Trong thời gian thực tập tại xã Sín chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội qui quy định của cơ quan Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRÁNG A LÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ SÍN CHÉNG, HUYỆN SI MA CAI,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRÁNG A LÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ SÍN CHÉNG, HUYỆN SI MA CAI,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Lớp : 43 - Khuyến nông
Khoá học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Thị Thanh Tâm
Thái Nguyên, 2015
Trang 3Trong thời gian thực tập tại xã Sín chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội qui quy định của
cơ quan Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2014” là chung
thực và chƣa đƣợc sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Tráng A Lùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trường, các thầy, cô giáo cùng bạn bè
và người thân Đến nay, tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
đặc biệt là Cô giáo ThS Bùi Thị Thanh Tâm người đã trực tiếp, tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, các anh và các chị đang công tác tại UBND xã Sín Chéng đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài của mình trong thời gian qua
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của các thầy, cô giáo, của bạn bè và người thân để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Tráng A Lùng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Số thôn và số hộ được điều tra tại xã Sín Chéng 21
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Sín Chéng năm 26
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động xã Sín Chéng 28
Bảng 4.3 Kết quả sản suất một số sản phẩm nông nghiệp qua 3 năm2012 - 2014 31
Bảng 4.4 Tình hình chăn nuôi của xã Sín Chéng qua 3 năm 2012-2014 33
Bảng 4.5 Diện tích đất lâm nghiệp của xã Sín Chéng qua 3 năm 34
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất của một số ngành nông nghiệp, CN - XD và dịch vụ qua 3 năm 2012 - 2014 36
Bảng 4.7 Tiêu chí giao thông và thủy lợi của xã Sín Chéng năm 2014 40
Bảng 4.8 Kết quả xây dựng Nông thôn mới tại xã Sín Chéng giai đoạn 2012 - 2014 47
Bảng 4.9 Thông tin chung về các hộ gia đình được điều tra năm 2015 50
Bảng 4.10 Thu nhập bình quân đầu người/năm qua 3 năm 2012 - 2014 52
Bảng 4.11 Nguồn tiếp nhận thông tin tuyên truyền của người dân tại xã Sín Chéng 53
Bảng 4.12 Các lớp tập huấn trên địa bàn xã Sín Chéng qua 3 năm 2012 - 2014 55
Bảng 4.13 Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2012 - 2014 57
Bảng 4.14 Kết quả thăm quan mô hình của xã Sín Chéng qua 3 năm 2012 - 2014 59 Bảng 4.15 Tỷ lệ hô ̣ nghèo, hộ câ ̣n nghèo và hộ khá qua 3 năm 2012 - 2014 61
Bảng 4.16 Đánh giá của người dân về các hoạt động khuyến nông trên địa bàn Sín Chéng 65
Bảng 4.17: Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ trong 66
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 4.1 Biểu đồ năng suất một số cây trồng chính qua 3 năm 2012 - 2014
của xã Sín Chéng 32
Trang 7BTN & MT : Bộ tài nguyên và môi trường
BVHTTDL : Bộ văn hóa - thể thao - du lịch
CN - TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
CN - XD : Công nghiệp - xây dựng
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tế 3
1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luâ ̣n 4
2.1.1 Khái niệm về khuyến nông 4
2.1.2 Nội dung, vai trò, chứ c năng, và phương pháp của công tác khuyến nông 5
2.1.3 Vài nét về xây dựng mô hình Nông thôn mới 9
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 11
2.2.1 Chương trình Nông thôn mới trên thế giới 11
2.2.2 Chương trình Nông thôn mới ở Việt Nam 13
2.2.3 Chương trình xây dựng nông thông mới ở tỉnh Lào Cai 18
2.2.4 Chương trình Nông thôn mới tại huyện Si Ma Cai 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu 19
Trang 93.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
3.2.2 Thờ i gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.2 Công tác xây dựng nông thôn mới của xã Sín Chéng 35
4.2.1 Quy hoạch 35
4.2.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội 35
4.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 38
4.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường 39
4.2.5 Hệ thống chính trị 41
4.3 Vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới trên
đi ̣a bàn xã Sín Chéng 48
4.3.1 Thông tin chung về các hộ điều tra tại xã Sín Chéng năm 2014 52
4.3.2 Hỗ trợ các hoạt động sản xuất nhằm nâng cao thu nhập 44
4.3.3 Vai trò củ a khuyến nông tới hô ̣ nghèo 56
4.3.4 Vai trò củ a khuyến nông tới lao động có việc làm thường xuyên 58
4.3.5 Vai trò củ a khuyến nông tới hình thức tổ chứ c sản xuất 58
4.3.6 Vai trò của khuyến nông tới cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn 59
Trang 104.3.7 Đánh giá của người dân về vai trò của khuyến nông trong quá trình xây
dựng Nông thôn mới 60
4.4 Một số giải pháp về công tác khuyến nông trong xây dựng Nông thôn mới 67
4.4.1 Giải pháp về hệ thống tổ chức 67
