1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH

59 1,8K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh
Tác giả Trần Đại Quốc
Người hướng dẫn Th.S Đặng Hùng Vũ
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 668,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này phân tích ba vấn đề chủ yếu, thứ nhất là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái bao gồm cán cân thanh toán, lạm phát, lãi suất…Qua phân tích tác giả đã cho thấy được những nguyên nhân chính nào đã làm cho tỷ giá giữa USD và VND tăng cao trong những năm vừa qua.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 2

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

Sinh viên thực hiện: Trần Đại Quốc

Lớp DH6KD2 – Mã số SV: DKD052053

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đặng Hùng Vũ

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 4

Mục lục

Mục lục ii

Danh mục các bảng iv

Danh mục các hình v

Danh mục các từ viết tắt vi

Lời cảm ơn vii

Tóm tắt viii

Chương 1 Giới thiệu 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa của đề tài 2

1.6 Mô hình nghiên cứu 2

Chương 2 Cơ sở lý thuyết 4

2.1 Khái niệm TGHĐ 4

2.2 Các loại tỷ giá 4

2.3 Các chế độ tỷ giá 5

2.3.1 Tỷ giá hối đoái cố định 5

2.3.2 Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn 5

2.3.3 Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lí 5

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 6

2.4.1 Cán cân thanh toán quốc tế 6

2.4.2 Lạm phát 7

2.4.3 Lãi suất 7

2.4.4 Các yếu tố khác 8

2.5 Hợp đồng kỳ hạn và các công cụ phái sinh 9

2.5.1 Hợp đồng kỳ hạn 9

2.5.2 Hợp đồng hoán đổi 10

2.5.3 Hợp đồng quyền chọn 12

2.6 Tổng quan về cơ chế điều hành tỷ giá và tỷ giá ở Việt Nam 13

2.7 Hoạt động XNK và ảnh hưởng của tỷ giá đến hiệu quả hoạt động XNK 15

2.7.1 Hoạt động XNK 15

2.7.2 Ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động XNK 16

a Khi tỷ giá tăng 16

b Khi tỷ giá giảm 16

2.8 Khảo sát các nghiên cứu trước 16

Chương 3 Giới thiệu chung về CTCP CB THS Hiệp Thanh 18

3.1 Quá trình thành lập và phát triển của CTCP CB THS Hiệp Thanh 18

3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 19

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 20

3.3.1 Chức năng 20

3.3.2 Nhiệm vụ 21

3.4 Sơ đồ tổ chức của công ty 21

3.5 Tình hình tiêu thụ và cơ cấu thị trường XK của Công ty 22

3.5.1 Tình hình tiêu thụ 22

3.5.2 Cơ cấu thị trường XK 22

3.6 Thuận lợi và khó khăn 23

Trang 5

3.6.1 Thuận lợi 23

3.6.2 Khó khăn 23

Chương 4 Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCP CB THS Hiệp Thanh 24

4.1 Những nguyên nhân gây biến động tỷ giá USD/VND từ năm 2006 đến 2008 24

4.1.1 Cán cân thanh toán quốc tế 24

4.1.2 Lạm phát 25

4.1.3 Lãi suất 26

4.1.4 Các nguyên nhân khác 27

a Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ 27

b Yếu tố tâm lý 27

4.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh XNK của CTCP CB THS Hiệp Thanh 28

4.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2008 28

4.2.2 Kết quả doanh thu XK và nội địa qua các năm 28

4.2.3 Kim ngạch XNK 30

4.2.4 Ảnh hưởng của giá cả, số lượng USD đến doanh thu XK và chi phí NK 31

a Ảnh hưởng của giá cả, số lượng USD đến doanh thu XK 32

b Ảnh hưởng của giá cả, số lượng USD đến chi phí NK 34

4.2.5 Kim ngạch XK theo cơ cấu mặt hàng 36

4.2.6 Mối quan hệ giữa tỷ giá XK thủy sản và tỷ giá thực tế 37

4.2.7 Số dư các khoản có gốc ngoại tệ 39

4.3 Các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro cho Công ty 40

4.3.1 Sử dụng hợp đồng kỳ hạn 42

4.3.2 Sử dụng hợp đồng hoán đổi 42

4.3.3 Sử dụng hợp đồng quyền chọn 42

4.3.4 Sử dụng thị trường tiền tệ 43

4.3.5 Sử dụng hợp đồng XNK song hành 43

4.3.6 Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá 43

Chương 5 Kết luận và kiến nghị 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 44

5.2.1 Đối với doanh nghiệp 44

5.2.2 Đối với ngân hàng 44

5.2.3 Đối với nhà nước 45

Tài liệu tham khảo - 1 -

Phụ lục - 3 -

Trang 6

Danh mục các bảng

Bảng 4.1: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của CTCP CB THS Hiệp Thanh 28

Bảng 4.2: Biến động số lượng và giá cả USD qua các năm 32

Bảng 4.3: Kim ngạch XNK theo cơ cấu mặt hàng qua các năm 36

Bảng 4.4: So sánh tỷ giá XK thủy sản và tỷ giá USD/VND bình quân qua các năm 38

Bảng 4.5: Các khoản mục có số dư ngoại tệ của công ty từ năm 2006 đến 2008 39

Trang 7

Danh mục các hình

Hình 2.1: Tỷ giá USD/VND từ năm 2001 đến 2009 15

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP CB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh 21

Hình 3.2: Biểu đồ biểu hiện cơ cấu thị trường XK của công ty năm 2008 22

Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện tỷ giá USD/VND từ 2006 đến 2008 24

Hình 4.2: Biểu đồ biểu hiện tỉ lệ lạm phát qua các năm 25

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện lãi suất của USD và VND trong năm 2008 26

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu XK và nội địa so với tổng doanh thu qua các năm 29

Hình 4.5: Biểu đồ biểu hiện kim ngạch XK của công ty qua các năm 30

Hình 4.6: Biểu đồ biểu hiện kim ngạch NK của công ty qua các năm 31

Hình 4.7: Phân tích biến động lượng, giá USD tác động đến doanh thu XK 2007 so với doanh thu XK 2006 32

Hình 4.8: Phân tích biến động lượng, giá USD tác động đến doanh thu XK 2008 so với doanh thu XK 2007 33

Hình 4.9: Phân tích biến động lượng, giá USD tác động đến chi phí NK năm 2007 so với chi phí NK năm 2006 35

Hình 4.10: Phân tích biến động lượng, giá USD tác động đến chi phí NK năm 2008 so với chi phí NK năm 2007 35

Trang 9

Lời cảm ơn Lời cảm ơn

Qua bốn năm học tập tại trường ĐH An Giang, em đã được các thầy cô

khoa KT-QTKD truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm sống

Trong năm cuối đại học được sự giới thiệu của trường và được sự đồng ý của giám

đốc công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, đã sắp xếp cho em vào

thực tập tại phòng kế toán của công ty Thông qua đó, em có cơ hội được tiếp xúc

thực tế với môi trường doanh nghiệp và củng cố lại những kiến thức đã học ở

trường giờ đây đã hoàn thành khóa luận và kết thúc thời gian thực tập Em xin gửi

lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Kinh tế - QTKD đã dìu dắt em trong bốn năm học

vừa qua, chính thầy cô là người đã dạy bảo, hướng dẫn, trang bị cho em những

kiến thức để có thể hoàn thành bài khóa luận và phục vụ cho công việc sau này

Đặc biệt là thầy Đặng Hùng Vũ, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài

khóa luận này, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy Mặc dù thầy rất bận rộn với

công việc nhưng thầy vẫn dành thời gian để hướng dẫn, chỉnh sửa, giúp đỡ em để

em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này Một lần nữa em xin chân thành cảm

ơn thầy!

