1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

64 418 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 611 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển nông nghiệp nông thôn càng trở nên quan trọng hơn đối với một nước có 69,4% số dân sống bằng nghề nông nghiệp và chiếm gần 70% lao đông cả nước, là nguồn nhân lực dồi dào

Trang 1

LƯƠNG VĂN KIÊN

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN XÃ NGỌC KHÊ, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LƯƠNG VĂN KIÊN

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN XÃ NGỌC KHÊ, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Dương Văn Sơn

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường, bản thân em đã

được sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong KT&PTNN

cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà Trường, các Phòng ban

và phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm

Để thực hiện tốt phương châm Đào tạo của Nhà trường đó là “Học đi đôi

với hành và lý thuyết phải gắn với thực tiễn” Cho nên em chọn UBND xã

Ngọc Khê làm điểm thực tập với tên đề tài: “Nghiên cứu hoạt động sinh kế và

thu nhập của người dân xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”

Để bước đầu làm quen với công việc chuyên môn mà mình đã chọn,

làm hành trang cho mình sau này khi làm việc, để tích lũy được nhiều kinh

nghiệm, đồng thời củng cố thêm những kiến thức đã học ở trường

Sau thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bài khóa luận tốt

nghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong

khoa KT&PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và

hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn

luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: PGS.TS Dương Văn

Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn

thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo UBND xã Ngọc Khê, các

cán bộ, nhân viên đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành

khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày… tháng….năm 2015

Sinh viên

LƯƠNG VĂN KIÊN

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cấu trúc phân loại hộ điều tra theo các thôn 17

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của toàn xã ngọc khê trong năm 2014 22

Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm (2012- 2014) 19

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính năm 2014 23

Bảng 4.4: Thống kê vật nuôi của xã Ngọc Khê năm 2014 23

Bảng 4.5 : Bình quân tuổi, số nhân khẩu, và lao động theo thôn 26

Bảng 4.6: Bình quân tuổi, số nhân khẩu và lao động phân theo nhóm hộ 26

Bảng 4.7: Bình quân diện tích đất canh tác ruộng, rẫy theo thôn 27

Bảng 4.8: Bình quân diện tích đất canh tác ruộng, rẫy theo nhóm hộ 27

Bảng 4.9: Bình quân (%) thu nhập về nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ 29

Bảng 4.10: Bình quân (%) thu nhập về trồng trọt theo thôn và nhóm hộ 30

Bảng 4.11: Bình quân (%) thu nhập về cây trồng theo thôn 31

Bảng 4.12: Bình quân (%) thu nhập về cây trồng theo nhóm hộ 31

Bảng 4.13: Số hộ trồng và bình quân diện tích các cây trồng theo nhóm hộ kinh tế 32

Bảng 4.14: Số hộ trồng và bình quân diện tích các cây trồng theo thôn 33

Bảng 4.15: Bình quân (%) thu nhập về chăn nuôi theo thôn và nhóm hộ 34

Bảng 4.16: Bình quân (%) thu nhập về vật nuôi theo nhóm hộ 35

Bảng 4.17: Bình quân (%) thu nhập về vật nuôi theo thôn 35

Bảng 4.18: Số hộ nuôi và bình quân số con theo thôn 37

Bảng 4.19: Số hộ nuôi và bình quân số con theo nhóm hộ 38

Bảng 4.20: Bình quân (%) thu nhập về phi nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DFID : Bộ phát triển Quốc tế

KT&PTNN : Kinh tế & Phát triển nông thôn UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

Giúp sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để có thêm kinh nghiệm, bổ sung những kiến thức còn thiếu, vận dụng những kiến thức về kỹ thuật chuyên môn cũng như nghiệp vụ khuyến nông vào trong sản xuất 4

1.3.2 Ý Nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Sinh kế, tiếp cận sinh kế và khung sinh kế 5

2.1.2 Thu nhập 8

2.1.3 Hộ và kinh tế hộ 10

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 17

Trang 7

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 18

3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin 18

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ngọc Khê 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội 23

