1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng

106 5,2K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Hòa Nhập Trẻ Khuyết Tật Tại Trường Tiểu Học Hải Vân Tp Đà Nẵng
Trường học Trường Tiểu Học Hải Vân
Chuyên ngành Giáo Dục Hòa Nhập
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng

Trang 1

sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Trong ñó giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ñang là xu thế tất yếu của thời ñại vì nó ñáp ứng ñược: mục tiêu giáo dục; sự gia tăng số lượng trẻ khuyết tật; sự thay ñổi quan ñiểm giáo dục; tính hiệu quả cao; cơ

sở pháp lý vững chắc và mang tính kinh tế Giáo dục hòa nhập không những dựa trên quan ñiểm xã hội trong việc nhìn nhận, ñánh giá ñúng trẻ khuyết tật mà còn

dựa trên quan ñiểm tích cực về trẻ khuyết tật Theo thống kê năm 2005 của Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Việt Nam có hơn 1,2 triệu trẻ khuyết tật

chiếm 1,46% dân số, nên nhu cầu ñược chăm sóc, giáo dục là rất lớn Mặt khác, việc chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật không chỉ mang tính nhân văn cao cả mà còn ñánh dấu mức ñộ phát triển của toàn xã hội Chính vì vậy, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật, giáo dục hòa nhập là sự lựa chọn tối ưu nhất Mô hình này

ñã mở ra cho trẻ khuyết tật cơ hội ñược ñi học, ñược giao lưu, tiếp xúc với mọi người, ñược phát huy hết khả năng của mình và hòa nhập với xã hội

Sau gần 20 năm thực hiện, giáo dục hòa nhập Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể như: ñến thời ñiểm hiện nay có hơn 450.000 trẻ khuyết tật ñược học ở các trường phổ thông, ñội ngũ giáo viên ñược ñào tạo và bồi dưỡng chuyên môn về GDHN trẻ khuyết tật ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, quan ñiểm của xã hội về trẻ khuyết tật ñã có sự thay ñổi ñáng kể Tuy nhiên, chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học vẫn còn nhiều hạn chế Chúng tôi cho rằng có những nguyên nhân sau: phương tiện dạy học ñặc thù còn thiếu; hầu hết giáo viên Tiểu học chưa ñược trang bị kiến thức và kỹ năng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; sự hợp tác của gia ñình, nhà trường, xã hội chưa cao; chưa có chuyên viên hỗ trợ cho công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học,

Thành phố Đà Nẵng là một trong những ñịa phương ñi ñầu trong vấn ñề thực hiện GDHN cho trẻ khuyết tật Đến nay hầu hết các trường Tiểu học trên ñịa bàn

Trang 2

ñều ñã thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Trong ñó, trường Tiểu học Hải Vân là một trong những ngôi trường thực hiện giáo dục hòa nhập từ rất sớm và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh Tuy nhiên do những yếu tố khách quan và chủ quan như: Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lí còn hạn chế trong các khâu tổ chức thực hiện, quản lý; giáo viên chưa ñược trang bị ñầy ñủ kiến thức, kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật; cơ cở vật chất phục vụ cho GDHN còn thiếu thốn; nhận thức của người dân về GDHN trẻ khuyết tật chưa cao; nên chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở ñây vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy quá trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cần tiếp tục nhận ñược sự quan tâm của các cấp, các ngành liên quan; ñặc biệt cần có những nghiên cứu cụ thể, thiết thực hơn nữa ñể xây dựng những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn như trên, chúng tôi chọn ñề tài “Biện

pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Hải Vân - TP Đà Nẵng” làm công trình nghiên cứu của mình

2 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận và thực tiễn quá trình giáo dục hòa nhập tại trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng nhằm xác ñịnh các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở ngôi trường này

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại

trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập

trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng vẫn còn nhiều hạn chế Nếu nhà trường tiến hành một cách ñồng bộ, hợp lí những biện pháp sau: Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật cho cán bộ quản lí, giáo viên trong nhà trường; Xây dựng ñịnh biên cho giáo viên chuyên trách GDHN trẻ khuyết tật; Xây dựng chế ñộ chính sách hỗ trợ

Trang 3

GDHN trẻ khuyết tật; Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ GDHN trẻ khuyết tật; Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia ñình và xã hội trong công tác GDHN trẻ khuyết tật thì chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật sẽ ñược nâng cao.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu các vấn ñề lý luận về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

5.2 Khảo sát quá trình thực hiện công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng

5.3 Xác ñịnh các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng

- Thực nghiệm trên nhận thức, tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp

ñề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống

hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu và thực tiễn về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Dự giờ một số tiết học nhằm tìm hiểu công tác tổ

chức lớp học, quản lí lớp học, phương pháp giảng dạy của giáo viên, khả năng học tập của học sinh

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn ñàm thoại: Trao ñổi với cán bộ quản lí, giáo viên ñể

tìm hiểu công tác lập và quản lí hồ sơ trẻ khuyết tật, việc lập kế hoạch và triển khai công tác phụ trách lớp

Trang 4

7.2.3 Phương pháp ñiều tra: Nghiên cứu hồ sơ, báo cáo của nhà trường, sản phẩm

học tập của học sinh, bảng hỏi Anket

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng ñể xử lý, hệ thống hóa các kết quả

ñiều tra về ñịnh lượng

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm có 3 chương nội dung chính

Chương 1: Cơ sở lý luận của ñề tài

Chương 2: Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân TP Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP Đà Nẵng

Trang 5

Phong trào GDHN trẻ khuyết tật trên toàn thế giới ñược khởi ñầu từ Tuyên

bố về quyền con người năm 1948, Hội nghị Thượng ñỉnh về trẻ em ở New York (1990) thống nhất mục tiêu ñến năm 2000 chương trình “giáo dục cho mọi người” Mặc dù trẻ em khuyết tật ñược ñề cập một cách chính thức trong văn bản Jomtien

và tuyên bố toàn cầu về giáo dục nhưng lại có rất ít thông tin ñược cung cấp cho những sáng kiến mới ñể hoà nhập trẻ khuyết tật vào những kế hoạch giáo dục của từng nước Hội nghị thế giới về giáo dục cho trẻ có nhu cầu ñặc biệt ở Salamanca, Tây Ban Nha, năm 1994 cung cấp cơ hội cho những người tham gia hội nghị xem xét làm thế nào ñể bảo vệ tốt nhất quyền của trẻ khuyết tật trong bối cảnh chương trình “giáo dục cho mọi người” Tuyên bố Salamanca ñược nhìn nhận như là nền tảng của GDHN hiện ñại

Năm 1970, Đạo luật giáo dục cho trẻ em khuyết tật ñược chính quyền liên bang Hoa kỳ thông qua Trong những năm ñó, một loạt các ñiều luật ñược thông qua bổ sung thêm chi tiết cho quyền của trẻ khuyết tật Những năm 70 ñến nửa sau thập kỷ 80 của thế kỷ XX, quan ñiểm mới về trường lớp xuất hiện ở Châu Âu có tên

Trang 6

là “Sáng kiến giáo dục phổ thông” ñã mang lại một chiến dịch quyền học tập cho

học sinh khuyết tật và ñòi hỏi giáo dục phải có trách nhiệm hơn theo khả năng của người học Từ ñây bắt ñầu xuất hiện GDHN trẻ khuyết tật Hoà nhập là một phong trào ñổi mới trong GDĐB Các quốc gia ñều xây dựng và phát triển các chính sách của Nhà nước mình qui ñịnh về nội dung, phương thức cụ thể tạo ñiều kiện thuận lợi cho GDHN Một số nước ñang nỗ lực và bắt ñầu chấp nhận GDHN theo nhiều phương thức khác nhau Các phương thức và mức ñộ chấp nhận GDHN rất ña dạng

và thu ñược kết quả khác nhau bởi lẽ nó phụ thuộc vào văn hoá, nhận thức của người dân về giáo dục ñặc biệt (GDĐB), hệ thống giáo dục và ñiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước Nhưng ñiểm chung của GDHN trẻ khuyết tật là cố gắng ñưa trẻ khuyết tật càng hoà nhập vào với xã hội một cách tích cực càng tốt

1.1.2 Ở Việt Nam

Giáo dục cho trẻ khuyết tật ñược bắt ñầu ngay sau khi ñất nước giành ñược ñộc lập (1975) Đến năm 1990, dự án ñầu tiên về GDHN trẻ khuyết tật ñược Bộ Giáo dục và Đào tạo và Viện Khoa học Giáo dục chuẩn bị và tiến hành Từ ñó ñến nay ñã có rất nhiều các dự án về GDHN ñược triển khai do sự hỗ trợ của các tổ chức Tất cả các dự án ñều dựa trên việc xây dựng những mô hình thí ñiểm và những hoạt ñộng thử nghiệm nhằm tạo cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc trước khi một chính sách giáo dục quốc gia về GDHN trẻ khuyết tật ñược ñưa ra So với những nước phát triển, giáo dục cho trẻ khuyết tật ở Việt Nam còn mới và chưa có nhiều kinh nghiệm Theo tiến trình phát triển, giáo dục cho trẻ khuyết tật ở Việt

Nam có thể chia thành các giai ñoạn như sau:

Từ 1975 - 1990: Hình thành 50 trường chuyên biệt, trong ñó có 36 trường

dạy trẻ khiếm thính, 11 trường dạy trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT), 5 trường dạy trẻ khiếm thị Cũng trong giai ñoạn này các chương trình giáo dục chuyên biệt cho trẻ khiếm thính, khiếm thị và CPTTT ñã ñược xây dựng Số học sinh theo học khoảng 2000 em và chỉ tập trung ở một số thành phố lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần thơ, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng,…

Trang 7

Từ 1991 - 1999: Chính phủ Việt Nam và một số tổ chức Quốc tế ñã tiến

hành chương trình GDHN với việc thử nghiệm mô hình GDHN trẻ khuyết tật tại một số tỉnh trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam Hoạt ñộng ñầu tiên là hội nhập hoàn toàn các trẻ khiếm thính và ñiếc vào các lớp học bình thường Chương trình này ñã ñạt ñược sự tiến bộ ñáng kể trong việc xây dựng và thực nghiệm mô hình GDHN trẻ khuyết tật với việc: Khám và sàng lọc thính giác cho 800.000 trẻ và kiểm tra thính lực cho 5000 trẻ Trong các năm 1999-2003 trung bình mỗi năm có 550 trẻ khiếm thính ñược theo học hoà nhập Thành công của chương trình này là bước chuẩn bị quan trọng cho hoạt ñộng GDHN trẻ khuyết tật ở Việt Nam những năm tiếp theo

