Từ khi còn học tập và tìm hiếu tại nhà trường, cùng với quá trình thựctập hết sức bổ ích tại công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chínhViệt Nam VNAFC em nhận thấy, khoản mục nợ
Trang 1Có thể nói cùng với xu thế ra đời và phát triển mạnh mẽ của các công
ty kiểm toán độc lập trong và ngoài nước, các loại hình dịch vụ mà các công
ty này cung cấp cũng ngày càng phong phú, song, phải nói rằng dịch vụ kiểmtoán BCTC vẫn là dịch vụ chủ chốt, cơ bản được thực hiện tại các công tykiểm toán độc lập hiện nay nói chung và công ty TNHH kiểm toán, kế toán và
tư vấn tài chính Việt Nam ( VNAFC) nói riêng
Từ khi còn học tập và tìm hiếu tại nhà trường, cùng với quá trình thựctập hết sức bổ ích tại công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chínhViệt Nam (VNAFC) em nhận thấy, khoản mục nợ phải thu khách hàng trênBCTC là một khoản mục quan trọng, gắn chặt với chu trình bán hàng, thutiền, đặc biệt quan trọng hơn khi ngày nay vai trò của tín dụng thương mạingày càng lớn trong quá trình SXKD của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế song cũng thường chứa đựng nhiều sai phạm trọng yếu Vì vậy, em quyết
định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải
thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam ( VNAFC) thực hiện“ làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình
Trang 2Mục đích của luận văn là tìm hiểu, nghiên cứu nội dung của quy trìnhkiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC, qua đónhận xét về ưu điểm, hạn chế của thực trạng kiểm toán nợ phải thu và đề ranhững kiến nghị cho việc hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu do công
ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện
Ngoài phần mở đầu, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán BCTC.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam (VNAFC) Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trinh kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán BCTC do với công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam (VNAFC) thực hiện
Luận văn này không chỉ mang ý nghĩa cá nhân em, mà trong quá trình
thực tập tại VNAFC em còn được tiếp cận với thực tế rất nhiều, và có cơ hội
để tìm hiểu khoảng cách giữa thực tế và lý thuyết, bên cạnh đó em còn nhậnđược sự giúp đỡ rất nhiệt tình c̗ủa ban lãnh đạo cũng như các anh chị KTVtại công ty, luận văn của em hoàn thành chứa đựng rất nhiều ý kiến quí báucủa các anh chị, cũng như sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn tạitrường Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Th s Đậu Ngọc Châu đã hướngd̑ẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa thực tập và luận văn này, em xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo, các anh chị KTV trongcông ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam trong suốtthời gian em thực tập và hoàn thành luận văn tại công ty
Sinh viên thực tập
Đỗ Thị Minh Hiền
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN
NỢ PHẢI THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1 Khái quát về nợ phải thu khách hàng và các sai phạm thường gặp khi
kiểm toán nợ phải thu khách hàng:
1.1.1 Khái quát về nợ phải thu khách hàng
1.1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu:
Là số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư,TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp, và được xác định là đã bán trong kì
1.1.1.2 Các quy định khi hạch toán nợ phải thu:
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phảithu, phải theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phảithu dài hạn và ghi chép theo từng lần hạch toán
Không phản ánh nợ phải thu đối với các trường hợp bán sảnphẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
Trong hạch toán chi tiết nợ phải thu, cần tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khóđòi hoặc có các biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không thu hồiđược
Trang 41.1.1.3 Khái niệm nợ phải thu khó đòi và điều kiện ghi nhận:
Một khoản nợ phải thu khi tồn tại 2 điều kiện sau đây được gọi là nợphải thu khó đòi: Theo khoản 1, điều 6, thông tư 228/2009TT-BTC
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ
về số tiền còn nợ, bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lýhợp đồng, cam kết vay nợ và các chứng từ khác
Có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi: Nợ phải thu quá hạnthanh toán ghi trên hợp đồng, các khế ước vay nợ…Hoặc khoản nợ chưa đếnhạn thanh toán nhưng khách nợ lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tụcgiải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn…
1.1.1.4 Quy định chung về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Tại thời điểm kết thúc mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải lập bảngphân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu và tiến hành trích lập dự phòngphải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán theo thông tư228/2009 TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009, như sau:
Trang 5 Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh
tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mấttích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặcđang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thấtkhông thu hồi được để trích lập dự phòng
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanhnghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết đểlàm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
Xử lý khoản dự phòng:
Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệpphải trích lập dự phòng theo các quy định; nếu số dự phòng phải trích lậpbằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợphải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanhnghiệp phần chênh lệch;
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng
nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghigiảm chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.1.5 Tài khoản hạch toán:
Nợ phải thu: TK 131
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: TK 139
Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm,doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn khôngthu hồi được và xác định khách nợ thực sự mất khả năng thanh toán thì DN cóthể làm thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xóanhững khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xóa nợ thì
Trang 6đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý” Nếu sau khi
đã xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và DN đòi được nợ đã xóa nợ
đã xử lý (được theo dõi trên TK 004) thì số nợ thu hồi được hạch toán vào TK711” Thu nhập khác”
1.1.2 Các sai phạm thường gặp khi kiểm toán nợ phải thu:
Do bản chất và nội dung của nghiệp vụ nợ phải thu khách hàng là kháphức tạp và gắn chặt với các chu kì SXKD của doanh nghiệp đặc biệt là chu
kì bán hàng thu tiền, đồng thời khoản mục nợ phải thu khách hàng cũng làkhoản mục trọng yếu trên BCĐKT, khi thực hiện kiểm toán khoản mục nợphải thu khách hàng, thường nhận thấy các sai phạm sau:
- Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đốitượng