4.2 Các hoạt động sinh kế và thu nhập của cộng đồng dân tộc xã Ngọc Khê 25

4.2.1 Thông tin về hộ và phân loại hộ điều tra 25

4.2.2 Diện tích đất canh tác, đất rừng của các hộ điều tra 26

4.2.3 Diện tích đất canh tác của các hộ điều tra 27

4.2.3 Các hoạt động sinh kế và thu nhập về nông nghiệp 28

4.2.4: Các hoạt động sinh kế và thu nhập về phi nông nghiệp 38

4.2.5 Các hoạt động sinh kế khác 40

4.2.6 Kết quả sinh kế của người dân 40

4.3 Các giải pháp phát triển sinh kế 42

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

Trang 8

Phần 1

Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp nông thôn có vai trò và quan trọng trong sự nghiệp phát triển chung của mỗi quốc gia, kể cả những quốc gia đã đạt được trình độ phát triển cao Nó là khu vực sản xuất chủ yếu, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm cho cả đất nước và cũng là nơi cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm của nền kinh tế quốc dân Việc phát triển nông nghiệp nông thôn càng trở nên quan trọng hơn đối với một nước có 69,4% số dân sống bằng nghề nông nghiệp và chiếm gần 70% lao đông cả nước, là nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị…

Việt Nam có xuất phát điểm là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, người dân Việt Nam rất quen thuộc với những hình ảnh: đồng lúa, con trâu… Chính vì vậy, trong những năm qua, nền kinh tế nông nghiệp là một trong những nền kinh tế quan trọng nhất trong nền kinh tế nước ta

Sự quan trọng của nghành nông nghiệp được thể hiện trong tư tưởng chủ tịch Hồ Chí Minh:

Ngay sau ngày đất nước giành được độc lập, trong thư gửi điền chủ nông gia Việt Nam ngày 11-4-1946 hồ chí minh đã viết:

“ Việt Nam là một nước sống về nông nghiệp, nền kinh tế ta lấy nông nghiệp làm gốc, trong công cuộc xây dựng nước nhà, chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp, một phần lớn Nhân dân ta giàu thì nước ta giàu, nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”

Trong lời kêu gọi đồng bào nhân dân thi đua sản xuất và tiết kiệm năm

1956, Người vẫn nhắc: Khôi phục sản xuất nông nghiệp là chủ yếu: “ Nước ta

là một nước nông nghiệp giống như trung quốc, triều tiên Muốn phát triển

Trang 9

công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung, phải lấy việc phát triển nông nghiệp làm gốc làm chính”

Đó cũng là quan điểm, chính sách của nhà nước ta hiện nay đối với sự phát triển kinh tế đất nước

Trải qua hơn 65 năm hình thành và phát triển, từ năm 1945 đến nay với những tên gọi khác nhau ở từng thời kì cách mạng, với sự lãnh đạo của đảng, nhà nước, nghành nông nghiệp việt nam đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách Con đường đi dù nhiều khó khăn, thách thức bởi mang trong mình trọng trách lớn lao, song nghành nông nghiệp ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế đất nước đặc biệt là liên tiếp trong hai thập kỉ gần đây, trước những khó khăn về kinh tế, khủng hoảng kinh tế (điển hình là khủng hoảng tài chính năm 1994 và khủng hoảng lương thực năm 2008) nông nghiệp luôn trở thành yếu tố quan trọng, là ưu thế nâng đỡ và được coi là

“cứu cánh” cho nền kinh tế Việt Nam

Nền nông nghiệp nước ta đã và đang cung cấp lương thực, thực phẩm cho gần 87 triệu người trên cả nước và còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế Đặc biệt là trong những năm gần đây Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới

Xây dựng các hoạt động sinh kế bền vững và xóa đói giảm nghèo là những chính sách xã hội cơ bản hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận các nguồn lực

để phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói, có một cuộc sống ổn định hơn Tuy nhiên thực tế hiện nay, người dân nghèo còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực để phát triển kinh tế Họ ít có khả năng tiếp cận với các nguồn lực như tài chính, thông tin, cơ sở vật chất

để kiếm kế sinh nhai

Trang 10

Để cải thiện sinh kế cho nông dân vùng cao, đặc biệt là các cộng đồng dân tộc thiểu số và phụ nữ cần có sự quan tâm của Nhà nước và các tổ chức

xã hội, thông qua các hoạt động, thông qua hệ thống cây trồng/vật nuôi tổng hợp, phát triển sản xuất bền vững và sử dụng các cây trồng lương thực, thức ăn chăn nuôi cần được đầu tư cả về vốn, vật tư nông nghiệp, tiến bộ khoa học kỹ thuật… để phát triển nông nghiệp nông thôn, phát triển các hoạt động sinh kế, giúp người nông dân cải thiện cuộc sống Qua đó ta thấy rằng sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con người Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên

Xã Ngọc khê (huyện Trùng Khánh ,tỉnh Cao Bằng) là một xã miền núi, điều kiện kinh tế , xã hội còn gặp nhiều khó khăn , dân trí của người dân còn thấp, các điều kiện về cơ sở hạ tầng , giao thông khó khăn , diện tích đất canh tác ít, thiếu nướ c, Sinh kế của các hộ g ia đình đi ̣a phương chủ yếu dựa vào trồng tro ̣t, bao gồm: trồng lúa, ngô, chăn nuôi bao gồm: trâu, bò, lợn, gà và vịt Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như tìm hiểu tình hình thực trạng về các hoạt động sinh kế của người dân nơi đây sẽ là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân miền núi xã Ngọc Khê nói riêng cũng như người dân trong địa bàn tỉnh Cao Bằng nói chung, làm tiền đề cho các can thiệp của dự án phát triển nông thôn, các chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế… để nâng cao đời sống cho người dân Với mục đích như vậy nên tôi đã tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 11

Đề tài tập chung tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng các hoạt động sinh kế và cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh kế của người dân tại xã Ngọc Khê Trên cơ sở đó đề xuất được các giải pháp phát triển sinh kế thúc đẩy sản xuất nông nghiệp tăng thu nhập và ổn định cho người dân tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có

liên quan đến sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu, đánh giá được các hoạt động sinh kế và thu nhập của cộng

đồng các dân tộc địa phương

- Đề xuất được một số giải pháp cải thiê ̣n sinh kế cô ̣ng đồng đi ̣a phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Giúp sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để có thêm kinh nghiệm, bổ sung những kiến thức còn thiếu, vận dụng những kiến thức về kỹ

thuật chuyên môn cũng như nghiệp vụ khuyến nông vào trong sản xuất

1.3.2 Ý Nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Đáp ứng mục đích ứng dụng nhân rộng mô hình xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn của người dân miền núi

- Đóng góp kiến nghị những giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế của người dân miền núi xã Ngọc Khê

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Sinh kế, tiếp cận sinh kế và khung sinh kế

- Khái niệm sinh kế:

Hiê ̣n nay có rất nhiều đi ̣nh nghĩa khác nhau về sinh kế Theo mô ̣t số tác giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất

và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người (Scoones, 1998)

Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người , được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiê ̣p

Hoạt đ ộng nông nghiệp bao gồm : ( 1)Trồng trọt: Lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, cây ăn quả , rau màu ,…, (2) chăn nuôi: Lợn, gà, trâu, bò, cá,…, và (3) Lâm nghiệp: Trồng cây keo, bạch đàn, mỡ, rừng,…

Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ, buôn bán và các ngành nghề khác

Như vâ ̣y, trong pha ̣m vi báo cáo này , sinh kế của người dân nông thôn được hiểu là các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất nông nghiê ̣p để nuôi sống cho chính gia đình ho ̣ Vì vậy, xây dựng kế hoa ̣ch chiến lược cải thiê ̣n sinh kế chính là viê ̣c xây dựng các thí nghiê ̣m trình diễn hiê ̣n trường để góp phần cải thiê ̣n sinh kế

đi ̣a phương Qua đó góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo

- Tiếp cận sinh kế:

Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thúc truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp…) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng

Trang 13

đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi với điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ

và cho các thế hệ tiếp theo

- Khung sinh kế:

Có nhiều khái niệm về sinh kế như sau:

+ Sinh kế là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và

kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được

diễn ra (nguồn lực xã hội)

+ Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống

+ Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc và mức độ hiểu biết mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có Vì thế, bàn về sinh kế và sinh kế bền vững có rất nhiều ý kiến, cách tiếp cận khác nhau

+ Có ý kiến cho rằng sinh kế là phương tiện/ cách thức để kiếm sống

Có ý kiến cho rằng sinh kế của một hộ gia đình hay của một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai, là cách thức kiếm sống Hoặc sinh kế là thu nhập ổn định có được nhờ áp dụng các phương thức/ biện pháp khác nhau Và có ý kiến cho rằng sinh kế có thể được miêu tả như những quyết định, những hàng động mà họ sẽ được thực hiện không những để kiếm sống mà còn để đạt được những ước vọng của họ

+ Ta có thể miêu tả một sinh kế như là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống Các nguồn lực có

Trang 14

thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội)

+ Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi

ở Mà nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng,

các mối quan hệ,….(Wallmann, 1984) Sinh kế cũng được xem như là “sự tập

hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”(DFID) Về cơ bản các hoạt động sinh kế

là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan

hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng

Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990 Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như

