1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI

4 332 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 306,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keisuke Kurita 1998, Chemistry and Application of Chitin and Chitosan, Polymer Degration and Stability, 59, 117-120.p NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PH

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 82

hoạt ký sinh thang so sánh với 30 BN chỉ dùng thuốc

uống trong Độc hoạt ký sinh thang đơn thuần cho

phép đưa ra một số kết luận sau:

1 Dùng CP Bảo Cốt Khang kết hợp ĐHKST trong

21 ngày có tác dụng cải thiện mức độ đau theo VAS là

2,37  1,19 (điểm), theo Lequesne là 3,63 ± 1,65

(điểm); tăng tầm vận động khớp gối là 12,33  8,28 (0),

giảm chỉ số gót mông là 3,17  3,05 (cm); Dùng duy trì

CP Bảo Cốt Khang trong 30 ngày tiếp theo có tác dụng

giảm đau theo VAS là 2,93  1,46 (điểm), theo

Lequesne là 5,10 ± 2,32 (điểm), tăng tầm vận động là

14,00 ± 9,04 (0), giảm chỉ số gót - mông là 4,10 ± 3,11

(cm) Kết quả đạt được ở nhóm NC cao hơn rõ rệt so

với nhóm chứng (p < 0,01)

2 Chế phẩm Bảo Cốt Khang không có biểu hiện

tác dụng không mong muốn nào trên lâm sàng và cận

lâm sàng trong 21 ngày điều trị.I LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Ngọc Ân (1994), Bệnh khớp do thoái hóa, Bách khoa toàn thư, bệnh học tập 2, Trung tâm biên soạn Bách khoa Việt Nam, Hà Nội tr 67-74

2 Trường Đại học Y Hà Nội (2005), “Một số bệnh về khớp xương”, Bài giảng Y học cổ truyền tập 2, NXBYH, tr

160 - 165

3 Gabriel H.B, Jose A.R.I, Maria del C.T, Francisco J.B, Pere B, Emilo M.M, Javier P, Jose L.M, Armando P, Armando L, Domingos A, Manull F, Jaime B (2007), Glucosamin sulfate in the treatment of knee osteoarthritis symptoms: a randomized, double-blind,placebo-controlled, study using Acetaminophen as a side comparator, Arthritis & Rheumatism, 56 (2), 555-567.p.p

4 Keisuke Kurita (1998), Chemistry and Application of Chitin and Chitosan, Polymer Degration and Stability, 59, 117-120.p

