Cụ thể chuyên đề bao gồm 3 phần chính như sau: Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KTBCTC VÀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TRONG KTBCTC Chương 2 :THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TO
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUTrong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có rất nhiều thay đổi.Điều này thể hiện rất rõ ở sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế và mở cửa hộinhập, sự thay đổi chính sách và cơ sở pháp lý để thu hút vốn đầu tư và gần đâynhất là việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mạiquốc tế WTO Những nhân tố đó đã tác động mạnh mẽ đến sự ra đời và phát triểncủa hàng loạt công ty trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Trong đóphải đặc biệt kể đến các doanh nghiệp sản xuất – loại hình doanh nghiệp không thểthiếu trong bất kỳ một nền kinh tế nào Khi những doanh nghiệp này hoạt độngkinh doanh thì họ cần phải tổ chức hệ thống kế toán cung cấp đầy đủ thông tin chonhững người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Để đáp ứngnhững đòi hỏi bức thiết đó, các công ty kiểm toán đã được thành lập và ngày mộtphát triển Lĩnh vực kiểm toán ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nềnkinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng Nắm bắt được xu hướng đó,Công ty TNHH Kiểm toán Thăng Long đã ra đời và trong một thời gian ngắn đãđạt được những thành công đáng kể trên thị trường kiểm toán.
Có thể nói, trong các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động kinh doanh của họchỉ thực sự có hiệu quả khi giai đoạn sản xuất được kết thúc bởi giai đoạn lưuthông Quá trình này được phản ánh khá rõ nét qua chu trình bán hàng thu tiền củadoanh nghiệp và được biểu hiện trên BCTC qua các chỉ tiêu doanh thu và nợ phảithu Do đó, nghiên cứu quy trình Nợ phải thu khách hàng sẽ giúp chúng ta hiểuđược quá trình lưu thông trong doanh nghiệp hoạt động như thế nào và hiệu quả rasao Xét trên khía cạnh tài chính, Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớntrên Bảng cân đối kế toán đối với các doanh nghiệp nói chung và với các doanhnghiệp sản xuất nói riêng Nợ phải thu khách hàng liên quan mật thiết đến doanh
Trang 2thu bán chịu của doanh nghiệp, đồng thời lại chứa đựng những rủi ro có sai phạmcao Do đó, kiểm toán Nợ phải thu khách hàng là một công việc thiết yếu và khôngthể bỏ qua trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Thăng Long thực hiện” cho chuyên đề thực
tập chuyên ngành của mình
Với đề tài đã lựa chọn, chuyên đề thực tập chuyên ngành của em được trình bày trên cơ sở thực trạng quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long, từ đó đưa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty Cụ thể chuyên đề bao gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KTBCTC VÀ KIỂM
TOÁN NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TRONG KTBCTC
Chương 2 :THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG
Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG
Em mong rằng sau khi hoàn tất chuyên đề, em có thể thu được những kiến thức thực tế về quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng nói riêng cũng như quy trình kiểm toán nói chung Bên cạnh đó, em cũng hy vọng với những cố gắng nhất định của bản thân, chuyên đề sẽ có tính ứng dụng cao, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kế toán, kiểm toán viên cũng như sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán trong các trường đại học
Trang 3MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢITHU CỦA KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1.KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.3 Rủi ro kiểm toán
1.1.4 Phương pháp kiểm toán
1.1.4.1 Phương pháp kiểm toán cơ bản
1.1.4.2 Phương pháp kiểm toán tuân thủ
1.1.5 Cơ sở dẫn liệu kiểm toán
1.1.6 Quy trình kiểm toán BCTC
1.1.6.1 Lập kế hoạch kiểm toán
1.1.6.2 Thực hiện kiểm toán
1.1.6.3 Kết thúc công việc kiểm toán
1.2.KIỂM TOÁN VỀ NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.2.1 Khái quát chung Nợ phải thu của khách hàng
1.2.1.1 Khái niệm Nợ phải thu của khách hàng
1.2.1.2 Vai trò Nợ phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp vàthông tin Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
1.2.1.3 Quản lý Nợ phải thu của khách hàng
1.2.2 Mục tiêu
1.2.3 Căn cứ kiểm toán Nợ phải thu của khách hàng
1.3.QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU
Trang 41.2.4 Kiểm soát nội bộ
1.2.5 Kiểm soát cơ bản
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THUKHACH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG2.1.TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG
LONG2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán
Thăng Long2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của Công ty
2.1.2.2 Đội ngũ nhân viên
2.1.2.3 Dịch vụ của Công ty THNN kiểm toán Thăng Long
2.1.2.4 Kết quả hoạch động kinh doanh của Công ty TNHH kiểm toánThăng Long
2.1.3 Đặc điểm tổ chưc bộ máy của Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long2.1.4 Đặc điểm về kách hàng
2.1.5 Thực trạng kiểm toán BCTC được thực hiện tại Công ty TNHH kiểm
toán Thăng Long2.2.THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCHHÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG2.2.1 Chẩn bị kiểm toán
2.2.1.1 Các công việc thực hiện trước kiểm toán
2.2.1.2 Thu thập tài liệu từ phía khách hàng
2.2.1.3 Tìm hiểu quy trình hoạt động kinh doanh của khach hàng
2.2.1.4 Đánh giá tinh trọng yếu
2.2.1.5 Đánh giá ban đầu về rủi ro
2.2.1.6 Đối chiếu với BCTC
2.2.1.7 Phân công công việc
2.2.1.8 Tìm hiểu hệ thống kế toán và HTKSNB liên quan đến khoản mục Nợ phải thu của khách hàng
Trang 52.2.1.9 Chương trình kiểm toán cho khoản mục Nợ phải thu khách hàng
2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
2.2.2.1 Thực hiên các thử nghiệm kiểm soát
2.2.2.2 Thựch hiện các thử nghiệm cơ bản
2.2.3 Kêt thúc kiểm toán
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆNKIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN THĂNG LONG THỰC HIỆN3.1.NHẬN XÉT CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG
3.1.1 Nhận xét chung
3.1.2 Bài học kinh nghiệm
3.2.PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ĐỐI TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách
hàng đối với các doanh nghiệp sản xuất3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ phải thukhách hàng đối với các doanh nghiệp sản xuất tại công ty TNHH kiểm
toán Thăng Long3.2.2.1 Về phía công ty
