Trong đó ở nhóm nhiễm virus viêm gan biểu hện các triệu chứng cận lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm.. Trong đó ở nhóm bệnh nhân nhiễm virus viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng
Trang 1nhiễm virus viêm gan
Virus
Cận
lâm sàng
Nhiễm (n = 32) Không nhiễm
(n = 59)
Tăng Bilirubin TP 3 9,38 4 6,78
Giảm Protein máu 9 28,13 20 33,90
Giảm Albumin
Các triệu chứng cận lâm sàng của viêm gan biểu
hiện rõ nhất là: giảm protein máu (31,87%), tăng
GOT (25,27%), tăng GPT (23,07%), giảm Albumin
máu (9,89%) và tăng Bilirubil là 7,69% Trong đó ở
nhóm nhiễm virus viêm gan biểu hện các triệu chứng
cận lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm Kết quả
này phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Trung Vinh,
Phùng Phương Thảo, Phạm Thúy Hường [3], đã chỉ
ra tỷ lệ BN có men gan tăng ở phân nhóm HBsAg(+)
và phân nhóm HCV(+) cao hơn so với phân nhóm
HbsAg(-) và HCV(-)
KẾT LUẬN
1 Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan
- Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan của bệnh nhân
LMCK tại Thái Bình là 35,2% trong đó nhiễm HCV là
28,57% và nhiễm HBV 8,79%, đồng nhiễm là 2,20%
- Thời gian LMCK càng dài thì tỷ lệ nhiễm virus
viêm gan càng cao
2 Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của viêm gan
- Ở bệnh nhân LMCK thì tình trạng viêm gan rất
hay gặp với các triệu chứng lâm sàng điển hình như:
mệt mỏi, ngứa, gan to, rối loạn tiêu hóa, đau HSP, hoàng đản Trong đó ở nhóm bệnh nhân nhiễm virus viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm
- Các triệu chứng cận lâm sàng của viêm gan biểu hiện rõ nhất là: giảm protein máu, tăng men gan, giảm Albumin và tăng Bilirubil Trong đó ở nhóm nhiễm virus viêm gan biểu hiện các triệu chứng cận lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Cao Luận, Nguyễn Nguyên Khôi và cộng sự (2000) “Tình trạng nhiễm virút viêm gan B và virút viêm gan C trên các bệnh nhân lọc máu tại khoa thận nhân tạo-bệnh viện Bạch Mai từ 3/1997-4/2000,
Báo cáo khoa học kỷ niệm ngày thành lập Bệnh viện Bạch Mai
2 Nguyễn Cao Luận, Nguyễn Nguyên Khôi, Hồ Lưu Châu và cs (2004) “Tình trạng lây nhiễm virus viên gan C và biện pháp đề phòng lây chéo tại khoa Thận nhân tạo bệnh viện Bạch Mai 2001 - 2002“, Công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai 2003 - 2004, nhà xuất bản Y học, tr 346 -361
3 Hoàng Trung Vinh, Phùng Phương Thảo và cs (2005) “Tỷ lệ và đặc điểm nhiễm virus viêm gan B, C
ở bệnh nhân suy thận mạn tính điều trị bằng lọc máu chu kỳ” Tạp chí thông tin y dược, số tháng 4/2009
4 Dussol,B.,Berthezene,P.,Brunet,P.,&Berland,Y (1995), ’’Hepatitis C virus infection among chronic dialysis patients in the southeast of France”, Nephrol Dial Transplant, 10(4), 477-8
NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG TAI TRONG DO TIẾNG ỒN CAO TẠI XÍ
NGHIỆP DA GIÀY NGUYỄN ĐĂNG QUỐC CHẤN – Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Suy giảm thính lực do tế bào lông
ngoài của cơ quan Corti tai trong bị thương tổn khó
phục hồi gây nên bởi tiếp xúc thường xuyên với tiếng
ồn trong thời gian dài (8 giờ/ngày, trên 6 tháng) Bệnh
điếc nghề nghiệp thường xảy ra trong môi trường lao
động tại Việt Nam và đang có xu hướng gia tăng Do
vậy cần có các giải pháp ngăn ngừa hiệu quả hơn từ
việc quan tâm đầy đủ, đúng mức về tình trạng giảm
sức nghe của công nhân
Mục tiêu: Đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn và
giảm thính lực của công nhân da giày trong 4 năm
2005 – 2008
Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả,
tiêu chí chọn mẫu: 1206 điểm môi trường lao động
(MTLĐ) có tiếng ồn cao, sau đó chọn 1800 người lao
động (NLĐ) làm việc trong các MTLĐ có tiếng ồn trên
85dBA tại các xí nghiệp da giày
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2005 đến
12/2008
Kết quả: Ngành Da giày có tỷ lệ số điểm ồn vượt
là 13,3%, có mức độ ô nhiễm tiếng ồn cao vượt mức
về cường độ cao nhất 6dBA Tỷ lệ ĐNN Da giày là 1,5% Tỷ lệ ĐNN ở nam giới trong ngành Da giày là 3,8% gấp 3 lần so với nữ 1,2%
Kết luận: Trong ngành nghề Da giày cho thấy, đo
7 - 8 điểm môi trường lao động thì có 1 điểm vượt mức cho phép và trong 67 NLĐ ở môi trường tiếng ồn cao vượt mức thì có 1 bị ĐNN Khi NLĐ làm việc tăng thêm 1 năm thì nguy cơ bị ĐNN tăng lên 1,1 lần
Từ khóa: giảm thính lực do ồn
SUMMARY DAMAGE OF THE INNER EAR DUE TO WORKPLACE NOISE IN WORKERS OF FOOTWEAR LEATHER MANUFACTURING ENTERPRISES
Background: Noise-Induced Hearing Loss is
common occupational disease, it tends to increase gradually Hearing Loss can be caused by environmental noise exposure Controlling noise within the workplace can help to prevent from losing
Trang 2hearing
Objectives: To assess noise-exposed level and
noise-induced hearing loss incidence
Methods: Descriptive crossed sectional study of
1800 workers which have been worked in the
footwear leather manufacturing enterprises in HCM
City
Results: Noise–exposed Footwear Leather
13.3% Noise–induced hearing loss incidence
Footwear Leather 1.5%; Working more than 1 year,
NIHL more than 1,1 time
Conclusions: Test from 2 position, they have one
over noise-exposed level Noise –exposed level of
Footwear Leather is highest 13.3% - 91dBA Noise –
induced hearing loss incidence increase from
Footwear Leather worker NIHL is not reducing
gradually
Keywords: Acoustic Thershold, Noise-Induced
Hearing Loss
ĐẶT VẤN ĐỀ
Điếc nghề nghiệp là bệnh nghề nghiệp rất thường
gặp đứng thứ hai sau bệnh bụi phổi trong môi trường
lao động tại Việt Nam, tuy nhiên nó chiếm vị trí hàng
