1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh

77 851 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa – Tp.HCM
Tác giả Trần Thị Thương
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Hưng
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh

Trang 1

-o0o -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DIỄN BIẾN NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ ĐOẠN SÔNG

CONG Ở BÁN ĐẢO THANH ĐA – TP.HCM

Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi Trường

Mã số ngành : 108

Trang 2

ĐẠI HỌC KTCN TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp: “Diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa – TP.HCM ”

2 Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):

Khái quát về khu vục sạt lở bán đảo Thanh Đa

Điều kiện tự nhiên và môi trường vùng sạt lở

Diễn biến quá trình sạt lở bán đảo Thanh Đa

Đánh giá tác động của quá trình sạt lở ở bán đảo Thanh Đa – Bình Qưới

Định hướng giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do hiện tượng sạt lở ở bán đảo Thanh Đa

3 Ngày giao luận văn : 19/04/2010

4 Ngày hoàn thành luận văn : 19/07/2010

5 Họ và tên người hướng dẫn : PGS.TS Hoàng Hưng

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua bộ môn

Ngày tháng năm 2010

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA

Người duyệt:

Ngày bảo vệ:

Điểm tổng kết:

Nơi lưu trữ đồ án tốt nghiệp:

Trang 3

Trong suốt gần 2 năm học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công NghệThành Phố Hồ Chí Minh, em đã được Quý Thầy Cô khoa Môi Trường trang bị mộtnền tảng kiến thức quý báu Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã hết lònggiảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập cũngnhư động viên góp ý giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy hướng dẫn PGS.TS HoàngHưng đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến thiết thực trong suốt quátrình thực hiện đồ án

Cuối cùng xin gởi lời tri ân đến cha mẹ, anh em trong gia đình cùng tất cảbạn bè trong lớp, trong khoa, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thờigian tôi học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất nguyên dạng khu vực bán đảo Thanh Đa 11

Bảng 3.2: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất TP.HCM 13

Bảng 3.3: Lượng mưa bình quân phân phối theo tháng tại TP.HCM 15

Bảng 3.4: Lượng mưa 1, 2, 3, 5, 7 ngày max tần suất 10% tại TP.HCM 16

Bảng 3.5: Thuỷ triều của TP.HCM theo dự báo ngày 01/09/10 18

Bảng 3.6: Thuỷ triều của TP.HCM theo dự báo ngày 01/03/10 20

Bảng 4.1: Bảng phân cấp mực nước 35

Bảng 4.2: Bảng thông số địa chất 36

Bảng 4.3: Bảng cấp tải trọng 38

Bảng 5.1: Bảng dự báo vị trí có nguy cơ sạt lở 52

Bảng 5.2: Thống kê thiệt hại một số khu vực chính 54

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Bản đồ địa lí 03

Hình 3.1: Vị trí các lỗ khoan 10

Hình 3.2: Biểu đồ mực nước triều trong ngày mùa lũ 19

Hình 3.3: Biểu đồ mực nước triều trong ngày mùa kiệt 21

Hình 3.4: Bản đồ sông Sài Gòn khu vực bán đảo Thanh Đa- Bình Qưới 22

Hình 4.1: Biểu đồ quan hệ mực nước sông và hệ số ổn định bờ 36

Hình 4.2: Biểu đồ quan hệ cấp tải trọng đỉnh bờ sông và hệ số ổn định bờ 38

Hình 5.1: Bản đồ dự đoán khu vực sạt lở 41

Hình 5.2: Vị trí các khu vực sạt lở và bồi lắng 50

Hình 5.3: Ảnh vệ tinh khu vực bán đảo Thanh Đa 51

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC SẠT LỞ BÁN ĐẢO THANH ĐA 4

2.1 Vị trí địa lí 4

2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 5

2.3 Văn hóa xã hội: 6

CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG SẠT LỞ BÁN ĐẢO THANH ĐA 7

3.1 Tổng quát về quá trình sạt lở: 7

3.2 Địa hình địa mạo: 9

3.3 Cấu trúc địa chất: 9

3.4 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 12

3.5 Đánh giá về đặc điểm dòng chảy và thuỷ triều 22

CHƯƠNG IV: DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH SẠT LỞ Ở BÁN ĐẢO THANH ĐA 24

4.1 Tốc độ và cơ chế của quá trình sạt lở 24

4.2 Nguyên nhân sạt lở do tự nhiên 26

4.3 Nguyên nhân sạt lở do con người 29

4.4 Phân tích nguyên nhân gây trượt lở 33

4.5 Kết luận tổng hợp các nguyên nhân gây hiện tượng sạt lở khu vực bán đảo Thanh Đa – Tp.HCM 42

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH SẠT LỞ Ở BÁN ĐẢO THANH ĐA – BÌNH QƯỚI 43