Trang 15

dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh

kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi

sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai

- Chiến lược sinh kế:

Chiến lược sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lí các nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cũng như để đạt được mục tiêu nguyện vọng của họ

2.1.2 Thu nhập

2.1.2.1 Khái niệm về thu nhập

Thu nhập là khoản tiền thu từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuất trong 1 thời kỳ nhất định

Cơ cấu thu nhập bao gồm: Thu nhập từ kết quả lao động ( tiền công, tiền lương: bao gồm lương hưu,các khoản trợ cấp và bao gồm cả học bổng )

và thu nhập tài chính ( lãi do gửi tiết kiệm, lãi do mua bán đầu tư chứng khoán, thu từ các khoản cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác

Thu nhập từ lao động là tổng các khoản thu mà người lao động nhận được do đã bỏ ra sức lao động của họ trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế

Thu nhập từ lao động của người lao động bao gồm:

Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thường xuyên mang tính chất cố định và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được tính vào chi phí sản xuất, vào giá thành của sản phẩm như: phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại cố định, phụ cấp xăng xe, tiền công tác phí, ăn giữa ca( trường hợp

Trang 16

thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà

….và các khoản phụ cấp thường xuyên khác cho người lao động, bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo( trừ quần áo bảo hộ lao động)

Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Là các khoản chi phí trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác( quà tặng, thưởng của cấp trên…)

2.1.2.2 Phân loại thu nhập

Phân loại theo hình thức thu nhập có:

 Thu nhập trực tiếp: Là thu nhập của lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm

 Thu nhập gián tiếp từ phân phối lại : Là thu nhập của những lao động làm công việc tiêu thụ sản phẩm như những người đi buôn…những người này không trực tiếp tạo ra sản phẩm

Phân loại theo mức thu nhập thì có :

- Thu nhập cao

- Thu nhập trung bình

- Thu nhập thấp

2.1.2.3 Tầm quan trọng của thu nhập

Trong thực tế cuộc sống thu nhập là một yếu tố rất qa

Quan trọng, nó biểu hiện ở số tiền, hay các sản phẩm do quá trình lao động mà chúng ta tạo ra và nó có giá trị cho cuộc sống Để duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống, con người cần phải có thu nhập và chúng ta có thể

dễ dàng nhận thấy rằng trong đời sống hàng ngày thu nhập quan trọng như thế nào Với mỗi người, với các mức thu nhập khác nhau thì có thể nói rằng chất

Trang 17

lượng cuộc sống mà họ được hưởng cũng khác nhau, với những mức thu nhập cao thì sẽ có được cuộc sống với chất lượng của các dịch vụ và sự sinh hoạt hàng ngày tốt hơn chẳng hạn như: Bữa ăn hàng ngày sẽ đủ chất dinh dưỡng hơn, các đồ dùng sinh hoạt cũng tốt hơn, con cái được học tập trong những ngôi trường chất lượng tốt hơn, nói tóm lại sẽ có được những thứ gần với sự mong muốn hơn, ngược lại những người có thu nhập thấp, những người nghèo thậm chí là đói thì với thu nhập thấp đó họ có thể ăn không đủ no, mặc không đủ ấm chứ nói gì đến việc sử dụng các dịch vụ mà cần đến tiền mới có được

Mặt khác, mức sống của người dân bắt nguồn từ thu nhập Thu nhập là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức sống của một gia đình nông thôn

Tăng thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu để cải thiện và nâng cao mức sống, là cơ sở để tăng tích lũy và tăng đầu tư cho quá trình sản xuất tiếp theo Tăng thu nhập cho mỗi người dân đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân đầu người mỗi khu vực tăng lên và từ đó thu nhập bình quân quốc gia tăng lên, điều đó thể hiện sự tăng trưởng của mỗi vùng, mỗi quốc gia

2.1.3 Hộ và kinh tế hộ

- Một số khái niệm về hộ:

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau

Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một

mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”

Trang 18

Tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có

xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan

năm 1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có

liên quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”

Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số

nước Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết

tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”

Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính

và địa lý Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu

xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần Gia đình là một hệ thống phức tạp các vị trí và vai trò xã hội mà các thành viên chiếm giữ

và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục, giữa các thành viên

Trang 19

- Hộ nông dân:

Theo ông Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá

và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”

Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có su hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2011 cho rằng: “hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo

vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”