3.2.2.2 Về phía các cơ qua chức năng
KẾT LUẬN
DANH MỤC THAM KHẢO
DANH TỪ VIẾT MỤC CÁC TĂT
Trang 6BCKQHĐKD :Báo cáo Kết quả hoạt đông kinh doanhBCTC :Báo cáo tài chính
HTKSNB :Hệ thống kiểm soát nội bộ
KTV :Kiểm toán viên
NXB :Nhàn xuất bản
TNHH :Trách nhiêm hưu hạn
VNĐ :Việt Nam đồng
Trang 7Chương 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KTBCTC VÀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TRONG KTBCTC
1.1.KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán viên(KTV) độc lập
và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toánvề các báo cáo tài chính đã được kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, đối tượng kiểm toán là các báo cáo tài chính,gồm bảng cân đối kế toán, Kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, và thuyếtminh báo cáo tài chính Các báo cáo này chứa đựng những thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, thông tin định lượng và thông tin không định lượng, phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình và kết quả lưu chuyển tiền tệ
và các thông tin cần thiết khác để người sử dụng báo cáo tài chính có thể phân tích,đánh giá đúng đắn tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị
Cơ sở của các báo cáo tài chính là các quy định về kế toán, gồm cả quy định pháp lý về kế toán như luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán và quy định về kế toán tại đơn vị như các quy định về hệ thống tài khoản, hình thức sổ kế toán, các chính sách kế toán.v.v Ngoài ra, cơ sở của các báo cáo tài chính còn bao gồm cả các quy định pháp lý khác có liên quan đến quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị như những quy định về sản xuất kinh doanh, trao đổi, mua bán sản phẩm, quản lý lao động, vật tư, nghĩa vụ đối với ngân sách.v.v
Kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính là các báo cáo kiểm toán, trong đó nêu
rõ ý kiến của kiểm toán viên về mức độ trung thực hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán Ngoài ra kết quả kiểm toán còn có thể gồm cả thư quản lý nêu lên những tồn tại trong việc thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, trong việc
tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính ở đơn vị đồng thời đề xuất hướng
Trang 8Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính gồm cả những bằng chứng liên quan đến nghiệp vụ, các số dư tài khoản và cả những bằng chứng khác như những bằng chứng về hệ thống kiểm soát nội bộ, về tình hình kinh doanh, về lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh, về các nghĩa vụ và tình hình tuân thủ pháp luật của đơn vị… Bằng chứng kiểm toán có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.Dựa trên các bằng chứng kiểm toán này, Kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán về mức độ trung thực hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán.
Báo cáo tài chính có thể được kiểm toán bởi kiểm toán độc lập, kiểm toán nội
bộ, kiểm toán nhà nước Tuy nhiên, một yêu cầu chung khi kiểm toán báo cáo tài chính là kiểm toán viên phải độc lập và có năng lực Độc lập là nguyên tắc cơ bản đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, nó làm cho quá trình kiểm toán, các đánh giá trong kiểm toán cũng như ý kiến cuối cùng trên báo cáo kiểm toán là khách quan Còn năng lực là cơ sở đảm bảo cho kiểm toán viên cóthể tổ chức, triển khai và hoàn thành cuộc kiểm toán có hiệu quả Trong quá trình kiểm toán đòi hỏi kiểm toán viên phải xét đoán và tự chịu trách nhiệm rất nhiều
Do vậy, kiểm toán viên phải có năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ do công việc kiểm toán đặt ra
1.1.2 Nội dung, mục tiêu nguyên tắc kiểm toán BCTC
1.1.2.1 Nội dung:
Báo cáo tài chính được kiểm toán bằng việc chia báo cáo tài chính thành các
bộ phận Có hai phượng pháp tiếp cận kiểm toán báo cáo tài chính là phương pháp trực tiếp và phương pháp chu kỳ.Do vậy nội dung kiểm toán theo hai phương pháp này cũng khác nhau
Phương pháp trực tiếp, tiếp cận báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu hoặc nhóm các chỉ tiêu như tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định v.v Theo phương pháp này nộ dung kiểm toán và đối tượng thong tin trực tiếp của kiểm toán là như nhau nên dễ xác định Tuy nhiên, các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính không hoàn toàn độc lập
Trang 9Nhật ký bán hàng
Mua hàng hóa dich vụ Nhật ký mua hàng
Chi tiền
Chi tiền lương và dịch vụ
Các khoản phân bổ và điều chính
Thu tiền Nhật ký thu tiền
Bảng cân đối tài khoản
Sổ cái và sổ chi tiết
Báo cáo tài chính Nhật ký chi tiền
Nhật ký chung Nhật ký trả lương Bán hàng
với nhau nên việc triển khai kiểm toán theo hướng này thường không đạt hiệu quả cao
Phương pháp tiếp cận kiểm toán chu kỳ, theo phương pháp này, những chỉ tiêu những chỉ tiêu có liên quan đến cùng một loại nghiệp vụ được nghin cứu trong mốiquan hệ với nhau Các nghiệp vụ, các chỉ tiêu có thể khái quát thành chu kỳ sau: chu kỳ mua vào và thanh toán,chú kỳ bán hàng và thu tiền chu kỳ nhân sự và tiền lương, chu kỳ tồn kho chi phí và giá thành, chu kỳ huy động vốn và hoàn trả và cuối cùng là tiền Nội dung kiển toán trong mỗi chu kỳ này là kiểm toán nghiệp vụ
và kiểm toán số dư và số tiền trên báo cáo tài chính của các chỉ tiêu có liên quan Kiểm toán nghiệp vụ chp phép xác định hoặc thu hẹp phạm vi kiểm toán cơ bản đối với các số dư hoặc số tiền trên báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.1: sự vận động từ các nghiệp vụ đến báo cáo tài chính theo hình
thức kế toán nhật ký chung
Trang 10Dù tiếp cận kiểm toán trực tiếp hay chu kỳ cuối cùng kiểm toán viên vẫn phải đưa ra ý kiến nhận xét tổng quát, toàn bộ về báo cáo tài chính được kiểm toán Nhưng do các nghiệp vụ ảnh hưởng và kết nối số dư trong mỗi chu kỳ, giữa các chu kỳ lại có mối kiên hệ chặt chẽ với nhau nên kiểm toán theo chu kỳ sẽ khoa họchơn và tiết kiệm chi phí hơn so với phương pháp tiếp cận trực tiếp trên đây
Trang 11Chu kỳ bán hàng và thu tiền
Chu kỳ tiền
Chu kỳ huy dộng vố và hoàn trả
Chu kỳ tồn kho chi phí và giá thành
Chu kỳ tiền lương và nhân sự Chu kỳ mua vào và thanh toán
Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa các chu kỳ trong kiểm toán BCTC
1.1.1.2 Mục tiêu
Đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính, hay chính xác hơn là các thông tin trên báo cáo tài chính được kiểm toán Dựa trên các bằng chứng thu thập được , đối chiếu với các tiêu chuẩn ,chuẩn mực , những quy định pháp lý về kế toán và các quy định khác có liên quan, kiểm toán viên phải đi đến