5.1 Thực trạng sạt lở ở bán đảo Thanh Đa – Bình Qưới 43

Trang 7

5.3 Các tác động đối với con người và đời sống của người dân xung quanh 57

CHƯƠNG VI: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ THIỆT HẠI DO HIỆN TƯỢNG SẠT LỞ BÁN ĐẢO THANH ĐA 61

6.1 Phương hướng chung 61

6.2 Một số giải pháp 62

6.3 Định hướng các giải pháp bảo vệ chống sạt lở: 65

6.4 Đề xuất giải pháp cụ thể cho từng khu vực đã và đang có khả năng sạt lở khu vực Thanh Đa 67

CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

7.1 Kết luận 68

7.2 Kiến nghị 69

Trang 8

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Là đoạn sông cong thắt nút thuộc hạ du của sông Sài Gòn, khu vực lòngdẫn Thanh Đa có chiều dài xấp xỉ 11.5km, chiều rộng lòng sông bình quânkhoảng 240m Khu vực bán đảo Bình Qưới – Thanh Đa thuộc phường 27 và 28quận Bình Thạnh – TP Hồ Chí Minh, một đô thị phát triển thuộc loại mạnh nhấttrong toàn quốc Trong vài năm gần nay, trên sông Sài Gòn nói chung và khu vựcThanh Đa nói riêng đã xảy ra nhiều vụ sạt lở nghiêm trọng Các vụ sạt lở đã làmthiệt hại nặng nề về người và tài sản đối với nhân dân sống dọc bờ sông, các xínghiệp, thiệt hại ước tính lên đến hàng tỉ đồng mỗi năm Nghiêm trọng hơn, mộtsố vụ sạt lở đã cướp đi sinh mạng của những người dân vô tội trong vài năm trởlại đây đã gây nên ảnh hưởng xấu đến tâm lý của nhân dân trong khu vực

Trước tình hình thực tế đó, sự cần thiết đặt ra đối với các cơ quan chứcnăng và các nhà khoa học trong tương lai là phải tìm hiểu về vị trí, nguyên nhân ,thời điểm thường xảy ra sạt lở cũng như xác định được chu kỳ sạt lở bờ sông tạikhu vực Thanh Đa Từ đó có căn cứ khoa học trong việc cảnh báo, quy hoạch cáckhu dân cư và cơ sở hạ tầng xây dựng dọc hai bên bờ sông

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu diễn biến nguyên nhân xói lở đoạn sông cong ở bán đảo ThanhĐa

- Đề cập đến một số giải pháp nhằm khắc phục, giảm thiểu và ngăn chặntình hình sạt lở ở bán đảo Thanh Đa

- Đưa ra phương pháp nhằm giải quyết hậu quả do hiện tượng sạt lở gây ra

Trang 9

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này thường sử dụng phương pháp tiếp cận, điều tra,quan sát, phỏng vấn, bằng cách phân tích các yêu cầu nội dung cần thực hiện.Căn cứ vào kết quả phân tích ta xây dựng phương thức tiếp cận Từ các nguồn tàiliệu, thông tin cập nhật, bản đồ quản lý hành chánh, khu dân cư để lập nhữngchiến lược khả thi, xây dựng những phương án hợp lý nhằm khắc phục và kiểmsoát hiện tượng sạt lở

1.4 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về khu vực khảo sát bán đảo Thanh Đa : Vị trí địa lý, điều kiệntự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội

- Diễn biến của quá trình sạt lở: Thực trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng củaquá trình sạt lở đối với đời sống của người dân xung quanh

- Khảo sát tình hình thực trạng của khu vực khảo sát: địa chất, thực trạng sạtlở, nguyên nhân chủ yếu gây sạt lở

- Đánh giá một số tác động, những hậu quả, ảnh hưởng do sạt lở gây ra đốivới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng Từ đó đề cập một sốbiện pháp khắc phục và phương hướng giải quyết khó khăn

1.5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Đề tài này chỉ khảo sát và xem xét diễn biến nguyên nhân sạt lở ở mộtkhu vực điển hình là bán đảo Thanh Đa, Đề tài chưa mang tính bao quát, xem xéttoàn diện cho các khu vực sạt lở khác Ở những vị trí, khu vực khác nhau do tínhchất, cấu trúc đất khác nhau nên nguyên nhân dẫn đến sạt lở có thể khác nhau vàmức độ ảnh hưởng, tác động không giống nhau Vì thế đề tài này chỉ bó hẹp trongkhu vực Thanh Đa