4.4.2 Giải pháp về công tác chuyên môn 67
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Khuyến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu tiếng Việt
II Tài liệu Internet
PHỤ LỤC
Trang 11Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, trong thời gian qua, phong trào xây dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình xây dựng nông thôn mới đã và đang đạt được những thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh
tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề,
đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Trong giai đoạn mới hiện nay, công tác khuyến nông đang đặt ra nhiều nhiệm vụ quan trọng, nhất là phải gắn với công cuộc xây dựng Nông thôn mới Với vai trò là chiếc cầu nối giữa khoa học và thực tiễn - giữa nghiên cứu và sản xuất, công tác khuyến nông giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn, là con đường huyết mạch đưa những tiến bộ khoa học
kỹ thuật đến với bà con nông dân Thông qua khuyến nông, trình độ sản xuất của nông dân được tăng lên, giúp cho họ có khả năng tiếp cận với những cái
Trang 12mới và góp phần thay đổi nhận thức và tăng thu nhập cho nông dân, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, tạo lập sinh kế cho người dân
Xuất phát từ tình hình thực tế đó được sự chỉ đạo của tỉnh, huyện, sự đồng thuận hưởng ứng của cán bộ và nhân dân các dân tộc, Đảng uỷ, HĐND - UBND xã đã xây dựng Đề án xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung, lộ trình cụ thể cho từng năm và cho cả giai đoạn Đến cuối năm 2014 xã Sín Chéng đã đạt 13/19 tiêu chí Theo đó đến năm 2020, xã Sín Chéng sẽ đạt 19/19 tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, xã được công nhận là xã Nông thôn mới
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM xã vẫn còn gặp nhiều khó khăn liên quan đến các ngành các lĩnh vực như : Quy mô kết cấu ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t, cơ sở ha ̣ tầng đã được xây dựng nhưng vẫn còn thi ếu đồng bộ, cơ cấu kinh tế phát triển nhưng vẫn còn mất cân đối giữa phát triển nông nghiê ̣p với công n ghiê ̣p - tiểu thủ công nghiê ̣p và thương ma ̣i - dịch vụ, vấn đề môi trường đang có nguy
cơ bi ̣ ô nhiễm phá vỡ tra ̣ng thái cân bằng cảnh quan Để thúc đẩy phát triển kinh
tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân thì khuyến nông đã và đang làm gì Câu hỏi được đặt ra là công tác khuyến nông của xã đã có vai trò gì trong quá trình xây dựng Nông thôn mới
Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mơ ́ i tại xã Sín Chéng, huyê ̣n Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2014”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu và đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Từ đó, đề
Trang 13xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông trong quá trình thực hiện
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp sinh viên củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học trên lớp
- Giúp sinh viên có phương pháp làm việc và nghiên cứu khoa học, tiếp thu thực tế để thấy rõ được những việc mà một cán bộ khuyến nông phải làm
- Bổ sung thêm kiến thức về các hoạt động khuyến nông cho sinh viên
- Bổ sung thêm tài liệu cho khoa, trường, cán bộ khuyến nông và các cơ quan trong ngành
1.3.2 Ý nghĩa thực tế
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho cán bộ khuyến nông, cơ
quan trong ngành có thêm căn cứ để lựa chọn phương hoạt động khuyến nông phù hợp nhất làm nâng cao hiệu quả các chương trình góp phần nâng cao
năng suất cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n
2.1.1 Khái niệm về khuyến nông
2.1.1.1 Nguồn gốc cu ̉a thuật ngữ Khuyến Nông
Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh Năm 1866 ở một số trường Đại học như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “Extension” nhằm mục tiêu
mở rộng giáo dục đến với người dân, do vậy “Extension” được hiểu với nghĩa là triển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền…nếu khi ghép với từ
“Agriculture” thành “Agriculture Extension” thì dịch là “khuyến nông” và hiện nay đôi khi chỉ nói “Extension” người ta cũng hiểu là khuyến nông
2.1.1.2 Khái niệm khuyến nông
Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ nhiều mục đích có qui mô khác nhau.Vì khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy theo lợi ích nó mang lại do đó
có nhiều quan niệm và đi ̣nh nghĩa về khuyến nông Tùy vào từng nhà khoa học và từng thời điểm nó có khái niệm khác nhau:
Theo đi ̣nh nghĩa Hán - Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên bảo
- triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn Vâ ̣y khuyến nông có nghĩa là khuyến khích mở mang phát triển trong nông nghiê ̣p Theo Thomas thì “ khuyến nông” là mô ̣t từ tổng quát để chỉ tất cả các công viê ̣c có liê n quan đến sự nghiê ̣p phát triển nông thôn , đó là hê ̣ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành Còn theo định nghĩa của Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm Quốc gia thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những