- Chưa có quy chế tài chính về quản lý và thu hồi công nợ
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu
- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quyđịnh về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vàothời điểm lập Báo cáo tài chính
- Chênh lệch giữa biên bản đối chiếu và với sổ kế toán chưa được xử lý
- Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế toán
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toáncác khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vàoTK131
- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theophiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bánnhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Trang 7- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp
lệ Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tếlâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành kýkết hợp đồng kinh tế giữa hai bên
- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu.Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nênhạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuấthàng…
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, khôngquy định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biểnthủ
- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đốitượng, tồn đọng từ nhiều năm nhưng chưa xử lý
- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệuquả
- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định.Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý
- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn
- Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phânloại dài hạn và ngắn hạn
- Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa
Trang 8- Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ
hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua
- Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng
dư nợ phải thu cuối kì
- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay tríchthêm
1.2 Kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán nợ phải thu:
* Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải thu khách hàng:
- Kiểm tra CSDL về tính có thật (sự phát sinh): nghiệp vụ phải thu kháchhàng đã ghi sổ phải thực sự phát sinh
- Kiểm tra CSDL về sự tính toán, đánh giá: nghiệp vụ phải thu khách hàng
đã ghi sổ phải được tính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý
- Kiểm tra CSDL về sự hạch toán đầy đủ: nghiệp vụ phải thu khách hàng
đã ghi sổ kế toán phải được hạch toán đây đủ, không trùng hay sót
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng đắn: các nghiệp vụphải thu khách hàng phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán
và đúng quan hệ đối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệutương ứng đã ghi trên chứng từ
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: nghiệp vụ phải thukhách hàng phát sinh phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc
kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy
Trang 9- Kiểm tra CSDL về sự cộng dồn và báo cáo: cuối kỳ hạch toán, số liệu vềcác nghiệp vụ phải thu khách hàng đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp mộtcách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp
* Đối với kiểm toán số dư phải thu khách hàng :
- Kiểm tra CSDL về tính hiện hữu: Các khoản nợ còn phải thu khách hàngtrên sổ kế toán là thực tế đang tồn tại
- Kiểm tra CSDL về quyền và nghĩa vụ: có đầy đủ bằng chứng xác nhậnquyền được thu của đơn vị đối với các tổ chức và cá nhân
- Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: các khoản nợ còn phải thukhách hàng được tính toán đúng đắn, ghi nhận chính xác
- Kiểm tra CSDL tính đầy đủ: các khoản nợ còn phải thu khách hàngđược ghi nhận đầy đủ
- Kiểm tra CSDL về cộng dồn: các khoản nợ còn phải thu khách hàngđược tổng hợp đầy đủ, chính xác
- Kiểm tra CSDL về trình bày công bố: các khoản nợ còn phải thu đượctrình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quánvới số liệu trên sổ kế toán của đơn vị
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán nợ phải thu:
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, căn cứ để kiểm toán hoàn toàn khácvới căn cứ để ghi số kế toán Căn cứ để ghi sổ kế toán mới chỉ là những căn
cứ để kiểm tra tại phòng kế toán Ngoài những căn cứ này, căn cứ để kiểmtoán nợ phải thu còn bao gồm tất cả những tài liệu để kiểm soát và chứngminh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách khách quan ở các bộ phậnchức năng có liên quan Các căn cứ để kiểm toán rất phong phú và đa dạng vềhình thức và nội dung Có thể khái quát về các căn cứ chủ yếu gồm:
*Các chính sách, các quy chế hay quy định về KSNB đối với nợ phải
thu mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và KSNB.
Các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan như: Quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét
Trang 10duyệt đơn đặt hàng, trong việc phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn xuấtgiao hàng,…Quy định về trình tự thủ tục trong việc đàm phán và ký kết hợpđồng thương mại, trong việc xuất giao hàng và theo dõi thu hồi tiền hàng.
* Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan: Bảng cân đối kế toán
(khoản mục phải thu ngắn hạn, dài hạn, trả tiền trước cho người bán), và cácthông tin tài chính có liên quan như tiền, hàng hóa
* Các sổ hạch toán liên quan đến hạch toán nợ phải thu: TK 511,
512, 521, 531, 532, 131, 111, 133…
* Các chứng từ kế toán chứng tỏ đủ điều kiện ghi nhận nợ phải thu:
ví dụ các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền đã thực sự phát sinh, được phê chuẩn(hóa đơn bán hàng, chứng từ thu tiền, chứng từ về giảm giá, hàng bán bị trảlại, phiếu xuất kho)
* Các nội quy, quy chế của đơn vị liên quan đến hạch toán nợ phải
thu: Thay đổi chính sách bán hàng trong năm, tình hình thu hồi công nợ, phân
tích những biến động lớn về lượng bán, giá
* Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến nợ phải thu: kế hoạch bán
hàng, đơn dặt hàng, hợp đồng thương mại, chính sách bán hàng, chứng từ vậnchuyển hàng hóa, chứng từ thanh toán
1.2.2 Các bước công việc kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán BCTC:
Kiểm toán nợ phải thu là một phần hành trong kiểm toán báo cáo tàichính Do đó, KTV thực hiện kiểm toán nợ phải thu dựa trên các bước cơbản sau:
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán
có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới những giai đoạn thực hiện tiếp theo.Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” cũngkhẳng định vai trò cần thiết của giai đoạn ban đầu này: “Kế hoạch kiểm toánphải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh
Trang 11trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềmẩn; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểmtoán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán vàphối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán”.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần thực hiện những công việc saunhằm mục đích đảm công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản nợphải thu tiến hành đạt hiệu quả và chất lượng cao
* Tìm hiểu khách hàng và đánh giá rủi ro.