đầu trong 25 bệnh nghề nghiệp được đưa ra bởi Hội
đồng Giám định Y khoa hàng năm trên địa bàn
TPHCM (1)(4)(8) Do nhiều yếu tố khách quan và chủ
quan khác nhau, dù các cấp liên quan trong việc
chăm sóc sức khoẻ người lao động có nhiều cố
gắng, nỗ lực ở các chừng mực khác nhau nhưng tỷ
lệ mắc bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn vẫn không
thuyên giảm, do vậy cần có đánh giá mức độ điếc
nghề nghiệp do tiếng ồn và các yếu tố liên quan để
giúp cho các nhà chuyên môn, nhà quản lý và người
lao động có sự quan tâm đầy đủ, đúng mức và có
các biện pháp kịp thời để phòng chống hiệu quả hơn
trong chương trình bảo tồn sức nghe nhằm cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người lao động
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả
Tiêu chí chọn mẫu: 1206 điểm MTLĐ có tiếng ồn
cao, sau đó chọn 1800 NLĐ làm việc trong các MTLĐ
có tiếng ồn trên 85dBA tại các nhà máy, xí nghiệp,
phân xưởng sản xuất thuộc ngành nghề Da giày
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2005 đến
12/2008
Xử lý số liệu thống kê, tổng hợp: Dữ kiện được
nhập bằng phần mềm EPIDATA 3.0 Phân tích số
liệu bằng phần mềm STATA 10.0
KẾT QUẢ
1 Mức độ ô nhiễm tiếng ồn
Bảng 1 Mức độ ô nhiễm tiếng ồn về số lượng
Ngành nghề Số đo Tiêu
chuẩn
Độ ồn vượt mức Vượt
mức Tỉ lệ%
Về cường độ (dBA) 91 85 6 7,1
Về số lượng (điểm) 1206 1045 161 13,3
Nhận xét: Mức độ ô nhiễm tiếng ồn cao của
Ngành Da giày có tỷ lệ số điểm ồn vượt 13,3%, như
vậy khi đo 7 - 8 điểm thì trung bình có 1 điểm vượt
quá mức ồn theo quy định là 85dBA
2 Tỷ lệ ĐNN
Tỷ lệ phân bố giới tính Bảng 2 Tỷ lệ ĐNN ở giới tính các ngành nghề
Tần suất Tổng số Tỷ lệ%
Nhận xét: Tỷ lệ ĐNN Da giày là 1,5% Như vậy, trong 66 NLĐ làm việc trong môi trường tiếng ồn cao này có 1 người bị ĐNN
Tỷ lệ ĐNN ở nam giới trong ngành Da giày là 3,8% gấp 3 lần so với nữ 1,2% Sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê với phép kiểm chi bình phương là p<0,001; PR=3.4; KTC 95% (1.1-5.4)
Bảng 3 Tuổi đời và tuổi nghề bị ĐNN (năm) Tuổi bị
ĐNN Tuổi
TB Độ lệch chuẩn TB
Độ lệch chuẩn TB
Độ lệch chuẩn Tuổi nghề 7 3,0 10 4,4 10 4,2 Tuổi đời 31 5,9 31 6,7 32 5,7 Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) về tuổi nghề ở 2 giới
Tuổi nghề NLĐ ngành Da giày là 7 năm Về tuổi nghề của từng giới trong từng ngành nghề với phương sai có sự khác biệt nên dùng phép kiểm phi tham số Krusal-Kwallis Tuổi nghề NLĐ nữ và nam đều là 10 năm
BÀN LUẬN
1 Mức độ ô nhiễm tiếng ồn
Mức độ ô nhiễm tiếng ồn cao của Ngành Da giày
có tỷ lệ số điểm ồn vượt 13,3%, như vậy khi đo 7 - 8 điểm thì trung bình có 1 điểm vượt quá mức ồn theo quy định là 85dBA