Trang 15chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn [1] Tóm lại, chúng ta có thể hiểu Khuyến nông theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức
mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho người nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ [1]
Như vậy khuyến nông là tiến trình giáo d ục không chính thức ngoài học đường cho nông dân Quá trình này đã vận động, truyền bá những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức
và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng cho nông dân
2.1.2 Nội dung, vai trò, chư ́ c năng, và phương pháp của công tác khuyến nông
2.1.2.1 Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông
Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công tác khuyến nông, khuyến ngư nêu rõ 5 nội dung Đến tháng 8/2010 Chính phủ ra
Trang 16Nghị định 02/2010/NĐ-CP về công tác khuyến nông thay cho Nghị định 56 cũng nêu rõ 5 nội dung hoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm:
(1) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
(2) Thông tin, tuyên truyền
(3) Trình diễn và nhân rộng mô hình
(4) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông
2.1.2.2 Vai trò của công tác khuyến nông
* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Để góp phần giúp cho các xã phấn đấu đạt được 19 tiêu chí này, công tác khuyến nông có một vai trò hết sức quan trọng đó là:
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
* Vai trò trong chuyển giao công nghệ
Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoa học thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường Người nông dân rất muốn nắm bắt kịp thời những tiến bộ đó Nhờ có có cán bộ khuyến nông mà tiến bộ
đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khác nhau và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của nông dân Do đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó
Trang 17*Vai trò đối với nhà nước
- Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn và nông dân
- Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp
- Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp
Tóm lại, cán bộ khuyến nông là cầu nối giữa cán bộ nghiên cứu và nông dân, là người tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho
nông dân, giúp cho người dân sản xuất có hiệu quả
2.1.2.3 Chư ́ c năng của Khuyến nông
- Đào ta ̣o , tâ ̣p huấn nông dân : Tổ chức các khóa tâ ̣p huấn , xây dựng mô hình, tham quan, hô ̣i thảo đầu bờ cho nông dân
- Thúc đẩy , tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng , sáng kiến và thực hiê ̣n thành công các ý tưởng sáng kiến của ho ̣
- Trao đổi truyền bá thông tin : Bao gồm xử lý , lựa cho ̣n các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương
- Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông : Dân biết , dân bàn , dân làm, dân kiểm tra, đánh giá và dân hưởng lợi
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới , hoă ̣c thử nghiê ̣m kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiê ̣n
trường, từ đó làm cơ sở cho viê ̣c khuyến khích lan rô ̣ng
Trang 18- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiê ̣m quản lý kinh tế hô ̣ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả , thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.4 Phương pháp của công tác khuyến nông
Phương pháp khuyến nông cơ bản được chia làm 3 nhóm dựa trên những phương thức tác động giữa khuyến nông viên với nông dân đó là:
* Phương pháp tiếp xúc cá nhân (tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nông dân):
Ngườ i cán bô ̣ khuyến nông đến thăm nhà nông dân , hoặc gă ̣p gỡ ho ̣ ngoài đồng , trên nương để thảo luâ ̣n những chủ đề mà hai bên cùng quan tâm
và cung cấp cho họ thông tin hoặc những lời khuyên Phương pháp tiếp xúc
cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động khuyến nông dưới nhiều hình thức khác nhau:
- Đến thăm nông dân
- Nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông
- Gửi thư riêng
- Gọi điện thoại
- Những cuộc gặp gỡ bất chợt
* Phương pháp khuyến nông theo nhóm:
Đây là phương pháp tập hợp và tổ chức nhiều nông dân lại thành nhóm để
tổ chức các hoạt động khuyến nông và được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như :
- Hội họp: Họp thôn bản, họp lập kế hoạch, họp cộng đồng
- Trình diễn: Trình diễn phương pháp, trình diễn kết quả
- Hội thảo đầu bờ
Trang 19- Đi thăm quan
- Tập huấn kỹ thuật
* Phương pháp thông tin đại chúng:
Trong thực tế hiê ̣n nay người ta sử dụng rất nhiều các phương tiê ̣n truyền thông khác nhau để thực hiê ̣n công tác khuyến nông như:
- Nhóm truyền thanh : Đài, băng, cát-sét…
- Nhóm kết hợp nghe nhìn : Phim, tivi, video…
- Nhóm ấn phẩm : Báo trí, tranh ảnh và những tờ rơi …
2.1.3 Vài nét về xây dựng mô hình Nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới: Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn
hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ
kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp
lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của
hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự
xã hội
Trang 20Xây dựng nông thôn mới : Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng
và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường
và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2.1.3.2 Bộ tiêu chí xây dựng Nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
Căn cứ Thông tư số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
Gần đây nhất là Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của
Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn về viê ̣c Hư ớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Trang 212.2 Cơ sơ ̉ thực tiễn của đề tài
2.2.1 Chương trình Nông thôn mới trên thế giới
Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc: Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ
I (1962 - 1966) và thứ II (1966 - 1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu Tháng 4 năm 1970 Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong với mục tiêu là “Nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng Nông thôn mới: Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là
để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn” Điểm đặc biệt của phong trào Saemaul Undong là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất
Châu Á
Nhật Bản và phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm”: Từ năm 1979, Tỉnh trưởng Oita - Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm” với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chính là: Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu, tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa
Trang 22phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh
“Thái Lan với sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước” Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần
ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những
khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái, giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp [22]
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Một số kinh nghiệm nêu trên cho thấy những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự
Trang 23chủ, năng động, trách nhiệm của người dân có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây cũng
là bài học quý báu cho Việt Nam học tập
2.2.2 Chương trình Nông thôn mới ở Việt Nam
Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã được thực hiện rõ nét trong Nghị quyết 26-NQ/TW mà hội nghị TW 7 khóa X đã ban hành 5/8/2008 Văn kiện này gần như là một bảo bối soi sáng cho con đường phát triển nông thôn Việt Nam phía trước Tiếp đến là nghị quyết 24/2008/NQ-
CP ban hành ngày 25/10/2008 về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị TW 7 ban chấp hành TW Đảng khóa X về tam nông Tiếp đến là văn bản Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 về ban hành
bộ tiêu chí Quốc gia về NTM, đây là văn bản mà 11 mô hình thí điểm xã NTM phải dùng nó để so sánh với các tiêu chí hiện trạng trước khi có đề án xây dựng NTM
Ngày 2/2/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định 193/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM Mục tiêu đến năm
2011 sẽ cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng NTM trên cả nước, làm cơ sở để đầu tư xây dựng NTM, thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn
2010 - 2020
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/06/2010 là quyết định phê duyệt chương trình NTM cấp xã, như vậy các địa phương đã chính thức có hành lang pháp lý đầy đủ để thực hiện xây dựng NTM
Quyết định số 342/ QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới
Trang 24Gần đây nhất là Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việ c Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Sau gần 3 năm thực hiện, chương trình thí điểm mô hình NTM đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Mô hình NTM theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí NTM là phù hợp
2.2.3 Chương trình Nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện giúp đỡ của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành và sự tham gia hưởng ứng nhiệt tình của cộng đồng dân cư trong tỉnh, sau 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, đến nay tỉnh Lào Cai đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và công cuộc phát triển Nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân
Theo báo cáo của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh đến hết năm 2014, toàn tỉnh có 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, có 3 xã được công nhận năm 2013 đó là xã Quang Kim, huyện Bát Xát, xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, xã Nậm Cang huyện Sa Pa; 6 xã đã hoàn thành hồ sơ, đủ điều kiện công nhận xã NTM năm 2014 đó là: xã Phú Nhuận huyện Bảo Thắng; xã Cốc San huyện Bát Xát; xã Văn Sơn, huyện Văn Bàn; xã Tà Chải huyện Bắc Hà; xã Cam Đường, xã Hợp Thành thành phố Lào Cai Bình quân số tiêu chí hoàn thành trên xã của toàn tỉnh là 7,43 tiêu chí, tăng 1 tiêu chí trên xã so với năm 2013 Riêng đối với 18 xã đăng ký hoàn thành NTM năm 2015, hiện đã có