Trong quá trình thực tập ở công ty em cũng đã được sự giúp đỡ tận tình

của các anh chị phòng kế toán công ty Hiệp Thanh, em xin gửi lời cám ơn đến các

anh chị đã giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế trong

môi trường doanh nghiệp

Cuối cùng con xin cảm ơn ba mẹ và những người thân trong gia đình đã

luôn ở bên con, ủng hộ con, động viên con, cho con một chỗ dựa vững chắc về

tinh thần và vật chất để con có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Sinh viên

Trần Đại Quốc

Trang 10

Tóm tắt

Đề tài này phân tích ba vấn đề chủ yếu, thứ nhất là phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến tỷ giá hối đoái bao gồm cán cân thanh toán, lạm phát, lãi suất…Qua phân

tích tác giả đã cho thấy được những nguyên nhân chính nào đã làm cho tỷ giá giữa USD

và VND tăng cao trong những năm vừa qua Thứ hai, đề tài đi sâu vào tình hình thực tế

của công ty, phân tích các yếu tố doanh thu, kim ngạch XNK, tỷ giá XK, tỷ giá thực tế,

các khoản phải thu, phải trả…để thấy được sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt

động XNK của công ty Cuối cùng, từ những phân tích trên, đề tài cho người đọc thấy

được tầm quan trọng của rủi ro tỷ giá đối với hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là

công ty XNK, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giúp công ty Hiệp Thanh và các công

ty XNK trong ngành có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá như sử dụng hợp đồng kỳ hạn và

các công cụ phái sinh Trong phần kiến nghị, tác giả cũng đã đề xuất ý kiến đến các

doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp có thể phòng tránh những rủi ro tỷ giá, nâng

cao hiệu quả hoạt động của mình Còn đối với các ngân hàng, cần cung cấp thêm nhiều

công cụ bảo hiểm tỷ giá và đào tạo nhân viên am hiểu về các công cụ này để có thể tư

vấn cho khách hàng, giúp ngân hàng có thêm nhiều khách hàng và gia tăng lợi nhuận

Đối với các cơ quan chức năng cần có các giải pháp nhằm giúp cho tỷ giá USD/VND ổn

định hơn nhằm ổn định nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 11

Chương 1 Giới thiệu

1.1 Lý do chọn đề tài

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với xu hướng khu vực hóa và toàn cầu

hóa, việc mua bán hàng hóa không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi của một quốc gia mà

dần dần được mở rộng ra phạm vi toàn thế giới, các quốc gia giao thương với nhau

nhiều hơn Nhưng mỗi quốc gia lại sử dụng một đồng tiền riêng cho mình, do đó việc

mua bán hàng hóa gặp nhiều khó khăn trong việc tính giá cả của hàng hóa Chính vì vậy

mà TGHĐ ra đời nhằm giúp chuyển đổi đồng tiền giữa các quốc gia, thuận lợi hơn

trong quá trình mua bán

TGHĐ là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong quan hệ kinh tế quốc tế

hiện nay, nó đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại, đầu tư và tín dụng quốc tế,

trong việc xác định, tính toán cán cân thanh toán nói riêng cũng như sức mạnh kinh tế

đối ngoại của một quốc gia nói chung TGHĐ giúp chúng ta so sánh giá cả của các hàng

hóa và dịch vụ sản xuất trên các nước khác nhau Chính vì điều này mà tỷ giá hối đoái

được sử dụng để điều tiết chính sách khuyến khích XK hay NK hàng hóa của một nước

Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK như Công ty Cổ

phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh thì tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến

kết quả hoạt động của công ty Vì là một công ty XNK, thường xuyên mua bán với các

công ty nước ngoài, khi tỷ giá thay đổi sẽ làm cho dòng tiền của công ty luôn thay đổi,

ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Nhưng tỷ giá hối đoái thì luôn biến động ảnh

hưởng đến kết quả hoạt động của công ty Vì vậy việc dự đoán và đưa ra các giải pháp

nhằm giúp công ty hạn chế rủi ro về tỷ giá là hết sức cần thiết, giúp công ty hạn chế rủi

ro và gia tăng lợi nhuận Thấy được tầm quan trọng của tỷ giá đối với hoạt động XNK

của doanh nghiệp tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích tác động của tỷ giá hối

đoái đến hoạt động XNK của Công ty Cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

• Tìm hiểu những nguyên nhân làm biến động tỷ giá giữa đồng USD và VND từ

năm 2006 đến 2008

• Phân tích sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh XNK của

công ty từ năm 2006 đến 2008

• Đề ra các giải pháp giúp công ty giảm thiểu rủi ro về tỷ giá

1.3 Phương pháp nghiên cứu

• Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính và các tài liệu báo cáo của cơ quan thực

tập qua các năm như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển

tiền tệ, bảng cân đối kế toán…

• Thu thập thông tin về tỷ giá trên website của niên giám thống kê, bộ thương

mại…

Trang 12

• Thu thập thông tin về các chính sách quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước

Việt Nam trên sách, báo, tạp chí, truyền hình và internet

• Số liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp như: phương pháp so

sánh, thống kê…

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu sự tác động của tỷ giá hối đoái giữa USD và VND đến

hoạt động của Công ty Cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh từ năm 2006 đến

2008

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Việc nghiên cứu những vấn đề nêu trên nhằm giúp Công ty Cổ phần chế biến

thủy hải sản Hiệp Thanh xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm giảm thiểu rủi

ro về tỷ giá, góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty

1.6 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

Doanh thu Chi phí

Lợi nhuận

Tỷ giá hối đoái

Các giải pháp phòng ngừa rủi

ro tỷ giá Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng tương lai

Hợp đồng hoán đổi

Các giải pháp khác…

Hoạt động XNK của công ty Lãi suất

Nghiên cứu này bao gồm 3 bước cơ bản:

Bước 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái chẳng hạn như: cán

cân thanh toán quốc tế, lạm phát, lãi suất,…

Bước 2: Đánh giá những tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động XNK của

công ty như tác động đến doanh thu, chi phí và cuối cùng là ảnh hưởng đến lợi nhuận

của công ty như thế nào

Trang 13

Bước 3: Từ kết quả phân tích ở bước 2, chúng ta thấy được sự ảnh hưởng của tỷ

giá hối đoái đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp từ đó mà ta đưa ra các giải pháp

giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro tỷ giá như: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi,

hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn…

Trang 14

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Khái niệm TGHĐ

Tỷ giá hối đoái là giá của một loại tiền tệ được biểu hiện qua một loại tiền tệ

khác Nó được coi như là một loại giá quốc tế bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau

trong không gian quốc tế

Tỷ giá là một trong các công cụ của chính sách tài chính - tiền tệ của Chính phủ,

nên ngoài việc chịu điều tiết bởi cung cầu tiền tệ, tỷ giá còn chịu tác động bởi các mục

tiêu của các chính sách kinh tế - tài chính của quốc gia trong từng thời kì nhất định