Từ năm 2000 ñến nay: Năm 2000 Bộ GD&ĐT tổ chức hội thảo ñầu tiên

tổng kết 5 năm thực hiện giáo dục trẻ khuyết tật Tại Hội thảo này, các báo cáo tham luận ñã tập trung vào phân tích những thành công và tồn tại của chương trình GDHN trẻ khuyết tật ñể ñề ra các giải pháp quan trọng nhằm tiến hành chương trình trên phạm vi toàn quốc

Năm 2001: Chiến lược phát triển giáo dục cho trẻ khuyết tật lấy GDHN là giải pháp chiến lược

Năm 2002 Bộ GD&ĐT ñã thành lập Ban chỉ ñạo Giáo dục trẻ khuyết tật Đến nay 64/64 tỉnh thành có Ban chỉ ñạo giáo dục trẻ khuyết tật ở ñịa phương Hoạt ñộng GDHN trẻ khuyết tật ñã có một bước tiến ñáng kể về công tác quản lý và ñiều phối các hoạt ñộng Ban chỉ ñạo ñã tiến hành các chương trình hữu ích: Đào tạo giáo viên GDĐB, xây dựng chương trình, tài liệu ñào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy hoà nhập, thành lập các trung tâm nguồn tại các tỉnh, thành phố

Hiện nay trên cả nước có 105 trường, trung tâm giáo dục chuyên biệt và trên 3.000 trường có GDHN cho trẻ khuyết tật Số lượng trẻ khuyết tật theo học hoà nhập cũng tăng nhanh

GDHN trẻ khuyết tật ngày càng ñược quan tâm và ñược xác ñịnh là hình thức giáo dục cơ bản ñáp ứng nhu cầu giáo dục của trẻ khuyết tật ở Việt Nam GDHN trẻ khuyết tật ở nước ta ñược triển khai gần 20 năm nay và ñã ñạt ñược những kết quả bước ñầu như: Huy ñộng ñược ngày càng nhiều số trẻ em khuyết tật

Trang 8

ñến lớp, bồi dưỡng năng lực GDHN trẻ khuyết tật cho cán bộ quản lí, giáo viên Đặc biệt, các nghiên cứu về lý luận, thực hiện GDHN ñã thu ñược những kết quả có nghĩa khoa học, làm cơ sở cho Bộ GD&ĐT trong việc ñịnh hướng phát triển GDHN Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, GDHN trẻ khuyết tật nước ta vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn, yếu kém về: Hệ thống chính sách GDHN trẻ khuyết tật, phương pháp tổ chức, năng lực cán bộ quản lí, chất lượng ñội ngũ giáo viên dạy học hòa nhập, các phương tiên dạy học ñặc thù, vì vậy nên chất lượng GDHN trẻ khuyết tật chưa cao

1 2 Các khái niệm công cụ

Theo chúng tôi Trẻ khuyết tật là những trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc, hoặc

các chức năng cơ thể hoạt ñộng không bình thường dẫn ñến gặp khó khăn nhất ñịnh trong hoạt ñộng cá nhân, tập thể, xã hội và khó có thể học tập theo chương trình giáo dục phổ thông nếu không ñược hỗ trợ ñặc biệt về phương pháp giáo dục - dạy học và những trang thiết bị trợ giúp cần thiết

1.2.2 Giáo dục

Giáo dục theo nghĩa rộng ñược hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác ñộng có mục ñích xác ñịnh, ñược tổ chức một cách có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thống của các cơ quan giáo dục chuyên biệt

Trang 9

Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là quá trình hoạt ñộng nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan lí tưởng ñọa ñức, thái ñộ, thẩm mỹ ñối với hiện thực của con người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực

Ngày nay, theo quan niệm của UNESCO việc giáo dục có nội dung rất phong phú, bao hàm cả giáo dục môi trường, giáo dục nhân văn, giáo dục quốc tế, giáo dục chính trị [6]

Như vậy, cho dù theo quan niệm nào thì giáo dục trước hết ñược hiểu là quá trình hoạt ñộng có mục tiêu xác ñịnh, ñược tổ chức có kế hoạch và có nội dung, phương pháp nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người

1.2.3 Giáo dục hòa nhập

Giáo dục hoà nhập là “Hỗ trợ mọi học sinh, trong ñó có trẻ khuyết tật, cơ

hội bình ñẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong lớp học

phù hợp tại trường phổ thông nơi trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành những thành viên ñầy ñủ của xã hộ” [9]

1.2.4 Chất lượng giáo dục

Để hiểu về khái niệm “chất lượng giáo dục” trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm “chất lượng”

“Chất lượng” là một khái niệm trừu tượng và khó ñịnh nghĩa, thậm chí khó

nắm bắt Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng ñược ñịnh nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau: Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence); Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection); Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose); Chất lượng là sự ñáng giá với ñồng tiền [bỏ ra] (quality as value for money); Chất lượng là sự chuyển ñổi về chất (quality as transformation) Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các ñặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình ñể ñáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Các nhà khoa học Việt Nam cũng ñưa ra một

số ñịnh nghĩa khác nhau, nhưng các ñịnh nghĩa này thường trùng với các ñịnh nghĩa

Trang 10

của nước ngoài “Chất lượng là mức hoàn thiện, ñặc trưng so sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của một sự việc, sự vật

nào ñó”- Hoàng Phê

1.3 Những ñặc ñiểm phát triển tâm lý của trẻ khuyết tật

Ở trẻ khuyết tật, do tổn thương về cấu tạo hoặc suy giảm chức năng các bộ phận trên cơ thể nên quá trình phát triển tâm lý cũng mang nhiều nét khu biệt so với trẻ bình thường Đặc thù về hoạt ñộng nhận thức của trẻ khuyết tật thể hiện rõ nét nhất trong quá trình thu nhận thông tin cảm tính Tuỳ theo việc trẻ bị tổn thương phân tích cơ quan nào hoặc suy giảm chức năng nào ñó sẽ có những ñặc ñiểm ñặc thù tương ứng trong nhận thức cảm tính Trong hoạt ñộng nhận thức, mỗi trẻ khuyết tật có biểu hiện sự chú ý ở mức ñộ khác nhau Tuy nhiên hầu hết các em gặp khó khăn trong việc duy trì sự chú ý, ñặc biệt là trong những hoạt ñộng mà ñối tượng nhận thức không gây hứng thú hoặc các em gặp bất lợi trong việc tiếp nhận ñối tượng ñó Bên cạnh ñó, mỗi dạng khuyết tật ñều mang những ñặc ñiểm khác nhau

về kiểu trí nhớ Tuy vậy, cũng có tính quy luật chung: Những giác quan nào hoạt ñộng mạnh sẽ bù ñắp lượng thông tin thiếu hụt do khuyết tật thì trí nhớ của trẻ sẽ thiên về những hình tượng do trí giác của những giác quan ñó mang lại Hầu hết trẻ khuyết tật ñều có những “vấn ñề” khác nhau trong ngôn ngữ Những khó khăn ñó ñều gây nên những trở ngại trong việc triển khai tư duy ngôn ngữ logic Điều ñặc biệt là, khó khăn trong ngôn ngữ tạo nên rào cản về mặt giao tiếp, ñây chính là khó khăn về mặt xã hội ñối với hoạt ñộng nhận thức của trẻ khuyết tật Do những hạn

Trang 11

chế khuyết tật, biểu hiện hành vi của trẻ khuyết tật rất ña dạng và phong phú, ñặc biệt là hành vi ở trẻ CPTTT

Đối với trẻ khiếm thị thường có những ñặc ñiểm tâm lý nổi bật như về ñặc ñiểm chú ý: chú ý của trẻ khiếm thị chủ yếu là chú ý nghe và sờ, trẻ mù thường khó ñiều chỉnh hai quá trình phân tán và tập trung chú ý Về tri giác, biểu tượng ghi nhớ,

tư duy, tưởng tượng và ngôn ngữ trẻ khiếm thị cũng có những ñặc ñiểm riêng khác biệt với trẻ bình thường Đặc biệt là cảm giác nghe và cảm giác xúc giác của trẻ khiếm thị có những ñặc ñiểm nổi bật: ñộ nhạy cảm âm thanh của trẻ mù tốt hơn trẻ bình thường, ngưỡng phân biệt các ngón trỏ của tay trẻ mù giảm xuống hai lần so với trẻ bình thường

Đối với trẻ khiếm thính, ñặc ñiểm tâm lý nổi bật của các trẻ này là ñặc ñiểm tri giác thị giác Các nhà nghiên cứu về ñặc ñiểm tâm lý của trẻ ñiếc cho rằng ñây là những trẻ có khả năng quan sát rất tốt bởi chúng nhận ra một cách chính xác những chi tiết hoặc những ñổi thay ở người khác cũng như các sự vật, hiện tượng xung quanh… Tuy nhiên, những trẻ khiếm thính thường gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình phát triển ngôn ngữ cả về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: giọng nói yếu, không có hơi; viết thường sai ngữ pháp, bỏ sót từ, dùng từ không ñúng nghĩa…

Cũng giống như trẻ khiếm thị và trẻ khiếm thính, trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT) cũng có những ñặc ñiểm tâm lý nổi bật và khác với trẻ em bình thường Trẻ gặp nhiều khó khăn trong việc phân biệt hóa, thiếu tính tích cực trong quá trình tri giác; tư duy mang tính cụ thể - trực quan, yếu về khái quát hóa, thiếu tính liên tục, yếu vai trò ñiều chỉnh trong tư duy; ngôn ngữ nghèo nàn; trí nhớ máy móc;…[16]

Những ñặc ñiểm tâm lý trên là cơ sở ñể chúng ta có những quan ñiểm tiếp cận, xác ñịnh mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện giáo dục trẻ khuyết tật Trong GDHN, trẻ khuyết tật ñược phát huy những ñiểm mạnh, khắc phục những hạn chế và quan trọng hơn là các em ñược thừa nhận với tất cả những ñặc ñiểm khác biệt của mình

Trang 12

1.4 Những vấn đề lí luận về giáo dục hịa nhập cho trẻ khuyết tật

1.4.1 Khái quát chung về GDHN trẻ khuyết tật

1.4.1.1 Bản chất của giáo dục hịa nhập

Mọi trẻ em đều được học trong mơi trường giáo dục, mà trong đĩ trẻ cĩ điều kiện và cĩ cơ hội để lĩnh hội những tri thức mới theo nhu cầu và khả năng của mình Để cĩ một mơi trường học tập như vậy cho mọi trẻ em, giáo dục hồ nhập cần đề cập đến những nội dung cơ bản sau đây trong dạy và học:

Trẻ được học theo một chương trình phổ thơng;

Tuỳ theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên cĩ trách nhiệm điều chỉnh nội dung cho phù hợp;

Đổi mới phương pháp dạy và học, đặc biệt giáo viên cần biết cách điều chỉnh

và lựa chọn những hoạt động học tập sao cho mọi trẻ đều cĩ đủ những điều kiện thuận lợi và cơ hội để lĩnh hội kiến thức mới;