Thu thập thông tin về khách hàng
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 310 “hiểu biết về tình hình kinhdoanh” quy định các nguyên tắc thủ tục cơ bản để tìm hiểu tình hình kinhdoanh và vệc sử dụng những hiểu biết đó trong quá trình kiểm toán
Trước khi chấp nhận một khách hàng để đi đến ký kết hợp đồng kiểmtoán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ
về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệsản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua đóđánh giá khả năng có thể thu thập được những thông tin cần thiết về tình hìnhkinh doanh của khách hàng để thực hiện công việc kiểm toán
Sau khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên thu thập nhữngthông tin cần thiết ngay từ khi bắt đầu công việc kiểm toán Trong quá trìnhkiểm toán, kiểm toán viên phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhập và bổ sungthêm các thông tin mới về khách hàng có liên quan đến cuộc kiểm toán
Những nội dung tối thiểu mà kiểm toán viên phải hiểu biết về đơn vịliên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính nói chung trong đó có phần hànhkiểm toán nợ phải thu:
- Hiểu biết chung về nền kinh tế:
Mức độ lạm phát và giá trị đơn vị tiền tệ ảnh hưởng như thế nào đếnhoạt động bán hàng của đơn vị
Trang 12Các chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến hoạt động bán hàngcủa đơn vị: chính sách tiền tệ ngân hàng, chính sách tài chính, chính sáchthuế, chính sách khuyến khích đầu tư…
Biến động thị trường chứng khoán và các tỷ lệ đảm bảo an toàn tronghoạt động kinh doanh của đơn vị
- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán:
Các yêu cầu về môi trường và các vấn đề liên quan đến môi trườngkinh doanh và hoạt động của đơn vị, kể cả môi trường của ngành nghề và môitrường địa phương;
Thị trường cạnh tranh, kể cả thị trường địa phương, trong nước, khuvực và thế giới
Đặc điểm kinh doanh của đơn vị có mang tính thời vụ hay liên tụcCác thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh của đơn vị, ngànhnghề và thế giới
Rủi ro kinh doanh như áp dụng công nghệ cao, thị hiếu của thị trườngluôn thay đổi, sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, nếu đơn vị không có đủ trình
độ, sự nhạy bén và tài chính khó đứng vững
Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh của đơn vị
Các điều kiện bất lợi có ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị như quan
hệ cung cầu thay đổi tăng hay giảm, ảnh hưởng của chiến tranh, lạm phát, giácả
Các tỷ suất quan trọng và các số liệu thống kê về hoạt động kinh doanhhàng năm Đối với khoản phải thu khách hàng, cần xem xét về sự biến động
về tỷ trọng của khoản phải thu khách hàng trong tổng các khoản phải thungắn hạn
- KTV còn phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng / cáckhoản phải thu, đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ và quy định củaNhà nước cho phép
Trang 13Chuẩn mực, chế độ kế toán và các vấn đề khác có liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp.Đối với các khoản phải thu KTV cần nắm đựợc thông
tư 228-2009/TT-BTC
Các quy định pháp luật và chính sách, chế độ cụ thể có liên quan
Thị trường giá cả và nguồn cung cấp về hàng hóa, dịch vụ, lao động
- Đặc điểm và quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị như thếnào?
- Sản phẩm, dịch vụ và thị trường như các khách hàng chính, các điềukhoản về thanh toán, tỷ lệ lợi nhuận gộp, phần thị trường chiếm lĩnh, các đốithủ cạnh tranh, xuất khẩu, các chính sách giá cả, danh tiếng các mặt hàng, đơnđặt hàng, xu hướng, chiến lược và mục tiêu tiếp thị, quy trình công nghệ sảnxuất
- Các tỷ suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh cósát thực, tin cậy và xu hướng của đơn vị có khả quan, thuận lợi hay không?
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểmtoán viên đưa ra các xét đoán, là căn cứ để kiểm toán viên đánh giá về rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát từ đó lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp
Đánh giá về trọng yếu và rủi ro
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 “Tính trọng yếu trong kiểmtoán” có nêu rằng việc xác định mức trọng yếu là công việc mang tính xétđoán nghề nghiệp của kiểm toán viên Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toánviên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được để làm tiêu chuẩnphát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lượng
Khi lập kế hoạch kiểm toán nợ phải thu, kiểm toán viên phải xem xétđến các nhân tố có thể làm phát sinh những sai sót trọng yếu liên quan đếnkhoản mục nợ phải thu Đánh giá của kiểm toán viên về mức trọng yếu liênquan đến các nghiệp vụ bán hàng sẽ giúp kiểm toán viên quyết định nên ápdụng thủ tục chọn mẫu hay thủ tục phân tích từ đó sẽ giúp kiểm toán viên
Trang 14lựa chọn được những thủ tục kiểm toán thích hợp và việc kết hợp các thủ tụckiểm toán thích hợp đó với nhau sẽ làm giảm được rủi ro kiểm toán tới mức
độ có thể chấp nhận được
Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mốiquan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toáncàng thấp và ngược lại Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ nàykhi xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán mộtcách thích hợp, như : khi lập kế hoạch kiểm toán nợ phải thu, nếu kiểm toánviên xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểmtoán sẽ tăng lên Trường hợp này kiểm toán viên có thể:
a) Giảm mức độ rủi ro kiểm soát đã được đánh giá cho hệ thống kiểmsoát nội bộ nợ phải thu bằng cách mở rộng hoặc thực hiện thêm thửnghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểm soát; hoặcb) Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình vàphạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ bán hàng đã dựkiến
Khi lập kế hoạch kiểm toán nợ phải thu, kiểm toán viên sẽ thực hiệncác thủ tục phân tích ban đầu, để phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất quantrọng từ đó tìm ra xu hướng biến động, những mối quan hệ có mâu thuẫn,những chênh lệch so với giá trị ước tính, từ đó đánh giá trọng yếu và rủi rođối với báo cáo tài chính cần được kiểm toán
Kết quả đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán của kiểm toán viên
về khoản mục nợ phải thu ở thời điểm lập kế hoạch kiểm toán ban đầu có thểkhác với kết quả đánh giá ở các thời điểm khác nhau trong quá trình kiểmtoán nợ phải thu Sự khác nhau này là do sự thay đổi tình hình thực tế hoặc sựthay đổi về sự hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán dựa trênkết quả kiểm toán đã thu thập được, như: trường hợp lập kế hoạch kiểm toán
Trang 15trước khi kết thúc năm tài chính, kiểm toán viên đã đánh giá mức trọng yếu vàrủi ro kiểm toán căn cứ trên dự tính trước kết quả hoạt động và tình hình tàichính của doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính thực tế và kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể so với dự tính, thì việc đánh giámức trọng yếu và rủi ro kiểm toán sẽ có thay đổi Hơn nữa, trong khi lập kếhoạch kiểm toán, kiểm toán viên thường ấn định mức trọng yếu có thể chấpnhận được thấp hơn so với mức sử dụng để đánh giá kết quả kiểm toán nhằmtăng khả năng phát hiện sai sót.