và đạt được ý kiến của mình về mức độ trung thực hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán vì vậy mục tiêu kiểm toán BCTC là ‘‘giúp kiểm toán viên và công
ty kiểm toán đưa ra ý kiếm xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)có tuân thủ pháp luật có liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không” Ngoài ra‘‘Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho các đơn
vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”
Sự đạt được các mục tiêu kiểm toán trên đây được biểu hiện thông qua kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính đó là báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Trang 121.1.2.3 Nguyên tắc
Báo cáo kiểm toán tuy không khẳng định tính trung thực hợp lý của báo cáo tàichính được kiểm toán nhưng có mức độ đảm bảo cao Nhũng nguyên tắc cơ bản sau sẽ chi phối quá trình đạt được sự đảm bảo ấy:
- Tuân thủ pháp luật
- Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
- Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán
- Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp
.Tuân thủ pháp luật: kiểm toán phải luôn coi trọng và chấp hành đúng pháp luật
của nhà nước trong quá trình hành nghề kiểm toán
.Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:
Những nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghề kiểm toán kế toán gồm:
- Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
*Đọc lập : độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên hành nghề
và người hành nghề kế toán.Trong quá trình kiểm toán hoặc cung cấp dịch vụ kế toán , kiểm toán viên hành nghề và người hành nghề kế toán phải thực sự không bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởngđến sự trung thực , khách quan và độc lập nghề nghiệp mình Kiểm toán viên hành nghề và người hành nghề kế toán không được nhận làm kiểm toán hoặc kế toán cho các đợ vị mà mình có liên quan kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn, cho vay hoặc vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng , hoặc
có ký kết hợp đồng gia công , dịch vụ , đại lý tiêu thụ hàng hóa Kiểm toán viên hành nghề và người hành nghề kế toán không được nhận là kiểm toán hoặc kế toán ở những đơn vị mà bản than có quan hệ với gia đình ruột thịt( như bố mẹ, vợ ,chồng ,con , anh chị, em ruột) là người trong bộ máy quản lý điều hành( Hội đồng quản trị , ban Giám đốc ,kế toán trưởng, các trưởng, phó phòng và các cấp tương
Trang 13đương) trong đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên hành nghề không được vừa làm dịch vụ kế toán như ghi sổ kế toán lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính ,vừa là dịch vụ kiểm toán cho cùngmột khách hàng, trong quá trình kiểm toán và cung cấp dịch vụ kế toán những đe dọa làm ảnh hưởng đền tính độc lập của kiểm toán viên và công ty kiểm toán thường xuyên sảy ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau Nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì kiểm toán viên và công ty phải tìm mọi cách loại bỏ sự hạn chế này Nếu không thể loại bỏ được thì phải nêu dõ điều này trong báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo dịch vụ kiểm toán
*Chính trực :người làm kiểm toán và kế toán phải là người trung thực có chính
kiếm dõ ràng
*Khách quan: người làm kế toán và người làm kiểm toán phải công bằng tôn
trọng sự thật và không được thành kiếm thiên vị
*Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: người làm kế toán và người làm kiểm
toán phải thực hiện công việc kiểm toán, kế toán với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên cần Kiểm toán viên có nhiệm vụ duy trì cập nhật và nâng cao kiếm thức trong hoạt động thực tiễn,trong môi trường pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu công việc
*Tính bảo mật: người làm kế toán và người làm kiểm toán phải bảo mật các thông
tin có được trong quá trình kiểm toán, không được tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của người có thẩm quyền trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình
*Tư cách nghề nghiệp: người làm kế toán và người làm kiểm toán phải trau rồi và
bảo vệ uy tín nghề nghiệp không được gây ra những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp
*Tuân thủ chuyên môn: người làm kế toán và người làm kiểm toán phải thực hiện
công việc kế toán , kiểm toán theo ký thuật và chuẩn mực chuyên môn đã được quy định trong chuẩn mực kế toán chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, quy định của hội nghề nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành
Trang 14Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán: chuẩn mực kiểm toán quy định các nguyên tắc,
thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liênquan đến kiểm toán báo cáo tài chính Trong quá trình kiểm toán , kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận
Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp:
trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp, phải luôn ý thức rằng có thể tồn tại những tình huống dẫn đền những sai sót trọng yếu ấy
1.1.3 Rủi ro kiểm toán
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểm toán viên
đưa ra các sét đoán chuyên môn Mức độ hiểu biết tình hình kinh doanh và việc sử dụng các hiểu biết này một cách hợp lý sẽ trọ giúp kiểm toán viên trong các công việc:
- Đánh giá rủi ro và xác định được các vấn đề cần chú ý
Việc hiểu biết về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ là căn cứ để kiểm toán viên đánh giá về rủi ro tiềm tang và rủi ro kiểm soát Khi tìm hiểu về đặc điểm hoạtđộng kinh doanh, bản chất của sản phẩm dịch vụ do Doanh nghiệp cung cấp ra thị trường bản chất các loại tài sản trong đơn vị được kiểm toán…sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá được rủi ro tiềm tang hợp lý và cuộc kiểm toán sẽ hiệu quả hơn Đặc biệt sự hiểu biết về thực tế kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát và xác định được các vấn đề bất hợp lý để có căn cứ lưu ý chú trọng và đầu tư kiểm toán một cách đúng mức vào những vấn đề này
- Lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả
- Đánh giá bằng chứng kiểm toán Nếu ở một đơn vị được kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt chặt chẽ, rủi ro kiểm soát thấp thì các bằng chứng thu được ở đơn vị này sẽ tin cậy hơn ở doanh nghiệp, đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả
Trang 15- Kiểm toán viên sẽ xem xét, cân nhắc để có được những quyết định hợp lý và một khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn cho đơn vị được kiểm toán.