3 xã đạt từ 15 -18 tiêu chí; 13 xã đạt từ 10 -14 tiêu chí; 2 xã đạt từ 8-9 tiêu chí
Trang 25Nét nổi bật trong phong trào xây dựng nông thôn mới năm 2014 là đã thêm 21 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đó là các xã: Nậm Lúc, Lầu Thí Ngài, Nậm Mòn, Tà Chải (Bắc Hà); Xuân Quang, Phong Niên, Sơn Hải (Bảo Thắng); Việt Tiến (Bảo Yên); A Mú Sung, Nậm Chạc, Cốc San (Bát Xát); Bản Phùng, Lao Chải (Sa Pa); Bản Mế, Sín Chéng, Nàn Sán (Si Ma Cai); Làng Giàng, Hòa Mạc (Văn Bàn); Bản Xen, Bản Lầu và thị trấn Mường Khương (Mường Khương) nâng tổng số toàn tỉnh nên 71 xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế [19]
Bên cạnh những kết quả tích cực thì nông thôn ở Lào Cai còn có rất nhiều hạn chế: Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, sắp xếp dân cư chưa đồng
bộ và chưa kịp thời, công tác quản lý quy hoạch yếu, nên nhiều nơi nông thôn phát triển chưa đúng quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chậm, đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng cao còn nhiều khó khăn, nhiều khu vực, nhất là ở vùng cao rất thiếu đất cho sản xuất, trình độ sản xuất của nông dân đa số còn lạc hậu, chưa khai thác mạnh về tiềm năng, lợi thế để tổ chức sản xuất có hiệu quả cao hơn Do đó, đời sống của cư dân ở khu vực nông thôn nhìn chung còn có nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo cao, kết cấu hạ tầng kinh tế tuy đã được đầu tư xây dựng tương đối lớn, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn và chưa đồng bộ đặc biệt là giao thông nông thôn và một số hạ tầng kinh tế kỹ thuật khác Phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư chất lượng chưa cao, nhiều nơi còn nặng về hình thức, khu vực nông thôn ngày càng ô nhiễm Hệ thống chính trị nhất là ở cơ sở còn nhiều bất cập về trình độ và chất lượng cán bộ
Tóm lại, xây dựng NTM là một quá trình lâu dài và liên tục, có sự tham gia của toàn xã hội, do đó bên cạnh sự định hướng, chỉ đạo và các cơ chế hỗ
Trang 26trợ của Nhà nước thì vai trò của người dân ở khu vực nông thôn là đặc biệt quan trọng Để người dân nhận thức được vấn đề này thì các tổ chức chính trị
xã hội toàn tỉnh, các cơ quan tuyên truyền và toàn xã hội cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích và vận động nhân dân chủ động tích cực tham gia
2.2.4 Chương trình Nông thôn mới tại huyện Si Ma Cai
Trong 6 tháng đầu năm 2014, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện đã tích cực tổ chức chỉ đạo các Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các xã, các cơ quan liên quan thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn huyện, kết quả đạt được trên các lĩnh vực cụ thể:
Đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế nông, lâm nghiệp: Sản
xuất vụ xuân: Ngô xuân đã trồng 100ha nhân dân đã thu hoạch xong năng suất đạt 28,2 tạ/ha bằng 100% so với kế hoạch, sản lượng đạt 282 tấn bằng 94% so với kế hoạch; cây đậu tương đã gieo được 565ha bằng 100% kế hoạch, năng suất đạt 8 tạ/ha bằng 80% so với kế hoạch, sản lượng đạt 452 tấn; cây lạc gieo trồng 40 ha, năng suất ước đạt 8,25 tạ/ha bằng 82,5% so với kế hoạch, sản lượng đạt 33 tấn; cây dong riềng trồng 74ha, nhân dân đang chăm sóc đúng theo hướng dẫn kỹ thuật; lúa mùa gieo mạ đủ cấy cho diện tích 1.112 ha, đến nay đã cấy khoảng 750 ha; cây ngô chính vụ đã trồng với diện tích 3.320ha đạt 100,45% kế hoạch; cây thuốc lá đã trồng được 10 ha tại các xã: Sín Chéng 6 ha, Mản Thẩn 2ha, Cán Cấu 0,5ha, Bản Mế 0,5ha, Thào Chư Phìn 0,5ha, Nàn Sán 0,5ha, năng suất ước đạt 6,5 tạ/ha bằng 43,3% kế hoạch, sản lượng ước đạt 6,5 tấn; cây Tam thất đã trồng 0,9ha tại xã Sán Chải, cây sinh trưởng phát triển tốt Dự án phát triển mô hình chăn nuôi nhốt gia súc giai đoạn 2014-2020: Tổ chức theo dõi dự án nuôi nhốt bò và xây dựng
Trang 27thương hiệu bò Mông; dự án phát triển đàn lợn đen bản địa; dự án phát triển đàn ngựa bạch; dự án phát triển đàn vịt Sín Chéng
Về đường giao thông nông thôn: Đổ bê tông đường 22,85 km rộng 3m,
dày 16 cm, lũy kế đến thời điểm hiện tại đường bê tông là 79 km, làm móng đường cấp phối 51,82 km; rải mặt đường cấp phối 22,12 km; mở mới nền đường được 64,18 km Cung ứng 3.371 tấn xi măng, lũy kế xi măng đến thời điểm hiện tại
10.769,7 tấn
Thủy lợi: Đủ năng lực tưới tiêu đảm bảo cho 2.572 ha các loại cây trồng;
với hiện trạng hệ thống thủy lợi, như: Tổng chiều dài các tuyến thủy lợi là 209,46 km, 97 đập đầu mối, đáp ứng công tác tưới về mùa gieo trồng
Trường mầm non: Đầu tư xây dựng 6 điểm trường có quy mô (đang xây
dựng 2/16 phòng học cấp 4; phòng chức năng: đang chờ vốn để nâng cấp 3 phòng, xây mới 12 phòng; xây dựng 2/5 công trình phụ trợ)
Cơ sở vật chất văn hóa: Triển khai xây mới 3/3 nhà văn hóa thôn thực
hiện tại 2 xã (xã Bản Mế 2 nhà, xã Sín Chéng 1 nhà)
Hình thức tổ chức sản xuất: Hiện tại trên địa bàn huyện có 11/12 hợp tác
