại thể xác,
dễ dẫn ñến những hành ñộng thiếu lý trí, vô cùng nguy hiểm
Việc phát hiện người nghiện ma tuý phụ thuộc vào người nghiện ma tuý ñang ở giai ñoạn nào của quá trình nghiện
Nếu một người mới dùng thử, họ sẽ tâm sự với những người thân thiết, gần gũi về những cảm giác mới lạ khi sử dụng ma tuý Họ tiết lộ những bí mật ñời tư, những vướng mắc trong cuộc sống với người thân Việc phát hiện sớm trong giai ñoạn này sẽ giúp kịp thời có những biện pháp ñể cai nghiện tương ñối dễ dàng Thông thường ta chỉ phát hiện ñược người nghiện ñã ở giai ñoạn 2 hay giai ñoạn 3
Trang 30Khi ñã nghiện ma tuý, người nghiện ma tuý thường bộc lộ các biểu hiện như: hay ngáp vặt, chảy nước mắt, nước mũi; toát mồ hôi; ớn lạnh nổi da gà; ñau các cơ; gầy yếu sút cân; co cứng cơ bụng; nôn, buồn nôn; tiêu chảy; mát ngủ hay bực tức; dễ bị kích ñộng, trầm cảm, lo âu
Những biểu hiện trên cho thấy người nghiện ñã bị rối loạn thần kinh, tiêu hoá, tâm lý, hành vi xã hội Người nghiện ma tuý khi thiếu thuốc ít nhất cũng có từ 3 ñến 5 biểu hiện trên Vì vậy, nếu ñể ý quan sát, sẽ dễ dàng nhận thấy những triệu chúng nghiện ma tuý của những người khác nhất là của những người thân và những người quen biết
- Đối với thanh thiếu niên mới nghiện ma tuý thường có các biểu hiện sau:
+ Lười học, học kém dần rồi bỏ học hoặc bỏ học thất thường
+ Thường xin tiền ñể chi tiêu mà không cólý do chính ñáng hoặc nói dối như: xin tiền ñể học thêm, mua sách vở, sinh nhật bạn…nhưng không phải
vì lý do ñó
+Vay mượn, xin tiền của những người thân quen
+ Lấy cắp tiền trong gia ñình và ngoài xã hội, thế chấp xe và các tài sản khác
+ Đi chơi khuyan, ngủ ngày nhiều, hay ngáp vặt
+ Hút thuốc lá nhiều, tàn thuốc làm cháy thủng cả chăn màn
+ Lười tắm rửa, sống luộm thuộm, buông thả
+Xa lánh bạn tốt, có những bạn xấu mới xuất hiện, có các vết tiêm chích ở tay, tính tình thay ñổi, xa lánh người thân
+ Có thể trong túi quần hoặc cặp sách có giấu ma tuý
Trong các dấu hiệu trên thì bộc lộ rõ nhất là sử dụng tiền bất minh và thay ñổi trạng thái tâm sinh lý
Trang 31- Dấu hiệu thường gặp của người nghiện ma tuý
+ Xuất hiện các rối loạn tâm thần suy nhược cơ thể, mất ngủ, sút cân, sốt nhẹ, cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn
+ Khi không có ma tuý sử dụng sẽ bị rối loạn các chức năng cơ thể, các biểu hiện như: buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, táo bón, nhức ñầu, ñau mình, chảy nước mắt, nước mũi, giãn ñồng tử
+ Xuất hiện các bệnh da liễu như: ghẻ, lở, lậu
+ Các tai biến do sử dụng tiêm chích ma tuý như: áp xe,loát tĩnh mạch, nhiễm khuẩn máu, viêm gan, có thể bị nhiễm HIV/AIDS
+ Xung quanh nơi ở và làm việc, học tập có những hiện vật liên quan ñến sử dụng ma tuý như xilanh, kim tiêm, vỏ ống thuốc gây nghiện, dụng cụ pha chế ñun nấu ma tuý, giấy cuộn, giấy bạc, ống hút, tẩu…
Người nghiện ma tuý nếu ngưng sử dụng ma tuý sẽ dẫn ñến hội chứng cai nghiện Đó là những cơn vật vã dữ dội, ngáp, chảy nước mắt nước mũi, khó chịu, ñau bụng…Do vậy, người nghiện ma tuý thèm ma tuý, họ không thể
tự chủ bản thân và dẫn ñến những hành vi không thể lường trước ñược, nhiều khi mất hết tính người
* Cai nghiện chỉ thành công khi bản thân có quyết tâm cao và có sự
giúp ñỡ của gia ñình, cộng ñồng, xã hội.[9]
Người nghiện có thể cai nghiện ñược, song quá trình cai nghiện ma tuý rất phức tạp, tốn tiền và công sức