Trang 10

Hình 1.1 Bản đồ địa lí

Trang 11

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC SẠT LỞ BÁN

ĐẢO THANH ĐA

Vị trí địa lý của phường 27ù:

- Phía Đông giáp ranh phường 28 quận Bình Thạnh

- Phía Đông Nam giáp phường An Phú_ Quận 2

- Phía Tây giáp ranh phường 26 Quận Bình Thạnh

- Phía Nam giáp ranh phường 25 Quận Bình Thạnh

- Phía Bắc giáp Hiệp Bình Chánh – Quận Thủ Đức

Vị trí địa lý của phường 28:

- Phía Đông giáp phường Trường Thọ – Quận Thủ Đức

- Phía Tây giáp phường 27 Quận Bình Thạnh

- Phía Nam giáp Thảo Điền Quận 2

- Phía Bắc giáp Hiệp Bình Chánh – Quận Thủ Đức

Như vậy nhìn chung vị trí địa lý của toàn BĐ Thanh Đa – Bình Quới là:

- Phía Đông giáp phường Trường Thọ Quận Thủ Đức

- Phía Tây và phía Bắc giáp Hiệp Bình Chánh Quận Thủ Đức

- Phía Nam giáp Quận 2

- Phía Tây Nam nối với phường 25 và 26 Quận Bình Thạnh

Trang 12

2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội

2.2.1 Cơ cấu kinh tế

Địa phận khu vực sạt lở thuộc phường 28, quận Bình Thạnh, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 1.395.028.987 đồng, tăng 12% so với cùng kỳ năm

2007, doanh thu sản xuất đạt 1.953.379.873 đồng, tăng 15% so với cùng kỳ năm

2007 Thực hiện thu thuế công thương nghiệp đạt 1.504.200.000 đồng, chiếm tỷ lệ50%

Trong công tác xóa đói giảm nghèo, tổng vốn hiện có 990.498.758 đồng, thu hồi trong 9 tháng 113 hộ được 264.000.000 đồng, trợ vốn cho 58 hộ với số tiền362.000.000 đồng

Xét 12 dự án vay vốn với tổng số tiền cần hỗ trợ là 110.000.000 đồngTheo thống kê phường 28, 303 hộ nghèo trong diện, kết quả nâng chuẩn lên 10 triệu đồng/người/năm đạt tỷ lệ 151%

2.2.2 Cơ sở hạ tầng – dân số và lao động

Diện tích bán đảo Thanh Đa khoảng 518 ha, là đất nông nghiệp, sông rạch hoang hóa và đất thổ cư Dân cư sống dọc đường Bình Quới và đường nội bộ.Diện tích thổ cư chiếm khoảng 24.3 ha đất nông nghiệp, vườn cây, ao… chiếm 384.4 ha, còn lại là đất rạch, hoang hóa

 Dân số:

Đến nay, dân số của khu vực BĐ Thanh Đa năm 2006 là 34.852 người (bao gồm cả hai phường 27 và 28 ) Theo số liệu thống kê cho thấy khu vực có sốdân tăng nhanh với tốc độ tăng dân số trung bình là 2.24% / năm Mật độ dân sốlà 54,71 người/ha ( 5471 người/km2)

 Tình hình phát triển kinh tế:

Trang 13

Mười năm trở lại nay, kinh tế bắt đầu phát triển, bán đảo Thanh Đa đượcxem như vùng du lịch, nghỉ ngơi với điều kiện vị trí thuận lợi nằm gần trung tâmthành phố nhất Hàng loạt các nhà hàng khách sạn, khu du lịch bắt đầu mọc lên.

So với trước nay, chỉ chủ yếu sinh sống phát triển bằng nghề nông Ngày naytrong khu vực dần dần bắt đầu hình nhiều loại hình sản xuất, kinh doanh như dulịch, khu giải trí, khách sạn, nhà hàng, các cơ sở nhỏ kinh doanh ăn uống

2.3 Văn hóa xã hội:

 Y tế:

Do khu vực thường hay ngập úng, rất dễ nguy cơ mắc bênh sốt xuấthuyết Cần tăng cường quan tâm phòng chống bệnh theo mùa Đẩy mạnh côngtác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ trong nhân dân

 Giáo dục:

Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục Phấn đấu 100% các

em đến tuổi vào lớp một và lớp 6, 95% trẻ trong độ tuổi vào mẫu giáo Phấnđấu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Tỷ lệ tốt nghiệp cấp 1 và 2 đạt100% Duy trì và nâng cao kết quả học phổ cập

Trang 14

CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VÙNG SẠT LỞ BÁN ĐẢO THANH ĐA