Mơi trường giáo dục phù hợp cho mọi đối tượng Được cấp các dịch vụ và trợ giúp học sinh ngay trong trường hồ nhập

1.4.1.2 Tính tất yếu của giáo dục hịa nhập trẻ khuyết tật

Trên tất cả các phương diện lí luận và thực tiễn, GDHN trẻ khuyết tật là một

xu thế, là một sự tất yếu của thời đại Tại Hội nghị về giáo dục cho trẻ khuyết tật tại Agra, ấn độ (3/1998) do UNESCO tổ chức đã khẳng định xu hướng: Giáo dục hồ nhập cho mọi trẻ em Tính tất yếu của GDHN trẻ khuyết tật thể hiện rõ qua những điểm sau:

GDHN trẻ khuyết tật đáp ứng mục tiêu giáo dục

UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau: Học để làm người;

Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống

GDHN làm thay đổi quan điểm giáo dục

Chúng ta biết rằng giáo dục trong nhà trường là đào tạo ra những con người,

cĩ kỹ năng, thái độ và thiên hướng cần cho xã hội

Trước đây người ta đã quyết định rằng cần phải phân loại trẻ em càng tỉ mỉ càng tốt Bằng thang đo trí lực cho biết chỉ số trí tuệ IQ, trẻ em đã được chẩn đốn

Trang 13

ñể có thể phát hiện ra các tài năng sớm Những trẻ em sau khi ñã ñược phân loại cần ñược dạy theo một chương trình riêng, theo một phương pháp riêng Người ta cho rằng cách ñào tạo này sẽ có hiệu quả hơn Thực tế ñã chỉ ra rằng trẻ em ñược học kiểu này ñã không phát triển hết các khả năng của mình, thậm chí có thể phát triển lệch lạc

Xu thế giáo dục ña trình ñộ, ña phương pháp và phát huy tính ñộc lập học tập hay sự tham gia tích cực của học sinh ñã trở nên phổ biến Hiện nay, Việt Nam ñang thực hiện chương trình Tiểu học mới, trong ñó chú trọng ñổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh Phương pháp dạy học tập trung vào hoạt ñộng của người học trở nên ngày càng phổ biến và mang lại hiệu quả cho nhiều trẻ em

GDHN trẻ khuyết tật thể hiện rõ tính hiệu quả

Được giáo dục trong môi trường hoà nhập, trẻ có những dạng khó khăn khác nhau ñều có thể tiến bộ hơn, các tiềm năng của trẻ ñược khơi dậy và phát triển tốt hơn so với cách giáo dục trong môi trường khác Thực tế gần 20 năm tiến hành giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật ở Việt Nam và kinh nghiệm giáo dục trên thế giới cho

thấy tính hiệu quả ñối với các ñối tượng trẻ khuyết tật khác nhau như sau:

Trẻ chậm phát triển trí tuệ: Thông qua giao lưu với bạn bè, trẻ xoá bỏ mặc

cảm, tự ti, kĩ năng giao tiếp của trẻ phát triển nhanh, phát triển tính ñộc lập trong sinh hoạt và trẻ học ñược nhiều hơn

Trẻ khiếm thị: Do ñược học gần nhà nên trẻ khiếm thị bớt khó khăn trong

việc ñi lại, trẻ có nhiều bạn bè, hội nhập dễ dàng, có cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

Trẻ khiếm thính: Thông qua quan hệ với bạn bè trẻ học cách giao tiếp, có

nhiều cơ hội ñể phát triển khả năng của mình, tư duy của trẻ ñược phát triển tốt hơn qua học tập và sinh hoạt

Trẻ khó khăn vận ñộng: Được học tập ñể có thể phát triển tài năng, ñược bạn

bè giúp ñỡ, xoá bỏ dần sự lệ thuộc vào người khác

Trang 14

GDHN trẻ khuyết tật có cơ sở pháp lý vững chắc

Vấn ñề bình ñẳng trong cơ hội học tập và nhiều quyền khác ñã ñược nêu trong rất nhiều văn bản: Công ước Quốc tế về quyền trẻ em (ñiều 18, 23); Tuyên ngôn về

giáo dục ñặc biệt Salamanca (Tây Ban Nha, 1994); Tuyên ngôn về quyền con người

của Liên hợp quốc ñược bổ sung bởi tuyên ngôn về quyền của những người tàn tật; Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người (1990); Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em một lần nữa nhấn mạnh ñến các quyền cơ bản của trẻ khuyết tật; Luật phổ cập giáo dục, Luật Chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Luật Chăm sóc sức khoẻ ban ñầu, Luật Giáo dục, Pháp lệnh về người tàn tật

GDHN ñáp ứng ñựơc sự gia tăng số lượng trẻ khuyết tật

Sự gia tăng dân số kéo theo số trẻ khuyết tật ngày càng tăng Theo số liệu của

Tổ chức Y tế thế giới, khi nền văn minh nhân loại càng phát triển, thì tỉ lệ trẻ khuyết tật càng tăng Cũng theo Tổ chức này, hiện tại tỉ lệ người khuyết tật trên thế giới là

8 - 10% dân số, con số này sẽ tăng lên 12 - 15% vào năm 2020

GDHN trẻ khuyết tật có tính kinh tế

Mô hình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật là mô hình có hiệu quả kinh tế nhất:

Chi phí ñỡ tốn kém

Nhiều trẻ khuyết tật ñược ñi học

1.4.1.3 Tính tích cực của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Giáo dục hoà nhập là mô hình giáo dục trẻ khuyết tật có hiệu quả

Trong GDHN, trẻ khuyết tật ñược học ở môi trường bình thường, học ở trường gần nhà nhất Điều này tạo cho các em không bị tách biệt với bố, mẹ, anh, chị trong gia ñình Các em luôn gần gũi với bạn bè, người thân, người quen ở làng, xã Sống trong môi trường như vậy ở các em sẽ yên tâm hơn Những xúc ñộng, vui, buồn, trong tình cảm diễn ra ở trẻ một cách bình thường Do ñó tâm lý ổn ñịnh, phát triển cân ñối, hài hoà như những trẻ em khác, trong ñiều kiện ñó các em sẽ yên tâm phấn ñấu, học tập và phát triển

Các em ñược học cùng một chương trình với các bạn bình thường khác Chương trình và phương pháp ở ñây sẽ ñược ñiều chỉnh, ñổi mới cho phù hợp với

Trang 15

nhu cầu, năng lực của các em Dạy học như vậy sẽ ñưa ñến hiệu quả cao, các em sẽ phát triển hết khả năng của mình

Giáo dục hoà nhập coi trọng sự cân ñối giữa kiến thức và kỹ năng xã hội Môi trường giáo dục thay ñổi, các em ñược tự do giao lưu, giúp ñỡ lẫn nhau làm cho các

em phát triển toàn diện hơn và thích ứng tốt hơn với môi trường xã hội

Giáo dục hoà nhập sẽ tạo ra cơ hội, môi trường ñể các lực lượng tham gia giáo dục có ñiều kiện hợp tác với nhau vì mục tiêu chung Đây cũng là môi trường mà mọi người trong cộng ñồng có dịp tiếp cận với trẻ khuyết tật nhiều hơn, thấy rõ hơn những nhu cầu, tiềm năng của các em, những mặt mạnh, khó khăn của các em, từ

ñó thấy cần phải làm những gì ñể hỗ trợ các em nhiều hơn Càng có nhiều người hiểu các em, giúp ñỡ các em, chắc chắn các em sẽ có sự phát triển tốt hơn

Giáo dục hoà nhập là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình giáo dục trẻ khuyết tật

Giáo dục hoà nhập có cơ sở lý luận vững chắc về ñánh giá con người, về mối quan hệ giữa cá nhân với cộng ñồng và các giải pháp thích hợp trong tổ chức cũng như trong tiến hành giáo dục

Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật ñược áp dụng những lý luận dạy học hiện ñại

- lấy người học là trung tâm Chương trình ñược ñiều chỉnh, phương pháp ñựơc ñổi mới thích hợp cho mọi học sinh

Giáo dục hoà nhập là mô hình giáo dục kinh tế nhất, mang tính nhân văn nhất

Mô hình này làm cho mọi trẻ em ñi học ñều vui, ñều thấy rõ trách nhiệm của mình

Nó cũng làm cho người lớn gần gũi nhau hơn, có cơ hội hợp tác với nhau vì sự nghiệp giáo dục trẻ khuyết tật

Trang 16

Sự khác biệt giữa các mô hình giáo dục UNICEF và UNESCO ñã giới thiệu bảng tổng hợp khái quát sự khác nhau giữa các hình thức giáo dục trong 11 tiêu chí so sánh như sau:

Trẻ Đặc biệt Được ñưa tới càng gần

phương pháp Đặc biệt Môn học làm trung tâm Lấy trẻ làm trung tâm

Giáo viên Chuyên biệt

Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên chuyên biệt, chuyên gia của các lĩnh vực liên quan

Giáo viên chủ nhiệm

Hiệu quả

giảng dạy của

giáo viên

Chuyên biệt cho nhóm trẻ cùng dạng tật

Không thay ñổi; chỉ có khả năng dạy trẻ "lành "

Có khả năng giúp mọi trẻ trong quá trình học

Sự tự tin ở trẻ

Thấp, cảm giác mình bị khác biệt

Không thay ñổi

Giới hạn thấp nhất, mở rộng ngang bằng với những trẻ khác

Ngân sách Rất cao Đỡ ñắt hơn Hầu hết ñều có hiệu

quả

Tính bền vững Không bền Không chứng minh Hoàn toàn bền vững

Trang 17

vững ñược là bền vững

Cơ hội tham

gia Rất hạn chế Một phần Bình ñẳng như mọi trẻ

Thực tế và cấp thiết ñược thực thi hoàn toàn bình ñẳng

1.4.1.4 Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ñược thực hiện theo quy trình khép kín gồm bốn bước Trong quá trình giáo dục, có thể sử dụng nhiều vòng quy trình Mỗi vòng

có những mục tiêu trọng tâm và các hoạt ñộng ñặc thù nhằm ñạt mục tiêu ñó Bốn bước của quy trình ñược thể hiện theo sơ ñồ dưới ñây:

Bước 1: Tìm hiểu nhu cầu và năng lực của trẻ khuyết tật

Nội dung cần tìm hiểu nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật bao gồm:

Sự phát triển về thể chất: Sự phát triển cân ñối của cơ thể về hình dáng bề

ngoài, khả năng vận ñộng (bò, ngồi, ñứng, ñi, chạy, nhảy…), khả năng lao ñộng (tự phục vụ, lao ñộng giúp ñỡ gia ñình,…) phát triển các giác quan

