1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên

81 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 651,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước

Trang 1

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trên khóa luận là trung thực và chƣa dùng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng các thông tin đƣợc trích dẫn trong khóa luận đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều đã đƣợc cảm ơn

Tác giả khóa luận

Mai Thị Hiền

Trang 4

cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập

và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm

Trong thời gian thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều

cơ quan, tổ chức và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

ThS Bùi Thị Minh Hà người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Trạm Khuyến Nông, các khuyến nông viên tại xã cùng toàn bộ các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại xã Phục Linh

Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè

đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những lý do chủ quan và khách quan cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Mai Thị Hiền

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

Diê ̣n tích Sản xuất Lao đô ̣ng Đơn vi ̣ tính Số lượng Bình quân chung Bảo vệ thực vật Trọng lượng xuất chuồng Trọng lượng bình quân Giá trị sản xuất

Nông nghiê ̣p và phát triển nông thôn Công nghiê ̣p hóa - hiê ̣n đa ̣i hóa

Phó giáo sư - Tiến sĩ

Nghị quyết - chính phủ Tiến bô ̣ kỹ thuâ ̣t

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phục Linh qua các năm

2012-2014 29 Bảng 4.2: Dân số và lao động qua xã Phục Linh giai đoạn (2012-2014) 30 Bảng 4.3 Bảng Cơ cấu kinh tế hộ của xã Phục Linh năm 2014 36 Bảng 4.4: Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra xã Phục

Linh năm 2015 37 Bảng 4.5 Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh

năm 2015 38 Bảng 4.6: Phương tiện sản xuất và nguồn vốn của nhóm hộ điều tra xã

Phục Linh năm 2015 40 Bảng 4.7: Chi phí trồng lúa của nhóm hộ điều tra/sào 42 Bảng 4.8: Chi phí trồng ngô của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh năm

2015 43 Bảng 4.9: Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi của nhóm hộ điều tra xã

Phục Linh năm 2015 44 Bảng 4.10: Thu nhập từ trồng trọt của nhóm hộ điều tra BQ/sào của xã

Phục Linh năm 2015 46 Bảng 4.11: Thu nhập từ chăn nuôi của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh năm

2015 48 Bảng 4.12: Thu nhâ ̣p từ kiêm chăn nuôi và trồng tro ̣t của nhóm hộ điều tra

xã Phục Linh năm 2015 50 Bảng 4.13: Thu nhâ ̣p từ nghề phu ̣ của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh năm

2015 51 Bảng 4.14: Bảng tổng hợp thu nhập của nhóm hộ điều tra 52

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc trưng, vai trò của kinh tế hộ nông dân 4

2.1.2 Đặc trưng hộ nông dân 6

2.1.3 Phân loại hộ nông dân 7

2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân 10

2.1.5 Những vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất nông nghiệp 14

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16

2.3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông nghiệp 21

2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra 22

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Phạm vi, thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu: 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.4.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu 24

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 24

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài 25

Trang 8

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 26

4.1.1 Vị trí địa lý 26

4.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 26

4.1.3 Khí hậu 26

4.1.4 Thủy văn 27

4.1.5 Các nguồn tài nguyên 27

4.1.6 Tình hình sử dụng đất đai 29

4.1.7 Dân số và lao động 30

4.1.8 Cơ sở hạ tầng 31

4.1.9 Một số đặc điểm về y tế giáo dục của xã 32

4.1.10 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã 33

4.2 Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh kinh tế nông hộ xã Phục Linh 34

4.2.1 Đánh giá chung về phát triển kinh tế nông hộ của xã 34

4.3 Phân tích tình hình kinh tế nông hộ theo nhóm hộ điều tra 37

4.3.1 Kết quả phân tích về nguồn lao động của các nhóm hộ điều tra 37

4.4 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 38

4.4.1 Điều kiện về đất đai 38

4.4.2 Điều kiện về vốn của nông hộ 39

4.5 Mức độ đầu tư chi phí sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 42

4.5.1 Đối với ngành trồng trọt 42

4.5.2 Chăn nuôi 44

4.5.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 45

4.6 Một số giải pháp phát triển kinh tế hộ xã Phục Linh 53

4.6.1 Định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân xã Phục Linh 53

Trang 9

4.6.2 Một số giải pháp phát triển kinh tế hộ xã Phục Linh 54

4.7 Những giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Phục Linh 55

4.7.1 Giải pháp về vốn 55

4.7.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 56

4.7.3 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 57

4.7.4 Giải pháp về thị trường 59

4.7.5 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng 59

4.7.6 Giải pháp về chính sách 60

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề nghị 62

5.2.1 Đối với địa phương 62

5.2.2 Đối với hộ nông dân 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở lên quan trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta Năm 2012, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt 183,6 nghìn tỷ đồng (giá so sánh với năm 1994), tăng 3,4% so với năm 2011 và chiếm 21,6% tổng sản phẩm trong nước Tỷ trọng của nông nghiệp trong nền kinh tế bị sụt giảm trong những năm gần đây, trong khi các lĩnh vực kinh tế khác gia tăng Đóng góp của nông nghiệp vào tạo việc làm còn lớn hơn cả đóng góp của ngành này vào GDP Trong năm 2012, có khoảng 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, và thuỷ sản Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng 40% trong năm 2012 Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt

là sản xuất lúa gạo, đã giúp Việt Nam là nước thứ Nhất trên thế giới về xuất khẩu gạo(2013) Những nông sản quan trọng khác là cà phê, sợi bông, đậu phộng, cao su, đường, và trà [7]

Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh

tế hộ gia đình giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh tế đặc thù

và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới [7]

Trang 11

Kinh tế hộ đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp, nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm

Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu

to lớn, song chính trong bản thân nó vẫn đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bản cần giải quyết đó là:

- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân

- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp

- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả

Phục Linh là một xã thuần nông thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 7km Xã Phục Linh mới có tổng diện tích tự nhiên là 1455,69 ha, dân số là 6429 người, 1616 hộ, mật độ dân cư là 444 người/km2 Nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Kinh tế của xã nói chung và kinh tế nông hộ nói riêng đang dần phát triển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn cần được giải quyết Vốn là một xã hạn chế về nhiều mặt vì vậy quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực trạng đó tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: „„Phân

tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phục Linh – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đánh giá thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã từ

đó đưa ra những giải pháp mang tính thiết thực nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ tại xã trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ tại xã

- Tìm hiểu thuận lợi – khó khăn, cơ hội – thách thức, nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người dân trong vấn đề phát triển kinh tế

- Đề xuất một số giải pháp thế mạnh cho tương lai

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp cho sinh viên phần nào thấy được những khó khăn cũng như tiềm năng, nguồn lực tại địa bàn nghiên cứu, từ đó có những giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương

- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên

- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài có thể là cơ sở khắc phục những vấn đề bất cập mà kinh tế

nông hộ đang gặp phải

- Đề tài có thể đưa ra những định hướng, giải pháp thiết thực giúp

người dân địa phương phát triển kinh tế

- Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới,là cơ sở cho các nhà quản lý, lãnh đạo, các ban ngành đưa ra các phương hướng để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại

nhằm phát triển kinh tế hộ ngày càng hiệu quả và bền vững

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc trưng, vai trò của kinh tế hộ nông dân

2.1.1.1 Các khái niệm về hộ và kinh tế hộ nông dân

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,

hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà - nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công

Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một

mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.[8]

Theo Mc.Gee (1989), [11] Giám đốc Viện nghiên cứu Châu á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, khi khảo sát “Kinh tế hộ trong quá trình phát triển” ở một số nước Châu Á đã nêu lên rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình,

sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

V.I.Lênin [1]cho rằng: “Cải tạo tiểu nông không phải là tước đoạt của họ

mà phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhau một cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ”

Theo Trần Văn Hà thì: “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác kinh doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà Người chủ sản

Trang 14

xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp những yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trưòng sinh thái để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”

Theo Trần Công Quân [6] thì : “Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh

tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở

sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn của gia đình mình là chính”

+ Lâm Quang Huyên (2004), [5] đã đề cập tới hai khái niệm về nông hộ

như sau:

- Khái niệm thứ nhất, nông hộ là một đơn vị sản xuất cơ bản của nền nông nghiệp hàng hoá nước ta, được tổ chức trên nguyên tắc tích tụ và tập trung ruộng đất, tích tụ và tập trung vốn, tập trung vào chuyên môn hoá lao động, vào một hay nhiều chủ thể kinh doanh ở một quy mô nhất định nhằm đạt sản lượng hàng hoá cao, với tỷ suất hàng hoá cao

- Khái niệm thứ hai, nông hộ là loại cơ sở sản xuất của hộ gia đình nông dân, hình thành và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến Nông

hộ ra đời từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ cái vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín, vươn lên sản xuất nhiều nông sản hàng hoá tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh

* Khái niệm: C.Mác khẳng định kinh tế nông hộ là nền nông nghiệp sản

xuất hàng hoá khác với nền kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc Ông đã phân biệt người chủ nông hộ với người tiểu nông; người chủ nông hộ bán ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra; người tiểu nông tiêu dùng toàn bộ sản phẩm làm ra

và mua bán càng ít càng tốt

Tại Điểm 1, mục II của Nghị quyết số: 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000:

“Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp,

Trang 15

nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”

* Vai trò:

Theo Nghị quyết 03/2000/NQ-CP, kinh tế nông hộ có vai trò:

Phát triển kinh tế nông hộ nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tạo việc làm, tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lại lao động, dân cư, xây dựng nông thôn mới

Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất hình thành các nông hộ gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn

2.1.2 Đặc trưng hộ nông dân

Theo Lê Trọng (2000), [3] nông hộ có những đặc trưng chủ yếu sau đây:

Một là, chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu của thị trường, có lợi nhuận cao: Đây là một đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ so với kinh tế nông hộ Trong đó, giá trị tổng sản phẩm và sản phẩm hàng hoá là chỉ tiêu trực tiếp đánh giá về quy mô nông hộ nhỏ, vừa và lớn Quy mô nông hộ thường lớn hơn nhiều so với quy mô của kinh tế nông

hộ và có tỷ suất nông sản hàng hoá trên 85% Ngoài ra còn có những chỉ tiêu gián tiếp như: ruộng đất, vốn, lao động Riêng về quy mô ruộng đất chẳng những nhiều hơn gấp nhiều lần (tuỳ theo phương hướng và trình độ kinh doanh) mà còn tập trung, liền vùng, liền khoảnh

Hai là, về thị trường: Đã sản xuất hàng hoá thì hàng hoá luôn luôn gắn với thị trường, do đó thị trường bán sản phẩm và mua vật tư là nhân tố có tính chất quyết định chiến lược phát triển sản xuất sản phẩm hàng hoá cả