- Đây là căn bệnh ñặc biệt không chỉ chạy chữa bằng thuốc, cũng không thể chỉ riêng ngành y tế ñiều trị ñược Việc cai nghiện là kết quả tổng hợp từ nhiều phía (các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cộng ñồng) Đối với bản thân người nghiện cần có nghị lực, kiên trì chịu ñựng, coi ñó là một thử thách lớn trong cuộc ñời
Trang 32- Để cai nghiện cần giải quyết ñồng thời ba mặt sinh học, tâm lý và xã hội
Về mặt sinh học: phải có thuốc cắt cơn
Về mặt xã hội: cần sử ủng hộ và giám sát của cộng ñộng
Về tâm lý: cần sự quyết tâm cai nghiện của bản thân
- Có nhiều hình thức ñể giúp ñỡ người nghiện ma tuý cai nghiện nhưng
có ba hình thức ñược áp dụng phổ biến ñó là:
+ Hình thức cai nghiện ma tuý tập trung tại Trung tâm cai nghiện
+ Hình thức cai nghiện tại cộng ñồng
+ Hình thức cai nghiện tại nhà, dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên môn và các lương y
- Trong ba hình thức trên có thể áp dụng các phương pháp sau ñây ñể ñiều trị:
+ Dùng thuốc ñông, tây y, liệu pháp tâm lý, châm cứu, các bài thuốc cổ truyền ñể cắt cơn và phục hồi sức khoẻ, kết hợp các liệu pháp khác, rèn luyện thể lực và lao ñộng
+ Sử dụng những người có uy tín trong cộng ñồng như người cao tuổi, trưởng họ, người có chức sắc tôn giáo ảnh hưởng tốt ñể trực tiếp ñộng viên giúp ñỡ người cai nghiện thành công
+ Bạn bè cùng hoàn cảnh nếu ñược sử dụng tốt sẽ có tác dụng phòng, chống nghiện
* Quản lý sau cai nghiện là biện pháp quan trọng ñể giữ ñược thành quả
của công tác cai nghiện
Hiện tượng tái nghiện trong thời gian qua phổ biến ñến mức ñược coi là hiện tượng “ bình thường” trong quá trình cai nghiện, thường xuất hiện trong giai ñoạn ñầu của quá trình cai nghiện, tuy nhiên nó cũng có thể xảy ra ở bất cứ thời ñiểm nào Vấn ñề cơ bản là sự quan tâm, chăm sóc thiết thực của gia ñình, bạn bè, xã hội ñối với người sau cai nghiện
Trang 33- Để giúp đỡ, quản lý các đối tượng tránh tái nghiện chúng ta cần: + Tiếp đĩn đối tượng ân cần chu đáo sau khi cai nghiện từ trung tâm trở
về
+ Tư vấn giúp đỡ đối tượng vượt qua sự xấu hổ, lấy lại sự tự tin
+ Tạo điều kiện giải quyết việc làm để cĩ thu nhập chính đáng
+ Phối hợp giữa cơ quan ý tế, gia đình, bạn bè, chính quyền, đồn thể theo dõi, giúp đỡ và quản lý đối tượng
+ Làm trong sạch mơi trường xã hội về các chất ma tuý (xố bỏ các tụ điểm cung cấp ma tuý, giúp đỡ những người nghiện khác đi cai nghiện )
1.2.3.6 Các hành vi trái phép về ma tuý
“Luật phịng, chống ma tuý”, ngày 9/12/2000 được Quốc hội thơng qua, quy định tại điều 3: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:[9]
1 Trồng cây cĩ chứa chất ma tuý
2 Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định,
xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh, nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt các chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
3 Sử dụng, tổ chức trái phép chất ma tuý, xúi giục, cưỡng bức, lơi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý
4 Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất, sử dụng trái phép chất ma tuý
5 Hợp pháp hố tiền chất, tài sản do phạm tội ma tuý mà cĩ
6 Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma tuý
7 Trả thù hoặc cản trở người cĩ trách nhiệm hoặc người tham gia phịng, chống ma tuý
8 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phịng chống ma tuý
9 Các hành vi trái phép khác về ma tuý
Trang 341.2.4 Khái niệm hoạt ñộng phòng chống ma tuý
Căn cứ vào chương trình Quốc gia về phòng chống ma tuý, chương trình