Nếu kiểm toán viên có hiểu biết đầy đủ chặt chẽ về đơn vị đuợc kiểm toán thì kỉêm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán hoặc từ chối kiểm toán khi thấy rủi ro có thểxảy ra ở đơn vị đựoc kỉêm toán là thấp hay cao có an toàn hay không? khi đó kiểm toán viên mới có đủ bằng chứng để tiếp nhận, chấp nhận hay từ chối một khách hàng khi đã lọai trừ đựoc rủi ro có thể xảy ra
Trong quá trình kiểm toán hiểu biết về tình hình kinh doanh là rất quan trong đểgiúp kiểm toán viên xét đoán trên các khía cạnh cụ thể sau:
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở đơn vị đựoc kiểm toán
- Phân tích rủi ro kinh doanh và phưong án giải quyết của giám đốc hoặc nguời đứng đầu Từ đó có đủ căn cứ để đánh giá khả năng tin cậy vào các số liệu tong báo cáo tài chính và xác định tính trọng yếu trong quá trình kiểm toán
- Xây dựng kế hoạch chuơng trình kiểm toán phù hợp ,hiệu quả
-Xác định mức độ trọng yếu và đánh giá sự phù hợp của mức độ trọng yếu đó trongquá trình kiểm toán
- Đánh giá và có đựoc định huớng đúng đắn để thu thập về sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng kiểm toán:
- Đánh giá đúng đắn các uớc tính kế toán và giải trình của giám đốc
- Xác định các vùng và phạm vi phải chú ý đặc biệt trong kiểm toán cũng như các
kỹ năng kiểm toán cần thiết
-Xác định đúng đắn đựoc các bên và sự ảnh huởng cảu các bên có liên quan cũng như nghiệp vụ phát sinh giữa các bên có liên quan
- Xác định các thông tin có mâu thuẫn bất hợp lý của đơn vị trong quá trình kiểm toán
-Đánh giá đúng đắn các uớc tính kế toán và giải trình các Giám đốc
Trang 16- Xác định các vùng và phạm vi phải chú ý đặc biệt trong kiểm toán cũng như các
kỹ năng kiểm toán cần thiết
- Xác định đúng đắn đựơc các bên và sự ảnh hưỏng của các bên có liên quan cũng như các nghiệp vụ phát sinh giữa các bên có liên quan
- Xác định các thông tin mâu thuẫn bất hợp lý của các đơn vị tong quá trình kiểm toán
- Xác định các tình huống bất thuờng như những gian luận hoặc những hiện tuợngkhông tuân thủ pháp luật và các qui định hay số liệu thống kê mâu thuẫn với số
liệu của báo cáo tài chính
- Đặt ra câu hỏi thăm dò và đánh giá mức độ hợp lý về các câu trả lời của đơn vị
đuợc kiểm toán
- Xem xét sự phù hợp cảu chế độ kế toán, các thông tin trìng bày trên báo cáo tài
chính
1.1.4 Phương pháp kiểm toán
1.1.4.1 Phương pháp kiểm toán cơ bản.
Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương pháp được thiết kế sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán có lien quan đến số liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp
Mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá của kiểm toán viên đều dựa vào số liệu, thông tin, trong báo cáo tài chính và do hệ thống kế toán cung cấp Phương pháp này còn được gọi là các bước kiểm nghiệm dựa vào số liệu
Đây là phương pháp được vận dụng cho mọi cuộc kiểm toán, tuy nhiên, phạm
vi và mức độ vận dụng lại tùy thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp Khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp tốt, để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả thì kiểm toán viên luôn phải kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp
Trang 17Nội dung: Phương pháp kiểm toán cơ bản gồm các loại kỹ thuật kiểm toán cụ thể
sau:
- Phân tích đánh giá tổng quát
- Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản
1.1.4.2 Phương pháp kiểm toán tuân thủ.
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán được thiết
kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có lien quan đến tính thích
hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Đặc trưng của phương pháp này là mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm trađều dựa vào quy chế kiểm soát nội bộ doanh nghiệp Quy chế kiểm soát nội bộdoanh nghiệp chỉ có hiệu lực và hiệu quả khi toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
doanh nghiệp là mạnh, là hiệu quả
Phương pháp kiểm toán tuân thủ vận dụng thích hợp trong các điều kiện:
- Khách hàng kiểm toán là khách hàng truyền thống và hệ thống kiểm soát nội
bộ doanh nghiệp phải mạnh, hiệu quả
- Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp luôn tỏ rất rung thực, đáng tin cậy.
- Qua kiểm toán nhiều năm, kiểm toán viên không phát hiện các dấu vết về sai
phạm nghiêm trọng
Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp mạnh và hiệu quả thì rủi ro kiểm soát thấp dẫn đến công việc kiểm toán sẽ thuận lợi, khối lượng kiểm toán chắc chắn sẽ giảm nhẹ Vì thế hệ thống kiểm soát mạnh → rủi ro kiểm soát thấp
→ Gian lận, sai sót tồn tại trong doanh nghiệp sẽ ít
1.1.5 Cơ sở dẫn liệu kiểm toán
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu ‘‘Sự phát sinh’’ : các khoản thu tiền ghi nhận trên sổ
kế toán thực tế đã nhận được
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Trang 18- kiểm tra các chứng từ thu nợ tiền hàng( phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…) của các bút toán ghi thu tiền, So sánh, đối chiếu bút toán ghi sổ các tài khoản đối ứng( TK111,112,… )
- Kiểm tra các ghi chép trên sổ nghiệp vụ theo dõi khoản tiền đã về đơn vị ( sổ quỹ, sổ theo dõi ngoại tệ) để đảm bảo thực tế tiền đẫ thực nhận: kiểm tra biên bản bù trừ công nợ, biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị để xác nhận các trường hợp thu tiền và đã được sử dụng tiền bán hàng để thanh toán bù trừ, … kiểm tra cá bản sao kê của ngân hàng để xác nhận các khoản tiền thu qua ngân hàng đối chiếu nhật ký thu tiền với bản sao kê của ngân hàng
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu ‘‘tính toán, đánh giá’’
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
Chủ yếu xem xét đối với các khoản thu tiền hàng bằng ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý Đối với khoản thu bằng ngoại tệ cần lưu ý về tỷ giá quy đổi và kết quả tính toán cũng như việc ghi nhận vào các tài khoản đối ứng phù hợp với quy định về kế toán ngoại tệ Đối với vàng bạc đá quý cầ lưu ý đế số lượng, quy cách, phẩm cấp và đơn giá áp dụng tính toán
’’:
Thủ tục kiểm toán chủ yếu:
- kiểm tra chứng từ thu tiền đã được dùng làm căn cứ ghi sổ của bút toán thutiền xem có được xác định và phân loại đúng đắn hay không( tiền bán hàng, tiền thanh lý tài sản cố định…):