Trên thế giới, hầu hết các chính phủ đều tác đông trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá hối

đoái Mức độ tác động này phụ thuộc vào sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô

trong từng thời kì nhất định, mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, niềm tin

của công chúng vào chính sách phát triển đất nước của chính phủ, sự tác động của nền

kinh tế toàn cầu, thực trạng của nền kinh tế Các biện pháp bảo vệ cũng là nhân tố

quan trọng làm thay đổi cung cầu ngoại tệ và làm tỷ giá biến động

2.2 Các loại tỷ giá

Tỷ giá chính thức: Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước thông báo

Tỷ giá kinh doanh bao gồm:

+ Tỷ giá mua tiền mặt: áp dụng cho trường hợp mua - bán ngoại tệ bằng giấy bạc

ngân hàng, tiền kim loại

+ Tỷ giá chuyển khoản: áp dụng cho trường hợp mua - bán ngoại tệ dưới dạng số

dư tài khoản tại NH

+ Tỷ giá kì hạn: là một mức tỷ giá cố định sẽ được thực hiện trong 1 thời điểm giới

hạn, là loại tỷ giá mà các ngân hàng thương mại đưa ra nhằm kinh doanh tiền tệ,

xác định dựa vào tỷ giá của NHNN đưa ra Tỷ giá này giúp các doanh nghiệp

kinh doanh XNK giới hạn được những rủi ro khi tỷ giá tăng lên hay xuống thấp

Trong kinh doanh hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp còn phải xem xét tỷ giá

Trang 15

2.3 Các chế độ tỷ giá

2.3.1 Tỷ giá hối đoái cố định

Tỷ giá được quản lí cố định trong một thời gian nhất định không biến động theo

thị trường nhằm thực hiện những mục tiêu của Chính phủ Ngày nay, chế độ quản lí này

không còn phù hợp với yêu cầu thực tế nữa, nhưng vẫn được xem như là chế độ nhằm

quản lí tỷ giá theo hướng ổn định trong một khoảng thời gian nhất định khi có những

biến cố xảy ra

2.3.2 Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

Đây là loại chế độ mà tỷ giá hoàn toàn xác lập theo quan hệ cung cầu ngoại tệ

trên thị trường Chính phủ hoàn toàn không có bất kỳ tác động hoặc cam kết gì về việc

điều tiết tỷ giá Giá của một đồng tiền nội tệ đối với một đồng tiền ngoại tệ được xác

định tại điểm mà cung ngang bằng cầu Khi XK tăng hoặc luồng vốn đầu tư nước ngoài

tăng lên sẽ làm tăng cung ngoại tệ, đồng tiền ngoại tệ giảm giá và ngược lại

2.3.3 Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lí

¾ Chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ:

Trong chế độ tỷ giá này, đồng tiền nội tệ của một quốc gia được gắn chặt vào một

đồng ngoại tệ mạnh Quốc gia thực hiện chế độ tỷ giá như vậy sẽ phải nắm giữ đồng

tiền nước ngoài làm đồng tiền dự trữ để bảo vệ giá trị đồng tiền nội tệ của mình

Kể từ sau năm 1972, chế độ tỷ giá này được hầu hết các nước đang phát triển áp

dụng Đồng USD thường là đồng tiền được các nước dùng để gắn các đồng tiền của

mình

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vì các cuộc khủng hoảng tài chính thường

xuyên xảy ra và để giảm thiểu bớt sự bất ổn do việc gắn chặt vào một đồng tiền, các nền

kinh tế đang chuyển đổi thực hiện chính sách gắn đồng tiền của mình vào một rổ tiền tệ

Hệ thống quỹ dự trữ ngoại hối của các nước này được duy trì gồm nhiều loại ngoại tệ

khác nhau theo một cơ cấu tỷ lệ nhất định tùy theo quan hệ thương mại quốc tế

Nhìn chung, trong chế độ tỷ giá gắn vào một đồng tiền hay một rổ tiền tệ, muốn ổn

định đòng tiền của mình đòi hỏi các quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá đó, phải có một hệ

thống dự trữ ngoại hối đủ mạnh để can thiệp có hữu hiệu trên thị trường ngoại hối

¾ Chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch:

Ở một số quốc gia, trong quá trình áp dụng chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ,

nếu như tiềm lực dự trữ ngoại tệ không đủ mạnh và để ổn định tỷ giá, ngân hàng trung

ương thường áp dụng chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch Chế độ tỷ giá này cho

phép tỷ giá giao dịch trên thị trường biến động trong biên độ mà ngân hàng trung ương

công bố, được xác định theo công thức:

= Tỷ giá chính thức x ( 1 ± biên độ X% )

Tỷ giá giao

dịch thị trường

Trang 16

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

2.4.1 Cán cân thanh toán quốc tế

Tất cả những giao dịch giữa một quốc gia với quốc gia còn lại trên thế giới được

thể hiện thông qua sự chuyển dịch hàng hóa, di chuyển của thu nhập, những luồng vốn

đầu tư được ghi trong một bảng cân đối kế toán gọi là cán cân thanh toán quốc tế Như

vậy, có thể đưa ra khái niệm cán cân thanh toán quốc tế là: bảng cân đối kế toán ghi

chép toàn bộ các giao dịch dưới hình thức giá trị giữa một quốc gia với các quốc gia

khác trên thế giới trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Nhân tố này tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, thông qua đó tác

động tới tỷ giá Khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu, theo tác động của quy luật cung

cầu ngoại tệ sẽ làm cho đồng ngoại tệ mất giá, đồng nội tệ lên giá Ngược lại, khi cán

cân thanh toán quốc tế bội chi sẽ làm cho đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ mất giá

Làm tỷ giá thay đổi

Một vấn đề khác cần được quan tâm đó là lý thuyết cân bằng sức mua: Lý thuyết

cân bằng sức mua cho rằng tỷ giá hối đoái giữa hai loại tiền tệ sẽ được xác định bởi

tương quan cân bằng sức mua giữa hai loại tiền tệ này Điều này được minh họa tốt nhất

bởi việc xem xét giá cả của hai hàng hóa tương tự ở hai quốc gia, như là Mỹ và Đức, và

nghiên cứu đến tác động của lạm phát Nếu một chiếc xe ở Mỹ là 14.000 $ và chiếc xe

tương tự ở Đức là 22.337 DM, một DM có giá trị 62 cent ( 22.337DM/14.000$ =

1,5955DM/$ hoặc 62,68 cent) Nhưng gải sử rằng lạm phát ở Mỹ là 5% trong năm tới

và của Đức là 10% Chi phí của chiếc xe tăng lên 14.700$ ở Mỹ và ở Đức là 24.571 DM

(22.337 x 1,1) Vậy theo lý thuyết cân bằng sức mua DM sẽ giảm xuống dưới 60 cent

(2.571/14.700 = 1,6715 hoặc 59,83 cent/mark) Theo thuyết cân bằng sức mua, đồng

Mark sẽ điều chỉnh giảm xuốn Như vậy, nêu một cách đơn giản là lạm phát tác động

đến sức mua, và để tái lập lại cân bằng, ngoại tệ sẽ phải tăng hoặc giảm giá trị phản ánh

những thay đổi này

Về cơ bản Cán cân Thanh toán bao gồm những hạng mục sau

I Tài khoản vãng lai

1 Cán cân thương mại

2 Cán cân dịch vụ

3 Cán cân thu nhập

4 Kiều hối và các khoản chuyển nhượng khác

II Tài khoản vốn

1 Đầu tư trực tiếp (FDI)