xã với 10 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả trong các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản, kinh doanh vật liệu xây dựng Tổng số tổ hợp tác trên địa huyện là
325 tổ hợp tác
Giáo dục: Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học đạt 98%, số xã đạt phổ
cập giáo dục THCS theo tiêu chuẩn cấp 1 đạt 13/13 xã, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học tiếp THPT, bổ túc, trường nghề đạt 5%
Giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn: Tổng số hộ gia đình trên địa bàn
huyện có nhà vệ sinh 4.797/6.491 hộ
Trang 28Đảm bảo an ninh chính trị - TTATXH: Ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn
xã hội: Tình hình an ninh chính trị, trật tự ATXH trên địa bàn cơ bản được ổn
định và giữ vững không xảy ra vụ việc nghiêm trọng
Bảo vệ, phát triển rừng và trồng cây xanh : UBND các xã đã tuyên
truyền, vận động nhân dân biết và thực hiện các chính sách và kế hoạch bảo
vệ, phát triển rừng và trồng cây xanh năm 2014 Kết quả đã tổ chức trồng cây cảnh quan trên địa bàn toàn huyện với số lượng 16.744 cây; bảo vệ 7.539,8 ha rừng hiện có [20]
Si Ma Cai là huyện miền núi chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên nhận thức của một bộ phận nông dân cũng như năng lực của hệ thống chính trị cơ sở còn nhiều hạn chế Do vậy để phát huy những kết quả đã đạt được, BCĐ xây dựng NTM các cấp tiếp tục tập trung vào công tác chỉ đạo, điều hành, đôn đốc và hướng dẫn các xã trong công tác quản lý thực hiện quy hoạch và đề án đã được phê duyệt Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ làm công tác xây dựng NTM các cấp Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện, công tác tuyên truyền lồng gắn với các phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia và tạo thành phong trào rộng rãi, kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân, gương điển hình tiên tiến có cách làm hiệu quả cao
Trang 29Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Những hoa ̣t đô ̣ng K huyến nông liên quan đ ến chương trình xây dựng
NTM ta ̣i xã Sín Chéng, huyê ̣n Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2014 3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn m ới giai đoa ̣n 2012 - 2014 tại xã Sín Chéng , huyê ̣n Si
Ma cai, tỉnh Lào Cai
3.2 Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Đi ̣a điểm nghiên cứu
Đề tài đươ ̣c nghiên cứu trên đi ̣a bàn xã Sín Chéng, huyê ̣n Si Ma cai, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2012 - 2014
3.2.2 Thơ ̀i gian nghiên cứu
- Các số liệu của đề tài nghiên cứu được được thu nhập trong 3 năm
2012 - 2014 tại xã Sín Chéng
- Đề tài đươ ̣c nghiên cứ u từ ngày 15 tháng 1 năm 2015 đến ngày 20 tháng 5 năm 2015
3.3 Nô ̣i dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nô ̣i dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Sín Chéng , huyện Si Ma cai, tỉnh Lào Cai
- Công tác xây dựng NTM tại xã Sín Chéng
Trang 30- Vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn
xã Sín Chéng
- Một số giải pháp về công tác khuyến nông trong xây dựng NTM
3.3.2 Phương pha ́ p nghiên cứu
3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Thông tin thứ cấp: Thu thập thông tin số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu có sẵn trong các báo cáo hoặc trong các tài liệu đã công bố Các thông tin này thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng, dự án bao gồm:
- Thu nhập từ UBND xã Sín Chéng
- Báo cáo phát triển Kinh tế - Xã hội xã Sín Chéng
- Đề án xây dựng NTM xã Sín Chéng
- Báo cáo kết quả thực hiện x ây dựng NTM năm 2014
- Các tài liệu khác có liên quan
- Sách báo, tài liệu qua mạng internet
* Thông tin sơ cấp: Là phương pháp thu th ập thông tin, số liệu chưa từng công b ố ở bất kì tài liệu nào người thu thập có được thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: Phỏng vấn, tìm hiểu, quan sát trực tiếp, đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân, ý kiến của các CBKN, cán bộ phòng ban, từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể Để thu thập số liệu ta tiến hành điều tra thông qua phiếu điều tra một số hộ nông dân trong vùng đại diện về mặt vị trí địa lý, hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 31Tổng số thôn của toàn xã bao gồm 9 thôn đó là: Thôn Mào Sao Chải, thôn Mào Sao phìn, thôn Ngải phóng Chồ, thôn Sản Sín Pao, thôn Sín Chải, thôn Bản Giáng, thôn Sản Chúng, thôn Bản Kha, thôn Chu Lìn Chồ Trong 9 thôn đó, tiến hành chọn 4 thôn trong 9 thôn của toàn xã để điều tra
Cách chọn mẫu đơn vị điều tra gồm 4 thôn như bảng sau:
Bảng 3.1 Số thôn và số hộ được điều tra tại xã Sín Chéng
Số hộ (Hộ)
Số hộ điều tra
Hộ Khá Cận
nghèo Nghèo
là 10 hộ, thôn Ngải Phóng Chồ là 14 hộ, thôn Sản Sín Pao là 16 hộ Với hệ thống các câu hỏi đã được định sẵn trong bảng hỏi
Cách chọn mẫu các hộ điều tra gồm 60 hộ:
Lập danh sách các hộ khá, cận nghèo và nghèo và chọn ngẫu nhiên số hộ trong các danh sách này cụ thể như sau:
Trang 32+ Danh sách các hộ nghèo là các hộ có thu nhập ≤400 nghìn đồng trở xuống, tiến hành chọn ngẫu nhiên 16/86 hộ với khoảng cách 4 hộ chọn ra 1