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI

TRẦN VĂN THUẤN TÓM TẮT

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta liên

tục phát triển, góp phần nâng cao cuộc sống cho hàng

triệu người dân, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã

hội, nhưng song hành với nó là tình trạng ung thư tại

Việt Nam ngày càng gia tăng, đặc biệt là ung thư phế

quản phổi

Nghiên cứu được tiến hành với phương pháp

nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu nhằm mô tả,

nhận xét một vài đặc điểm hình ảnh nội soi của bệnh

nhân ung thư phế quản phổi Nghiên cứu được tiến

hành tại Bệnh viên K với cỡ mẫu 76 bệnh nhân

Kết quả nghiên cứu cho thấy dấu hiệu lâm sàng

đau ngực hay gặp nhất 84,2%, ho khạc đờm lẫn máu

48,7% Vị trí tổn thương ở phổi phải thuỳ trên 31,6%,

thuỳ giữa và dưới là 9,2% Kích thước tổn thương

trung bình trên X-quang 4,3± 1,5cm Vị trí tổn thương

trên CLVT bên phổi phải tại thuỳ trên 28,9% Bên phổi

trái tại thuỳ trên 30,3%

Từ khóa: nội soi, ung thư phế quản phổi

SUMMARY

For recent years, our economy ceaselessly

develops that makes contribution to raising life quality

of millions of people, creating more and more material

properties for the society However, in parallel with this,

cancer in Vietnam becomes higher, especially

bronchogenic carcinoma

A study have been conducted by method of

cross-sectional survey Objective: To describe, comment

some features on ultrasonic images of patient suffering

from bronchogenic carcinoma This study was

performed at K Hospital with a sample size of 76

patients

The study showed that clinical symptoms included

chest pain at ratio of 84.2%, and loose cough with

blood at ratio of 48.7% Trauma on upper lobe of lung

occupies 31.6%, that on middle and lower lobes is

9.2% Average size of trauma seen on X-ray is 4.3 ±

1.5cm Trauma on CLVT in right lung, upper lobe

occupies 28.9% That on left lung, lower lobe is 30.3%

Keywords: ultrasonic, bronchogenic carcinoma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phế quản phổi là loại ung thư phổ biến đứng thư nhất và cũng là một trong những ung thư gây tử vong cao nhất trên thế giới Mỗi năm ở Hoa Kỳ

có khoảng 99.000 nam giới và 78.000 nữ giới mắc ung thư phổi

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu ghi nhận ung thư 5 tỉnh thành (Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ) giai đoạn 2001 – 2004, ước tính mỗi năm trên toàn quốc có khoảng 7641 ca mới mắc ở Nam giới và 2720 ở Nữ giới

Các phương pháp chính để chẩn đoán ung thư phế quản phổi bao gồm khám lâm sàng, chụp X – quang phổi, CT Scanner lồng ngực và phương pháp nội soi ống mềm Đây là những phương pháp đóng vai trò quyết định trong chẩn đoán ung thư phế quản phổi, nhất là khi kết hợp với sinh thiết Phương pháp nội soi đang được sử dụng rộng rãi trong thăm dò chẩn đoán bệnh lý phổi tại Việt Nam Tuy nhiên cho tới nay chúng tôi thấy còn ít tác giả quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ về vai trò của nội soi ống mềm và chẩn đoán ung thư phổi Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Nhận xét đặc điểm hình ảnh nội soi của bệnh nhân ung thư phế quản phổi”

MỤC TIÊU

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, X-quang, nội soi và mô bệnh học của bệnh nhân ung thư phế quản phổi

Đối chiếu đặc điểm hình ảnh nội soi với tổn thương

mô bệnh học sinh thiết và hình ảnh X-quang của ung thư phế quản phổi

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên 76 bệnh nhân ung thư phế quản phổi Bệnh nhân được hỏi tiền sử, bệnh

sử, khám lâm sàng triệu chứng theo mẫu bệnh án nghiên cứu Đọc các tổn thương trên phim chụp cắt lớp trên phim X-quang thường

Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu với đối tượng là các bệnh nhân có điều kiện phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, có triệu chứng lâm sàng liên

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 83

quan tới các bệnh lý về phổi đang điều trị tại Bệnh viện

K

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Nội dung n=76 Tỷ lệ %

Nhóm tuổi

Từ 41 – 50

Từ 51 – 60

Từ 61 – 70

Nghề nghiệp

Làm Ruộng 48 63,2

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 56,84

 11,23, tuổi lớn nhất là 79, nhỏ nhất là 25 Nhóm tuổi

hay gặp nhất là 50 – 70 chiếm 60,5% Bệnh nhân Nam

chiếm đa số 98,7% và nữ chiếm chỉ 1,3% Tỷ lệ mắc

có chênh lệch nhiều giữa 2 giới phần nhiều là do tỷ lệ

hút thuốc ở nam giới cao (51,2%) so với nữ dưới 2%

Bệnh ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng có tỷ

lệ mắc cao hơn ở người lớn tuổi do liên quan tới yếu

tố phơi nhiễm, cụ thể hơn với ung thư phổi có sự liên

quan chặt chẽ giữa thời gian hút và tỷ lệ mắc Phần

lớn đối tượng làm ruộng 48 trường hợp chiếm tỷ lệ

cao 63,2% số còn lại là cử nhân 15,8% và về hưu

18,4% Có 1 đối tượng là bác sỹ

Bảng 2 Triệu chứng lâm sàng – Tiền sử hút thuốc

Nội dung n=76 Tỷ lệ %

Tiệu chứng

Ho khan 42 55,3

Ho khạc đờm máu 37 48,7

Đau ngực 64 84,2 Khó thở 35 46,1 Khàn tiếng 24 31,6 Phù áo khoác 2 2,6 Pancoat – Tobiat 17 22,4 Claud-Bema-Honer 2 2,6