- kiểm tra số lượng bút toán ghi nhận thu tiền với số lượng các chứng từ thu tiền kết hợp với kiểm tra số thứ tự các phiếu thu được ghi nhận trên sổ thu tiền, để có thể phát hiện số trường hợp bị bỏ sót hay ghi thiếu:
- Tiến hàng đối chiếu về số, ngày và số tiền trên chứng từ thu tiền với việc ghi nhận chứng từ đó vào sổ kế toán để kiểm tra tính chính xác của hoạch toán nghiệp vụ thu tiền
Trang 19- Kiểm tra tính hợp lý của thời gian ghi nhận nghiệp vụ thu nhận tiền hàng
để xác nhận chứng từ đó vào sổ kế toán để kiểm tra tính chính xác của hoạchtoán nghiệp vụ thu tiền
- Trong kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thu nợ tiền hàng thường lưu ý chọn mẫu các nghiệp vụ có số tiền lớn và bất thường, đặc biệt xem xét cần lưu ý đến các nghiệp vụ được hoạch toán vào cuối kỳ kế toán này và đầu kỳ kế toán tiếp theo
1.1.6 Quy trình kiểm toán BCTC
1.1.6.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Để đảm bảo công việc kiểm toán đạt đựơc hiệu quả kế hoạc kiểm toán phải đựoc lập cho mỗi cuộc kiểm tóan Có 3 lý do chính cho việc lập kế hoạch kiểm toán một cách đúng đắn :giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và thích hợp, giúp giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý và để tránh những bất đồng với khách hàng
Phạm vi kế hoạch kiểm tóan thay đổi tùy theo quy mô khách hàng, tính chất phức tạp của công việc đựơc kiểm toán , kinh nghiệm và hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị và hoạt động của đơn vị đựơc kiểm toán Thông thường kế hoạch kiểm toán gồm hai bộ phận là kế hoạch tổng thể và chuơng trình kiểm toán bao gồm 2 bộ phận là kế hoạch tổng thể và chương trình kỉêm toán Đối với các cuộc kiểm toán quy mô lớn, tính chất phức tạp địa bàn hoạt động rộng hoặc hợp đồng kiểm toán nhiều năm cần lập kế hoạch chiến lược Kế hoạch chiến lược đua ra mụctiêu, định huớng cơ bản nội dung trọng tâm, phuơng pháp tiếp cận và tiến trình cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán có thế lập thành một bản riêng hoặc cấu tạo thành một phần trong kế hoạch kiểm toán tổng thể
Các phần chính trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán : những công việc chuẩn bị truớc khi lập kế hoạch, thu thập thông tin cơ sở thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của các khách hàng thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ thiêt lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận và rủi ro tiềm tàng, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát phát triển kỉêm toántồng thể và truơng trình kiểm toán
Trang 20Truớc khi lập kế hoạch kiểm toán cần quết định việc chấp nhận khách hàng mới hoặc tiếp tục với khách hàng cũ, nhận diện các lý do kiểm toán cảu khách hàng, đạt đựoc hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán.
Các thông tin cơ sở như nghành nghề kinh doanh, linh vực kinh doanh, họat động kinh doanh, các bên liên quan là những thông tin hết sức cơ bản cho việc tiến hành kiểm toán Những thông tin này phải đựoc thu thập ngay khi bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán Đồng thời , ở nội dung này còn phải đánh giá nhu cầu sử dụng chuyên gia bên ngòai trong những tình huống cần thiết
Các thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng cần phải đựoc kiểm tra ngay sau khi thu thập thông tin cơ bản Những thông tin này phải đựoc thu thập ngày saukhi bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán Đồng thời, ở nội dung này còn phải đánh giá nhu cầu sử dụng chuyên gia bên ngoài trong những tình huống cần thiết
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng cần phải đựoc kiểm tra ngaysau khi thu thập thông tin cơ bản Những thông tin này đựoc thu thập thông qua việc tìm hiểu điều lệ công ty, các quy chế công ty khách hàng, các biên bản cuộc họp ban gíam đốc và hội đồng quả trị và các hợp đồng của công ty
Sau khi đã đạt đựoc các thông tin theo các nội dung trên cần thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ nhằm để hiểu biết về ngành nghề kinh doanh và các công việc kinh doanh của khách hàng , đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh chỉ
ra những sai phạm có thể và để giảm công việc kiểm tra chi tiết
Rủi ro kiểm toán có thể đựoc chấp nhận đựoc xác định cho cuộc kiểm toán nóichung và thông thưong đựoc áp dụng giống nhau cho các chu kỳ các khoản mục kiểm toán Trong khi đó, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cần phải đựoc xác định cụ thể cho từng chu kỳ, từng khỏan mục của báo cáo tài chính thậm chí cho từng cơ sở dẫn liệu Trọng yếu đựoc thiết lập chung cho tòan bộ báo cáo tài chính sau đó phân bổ cho các bộ phận cảu báo cáo tài chính nhưng không cần thiết phải xác định cho từng cơ sở dẫn liệu
Chuơng trìng kiểm toán thực chất là một tập hợp các thủ tục kiểm toán chỉ dẫn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu cụ thể trong đó xác định cả quy mô mẫu, phần tử lựa chọn và thời gian thực hiện cho một thủ tục kiểm
Trang 21toán Chuơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán đựoc thiết kế thành
ba phần: các khảo sát nghiệp vụ, các thủ tục phân tích và các khảo sát chi tiết của
số dư Mỗi phần đựoc tiếp tục chia nhỏ thành các nghiệp vụ kinh tế và các khoản mục hau chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
1.1.6.2 Thực hiện kiểm toán
Giai đọan thực hiện kiểm toán bao gồm có 2 buớc: buớc thực hiện các khảo sát kiểm toán nếu kiểm toán viên tin rằng kết quả khảo sát cho phép đánh gía một mức
độ thấp hơn về rủi ro kiểm soát so với mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát vàthực hiện các khảo sát cơ bản đối với các nghiệp vụ Kết quả cảu hai loại khảo sát này là những yếu tố cơ bản xác địng phạm vi kiểm tra chi tiết số dư Bứoc tiếp theo
là thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiểt số dư cũng như thực hiện các kiểm tra chi tiết bổ sung Thủ tục phân tích dùng để kiểm tra tính hợp lý chung cảu các nghiệp vụ và số dư Kiểm tra chi tiểt các số dư là những thủ tục cụ thể cần thựchiện để kiểm tra những sai sót bằng tiền trong các khoản mục chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
Bảng 1.3: kiểm tra chi tiết số dư trong chương trình kiểm toán đối với các
khoản mục phải thu( y : cuối năm: I: trong năm)
Thờigian
Các thủ tục kiểm tra chi
tiết số dư
Mục tiêu kiểm toán số
dư các khoản phải thukhách hàng