3.1 Tổng quát về quá trình sạt lở:

Sạt lở là một hiện tượng thường xảy ra ở những khu vực ven sông, biển

Do cấu trúc đất tại những khu vực này và do lực tác động của dòng chảy nên xảy

ra hiện tượng đất có những rãnh nứt, bở rời khi thuỷ triều lên và trượt lở khi thuỷtriều rút

3.1.1 Giới thiệu về tình hình sạt lở trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

Tại thành phố Hồ Chí Minh, sạt lở không chỉ xảy ra ở bán đảo Thanh Đamà còn xảy ra ở huyện Nhà Bè, Thủ Đức, Quận 12, Hóc Môn… Hầu như cácquận huyện của thành phố Hồ Chí Minh có bờ sông đều đang trong nguy cơ sạtlở Tuy nhiên điểm nặng nhất từ trước tới nay là Bán đảo và kênh Thanh Đa,đứng thứ hai là khu Nhà Bè

Các vụ sạt lở trên các tuyến sông kênh rạch ở thành phố Hồ Chí Minhthường xảy ra vào khoảng từ tháng 6 đến tháng 9 dương lịch Hiện nay, theongành Giao thông công chánh thành phố đã khảo sát, trên địa bàn thành phố HồChí Minh có khoảng 103 vị trí có nguy cơ bị sạt lở cao

Do cũng đã được khảo sát và cảnh báo trước nên thiệt hại về con ngườikhông lớn Thiệt hại nặng nề do sạt lở gây ra chủ yếu là thiệt hại về vật chất, tàisản nhà cửa và mất đi số lượng lớn diện tích đất

3.1.2 Liệt kê một số nguyên nhân gây sạt lở:

Nhìn chung, những vụ sạt lở xảy ra trên địa bàn toàn thành phố dều do hainguyên nhân chủ yếu là môi trường tự nhiên và do con người gây nên

Trang 15

 Môi trường tự nhiên:

Nguyên nhân gây sạt lở do yếu tố tự nhiên đầu tiên đề cập đến là yếu tốđịa chất Địa chất ở những khu vực bị sạt lở hầu hết đều có dạng trầm tích yếu, độkết dính thấp Với cấu tạo nền địa chất mềm yếu của lòng dẫn kết hợp với độnglực của dòng sông nên dẫn đến tình trạng đất bị sạt lở

Ngoài ra, những thiên tai như mưa lũ cũng gây ảnh hưởng đến việc sạt lở.Mưa lũ làm tăng mạnh tốc độ và lưu lượng dòng chảy đổ về từ thượng nguồn Tốcđộ dòng chảy lúc này vượt qua vận tốc giới hạn xâm thực của bờ, gây ra sạt lở.Mưa nhiều lâu ngày còn làm cho đất bị ngập, bão hoà nước, đất trở nên bở rời,hoá bùn và trượt lở

 Do con người:

Ngoài yếu tố lở, bồi tự nhiên của dòng sông, con người là một nhân tốquan trọng có tác động, ảnh hưởng rất lớn, gây ra việc sạt lở đất ngày một tăngvà nghiêm trọng như hiện nay

Trong tình hình đất nước, công nghiệp hoá phát triển, con người luônmuốn nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình để nâng cao đời sống Tuynhiên con người lại xây dựng nhà cửa, các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng lấnchiếm quá nhiều ra mép bờ sông, trong khi việc xây dựng nhà và các công trìnhchưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trên nền đất yếu, không đủ điều kiện ổn định lâudài Tuy ổn định trong thời gian đầu, nhưng theo thời gian, nhà bị lún dần, trọngtâm nhà bị lệch, khe nứt tại vị trí tiếp giáp giữa nhà và đất mép bờ sông xuất hiệnrồi lớn dần Vào mùa mưa, nước chảy vào khe nứt, phá vỡ liên kết, đồng thời đấtbờ sông bão hoà nước, tăng trọng lượng, khi thuỷ triều rút, cung trượt xuất hiện,kéo theo toàn bộ căn nhà và vùng phụ cận xuống sông

Trang 16

3.2 Địa hình địa mạo:

Không chỉ riêng Thanh Đa, toàn khu vực trải dài từ Hiệp Bình Phước,Hiệp Bình Chánh, Bình Quới, Thanh Đa, Thảo Điền là vùng trũng thấp nhất giữahai vùng gò cao Thủ Đức phía Đông Bắc và nội thành TP Hồ Chí Minh phía Nam– Tây Nam Khu vực Thanh Đa có địa hình thoải về phía Đông Nam, được hìnhthành do một đoạn sông uốn khúc ngoặc từ cầu Bình Triệu đến cầu Sài Gòn Địahình khu vực này thuộc kiểu địa hình sau tích tụ đồng bằng bãi bồi thấp, được cấutạo bởi các trầm tích bùn sét hữu cơ nguồn gốc sông biển , đầm lầy tuổiHolocene, được hình thành do quá trình bồi tụ của hệ thống sông Đồng Nai vàsông Sài Gòn Thành phần gồm: bùn sét xám xanh, xám đen, trong đó thực vậtđầm lầy phát triển mạnh Kiểu địa hình này chứa đựng nhiều yếu tố bất lợi choviệc xây dựng công trình