Pierre – Marrie 1 1,3

To đầu chi 16 21,1

Đau ngực là dấu hiệu lâm sàng hay gặp nhất

chiếm 84,2% Ho khạc đờm lẫn máu chiếm 48,7%, đây

là dấu hiệu báo động ung thư và cũng là lý do khiến

người bệnh đến khám Ung thư phổi là bệnh có diễn

biến nhanh, tiên lượng xấu vì vậy phần lớn bệnh nhân

đến khám ở giai đoạn muộn Đây cũng là lý do giải

thích vì sao triệu chứng đau hay gặp Kết quả về tỷ lệ

mắc các triệu chứng của bệnh phù hợp với tác giả

Phan Văn Hạnh và một số tác giả đã nghiên cứu trước

đây Thời gian diễn biến bệnh trung bình là 3,2  3,7

tháng Có 68 trường hợp hút thuốc lá chiếm 89,5%

Thời gian hút trung bình là 23,1  9,7 năm

Bảng 3 Ví trí tổn thương trên X-quang

Vị trí tổn thương trên X –

Phổi phải

Thuỳ trên 24 31,6

Phổi trái

Thuỳ trên 25 32,9 Thuỳ dưới 9 11,8

Bảng 3 cho thấy vị trí tổn thương ở phổi phải thuỳ trên có 24 trường hơp chiếm tỷ lệ cao 31,6%, trong khi

đó tại thuỳ giữa và dưới có tỷ lệ bằng nhau 9,2% Tại Phổi trái, thuỳ trên có 25 trường hợp tổn thương chiếm 32,9% thuỳ dưới 11,8% Một số tác giả cho rằng ung thư phổi hay gặp thuỳ trên có thể là do ảnh hưởng của hút thuốc ảnh hưởng nhiều tới vùng này

Bảng 4 Hình ảnh tổn thương và TDMP trên X-quang

Nội dung n=76 Tỷ lệ

%

Hình ảnh tổn thương

Khối mờ, dạng tròn, bờ

Khối mờ, dạng trái xoan, bờ rõ 10 13,2 Khối mờ nhiều cạnh, bờ

không rõ 31 40,8 Hình ảnh

TDMP

Không TDMP 72 94,7

Kích thước tổn thương trung bình trên X-quang là 4,3 1,5cm, tổn thương nhỏ nhất là 2cm, lớn nhất 10cm Hình ảnh tổn thương thấy khối mờ, dạng tròn,

bờ rõ có 35 trường hợp chiếm 46,1%, khối mờ nhiều cạnh, bờ không rõ có 31 trường hợp chiếm 40,8% Không TDMP có 72 trường hợp chiếm 40,8% Kết quả phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Đình Chân và Anderson H

Bảng 5 Vị trí tổn thương trên CLVT

Vị trí tổn thương trên CLVT n Tỷ lệ % Phổi phải

Thuỳ trên 22 28,9 Thuỳ giữa 8 10,5

Phổi trái

Thuỳ trên 23 30,3 Thuỳ dưới 8 10,5

Vị trí tổn thương trên CLVT bên phổi phải tại Thuỳ trên có 22 trường hợp chiếm 28,9% trong khi đó thuỳ giữa và thuỳ dưới có ít tương ứng 8 và 6 trường hợp lần lượt chiếm tỷ lệ 10,5 và 7,9% Bên phổi trái tại thuỳ trên có 23 trường hợp tổn thương chiếm 30,3% Rốn phổi có 6 trường hợp chiếm 7,9% Kết quả này có tỷ lệ phần lớn trùng lặp với kết quả của chụp X-quang thông thường Tuy nhiên, có thể khẳng định chắc chắn rằng kết luận của CLVT luôn chính xác hơn và gần đây nhiều tác giả thống nhất rằng chụp CLVT có hiệu