Hầu hết tại các phân xưởng, không có các biện pháp kiểm soát tiếng ồn, chống lan truyền, giảm sự dội âm và giảm rung như: Lắp đặt miếng đệm, dựng những vách ngăn, lắp đặt vật liệu hấp thu âm thanh, lắp đặt vật liệu chống rung, dầu bôi trơn v.v Cường độ ồn trung bình tính theo dBA được đo tại nơi NLĐ đang làm việc ở các phân xưởng, cơ sở sản xuất có tiếng ồn cao của các ngành nghề cũng khác nhau Điều này phần nào giải thích được tỷ lệ mắc bệnh ĐNN cũng khác nhau tương ứng với mức
độ trên
2 Tỷ lệ ĐNN
Tỷ lệ ĐNN Da giày là 1,5% Như vậy, trong 66 NLĐ làm việc trong môi trường tiếng ồn cao này có 1 người bị ĐNN
Tỷ lệ ĐNN ở nam giới trong ngành Da giày là 3,8% gấp 3 lần so với nữ 1,2% Sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê với phép kiểm chi bình phương là p<0,001; PR=3.4; KTC 95% (1.1-5.4)
Là ngành có nhiều công việc nguy hiểm, chế độ độc hại cao, có tiếng ồn cao nhưng không nặng nhọc nên tỷ lệ ĐNN ở nam cao hơn
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) về tuổi nghề ở 2 giới Tuổi nghề NLĐ ngành Da giày là 7 năm Về tuổi nghề của từng giới trong từng ngành nghề với phương sai có sự khác biệt nên dùng phép
Trang 3kiểm phi tham số Krusal-Kwallis Tuổi nghề NLĐ nữ
là 10 năm Tuổi nghề NLĐ nam là 10 năm
Do luật lao động nờn tuổi lao động nam là 60 tuổi
nhiều hơn 5 tuổi so với nữ 55 tuổi Vỡ thế cũng cú sự
khỏc biệt về tuổi đời bị ĐNN ở 2 giới, nam là 32 tuổi
cao hơn nữ 31 tuổi Cú sự khỏc biệt về tuổi đời giữa
cỏc nhúm ngành nghề Như đó phõn tớch ở trờn, vỡ cú
số lượng đụng là nữ (86,9%) nờn tuổi đời bị ĐNN
ngành Da giày là 31 năm
Khi NLĐ ngành Da giày làm việc 1 năm trong mụi
trường ồn thỡ tỷ lệ ĐNN tăng lờn 1,1 lần, với p<0,001
Tuổi đời bị ĐNN ngành Da giày là 31 năm Về tuổi
đời của từng giới với phương sai cú sự khỏc biệt nờn
dựng phộp kiểm phi tham số Krusal-Kwallis Tuổi đời
NLĐ nữ ngành Da giày là 41 năm Tuổi đời NLĐ nam
là 32 năm
KẾT LUẬN
Qua kiểm tra thớnh lực 1800 NLĐ đang làm việc
trong ngành nghề Da giày cú tiếng ồn cao >85dBA
cho thấy tỷ lệ ĐNN là thấp 1,5%; như vậy 66 NLĐ
trong mụi trường tiếng ồn cao vượt mức mới cú 1 bị
ĐNN Khi NLĐ làm việc tăng thờm 1 năm thỡ nguy cơ
bị ĐNN tăng lờn 1,1 lần
Mức độ ụ nhiễm tiếng ồn vượt khỏ cao ở ngành
Da giày cú tỷ lệ số điểm ồn và cường độ vượt mức là
(13,3% - 91dBA) Qua kiểm tra thớnh lực 1800 NLĐ
đang làm việc trong ngành nghề Da giày cú tiếng ồn
cao >85dBA cho thấy, tỷ lệ ĐNN là 1,5%; như vậy cú
66 NLĐ ở mụi trường tiếng ồn cao vượt mức thỡ cú 1
bị ĐNN Khi NLĐ làm việc tăng thờm 1 năm thỡ nguy
cơ bị ĐNN tăng lờn 1,1 lần
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đăng Quốc Chấn, Nguyễn Hữu Khụi, Bựi
Đại Lịch (2005), “ Đỏnh giỏ sơ bộ tỡnh hỡnh bệnh ĐNN
trờn địa bàn TP.HCM”, Hội nghị khoa học kỹ thuật lần
thứ 22, Tạp chớ y học TP.HCM, tập 9, số 1, 2005, tr
139-142
2 Nguyễn Đăng Quốc Chấn và cộng sự (2009), Tỡnh
hỡnh ĐNN tại một số nhà mỏy, xớ nghiệp cú tiếng ồn cao