- Kinh tế hộ nông dân:

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục

bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”

Trang 20

“Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn, của gia đình mình là chính

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Từ trước đến nay, đã có nhiều công tình nghiên cứu khoa học, bài viết

đi sâu phân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý tới đời sống của cư dân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứ về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Doward, F, Eliss, Morrison Các tác giả đều cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu

tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân cũng như hộ gia đình Hiện nay, các

đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế và bàn về cách thức xây dựng mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú Những câu hỏi tại sao, phải làm nhý thế nào vẫn ðang tìm câu trả lời Làm thế nào để lựa chọn một sinh

kế bền vững, hay nguyên nhân dẫn đến đói nghèo là gì v.v Trong giới hạn

đề tai cho phép, tôi xin tổng quan một số công trình nghiên cứu thu thập được liên quan đến đề tài

Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh

kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong- Quảng Trị của Hoàng Mạnh Quân ( Đại Học Nông Lâm Huế)

Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mỗi liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững đến người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa đảm bảo cho sự phát triển vững chắc cho tương lai

Trang 21

Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam (VS/RDE/01) Trường Đại Học Nông Lâm, Đại Học Huế)

Đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằng cách xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các viện/ trường để cùng chia sẻ thông tin

và kinh nghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và thế giới sẽ làm cơ sở phát triển phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành đa lĩnh vực trong phát triển, nhằm nâng cao năng lực cá nhân về nghiên cứu và đào tạo phát triển nông thôn ở các trường đại học và các viện nghiên cứu ở Việt Nam

Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành và liên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu

hệ thống nông thôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diện trong nghiên cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống phát huy liên tục trong nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách phát triển nông thôn và tình hình sinh kế ở nông thôn

Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mĩ miền Trung Việt Nam của trường Đại Học Khoa Học Và Đời Sống Praha- Czech

Nghiên cứu này được thực hiện ở xã Phong Mĩ huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên Huế , đề tài này nghiên cứu lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người, và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khác như: tài nguyên nước và tài nguyên rừng… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục y tế, tình hình kinh tế- xã hội địa phương

- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1 - 5, Cẩm Sơn, Anh Sơn, Nghệ An (Đại học Nông Lâm Huế)

Trang 22

Đề tài này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh

kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa phương

Nhận xét về các công trình nghiên cứu về sinh kế trên đây: Đây là

những công trình nghiên cứu mới tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực, thay đổi nhận thức của người dân trong vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình Trên cơ sở đó giúp người dân thay đổi được nhận thức, tư duy, phương thức, tập quán sản xuất Tất cả các nghiên cứu trên đây đều đi từ việc phân tích hiện trạng sinh kế để từ đó đề xuất các can thiệp và giải pháp nhằm phát triển sinh

kế bền vững, cải thiện và nâng cao giá trị sản xuất tại địa phương, giúp người dân ổn định cuộc sống

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các hộ nông dân cùng với các hoạt động sinh kế và thu nhập của họ tại địa bàn xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi thời gian: Từ ngày 08/01/2014 đến hết ngày 30/04/2014

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại xã Ngọc khê – huyện Trùng

Khánh – tỉnh Cao Bằng

- Thu thập số liệu điều tra nông hộ được thực hiện từ tháng 3 năm

2015: Thu thập các số liệu thứ cấp và phân tích số liệu được thực hiện từ ngày 08/01/2015 đến ngày 30/04/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có liên quan đến sản xuất

nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Tình hình sản xuất nông nghiệp

+ Các hoạt động sinh kế, thu nhập của người dân xã Ngọc Khê

- Thông tin về các hộ điều tra tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

- Diện tích đất canh tác, đất rừng

- Thu nhập về nông nghiệp và phi nông nghiệp của nông hộ

Trang 24

- Số hộ trồng và thu nhập về trồng trọt

- Số hộ nuôi và thu nhập về chăn nuôi

+ Những khó khăn, trở ngại trong hoạt động sinh kế của người dân để đề xuất một số giải pháp cải thiê ̣n sinh kế tại địa bàn nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

- Nghiên cứu hoạt động sinh kế của người dân trên địa bàn xã Ngọc khê ,

từ những thông tin cơ bản của chủ hộ, an ninh lương thực, sinh kế và thu nhập nông hộ, những liên quan đến tác động của can thiệp trong sản xuất, những tác động liên quan đến chăn nuôi và phát triển chăn nuôi,…

- Phương pháp lấy mẫu: Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm, tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của