phòng chống ma tuý trong nhà trường, chúng ta có thể hiểu: Hoạt ñộng phòng chống ma tuý bao gồm những hoạt ñộng ñược tiến hành nhằm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục những kiến thức về ma tuý, ñấu tranh chống tệ nạn ma tuý
và kiểm soát các hoạt ñộng hợp pháp liên quan nhằm phát huy tính chủ ñộng của mỗi người dân, tự nguyện cùng với cộng ñồng tham gia phòng, chống ma
tuý
1.2.5 Khái niệm thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT
Dựa trên cơ sở lý luận về khái niệm thái ñộ, về các vấn ñề liên quan ñến ma tuý, các hoạt ñộng PCMT trong nhà trường, chúng tôi ñưa ra khái
niệm Thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý như sau: Thái
ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý là những ñánh giá, những phản ứng tích cực hay tiêu cực của sinh viên ñối với các hoạt ñộng này trên
cơ sở họ ñã có những nhận thức về ma tuý và các hoạt ñộng liên quan ñến PCMT Thái ñộ của sinh viên ñược bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt…
1.3 KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ NĂM 2010, CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG MA TUÝ TRONG NHÀ TRƯỜNG VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MA TUÝ TRONG HỌC SINH, SINH VIÊN HIỆN NAY
1.3.1 Nội dung chủ yếu của Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý năm
2010
Ngày 10 tháng 3 năm 2005 Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết ñịnh
số 49/2005/QĐ – TTg về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý ñến năm 2010”.[5], [9]
Trang 351 Mục tiêu:
Nâng cao nhận thức của toàn dân về ma tuý, tệ nạn ma tuý và công tác phòng, chống ma tuý; ngăn chặn, ñẩy lùi tệ nạn ma tuý ñể ñến năm 2015 cơ bản thanh toán ñược tệ nạn ma tuý trong cả nước, góp phần phát triển xã hội lành mạnh, bảo ñảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; ñồng thời tích cực tham gia cuộc ñấu tranh phòng, chốmg ma tuý trong khu vực và trên thế giới
và ngăn chặn sản xuất trái phép ma tuý từ tiền chất
c) Kiềm chế tốc ñộ gia tăng người nghiện mới, giảm tỷ lệ tái nghiện, phấn ñấu ñến năm 2012 giảm từ 20-30% số người nghiện ma tuý so với năm 2001; 70%
số xã, phường, thị trấn không có người nghiện và tội phạm ma tuý; 90% cơ quan trường học, các ñơn vị lực lượng vũ trang không có người nghiện ma tuý ñ) Đa dạng các hình thức cai nghiện ma tuý Phấn ñấu ñến năm 2010 có trên 80% số người nghiện ma tuý ñược cai tại các trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao ñộng xã hội
e) Ngăn chặn hiện tượng tiêm chích ma tuý, góp phần giảm sự lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác Hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật của người nghiện ma tuý
Trang 36c) Củng cố về số lượng và chất lượng các lực lượng chuyên trách về phòng, chống tội phạm ma tuý Chú trọng công tác nắm bắt tình hình, ñiều tra ngăn chặn, có hiệu quả hoạt ñộng vận chuyển ma tuý qua biên giới
d) Tăng cường luật pháp về phòng, chống tội phạm ma tuý và sản xuất trái phép chất ma tuý ở trong nước…
ñ) Giảm tốc ñộ gia tăng người nghiện mới và nâng cao hiệu quả cai nghiện
ma tuý
e) Xoá bỏ và thay thế các loại cây có chứa chất ma tuý
g) Hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống ma tuý
h) Kiện toàn hệ thống pháp luật về phòng, chống ma tuý
i) Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phòng, chống ma tuý