Khả năng ngôn ngữ - giao tiếp: Khả năng nghe, ñọc, hiểu ngôn ngữ, ngôn ngữ

diễn ñạt bằng của chỉ, ñiệu bộ, nét mặt, kỹ năng phát âm, sử dụng từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng viết, kỹ năng giao tiếp (không lời và bằng lời)

3 Thùc hiÖn kÕ ho¹ch: vËn dông c¸c ph-¬ng ph¸p

Trang 18

Khả năng nhận thức: Khả năng tri giác (nghe, nhìn và các giác quan khác),

khả năng ghi nhớ, khả năng tư duy, suy nghĩ, phán đốn, giải quyết vấn đề, khả năng hiểu biết về con người, thế giới vật chất, phương tiện, cơng cụ…, khả năng học tập văn hố, lao động, học nghề…

Quan hệ xã hội: Mối quan hệ của trẻ đối với mọi người, hành vi ứng xử, cảm

xúc, tình cảm,… khả năng thích hợp, đáp ứng những quy định của gia đình, xã hội, khả năng hội nhập với cộng đồng

Mơi trường phát triển của trẻ: Mơi trường ăn ở, vệ sinh, chăm sĩc sức khoẻ,

giáo dục, văn hố - xã hội

Bước 2: Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch

Khi xây dựng mục tiêu cần bám sát các quan điểm sau đây:

Bình đẳng: Quyền được giáo dục của mọi trẻ em, Quyền bình đẳng về cơ hội

và Quyền tham gia các hoạt động xã hội

Quan điểm phát triển: Căn cứ vào qui luật bù trừ chức năng của trẻ khuyết tật

để xây dựng mục tiêu; sự phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc phần lớn vào phương pháp giáo dục của người lớn

Quan điểm tiếp cận với giáo dục phổ thơng: Đảm bảo nguyên tắc tiếp cận với

mục tiêu cấp học, lớp học của phổ thơng, cụ thể:

+ Hịa nhập xã hội + Kiến thức (các mơn học) + Hành vi ứng xử, giao tiếp + Giáo dục tự phục vụ, lao động, nghề nghiệp + Phát triển các khả năng

Mục tiêu giáo dục trẻ khuyết tật do giáo viên và phụ huynh học sinh cùng nhĩm hỗ trợ xây dựng, mục tiêu cần mang tính tổng thể để được thực hiện trong lớp học, nhà trường, gia đình và xã hội Mục tiêu được xây dựng theo tiêu chí dài hạn, ngắn hạn

Trang 19

Lập kế hoạch: Căn cứ vào mục tiêu ñã ñề ra ñể xây dựng kế hoạch giáo dục với các thành tố: Nội dung, biện pháp, người thực hiện, thời gian và ñánh giá kết quả Kế hoạch giáo dục cần ñược xây dựng dựa vào ñiểm mạnh của trẻ

Bước 3: Thực hiện kế hoạch giáo dục

Sau khi kế hoạch giáo dục cá nhân ñược xây dựng, các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược mục tiêu trong bản kế hoạch ñược nhà trường, học sinh, giáo viên, phụ huynh trẻ khuyết tật, cộng ñồng và các nhà chuyên môn… thực hiện

Bước 4: Đánh giá kết quả GDHN

Đánh giá thấy ñược mặt tích cực, mặt mạnh mà trẻ ñạt ñược trong quá trình giáo dục, ñồng thời cũng phản ánh những hạn chế mà trẻ còn gặp phải Từ ñó có những biện pháp giúp trẻ phát triển

Không nên áp dụng cách ñánh giá ñối với trẻ bình thường ñể ñánh giá trẻ khuyết tật Đánh giá kết quả giáo dục trẻ khuyết tật dựa trên quan ñiểm sau:

Đánh giá theo quan ñiểm tổng thể: Đánh giá theo kết quả tổng quan nhiều mặt,

không nên chỉ ñánh giá theo một khía cạnh, phương diện nào Trẻ câm ñiếc có thể nói kém, nhưng khả năng cảm thụ ngôn ngữ và khả năng viết không kém trẻ bình thường Trẻ mù nếu chỉ ñánh giá về khả năng nhận biết thế giới xung quanh bằng mắt thì các em không còn khả năng, nhưng các chức năng khác ñể nhận biết của các

em lại tăng lên, thậm chí có khi hơn cả trẻ bình thường;

Mỗi trẻ ñều có mặt mạnh, mặt yếu Quá trình ñánh giá cần phải tìm ra những thành tích, ưu ñiểm, những ñiều mà trẻ có thể ñạt ñược Trẻ ñiếc - câm gặp nhiều khó khăn trong khi nghe và nói, nhưng lại có khả năng tiếp nhận thông tin bằng thị giác rất tốt Trẻ mù khó khăn về nhìn nhưng lại có khả năng tiếp nhận tri giác bằng thính giác, xúc giác Trẻ chậm phát triển trí tuệ khó nhớ, chóng quên, tiếp thu chậm chạp không ñầy ñủ, nhưng lại có khả năng cùng tham gia các hoạt ñộng với trẻ và xem trẻ như mọi trẻ em khác Phải ñánh giá theo nhu cầu, khả năng và tiến bộ của trẻ Đánh giá công bằng nhưng không cao bằng

Đánh giá theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục: Trong quá trình giáo dục trẻ

khuyết tật cần ñối chiếu, xem xét khả năng của trẻ ra sao Sống trong ñiều kiện gia

Trang 20

ñình, môi trường cộng ñồng xung quanh trẻ như thế nào ñẻ xây dựng mục tiêu và kế hoạch giáo dục trẻ Dựa vào mục tiêu ñể lập kế hoạch giáo dục trẻ và ñề ra nội dung phương pháp dạy học

Nội dung ñánh giá

Nội dung ñánh giá kết quả giáo dục trẻ khuyết tật ñược chia 3 lĩnh vực cơ bản:

Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức Đánh giá rèn luyện kỹ năng

Đánh giá thái ñộ

Phương pháp ñánh giá

Đánh giá qua quan sát Đánh giá qua phỏng vấn Đánh giá qua sản phẩm của trẻ Đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và bài tập

Tự ñánh giá Tập thể ñánh giá

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

1.4.2.1 Người giáo viên giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Người giáo viên ñóng vai trò quan trọng, giúp trẻ phát triển nhanh và ñạt hiệu quả giáo dục, ñặc biệt là khi giáo viên lựa chọn ñược nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với từng ñối tượng học sinh trong lớp Lâu nay, người giáo viên thường bị “ñông cứng”, “bó hẹp” trong suy nghĩ về chương trình dạy học học sinh Dạy trẻ khuyết tật, các chương trình phải hết sức linh hoạt Chính vì vậy, giáo viên trực tiếp làm công tác GDHN trẻ khuyết tật phải có chuyên môn và phải ñạt ñược những tiêu chí:

Kiến thức: Hiểu biết về GDHN trẻ khuyết tật trong môi trường bình thường Thái ñộ: Có thái ñộ ñúng ñắn, tích cực với trẻ khuyết tật và gia ñình trẻ; Sẵn sàng tiếp nhận những vấn ñề ñổi mới trong GDHN trẻ khuyết tật

Kỹ năng: Có kỹ năng dạy trẻ khuyết tật trong môi trường hòa nhập một cách

có hiệu quả: Có kỹ năng sử dụng các phương tiện trợ giúp, sử dụng ñồ dùng dạy

Trang 21

học có hiệu quả; Có phương pháp ñánh giá kết quả giáo dục; Có khả năng phối hợp

với các lực lượng trong GDHN; Phát triển khả năng của trẻ; Phát hiện và giúp trẻ giải quyết các khó khăn trong GDHN; Có khả năng tự học, nghiên cứu về chuyên

môn GDHN trẻ khuyết tật; Có khả năng tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho

cộng ñồng về vấn ñề chăm sóc và GDHN trẻ khuyết tật

Vai trò chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục và dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật của giáo viên trong nhà trường ñược thể hiện:

Xây dựng lớp học hòa nhập trong nhà trường: Xây dựng kế hoạch giáo dục

cá nhân cho trẻ (theo nội dung sổ theo dõi cá nhân trẻ); Thực hiện ñổi mới phương pháp dạy học, dạy học hòa nhập có hiệu quả; Áp dụng có hiệu quả những kĩ năng ñặc thù cho trẻ có các dạng tật khác nhau; Xây dựng vòng bạn bè cho trẻ khuyết tật

Tư vấn, trao ñổi chuyên môn, hỗ trợ ñồng nghiệp ñể cùng nhau giải quyết những vấn ñề giáo dục và dạy học trẻ khuyết tật trong nhà trường

Tư vấn cho Ban giám hiệu nhà trường các mặt hoạt ñộng GDHN trẻ khuyết tật: Số lượng học sinh ñã ñi học và huy ñộng trẻ ra lớp; Tư vấn các sinh hoạt ngoài giờ học của trường và các yếu tố tạo ñiều kiện cho trẻ học hòa nhập thuận lợi; Dự các buổi sinh hoạt chuyên môn về GDHN trẻ khuyết tật; Theo dõi các hoạt ñộng về GDHN trẻ khuyết tật của trường

Trong GDHN trẻ khuyết tật bậc Tiểu học, bên cạnh những giáo viên chủ nhiệm trực tiếp giảng dạy còn có các giáo viên chuyên trách về GDHN trẻ khuyết tật

Trong thực tế giáo dục hòa nhập từ trước ñến nay, hầu hết các trường Tiểu học hòa nhập chưa ñược bổ sung giáo viên chuyên về GDHN trẻ khuyết tật mà ña phần giáo viên dạy hòa nhập tại các trường Tiểu học chủ yếu ñược bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng dạy học hòa nhập qua các ñợt tập huấn do các chuyên gia về GDHN từ các nơi khác ñến Vì vậy, hầu hết các giáo viên chưa nắm ñược những kiến thức cũng như kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật hoặc chỉ ở mức ñộ những kiến thức sơ ñẳng; trẻ khuyết tật chưa ñược hỗ trợ tiết cá nhân ngoài giờ chính khóa; ña

Trang 22

số phụ huynh học sinh khuyết tật chưa có kiến thức và kĩ năng chăm sóc, giáo dục cho con em mình tại gia ñình; cộng ñồng chưa có nhận thức ñúng ñắn về trẻ khuyết tật cũng như GDHN trẻ khuyết tật,… Để giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên các trường Tiểu học hòa nhập cần phải ñược tăng cường, bổ sung giáo viên có chuyên môn về GDHN trẻ khuyết tật Người giáo viên chuyên trách về GDHN trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học phải là người “nằm vùng”: am hiểu trẻ, ñịa bàn dân cư, các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa, trình ñộ nhận thức của người dân tại ñịa bàn

Một chuyên gia về trẻ khuyết tật (cũng có thể gọi là giáo viên giáo dục ñặc biệt) là giáo viên ñược ñào tạo nhằm ñáp ứng nhu cầu của trẻ khuyết tật Giáo viên này có thể là trực tiếp với trẻ trong các lĩnh vực:

Kích thích hoạt ñộng của trẻ bằng những trò chơi gây hứng thú;

Kích thích trẻ sử dụng tất cả các giác quan;

Dạy trẻ kĩ năng tiền ñọc;

Giúp trẻ rèn luyện kĩ năng sống hàng ngày

Các chuyên gia cũng có thể là những người ñóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và tiến hành chương trình giáo dục trẻ Trong một số trường hợp, chuyên gia cũng có thể là giáo viên dạy trẻ ở trường học Ngoài ra, chuyên gia cũng giúp trẻ một cách gián tiếp thông qua việc ñưa ra những lời khuyên về cách tăng cường việc học tập cho trẻ Các giáo viên này cũng tư vấn cho các giáo viên dạy trên lớp về cách ñiều chỉnh các hoạt ñộng và ñồ dùng, tài liệu cho phù hợp với khả năng của trẻ

Các giáo viên chuyên cũng là những người có thể hỗ trợ, tư vấn cho cha mẹ trẻ khuyết tật những thông tin, những kiến thức, kĩ năng chăm sóc giáo dục con mình tại gia ñình Ngoài ra, người giáo viên ñặc biệt còn có vai trò to lớn trong việc

hỗ trợ, tuyên truyền nâng cao nhận thức về trẻ khuyết tật cũng như GDHN trẻ khuyết tật cho cộng ñồng xã hội

Như vậy, trong quá trình GDHN trẻ khuyết tật, các giáo viên trực tiếp giảng dạy có một vai trò vô cùng quan trọng và ñặc biệt cần có sự tham gia của người giáo

Trang 23

viên chuyên trách về GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học hòa nhập Giáo viên chuyên trách về GDHN không chỉ là người có chuyên môn sâu về GDHN trẻ khuyết tật mà còn là người nắm bắt ñược các ñặc ñiểm của trẻ, ñịa bàn dân cư nơi trường ñóng,… có như vậy mới có thể tiến hành GDHN trẻ khuyết tật một cách có hiệu quả nhất

1.4.2.3 Học sinh học hòa nhập

Tham gia vào quá trình GDHN trẻ khuyết tật cần sự có mặt của cả hai ñối tượng học sinh: học sinh bình thường và học sinh khuyết tật Đây vừa là ñối tượng, vừa là chủ thể của quá trình giáo dục hòa nhập Để có thể tham gia vào quá trình GDHN ñòi hỏi cũng phải có những yêu cầu nhất ñịnh ñối với học sinh khuyết tật cũng như học sinh bình thường

Đối với học sinh khuyết tật:

Tất cả các ñối tượng trẻ khuyết tật ở các dạng tật ñều có cơ hội ñược GDHN nhưng ñể có thể tham gia vào quá trình GDHN ñòi hỏi các trẻ khuyết tật phải có những yêu cầu nhất ñịnh về mức ñộ khuyết tật Trong thực tế hiện nay, các trẻ ñược hưởng các dịch vụ GDHN thường là những trẻ có mức ñộ khuyết tật trung bình và nhẹ Còn các trẻ khuyết tật có mức ñộ khuyết tật nặng không thể tham gia vào quá trình GDHN bởi ở ñây tất cả các dịch vụ hỗ trợ GDHN không thể ñáp ứng ñược nhu cầu của trẻ Trong những trường hợp này trẻ phải tham gia vào quá trình giáo dục khác - giáo dục chuyên biệt

Đã từ lâu mô hình GDHN trẻ khuyết tật ñã cho thấy ñược những ưu thế, những lợi ích mà mô hình mang lại cho trẻ:

Trẻ khuyết tật có cơ hội ñược ñến trường, có cơ hội ñược hòa nhập trong môi trường bình thường;

Cải thiện hơn tâm lí mặc cảm, có thêm nhiều bạn, có cơ hội giao tiếp với giáo viên và các bạn;

Được xã hội nhìn nhận với một vị thế tích cực

Trang 24

Đối với học sinh bình thường:

Tham gia vào quá trình GDHN trẻ khuyết tật, học sinh bình thường là lực lượng chiếm số ñông Đây cũng là yếu tố quan trọng ñể tạo nên sự thành công trong GDHN trẻ khuyết tật Học sinh bình thường là môi trường rất quan trọng ñể giúp trẻ khuyết tật tham gia tốt trong quá trình GDHN Trong GDHN trẻ khuyết tật cần tạo ñược môi trường thân thiện giữa học sinh bình thường và trẻ khuyết tật, phải thường xuyên xây dựng vòng tay bạn bè cho trẻ khuyết tật và giúp học sinh bình thường học ñược tính tương thân tương ái, biết chia sẻ với những học sinh khó khăn hơn mình; Tôn trọng sự khác biệt và ña dạng của mỗi cá nhân; Học ñược ở bạn khuyết tật về nghị lực và nỗ lực vượt khó vươn lên

1.4.2.4 Vai trò của gia ñình trong GDHN trẻ khuyết tật

Gia ñình là tế bào của xã hội, gia ñình là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ Gia ñình có một vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật Đặc biệt là trong GDHN trẻ khuyết tật, gia ñình ñóng vai trò chủ ñạo quyết ñịnh ñến

sự thành bại của quá trình GDHN

Tiến hành giáo dục sớm: Giáo dục sớm trong gia ñình là vấn ñề quan trọng

số một Cha mẹ phải biết phát hiện tật của con mình kịp thời ñể có biện pháp chăm sóc, giáo dục trẻ càng sớm càng tốt

Gia ñình là nơi cho trẻ tình yêu thương, chăm sóc ñồng thời gia ñình cũng là nơi giúp trẻ có những hiểu biết ban ñầu về cuộc sống: các mối quan hệ gia ñình; các công việc ñơn giản hàng ngày…

Trách nhiệm nuôi dạy trẻ có tật của gia ñình: Cha mẹ và người ñỡ ñầu là

những người trực tiếp chịu trách nhiệm về việc chăm sóc nuôi dạy trẻ, dành những ñiều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ Gia ñình là cội nguồi, là nơi trẻ chào ñời Gia ñình cần ñảm bảo cho trẻ ñược ăn no mặc ấm và thường xuyên ñược tắm rửa sạch sẽ, ốm ñau ñược chữa trị Trẻ khuyết tật cũng cần ñược ñảm bảo tôn trọng

về thân thể, nhân phẩm và danh dự

Vai trò của cha mẹ ñối với trẻ ñến tuổi học ñường: Khi gần ñến tuổi học, gia

ñình cần tập cho trẻ làm quen dần với việc học hành; khi trẻ ñã ñến trường phải

Trang 25

thường xuyên giúp đỡ trẻ học tập Kết quả học tập của trẻ khuyết tật phụ thuộc rất nhiều vào trách nhiệm của mọi người trong gia đình

Tĩm lại, nếu gia đình biết giáo dục trẻ khuyết tật sớm tại nhà, cĩ trách nhiệm quan tâm tới mọi mặt phát triển của con mình thì cĩ thể hạn chế được những khĩ khăn do tật nguyền gây ra, ngăn ngừa các tật thứ phát cho trẻ

1.4.2.5 Sự tham gia của các tổ chức xã hội trong cộng đồng hỗ trợ GDHN trẻ khuyêt tật

Các yếu tố của cộng đồng (ở địa phương) ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ

em khuyết tật: Trẻ em sinh ra và lớn lên trong cộng đồng Cộng đồng cĩ vai trị quan trọng trong sự phát triển của trẻ Các yếu tố dưới đây cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ:

Yếu tố tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, mơi trường, khí hậu, đường giao

thơng, vùng sâu, vùng xa v.v

đối với trẻ khuyết tật của cộng đồng; Sự phát triển y tế, giáo dục của địa phương;

Sự quan tâm của chính quyền địa phương và các đồn thể đối với việc giáo dục trẻ khuyết tật

Trong GDHN trẻ khuyết tật, sự tham gia hỗ trợ của các tổ chức xã hội là một điều rất quan trọng Điều này thể hiện được mức độ nhận thức của cộng đồng xã hội

về GDHN Nếu hiểu khơng đầy đủ về trẻ khuyết tật sẽ đưa đến cách suy nghĩ, thái

độ, cách đối xử thiếu tơn trọng, khinh thường, thiếu cơng bằng đều gây khĩ khăn cho việc hịa nhập của trẻ tại gia đình và xã hội Việc nhận thức đúng đắn cĩ thể giúp lựa chọn mơ hình giáo dục thích hợp với sự phát triển của trẻ Bên cạnh đĩ việc nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng chăm sĩc giáo dục trẻ khuyết tật của cán bộ, nhân viên trong cộng đồng cịn ít hoặc nhiều gây ảnh hưởng đến cơng tác giáo dục hồ nhập trẻ khuyết tật

Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây nhận thức của cộng đồng xã hội

về GDHN trẻ khuyết tật đã cĩ nhiều biến đổi theo chiều hướng tích cực, điều này đã

Trang 26

kéo theo hiệu quả GDHN trẻ khuyết tật ngày một cao hơn Người dân ñã có nhận thức ñúng ñắn hơn về trẻ khuyết tật thông qua các phương tiện truyền thông ñại chúng: ñài truyền hình, các cơ quan thông tấn báo chí,…; các trẻ em khuyết tật ñược ñánh giá chính xác hơn về các loại khuyết tật, mức ñộ khuyết tật mắc phải, ngày càng có nhiều chính sách hơn cho các ñối tượng khuyết tật

1.4.2.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ GDHN là thành phần không thể thiếu trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ em mà ñặc biệt là trẻ khuyết tật Cơ

sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ GDHN phục vụ cho hoạt ñộng giáo dục trẻ khuyết tật bao gồm:

- Phòng học ñảm bảo 1m2/1 em

- Có khu vệ sinh phù hợp cho trẻ khuyết tật

- Có lối ñi phù hợp với trẻ khuyết tật

- Phòng học thoáng mát, ñủ ánh sáng, cách âm tốt

- Lớp học có ñồ chơi

- Giáo viên có ñủ ñồ dùng học liệu cho từng loại khuyết tật

- Có ñủ bàn ghề phù hợp với trẻ khuyết tật

- Có sách, tài liệu về chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật

- Trường có phòng nguồn cho trẻ

Bên cạnh bộ thiết bị, ñồ dùng giáo dục và dạy học chung cho trường Tiểu học, mỗi nhà trường cần chú ý ñến những phương tiện, thiết bị, ñồ dùng ñặc thù dành riêng cho từng dạng trẻ, cụ thể như sau:

Dạng khuyết tật Yêu cầu về ñồ dùng và phương tiện dạy học

Giấy viết, sách giáo khoa nổi (Braille); sách truyện tranh hình nổi, sách nói, bộ ñồ dùng dạy học, bộ ñồ chơi, bảng viết, dùi viết, bộ vẽ hình, bàn tích soropan, máy chữ…