(%)

Số

hộ

Tỉ lệ (%) Số hộ Tỉ lệ

Tổng số 20 33,33 20 33,33 20 33,33 60 100,00

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2015)

Số liệu được thu thập tại năm thôn xác định Bản Nhom, Giộc Sâu, Giộc Sung, Pác Thay - Đỏng Dọa, Lũng Hoài Tổng số có 60 phiếu điều tra đã

Trang 25

được thu thập tại 60 hộ trong 5 thôn trên Nghiên cứu chọn mẫu dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có điều kiện

Theo tiêu chí phân loại hộ thì tại địa bàn xã số hộ nghèo, cận nghèo còn cao đa phần là hộ nghèo và cận nghèo

Trong tổng số 60 hộ điều tra lựa chọn 20 hộ nghèo, 20 hộ cận nghèo,

20 hộ khá để chia đều theo tỉ lệ số hộ nghèo, cận nghèo và khá ở các thôn

Trong đó có thôn Giộc Sâu có số dân nhiều nhất và được chọn nghiều

hộ điều tra nhất chiếm 30% số phếu điều tra Sau đó đến thôn Phác Thay Đỏng Dọa chiếm 23,33%, ba thôn còn lại có số hộ tương đối như nhau nên số

-hộ lựa chọn cũng bằng nhau chiếm từ 11,67% - 18,33% tổng số -hộ điều tra

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin thứ cấp:

+ Thu thập thông tin từ các công trình nghiên cứu khoa học, các báo

cáo tổng kết, các bài viết liên quan đến phát triển kinh tế hộ nông nghiệp tại địa phương

+ Thu thập thông tin từ chính quyền địa phương, UBND xã, huyện,

Phòng văn hóa, Phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, từ internet…

- Thu thập thông tin sơ cấp:

+ Phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián

tiếp bằng các công cụ để nắm được tổng quan về địa hình địa vật trên địa bàn nghiên cứu

+ Điều tra bằng bảng hỏi: Là phương pháp tìm hiểu các nguồn lực,

quy mô, tiềm năng cơ hội, xác định được những thuận lợi, khó khăn và lợi nhuận trong việc sản xuất nông nghiệp

+ Phỏng vấn bán cấu trúc: Là phương pháp phỏng vẫn dựa trên

bảng câu hỏi chưa được dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân trên địa bàn xã

3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin

Phương pháp thống kê: Sử dụng bảng tính Excel, tổng hợp số liệu, phân tích số liệu theo mục đích yêu cầu của đề tài nghiên cứu

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ngọc Khê

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lí

Xã ngọc khê là một xã miền núi nằm ở phía đông bắc của huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện khoảng 9km và cách trung tâm thành phố cao bằng khoảng 71km Bao gồm 12 xóm

 Phía bắc giáp với xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh

 Phía đông giáp với xã Đình phong, huyện Trùng Khánh

 Phía nam giáp với xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh

 Phía tây giáp với xã Phong Nặm, huyện Trùng Khánh

Trang 27

4.1.1.2 Địa hình

Địa hình xã Ngọc Khê khá phức tạp, khu vực phía nam có ít đồi núi thấp

và tương đối bằng phẳng so với các vùng khác trong địa bàn xã Khu vực phía tây và phía bắc chủ yếu là đồi núi đá vôi, các thung lũng có khe suối chảy qua nên rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, khu vực phía bắc giáp với

xã ngọc côn có dòng sông quay sơn chảy qua là nơi cung cấp nước chủ yếu cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp cho các xóm ở phía bắc xã ngọc khê

Về giao thông có tỉnh lộ 213 chạy qua, và đường đi vào các xóm đã được bê tông hóa (chỉ còn 2 xóm là chưa được bê tông hóa) nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội

4.1.1.3 Khí hậu

- Xã Ngọc Khê nằm ở vùng miền núi phía bắc nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh khô và mùa hè nóng ẩm

+ Mùa đông: Lạnh, khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 150C đến 200C lạnh nhất là tháng 12, tháng 1, tháng 2 nhiệt độ trung bình dưới 150

- Lượng mưa trung bình năm: 1443-1482 mm

- Lượng mưa trung bình cao nhất: 3316 mm

- Lượng mưa trung bình thấp nhất: 920 mm

4.1.1.4 Thủy văn

Xã Ngọc Khê có hệ thống với con sông chính là sông quay sơn và các con suối khăm, suối bốc, suối tỏng, suối chin, suối mèng, suối khuẩng là nơi cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Song chủ yếu nguồn nước vẫn phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm nên vào mùa khô nước đáp ứng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp còn gặp rất nhiều hạn chế đối với các khu vực cao so với mực nước ngầm, chỉ đáp ứng đầy đủ vào mùa mưa Ngoài ra