Sau khi có những hiểu biết thích hợp về tình hình kinh doanh, xác địnhđược mức trọng yếu và rủi ro, kiểm toán viên sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểmtoán cho toàn bộ cuộc kiểm toán.Kế hoạch kiểm toán gồm ba (3) bộ phận: Kếhoạch chiến lược; Kế hoạch kiểm toán tổng thể; Chương trình kiểm toán Tuynhiên đối với kiểm toán nợ phải thu kiểm toán viên sẽ không lập kế hoạchchiến lược, kế hoạch tổng thể một cách rõ ràng cho nợ phải thu mà chỉ cóbước công việc phát triển kế hoạch kiểm toán tổng thể cho toàn bộ cuộc kiểmtoán, và thiết kế chương trình kiểm toán cho khoản mục nợ phải thu
*Phát triển kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể là toàn bộ những dự kiến chi tiết cụ thể vềnội dung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được ápdụng cho một cuộc kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm những nội dung sau:
- Tình hình về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
- Tình hình về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB
- Kết quả đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu ban đầu của KTV
- Xác đinh nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán
- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
- Các vấn đề khác và những yêu cầu cụ thể
- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể
Trang 16Kế hoạch kiểm toán tổng thể là cơ sở để lập chương trình kiểm toán.Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tùy theo quy
mô khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, phương pháp và
kĩ thuật kiểm toán đặc thù do KTV áp dụng
* Lập chương trình kiểm toán nợ phải thu
Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểmtoán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán đã dược lập
Khi xây dựng chương trình kiểm toán nợ phải thu, kiểm toán viên phảixem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến nợphải thu, cũng như mức độ đảm bảo về kiểm toán phải đạt được thông qua thửnghiệm cơ bản Kiểm toán viên cần phải xem xét:
- Thời gian để thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản;
- Sự phối hợp từ phía khách hàng, từ trợ lý kiểm toán trong nhóm và sựtham gia của kiểm toán viên khác hoặc các chuyên gia khác
* Thảo luận với khách hàng và hoàn chỉnh kế hoạch kiểm toán
Các nội dung cần trao đổi, thảo luận với khách hàng, được kiểm toánviên xác định, tùy thuộc vào yêu cầu, đặc điểm mỗi cuộc kiểm toán và mỗikhách hàng kiểm toán cũng như số lượng, mức độ tin cậy, chất lượng, bằngchứng mà kiểm toán viên đã thu thập được trong đơn vị
Thông thường các nội dung mà kiểm toán viên cần trao đổi với kháchhàng khi kiểm toán nợ phải thu là các vấn đề mà kiểm toán viên chưa thỏamãn khi đã có bằng chứng như việc đánh giá rủi ro tiềm tàng của tài khoản nợphải thu, rủi ro kiểm soát của hệ thống kiểm soát nợ phải thu
Trang 171.2.2.2 Thực hiện kiểm toán.
* Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu:
Khi tiến hành kiểm toán nợ phải thu, thông thường để có cơ sở xác địnhphạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên cần thực hiện khảosát đối với kiểm soát nội bộ nợ phải thu
Mục tiêu của khảo sát này là thu thập được những bằng chứng kiểmtoán về sự tồn tại và hoạt động của những quy chế và thủ tục kiểm soát đốivới khoản mục nợ phải thu Qua đó, kiểm toán viên đánh giá mức rủi ro kiểmsoát để xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp.Đối với khoản mục nợ phải thu thì thủ tục khảo sát kiểm soát được thực hiệnbao gồm:
Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soátnội bộ
Để có được hiểu biết về các chính sách quy định của đơn vị về KSNBđối với nợ phải thu, kiểm toán viên cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cungcấp các văn bản có liên quan, như: quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của bộ phận cá nhân trong việc phê chuẩn bán chịu, xuất giao hàng, thutiền và theo dõi thu nợ việc thanh toán nợ phải thu, các quy định về ghi nhận
nợ phải thu, quy định về thanh toán
Khi nghiên cứu các văn bản trên kiểm toán viên cần chú ý đến các khíacạnh cơ bản sau:
Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các bước công việcliên quan tới nợ phải thu
Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với hoạt động liênquan tới nợ phải thu
Khảo sát về sự vận hành của các quy chế kiểm soát nội bộ:
Mục tiêu của các khảo sát này là thu thập các bằng chứng về tính hữuhiệu trong vận hành của các quy chế KSNB, cụ thể là tính hiện hữu và tính
Trang 18thường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bướckiểm soát
Kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn
vị về cách ghi nhận nợ phải thu
Kiểm toán viên có thể quan sát trực tiếp công việc của nhân viên thựchiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu, nhân viên ghi sổ doanh thu khi có đầy đủ căn cứghi nhận nợ phải thu
Kiểm toán viên có thể kiểm tra các dấu hiệu của kiểm soát nội bộ lưulại trên các hồ sơ tài liệu như lời phê duyệt và chữ ký của người có thẩmquyền trên hóa đơn bán hàng, trên phiếu thu tiền, dấu hiệu của hoàn thiệnchứng từ kế toán
* Thực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán nhằmmục đích xem xét tính hợp lý về sự biến động của số dư các tài khoản phảithu giữa năm kiểm toán hiện hành và các năm trước Việc lựa chọn quy trìnhphân tích, phương pháp và mức độ phân tích tuỳ thuộc vào sự xét đoánchuyên môn của KTV
Các thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với các khoản phải thugồm:
- Phân tích ngang: xem xét sự biến động khoản phải thu khách hànggiữa kỳ này và kỳ trước để đánh giá mức độ thanh toán Việc so sánh giá trịkhoản phải thu khách giữa các kỳ giúp KTV xác định được các biến động củacác khoản phải thu, từ đó xác định được nguyên nhân của sự biến động đó làhợp lý hay không
- Phân tích dọc: việc phân tích dựa trên sơ sở so sánh sự thay đồi về tỷtrọng của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung Đối với khoản phải thukhách hàng, cần xem xét về sự biến động về tỷ trọng của khoản phải thukhách hàng trong tổng các khoản phải thu ngắn hạn
Trang 19- KTV còn phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng / cáckhoản phải thu, đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ và quy định củaNhà nước cho phép.