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 84

quả rõ rệt trong sàng lọc phát hiện sớm góp phần giảm

tỷ lệ tử vong do ung thư phế quản-phổi

Bảng 6 Vị trí tổn thương trên nội soi

Vị trí n = 76 Tỷ lệ %

PQ gốc cách carina > 2cm 2 2,6

PQ gốc cách carina < 2cm 7 9,2

Phổi phải

Thuỳ trên 20 26,3

Thuỳ giữa 8 10,5

Phổi trái Thuỳ trên 23 30,3

Thuỳ dưới 9 11,8

Bảng 6 cho thấy vị trí tổn thương tại thuỳ trên bên

phổi phải có 20 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 26,3% Tại thuỳ

giữa và trái chiếm tỷ lệ ít hơn lần lượt là 10,5% và

9,2% Tổn thương tại phổi trái, thuỳ trên có 23 trường

hợp bệnh nhân chiếm 30,3%, thuỳ dưới có 9 trường

hợp tổn thương chiếm 11,8% Qua kết quả này cho

thấy có sự tương đồng ở phần lớn các trường hợp khi

đánh giá vị trị qua X-quang, CLVT và nội soi

Bảng 7 Mối liên quan giữa tổn thương đại thể và

mô bệnh học sinh thiết

Mô bệnh học

Đại thể nội soi

Tổng Sùi Thâm

nhiễm

Sùi loét

Sùi thâm nhiễm UTBM dạng

UTBM TB

UTBM TB

Phần lớn tổn thương đại thể của ung thư phế

quản-phổi qua nội soi là thể thâm nhiễm, sùi và phối

hợp, chỉ có 2 trường hợp có phối hợp sùi và loét Loại

tế bào nhỏ hay gặp thể thâm nhiễm hơn cả Kết quả

này không có sự khác biệt so với Amonin KE

Bảng 8 Mối liên quan giữa vị trí và kết quả mô

bệnh học sinh thiết

Vị trí u

Mô Bệnh Học

Tổn

g

UTB

M

biểu

UTB

M tuyến

UTB

M TB nhỏ

UTB

M TB lớn

U carcinoi

d

PQ gốc xa

PQ gốc

gần carina 6 1 0 0 0 7

Phổ

i

phải

Thu

trên

Thu

giữa

Thu

dưới

i trái ỳ trên Thu

ỳ dưới

Kết quả về liên quan giữa vị trí u và kết quả mô bệnh học khi sinh thiết cho thấy UTBM dạng biểu bì gặp phần lớn ở thuỳ trên Hai trường hợp u carcinoid đều gặp ở phổi trái Tuy nhiên với tổng số mẫu là 76 bệnh nhân được chia thành nhiều thể MBH và nhiều vị trí, kết quả này ít có giá trị phản ảnh thực tế

Bảng 9 Đối chiếu vị trí tổn thương trên nội soi và X-quang

Vị trí

NS

Vị trí TTXQ

Tổng Phải

trên

Phải giữa

Phải dưới

Trái trên

Trái dưới

Rốn phổi

PQ gốc

xa carina

PQ gốc gần carina

Phải trên 20 0 0 0 0 0 20 Phải

Phải

Trái trên 0 0 0 22 0 1 23 Trái

Tổng 24 7 8 25 9 4 76 Kết quả bảng trên cho thấy phần lớn có sự phù hợp giữa tổn thương trên nội soi và chụp X-quang thường quy Tuy nhiên có sự khác biệt nhất định về vị trí khi nhân định bằng 2 phương pháp này như tỷ lệ phù hợp ở vị trí phải trên chỉ là 20/24

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 76 trường hợp ung thư phế quản-phổi cho kết quả như sau:

- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 56,84  11,23

- Bệnh nhân nam chiếm đa số 98,7% và nữ chiếm chỉ 1,3%

- Dấu hiệu lâm sàng đau ngực hay gặp nhất chiếm 84,2%, ho khạc đờm lẫn máu chiếm 48,7%