của các khoản phải thu vàthực hiện những thủ tục
x x x x x x
Trang 22khác đối với những trườnghợp không có trả lời
3.Xem xét lại danh sách số
dư của những món tiền donhững bên đối tác có liênquan hoặc do nhân viên
nợ, các số dư có, cáckhoản mục bất thường vàcác phiếu nợ phải thu cóthời hạn sau 1 năm
x x x
Trang 241.1.6.3 Kết thúc công việc kiểm toán
Sau khi các công việc kiểm tgoán ở hai giai đoạn trên đựoc thực hiện cần thiết phải tổng hợp kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán Những nội dung chủ yếu ở giai đoạn này gồm : soát xét những khoản nợ tiềm ẩn soát xét các khỏan nợ phát sinh sau, thu thập những bằng chứng cuối cùng đánh giá kết quả xác định loại báo cáo kiểm toán phù hợp và phát hành báo cáo kiểm toán
Soát xét những khỏan nợ tiềm ẩn là việc xem xét các khỏan nợ ngòai ý muốn cóthế phát sinh làm ảnh huởng đến báo cáo tài chính như các khỏan tiền có thể bị phạt bồi thuờng do bị kiện tụng.v.v Các sự kiện phát sinh sau là những sụ kiện có ảnh huởng đến báo cáo tài chính phát sinh khi kết thúc năm tài chính, khóa sổ lập báo cáo tài chính nhưng trước khi ký báo cáo kiểm toán, và cả những sự kiện phát sinh sau khi ký báo cáo kiểm toán các khỏan nợ và cá sự kiện này có thể phát sinh làm ảnh huởng đến báo cáo tài chính và so vậy có thể ảnh huởng đến ý kiến kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên phải thu thập những bằng chứng cuối cùng cho những sự kiện này Trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá kết qủa và xác định loại ý kiến kiểm toán thích hợp cho việc phát hành báo cáo kiểm toán
1.2 KIỂM TOÁN VỀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
1.2.1.2 Vai trò Nợ phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp và thông tin khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong BCTC
Trang 25Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT, do
đó kiểm toán Nợ phải thu khách hàng nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của khoản nợ phải thu khách hàng được trình bày trên BCTC Khoản mục Nợ phải thu khách hàng chính là tài sản của doanh nghiệp Do
đó, thực hiện kiểm toán khoản mục này sẽ giúp kiểm tra tính trung thực của các loại tài sản trong doanh nghiệp cũng như khả năng hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp qua các tỷ suất phản ánh khả năng thanh toán
Khoản mục Nợ phải thu khách hàng trên BCĐKT liên quan trực tiếp đến khoản mục doanh thu trên BCKQHĐKD Chính vì vậy, kiểm toán Nợ phải thu khách hàng góp phần kiểm tra tính chính xác của các khoản doanh thu và doanh thu bán chịu trong kỳ
Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng bao gồm cả đánh giá việc lập
dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí phát sinh liên quan Do vậy, qua kiểm toán Nợ phải thu khách hàng, KTV sẽ thu thập được các bằng chứng về việc ghi tăng (hoặc giảm) chi phí trong kì do phát sinh các khoản phải thu khó đòi hoặc không thể thu hồi được, từ đó kiểm tra thêm về tính chính xác của lợi nhuận trong kỳ
Nợ phải thu khách hàng phản ánh một giai đoạn trong chu trình bán hàng thu tiền của doanh nghiệp, chu trình này khá phức tạp và thường xảy ra những sai phạm hoặc cố tình hoặc chỉ vô tình Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp lớn có tình hình bán hàng thu tiền phức tạp, và có nhiều khoản nợ phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, khả năng xảy ra việc nhân viên đã thu được tiền nhưng cố tình xóa sổ khoản nợ này để mang lại lợi ích cho cá nhân là khá cao Do đó kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến HTKSNB và giảm rủi ro kiểm toán Cũng qua đó, KTV có thể đề xuất những kiến
Trang 26nghị trong thư quản lý giúp công ty khách hàng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của HTKSNB trong đơn vị.
1.2.1.3 Quản lý Nợ phải thu của khách hàng
Đơn vị phải xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và kiểm toán nội bộ nói riêng cho khâu công việc cụ thể trong nợ phải thu của khách hàng Quy định này có thể chia làm 2 loại:
-Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc ( như quy định về chức năng quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt và phê chuẩn bánchịu, người phê chuẩn xuất giao hàng ) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độkiểm soát: kiểm soát khi chấp nhận đơn đặt hàng, kiểm soát cho phép xuất kho hàng đem bán,
- Quy định về trình tự thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thực hiện
xử lý công việc như : trình tự , thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự xét duyệt xuất giao hàng,
Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố chí nhân sự, phổ biến quán triệt về chức năng nhiệm vụkiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định
Các công việc trong hoạt động quản lý nợ phải thu của khác hàng được tổ chức hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng cho thành công trong kinh doanh của các đơn vị nói chung và góp phần đảm bảo thông tin tài chính có liên quan được tin cậy hơn
1.2.2 Căn cứ kiểm toán Nợ phải thu của khách hàng trong kiểm toán BCTC
nghiệp vào ngày lập bảng cân đối kế toán và được ghi nhận phù hợp;
Trang 27 Tất cả các khoản dự phòng phải thu khó đòi được lập đầy đủ khi có dấu hiệu khó đòi;
Giá trị của các khoản phải thu được ghi nhận, phân loại và trình bày thích hợp đầy đủ trên báo cáo tài chính
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU
Thực hiện :
- Kiểm soát nội bộ
- kiểm soát cơ bản
1.3.1 Kiểm soát nội bộ
Trang 28Mục tiêu KSNB Nội dung
- Đảm bảo cho các nghiệp thu
tiền ghi sổ là có căn cứ
hợp lý
Quy định và kiểm tra thực hiện các quy
định về:
- Đánh số chứng từ, hợp đồng thương mại: tính liên tục của hóa đơn bán hàng
- Nội dung và trách nhiệm chơ nợ
- Có chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ thu tiền
- Đảm bảo cho các khoản doanh
thu bán hàng được phê
chuẩn đúng đắn
Doanh thu bán chịu phải được phê chuẩn phù hợp với chính sách bán hàng của công ty
- Đảm bảo sự đánh giá đúng đắn,
hợp lý của các nghiệp ghi sổ kế
toán về các khoản nợ của khách
hàng
Cơ sở để tính toán doanh thu bán hàng,
giá vốn bán hàng phải đảm bảo đúng đắn hợp lý
- Đảm bảo cho việc phân loại và
hoạch toán đúng đắn các nghiệp
vụ thu tiền nợ của khách hàng