2 Vay trung hạn và dài hạn

Trang 17

Về nguyên tắc, cán cân thanh toán luôn phải luôn ở trong trạng thái cân bằng

Nếu ở đâu đó có nhắc tới thặng dư cán cân thanh toán, thì đó là nhắc tới chênh lệch giữa

tài khoản vãng lai và tài khoản vốn (hạng mục sai số, thường nhỏ) Và nếu có thặng dư

giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn thì lúc đó vai trò của dự trữ ngoại hối sẽ phát

huy tác dụng Nếu tài khoản vãng lai bị thâm hụt, và số dư trên tài khoản vốn không đủ

để đáp ứng cho thâm hụt tài khoản vãng lai, thì nhà nước phải sử dụng tới nguồn dự trữ

ngoại hối Trong cán cân thanh toán, khi nhà nước sử dụng dự trự ngoại hối Mặc dù

điều này làm giảm dự trữ ngoại hối, nhưng bút toán trên cán cân thanh toán sẽ mang dấu

dương, do đây là nguồn tiền từ dự trữ ngoại hối đưa vào cán cân thanh toán Ngược lại,

khi tài khoản vãng lai có thặng dư lớn, làm tăng dự trữ ngoại hối, thì bút toán trên cán

cân thanh toán sẽ mang dấu âm (do tiền được rút ra khỏi cán cân thanh toán và đưa vào

dự trữ ngoại hối)

2.4.2 Lạm phát

y Theo quan điểm của K.Marx:

Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông, vượt quá nhu cầu

của lưu thông hàng hóa, dẫn tới sự mất giá của đồng tiền và phân phối lại thu nhập quốc

dân

y Theo quan điểm hiện đại:

Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá cả chung của hàng hóa tăng liên tục

và kéo dài trong một thời gian nhất định

Như vậy, khi lạm phát xảy ra làm cho đồng nội tệ mất giá và đồng ngoại tệ lên

giá, làm cho tỷ giá tăng lên

2.4.3 Lãi suất

a Ngắn hạn

Lãi suất là giá cả thuê vốn trên thị trường Lãi suất có tác động rất lớn đến tỷ giá

hối đoái Thật vậy, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất ngoại tệ hay lãi suất trên thị

trường quốc tế, điều này sẽ thu hút những dòng vốn trên thị trường quốc tế chảy vào

trong nước hay sẽ làm gia tăng sự chuyển hóa lượng ngoại tệ trong nước sang đồng nội

tệ để hưởng lãi suất cao Kết quả là, cung ngoại tệ trên thị trường trong nước tăng lên, từ

đó làm cho đồng ngoại tệ có xu hướng giảm giá hay đồng nội tệ lên giá Ngược lại, nếu

lãi suất trong nước thấp hơn lãi suất ngoại tệ hay lãi suất trên thị trường quốc tế thì sẽ

làm cho đồng ngoại tệ lên giá và đồng nội tệ mất giá

b Dài hạn

Trong dài hạn, TGHĐ thay đổi theo lý thuyết ngang giá lãi suất IRP

Ngay khi các áp lực của thị trường làm cho lãi suất và tỷ giá thay đổi thì hoạt

động kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa không còn khả thi nữa, chúng sẽ ở

vào một vị thế cân bằng gọi là ngang giá lãi suất

Trang 18

Mối quan hệ giữa phần bù (hoặc chiết khấu) của ngoại tệ và chênh lệch lãi suất

theo IRP có thể được xác định như sau: Chúng ta hãy xem xét trường hợp một nhà đầu

tư Việt Nam

Thực hiện kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa, tỷ suất sinh lợi từ hoạt

động này được xác định như sau:

Ah: Số lượng đồng bản tệ đầu tư ban đầu

St: Tỷ giá giao ngay của đồng bản tệ

if: Lãi suất tiền gửi ở nước ngoài

Fn: Tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ

Số lượng đồng bản tệ nhận được ở cuối kỳ An được xác định như sau:

(1[Ah f

rf =(1+if)(1+p)-1

Nếu ngang giá lãi suất tồn tại tỷ suất sinh lợi nhận được từ kinh doanh chênh

lệch lãi suất có phòng ngừa (rf) sẽ bằng với lãi suất trong nước Gọi ih là lãi suất trong

1 → p=

1

- 1 Đây là công thức xác định phần bù p theo ngang giá lãi suất

2.4.4 Các yếu tố khác

¾ Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ:

Khi chính phủ thực hiện thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô và làm ảnh hưởng

đến các chỉ số về tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, bội chi ngân sách … Tất cả đều

gây ảnh hưởng đến sự thay đổi tỷ giá hối đoái

ƒ Đối với các nền kinh tế áp dụng chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao động thì

ngân hàng trung ương thực hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm biên độ giao dịch

theo một tỷ lệ nhất định so với tỷ giá chính thức

Trang 19

ƒ Phá giá đồng tiền: Đây là giải pháp mang tính tình thế của ngân hàng trung ương

nhằm giảm giá trị đồng nội tệ, cải thiện sức cạnh tranh của hàng hóa XK Phá

giá đồng tiền thường gây tiêu cực đối với thị trường ngoại hối Kinh nghiệm cho

thấy biện pháp này chỉ thành công khi mà nền kinh tế có tiềm năng kinh tế vững

y Hạn chế XK nhằm cân bằng thương mại quốc tế tránh được sức ép của các nước

khác trong thương mại mậu dịch quốc tế

y Tăng khả năng NK và kiềm chế lạm phát

¾ Yếu tố tâm lý:

Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện

kinh tế, chính trị… từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển của

thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối làm cho tỷ giá có thể đột

biến tăng, giảm trên thị trường

2.5 Hợp đồng kỳ hạn và các công cụ phái sinh

2.5.1 Hợp đồng kỳ hạn

Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà việc

chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận

hợp đồng Lý do xuất hiện loại giao dịch này là để cung cấp phương tiện phòng ngừa rủi

ro hối đoái, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của tỷ giá gây ra Với tư

cách là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng có kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản

thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tỷ giá

trên thị trường Tham gia giao dịch kỳ hạn chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các

công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế và các công ty

XNK,tức là những người mà hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách

đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá Khi có nhu cầu giao dịch ngoại tệ, hai bên ngân

hàng và khách hàng thoả thuận giao dịch và ký kết hợp đồng giao dịch ngoại tệ kỳ hạn

Thị trường hối đoái kỳ hạn chính là thị trường thực hiện giao dịch loại hợp đồng này

Ở Việt Nam giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời từ khi Ngân hàng Nhà

nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số

17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 Theo quy chế này giao dịch hối đoái

kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại

tệ theo một mức giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai Quy

chế này cũng xác định tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thương mại, ngân

hàng đầu tư và phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thoả

Trang 20

thuận với nhau, nhưng phải bảo đảm trong biên độ qui định giới hạn tỷ giá kỳ hạn hiện

hành của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng

Ở Việt Nam, hợp đồng kỳ hạn mặc dù đã được chính thức đưa ra thực hiện từ

năm 1998, nhưng đến nay nhu cầu giao dịch loại hợp đồng này vẫn chưa nhiều Lý do,

một mặt, là khách hàng vẫn chưa am hiểu lắm về loại giao dịch này Mặt khác, do cơ

chế điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong suốt thời gian qua khá ổn định theo

hướng VND giảm giá từ từ so với ngoại tệ để khuyến khích XK nhưng vẫn đảm bảo ổn

định đối với hoạt động NK Chính lý do này khiến các nhà XK không cảm thấy lo ngại

ngoại tệ xuống giá khi ký kết hợp đồng XK nên không có nhu cầu bán ngoại tệ kỳ hạn