Nhìn kém Sách phóng to, sách truyện tranh phóng to, tranh vẽ, bộ

phương tiện dạy học, kính, bảng chỉnh dòng, bút viết

Trang 27

chuyên dụng, giá viết…

Khiếm thính Sách ngôn ngữ ký hiệu, băng hình ký hiệu, sách hình và

khái niệm, máy trợ thính, bộ ñồ dùng dạy học

Chậm phát triển trí

tuệ

Bộ tranh hình, bộ ñồ dùng học tập bằng nhựa, bộ lắp ghép, sách giáo khoa biểu tượng

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ GDHN là yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến quá trình giáo dục, góp phần quyết ñịnh chất lượng giáo dục của nhà trường Nó ảnh hưởng rất lớn ñến việc giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh Đối với trẻ khuyết tật thì việc sử dụng các phương tiện, ñồ dùng dạy học là một phương pháp hết sức quan trọng vì khi khiếm khuyết một chức năng, bộ phận nào của cơ thể, trẻ sẽ không ñủ khả năng tiếp thu như những trẻ bình thường khác ñặc biệt là trẻ khiếm thính, khiếm thị, CPTTT…

1.4.2.7 Các chế ñộ chính sách và chủ trương trong GDHN trẻ khuyết tật

Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới kí cam kết thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em Chính phủ Việt Nam ñã triển khai hàng loạt các biện pháp tác ñộng xã hội nhằm ñảm bảo Quyền trẻ em Luật Bảo vệ Chăm sóc và Giáo dục trẻ em sửa ñổi năm 2004, dành riêng một chương cho vấn ñề trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn Chương trình hành ñộng quốc gia vì trẻ em Việt Nam, giai ñoạn 2001-2010, ñặt mục tiêu: “ñảm bảo 80% trẻ em có hoàn cành khó khăn ñược học hết Tiểu học, số còn lại học hết lớp 3, không còn trẻ bước vào tuổi 15 mà chưa biết chữ”…[2]

Từ khi triển khai GDHN cho ñến nay, Đảng và chính phủ ta ñã có rất nhiều ñiều luật mới, nhiều chủ trương, chính sách dành cho người khuyết tật nói chung và

Trang 28

trẻ khuyết tật nói riêng: Luật phổ cập giáo dục Tiểu học (1991); Luật chăm sóc giao dục và bảo vệ trẻ em (1991); Pháp lệnh về Người Tàn Tật ñã ñược nhà nước Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 7 năm 1998 với chủ trương bảo vệ và giúp người tàn tật hoà nhập vào cộng ñồng và gần ñây nhất là luật giáo dục (12/1998), ñề cập ñến vấn ñề trẻ khuyết tật có quyền như mọi trẻ em và nhà nước phải tạo mọi ñiều kiện,

ưu tiên thực hiện các quyến ñó Năm 2001, Chính phủ Việt Nam ñã ñề ra mục tiêu: ñến 2010 tỷ lệ trẻ em ñến trường trong ñộ tuổi là 99% Chiến lược khẳng ñịnh:

“Đảm bảo 50% trẻ khuyết tật vào năm 2005 và 70% năm 2010 ñược ñi học trong các loại hình trường lớp hòa nhập, bán hòa nhập và chuyên biệt” [2]

Năm 2003, Chính phủ Việt Nam ñã phê duyệt Kế hoạch hành ñộng quốc gia giáo dục cho mọi người 2003 - 2015… [2]

Tuy nhiên, hiện nay nhiều người khuyết tật nói chung và trẻ em khuyết tật nói riêng vẫn chưa ñược hưởng một cách ñầy ñủ các chế ñộ chính sách do Đảng và Chính phủ ban hành Mặt khác các chế ñộ chính sách này vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người khuyết tật Vì vậy cần ñược tiếp tục bổ sung những chính sách nhằm ñáp ứng nhu cầu ñược học tập của các trẻ em khuyết tật Bên cạch ñó, Đảng

và Nhà nước cũng phải có những chế ñộ, chính sách cho những người làm công tác chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật

Như vậy, hiện nay các chế ñộ chính sách về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật của nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập do ñó cần phải ñược sự quan tâm sâu sát hơn nữa của các cấp, các ngành liên quan nhằm bổ sung, ban hành các chính sách mới tạo ñiều kiện cho trẻ khuyết tật có cơ hội học tập, lao ñộng, vui chơi hòa nhập với cộng ñồng xã hội

1.4.2.8 Vấn ñề về ñịnh biên giáo viên chuyên trách GDHN trẻ khuyết tật bậc Tiểu học

Tính ñến thời ñiểm này, chúng ta ñã trải qua gần 20 năm thực hiện công tác GDHN trẻ khuyết tật bậc Tiểu học nhưng hiện nay vẫn chưa có chính sách nào nói

về vấn ñề ñịnh biên cho giáo viên có chuyên môn GDHN ñược ñào tạo ra từ các trường Đại học và Cao ñẳng trên cả nước

Trang 29

Người giáo viên chuyên trách về giáo dục hịa nhập cĩ một vai trị rất quan trọng trong việc GDHN trẻ khuyết tật Đây là người vừa làm cơng tác hỗ trợ, tư vấn chuyên mơn cho các giáo viên trực tiếp đứng lớp dạy hịa nhập trẻ khuyết tật; vừa

cĩ nhiệm vụ dạy tiết giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật Bên cạnh đĩ, người giáo viên chuyên về giáo dục đặc biệt cịn cĩ vai trị to lớn trong việc hỗ trợ cho cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức về trẻ khuyết tật và GDHN trẻ khuyết tật trong cộng đồng dân cư

Tuy nhiên, hiện nay Đảng và Chính phủ ta vẫn chưa cĩ chính sách nào nĩi về vấn đề định biên cho những giáo viên làm cơng tác này

Thực trạng hiện nay cho thấy, các sinh viên Giáo dục đặc biệt khi được đào tạo ra từ các trường Đại học, Cao đẳng rất lo lắng cho việc làm của mình, đặc biệt là các sinh viên chuyên ngành giáo dục hịa nhập trẻ khuyết tật bậc Tiểu học Hiện nay việc nhận thức về GDHN trẻ khuyết tật ở các trường Tiểu học, các cơ quan, đồn thể vẫn cịn rất nhiều hạn chế Vì vậy, mặc dù cĩ vai trị rất lớn trong việc GDHN trẻ khuyết tật nhưng hiện nay vấn đề truyển dụng những giáo viên nay vẫn cịn nhiều bất cập

Tĩm lại, trong thời đại ngày nay người giáo viên chuyên trách về GDHN cĩ vai trị rất quan trọng trong việc GDHN trẻ khuyết tật Vì vậy, các cấp lãnh đạo Đảng và Chính phủ ta cần phải quan tâm hơn nữa về vấn đề xây dựng các chế dộ chính sách đặc biệt là phải cĩ chính sách về vấn đề định biên cho các giáo viên chuyên làm cơng tác GDHN trẻ khuyết tật

1.5 Kết luận chương 1

Giáo dục hịa nhập từ xưa đến nay vẫn là mơ hình giáo dục trẻ khuyết tật hiệu quả nhất Trong xu thế phát triển hiện nay, GDHN trẻ khuyết tật càng chứng tỏ được tính ưu việt của mình Dẫu vậy, trong GDHN trẻ khuyết tật các nhà giáo dục cần chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình GDHN để cĩ những điều chỉnh và tác động kịp thời đem lại hiệu quả giáo dục cao nhất, tạo điều kiện cho các trẻ em khuyết tật được học tập, vui chơi và hịa nhập cùng bạn bè

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI

TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN - TP ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát quá trình nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Trường Tiểu học Hải Vân là ngôi trường nằm trên ñịa bàn khối Kim Liên, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng Trường ñược thành lập ngày 19/8/1998 theo quyết ñịnh 16 của giám ñốc Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng (tách trường Tiểu học Hòa Hiệp 3 thành trường Tiểu học Hải Vân và trường Tiểu học Trần Bình Trọng) Trường Tiểu học Hải Vân ñược chia làm hai cơ sở: Cơ sở chính ñống tại số

256 Nguyễn Văn Cừ, cơ sở 2 ở làng Vân - TP Đà Nẵng

Từ khi ñược thành lập cho ñến nay trường ñã không ngừng cố gắng, nỗ lực phát triển cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị lẫn ñội ngũ cán bộ, công nhân viên Năm 2007 trường ñược công nhận là trường chuẩn quốc gia mức một Không dừng lại ở ñó, vào tháng 5 năm 2009 trường tiếp tục ñược công nhận là trường ñạt chuẩn quốc gia mức hai Đây là sự cố gắng, nỗ lực rất lớn của thầy và trò trường Tiểu học hải Vân - một ngôi trường dù còn gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế lẫn trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ giáo viên

Năm học 2008-2009 trường Tiểu học Hải Vân có tất cả 13 học sinh khuyết tật học hòa nhập, tất cả các em ñều thuộc dạng tật chậm phát triển trí tuệ ở mức ñộ nhẹ và trung bình

2.1.2 Đối tượng khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát chủ yếu trên các ñối tượng sau: học sinh; cán

bộ, giáo viên và phụ huynh học sinh

Về học sinh: chúng tôi chọn lớp 1/1 làm ñối tượng khảo sát Lớp 1/1 có tất cả

28 học sinh, 17 nam, 11 nữ trong ñó có 3 học sinh khuyết tật

Về cán bộ, giáo viên: Chúng tôi ñiều tra trên 12 cán bộ và giáo viên dạy hòa

nhập trẻ khuyết tật từ lớp 1 ñến lớp 5 Tất cả giáo viên ñều ñạt chuẩn giáo viên Tiểu học

Trang 31

Về phụ huynh học sinh: Chúng tôi khảo sát trên 3 phụ huynh của 3 trẻ khuyết

tật học hòa nhập lớp 1/1

2.1.3 Nội dung khảo sát

Chúng tôi khảo sát thực trạng giáo dục hòa nhập cho khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân với các nội dung chủ yếu sau: Thực trạng ñội ngũ giáo viên (số lượng, chuyên môn, nhận thức, kỹ năng thực hiện GDHN); Học sinh học hòa nhập (bao gồm cả học sinh bình thường và học sinh khuyết tật); Thực trạng việc phối hợp giữa gia ñình và nhà trường trong GDHN trẻ khuyết tật; Thực trạng hỗ trợ GDHN của các lực lượng cộng ñồng; Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật; Thực trạng chế ñộ chính sách GDHN; Thực trạng vấn ñề ñịnh biên giáo viên chuyên trách GDHN trẻ khuyết tật