Trang 16

về số lượng, chất lượng và hiệu quả kinh doanh của nông hộ Vì vậy, trong quản lý nông hộ, vấn đề tiếp cận thị trường, tổ chức thông tin thị trường đối với kinh doanh của nông hộ là nhân tố quyết định nhất

Ba là, có nhiều khả năng áp dụng TBKT hơn, tốt hơn kinh tế nông hộ vì nông hộ có vốn, có lãi nhiều hơn: Nhìn chung các nông hộ chẳng những có đủ công cụ thường và sức kéo trâu bò mà đã trang bị nhiều loại máy móc và áp dụng nhiều quy trình công nghệ mới (hay quy trình sản xuất mới) vào các ngành sản xuất, dịch vụ theo hướng CNH - HĐH nông nghiệp Đó chính là yếu tố để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh

Bốn là, về lao động: Các nông hộ có sử dụng nguồn lao động vốn có của gia đình, nhưng hầu hết và chủ yếu là thuê mướn lao động làm thường xuyên quanh năm và trong các thời vụ với số lượng nhiều ít khác nhau theo quy mô của nông hộ Số lượng lao động làm thuê bao giờ cũng lớn hơn số lượng lao động tự có của gia đình chủ nông hộ

Năm là, các chủ nông hộ là người có ý chí làm giàu, có phương pháp và nghệ thuật biết làm giàu và có những điều kiện nhất định để tạo lập nông hộ

2.1.3 Phân loại hộ nông dân

2.1.3.1 Phân loại theo tính chất ngành nghề sản xuất

Tuỳ điều kiện tự nhiên, trình độ sản xuất và đặc điểm thị trường từng vùng, nông hộ được chia ra:

- Nông hộ kinh doanh tổng hợp: Là loại hình nông hộ kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp

- Nông hộ chuyên môn hoá: Chuyên nuôi gà, vỗ béo lợn, nuôi bò thịt hoặc bò sữa, trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh, hoặc chuyên sản xuất nông, lâm sản làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Trang 17

2.1.3.2 Chỉ tiêu phân loại hộ

- Giai đoạn năm 2001 - 2005: Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đưa ra ngưỡng nghèo mới làm căn cứ xác định mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho giai đoạn 2001 - 2005 đối với từng khu vực: nông thôn miền núi, hải đảo dưới 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng dưới 100.000 đồng/người/tháng; thành thị dưới 150.000 đồng/người/tháng

- Giai đoạn 2006 - 2010: Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 -

2010 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định ban hành: Những hộ gia đình

ở nông thôn có mức thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng (2,4 triệu đồng/người/năm) được coi là hộ nghèo Ở khu vực thành thị, những hộ

có mức thu nhập bình quân dưới 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3,12 triệu đồng/người/năm) được coi là hộ nghèo

- Giai đoạn 2010 - 2015: Thủ tướng ký quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 Theo đó, hộ nghèo

ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu đồng/người/năm) trở xuống Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 - 520.000 đồng/người/tháng Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 - 650.000 đồng/người/tháng Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn

cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011

Căn cứ vào quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo , cận nghèo trên đồng thời kết hợp với tiêu chí xét hộ nghèo của phường Tích Lương, tôi chia các hộ

ra làm 3 nhóm theo thu nhập như sau:

- Nhóm hộ khá: Là những hộ có mức thu nhập bình quân 600.000đ/người/tháng trở lên

Trang 18

- Nhóm hộ trung bình: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 520.000đ – 600.000đ/người/tháng

- Nhóm hộ cận nghèo : Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 – 520.000đ/ngườ i/ tháng

- Nhóm hộ nghèo: Là những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 400.000/người/tháng

2.1.3.2 Theo hình thức tổ chức quản lý

Nông hộ gia đình: Là loại hình phổ biến nhất ở các nước Đó là kiểu nông hộ độc lập sản xuất kinh doanh do người chủ hộ hay một người thay mặt gia đình đứng ra quản lý Thông thường, mỗi nông hộ là của một hộ gia đình, nhưng có nơi quan hệ huyết thống còn đậm nét thì vài gia đình cùng quản lý kinh doanh một cơ sở

Nông hộ liên doanh: Do 2 - 3 nông hộ gia đình hợp thành một nông hộ lớn, tuy nhiên mỗi nông hộ thành viên vẫn có quyền tự chủ điều hành sản xuất Đối tượng liên doanh thường là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết Nông hộ hợp doanh: Tổ chức theo nguyên tắc Công ty Cổ phần hoạt dộng trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản Loại nông hộ này thường có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng lao động làm thuê là chủ yếu bao gồm hai loại: Nông hộ hợp doanh gia đình và nông hộ hợp doanh phi gia đình

2.1.3.3 Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất

Chủ nông hộ sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất từ đất đai, công cụ máy móc đến chuồng trại, kho bãi,

Chủ nông hộ chỉ sở hữu một phần tư liệu sản xuất, một phần đi thuê của người khác

Chủ nông hộ hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộ các cơ sở của nông hộ khác hoặc của Nhà nước để sản xuất

Trang 19

2.1.3.4 Theo phương thức điều hành sản xuất

Chủ nông hộ sống cùng gia đình ở nông thôn, trực tiếp điều hành sản xuất và trực tiếp lao động