hộ để điều tra bảng hỏi
+ Danh sách các hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập 401- 520 nghìn đồng/ tháng, tiến hành chọn ngẫu nhiên 20/134 hộ với khoảng cách 4 hộ chọn
ra 1 hộ để điều tra bảng hỏi
+ Danh sách các hộ khá là hộ có thu nhập >520 nghìn đồng, tiến hành chọn ngẫu nhiên 24/168 hộ với khoảng cách 4 hộ chọn ra 1 hộ để điều tra bảng hỏi
- Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ chính quyền xã, cán bộ trong thôn xây dựng NTM
- CBKN và những người am hiểu trong Hội Phụ nữ, Hội Nông dân
3.3.2.2 Phương pha ́ p xử lý thông tin
- Từ các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra tôi tiến hành tổng hợp
và phân tích số liệu theo từng nội dung
- Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh những tiêu chí về quy hoạch, về
hạ tầng kinh tế xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị trước và sau khi có đề án xây dựng xã NTM và chỉ ra những tiêu chí mà xã đã đạt được và chưa đạt được
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng excel, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện
Trang 333.3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Cơ cấu đất đai của xã sín chéng tính theo công thức sau;
- Cơ cấu (A) = [ (tổng diện tích đất (A)/tổng diện tích đất tự nhiên)X 100% ], Trong đó (A) kí hiệu là phần cơ cấu đất cần tính
Công thức tính tính năng suất cây trồng:
- Năng suất cây trồng = (Sản lƣợng/Diện tích)
Công thức tính cơ cấu dân số theo hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khá:
- Cơ cấu (A) = (Tổng số (A)/Tổng số hộ toàn xã) Trong đó (A) kí hiệu là: các hộ nghèo, cận nghèo, khá
Công thức tính cơ cấu theo hộ kiêm nông nghiệp, nông nghiệp, và phi nông nghiệp: Kí hiệu là (A)
- Cơ cấu (A) = (Tổng số hộ (A)/Tổng số hộ toàn xã)
Công thức tính độ che phủ rừng:
- Độ che phủ rừng = ( Diện tích rừng/ Diện tích vùng)
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Sín Chéng nằm cách trung tâm huyện lỵ Si Ma Cai 12km về phía tây, cách trung tâm thành phố Lào Cai 105 km về phía đông, có tuyến huyện lộ đi qua với 9 thôn Là xã trung tâm của cụm xã
- Phía Bắc giáp xã Thào Chư Phìn và xã Bản Mế
- Phía Nam giáp xã Nàn Sín
- Phía Tây giáp xã Cao Sơn, huyện Mường Khương
- Phía Đông giáp xã Mản Thẩn và xã Quan Thần Sán
4.1.1.2 Đi ̣a hình
Xã Sín Chéng là vùng đồi núi, có độ cao từ 700 - 1.500m, địa hình có
độ dốc lớn trên 25% chiếm tỉ lệ cao, được tạo bởi nhiều dãy núi chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và thấp dần về phía Bắc, mức độ chia cắt mạnh xen kẽ những dải núi cao là các thung lũng sâu và nhỏ, nhiều nơi tạo thành vách đứng Hơn nữa sông suối của xã có bề rộng nhỏ và dốc nên cũng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy Sín Chéng có các loại đất sau:
- Đất mùn đỏ vàng trên đất đá biến chất
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất
- Đất đỏ mùn trên đá sét
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
- Đất thung lũng dốc tụ trồng lúa
Trang 35- Đất phù sa, sông suối
- Đất mòn, trơ sỏi đá
4.1.1.3 Điều kiê ̣n thời tiết khí hậu
Sín Chéng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do ảnh hưởng của địa hình nên diễn biến của khí hậu khá phức tạp, hình thành các tiểu khí hậu khác biệt - Khí hậu cận nhiệt đới và vùng khí hậu nhiệt đới không điển hình
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 18,90C có những tháng nhiệt độ xuống dưới 100C Nhiệt độ có sự thay đổi theo các đai cao khá rõ nét, sự thay đổi này diễn ra ngay trên địa bàn của một xã
Lượng mưa: Từ 1.300 - 2.000mm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8 các
tháng còn lại trong năm mưa ít, Mùa lạnh khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
Độ ẩm: Trung bình từ 83 - 87% Về mùa mưa độ ẩm không khí lớn hơn,
thường từ 85% - 88%
4.1.1.4 Sông ngo ̀ i thủy văn
Hệ thống thuỷ văn của xã Sín Chéng bao gồm sông Chảy và hệ thống
sông suối:
- Sông Chảy: Chảy qua xã có độ dài 5,4 km, phần chảy qua xã có lòng sông hẹp, sâu, nhiều thác ghềnh, ít có tác dụng trong giao thông vận tải, trong sản xuất và dân sinh do lượng phù sa thấp, tốc độ dòng chảy lớn
- Hệ thống sông suối: Do ảnh hưởng của địa hình chia cắt, độ cao lớn, hình thành trên địa bàn xã khá nhiều suối nhỏ Đây là nguồn nước chính để phục vụ dân sinh cũng như mở rộng đất canh tác sản xuất của nhân dân các dân tộc trong xã
Trang 364.1.1.5 Tình hình sử dụng đất đa i
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được và nó còn là một phần quan trọng của môi trường quyết định đến đời sống của con người Vì vậy việc sử dụng đất đai một cách hợp lý là một vấn đề quan trọng có liên quan mật thiết đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp và chất lượng môi trường sống của con người
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Sín Chéng năm
Trang 37Qua bảng 4.1 trên cho thấy, Sín Chéng có tổng diện tích đất tự nhiên là
1993,00 ha Trong đó nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất qua 3 năm và đều