Việc phân loại và ghi sổ có đảm ảo theo nhóm hàng, theo phương thức bán hàng(thể hiện qua hoạch toán ban đầu và ghi
sổ kế toán)
Trang 29- Đảm bảo cho việc hoạch toán
đầy đủ, đúng kỳ các nghiệp vụ
thu tiền nợ của khách hàng
Nghiệp vụ phát sinh phải được ghi sổ đầy đủ không thừa không thiếu
- Đảm bảo sự cộng dồn ( tính
toán, tổng hợp) đúng đắn các
nghiệp vụ bán hàng và thu tiền
Số liệu phải được tính toán tổng hợpcộng dồn đầy đủ chính xác
Trang 30
1.3.2 Kiểm soát cơ bản
- kiểm tra ghi chép trên sổ nghiệp vụ theo dõi các
khoản tiền về đơn vịCSDL tính toán
đánh giá
- xem xét đối chiếu với các khoản thu tiền bánhàng bằng ngoại tệ hay vàng bạc đá quý.CSDL hoạch toán
đúng kỳ
- kiểm tra chứng từ thu tiền được làm căn cứ ghi
sổ các bút toán thu tiền xem có được xác định
và phân loại đúng đắn hay không
- kiểm tra so sánh số lượng bút toán thu tiền với
số lượng chứng từ thu tiền
- đối chiếu về số tiền và số, ngày và số tiền
khách hàng
- kiểm tra căn cứ ghi sổ các khoản nợCSDL tính toán
đánh giá
- kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở
tính toán nợ phải thu
- kiểm tra chính xác của các số liệu do đơn vị tính
toán về nợ còn phải thu
gốc
- So sánh đối chiếu tổng số dư trên bảng cân đốithử với số liệu trình bày trên báo cáo tài chínhCSDL trình bày
Trang 31Chương 2 :THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG 2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THĂNG LONG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán
Thăng Long
Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long được thành lập vào ngày 17 tháng 6 năm 2010
Tên công ty:công ty TNHH kiểm toán Thăng Long
Tên viết tắt:THANGLONG AUDIT
Địa chỉ trụ sỡ chính:Khu tập thể Nội Thương,xã Dương Xá,huyện Gia Lâm,TP hà
Nội
Địa chỉ chi nhánh Thanh Hóa:Đại lộ Lê Lợi,phường Lam Sơn ,TP Thanh HóaVốn điều lệ: 2.000.000.000(2 tỷ đồng)
2.1.2Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long
2.1.2.1Mục tiêu hoạt động của công ty
Mục tiêu hoạt động của công ty nhằm cung cấp các dich vụ chuyên ngành tốt nhất,nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cao nhất cho khách hàng,cung cấp các thông tin có độ tin cậy cao cho công tác quản lý,điều hành sãn xuất kinh doanh và quản
lý đầu tư xây xựng,mang lại hiệu quả cao nhất
2.1.2.2Đội ngũ nhân viên
Hiện nay ,công ty TNHH kiểm toán Thăng Long có đội ngũ KTV,kỹ thuật viên
và nhân viên được đào tạo đại học và đại họcchuyeen ngành tài chính,ngân hàng,kếtoán kiểm toán,ký thuật xây dựng từ các trường đại học trên cả nước với kinh nghiện ,nhiệt tình và tâm huyết với nghề nghiệp cao đảm bảo đáp ứng được nhu cầu khách hàng đề ra
Trang 322.1.2.3 Dịch vụ của Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long
Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long đã và đang cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ có giá trị cao như:
-Dịch vụ kiểm toán
+Kiểm toán BCTC
+Kiểm toán BCTC về mục đích thuế và quyết toán thuế
+Kiểm toán hoạt động
+Kiểm toán tuân thủ
+Kiểm toán nội bộ
+Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
+Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
+Kiểm toán thông tin tài chính
+Kiểm tra thông tin tài chính dựa trên cơ sở thủ tục đã thỏa thuận trước-Tư vấn tài chính
-Tư vấn thuế
-Dịch vụ kế toán
-Dịch vụ bồi dưỡng ,cập nhật kiến thức kế toán,kiểm toán
-Các dịch vụ có liên quan về tài chính ,kế toán,thuế theo quy định của pháp luật
-Dịc vụ soát xét BCTC
Trang 332.1.2.4 Kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán
Trang 34Tổng Giám Đốc
Phó Tổng
Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng KT Nghiệp Vụ 2
Phòng KT
Nghiệp Vụ 1
Phòng Hành Chính
Phòng KT XDCB
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty TNHH kiểm toán Thăng Long
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức của Công ty theo cấp bậc
Để hoàn thành công việc được giao, công ty tổ chức phân công công việc và trách nhiệm của mỗi cán bộ, công nhân viên và các bộ phận có liên quan đến công ty
như sau: trách nhiệm chung về mọi mặt của công ty theo điều lệ hoạt động của
công ty và các văn bản có liên quan
Trang 35-Tổng giám đốc của công ty chịu đốc chịu trách nhiệm về lĩnh vực được Tổng
giám đốc phân công quản lý trên các mặt sau : dùy trì và phát triển thị trường,phâncông các dịch vụ khách hàng cho các phòng được kiểm toán thực hiện trên cơ sởkhả năng đáp ứng công việc , lập kế hoạch về quỹ thời gian thực hiện các dịch vụ
và số lượng nhân viên nghiệp vụ ước tính để thực hiện dịch vụ theo cấp bậc kiểmsoát chất lượng thực hiện dịch vụ của phòng kiểm toán và chỉ đạo việc đào tạo vàxây dựng các quy trình kỹ năng thực hiện dịch vụ liên quan đến lĩnh vực mà mìnhphụ trách
-các phòng kiểm toán :các trưởng phó phòng kiểm toán chịu trách nhiệm
duy trì và phát triển thị trường, thảo luận và thống nhất với khách hàng về thời gianthực hiện dịch vụ mà mình được phụ trách trên cơ sở quy thời gian đã được phêduyệt để lập lịch thực hiện, phân công các dịch vụ khách hàng mà mình phụ tráchcho các trưởng nhóm kiểm toán ,kiểm soát chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượngthực hiện nhiệm vụ của trưởng nhóm kiểm toán, tham gia vào việc đào tạo và xâydựng quy trình kỹ năng thực hiện dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực mà mình phụtrách , và hàng tuần, lập báo cáo về thời gian thực hiện nhiệm vụ đã được phêduyệt của ban Giám đốc
+Trưởng nhóm chịu trách nhiệm duy trì và phát triển thị trường , lập lịchchi tiết thực hiện dịch vụ về mặt thời gian và nhân sự trên cơ sở kế hoạch màTrưởng/Phó phòng kiểm toán giao cho, liên lạc và thông báo cho các bên có liênquan về lịch thực hiện dịch vụ, trực tiếp thực hiện các dịch vụ khách hàng đã đượcgiao , kiểm soát và chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng thực hiện dịch vụ củacác trợ lý kiểm toán, tham gia vào việc đào tạo và xây dựng các quy trình kỹ năngthực hiện dịch vụ có liên quan đến các lĩnh vực mà mình phụ trách, và hàng tuần
Trang 36+Trợ lý kiểm toán chịu trách nhiệm về duy trì và phát triển thị trường, trựctiếp thực hiện các dịch vụ khách hàng đã được các trưởng nhóm giao cho, chịutrách nhiệm trực tiếp về chất lượng thực hiện dịch vụ của mình trước các trưởngnhóm kiểm toán và hàng tuần được lập báo cáo về thời gian thực hiện dịch vụ đãđược sự phê duyệt của trưởng nhóm kiểm toán.