Về phía nhà NK, tuy ngoại tệ có lên giá so với VND khiến nhà NK lo ngại, nhưng sự

lên giá của ngoại tệ vẫn được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức có thể kiểm soát được

nên nhà NK vẫn chưa thực sự cần giao dịch kỳ hạn để quản lý rủi ro tỷ giá Tuy nhiên,

trong tương lai khi Việt Nam gia nhập WTO và dần dần hội nhập tài chính với quốc tế

thì Ngân hàng Nhà nước sẽ bớt dần can thiệp vào thị trường ngoại hối, khi ấy rủi ro tỷ

giá đáng lo ngại và nhu cầu giao dịch hối đoái kỳ hạn sẽ gia tăng Do vậy, các ngân

hàng và công ty XNK nên làm quen với loại giao dịch này càng sớm càng tốt

Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách

hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai Tuy nhiên, do giao dịch kỳ

hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện

hợp đồng

Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào

khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu

cầu mua hoặc bán ngoại tệ Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua bán

ngoại tệ ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở trong tương lai Chẳng

hạn, một nhà XNK hiện tại cần VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước nhưng

đồng thời cần ngoại tệ để thanh toán hợp đồng NK ba tháng nữa sẽ đến hạn Đáp ứng

nhu cầu này, nhà XNK có thể liên hệ với ngân hàng thực hiện hai giao dịch:

• Bán ngoại tệ giao ngay để lấy VND chi tiêu trong nước

• Mua ngoại tệ kỳ hạn để ba tháng sau có ngoại tệ thanh toán hợp đồng NK đến

hạn

Trong hai giao dịch trên, giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao

dịch thứ hai là giao dịch hối đoái kỳ hạn Rõ ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch

hối đoái giao ngay hay chỉ với giao dịch hối đoái kỳ hạn chưa thể đáp ứng được nhu cầu

giao dịch của khách hàng, mà phải kết hợp cả hai loại giao dịch này lại với nhau mới

đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự kết hợp này hình thành nên một loại giao

dịch mới, đó là giao dịch hoán đổi

2.5.2 Hợp đồng hoán đổi

Ở Việt Nam giao dịch hoán đổi chính thức ra đời từ khi Ngân hàng nhà nước

ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số

17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 Theo quyết định này, giao dịch hoán đổi là giao

Trang 21

dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng

một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai

giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp

đồng Quyết định 17 đã mở đường cho các ngân hàng thương mại tiến hành triển khai

thực hiện các giao dịch hoán đổi ngoại tệ ở Việt Nam Năm 1998 là năm thị trường

ngoại hối ở Việt Nam có nhiều biến động, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ

Đông Nam Á Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi với ngân hàng có

thể là các công ty XNK, các ngân hàng khác hoặc là một tổ chức tín dụng phi ngân

hàng

Khách hàng có thể thực hiện từng loại giao dịch riêng lẻ nhằm thoả mãn nhu cầu

ngoại tệ và VND Tuy nhiên, nếu thực hiện riêng lẻ từng loại giao dịch giao ngay và

giao dịch kỳ hạn thì ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận đến hai loại hợp đồng,

theo đó khách hàng bán giao ngay và mua kỳ hạn hoặc mua giao ngay và bán kỳ hạn với

cùng một loại ngoại tệ Giao dịch riêng lẻ này khiến cho khách hàng phải chịu thiệt hai

lần do chênh lệch giữa giá bán và giá mua và những phiến toái trong thoả thuận hợp

đồng giao dịch Thay vì thực hiện giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn riêng biệt,

ngân hàng kết hợp hai loại giao dịch này lại trong một hợp đồng, gọi là hợp đồng hoán

đổi tiền tệ

Trong hợp đồng giao dịch hoán đổi, hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận

với nhau một số nội dung chính như sau:

¾ Thời hạn giao dịch – Thời hạn giao dịch hoán đổi có thể từ 3 ngày đến 6 tháng

Nếu ngày đáo hạn rơi vào ngày Chủ nhật hoặc ngày lễ thì hai bên sẽ thoả thuận

chọn một ngày đáo hạn thích hợp và thời hạn hợp đồng sẽ tính trên số ngày thực

tế

¾ Điều kiện thực hiện – Giao dịch hoán đổi áp dụng đối với khách hàng có đủ các

điều kiện sau: (1) có giấy phép kinh doanh, (2) xuất trình các chứng từ chứng

minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ, (3) mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản VND ở

ngân hàng, (4) trả phí giao dịch theo qui định, (5) duy trì một tỷ lệ đặt cọc tối đa

không quá 5% trị giá hợp đồng để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng, và (6) ký

hợp đồng giao dịch hoán đổi với ngân hàng

¾ Ngày thanh toán – Trong giao dịch hoán đổi, ngày thanh toán bao gồm hai loại

ngày khác nhau: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn Ngày hiệu lực là ngày thực hiện

thanh toán giao dịch giao ngay trong khi ngày đáo hạn là ngày thực hiện thanh

toán giao dịch có kỳ hạn

¾ Xách định tỷ giá hoán đổi – Một hợp đồng hoán đổi liên quan đến hai loại tỷ giá:

tỷ giá giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân hàng

niêm yết tại thời điểm giao dịch do hai bên thoả thuận Tỷ giá có kỳ hạn được

tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch lãi suất giữa VND và ngoại tệ, và số

ngày thực tế của hợp đồng

Trang 22

¾ Quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi – Tại ngân hàng thương mại quy trình

thực hiện giao dịch hoán đổi tiến hành qua các bước sau đây:

• Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi đến liên hệ với phòng

kinh doanh tiền tệ của ngân hàng

• Căn cứ vào cung và cầu ngoại tệ, phòng kinh doanh tiền tệ sẽ chào giá và kỳ

hạn cụ thể cho khách hàng

• Nếu khách hàng đồng ý giá cả thì hai bên sẽ ký hợp đồng hoán đổi

Cũng như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi vẫn còn hạn chế ở hai điểm:

• Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp

tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào Điền này có mặt lợi là bảo

hiểm được rủi ro ngoại hối cho khách hàng nhưng đồng thời đánh mất đi cơ

hội kinh doanh nếu như tỷ giá biến động trái với dự đoán của khách hàng

• Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm

đáo hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quảng thời

gian giữa hai thời điểm đó

2.5.3 Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn giao dịch trên TGHĐ được sở giao dịch chứng khoán

Philadelphia đưa ra lần đầu tiên vào năm 1983 Ngày nay thị trường quyền chọn là một

trong những phân khúc thị trường có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thị trường hối

đoái toàn cầu

Quyền chọn (options) là một công cụ tài chính mà cho phép người mua nó có

quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hay bán một công cụ tài chính khác ở một mức

giá và thời hạn được xác định trước Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện

nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua muốn Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên

nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định khi mua nó Để có thể

hiểu rõ thêm khái niệm quyền chọn, chúng ta cần hiểu rõ thêm một số khái niệm sau:

• Người mua quyền: Người bỏ ra chi phí để được nắm giữ quyền chọn và có

quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý mình

• Người bán quyền: Người nhận chi phì mua quyền của người mua quyền, do đó,

có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo yêu cầu của người mua quyền

• Tài sản cơ sở: Tài sản mà dựa vào đó quyền chọn được giao dịch Giá cả trên thị

trường của tài sản cơ sở là cơ sở để xác định giá trị của quyền chọn Tài sản cơ

sở có thể là hàng hóa như cà phê, dầu hỏa, vàng, chứng khoán và ngoại tệ

• Tỷ giá thực hiện: Tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người mua quyền chọn yêu cầu

thực hiện quyền chọn

Trang 23

• Trị giá hợp đồng quyền chọn: Trị giá được chuẩn hóa theo từng loại ngoại tệ và

thị trường giao dịch

• Thời hạn của quyền chọn: Thời hạn hiệu lực của quyền chọn Quá thời hạn này

quyền chọn không còn giá trị

• Phí mua quyền: Chi phí người mua quyền phải trả cho người bán quyền để được

nắm giữ hay sở hữu quyền chọn Chi phí này thường được tính bằng một số nội

tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch

• Loại quyền chọn: Loại quyền mà người mua nắm giữ Loại quyền nào cho phép

người mua có quyền được mua một vài loại tài sản cơ sở ở mức giá xác định

trước trong thời hạn nhất định gọi là quyền chọn mua Ngược lại, loại quyền cho

phép người mua có quyền được bán gọi là quyền chọn bán

• Kiểu quyền chọn: Kiểu giao dịch do hai bên thỏa thuận cho phép người mua

quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền Kiểu quyền chọn cho phép

người mua quyền được thực hiện bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực

của quyền chọn gọi là quyền chọn kiểu Mỹ Kiểu quyền chọn chỉ cho phép

người thực hiện khi quyền chọn chỉ cho phép người mua thực hiện khi quyền

chọn đến hạn gọi là quỳen chọn kiểu Châu Âu

Quyền chọn có thể áp dụng cho nhiều loại thị trường với nhiều loại hàng hóa

khác nhau Do vậy, có nhiều loại quyền chọn khác nhau theo những loại thị trường khác

nhau, chẳng hạn quyền chọn trên thị trường hàng hóa, quyền chọn trên thị trường chứng

khoánvà quyền chọn trên thị trường ngoại hối Trong phần này chỉ đề cập đến quyền

chọn trên thị trường ngoại hối với hai hình thức khác nhau: quyền chọn mua và quyền

chọn bán

• Quyền chọn mua là kiểu hợp đồng quyền chọn mà cho phép người mua nó có

quyền, nhưng không bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá

và trong thời hạn được xác định trước

• Quyền chọn bán là kiểu hợp đồng quyền chọn mà cho phép người mua nó có

quyền, nhưng không bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và

trong thời hạn được xác định trước

Nếu tỷ giá biến động thuận lợi cho người mua, người mua sẽ thực hiện hợp

đồng, ngược lại người mua sẽ không thực hiện cho đến khi hợp đồng hết hạn

Công ty XNK có thể sử dụng loại hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro tỷ

giá Với hợp đồng quyền chọn, công ty XNK đều có thể biết trước được doanh thu và

chi phí của mình như thế nào trước khi hợp đồng đến hạn thanh toán, bất chấp tỷ giá

giao ngay trên thị trường lúc ấy là bao nhiêu Điều này có thể giúp họ kiểm soát được

rủi ro tỷ giá

2.6 Tổng quan về cơ chế điều hành tỷ giá và tỷ giá ở Việt Nam

Trước năm 1989, Việt Nam sử dụng cơ chế đa tỷ giá: tỷ giá kết toán nội bộ, tỷ

Trang 24

mức tỷ giá chính thức là 4.500 VND/USD Các Ngân hàng thương mại được phép giao

dịch với biên độ ± 0,5% tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định

Vào đầu năm 1990, với việc hình thành 2 trung tâm giao dịch ngoại tệ tại

TPHCM và Hà Nội, tỷ giá chính thức được xác định trên cơ sở các phiên giao dịch tại

trung tâm, trong đó NHNN VN tham gia với vai trò chủ đạo

Năm 1994, Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ra đời thay thế 2 trung tâm giao

dịch ngoại tệ (Qđ 203/QĐ NH3 20/09/1994), tỷ giá chính thức được ổn định và do

NHNN VN công bố dựa trên tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, các ngân

hàng thương mại được phép xác định tỷ giá giao dịch của mình trên cơ sở tỷ giá chính

thức do NHNN VN công bố với biên độ ±0,5%

Tiếp theo đó, biên độ được nới rộng lên ±1%, ±5%, ±10% Đồng thời, NHNN

VN cũng đã 2 lần điều chỉnh tỷ giá chính thức từ 11.175 VND/USD lên

11.800VND/USD và tiếp tục lên 12.998 vào 7/8/1998 Ngày 25/02/1999 NHNN VN

đã không xác định và công bố tỷ giá chính thức mà thông báo tỷ giá bình quân giao dịch

ngày hôm trước trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và biên độ giao dịch của các

ngân hàng thương mại là ±0,1%.

Từ ngày 24/12/2006, NHNN điều chỉnh biên độ giao dịch ngoại tệ của TCTD

đối với khách hàng lên ± 0,75% so với tỷ giá do NHNN công bố

Từ ngày 10/3/2008, NHNN điều chỉnh biên độ giao dịch trong mua bán ngoại tệ

của các TCTD đối với khách hàng từ mức ± 0,75% tăng lên ± 1,0%

Ngày 26/6/2008, Thống đốc NHNN có Quyết định số 1436/QĐ-NHNN nới rộng

biên độ giao dịch tỷ giá từ mức ± 1% quy định từ ngày 10-3-2008, tăng lên ± 2% so với

tỷ giá liên ngân hàng do NHNN công bố, thực hiện kể từ ngày 27/6/2008

Quyết định số 2635/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN điều chỉnh biên độ mua

bán ngoại tệ giao ngay của các TCTD đối với khách hàng từ ± 2% lên ±3% thực hiện từ

7/11/2008

Kể từ ngày 25/12/2008, NHNN điều chỉnh tăng 3% đối với tỷ giá bình quân liên

ngân hàng từ 16.494 VNđ/USD tăng lên 16.989 VNđ/USD Đây là mức điều chỉnh tỷ

giá liên ngân hàng tăng cao nhất trong một ngày từ nhiều năm qua Với biên độ ± 3%, tỷ

giá mua bán của các NHTM nhìn chung cũng điều chỉnh tăng lên trên cơ sở tỷ giá liên

ngân hàng của NHNN Theo đó mặt bằng tỷ giá mới sẽ góp phần kích thích XK, kiểm

soát nhập siêu và đảm bảo bền vững cán cân thanh toán quốc tế

Như vậy, có thể thấy rằng trước năm 1997, tỷ giá được kiểm soát trực tiếp, cố

định với đồng đô la Mỹ và cố gắng giữ mức ổn định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

xác định và công bố mức tỷ giá chính thức Sau đó do tác động của cuộc khủng hoảng

tài chính Châu Á và thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam tăng cao, vì vậy