2.1.4 Phương pháp và công cụ khảo sát

2.1.4.1 Phương pháp

Để thu ñược kết quả chính xác, khánh quan, trong quá trình ñiều tra, khảo sát chúng tôi ñã sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp ñiều tra: Đây là phương pháp chủ yếu của ñề tài Chúng tôi

ñiều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu nhận thức, kiến thức, kĩ năng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật của giáo viên Đồng thời chúng tôi cũng ñiều tra trên sản phẩm (các phiếu bài tập, bài kiểm tra) nhằm khảo sát thực trạng chất lượng học hòa nhập của học sinh khuyết tật

Phương pháp quan sát: Để thu thập thông tin một cách khách quan, cụ thể

hơn về quá trình thực hiện GDHN trẻ khuyết tật của các giáo viên chúng tôi ñã tiến hành dự một số tiết dạy

Phương pháp phỏng vấn trò chuyện: Đây là phương pháp bổ trợ Qua trao

ñổi cụ thể với cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về các vấn ñề khảo sát, chúng tôi có thể thu nhận thêm ñược các thông tin liên quan

2.1.4.2 Công cụ khảo sát

Để khảo sát thực trạng GDHN TKT tại trường Tiểu học hải Vân, chúng tôi

ñã tiến hành xây dựng một số bộ công cụ sau:

Trang 32

- Các phiếu bài tập, các bài kiểm tra cho học sinh lớp 1 ở 2 môn Toán và Tiếng Việt ñể khảo sát chất lượng học tập văn hóa của học sinh trường Tiểu học Hải Vân

- Anket gồm 14 câu hỏi dành cho giáo viên dạy hòa nhập với các nội dung: tìm hiểu kiến thức, kĩ năng, thái ñộ cũng như những khó khăn và mong muốn của

họ trong việc giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật

2.1.5 Thời gian và ñịa ñiểm khảo sát:

Thời gian tiến hành: Từ 1/3 ñến 20/5/2009

Địa ñiểm: Trường Tiểu học Hải Vân - Quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Thực trạng ñội ngũ giáo viên tại trường Tiểu học Hải Vân

2.2.1.1 Khái quát chung về ñội ngũ giáo viên trường Tiểu học Hải Vân

Tính ñến năm học 2008 - 2009 toàn trường Tiểu học Hải Vân có 30 cán bộ, giáo viên và nhân viên Trong ñó BGH gồm có 2 người, 17 giáo viên dạy văn hóa, 5 giáo viên chuyên, giáo viên tổng phụ trách 1 người và 5 nhân viên Tất cả giáo viên ñều ñạt chuẩn và trên chuẩn giáo viên Tiểu học: 14 cán bộ, giáo viên có trình ñộ Đại học, 7 cán bộ, giáo viên có trình ñộ Cao ñẳng

Số lượng giáo viên trực tiếp tham gia GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân hiện nay là 12 giáo viên

2.2.1.2 Nhận thức của giáo viên về GDHN cho trẻ khuyết tật

Nhận thức của giáo viên về khả năng học hòa nhập của các ñối tượng trẻ khuyết tật

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi ñã tiến hành khảo sát mức ñộ nhận thức của giáo viên về khả năng tham gia học hòa nhập của 6 ñối tượng học sinh khuyết tật ở 6 mức ñộ khác nhau và thu ñược kết quả như sau:

Trang 33

Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về khả năng học hòa nhập của các ñối tượng học sinh khuyết tật

Mức ñộ Đối tượng

có ý kiến Khiếm thính 8,33% 24,99% 0% 0% 33,32% 0% 33,32% Khiếm thị 24,99% 0% 16,66% 33,32% 0% 8,33% 16,66% Tật vận ñộng 33,32% 33,32% 16,66% 0% 0% 0% 16,66% Khó khăn về

Nhóm 6 (cột 6) là ñối tượng học sinh thuộc nhóm gặp khó khăn nhất trong quá trình giáo dục hòa nhập Có gần 50% giáo viên cho rằng học sinh ña tật là ñối tượng gặp khó khăn nhất trong GDHN và 8,33% cho rằng học sinh khiếm thị là ñối tượng khó khăn nhất

Cũng theo các số liệu trên cho ta thấy có rất nhiều giáo viên không có ý kiến

gì về vấn ñề này Điều này nói lên sự thờ ơ của các giáo viên trong việc quan tâm ñến khả năng học hòa nhập của các ñối tượng học sinh khuyết tật

Như vậy, qua kết quả bảng khảo sát ở trên ta có thể nhận xét rằng việc nhận thức của các giáo viên về khả năng học hòa nhập của các ñối tượng học sinh khuyết tật là hoàn toàn khác nhau Các con số trên cho thấy rằng sự nhận thức về khả năng

Trang 34

học hòa nhập tốt nhất (thuận lợi nhất) của trẻ khuyết tật chưa tập trung vào một ñối tượng nào cụ thể Nói cách khác sự nhận thức này rất khác nhau và dàn trải ñều trên các ñối tượng

Nhận thức của giáo viên về mô hình “Giáo dục hòa nhập” trẻ khuyết tật

Về vấn ñề này, qua quá trình khảo sát chúng tôi nhận thấy: có ñến gần 50%

giáo viên cho rằng: Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong ñó học trẻ khuyết tật học chung lớp với học sinh bình thường trong trường phổ thông tại ñịa phương nơi các em sinh sống (theo chương trình riêng), chỉ có 24,99% giáo viên cho rằng: Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật học chung lớp với học sinh bình thường trong trường phổ thông tại ñịa phương nơi các

em sinh sống (theo chương trình chung) và bên cạnh ñó vẫn còn 24,99% giáo viên

không có ý kiến

Như vậy qua các số liệu trên ta thấy: nhận thức của các giáo viên dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân là hoàn toàn khác nhau Có gần một nửa số giáo viên nhận thức chưa ñúng ñắn về mô hình GDHN trẻ khuyết tật, chỉ có gần 30% giáo viên có nhận thức ñúng ñắn và cũng có 1/4 giáo viên không có

ý kiến về vấn ñề này Điều này nói lên rằng, mặc dù ñã thực hiện GDHN trẻ khuyết tật rất nhiều năm (hơn 10 năm) nhưng cho ñến nay vấn ñề nhận thức của giáo viên trường Tiểu học Hải Vân về mô hình GDHN trẻ khuyết tật còn rất nhiều hạn chế Vấn ñề này cần ñược các cấp lãnh ñạo trong và ngoài trường quan tâm nhiều hơn nữa ñể giúp các giáo viên dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật có cái nhìn ñúng ñắn về

mô hình GDHN trẻ khuyết tật ngay tại trường nơi mình công tác

Nhận thức của giáo viên về các vấn ñề xung quanh việc GDHN trẻ khuyết tật

Ảnh hưởng của GDHN trẻ khuyết tật ñối với nhà trường: Ở vấn ñề này,

chúng tôi ñưa ra hai quan ñiểm: Việc học sinh khuyết tật học hòa nhập sẽ giúp nhà trường trở thành ngôi trường ñáp ứng ñược các học sinh khác nhau; Nhà trường bị

áp lực từ phía phụ huynh học sinh bình thường nếu cho học sinh khuyết tật vào học cùng

Trang 35

Ở quan ñiểm thứ nhất có 50% giáo viên ñồng ý với quan ñiểm này và 50% giáo viên ñang còn phân vân với quan ñiểm mà chúng tôi ñưa ra

Ở quan ñiểm thứ hai có 41,66% giáo viên ñồng ý, cũng với số lượng giáo viên như thế ñang phân vân và 8,33% giáo viên không ñồng ý với quan ñiểm này

Như vậy qua các số liệu trên, cả ở quan ñiếm thứ nhất và quan ñiểm thứ hai ñều cho chúng ta thấy rằng: hiện nay vấn ñề nhận thức của giáo viên dạy hòa nhập trường Tiểu học Hải Vân về các quan ñiểm trong GDHN trẻ khuyết tật mà Đảng và Nhà nước ta ñưa ra vẫn còn rất nhiều hạn chế Có ñến hơn một nửa giáo viên nhận thức chưa ñúng ñắn, ñầy ñủ về các vấn ñề này

Ảnh hưởng của GDHN trẻ khuyết tật ñối với giáo viên dạy hòa nhập

Bảng 2.2: Ảnh hưởng của GDHN trẻ khuyết tật ñối với giáo viên dạy hòa nhập

ý

Phân vân

Không ñồng ý

1

Khi học sinh khuyết tật học hòa nhập, giáo viên

có thêm nhiều phương pháp giáo dục hữu hiệu

và những trải nghiệm với những dạng học sinh

Việc học sinh khuyết tật học hòa nhập làm GV

vất vả hơn do phải hỗ trợ thêm học sinh khuyết

Việc học sinh khuyết tật học hòa nhập làm GV

không ñảm bảo ñược tốc ñộ chương trình dạy và

ảnh hưởng ñến chất lượng giáo dục chung

50% 16,66

% 33,32%

4

Có học sinh khuyết tật trong lớp học làm giáo

viên bị áp lực tâm lý trước các thành viên khác

Trang 36

Hầu hết giáo viên ñều cho rằng: Khi học sinh khuyết tật học hòa nhập, giáo viên có thêm nhiều phương pháp giáo dục hữu hiệu và những trải nghiệm với những dạng học sinh khác nhau và việc học sinh khuyết tật học hòa nhập làm GV vất vả hơn do phải hỗ trợ thêm học sinh khuyết tật Theo chúng tôi nhận ñịnh sự nhận thức của giáo viên ở hai quan ñiểm này là hoàn toàn ñúng ñắn và phù hợp với thực tế GDHN trẻ khuyết tật hiện nay

Tuy nhiên, ở hai quan ñiểm thứ ba và thứ tư có ñến gần 50% giáo viên ñồng

ý với các quan ñiểm này, bên cạnh ñó chỉ có 1/4 ñến 1/3 giáo viên không ñồng ý Như vậy, ở các quan ñiểm này sự nhận thức của ña số giáo viên là chưa hoàn toàn chính xác Chỉ có một số lượng nhỏ giáo viên có nhận thức ñúng ñắn về các vấn ñề này

Ảnh hưởng của GDHN trẻ khuyết tật ñối học sinh bình thường

Ở lĩnh vực này tất cả các giáo viên dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân ñều ñồng ý với các quan ñiểm mà chúng tôi ñưa ra 100% ý kiến cho rằng: Học cùng với bạn khuyết tật, học sinh bình thường học ñược cách tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân và học ñược ở bạn khuyết tật sự nổ lực; Khi học sinh khuyết tật học hòa nhập, học sinh bình thường học ñược tính tương thân, tương

ái, biết chia sẻ với những học sinh có khó khăn hơn mình

Nhìn chung, tất cả các giáo viên ñã có sự nhận thức ñúng ñắn về các quan ñiểm này Việc nhìn nhận ñúng ñắn các quan ñiểm này sẽ tạo ñiệu kiện thuận lợi cho các giáo viên trong việc giáo dục học sinh, ñặc biệt trong quá trình giáo dục nhân cách cho học sinh bình thường, giúp các em có tấm lòng nhân ái, bao dung