Nông hộ uỷ thác, uỷ nhiệm ruộng đất và tư liệu sản xuất của mình cho

anh em, họ hàng, bạn bè thân thiết còn ở tại quê để tiếp tục canh tác

2.1.3.5 Phân loại theo mức thu nhập của hộ

Nông hộ thuần nông: Ở những nước nông nghiệp kém phát triển, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp thì đương nhiên cơ cấu thu nhập của các nông hộ dựa hoàn toàn hay phần lớn vào nông nghiệp Những loại nông hộ này thường có quy mô vừa và lớn và thu nhập từ nông nghiệp đủ sức trang trải các nhu cầu tái sản xuất và sinh hoạt

Nông hộ có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp: Các nông hộ này thường là các nông hộ quy mô nhỏ, thu nhập từ nông nghiệp không đáp ứng được các nhu cầu nên phải đi làm thêm ngoài nông hộ trên địa bàn nông thôn, có khi vào cả thành phố để tăng thu nhập

2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân

2.1.4.1 Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và đất đai:

Xã Phục Linh là xã miền núi nên địa hình rất phức tạp chủ yếu là đồi bát úp và các dãy núi có độ dốc từ trung bình đến lớn, bị chia cắt bởi hệt thống sông suối và khe rạch Độ dốc không lớn và xen kẽ là những cánh đồng tương đối bằng phẳng Đất đai ở vùng này phù hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển kinh tế

Trang 20

Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được

- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém

2.1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý

Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng

- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này

là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của

hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh

Trang 21

- Vốn:

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu,

là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm

- Công cụ sản xuất:

Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp

kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng

hệ thống công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ nông dân trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do đó công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ

- Cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế

hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và cải thiện

- Thị trường:

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển

- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:

Trang 22

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động

2.1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Kỹ thuật canh tác:

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ

- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:

Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá

2.1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là

Trang 23

công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế

Tóm lại: từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến

bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả

2.1.5 Những vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất nông nghiệp

2.1.5.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

Trong công nghiệp, đất đai chỉ là nơi làm nhà xưởng Còn trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội Với sinh vật, đất không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất Trên phương diện này, đất đai phát huy như một công cụ lao động

Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế - chính trị và xã hội Chính sách đất đai đúng đắn có tác dụng quyết định đến sự thành công của các chính sách kinh tế khác

2.1.5.2 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Về phương diện kinh tế, đất đai trong nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế

Diện tích đất có hạn: Diện tích đất có hạn do giới hạn trong từng nông trại, từng vùng và phạm vi lãnh thổ quốc gia Sự có hạn về diện tích đất cho

Trang 24

sản xuất nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang, tăng vụ trong từng điều kiện cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc mở rộng quy

mô của sản xuất nông nghiệp Quỹ đất đai dùng vào sản xuất nông nghiệp là

có hạn và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nhà ở để đáp ứng với dân số ngày càng tăng

Vị trí của đất đai là cố định: Đất đai không thể được di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà chỉ có thể canh tác trên đất đai ở những nơi có đất mà thôi

Vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai và cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp Vì vậy, cần phải bố trí sản xuất hợp lý cho từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng, thực hiện phân bổ quy hoạch đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho từng vùng để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên: Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban cho con người Tuy nhiên thông qua lao động, con người làm tăng giá trị của đất đai và độ phì nhiêu của đất đai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của xã hội Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kết, thế chấp và thuê mướn đất

2.1.5.3 Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý: Có nghĩa là đất đai cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất đai đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi giữa giữ gìn, bảo vệ độ phì của đất

Đất đai cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao: Để tính được hiệu quả kinh tế về sử dụng đất đai cần phải tính năng suất đất đai và giá cả của đất đai

Trang 25

(thường là giá thuê đất) Để nâng cao năng suất đất đai cần phải áp dụng một cách đồng bộ hệ thống các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất

Đất đai cần được quản lý và sử dụng bền vững: Sự bền vững trong sử dụng đất đai có nghĩa là cả về số lượng và chất lượng đất đai phải được bảo tồn không những đáp ứng được mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì thế cần đảm bảo hài hoà phương thức sử dụng đất đai vì lợi ích trước mắt kết hợp với lợi ích lâu dài

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và nước ta

2.2.1.1 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới

Kinh tế nông hộ xuất hiện lần đầu tiên ở một số nước Tây Âu [11] trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội

rõ rệt Sau đó kinh tế nông hộ phát triển ở tất cả các nước công nghiệp hoá Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Đại Dương cho đến nay Ở Châu Á, kinh tế nông hộ được hình thành và phát triển ở một số nước công nghiệp hoá đầu tiên của châu lục này từ những năm 50 và đến nay cũng đang xuất hiện ở nhiều nước đang phát triển trên đường đi lên công nghiệp hoá

Ở Châu Á, vùng Đông Bắc Á [11] bao gồm: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc là những quốc gia phát triển kinh tế nông hộ đầu tiên và phát triển mạnh

mẽ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Các quốc gia này đã lần lượt tiến hành cải cách ruộng đất, xoá bỏ quan hệ sở hữu ruộng đất và phương thức sản xuất phong kiến, tạo điều kiện cho kinh tế hộ nông dân tiểu nông trở thành các đơn vị tự chủ sản xuất hàng hoá theo mô hình nông hộ Đông Bắc Á là vùng đất ít, người đông, quy mô đất đai của hộ nông dân nhỏ bé nên nông hộ vùng này cũng có

Trang 26

quy mô nhỏ bé nhất thế giới Bình quân diện tích đất đai của một nông hộ chỉ trên dưới 1 ha, so với bình quân nông hộ của Tây Âu là 20 - 30 ha và của Mỹ là