1.3.2 Chương trình phòng chống ma tuý trong nhà trường của Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 10/ CT ngày 30 - 6- 1995 về tăng cường công tác PCMT ở các trường học, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với các cơ quan chức năng xây dựng Kế hoạch số 1423/ LN ngày 15-10-1996 của Bộ nội vụ , Bộ giáo dục, Bộ Y tế, Trung ương Đoàn TNCS HCM, Hội LHPNVN phối hợp liên ngành về phòng ngừa và ñấu tranh chống tệ nạn nghiện ma tuý trong học sinh, sinh viên và thanh niên Ngoài ra, Bộ giáo dục
và Đào tạo ñã xây dựng Chương trình hành ñộng số 12174/CTCT ngày 12- 1998 với mục tiêu là “ Ngăn chặn, ñẩy lùi, tiến tới năm 2000 xoá bỏ về cơ bản tệ nạn ma tuý trong học sinh, sinh viên, quyết tâm xây dựng nhà trường không có ma tuý”; ban hành Quy ñịnh số 800/CTCT ngày 02- 02- 1999 về xử
Trang 3725-lý học sinh, sinh viên sử dụng ma tuý, Quy ñịnh số 2201/CTCT ngày 22-
3-2002 về xử lý học sinh, sinh viên liên quan ñến ma tuý
Tiến hành giáo dục về phòng, chống ma tuý do học sinh, sinh viên thông qua ñợt sinh hoạt ñầu năm theo tài liệu do Bộ giáo dục ñã ban hành Tuyên truyền cho từng học sinh, sinh viên thấy rõ tác hại của ma tuý ñối với bản thân, gia ñình, nhà trường và xã hội, có những hành ñộng tích cực như không tham gia mua bán, vận chuyển, tàng trữ, tổ chức sử dụng, sử dụng trái phép chất ma tuý; vận ñộng bạn bè và gia ñình cảnh giác với ma tuý
Tổ chức cho học sinh, sinh viên học tập, sau ñó ký cam kết trách nhiệm không sử dụng ma tuý Nếu học sinh, sinh viên nào cố tình vi phạm tệ nạn ma tuý, sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú
và theo quy chế học sinh, sinh viên
Kết hợp chặt chẽ và ñồng bộ các lực lượng trong nhà trường và chính quyền, Công an ñịa phương sở tại ñể kiểm tra, nắm chắc số học sinh, sinh viên vi phạm tệ nạn ma tuý, từ ñó có biện pháp giáo dục, làm trong sạch môi trường giáo dục và ñào tạo
Đối với các trường học có ký túc xá, cần quản lý học sinh, sinh viên ở nội trú, quan tâm cải thiện ñiều kiện sinh hoạt, hoạt ñộng ở ký túc xá cũng như lập lại trật tự kỷ cương theo quy chế nội trú, tổ chức các hoạt ñộng thể dục thể thao, văn hoá, nghệ thuật, thi tìm hiểu, vẽ tranh cổ ñộng tuyên truyền, mit tinh, nói chuyện và các hoạt ñộng khác theo chuyên ñề phòng, chống tệ nạn ma tuý
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương trong ñợt khám sức khoẻ ñầu vào ñối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất hoặc khám ñịnh kỳ sẽ làm các test xét nghiệm ma tuý qua thử nước tiểu Học sinh, sinh viên nào vi phạm sẽ bị xử lý theo quy chế công tác học sinh, sinh viên và quy chế học sinh, sinh viên nội trú
Trang 38Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ ñạo các trường tổ chức các hoạt ñộng như: + Đại diện nhà trường, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên… kiểm tra hoạt ñộng PCMT ở ký túc xá, nội trú
+ Họp liên ngành giao ban về PCMT cho học sinh, sinh viên hàng tháng, hoặc
sơ kết học kỳ I, cả năm và công tác PCMT trong hè
+ Nhà trường bàn bạc, thống nhất với phụ huynh học sinh, sinh viên về các hình thức thông tin, thường xuyên liên hệ với nhau ñể giúp học sinh, sinh viên học tập tốt, phòng chống tệ nạn ma tuý
+ Thành lập và họp Hội ñồng kỷ luật khi cần thiết ñể xử lý học sinh, sinh viên tham gia tệ nạn ma tuý
+ Nhà trường phối hợp với Đoàn thanh niên tổ chức ngày Quốc tế PCMT hàng năm (26/6)
+ Nhà trường phối hợp các bộ phận có liên quan ở trong và ngoài nhà trường
ñể phát hiện học sinh, sinh viên vi phạm tệ nạn ma tuý thông qua thùng thư góp ý, hệ thống phiếu ñiều tra
Tuy vậy, hoạt ñộng phòng chống ma tuý, AIDS/HIV và các tệ nạn xã hội
ở một số ñịa phương chưa ñược quan tâm ñúng mức và triển khai thiếu ñồng