3.3 Cấu trúc địa chất:

Theo tài liệu của phân viện địa lý khu vực bán đảo Thanh Đa và vùngven sông Sài Gòn được tạo thành bởi các trầm tích có tiền Pleistocence vàHolocence Những thành tạo này có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành vàphát triển của sông hiện nay Các thành tạo này gồm có:

a)Trầm tích Pleistocence trên nguồn gốc sông biểân – tầng hạt thô màu xámloang lổ chứa sạn, cuộn sỏi

b)Trầm tích Holocence dưới giữa nguồn gốc sông biển – tầng Bình Chánhgồm : cát bột màu xám trắng, xám vàng

c) Trầm tích Holocence giữa trên nguồn gốc sông gồm: bột sét, cát màu xám,xám đen chứa thực vật phân huỷ

d)Trầm tích Holocence giữa trên nguồn gốc biển – tầng Cần Giờ gồm: cát bột,sét màu xám xanh mùn thực vật

Trang 17

e)Trầm tích Holocence giữa trên nguồn gốc đầm lầy sông gồm: sét, bột, cátmàu xám xanh chứa thực vật phân huỷ.

Trong các đơn vị trầm tích trên đáy trầm tích loại b, c, d, và e có liên quantrực tiếp đến cấu trúc địa chất của bờ sông Thanh Đa Do đặc điểm thành phầnthạch học của các đơn vị trầm tích không đồng nhất nên trật tự sắp xếp các tầngtrầm tích trở thành yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của đường bờkhi chịu tác động của dòng chảy

Kết quả khảo sát địa chất công trình có 3 lỗ khoan H7, H8, H9, mỗi hố sâu30m, khoảng cách giữa các hố khoan H7 và H8 là 600m; giữa H8 và H9 là 300m.Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền được thí nghiệm và thống kê như sau:

Hình 3.1: Vị trí các lỗ khoan

Ghi chú: vị trí lỗ khoan

- Lớp 1a: Lớp đất, cát, đá, xà bần san lấp có bề dày 0,5m – 1,7m

Trang 18

- Lớp 1: Lớp bùn sét hữu cơ màu xám xanh, đen lẫn xác thực vật – độngvật giáp xác đã và đang phân huỷ Lớp có bề dày từ 15m – 29m.

- Lớp 2: Lớp sét cát màu xám xanh, xám nâu, vàng lẫn ít sạn nhỏ laterit.Trạng thái dẻo cứng Lớp có bề dày 2m – 5m

- Lớp 3: Lớp á cát nặng màu xám trắng, xám vàng, lẫn ít sạn sỏi thạchanh Trạng thái bão hoà nước, chặt vừa, lớp này có bề dày đã khoan từ2m – 11m chưa xuất hiện đáy lớp

Bảng 3.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất nguyên dạng khu vực bán đảo Thanh Đa

Thành phần hạt

Hạn độ ATTERBERG

Hệ số thấm K (cm/s) 6,2 X 10-6 4,9 X 10-6 7,2 X 10-3

Sức kháng cát

Trang 19

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu chỉnh trị sông và phòng chống thiên tai – Việnkhoa học Thuỷ lợi Miền Nam)

 Nhận xét: Căn cứ váo kết quả trên có thề đưa ra một số nhận xétsau:

- Lớp 1: Là lớp bùn sét hữu cơ tầng đất mềm yếu đang thời kì tiền cố kếtvà phân hủy sinh hóa, khả năng chịu tải thấp, dễ biến dạng Vì vậy, khixây dựng công trình cần chú ý đến việc gia cố nền đất này

- Lớp 2, lớp 3: Là lớp có khả năng chịu tải trung bình đến tương đối tốt, đềnghị thiết kế xem xét sử dụng

Mực nước ngầm cách mặt đất 0,5m – 1,5m được xác định qua các hốkhoan, tuy nhiên mực nước ngầm ở đây chịu ảnh hưởng dao động của thủy triềunên khi tính toán thiết kế cần quan trắc đo đạc thêm, để có số liệu chính xác chocông trình

 Nhiệt độ không khí:

Trang 20

Nhiệt độ trung bình hàng năm cao, 270C Nhiệt độ bình quân tháng thay đổi không lớn, thấp nhất 25.90C, cao nhất 29.30C.