- KTV có thể áp kỹ thuật phân tích khác như kỹ thuật qua hệ số (sosánh: Số vòng thu hồi nợ = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phảithu; Thời hạn thu hồi nợ bình quân = Số ngày trong kỳ / Số vòng thu hồi nợ;
Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu / Tổng tài sản của năm nay
so với năm trước), so sánh tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu năm nay so vớinăm trước, so , so sánh tỷ lệ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng trên doanhthu năm nay so với năm trước,…
- Ngoài ra, KTV còn tiến hành phân tích các thông tin phi tài chínhnhư: Tình hình cung cầu, biến động về giá cả liên quan đến mặt hàng đơn vịsản xuất kinh doanh, thông tin về sự thay đổi các nhà cung cấp, các nghĩa vụpháp lý của đơn vị
Việc phân tích các thông tin tài chính được thực hiện vùng việc phântích các thông tin tài chính giúp KTV đánh giá được tính hợp lí của sự biếnđộng chung cũng như sự biến động về giá trị khoản phải thu khách hàng, dựphòng phải thu khó đòi năm nay so với năm trước
Việc tiến hành các thủ tục phân tích giúp KTV thấy được nguyên nhândẫn đến sự biến động là hợp lý hay không? Trên cơ sở đó, KTV khoanh vùngtrọng tâm kiểm toán và đi vào kiểm tra chi tiết
Trang 20* Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản phải thu khách hàng
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải thu khách hàngbao gồm:
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải thu khách hàng
- Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “sự phát sinh” của nghiệp vụ
+ Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản phải thu khách hàng
đã ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phải thu khách hàng
+ Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng chịu: như đơn đặthàng, hợp đồng thương mại … xem xét tính đúng đắn, hợp lý của nội dungphê chuẩn và tính thẩm quyền của người phê chuẩn
+ Kiểm tra nghiệp vụ bán hàng chịu trên có chứng từ xuất kho, chứng
từ vận chuyển tương ứng (nếu có) hay không
+Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người mua xác nhận về công nợ để có
cơ sở xác minh về tính có thật của khoản phải thu khách hàng
+ Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trên các
sổ tài khoản tương ứng như (TK 511, TK 3331…)
- Kiểm tra cơ sở dữ liệu “tính toán và đánh giá”
+ Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị dùng để tínhkhoản phải thu khách hàng xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể làkiểm tra về: số lượng, đơn giá, thuế suất thuế GTGT của hàng bán chịu
+ Trường hợp bán hàng chịu bằng ngoại tệ, Kiểm toán viên phải kiểmtra tỷ giá ngoại tệ ghi nhận trên hóa đơn bán chịu có đúng theo tỷ giá ngoại tệ
do ngân hàng công bố tại thời điểm bán hàng chịu hay không
- Kiểm tra cơ sở dữ liệu “sự hạch toán đầy đủ”
+ Kiểm tra tính liên tục của chứng từ, hoá đơn phải thu khách hàng, đặcbiệt chú ý đến các chứng từ chứng minh của các nghiệp vụ phát sinh vào đầu
và cuối kỳ, nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ này đã được ghi sổ vào sổ kế
Trang 21toán tổng hợp, chi tiết, báo cáo công nợ, bảng kê phải thu khách hàng hay
chưa Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán của người mua phát sinh vào đầu kỳ
+ Để thực hiện kiểm toán cơ sở dẫn liệu này, kiểm toán viên phải có sự
am hiểu về từng loại nợ phải thu khác nhau để thực hiện kiểm tra cho từngloại nợ khác nhau Đồng thời, phải tổng hợp nợ phải thu khách hàng theo từngloại nợ trên sổ kế toán chi tiết, theo từng khách nợ để đối chiếu với bảng kêcông nợ và báo cáo công nợ theo từng loại nợ, từng khách nợ Những chênhlệch phát sinh có thể là những trường hợp kế toán doanh nghiệp phân loại
không đúng.
+ Kiểm toán viên kiểm tra các sổ chi tiết công nợ và quá trình ghi chép
đúng phương pháp bằng cách xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lýnghiệp vụ phát sinh và việc ghi sổ kế toán theo đúng quy định
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng kỳ của nghiệp
vụ phải thu khách hàng.
+ Kiểm toán viên còn phải thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng
từ, hoá đơn có liên quan với ngày tháng ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán vàbảng kê các chứng từ hoá đơn hàng bán ra trong kì Ngoài ra để kiểm tra cácnghiệp vụ phải thu khách hàng có được ghi chép đúng kỳ hay không thì kiểmtoán viên cũng phải kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu phátsinh vào đầu kỳ kế toán sau
Trang 22 Kiểm toán chi tiết số dư nợ phải thu khách hàng
- Kiểm tra CSDL về sự hiện hữu của khoản nợ còn phải thu khách hàng
+ Phương pháp kiểm tra của kiểm toán viên tốt nhất là nhờ khách hàngxác nhận về công nợ Tuy nhiên, trong thực tế việc nhờ người mua xác nhậnkhông phải lúc nào cũng có kết quả, có thể người mua sẽ không trả lời hoặc
có trả lời bằng văn bản nhưng không kịp thời Nếu không có điều kiện xácnhận thì kiểm toán viên phải thực hiện các kỹ thuật sau:
- Kiểm tra tính có thật của khách hàng, như: sự tồn tại thực tế, tínhpháp lý Nếu khách hàng là có thật thì kiểm toán viên phải thực hiện các kỹthuật và bước kiểm toán tiếp theo
- Dựa trên kết quả kiểm toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toánphát sinh, kiểm toán viên tính ra số dư và đối chiếu với số liệu của doanhnghiệp, tìm bằng chứng chứng minh cho chênh lệch nếu có
- Kiểm tra các chứng từ, hoá đơn làm căn cứ ghi sổ như hóa đơn bánchịu, chứng từ xuất kho, vận chuyển, hồ sơ tài liệu giao hàng liên quan…
- Kiểm tra cơ sở dữ liệu “tính toán và đánh giá” của khoản nợ còn
phải thu khách hàng
+ Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở tính toán nợ cònphải thu mà đơn vị đã thực hiện bằng cách so sánh đối chiếu số lượng hàngbán chịu và đơn giá trên hóa đơn bán hàng chưa thu tiền với thông tin tươngứng đã ghi trên hợp đồng thương mại hay trên kế hoạch bán hàng, trên bảngniêm yết giá của đơn vị… đã được phê chuẩn Trường hợp nợ phải thu chỉcòn một phần cần kiểm tra chứng từ đã thu tiền tương ứng của hóa đơn đó
+ Kiểm tra tính chính xác về số liệu do đơn vị tính toán về nợ còn phảithu
Trang 23Kiểm tra CSDL này KTV đặc biệt cần chú ý đối với những nghiệp vụ
có số tiền lớn, không bình thường hoặc nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệphải được quy đổi theo đúng tỷ giá quy định
.- Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “tổng hợp và cộng dồn” nợ còn phải thu
khách hàng