bộ, nên kết quả còn hạn chế Nhiều học sinh, sinh viên vẫn còn biểu hiện lối sống buông thả hoặc do túng quẫn ñã tham gia vào các hoạt ñộng mại dâm, phát tán ma tuý, phạm tội cướp giật
1.3.3 Tình hình sử dụng ma túy trong học sinh- sinh viên hiện nay
Hiện nay, ñối tượng nghiện ma tuý và sử dụng ma tuý vẫn gia tăng và ngày càng xâm nhập vào tầng lớp thanh thiếu niên Theo số liệu ñiều tra gần ñây của chương trình kiểm soát ma tuý (UNDCP) của Liên hợp quốc với gần 20.000 học sinh tại hơn 100 trường THCS, THPT và Trung học dạy nghề trên
cả nước ñã cho một kết quả ñáng lo ngại: 44% học sinh ñược khảo sát cho biết, các em ñã từng sử dụng chất gây nghiện ít nhất một lần
Trang 39Cũng theo báo cáo của hai ngành Công an và Giáo dục- Đào tạo, cả nước hiện nay ñã phát hiện số học sinh- sinh viên có liên quan ñến ma tuý trong những năm qua như sau:
ma tuý ñặc biệt nghiêm trọng là Nguyễn Duy Sơn, phó hiệu trưởng trường THCS Bó Mười, Thuận Châu và Cao Diệp Thành, GV tiểu học tại xã Chiềng Mai, Mai Sơn ñã thường xuyên tổ chức sử dụng và bán lẻ ma tuý ngay tại cổng trường cho các em học sinh
Độ tuổi lạm dụng các chất gây nghiện, các chất hướng thần ngày một thấp, trước ñây từ 12 - 15 tuổi, nay xuống 9 - 11 tuổi
Trong ba năm trở lại ñây (2005- 2007), ñối tượng nghiện ma tuý ñang
có xu hướng “trẻ hoá” ngày càng nhiều, trong số ñó, học sinh, sinh viên chiếm tới 53.82% Hậu quả ñáng lo ngại là người nghiện ma tuý ở ñộ tuổi từ
18 ñến 30 chiếm ñến gần 66% Thống kê năm học 2005- 2006 ở 64 tỉnh thành, thành trong cả nước ñã có 1.234 học sinh, sinh viên có liên quan ñến
ma tuý, tập trung chủ yếu ở các ñịa phương như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Trang 40Hải Phòng, Thái Nguyên, Cao Bằng, Nghệ An…Nguy hiểm hơn, số sinh viên nghiên ma tuý ñã tăng từ 28% (năm1995) lên 40.5% (năm 2007) Vừa qua tại
Hà Nội ñã khảo sát trên 33 trường ñại học và cao ñẳng thì có tới 31 trường có sinh viên sử dụng ma tuý
Hiện nay thanh thiếu niên lạm dụng nhiều loại ma túy, nhất là các chất
ma túy tổng hợp rất ñộc hại, ngày càng lan rộng hình thức tiêm chích, hít ma túy rất nguy hiểm Trước ñây người ta lạm dụng chủ yếu là hút thuốc phiện trong những ngày vui hoặc nuốt thuốc phiện ñể chữa ñau bụng; nay xuất hiện nhiều hình thức hút tiêm chích các chất ma túy tổng hợp như Hêroin, Amphetamin, Methamphetamin…
Thời gian gần ñây tỷ lệ hít hêrôin trong thanh thiếu niên nói chung, học sinh- sinh viên nói riêng ngày càng cao ở các thành phố, thị xã và ñang lan nhanh về các vùng nông thôn, miền núi (vì diện tích trồng cây thuốc phiện ñã xóa bỏ trên 90%, người nghiện chuyển sang dùng chất ma túy tổng hợp) Riêng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, số người hít hêrôin chiếm tới 70%- 80% tổng số người nghiện
Thành phần nghiện ma túy không chỉ là con em các gia ñình gặp những khó khăn bế tắc về cuộc sống, cha mẹ ly hôn, trẻ em lang thang cơ nhỡ
mà chủ yếu ñang lan nhanh ở các gia ñình giàu có, cán bộ có chức có quyền nhưng lơi lỏng việc quản lý, giáo dục con cái Đây là ñối tượng bọn buôn lậu
ma túy tập trung nhằm vào ñể moi tiền và vô hiệu hóa những cán bộ có con mắc nghiện
Gần ñây ñã có tình hình là một số thanh thiếu niên, học sinh - sinh viên ñang sống bình thường, thậm chí có em học khá nhưng do bạn bè rủ rê, a dua, thử dùng ma túy một lần cho biết mùi ñời, nhưng không dứt ra ñược, thành nghiện
Một ñiều ñáng lo ngại là số học sinh, sinh viên, giáo viên nghiện ma tuý
ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn phát triển nhanh Dẫn ñầu là Sơn La 197