có xu hướng tăng, năm 2013 diện tích nông nghiệp tăng 100,00% so với năm
2012 Năm 2014 tăng 100,00% so với năm 2013, bình quân chung qua 3 năm tăng 100% Về diện tích đất phi nông nghiệp, năm 2013 tăng 91% so với năm
2012 Năm 2014 diện tích tăng 104,8% so với năm 2013, bình quân chung 3 năm tăng 97,6% Đất chưa sử dụng, trong đó phần đất chưa sử dụng đưa vào
sử dụng thì tăng qua 3 năm, năm 2013 tăng 343,4% so với năm 2012 Năm
2014 tăng 175,4% so với năm 2013, bình quân qua 3 năm tăng 245.5% còn đất chưa sử dụng không đưa vào sử dụng thì có xu hướng giảm qua 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014 đã giảm bình quân chung giảm 103,6% Đất ở khu dân cư thì tăng không đáng kể
Như vậy, sự tăng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là do người dân đã khai thác đất trống để trồng rừng, một số cây kinh doanh khai thác gỗ mang lại hiệu quả kinh tế gia đình
Tóm lại, Sín Chéng chủ yếu là xã thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp là lớn nhất vì vậy để người dân sản xuất các hoạt động nông nghiệp bền vững thì vai trò của CBKN đến với người dân là rất cần thiết và quan trọng trong việc chuyên giao KHKT, thị trường đầu vào đầu ra của sản phẩm nông sản hộ gia đình
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 38quán riêng tạo ra các hoạt động văn hoá phong phú, đa dạng giàu bản sắc văn hoá dân tộc, ngày nay những giá trị văn hoá đó cần phải duy trì, tôn vinh và phát triển Tính đến tháng 12 năm 2014, tổng số hộ trên địa bàn xã là 747 hộ
và 4020 nhân khẩu Để rõ hơn về tình hình dân số và lao động của xã ta có bảng sau:
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động xã Sín Chéng
(Nguồn: UBND xã Sín Chéng)
Qua bảng số liê ̣u trên cho thấy, trong 3 năm qua tình hình dân số và lao động xã Sín Chéng có sự thay đổi theo từng năm Cụ thể về số hộ và nhân
Trang 39khẩu là: Năm 2013 số hộ đã tăng 103,11%, số nhân khẩu cũng tăng 104,03%
so với năm 2012 Năm 2014 số hộ tăng102,33%, Số nhân khẩu tăng 101,06%, bình quân số hộ và số nhân khẩu qua 3 năm của toàn xã lần lượt là 102,72%
và 102,53% Về lao động, các hộ kiêm nông nghiệp năm 2013 tăng 102,5%
so với năm 2012, năm 2014 tăng 101,2% so với năm 2013, bình quân chung của hộ kiêm nông nghiệp qua 3 năm tăng 101,60% Còn các hộ nông nghiệp năm 2013 tăng 142,70% so với năm 2012, năm 2014 tăng 125,00%, bình quân chung của hộ nông nghiệp qua 3 năm tăng 133,63% Còn các hộ phi nông nghiệp, năm 2013 tăng 120,00% so với năm 2012, năm 2014 tăng 133,30%, bình quân chung qua 3 năm tăng 126,49%
Như vậy, trong thời gian tới với vai trò là một người CBKN xã cần có những phương hướng cụ thể trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm thúc đẩy và nâng cao hoạt động sản xuất kinh tế cho người dân, tăng thu nhập, đồng thời tạo điều kiện để người dân vay vốn với lãi suất thấp để kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp nhằm ổn định cuộc sống người dân
4.1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội của xã Sín Chéng
Tình hình kinh tế của xã Sín Chéng
Tình hình kinh tế - xã hội trong 3 năm 2012-2014 của xã Sín Chéng có những thuận lợi cơ bản nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn nhất là về vốn, giá
cả tăng cao, thời tiết không thuận lợi đặc biê ̣t là thiên tai liên tục đã gây nhiều thiê ̣t ha ̣i cho người nông dân song đư ợc sự quan tâm giúp đỡ của UBND Huyện, các phòng ban chức năng của Huyện, Đảng ủy, UBND xã , các Ban nghành Đoàn thể , cùng với toàn thể nhân dân trong xã đã hoàn thành những kết quả chỉ tiêu quan trọng trên các lĩnh vực Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ
Trang 40sở hạ tầng được tăng cường, văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện Công tác xây dựng Nông thôn mới được tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Kết quả đa ̣t đươ ̣c như sau:
Về Sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt: Diện tích gieo trồng cây lương thực cả năm 2014 đạt 962,45 ha
Trong đó, diện tích trồng lúa 190 ha đạt 103% kế hoạch (KH 185ha), tăng 60 ha so với cùng kỳ (130 ha) Sản lượng đạt 817 tấn Diện tích trồng ngô là 468,65 ha, đạt 89,3% KH(525 ha), giảm 31,35 ha so với cùng kỳ so với CK, sản lượng đạt
1357 tân Nguyên nhân giảm là do những tháng đầu của mùa vụ thời tiết diễn biến phức tạp gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất của nhân dân, cụ thể là 117,65 ha ngô chính vụ bị thiệt hại không có khả năng cho thu hoạch Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 2199 tấn, đạt 101% KH, giảm 4% so với cùng kỳ
Cây đậu tương: Diện tích trồng 303,8 ha, đạt 106% KH (286ha), sản lượng đạt 303 tấn
Cây thuốc lá: Toàn xã có 12 hộ đăng ký trồng với tổng diện tích 5,9 ha
đạt 14,75% KH(40ha) Đến thời điểm báo cáo nhân dân đã sấy xong hết 100% là 44 lò, công ty đã thu mua hết, tổng số tiền thu được là 175 triệu đồng
Chăn nuôi: Theo kết quả điều tra tháng 10/2014 tổng đàn trâu là 1009
con đạt 97% KH giao (1040 con), đàn bò là 130 đạt 94%, đàn ngựa là 50 con đạt 128% KH giao (39 con), đàn lợn là 12150 con, đàn gia cầm 32986 con