150 - 180 ha thì nhỏ hơn 20 - 30 lần đến 100 - 200 lần Hiện nay, hầu hết các quốc gia ở vùng này phát triển nông hộ theo hướng giảm số lượng và tăng quy

mô nông hộ, theo quy luật đã diễn ra ở các nước công nghiệp hoá Âu Mỹ, trên

cơ sở tích tụ ruộng đất Nhưng do đặc thù là quỹ đất hạn chế nên mặc dù số lượng nông hộ giảm nhiều song quy mô nông hộ tăng chậm và vẫn còn nhỏ bé Nhật Bản là một quốc gia điển hình cho vùng Đông Bắc Á Mặc dù các nông hộ có quy mô nhỏ bé nhưng trong quá trình công nghiệp hoá đã ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả cao các thành tựu KHCN hiện đại về giống cây trồng, vật nuôi, các loại vật tư kỹ thuật nông nghiệp, phân bón cho cây trồng, thức ăn công nghiệp cho gia súc, năng lượng cơ điện, nước, gió, các máy móc thiết bị nông nghiệp và ứng dụng đồng bộ vào các chu trình sản xuất và chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản tạo ra năng suất cây trồng, vật nuôi cao và năng suất lao động nông nghiệp cao

Ở các nước đang phát triển Châu Á, khi bước vào quá trình công nghiệp hoá có nhu cầu về nông sản hàng hoá nên một bộ phận hộ tiểu nông có ruộng đất, vốn, năng lực kinh doanh đã thoát khỏi sản xuất tự túc tiến lên sản xuất nông nghiệp hàng hoá với mức độ từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều theo mô hình kinh

tế nông hộ Một vật cản hạn chế sự chuyển dịch theo mô hình nông hộ ở các nước này là chưa xóa bỏ được quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ với phương thức phát canh thu tô nên chưa hình thành được một tầng lớp nông dân tự chủ sản xuất kinh doanh Riêng Trung Quốc và Việt Nam đã hoàn thành cải cách ruộng đất một cách triệt để, sau thời kỳ hợp tác hoá nay các hộ nông dân đã trở thành đơn vị sản xuất tự chủ, được quyền sở hữu ruộng đất ổn định, lâu dài - từ

đó tạo đà cho kinh tế nông hộ phát triển

Trang 27

2.2.1.2 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam

Bắc Ninh: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh có

nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương

Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuận tiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tình chu đáo hơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ nông dân thúc đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình trang trại, VAC … tạo việc làm thu nhập ổn định, từng bước xóa đói giảm nghèo vươn lên làm giàu

Chủ trương cho vay hộ sản xuất trong 15 năm qua ở địa phương là chính sách tín dụng ngân hàng đã đến với 100% thôn xóm, làm thay đổi hản quan niệm, nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội và nhất là các người dân về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi hộ nông dân nói riêng và của cả địa phương nói chung Đây chính là bài học kinh nghiệm để trong thời gian tới, ngân hàng tiếp tục chính sách đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách tín dụng tới mọi địa bàn, phối hợp đồng bộ, chặt chẽ với các cấp các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai nhanh chóng kịp thời và hiệu quả nguồn vốn vay đến các hộ nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp tích cực cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương hội nông dân Việt Nam phát động được các cấp hội và nông dân tỉnh Bắc Ninh hưởng ứng Các cấp hội Nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm, nòng cốt có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới của hội viên Thực hiện tốt phong trào này sẽ góp phần xây dựng nông nghiệp, nông thôn

Trang 28

Hà Giang: Huyện Bắc Quang được coi là một huyện bằng của tỉnh Hà

Giang, nhờ có địa hình tương đối thuận lợi cho sản xuất nông - lâm - ngư và công nghiệp phát triển lại nằm ngay cửa ngõ phía nam của tỉnh, có Quốc lộ 2 đi qua và cũng là con đường duy nhất cho giao thông Hà Giang nối liền các tỉnh nội địa và nối liền với cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy Nhờ đó mà mô hình kinh

tế hộ nông dân được chọn làm mũi nhọn phát triển kinh tế nơi đây

Với lợi thế của mình những năm qua, Bắc Quang đã có nhiều giải pháp phát triển kinh tế, lấy kinh tế hộ nông dân làm mũi nhọn, làm ra phong trào làm kinh tế hộ nông dân vừa và nhỏ theo định hướng hàng hóa Những mô hình kinh tế hộ đã trở thành điểm mẫu để người nông dân trong thôn, xã học hỏi và nhân rộng thành phong trào đều khắp toàn huyện

Các mô hình kinh tế đều có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra một lượng hàng hóa nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm,

đủ điều kiện để cung cấp cho thị trường hay tư thương theo từng chu kỳ chăn nuôi hay mùa vụ sản xuất Để trao đổi hàng hóa thuận lợi, Huyện Bắc Quang xây dựng hàng chục chợ xã và cụm ngoài xã những chợ truyền thống, đây vừa

là đầu mối thu gom tiêu thụ sản phẩm vừa là những “vệ tinh” kinh tế, giúp người nông dân tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh chóng và đúng giá Đồng thời các chợ đầu mối này cũng là nơi thu hút các nhà đầu tư các doanh nghiệp,

tư thương có cái nhìn đúng, đánh giá chính xác để đầu tư chế biến các mặt hàng nông lâm sản ở từng khu vực và mô hình kinh tế trên địa bàn huyện