Trang 37

Nhận thức của giáo viên về vai trò của GDHN ñối với trẻ khuyết tật

Bảng 2.3: Nhận thức của giáo viên về vai trò của GDHN ñối với trẻ khuyết tật

ý

Phân vân

Không ñồng ý

1

Giáo dục hòa nhập giúp học sinh khuyết tật có

cơ hội ñược hòa nhập trong môi trường bình

thường gần nhà các em

91,66

2

Giáo dục hòa nhập giúp học sinh khuyết tật có

cơ hội có thêm nhiều bạn và cải thiện tâm lí

Học sinh khuyết tật ít có cơ hội ñược quan tâm

cá nhân và thiếu những phương tiện hỗ trợ học

số giáo viên ñã có cách nhìn chưa chính xác, một số khác thì ñang còn phân vân, chưa ñưa ra ñược ý kiến chính xác nhất Như vậy, những hạn chế về sự hiểu biết về GDHN trẻ khuyết tật của các giáo viên ñã ñược thể hiện trên những quan ñiểm này

Nhận thức của giáo viên về vai trò của phụ huynh học sinh và gia ñình trong GDHN trẻ khuyết tật

100% giáo viên ñồng ý với quan ñiểm: Gia ñình có vai trò rất quan trọng trong GDHN trẻ khuyết tật Tất cả các giáo viên cũng nhận thấy ñược rằng niềm

Trang 38

hạnh phúc của các bậc phụ huynh khi con em mình ñược ñến trường và họ cảm thấy lạc quan, tin tưởng hơn vào tương lai con mình

Qua những thông số ở trên chúng ta không thể phủ nhận ñược sự nhận thức ñúng ñắn của các giáo viên về vai trò của gia ñình, của phụ huynh ñối với quá trình GDHN trẻ khuyết tật

Nhận thức của giáo viên về các chế ñộ chính sách phát triển GDHN trẻ khuyết tật

Khảo sát về các chế ñộ chính sách của nhà nước nhằm khuyết khích phát triển GDHN trẻ khuyết tật chúng tôi thu ñược kết quả: Trong số 12 cán bộ, giáo viên có 8,33% ý kiến cho rằng hiện nay các chính sách về GDHN trẻ khuyết tật là ñầy ñủ; 33,32% ý kiến cho rằng chưa ñầy ñủ và 41,65% giáo viên không biết về các chế ñộ, chính sách phát triển GDHN trẻ khuyết tật của Đảng và Nhà nước ta, bên cạnh ñó có 16,66% giáo viên không ñưa ra ý kiến của mình

Như vậy có ñến 41,65% giáo viên không biết về các chính sách phát triển GDHN trẻ khuyết tật của Đảng và Nhà nước ta thêm vào ñó có 16,66% giáo viên không có ý kiến Các con số này chứng tỏ việc nhận thức về các chế ñộ chính sách phát triển GDHN trẻ khuyết tật của Đảng và Nhà nước ta của các giáo viên trường Tiểu học Hải Vân còn rất nhiều hạn chế

Tóm lại: Qua quá trình khảo sát thực tế chúng tôi nhận thấy rằng nhận thức

của giáo viên dạy hòa nhập trẻ khuyết tật trường Tiểu học Hải Vân về các vấn ñề liên quan ñến GDHN trẻ khuyết tật còn rất nhiều hạn chế Thực trạng này ñã nói lên những hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện GDHN trẻ khuyết tật tại ngôi trường này

2.2.1.3 Thực trạng kiến thức, kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật của giáo viên trường Tiểu học Hải Vân

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi ñã tiến hành khảo sát 12 giáo viên trực tiếp làm công tác GDHN trẻ khuyết tật và kết quả thu ñược là: Trong số 12 giáo viên trực tiếp giảng dạy hòa nhập trẻ khuyết tật có 7 giáo viên chiếm (58,35%) ñã ñược tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật Qua

Trang 39

khảo sát, chúng tôi thấy rằng trong số 7 giáo viên ñược tập huấn, bồi dưỡng có 1 giáo viên (14,3%) ñược ñào tạo từ xa, 6 giáo viên còn lại ñược bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật thông qua các ñợt tập huấn ngắn hạn vào các dịp hè, thời gian tập huấn chủ yếu là một tuần trở xuống Bên cạnh ñó vẫn còn ñến 5 giáo viên chiếm (41,65%) trong tổng số giáo viên dạy hòa nhập chưa ñược tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật

Qua quá trình khảo sát thực tế, chúng tôi nhận thấy phần lớn các giáo viên ñã thể hiện ñược các kĩ năng về ñiều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật Nhưng theo chúng tôi các kĩ năng ñó ñều ñược thể hiện trên giấy tờ: giáo án, hồ sơ nhưng với mức ñộ khả thi chưa cao; các kế hoạch giáo dục cá nhân chưa bám sát với khả năng

và nhu cầu của trẻ khuyết tật Những kĩ năng này còn gặp nhiều bất cập hơn khi áp dụng thực tế Phần lớn giáo viên khi lên lớp ñều chưa thể hiện ñược những kĩ năng ñiều chỉnh mục tiêu, nội dung,… giáo dục trẻ khuyết tật Nói cách khác, giáo viên chưa có sự quan tâm ñúng mức, ñúng cách ñến các ñối tượng học sinh khuyết tật học hòa nhập

Tất cả những hạn chế trên về mặt kiến thức và kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật của các giáo viên trường Tiểu học Hải Vân, theo chúng tôi ñều có thể lí giải ñược Trước hết phải ñảm nhận một lớp học có khoảng 25 ñến 30 học sinh trong ñó có 1 ñến 3 em học sinh khuyết tật học hòa nhập, giáo viên bên cạnh việc thiết kế các bài học cho học sinh bình thường còn phải ñiều chỉnh mục tiêu, nội dung,… dạy học cho từng học sinh khuyết tật trong từng tiết học Do vậy giáo viên không có ñủ ñiều kiện thời gian ñể có thể theo sát, nắm ñược một cách chính xác khả năng và nhu cầu của trẻ khuyết tật ñể có thể tiến hành bài học một cách có hiệu quả là ñiều dễ hiểu Bên cạnh ñó các kiến thức, kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật mà hầu hết giáo viên có ñược còn rất hạn chế, ñiều ñó gây ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng GDHN trẻ khuyết tật

Trang 40

2.2.1.4 Những mong muốn của giáo viên GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân

Chúng tôi khảo sát vấn ñề này trên hai khía cạnh ñó là những mong muốn của giáo viên GDHN trẻ khuyết tật về việc ñược nâng cao nhận thức, kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật và những mong muốn về các chế ñộ chính sách cho những người tham gia công tác GDHN trẻ khuyết tật Qua ñiều tra, chúng tôi thu ñược kết quả là 100% cán bộ, giáo viên GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân ñều có mong muốn nhận ñược sự quan tâm nhiều hơn nữa của các ban, ngành có chức năng ñể ñược nâng cao nhận thức kiến thức, kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật cũng như ñược hưởng các chế ñộ chính sách trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Qua kết quả trên cho thấy rằng mặc dù hầu hết các giáo viên GDHN trẻ khuyết tật ở trường Tiểu học Hải Vân chưa có nhận thức ñúng ñắn về các quan ñiểm cũng như các vấn ñề trong GDHN trẻ khuyết tật, kiến thức và kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật còn hạn chế nhưng bù lại tất cả các giáo viên ở ñây ñều có ham muốn học hỏi, nâng cao nhận thức cũng như các kiến thức, kĩ năng về GDHN trẻ khuyết tật ñể có thể làm tốt hơn công tác GDHN cho trẻ khuyết tật giúp các em có cơ hội bình ñẳng khi tham gia mọi hoạt ñộng

Tóm lại, việc nhận thức cũng như kiến thức, kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật của giáo viên trường Tiểu học Hải Vân còn nhiều hạn chế trên tất cả các lĩnh vực Tuy nhiên tất cả các giáo viên ñều có sự ham muốn học hỏi ñể ñược nâng cao nhận thức và chuyên môn về GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Vì vậy, vấn ñề nâng cao nhận thức và trình ñộ chuyên môn về GDHN trẻ khuyết tật cho giáo viên trường Tiểu học Hải Vân cần ñược nhà trường và các cơ quan chức năng có kế hoạch và biện pháp tăng cường hỗ trợ tích cực

2.2.2 Thực trạng học sinh học hòa nhập tại trường Tiểu học Hải Vân

Năm học 2008-2009 trường Tiểu học Hải Vân có tất cả 415 học sinh ñược chia thành 16 lớp từ lớp 1 ñến lớp 5 Trong ñó, khối lớp 1 có 3 lớp, khối 2 có 3 lớp, khối 3 có 3 lớp, khối 4 có 3 lớp, khối 5 có 2 lớp và hai lớp ghép ở làng Vân: lớp ghép 1,2,3 và lớp ghép 4,5

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nhận thức của giỏo viờn về khả năng học hũa nhập của cỏc ủối tượng học  sinh khuyết tật - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
Bảng 2.1 Nhận thức của giỏo viờn về khả năng học hũa nhập của cỏc ủối tượng học sinh khuyết tật (Trang 33)
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của GDHN trẻ khuyết tật ủối với giỏo viờn dạy hũa nhập - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
Bảng 2.2 Ảnh hưởng của GDHN trẻ khuyết tật ủối với giỏo viờn dạy hũa nhập (Trang 35)
Bảng 2.3: Nhận thức của giỏo viờn về vai trũ của GDHN ủối với trẻ khuyết tật - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
Bảng 2.3 Nhận thức của giỏo viờn về vai trũ của GDHN ủối với trẻ khuyết tật (Trang 37)
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát môn Toán trước thử nghiệm (TTN) - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát môn Toán trước thử nghiệm (TTN) (Trang 71)
Bảng 3.3: Kết quả môn Tiếng Việt sau thử nghiệm (STN) - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
Bảng 3.3 Kết quả môn Tiếng Việt sau thử nghiệm (STN) (Trang 72)
Bảng 3.5: So sỏnh ủiểm trung bỡnh chung của hai mụn Tiếng Việt và Toỏn TTN và  STN - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
Bảng 3.5 So sỏnh ủiểm trung bỡnh chung của hai mụn Tiếng Việt và Toỏn TTN và STN (Trang 73)
Câu 8: Hình thức bồi dưỡng là gì? - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
u 8: Hình thức bồi dưỡng là gì? (Trang 85)
Hình  tròn,  vẽ  hình - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
nh tròn, vẽ hình (Trang 98)
Hình  vuông,  hình - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Hải Vân tp Đà Nẵng
nh vuông, hình (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w