(>85dBA) tại TP.HCM – Biện phỏp phũng ngừa, đề tài
cấp Thành phố do Sở Khoa học cụng nghệ ký theo quyết định số 104/QĐ-SKHCN ngày 24/3/2009, tr.49-87
3 Phạm Khỏnh Hũa (1995), ”Phũng chống điếc và nghễnh ngóng” Nội San Tai Mũi Họng số chuyờn đề, Hội Tai Mũi Họng Việt Nam,Hà Nội, thỏng 5, tr 48
4 Đặng Xuõn Hựng (2000), Khảo sỏt ĐNN ở NLĐ một số nhà mỏy dệt tại TPHCM, nghiờn cứu sản xuất nỳt tai chống ồn bảo vệ thớnh lực cho NLĐ, Luận ỏn Tiến
sĩ Y học, ĐH Y Dược TP.HCM, tr.34 -36, tr 110 - 113, tr
126 - 129
5 Ngụ Ngọc Liễn (1983), “Bảng tớnh tổn thương cơ thể trong giỏm định điếc nghề nghiệp”, Tập san giỏm
định Y khoa II/1983, tr 51-57
6 Ngụ Ngọc Liễn (2001), “Ảnh hưởng tiếng ồn đến thớnh lực người lao động ngành giao thụng”, Nội san Tai
Mũi Họng, 4/2001, tr 3-8
7 Ngụ Ngọc Liễn (2001), Thớnh học ứng dụng, NXB
Y Học, tr 9-231
8 Nguyễn Thị Toỏn (1992),” Tỡm hiểu thớnh lực của
cụng nhõn nhà mỏy xi măng Bỉm Sơn”, Tập san y học lao động, tr 57-58
9 Lờ Trung, Nguyễn thị Toỏn (2004), Chẩn đoỏn
bệnh ĐNN, Viện Y Học Lao Động và Vệ Sinh Mụi
Trường, Bộ Y Tế, tr 2-40
10 Trung Tõm Bảo vệ sức khỏe lao động & mụi
trường TP.HCM (2006), Bỏo cỏo tổng kết hoạt động, tr 3-6
11 Viện Y Học Lao Động và Vệ Sinh Mụi Trường (2003), Hai mươi mốt BNN được bảo hiểm NXB Y học,
tr 124-142
12 Marques FP, da Costa EA (2006), “Exposure to occupational noise: otoacoustic emissions test alterations”, Rev Bras Otorrinolaringol, May-Jun, 72(3),
pp 362-6
13 Marshall L, Lapsley Miller JA, Heller LM (2001),
“Distortion-Product Otoacoustic Emissions as a
Screening Tool for Noise-Induced Hearing Loss”, Noise Health, 3(12), pp 43-60
14 Noise-induced hearing loss” J Acoust Soc Am,
Jul, 120(1), pp 280-96
KHOảNG TRốNG GIữA NHU CầU Và Sử DụNG DịCH Vụ
KHáM SứC KHỏE TIềN HÔN NHÂN
Nguyễn Thị Thúy Hạnh – Trường Đại học Y Hà Nội
TểM TẮT
Nghiờn cứu nhằm mụ tả sự khỏc biệt giữa nhu
cầu và thực trạng khỏm sức khỏe tiền hụn nhõn
Phương phỏp: Kết hợp nghiờn cứu định lượng và
nghiờn cứu định tớnh Kết quả: Nhu cầu khỏm sức
khỏe tiền hụn nhõn trong nhúm phụ nữ nghiờn cứu là
khỏ cao (76,5% và 86,5%) trong khi đú chỉ cú 8,3%
những phụ nữ trong số đú đi khỏm sức khỏe trước
khi cưới Những lý do được đưa ra nhằm giải thớch
cho khoảng trống lớn này là việc thiếu thụng tin về
dịch vụ chăm súc sức khỏe tiền hụn nhõn, sự chủ
quan về cỏc vấn đề sức khỏe và sự e ngại khi đề cập đến vấn đề này giữa cặp nam nữ thanh niờn sắp thành vợ chồng…
Từ khúa: nhu cầu, khỏm sức khỏe tiền hụn nhõn
SUMMARY
THE GAP BETWEEN NEED AND USING THE SERVICES OF PRE-MARITAL HEALTH EXAMINATION
The study aims to describe the difference between premarital health examination need and reality
Methods: Combine qualitative study and quantitative study Results: Health examination need in the group