Cao Bằng: Cao Bằng có gần 95.000 ha (chiếm 14,12% đất tự nhiên toàn tỉnh) đất dành cho sản xuất nông nghiệp, trên 534.000 ha (trên 80% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh) đất lâm nghiệp có rừng và trên 400 ha đất nuôi trồng thủy sản (2012)

Trong năm năm trở lại đây, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng GPD có xu hướng giảm dần, song vẫn có đóng góp tương đối lớn trong GDP

Trang 29

toàn tỉnh Tính tới năm 2014, ngành đã đóng góp 35,37% trong tổng số GDP của tỉnh Cao Bằng

Là một tỉnh miền núi biên giới, chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khắc nghiệt song ngành nông nghiệp của Cao Bằng vẫn khá phát triển Giá trị sản xuất của ngành liên tục tăng qua các năm Năm 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh chỉ đạt xấp xỉ 689 tỷ đồng, đến năm 2012, con

số này tăng lên 734 tỷ đồng (giá so sánh 1994) Cơ cấu ngành nông nghiệp chia thành 3 ngành chính là trồng trọt (chiếm trên 65% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp), chăn nuôi (chiếm trên 30%) và dịch vụ (dưới 5%)

Để phát triển và có được những thành tựu đó thì một loại hình kinh tế được sản xuất phổ biến đó là kinh tế hộ gia đình, do có điều kiện địa hình không thuận, các nguồn đầu tư còn hạn hẹp nên các trang trại chưa được hình thành nhiều vì vậy kinh tế hộ nông dân vẫn là loại hình sản xuất chủ yếu của người dân trên địa bàn tỉnh Nó đã góp phần vào nâng cao đời sống của người dân, đóng góp vào GDP của tỉnh và của cả nước

Cây trồng chủ yếu của tỉnh gồm các cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn); cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, mía, thuốc lá); cây ăn quả (lê, mận, cam, hạt dẻ); cây rau, đậu và gia vị; và cây công nghiệp (chè đắng)

Ngành chăn nuôi của Cao Bằng tập trung vào các loại gia súc lớn như trâu, bò, ngựa; gia súc nhỏ như lợn, dê, và các loại gia cầm Cao Bằng có 2 giống bò địa phương là bò Cỏ và bò U H’Mông, trong đó bò U H’Mông có trọng lượng lớn, chất lượng tốt

Trong thời gian tới, tỉnh có dự án phát triển hơn nữa về kinh tế hộ như: đầu tư vốn cho người dân sản xuất, tập huấn cho người dân về kỹ thuật sản xuất, dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào thực tế nhằm góp phần tăng năng xuất cây trồng vật nuôi và thu nhập của người dân cũng tăng lên đời sống người dân đi vào vào ổn định và dần dần được nâng cao

Trang 30

Thái Nguyên: Trong những năm qua, với sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương, nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên đã có những bước tiến dài và chuyển biến toàn diện Trước xu thế hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên tiếp tục hướng đến những mục tiêu mới và tầm nhìn đó được cụ thể hóa bằng quy hoạch nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên thời kỳ 2011 - 2020 Một trong những mục tiêu phát triển tổng quát của Thái Nguyên là phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới làm thay đổi cơ bản nông thôn Thái Nguyên về hạ tầng, về văn hóa xã hội và về đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn Nhờ đó mà mô hình kinh tế

hộ nông dân được chọn làm mũi nhọn phát triển kinh tế nơi đây Các mô hình kinh tế đều có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra một lượng hàng hóa nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để

cung cấp cho thị trường và xuất khẩu

2.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông nghiệp và những bài học kinh nghiệm rút ra

2.3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông nghiệp

Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên dưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng chính như sau:

Xu hướng thứ nhất là bao gồm những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê hoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn

Xu hướng thứ hai là bao gồm những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu dùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự phát triển của họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên để làm được như vậy cần có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài

Trang 31

Xu hướng thứ ba là bao gồm những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của

họ để bán họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng hóa hay khả năng tiếp cận khoa học

2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra

Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho kinh

tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân.Có như vậy các hộ nông dân mới yên tâm sản xuất và tập trung đầu tư trên đất đai được giao sử dụng lâu dài của mình Từ

đó diện mạo của kinh tế hộ nông dân Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập

Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hàng hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế, thị trường đầu vào của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong việc mua giá thấp với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu những nhà cung cấp tin cậy và ổn định, và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa chọn phương án tối ưu Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp

và thông tin về nhu cầu của thị trường

Từ thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống

Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho người nông dân trong phát triển kinh tế nông hộ

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu kinh tế hộ nông dân tại xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi, thời gian và địa điểm nghiên cứu

-Nghiên cứu tình hình kinh tế nông hộ trong địa bàn xã Phục Linh

-Thời gian từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/04/2015

- Địa điểm tại xã Phục Linh

3.3 Nội dung nghiên cứu:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Phục Linh

- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu và các giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, Tổng hợp từ internet…

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát: Dựa vào các tài liệu được xã cung cấp và qua khảo sát thực tế của bản thân để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

Trang 33

- Điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể , mà chỉ điều tra trên mô ̣t số đơn vị nhằm

để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó Vấn

đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện

3.4.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu

Phương pháp thống kê: Sử dụng bảng tính Excel,Word để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê:

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phân tích biến động của hiện tượng: Sử dụng dãy số biến động theo thời gian