NHNN VN đã hai lần điều chỉnh tỷ giá chính thức Kể từ thời kì này, tỷ giá đã được

điều chỉnh trên cơ sở bằng việc điều chỉnh biên độ giao dịch tỷ giá và thay vì công bố tỷ

giá chính thức, NHNN VN thông báo tỷ giá bình quân giao dịch ngày hôm trước trên thị

Trang 25

trường liên ngân hàng Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã phân loại Việt Nam có cơ chế tỷ

giá thả nổi có quản lí

Hình 2.1: Tỷ giá USD/VND từ năm 2001 đến 2009

Qua biểu đồ ta thấy trong giai đoạn từ năm 2001 đến 2009, tỷ giá giữa USD và

VND luôn biến động, đặc biệt là trong thời gian gần đây, từ đầu năm 2008 tỷ giá

USD/VND gần 16.000 đồng đến giữa năm 2008 tỷ giá bắt đầu tăng lên và đến đầu năm

2009, tỷ giá đã tăng mạnh lên 17.397 đồng Nguyên nhân là trong năm 2008, lạm phát

tăng cao, VND mất giá làm cho tỷ giá tăng, kéo theo đó là do tâm lý của các nhà đầu tư

lo sợ đồng VND mất giá cho nên đã chuyển từ VND sang thị trường vàng hay USD làm

cho tỷ giá đã giảm nay càng giảm hơn

2.7 Hoạt động XNK và ảnh hưởng của tỷ giá đến hiệu quả hoạt động XNK

2.7.1 Hoạt động XNK

XK là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm hoặc dịch vụ ra

các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước Ngược lại, NK là

việc dùng ngoại tệ mua hàng hóa từ thị trường bên ngoài phục vụ yêu cầu trong nước

Như vậy, XNK là hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa qua phạm vi của một quốc gia

để thu về ngoại tệ hay dùng nội tệ đổi lấy ngoại tệ mua hàng hóa nước ngoài vào trong

nước XNK sẽ tác động lên cung và cầu ngoại tệ, tác động lên tỷ giá hối đoái

Hoạt động XNK là chiếc cầu nối, là ống dẫn, giữa nền kinh tế quốc gia và thế

giới bên ngoài Nhờ sử dụng những lợi thế so sánh của mình hòa nhập vào môi trường

kinh tế thế giới đã mang lại lợi ích và sự phát triển ngày một đi lên XNK là một hoạt

động không thể thiếu đối với bất kì quốc gia nào muốn tối ưu hóa lợi nhuận và chuyên

môn hóa sản xuất

Trang 26

2.7.2 Ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động XNK

a Khi tỷ giá tăng

Giá hàng NK tính bằng nội tệ tăng lên, người tiêu dùng có xu hướng không mua

hàng NK nữa, khiến cho hàng NK bị ế thừa, NK bị hạn chế Hoặc đối với những khoản

nợ, vay ngoại tệ giờ đây tăng giá lên, gây nên tình trạng không có có khả năng trả nợ,

ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Ngược lại giảm giá nội tệ sẽ có lợi cho XK vì nhà XK sẽ hưởng lợi qua chênh

lệch số lượng nội tệ đổi lấy một đồng ngoại tệ tăng lên Những khoản tiền gửi hay đầu

tư bằng ngoại tệ lúc bấy giờ có lời hơn nhờ vào chênh lệch tỷ giá

b Khi tỷ giá giảm

Số luợng nội tệ đổi lấy một đồng ngoại tệ giảm đi sẽ có tác động ngược lại Khi

đó giá cả hàng hóa đối với sản phẩm NK đối với người tiêu dùng trong nước sẽ giảm,

hay họ sẽ cần ít nội tệ hơn để mua lấy sản phẩm như trước kia, do vậy nhu cầu đối với

hàng NK tăng lên, NK sẽ có lợi Đồng thời những khoản nợ vay ngoại tệ hay nợ nước

ngoài sẽ mất đi một phần gánh nặng nhờ chênh lệch tỷ giá, người nhận nợ sẽ chi trả ít

nội tệ hơn so với khi vay mượn Và khi đó hàng hóa trong nước đối với người tiêu dùng

nước ngoài sẽ tăng giá bởi họ sẽ phải chi tiền nhiều hơn trước kia để trả cho hàng hóa

đó

Tuy nhiên, nhà kinh doanh XNK cần phải xem xét tỷ giá biến động ở mức nào

thì có lợi, vì khi nhà XK đồng thời là người sản xuất hàng XK sẽ phải nhập nguyên phụ

liệu từ nước ngoài để phục vụ cho sản xuất Nếu tỷ giá tăng (đồng nội tệ mất giá) sẽ

khiến cho giá nguyên vật liệu NK tăng theo, điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận

của công ty

Vì vậy, trong kinh doanh XNK cần quan tâm đến cả tỷ giá XK và tỷ giá NK Để

có lợi cho XK thì phải chọn theo công thức :

Tỷ giá XK ≤ Tỷ giá thị trường ≤ Tỷ giá NK

Một công ty XNK thì hàng ngày phải xem xét và tính toán với mức tỷ giá nào

thì XK có lời và NK có lợi hơn Đồng thời, những khoản thanh toán và đầu tư ngoại tệ

của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào khi tỷ giá tăng lên hoặc giảm xuống Đó là

những ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Kế toán doanh

nghiệp sẽ hạch toán và tính toán theo những qui tắc được sử dụng trong kế toán chênh

lệch tỷ giá

2.8 Khảo sát các nghiên cứu trước

Tác giả khảo sát đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên có cùng chủ đề về tỷ

giá hối đoái Mục tiêu của đề tài này gồm có:

+ Tìm hiểu xu hướng biến động của tỷ giá trong thời gian năm 1998, năm 2000

và năm 2004

Trang 27

+ Sự biến động của tỷ giá đã tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiêp

như: doanh thu XK, lợi nhuận của hoạt động XK nói riêng và lợi nhuận kinh doanh của

doanh nghiệp nói chung trong các năm 1998,2000 và 2004

+ Sự tăng giảm của tỷ giá ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh XK của doanh

nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tên đề tài: “Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập tại

Công ty XNK nông sản thực phẩm An giang”

Tên tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thảo - Lớp: DH2TC –Khoa Kinh Tế - Quản Trị

Kinh Doanh, Trường Đại Học An Giang

Ưu điểm của các đề tài: đề tài này tác giả cho thấy được xu hướng biến động của

tỷ giá hối đoái qua các năm 1998, 2000 và 2004, các tác giả đã phân tích, đã cho thấy sự

tác động của tỷ giá đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như doanh thu, XK…