Trang 28

trên địa bàn xã ở xóm lũng hoài vì do cách xa sông quay sơn và địa hình cao hơn các xóm khác nên không có một hệ thống kênh mương nào đi qua, việc sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa nên gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất: Với tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2875,56 ha trong đó đất lâm nghiệp chiếm 66,95% diện tích đất tự nhiên đất nông nghiệp

có 696,42ha chiếm 24,21% Đất phi nông nghiệp chiếm 8,43% và còn một phần đất chưa được sử dụng chiếm 0,41%

- Tài nguyên nước: Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã chủ yếu là nước mặt và nước ngầm:

+ Nguồn nước mặt: Là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, là nước lấy từ hệ thống sông, suối, mương nên chất lượng không được tốt, khi mưa nhiều thì nước sẽ đục và rất bẩn, về mùa khô thì nước sẽ không cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân

+ Nguồn nước ngầm: Người dân đã khoan giếng, đào giếng để sử dụng nước ngầm vào sản xuất và sinh hoạt Vì là nguồn nước ngầm nên chất lượng nước cũng khá tốt, tuy nhiên do địa hình đồi núi phức tạp nên vào mùa khô mức độ chứa nước trong giếng bị hạn chế và gặp rất nhiều khó khăn cho việc sinh hoạt vì có nhiều cái giếng bị cạn nước vào mùa khô

- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng phòng hộ có 1382,84 chiếm 48,09% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Rừng đặc dụng là 527,17 ha chiếm 18,34% và rừng sản xuất (rừng trồng) có 15ha chiếm 0,52 % chủ yếu là trồng cây thông

- Tài nguyên khoáng sản: Đến nay chưa có điều tra, khảo sát cụ thể nào được tiến hành nghiên cứu về tài nguyên khoáng sản địa bàn xã

4.1.1.6 Điều kiện về đất đai

Trang 29

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của toàn xã Ngọc Khê

trong năm 2014

(Nguồn: Theo thống kê ban đại chính xã ngọc khê)

Theo bảng trên ta thấy địa hình của xã ngọc khê chủ yếu là đồi núi vì đất lâm nghiệp chiếm tới 67,05% diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó đất rừng phòng hộ chiếm tới 48,17% đây là con số không nhỏ và nếu không

có diện tích rừng phòng hộ này sẽ sảy ra các thiên tai như sạt lở, lũ quét, sói mòn và rửa trôi … ảnh hưởng trực tiếp và dán tiếp tới cuộc sống của người dân Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 24,09% chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất lúa là cây lương thực chính của vùng 8,44% là tổng diện tích đất phi nông nghiệp của toàn xã, trong đó đất nhà ở chiếm 0,13% qua đó chúng ta có

Trang 30

thể khẳng định rằng dân cƣ trên địa bàn xã sống rất thƣa thớt Ngoài ra còn một phần đất chƣa đƣợc sử dụng chiếm 0,41% diện tích đất của xã, từ đó ta thấy trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của xã ngọc khê còn một phần nhỏ đất đai chƣa đƣợc đƣa vào sử dụng, nên rất lãng phí nguồn tài nguyên

4.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội

4.1.2.1 Dân số và lao động

Trang 31

Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm (2012- 2014)

Chỉ tiêu

ĐVT

Số lƣợng

Cơ cấu (%)

Số lƣợng

Cơ cấu (%)

Số lƣợng

Cơ cấu (%)

1 Tổng số nhân khẩu Khẩu 2662 100 2711 100 2740 100 101,84 101,07 101,45

- Hộ phi nông nghiệp Hộ 65 10,48 69 10,77 70 11,3 103,15 101,44 102,29

3 Tổng số lao động LĐ 1911 100 1926 100 1951 100 100,78 101,29 101,03

- Lao động nông nghiệp LĐ 1728 90,58 1742 90,42 1748 89,6 100,81 100,34 100,57

- Lao động phi nông nghiệp LĐ 183 9,42 184 9,58 203 10,4 100,54 110,32 105,43 4.Một số chỉ tiêu

(Nguồn: UBNND xã ngọc khê)