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 400C (năm 1912)

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 13.80C (năm 1937)

- Biên độ nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm chênh lệch nhau khá lớn(Từ 80C đến 100C) Ban ngày, nhiệt độ có thể lên đến 33 – 350C, trongkhi nhiệt độ ban đêm chỉ còn 22 – 240C

Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất, Tp Hồ Chí Minh

Nhiệt độ bình quân tháng (0C)

26.2 26.8 28.1 29.3 29.1 27.8 27.4 27.3 27.1 27.0 26.3 25.9 27.4(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu chỉnh trị sông và phòng chống thiên tai – Việnkhoa học Thuỷ lợi Miền Nam)

 Gió:

Hướng gió thịnh hành có hai hướng chính là Tây Nam và Đông Bắc.Hướng gío Tây Nam xuất hiện trong mùa mưa, từ tháng 05 đến tháng 10 GióĐông Bắc xuất hiện trong mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau Tốc độgió thường từ 2.0 đến 4.0 m/s

Bão ít xuất hiện nhưng không phải là không có Theo thống kê trong vòng

100 năm trở lại đây, có khoảng 10% số cơn bão đổ bộ vào nước ta ảnh hưởng đến

Tp Hồ Chí Minh Tuy nhiên tỉ lệ ảnh hưởng trực tiếp chỉ chiếm tỉ lệ 2.5% Cáccơn bão gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến vùng này vào những thángcuối năm, gây mưa lớn (200 – 300mm/ngày) trên phạm vi toàn vùng Bão đạt cấp

10 (20-25m/s) Trong vùng đôi khi còn có lốc xoáy tốc độâ khoảng 30m/s, xuất

Trang 21

hiện trong phạm vi ngắn và thời gian hẹp, cũng có thể phá hoại cơ sở hạ tầng củakhu vực.

 Độ ẩm không khí:

Độ ẩm biến đổi theo mùa với các tháng mùa mưa bình quân là 85% trongkhi trung bình của các tháng mùa khô chỉ đạt 70%

- Độ ẩm bình quân cả năm toàn vùng là 78%

- Độ ẩm bình quân cả năm trạm Tân Sơn Nhất là 77%

- Độ ẩm lớn nhất tuyệt đối đã đo được là 99%

- Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối đã đo được là 24%

 Lượng bốc hơi:

Do nhiệt độ cao, nắng nhiều và gió thường xuyên nên lượng nước bốc hơibình quân năm khá lớn: 1300mm trong ống piche và 1700mm trong Châu Á Cáctháng mùa khô lượng bốc hơi lớn, từ 130 – 160mm, các tháng có lượng bốc hơinhỏ hơn là mùa mưa, khoảng 70 – 90mm

 Chế độ nắng:

Bình quân mỗi ngày nắng từ 07 đến 08 giờ

Số giờ nắng bình quân cả năm là 2006 giờ

 Chế độ mưa:

Mưa phân bố theo hai mùa rõ rệt, lượng mưa từ tháng 05 đến tháng 10hàng năm chiếm đến 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa các tháng mùa khô chỉkhoảng 10%, đặc biệt các tháng 1, 2, 3 hầu như không có mưa Lượng mưa bìnhquân biến đổi từ 1200 – 1900mm ở khu vực nội thành Phía Bắc, Đông Bắc (Q.9– Thủ Đức) có lượng mưa lớn hơn cả, từ 1700 đến 1900mm vùng ven biển CầnGiờ có lượng mưa nhỏ hơn (khoảng 1060mm) các vùng khác có lượng mưa từ

1500 - 1700mm Hàng năm Thành Phố Hồ Chí Minh có khoảng 120 đến 150ngày mưa, các tháng mùa mưa thường có trên 20 ngày mỗi tháng

Trang 22

Lượng mưa bình quân năm phân bố theo tháng ở một số trạm ở ThànhPhố Hồ Chí Minh trình bày trong bảng 3.3 , mô hình mưa 1, 2, 3, 5, 7 ngày maxtần suất 10% tại một số trạm trình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.3: Lượng mưa bình quân phân phối theo tháng tại Tp Hồ Chí Minh

Lượng mưa bình quân tháng tại Tp Hồ Chí Minh (mm)

)

Thờiđoạnngàymax

ZMax(mm)

Lượng mưa (mm)

Trang 23

177248311

3.612.3

50.156.73.8

13393.4105

560.4

57.565.0113

22.369.3 23.8

Nhà

175239269

1357

177248311

16.443.8

43.80.014.8

12064.453.40.0

6776.848.3

81.771.0 73.8(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu chỉnh trị sông và phòng chống thiên tai – Việnkhoa học Thuỷ lợi Miền Nam)