- Phân tích mức độ biến động: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

Trang 34

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài

* Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên/khẩu

- Số nhân khẩu bình quân/hộ

- Số lao động bình quân/hộ

- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay của lao động chính

* Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập của hộ

- Tổng thu nhập của hộ

- Thu nhập tính trên nhân khẩu

Trang 35

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

4.1.1 Vị trí địa lý

Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông, phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc,

phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc

Xã Phục Linh là một xã của huyện Đại Từ, xã nằm ở phía Đông của huyện và tiếp giáp với xã Phấn Mễ của huyện Phú Lương ở phía Bắc và Đông Bắc, xã Cù Vân ở phía Nam và xã Tân Linh ở phía Tây

4.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Xã Phục Linh là xã miền núi nên địa hình rất phức tạp chủ yếu là đồi bát úp và các dãy núi có độ dốc từ trung bình đến lớn, bị chia cắt bởi hệt thống sông suối và khe rạch Độ dốc không lớn và xen kẽ là những cánh đồng tương đối bằng phẳng Đất đai ở vùng này phù hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển Địa hình tương đối phức tạp đây là mặt khó khăn của xã trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải Nhưng hiện tại

do sự cố gắng của chính quyền địa phương và được sự hỗ trợ của nhà nước cơ sở hạ tầng và giao thông của phường đang dần hoàn thiện, các con đường liên xã đang dần được bê-tông hóa

4.1.3 Khí hậu

- Phục Linh là một xã miền núi, khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng nhiệt đới gió mùa Trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa đông (

Trang 36

hanh, khô) từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết lạnh làm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ Đông Xuân; mùa hè ( mùa mưa) nóng, nực từ tháng 4 đến tháng 11, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn vào tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70% lượng mưa của cả năm thường gây ngập úng ở một số nơi trên địa bàn xã ảnh hưởng tới sản xuất của bà con nông dân

Khí hậu xã có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, lượng mưa thấp, mưa xuân đến muộn, độ ẩm không khí không quá cao, lượng bức xạ trung bình, đó là những yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho cây trồng phát triển cho năng suất cao

4.1.4 Thủy văn

- Phục Linh có mạng lưới sông, ngòi, ao, hồ tuy nhỏ nhưng khá phong phú Toàn xã có 20,19 ha đất thủy lợi , 8,81 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Hệ thống thủy văn của xã Phục Linh chủ yếu là các con suối nhỏ, các ao, hồ, đập và các vai chắn để giữ nước, nằm rải rác khắp địa bàn xã là nguồn dự trữ nước chính cho phục vụ sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất.Với điều kiện thuỷ văn như thế đã tác động rất lớn đến quá trình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Vào mùa mưa với lượng nước phong phú, nhiệt độ nóng ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa, ngô, khoai, lạc và các loại cây ăn quả khác Về mùa khô không đủ nước tưới cho sản

xuất nông nghiệp nên đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây trồng

4.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất: Vớ i tổng diê ̣n tích là 1455,69 ha đất tự nhiên Diện tích đất nông nghiệp khá phong phú, chủ yếu là đồng ruô ̣ng và diện tích đất rừng Do

đó tiềm năng phát triển cả về nông nghiệp và trồng rừng khá cao

- Tài nguyên nước: Xã có nguồn nước mặt tương đối phong phú, song

sự phân bố không đồng đều và khá nhỏ lẻ Những năm gần đây do sự phát triển của các khu công nghiệp khai thác khoáng sản như: mỏ than Phấn Mễ,

Trang 37

khu công nghiệp Núi Pháo…đã ảnh hưởng tới chất lượng của nguồn nước làm cho nhiều khu bị ô nhiễm ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất của các hộ trong địa bàn xã Nguồn nước phục vụ cho tưới tiêu mùa màng chủ yếu được lấy từ kênh đào dẫn nước đảm bảo cho việc cung cấp nước cho các hô ̣ gia đình trong xã Ngoài ra trên địa bàn còn rất nhiều ao, hồ, kênh, rạch nhỏ để cung cấp nước tưới cho cây nông nghiê ̣p cùng các loa ̣i cây khác

- Nguồn nước ngầm

Đây là nguồn nước ngầm rất quý hiếm đã được nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phục vụ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của nhân dân trong toàn xã

- Tài nguyên nhân văn

Với đặc thù là một xã đang tiến hành quá trình đô thị hoá, hiện đại hoá

và gắn với quá trình hình thành, phát triển của huyện, của thành phố Đã tạo cho dân cư trong xã kỹ năng trong lao động sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách năng động và thích ứng tốt với nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó nhân dân xã Phục Linh có truyền thống cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được cùng với đông đảo đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học, có điều kiện để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới

Trang 38

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2013/

2012

2014/

2013 Tổng DT đất tự nhiên 1455,69 100.00 1455,69 100.00 1455,69 100.00 100.00 100.00

(Nguồn: Số liệu thống kê xã Phục Linh)

Trang 39

- Trong những năm gần đây tổng diê ̣n tích đất tự nhiên của xã không có

gì thay đổi Chỉ có tổng diện tíc h đất nông nghiê ̣p là giảm xuống theo từng năm nhưng giảm rất châ ̣m bởi vì nguồn thu từ nông nghiê ̣p quá ít không đủ để đáp ứng được nhu cầu của người dân , nên ho ̣ có xu hướng chuyển di ̣ch dần sang di ̣ch vu ̣ và nghề phu ̣