Hạn chế của các đề tài: mặc dù tác giả đã chỉ ra xu hướng biến động của tỷ giá

qua các năm 1998, 2000 và 2004 nhưng tác giả không nêu được rõ ra các nguyên nhân

làm cho tỷ giá biến động, mà chỉ nói rất chung chung Thêm nữa, từ những phân tích

trên, các tác giả đã đưa ra các giải pháp để giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro về tỷ

giá nhưng tác giả cũng chỉ viết rất sơ sài, không chi tiết, làm cho người đọc khó hình

dung

Trang 28

Chương 3 Giới thiệu chung về CTCP CB THS Hiệp Thanh

3.1 Quá trình thành lập và phát triển của CTCP CB THS Hiệp Thanh

Tiếng tăm của vùng đất Cần Thơ được vang xa bởi đây là vùng “gạo trắng

nước trong”, nằm trên vùng đất Châu thổ phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây ăn trái

cũng như ngành Nông Nghiệp nói chung Thêm một lợi thế nữa đó là Cần Thơ có hệ

thống sông ngòi rộng lớn, cửa sông rộng khắp, có nhiều loài thủy hải sản phong phú làm

tăng thêm khả năng phát triển cho vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty chế biến

thủy hải sản thành lập và hoạt động

Huyện Thốt Nốt thuộc TP Cần Thơ, nằm trên con đường giao nhau giữa Cần

Thơ và Long Xuyên (An Giang), đặc biệt hơn nữa đó là nơi vận chuyển nguồn thủy hải

sản cho các tỉnh kể cả đường bộ lẫn đường thủy

Huyện Thốt Nốt với diện tích 17.1km2, dân số 191 ngàn người Đơn vị hành

chính gồm 01 thị trấn, 09 xã (thị trấn Thốt Nốt, xã Thới Thuận, Tân Lộc, Trung Nhứt,

Trung Kiên, Trung An, Trung Thạch, Thuận Hưng, Tân Hưng) Chính vị thế đó các đầu

mối giao thông, thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh, thành phố, khu

vực và trong cả nước đã góp phần tạo sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm cho

người dân nơi đây Với thế mạnh về chế biến thủy hải sản và thức ăn gia súc, ngành

Công Nghiệp đang dần khẳng định ưu thế trong cơ cấu huyện

Nắm được các yếu tố đó, cùng với mục đích cung cấp nguồn thủy hải sản cho

người dân, đồng thời tạo công ăn việc làm cho các lao động tay nghề,… nên các sáng

lập viên đã tự nguyện góp vốn thành lập công ty lấy tên là Công Ty Chế Biến Thủy Hải

Sản Hiệp Thanh

Công ty Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh được thành lập ngày 06/12/2004

ơ

) Trụ sở chính đặt tại quốc lộ 91, ấp Thới An,

xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt, TP Cần Th) Tên đăng ký hợp pháp bằng tiếng Việt: CÔNG

TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH

) Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh: HIEP THANH

SEAFOOD STOCK COMPANY

) Tên giao dịch của công ty viết tắt bằng tiếng Anh: HTC

) Tel: 0710.854888

) Fax: 0710.854889

) Web: http//www.hiepthanhgroup.com.vn

Trang 29

Vốn điều lệ của công ty là 178.195.000.000 đồng

Vốn điều lệ được chia thành 17.819.500 cổ phần

™ Ngành nghề hoạt động:

Theo quyết định thành lập và quyết định bổ sung ngành nghề kinh doanh, công

ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu sau:

+ Nuôi trồng

+ Sản xuất, chế biến và XK nông thủy sản

+ Chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc

Hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty đến thời điểm lập báo cáo này gồm

hầu hết các hoạt động liệt kê trên

™ Phạm vi hoạt động: trong nước và nước ngoài, tùy theo nhu cầu của thị

trường và theo đúng pháp luật của Việt Nam

Từ năm 2006 Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

HACCP, được tổ chức quốc tế SGS công nhận hợp chuẩn quản lý hệ thống chất lượng

theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Đến năm 2007 Công ty Cố phần Chế biến thủy hải sản

Hiệp Thanh chính thức là thành viên của VASEP và VCCI

3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

™ Hội đồng quản trị: là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty có thẩm quyền

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty

™ Tổng Giám Đốc: là người quản lý và điều hành công việc hàng ngày của công

ty, đại diện cho quyền và nghĩa vụ của công ty trước Hội đồng Quản trị và pháp

luật

™ Phó Tổng Giám Đốc: là người cùng với tổng Giám Đốc điều hành công ty, chịu

trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Tổng Giám Đốc về phần việc được phân

công và phụ trách Là người đại diện công ty trong trường hợp Tổng Giám Đốc

ủy quyền khi vắng mặt

™ Phòng kế toán: Tổ chức quản lý và sử dụng tiền vốn một cách hợp lý và tiết

kiệm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao Điều hành các hoạt động tính toán

kinh tế, kiểm tra và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn, tính giá thành, hàng tồn kho,

thanh toán ngân hàng, hóa đơn, theo dõi hợp đồng Nhằm đảm bảo quyền chủ

động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty

™ Phòng TC HC nhân sự: Quản lý điều hành các nghiệp vụ chuyên môn được

giao Đề xuất chuyển khai và trực tiếp hướng dẫn thực hiện, những nội dung

những quy định về quản lý các văn bản hành chính: quản lý nhân sư, tiền lương,

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tỷ giá USD/VND từ năm 2001 đến 2009 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 2.1 Tỷ giá USD/VND từ năm 2001 đến 2009 (Trang 25)
3.4. Sơ đồ tổ chức của công ty - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
3.4. Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 31)
Hình 3.2: Biểu đồ biểu hiện cơ cấu thị trường XK của công ty năm 2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 3.2 Biểu đồ biểu hiện cơ cấu thị trường XK của công ty năm 2008 (Trang 32)
Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện tỷ giá USD/VND từ 2006 đến 2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 4.1 Biểu đổ thể hiện tỷ giá USD/VND từ 2006 đến 2008 (Trang 34)
Hình 4.2: Biểu đồ biểu hiện tỉ lệ lạm phát qua các năm - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 4.2 Biểu đồ biểu hiện tỉ lệ lạm phát qua các năm (Trang 35)
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện lãi suất của USD và VND trong năm 2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện lãi suất của USD và VND trong năm 2008 (Trang 36)
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu XK và nội địa so với tổng doanh thu - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu XK và nội địa so với tổng doanh thu (Trang 39)
Bảng trên là những số liệu hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND), trong thực tế - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Bảng tr ên là những số liệu hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND), trong thực tế (Trang 40)
Hình 4.6: Biểu đồ biểu hiện kim ngạch NK của công ty qua các năm - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Hình 4.6 Biểu đồ biểu hiện kim ngạch NK của công ty qua các năm (Trang 41)
Sơ đồ trên giải thích sự biến động của doanh thu XK năm 2007 so với 2006. Bao - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Sơ đồ tr ên giải thích sự biến động của doanh thu XK năm 2007 so với 2006. Bao (Trang 43)
Sơ đồ trên giải thích sự biến động của chi phí NK năm 2007 so với 2006. Bao - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Sơ đồ tr ên giải thích sự biến động của chi phí NK năm 2007 so với 2006. Bao (Trang 45)
Sơ đồ trên giải thích sự biến động của chi phí NK năm 2008 so với 2007. Bao - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Sơ đồ tr ên giải thích sự biến động của chi phí NK năm 2008 so với 2007. Bao (Trang 46)
Bảng 4.4: So sánh tỷ giá XK thủy sản và tỷ giá USD/VND bình quân qua các năm - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Bảng 4.4 So sánh tỷ giá XK thủy sản và tỷ giá USD/VND bình quân qua các năm (Trang 48)
Bảng 4.5: Các khoản mục có số dư ngoại tệ của công ty từ năm 2006 đến 2008 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Bảng 4.5 Các khoản mục có số dư ngoại tệ của công ty từ năm 2006 đến 2008 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w