3.4.2 Thuỷ văn

Thủy triều của Sông Sài Gòn có đặc điểm bán nhật triều không đều củaBiển Đông, có thủy triều dao động từ 3m đến 4m, lên xuống mỗi ngày hai lần vớihai đỉnh triều xấp xỉ nhau và hai chân triều chênh lệch nhau khá lớn Thời giangiữa hai chân và hai đỉnh vào khoảng 12 giờ đến 12giờ 30 Một tháng có hai lầntriều cường và hai lần triều kém Trong năm, đỉnh triều cao thường xuất hiện từtháng 09 đến tháng 02 năm sau Đỉnh triều thấp thường xuất hiện từ tháng 05 đếntháng 08

Do năng lượng triều lớn (biên độ triều lớn), lòng sông sâu, độ dốc sôngnhỏ nên triều truyền rất mạnh vào sông Khi triều lên, độ dốc mực nước hướng từbiển vào sông và ngược lại, khi triều xuống, độ dốc mực nước hướng từ sông rabiển

Mực nước lớn nhất theo các tần suất khác nhau tại trạm Phú An trên sôngSài Gòn được thống kê và tính toán Mực nước cao nhất ứng với tần suất P = 5%là 1.43m Mực nước thấp ứng với tần suất P = 95% là 2 – 60m

Trang 24

 Dòng chảy lũ:

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của dòng chảy lũ đối với sự xói lở bờsông Sài Gòn, cần xem xét các đặc trưng lũ: thời gian xuất hiện lũ, tổng lượng lũ,lưu tốc và dòng chảy lũ

- Lũ ở sông Sài Gòn xuất hiện vào tháng 8, 9, 10, 11 với tổng lượng nướcmùa lũ 6.8 – 6.9 tỷ m3

- Mực nước lũ biến động nhiều Hmax = 110 – 122 cm, phụ thuộc vàolượng nước phía thượng lưu về và lượng mưa tại chỗ, lũ càng kéo dài thìmức độ sạt lở càng lớn

- Lưu tốc dòng chảy lũ: về mùa lũ vận tốc dòng chảy rất lớn là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đén quá trình trượt lở bờ sông Sài Gòn

- Tại Thanh Đa vmax = 0.6 – 1.1 m/s

- Với cấu tạo địa chất bờ : lớp bùn sét có vận tốc tới hạn xâm thực vgh =0.5 – 0.87 m/s , rõ ràng về mùa lũ vmax >> vgh dẫn đến bờ bị xói lở

- Hướng dòng chảy lũ: ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sạt lở bờ sông SàiGòn khi hướng dòng chảy lũ ép sát và đâm thẳng vào bờ

Bảng 3.5: Thủy triều của TP.HCM theo dự báo ngày 01/09/2010

Trang 26

Biểu đồ mực nước triều trong ngày

Hình 3.2 Biểu đồ mực nước triều trong ngày mùa lũ

 Dòng chảy kiệt:

Dòng chảy kiệt ở sông Sài Gòn bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6, còn tháng

7 và tháng 12 là tháng chuyển tiếp Tổng lượng nước mùa kiệt là :2.81 – 2.87 tỷ

m3 ,

Dòng chảy kiệt chịu ảnh hưởng của thủy triều của biển Đông Do biên độtriều khá lớn (2.5 – 3m) nên khi triều rút áp lực nước lỗ rỗng trong đất gây ra xóilở

Khi thủy triều vào sông, năng lượng sóng triều giảm do ma sát với lòngsông và bờ sông Mùa kiệt tốc độ truyền triều C = 25 – 28 km/h tương ứng cóchiều dài của sóng bán nhật triều 320 – 360 km Tốc độ dòng chảy chịu ảnhhưởng của triều vào mùa kiệt : v = 0.75 – 1 km/h

Tóm lại, điều kiện thủy văn của sông cũng là một trong những điều quantrọng góp phần phát sinh và thúc đẩy phát triển trượt

Trang 27

Bảng 3.6: Thủy triều của TP.HCM theo dự báo ngày 01/03/2010

Trang 28

(Nguồn: Bảng dự báo thuỷ triều năm 2010)

Hình 3.3 Biểu đồ mực nước triều trong mùa kiệt 3.5 Đánh giá về đặc điểm dòng chảy và thuỷ triều