Lập bảng cân đối thử các khoản công nợ theo thời gian Dựa vào bảngcân đối thử để tiến hành so sánh, đối chiếu kiểm tra việc tính toán cộng dồnđối với từng khách hàng và tổng số dư nợ còn phải thu Cụ thể:
+ Kiểm tra đối chiếu từng khách hàng với chứng từ gốc tươngứng để xem xét tính đầy đủ, chính xác của số dư
+ So sánh, đối chiếu tổng số dư trên bảng cân đối thử với số liệutrình bày trên BCTC với số tổng hợp từ bảng kê công nợ của đơn vị
.- Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “trình bày và công bố” nợ còn phải thu
khách hàng
+ Kiểm tra thông tin trình bày trên BCTC về khoản nợ còn phải thukhách hàng có phù hợp với quy định của chế độ kế toán hay không Cần lưu ý
về sự riêng biệt và trình bày số dư các khoản nợ phải thu khách hàng với số
dư các khoản khách hàng trả tiền trước, phân biệt số dư phải thu ngắn hạn vàdài hạn
+ Kiểm tra tính nhất quán số liệu trên BCTC với số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị và sô liệu trên bảng cân đối thử theo thời gian của các khoản phảithu do kiểm toán viên lập
Đối với số dư bên Có khoản nợ phải thu khách hàng, cách thức kiểm tratương tự như kiểm tra số dư nợ phải trả người bán, phương pháp kiểm tra hữuhiệu nhất là xin xác nhận từ phía khách hàng của đơn vị được kiểm toán Tuyvậy, trong thực tế, việc xin xác nhận từ bên thứ 3 thường rất tốn kém khiKTV trực tiếp đi xác nhận, mà nếu gửi thư xác nhận, có thể không nhận được
Trang 24hồi âm, hoặc nhận được không kịp thời….Trong trường hợp đó, KTV có thể
có nhiều nghi ngờ để thực hiện các thủ tục kiểm toán như kiểm toán nghiệp
vụ phải thu khách hàng như ở trên
1.2.2.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục phải thu
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng, KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằmsoát xét và đưa ra kết luận kiểm toán về khoản mục này
Đánh giá sự đầy đủ cũng như hiện hữu của các bằng chứng kiểm toán thuđược đối với việc đưa ra kết luận đối với khoản mục phải thu khách hàng của KTV
KTV tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện được trong quá trìnhkiểm toán, đồng thời KTV đưa ra bút toán điều chỉnh (nếu có) cho khoản mục này
Với giai đoạn cuối cùng này, KTV tiến hành đưa ra các kiến nghị trong đó nêulên những hạn chế còn tồn tại đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác kế toánkhoản phải thu khách hàng cũng như tư vấn hướng xử lý sao phù hợp với những quyđịnh hiện hành
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN,
KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM (VNAFC)
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam (VNAFC)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNAFC:
2.1.1.1 Tư cách pháp nhân, quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán Kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam đượcthành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0102040222 ngày11/08/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Vốn điều lệ : 1.000.000.000 đ
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM AUDITING ACCOUNTNG ANDFINANCE CONSULTING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt : VNAFC
Địa chỉ: Phòng 816, CT1A, ĐN2, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3997 5218 / Fax: (84-4) 3787 1740
Email: contact@vnafc.com.vn
Website:vnafc.com.vn
Được sáng lập và điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo và kiểm toán viên cótrình độ, nhiệt huyết, được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vựckiểm toán và tư vấn Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những kiểm toán viênđộc lập (CPA) được đào tạo trong và ngoài nước, đã từng là chủ nhiệm kiểmtoán, chuyên gia tư vấn cao cấp về kế toán, tài chính cho hàng trăm doanhnghiệp ở Việt Nam Ngoài ra VNAFC còn có các cộng tác viên là các chuyêngia hàng đầu, các tiến sĩ, thạc sĩ người Việt Nam và người nước ngoài đang
Trang 26làm việc tại các cơ quan đào tạo, Viện nghiên cứu, Doanh nghiệp và các tổchức Quốc tế
2.1.1.2 Các sản phẩm dịch vụ của công ty
Các dịch vụ của VNAFC được xây dựng trên cơ sở dội ngũ nhân viênchuyên nghiệp và có kinh nghiệm chuyên sâu cả về chuyên môn và văn hóa,với chuyên ngành kế toán, thuế, luật pháp, đầu tư và ngân hàng Dưới đây làchi tiết các dịch vụ mà công ty đang cung cấp:
Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế
Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính ;
Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toánthuế;
Kiểm toán hoạt động;
Kiểm toán tuân thủ;
Kiểm toán nội bộ;
Kiểm toán xác nhận Báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm;
Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán cho khách hàng;
Tư vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế;
Hướng dẫn khách hàng kê khai thuế;
Lập kế hoạch tài chính
Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản :
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của cáccông trình, dự án
Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình
Kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án;
Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư số12/2000/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 15 tháng 9 năm
2000 Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Dịch vụ kiểm toán Dự án :
Trang 27 Kiểm toán độc lập;
Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ;
Kiểm soát tính tuân thủ của Dự án;
Đánh giá khả năng thực hiện dự án;
Hướng dẫn quản lý Dự án
Dịch vụ tư vấn kinh doanh:
Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành;
Tư vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh;
Tư vấn quản lý sản xuất;
Phân tích kế hoạch kinh doanh;
Xem xét hợp đồng thoả thuận kinh doanh;
Giúp thành lập văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam;
Giúp đàm phán ký kết hợp đồng;
Lập kế hoạch chiến lược;
Đào tạo và hội thảo
Dịch vụ tư vấn đầu tư:
Tư vấn tỡm hiểu, đánh giá thị trường, định hướng đầu tư ;
Tư vấn lập tổng dự toán, dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốnđầu tư XDCB hoàn thành;
Tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán;
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu ;
Tư vấn quản lý qui trình đầu tư
Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Quốc tế :
Trang 28 Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụcho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với Công ty mẹ theo chuẩnmực kế toán Quốc tế :
Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính đó được chuyển đổi theo thông lệ kếtoán Quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động vớiCông ty mẹ
Các dịch vụ hỗ trợ trong quá trình kiểm toán :
Cung cấp các tài liệu, thông tin bằng văn bản về Chính sách cổ phầnhoá, Chính sách tài chính, Thuế, Kế toán có liên quan trực tiếp và chủyếu tới ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Cung cấp các thay đổi, sửa đổi và bổ sung Chế độ kế toán Việt Nam
Các dịch vụ tư vấn khác
Tư vấn lập dự toán giá trị công trình XDCB;
Tư vấn lập quyết toán giá trị công trình XDCB hoàn thành;
Tư vấn xét thầu;
Tư vấn xác định giá trị tài sản, máy móc thiết bị
2.1.1.3 Các khách hàng chủ yếu của công ty
Trang 29Khách hàng của VNAFC rất đa dạng, gồm các liên doanh, doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài, các Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhànước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, các dự án vay, tài trợ không hoànlại của ngân hàng Thế Giới và các Tổ chức phi Chính phủ, các Ban quản lý
dự án lớn thuộc các Bộ, Ngành
2.1.1.4 Chiến lược phát triển
Tính đến thời điểm này VNAFC mới đi vào hoạt động được hơn mộtnăm Một công ty kiểm toán còn non trẻ như VNAFC đang gặp phải không ítkhó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng và tạo được vị thế riêng của mìnhtrên thị trường Tuy nhiên với những kết quả đã đạt được trong năm quachứng tỏ VNAFC đang đứng vững và sẽ dần lớn mạnh
Phương châm của VNAFC là “LUÔN HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂNCÙNG DOANH NGHIỆP” VNAFC luôn đảm bảo cung cấp dịch vụ đạt chấtlượng cao nhất cho khách hàng bằng đội ngũ nhân viên có trình độ, năngđộng và sáng tạo, bằng áp dụng các công nghệ, phương pháp tiếp cận vàphương pháp luận mới nhất của Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VNAFC:
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:
Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Ban Giám đốc: Bao gồm các giám đốc và phó giám đốc Giám đốccông ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành hoạt động củaCông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của mình VNAFC hiện có 1 giám đốc điều hành
và 2 giám đốc kiểm toán( phụ trách kiểm toán báo cáo tài chính và kiểmtoán đầu tư xây dung cơ bản)
Ban Kiểm soát: thực hiện nhiệm vụ giúp hội đồng thành viên giámsát hoạt động của công ty
Trang 30Bộ máy giúp việc bao gồm các phòng chuyên môn nghiệp vụ và
bộ phận văn phòng:
Bộ phận hành chính tổng hợp: có chức năng quản lý hành chính vànhân sự trong công ty bao gồm việc quản lý các công văn đến, đi,
hồ sơ tổ chức các bộ, giúp giám đốc lên kế hoạch hàng tháng vềlao động tiền lương, kế hoạch mua sắm đồ dùng văn phòng, thiết
bị phục vụ công tác hoạt động dịch vụ và công tác quản trị tàichính doanh nghiệp
Bộ phận kế toán: Có chức năng quản lý vốn bằng tiền của công ty,các nghiệp vụ liên quan đến tiền trong kinh doanh, hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp ban giám đốc điều hành và quản
lý các hoạt động kinh tế trong công ty đạt hiệu quả cao đồng thờithực hiện việc cung cấp các dịch vụ kế toán và tư vấn kế toán
Phòng nghiệp vụ: Công ty hiện có hai phòng nghiệp vụ thực hiệncác hợp đồng dịch vụ khách hàng là: phòng kiểm toán XDCBchuyên về kiểm toán các dự án, công trình về đầu tư XDCB vàphòng nghiệp vụ kiểm toán tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ
về kiểm toán BCTC, kiểm toán dự án và các dịch vụ tư vấn khácliên quan
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải thu tại công ty TNHH kiểm toán,
kế toán và tư vấn tài chính Việt Nam (VNAFC):
Để minh họa cho luận văn, em xin lấy dẫn chứng về quy trình kiểm toán khoảnmục nợ phải thu trong kiểm toán BCTC mà VNAFC thực hiện tại đơn vị khách hàng
là công ty TNHH X cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2009, như sau:
Trang 312.2.1 Thực hiện công việc trước kiểm toán:
2.2.1.1Tìm hiểu sơ bộ về khách hàng và đánh giá khả năng có thể kiểm toán được:
Khi nhận được thư mời kiểm toán năm đầu tiên cho niên độ kế toán kết thúcngày 31/12/2009 của công ty TNHH X, VNAFC tiến hành tìm hiểu một số thông tin
về khách hàng để đánh giá sơ bộ và đánh giá về khả năng có thể kiểm toán đượcthông qua việc tìm hiểu điều lệ công ty, các quy chế của đơn vị, các biên bản họpban giám đốc và hội đồng quản trị, các hợp đồng của công ty Kết quả được thể hiệnqua giấy tờ làm việc của KTV như sau:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM
Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH X
Ngày khóa sổ: 31/12/2009
Tên Ngày Người thực hiện Hùng 10/3 Người soát xét 1 K.Anh 11/3 Người soát xét 2 L.Thu 12/3
I THÔNG TIN CƠ BẢN
2 Tên và chức danh của người liên lạc chính: Phạm Thị Nghiệm- Kế tóan trưởng
3 Địa chỉ: Phòng kế tóan, công ty TNHH X, thị trấn Tứ Kỳ, Hải Dương
Điện thoại: Fax:
Email: phamthinghiem@gmail.com Website:
4 Loại hình DN
6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310):
Trang 327 Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:
8 Họ và tên người đại diện cho DN: Ong Yen I Liang
Địa chỉ Thị trấn Tứ Kỳ, Hải Dương
Trang 339 Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ( AGRIBANK)
Địa chỉ Thị trấn Tứ Kỳ, Hải Dương
10 Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạtđộng độc lập hoặc liên kết
Gia công, sản xuất hàng may mặc xuất khẩuvà bán trong nước
11 Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v )
Đây là một doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực may mặc tại địa bàn, lãnh đạo đơn vị là những người có kinh nghiệm và kiến thức về chuyên môn cũng như quản lý SXKD
12 Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành
Kiểm toán BCTC, ngày hoàn thành là ngày 20/3/2010
13 Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó
Đơn vị cần BCTC được kiểm toán để đánh giá khách quan tình hình SXKD trong năm 2009, đồng thời phục vụ mục đích đăng kí lại (mở rộng hình thức kinh doanh_), BCTC được kiểm toán của đơn vị sẽ được quan tâm, sử dụng bởi sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương, ban lãnh đạo đơn vị và các bên liên quan
14 Giải thích lý do thay đổi công ty kiểm toán của BGĐ:
Đơn vị không hài lòng vì chất lượng dịch vụ do kiểm toán năm trước cung cấp
II THỦ TỤC KIỂM TOÁN
áp dụng KTV tiền nhiệm
Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để xem xét lý do không tiếp tục làm kiểm
toán
Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu trên?
Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp xem xét hoặc theo dõi trước
khi chấp nhận?
Trang 34
Nguồn lực
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các
nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.
Trang 35áp dụng
Lợi ích tài chính
Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp
cổ phiếu hoặc các chứng khoán khác của KH:
- công ty
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
- thành viên BGĐ của công ty
- trưởng phòng tham gia cung cấp các dịch vụ ngoài kiểm toán
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những
Công ty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ
nắm giữ cổ phiếu của KH.
Các khoản vay và đảm bảo
Liệu có khoản vay hoặc khoản đảm bảo, không có trong hoạt động kinh
doanh thông thường:
- từ KH cho công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán.
- từ công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán cho KH
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của công ty.
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụ
trách hợp đồng kiểm toán.
Tham gia trong công ty
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc của
KH:
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ)
- thành viên BGĐ của công ty
- cựu thành viên BGĐ của công ty
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những
người nêu trên.
Trang 36đã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của KH.
Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH hoặc BGĐ của KH với:
- công ty
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ)
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những
người nêu trên.
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn,
có tham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH.
Trang 37- nhân viên của khách hàng có thể ảnh hưởng đáng kể đến các vấn đề
trọng yếu của cuộc kiểm toán.
Mâu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại khác.
Các sự kiện của năm hiện tại
BCKT năm trước có bị ngoại trừ.
Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại của những vấn đề ngoại trừ tương tự
như vậy trong tương lai không.
Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trên
BCKT năm nay
Có nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tính chính
trực của BGĐ.
BGĐ DN có ý thức chấp hành luật pháp tốt.
Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của DN
Lĩnh vực hoạt động của DN là không thuận lợi, hay gặp những tranh chấp
bất thường, hoặc chứa đựng nhiều rủi ro
DN có nhiều giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
DN có những giao dịch bất thường trong năm hoặc gần cuối năm
DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp gây khó khăn cho
Trang 38cuộc kiểm toán
DN có hệ thống KSNB tổ chức hợp lý với quy mô hoạt động của DN
III ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG
Công ty TNHH Kiểm toán Kế toán và Tư vấn Tài chính Việt Nam
Sau đó VNAFC gửi: Thư chào hàng cung cấp dịch vụ đến Ban giámđốc công ty TNHH X Khi có sự chấp thuận từ 2 phía, VNAFC sẽ tiến hành
kí hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng X Hợp đồng kiểm toán chính
là căn cứ pháp lý cho hoạt động kiểm toán, bảo về quyền lợi cho cả công tyVNAFC và phía khách hàng Sau khi hợp đồng kiểm toán được kí, VNAFC
sẽ phân công kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán, thời gian thực hiện dựkiến thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH X
2.2.1.2 Bố trí nhân sự kiểm toán và thời gian tiến hành cuộc kiểm toán:
Trên cơ sở Hợp đồng kiểm toán đã ký, xác định khối lượng công việckiểm toán sẽ phải thực hiện, Ban giám đốc của VNAFC quyết định nhận sự
và thời gian tiến hành, chi tiết được thể hiện qua giấy tờ sau:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM
Trang 391 Ông : Lê Mạnh Hùng Kiểm toán viên
2 Ông : Tôn Văn Thực Kiểm toán viên
3 Bà : Bùi Thị Nga Trợ lý kiểm toán
4 Bà : Bùi Thị Huyền Trang Trợ lý kiểm toán
Công ty TNHH Kiểm toán Kế toán và Tư vấn Tài chính Việt Nam
2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC
2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
Để lập được kế hoạch kiểm toán nói chung và kế hoạch, các KTV cầntiến hành tìm hiểu, nghiên cứu và thu thập các thông tin, tài liệu chủ yếu vềkhách hàng.Tùy vào từng khách hàng cụ thể (thường xuyên hay kiểm toánnăm đầu tiên) mà kiểm toán viên tiến hành thu thập một phần hay toàn bộnhững thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng Đối với nhữngkhách hàng kiểm toán năm đầu tiên như công ty X thì đòi hỏi KTV phải thuthập toàn bộ thông tin về khách hàng từ khi thành lập cho tới khi KTV tiếnhành kiểm toán BCTC thông qua việc tìm hiểu các thông tin trên báo chí, trên cácphương tiện thông tin công cộng, điều lệ công ty, các quy chế của đơn vị, các biênbản họp ban giám đốc và hội đồng quản trị, các hợp đồng của công ty Ngoài ra,KTV còn tiến hành phỏng vấn các nhân sự trong phòng kế toán của đơn vị về
Trang 40các vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ kế toán áp dụng Sau đây là một
số thông tin về khách hàng được thể hiện trên giấy tờ làm việc của KTV:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM
1 Hiểu biết môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN:
1.1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHUNG
Các thông tin về môi trường kinh doanh chung của DN trong năm hiện hành bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Thực trạng chung của nền kinh tế (suy thoái, tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát ); Biến động về lãi suất cơ bản,
tỷ giá ngoại tệ, và lạm phát; Biến động thị trường mà DN đang kinh doanh; Các nội dung khác …
Trong năm 2009, nền kinh tế cả nước nói chung tăng trưởng khá, tỉ lệ lạm phát giảm từ 30% năm 2008 còn 14,63% trong năm 2009,nhưng lãi suất cơ bản biến động mạnh, không ngừng leo thang trong năm 2009, bên cạnh đó tỉ giá ngoại tệ cũng biến động thất thường và thường ở mức cao.Riêng trong lĩnh vực may mặc mà đơn vị đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2009 cũng bị ảnh hưởng, kim ngạch dệt may 6 tháng đầu năm 2009 giảm 4,7% so với cùng kì năm 2008, 6 tháng cuối năm
2009 tuy có biến động tích cực, tuy vậy vẫn ở mức trung bình.
1.2 Các vấn đề về ngành nghề mà DN KINH DOANH VÀ XU HƯỚNG CỦA NGÀNH NGHỀ
Các thông tin chung về ngành nghề mà DN đang kinh doanh và xu hướng của ngành nghề bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Thị trường và cạnh tranh, bao gồm nhu cầu, năng lực cung ứng, cạnh tranh về giá; Đặc điểm kinh doanh
ngành (liên tục hay thời vụ); Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chính; Sự thu hẹp hay mở rộng quy