Trang 32

Xã Ngọc Khê có 2 dân tộc anh em cùng sinh sống, đó là dân tộc Tày và Nùng Dân tộc Nùng chiếm 11% còn lại là dân tộc Tày chiếm đại đa số 89% Mỗi dân tộc đều có nét đặc trưng riêng của mình trong đời sống văn hóa Qua bảng trên ta thấy số nhân khẩu bình quân trong 3 năm qua tăng 1,45%/năm (năm 2012 có 2662 người và đến năm 2014 có 2741 người tức là tăng lên 78 người) có thể nói đây là một con số không hề nhỏ khi mà diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp đi do sự phát triển công nghiệp hóa nông thôn

Tổng số hộ trong xã thời gian từ năm 2012 đến 2014 tăng lên không đáng kể , bình quân tăng 1,74% và được chia làm 2 loại đó là hộ thuần nông

và hộ phi nông nghiệp nhưng hộ thuần nông chiếm tỷ trọng rất cao (chiếm 88,7% năm 2014) loại hộ này có xu hướng tăng nhưng bình quân chỉ tăng 1,2% /năm và không đáng kể với trình độ dân trí ngày một tăng lên và nhiều

hộ cũng đang có xu hướng tách khỏi nông nghiệp, chuyển sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ loại hộ này đã có xu hướng tăng và bình quân trong 3 năm qua tăng lên 2,29%/năm

Xã Ngọc Khê cũng như bao địa phương khác, về lao động được chia ra làm 2 loại đó là lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp Trong 3 năm vừa qua cùng với sự gia tăng dân số nên lao động nông nghiệp cũng đã tăng lên, nhưng tăng với con số rất thấp là 0,57%/năm Còn lao động phi nông nghiệp bình quân tăng lên 5,43% /năm điều đó cho thấy việc dịch chuyển ngành nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp đã có xu hướng tăng cao hơn so với lao động nông nghiệp

Từ số liệu bảng trên ta thấy dân số và lao động của xã chủ yếu hoạt động kiếm sống từ nông nghiệp, và kinh tế hộ nông nghiệp là chủ đạo trong nền kinh tế của toàn xã

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Cấu trúc phân loại hộ điều tra theo các thôn - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 3.1 Cấu trúc phân loại hộ điều tra theo các thôn (Trang 24)
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của toàn xã Ngọc Khê - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của toàn xã Ngọc Khê (Trang 29)
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm (2012- 2014) - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm (2012- 2014) (Trang 31)
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một  số cây trồng chính năm 2014 - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính năm 2014 (Trang 35)
Bảng 4.5 : Bình quân tuổi, số nhân khẩu, và  lao động  theo thôn - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.5 Bình quân tuổi, số nhân khẩu, và lao động theo thôn (Trang 38)
Bảng 4.9: Bình quân (%) thu nhập về nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.9 Bình quân (%) thu nhập về nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ (Trang 41)
Bảng 4.11: Bình quân (%) thu nhập về cây trồng theo thôn - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.11 Bình quân (%) thu nhập về cây trồng theo thôn (Trang 43)
Bảng 4.13: Số hộ trồng  và bình quân diện tích các cây trồng - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.13 Số hộ trồng và bình quân diện tích các cây trồng (Trang 44)
Bảng 4.14: Số hộ trồng và bình quân diện tích các cây trồng theo thôn - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.14 Số hộ trồng và bình quân diện tích các cây trồng theo thôn (Trang 45)
Bảng 4.15: Bình quân (%) thu nhập về chăn nuôi theo thôn và nhóm hộ - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.15 Bình quân (%) thu nhập về chăn nuôi theo thôn và nhóm hộ (Trang 46)
Bảng 4.16: Bình quân (%) thu nhập về vật nuôi theo nhóm hộ - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.16 Bình quân (%) thu nhập về vật nuôi theo nhóm hộ (Trang 47)
Bảng  4.18: số hộ nuôi và bình quân số con theo thôn - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
ng 4.18: số hộ nuôi và bình quân số con theo thôn (Trang 49)
Bảng 4.19: Số hộ nuôi và bình quân số con theo nhóm hộ - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.19 Số hộ nuôi và bình quân số con theo nhóm hộ (Trang 50)
Bảng 4.20: Bình quân (%) thu nhập về phi nông nghiệp theo thôn - Nghiên cứu hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân xã ngọc khê   huyện trùng khánh   tỉnh cao bằng
Bảng 4.20 Bình quân (%) thu nhập về phi nông nghiệp theo thôn (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w