- Đất phi nông nghiệp chiếm diện tích khá lớn trong tổng diện tích đất

tự nhiên và tăng dần qua 3 năm đó là do ngày nay kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Nhiều công trình được xây dựng để phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống tinh thần của người dân

- Qua bảng trên ta thấy rằng cơ cấu sử du ̣ng đất của xã là tương đối

ổn định

4.1.7 Dân số và lao động

Bảng 4.2: Dân số và lao động qua xã Phục Linh giai đoạn (2012-2014)

(Nguồn: Số liệu thống kê xã Phục Linh)

Qua bảng trên tổng số nhân khẩu tính đến cuối năm 2014 là 7246 người, năm 2013 là 7104 người và năm 2012 là 6429 người Trong đó bình quân mỗi năm tă ng khoả ng 2,5% Tổng số hô ̣ năm 2014 là 1845 hô ̣ Năm

2013 là 1811 hộ Năm 2012 là 1616 hô ̣ Số hô ̣ tăng bình quân qua 3 năm là 5.38% Mỗi năm số trẻ em được sinh ra vào khoảng trên 100 ngườ i Ở phường tỷ lê ̣ người chuyển đến và chuyển đi cũng rất nhiều

Trang 40

Về lao đô ̣ng : Tổng số lao đô ̣ng tính trong năm 2014 là 3605 người Năm 2013 là 3415 người và năm 2012 là 3262 người Trong đó số lao đô ̣ng trong ngành nông nghiê ̣p chiếm khoảng 70% tổng dân số Số còn lại là lao động phi nông nghiê ̣p và các ngành nghề khác

4.1.8 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Xã được sự quan tâm đầu tư của nhà nước cũng như sự đóng góp của nhân dân nên chất lượng đường giao thông đã được cải thiê ̣n Chỉ đạo công chức Địa chính, cán bộ giao thông thủy lợi làm việc với các xóm thống nhất các cung đoạn đường trục xã giao xóm quản lý, tiến hành đổ đất đá đắp hành lang đường giao thông (xóm Quéo) được 72 xe = 3603

Xây dựng kế hoạch và thực hiện diễn tập chiến đấu trị an nắm 2014 đã phát quang 13.672m hành lang đường trục xã, xóm

- Hệ thống điện: Toàn xã có 06 trạm hạ thế điện, có 17 xóm sử dụng điện lưới quốc gia Nhìn ching hệ thống điện thắp sáng đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt điện cho 100% số hộ trong toàn xã, phục vụ tốt cho sản xuất và an sinh trên địa bàn toàn xã

- Thông tin liên lạc: Đến nay mạng lưới thông tin liên lạc tiếp tục phát triển, 100% phủ sóng điện thoại di động Gần như nhà nào cũng có điê ̣n thoa ̣i cố đi ̣nh để tiê ̣n cho viê ̣c liên la ̣c 100% dân số đư ợc xem truyền hình Được nghe đài phát thanh

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Xã đã đầu tư xây dựng hê ̣ thống cấp nước sa ̣ch đến từng hô ̣ dân Đáp ứng như cầu sử du ̣ng nước sa ̣ch cho nhân dân Các đường ống dẫn nước chủ yếu là ốn g kim loại cứng đã được kiên cố hóa và chôn dưới đất Ngoài ra người dân dã tự đào giếng , khoan giếng để phục vụ cho sinh hoạt của gia đình

- Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi của xã gồm các hồ đập, ao, các trạm bơm

và có một hệ thống kênh mương gồm 10km kênh đã được cứng hóa và 15km kênh mương đất nội đồng Hệ thống thủy lợi của xã mới chỉ đáp ứng được

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phục Linh qua các năm 2012-2014  Chỉ tiêu - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phục Linh qua các năm 2012-2014 Chỉ tiêu (Trang 38)
Bảng 4.3. Bảng Cơ cấu kinh tế hộ của xã Phục Linh năm 2014 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Bảng Cơ cấu kinh tế hộ của xã Phục Linh năm 2014 (Trang 45)
Bảng 4.4: Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra xã Phục - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra xã Phục (Trang 46)
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh (Trang 47)
Bảng 4.6: Phương tiện sản xuất và nguồn vốn của nhóm hộ điều tra xã - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Phương tiện sản xuất và nguồn vốn của nhóm hộ điều tra xã (Trang 49)
Bảng 4.7: Chi phí trồng lúa của nhóm hộ điều tra/sào - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Chi phí trồng lúa của nhóm hộ điều tra/sào (Trang 51)
Bảng 4.8: Chi phí trồng ngô của nhóm hộ điều tra - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Chi phí trồng ngô của nhóm hộ điều tra (Trang 52)
Bảng 4.10: Thu nhập từ trồng trọt của nhóm hộ điều tra BQ/sào của - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Thu nhập từ trồng trọt của nhóm hộ điều tra BQ/sào của (Trang 55)
Bảng 4.12: Thu nhâ ̣p tƣ̀ kiêm chăn nuôi và trồng tro ̣t của nhóm hộ điều - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Thu nhâ ̣p tƣ̀ kiêm chăn nuôi và trồng tro ̣t của nhóm hộ điều (Trang 59)
Bảng 4.13: Thu nhâ ̣p tƣ̀ nghề phu ̣ của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã phục linh   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Thu nhâ ̣p tƣ̀ nghề phu ̣ của nhóm hộ điều tra xã Phục Linh (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w