+ Phòng hành chính :chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ nhân sự và các vấn đềkhác có liên quan đến người lao động về mặt luật pháp, quản lý tài chính kế toán,quản lý về máy móc thiết bị và văn phòng phẩm, quản lý về lưu trữ hồ sơ và tàiliệu , quản lý về hệ thống thông tin, quản lý về mua sắm và đầu tư xây dựng cơbản, quản lý về các vấn đề an toàn của công ty, quản lý về việc phát hành báo cáo
và các tài liệu ra bên ngoài công ty
+Bộ phận kế toán: công ty không thành lập phòng kế toán, bộ phận kế toáncủa công ty chịu sự trách nhiệm quản lý trực tiếp của Tổng Giám Đốc công ty.Bộphận kế toán của công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và trước phápluật theo đúng các quy định của pháp luật về kế toán
Ghi chép phản ánh và hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh củacông ty để làm cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước vàbáo cáo quản trị theo quy định của công ty
Cuối năm, kế toán có trách nhiệm lập báo cáo tài chính để báo cáo HĐTV vànộp cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
Kế toán của công ty chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ chứng từ sổ kế toán
và các tài liệu kế toán có liên quan theo yêu caaif của hội đông thành viên Giảitrình số liện trước ban giám đôc và hội đồng thành viên của công ty
Trang 372.1.4 Đặc điểm về khách hàng
Với các dịch vụ cung cấp đa dang ,khách hàng của công ty thuộc rất nhiềuthành phần khách nhay Có thể kế đến Công ty cổ phần Thần Nông Thanh hóa,ỦyBan Nhân Dân Thành Phố Thanh Hóa,Công ty cổ phần Dạ Lan…
Bên cạnh các khách hàng cũ hằng năm công ty còn có nhiều những kháchhàng mới đầy tiếm năng như : Công ty TNHH một thành viên Môi trương và đôthị Thanh Hóa,Công ty cồ phần chợ Lam sơn …
Trong tương lai những khách hàng của công ty không chỉ dừng lại ở nhữngkhu vực này mà sẽ còn phát triển hơn ở nhiều lĩnh vực khác nữa
2.1.5 Thực trạng quy trình kiểm toán được thực hiện tại Công ty TNHH kiểm toán Thăng Long
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán thu nhận mộtkhách hàng.Để có những thông tin cần thiết chính xác nhất cho công việc kiểmtoán kiểm toán viên phải khảo sát đánh giá về công ty khách hàng
Những yếu tố mà kiểm toán viên phải xác định được về công ty kháchhàng ,loại hình doanh nghiệp, địa chỉ,hồ sơ pháp lý, ngành nghề sản xuất kinhdoanh chính,quy định đặc biệt đối với ngành nghề kinh doanh địa bàn hoạt động cơcấu tổ chức , nhân sự, các bên có liên quan,tình hình kinh doanh của khách hàngmặt hàng cung cấp chính, đặc điểm của hoạt động kinh doanh, đặc điểm của sảnphẩm, quy trình sản xuất, thị trường và cạnh tranh, phương thức bán hàng ,nhàcung cấp có ảnh hưởng đáng kể, khách hàng có ảnh hưởng đáng kể ,rủi ro kinhdoanh có thẻ gặp phải , các sức ép dối với hoạt động sản xuất kinh doanh hiệntại…, về hệ thống kiểm soát nội bộ : hệ thống kiếm soát nội bộ hệ thống kế toán,
Trang 38hoạt động của khách hàng trong năm có báo cáo tài chính, các hoạt động chủ yếu,quan trọng trong năm có báo cáo tài chính, các chỉ tiêu ước tính đánh giá các kiểmtoán viên về khả năng chấp nhận khách hàng, quy mô khách hàng, tính chất phứctạp, đặc thù trong hoạt động kinh doanh của khách hàng những điểm cần chú trọngtrong công việc kiểm toán ,có chấp nhận kiểm toán hay không và nếu chấp nhận thìphải dự tính nhân sự, thời gian và giá phí cho cuộc kiểm toán Điều này được thểhiện rất rõ qua bảng Khảo sát và đánh giá khách hàng.
1 Dịch vụ về kiểm toán Mục đích mời kiểm toán:
Yêu cầu về dịch vụ cung cấp:
Báo cáo:
-Về thư quản lý -Về báo cáo kiểm toán đối vói đơn vị cấp dưới
-…
2 Về các dịch vụ khách
II Thông tin chung
Trang 39(theo giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép
đầu tư)
Trang 40Trong pham vi một địa phương
Có chi nhánh tại các địa phương
Công ty
Thành viên HĐQT
Thành viên BGĐ
Cổ Đông Chính
Ghi Chú