- Vị trí tổn thương ở phổi phải thuỳ trên có 24 trường hơp chiếm tỷ lệ cao 31,6%, thuỳ giữa và dưới

có tỷ lệ bằng nhau chiếm 9,2%

- Phổi trái, thuỳ trên có 25 trường hợp tổn thương chiếm 32,9% thuỳ dưới 11,8%

- Kích thước tổn thương trung bình trên X-quang là 4,3  1,5cm, hình ảnh tổn thương thấy khối mờ, dạng tròn, bờ rõ có 35 trường hợp chiếm 46,1%, khối mờ nhiều cạnh, bờ không rõ có 31 trường hợp chiếm 40,8%

- Vị trí tổn thương trên CLVT bên phổi phải tại thuỳ trên có chiếm 28,9% Bên phổi trái tại thuỳ trên có 23

Trang 4

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 85

trường hợp tổn thương chiếm 30,3% Rốn phổi có 6

trường hợp chiếm 7,9%

- Vị trí tổn thương trên nội soi Tại thuỳ trên bên

phổi phải có 20 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 26,3% Tại thuỳ

giữa và trái chiếm tỷ lệ ít hơn lần lượt là 10,5% và

9,2% Tổn thương tại phổi trái, thuỳ trên có 23 trường

hợp bệnh nhân chiếm 30,3%, thuỳ dưới có 9 trường

hợp tổn thương chiếm 11,8%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Hoàng Anh; Ung thư Hà Nội 1991 – 1992

Tại chí Y học Việt Nam, 1993; 14 – 23

2 Hoàng Đình Cầu và Nguyễn Đình Kim; Tổng quan

về ung thư phế quản nguyên phát qua 173 ca mổ Tạp chí

Y học thực hành, 1981; 6(234): 40-45

3 Hoàng Đình Cầu, Nguyễn Đình Kim và Hoàng Đình

Kim Tốc độ máu lắng trong các bệnh phổi (ung thư phổi,

mưng mủ phổi và lao phổi) Gía trị của nó trong công tác

chăm sóc sức khoẻ ban đầu Nội san lao và bệnh phổi

1991; 9:122 – 124

4 Hoàng Đình Chân; Các nguyên nhân chẩn đoán ung thư phổi – phế quản Nội san lao và bệnh phổi, 1992; 11: 181 – 183

5 Hoàng Đình Chân; Luận án phó tiến sỹ khoa học y dược 1996

6 Nguyễn Bá Đức; Thực hành xạ trị bệnh ung thư Hoá chất điều trị bệnh ung thư

7 Anderson H,burt P Stout R: VICE (Vincristine, Ifosfamide, Carboplatin and Etoposide) For small cell lung cancer – 5 year resuls Seventh world conference on lung cancer Lung cancer 1994, 11 supp No 1: 174

8 Amonin KE; Comparative study of surgery and radiotherapy in pavatiens with non small cell lung cancer with ipsilateral limph mode (N2) Lung cancer 1994; vol 11, Supp No1: 183

9 Ayabe H, Nakamara A, Akamine S, Tsuji H: Extanded operations for T3 and T4 squamous cell carcinoma of the lung Lung cancer 1994; vol 10, No 5.6: 393

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ÁP LỰC NỘI SỌ VỚI CORTISOL MÁU

Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG

NGUYỄN VIẾT QUANG TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Chấn thương sọ não gây nên những

thương tổn nguyên phát và thứ phát, chính những

thương tổn này dẫn đến phù não và hậu quả cuối cùng

gây tăng áp lực nội sọ Ngoài ra do hiện tượng viêm,

nồng độ cortisol huyết tương bệnh nhân tăng cao Khi

áp lực nội và/hoặc cortisol tăng cao, tiên lượng càng

nặng Mục tiêu: Xác định giá trị áp lực nội sọ và nồng

độ cortisol ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng và

tìm mối tương quan giữa áp lực nội sọ với nồng độ

cortisol máu ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 120 bệnh

nhân chấn thương sọ não nặng điều trị tại Bệnh viện

Trung ương Huế, tuổi ≥18 Kết quả: 120 bệnh nhân,

nam 104, nữ 16, 18-39 tuổi có 82 bệnh nhân, 40-60

tuổi có 31 bệnh nhân, trên 60 tuổi có 7 bệnh nhân

Nhóm Glasgow 3-6 điểm có 35 bệnh nhân, nhóm bệnh

nhân Glasgow 7-8 điểm có 85 bệnh nhân Áp lực nội

sọ ở nhóm bệnh nhân Glasgow 3-6 điểm là

32,78  9,63mmHg và nhóm Glasgow 6-7 điểm là

30,06  9,25mmHg Cortisol máu ở nhóm bệnh nhân

Glasgow 3-6 điểm là 761,80  183,86nmol/L và nhóm

Glasgow 7-8 điểm là 731,24  151,23nmol/L Kết luận:

Ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng, áp lực nội sọ

và cortisol máu tăng cao, khi áp lực nội sọ và/hoặc

cortisol máu càng cao, tiên lượng bệnh càng nặng

Từ khóa: áp lực nội sọ, cortisol, chấn thương sọ

não

SUMMARY

Background: Traumatic brain injury causes lesions

of primary and secondary, primary lesions leads to

cerebral edema and consequently causing increased

intracranial pressure Traumatic brain injury as

inflammatory reaction leads to increase cortisol

plasmatic level When increasing intracranial pressure

and /or cortisol plasmatic level, prognosis is worse

Objectives: Valuation of intracranial pressure and

cortisol plasmatic level in patients with severe

traumatic brain injury and find the correlation between intracranial pressure with cortisol plasmatic level in patients with severe traumatic brain injury Subjects and Methods: 120 patients with severe traumatic brain injury treated at Hue Central Hospital, age ≥18 Results: 120 patients, 104 males, 16 females, 18-39 years old: 82 patients, 40-60 years old: 31 patients,

>60 years old: 7 patients Group Glasgow 3-6 points:

35 patients, Glasgow 7-8 points: 85 patients Cortisol plasmatic level in patients with Glasgow 3-6 points: 761.80  183.46nmol/L and Glasgow group 6-7 points: 731.24  151.23nmol/L, intracranial pressure in patients with Glasgow 3-6 points: 32.78  9.63mmHg, intracranial pressure in patients with Glasgow 7-8 points: 30.06  9.25mmHg Conclusion: In patients with severe traumatic brain injury, intracranial pressure and cortisol plasmatic level increased, while increasing intracranial pressure and /or cortisol plasmatic level, prognosis is worse

Keywords: intracranial pressure, cortisol, traumatic

brain injury

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương sọ não gây nên những thương tổn nguyên phát và thứ phát và hậu quả cuối cùng gây phù não, tăng áp lực nội sọ

Khi áp lực nội sọ gia tăng sẽ dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng não, nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến thương tổn não không hồi phục hoặc tử vong Mặt khác, chấn thương sọ não gây nên phản ứng viêm làm nặng thêm thương tổn tế bào não Khi áp lực nội sọ và/hoặc cortisol huyết tương tăng cao, tiên lượng của chấn thương sọ não càng nặng

Do vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm hai mục tiêu:

Xác định giá trị áp lực nội sọ và nồng độ cortisol máu ở các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng Tìm mối tương quan giữa áp lực nội sọ với nồng độ cortisol máu của bệnh nhân chấn thương sọ não nặng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 19/08/2015, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7. Mối liên  quan  giữa tổn thương  đại  thể  và - NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI
Bảng 7. Mối liên quan giữa tổn thương đại thể và (Trang 3)
Bảng 6 cho thấy vị trí tổn thương tại thuỳ trên bên - NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI
Bảng 6 cho thấy vị trí tổn thương tại thuỳ trên bên (Trang 3)
Bảng  9. Đối chiếu  vị trí tổn thương trên nội soi và  X-quang - NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI
ng 9. Đối chiếu vị trí tổn thương trên nội soi và X-quang (Trang 3)
Bảng 6. Vị trí tổn thương trên nội soi - NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI
Bảng 6. Vị trí tổn thương trên nội soi (Trang 3)
Bảng  8.  Mối  liên  quan  giữa  vị  trí  và  kết  quả  mô - NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI
ng 8. Mối liên quan giữa vị trí và kết quả mô (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w