Với đặc điểm của sông ngòi và chế độ thủy triều như vậy, đứng về mặtđịa chất công trình thì hoàn toàn không có lợi : sẽ làm thay đổi tính chất cơ lý củađất đá, làm mất ổn định và dẫn đến dễ xảy ra trượt lở ở các bờ dốc Mặt khác vềđịa hình địa mạo, trữ lượng bồi lắng vật liệu trầm tích nơi đây khá lớn, độ sâu củasông Sài Gòn khu vực cầu Bình Triệu và cầu Sài Gòn là 25m, trong khi đó tại khuvực Thanh Đa chỉ còn 8 m Điều này cộng với tính bán Nhật triều không đều làmdòng chảy của sông bị cản trở, dẫn đến việc tăng lưu lượng, tăng vận tốc dòngchảy ở kênh Thanh Đa kéo theo hiện tượng xâm thực ngang xảy ra mãnh liệt,lòng sông được mở rộng, nhiều dòng chảy được hình thành để thoát nước tồnđọng, nhất là vào mùa mưa lớn Những nơi chịu ảnh hưởng của quá trình xâmthực ngang là 4 khu vực của bờ lõm

Theo bản đồ ta có thể thấy hình dạng của thung lũng sông gần uốn khúc,có dạng khuyết ở cả hai dãy, hướng của dòng chảy quanh khu vực Thanh Đa quay

Biểu đồ mực nước triều trong ngày

Trang 29

ngoắc 180o , điều này khiến cho mỗi khi triều lên hoặc xuống nhiều chỗ dòngchảy đâm thẳng vào phía bờ lõm hay cập sát bờ với vận tốc lớn hơn vận tốc tớihạn cho phép đối với bùn sét và cát mịn nên khả năng xói ngang tạo hàm ếch làrất lớn.

Do có những đặc điểm như vậy nên khu vực này luôn chịu sự tác độngcủa thủy triều nên thường xuyên bão hòa nước Mật khác, ranh giới địa hình khuvực bán đảo Thanh Đa được bao bọc bởi sông Sài Gòn, chịu sự tác động trực tiếpcủa dòng chảy nên quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình bồi tụ Căncứ vào dòng chảy của sông Sài Gòn (theo hướng Bắc – Nam) thì ta có thể kếtluận phía bờ Bắc của Thanh Đa chịu tác dụng xâm thực mạnh mẽ nhất

Hình 3.4 Bản đồ sông Sài Gòn khu vực BĐ Thanh Đa – Bình Quới

Trang 30

CHƯƠNG IV: DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH SẠT LỞ Ở

BÁN ĐẢO THANH ĐA

4.1 Tốc độ và cơ chế của quá trình sạt lở

 Tốc độ sạt lở:

Hiện tượng sạt lở bờ sông Sài Gòn khu vực Bán đảo Thanh Đa được tạo

ra bởi tổ hợp tác động của rất nhiều yếu tố Tốc dộ sạt lở bờ sông phụ thuộc vàonhiều yếu tố như : hàm lượng bùn cát, hệ số cố kết của vật liệu tạo nên lòng dẫn,hệ số biểu thị hình dạng lòng dẫn, độ sâu dòng chảy, lưu lượng dòng chảy, chiềurộng mặt thoáng, độ biến động của bờ… Công thức tính tốc độ sạt lở bờ có thểviết một cách tổng quát: Bsạt = f(G, β, Þ, h, q, B, Mb , …)

Trong đó:

G : Hàm lượng bùn cát

Β : Chiều rộng mặt thoáng

Þ : Hệ số biểu thị hình dạng lòng dẫn

h : Độ sâu dòng chảy

q : Lưu lượng đơn vị dòng chảy

β : Hệ số cố kết của vật liệu tạo nên lòng dẫn

Mb : Độ biến động của bờNgoài ra bờ sông còn có thể bị sạt lở do các yếu tố mất cân bằng cơ học,hoá học, địa chất, thổ nhưỡng, do các hoạt động kiến tạo, nước ngầm, sóng gió,sóng tàu…v.v Công thức tính dự báo tốc độ sạt lở còn được xác định theo quan hệhình học với khối đất bờ bị sạt lở: BS = F / (L* T) (m/năm) với F là diện tích mặtbằng biến đổi trong thời gian T (năm), L(m) là chiều dài đoạn đường bờ bị lở

Trang 31

Theo tư liệu thu thập được, đoạn đường bờ có chiều dài khoảng 300m,cách rạch Ông Ngữ 200m về phía hạ lưu thuộc khu phố 1 phường 28 đang sạt lởvới tốc độ trung bình 1.8 m/năm (nãm 2004)

 Khái quát những cơ chế sạt lở:

Bắt đầu quá trình sạt lở là tại thời điểm những hạt bùn cát (cấu tạo nênlòng dẫn) đầu tiên bị dòng nước cuốn đi và kết thúc vào thời điểm khối đất bờsông đạt trạng thái cân bằng giới hạn Khi dòng chảy ở một vị trí nào đó có V >[ Vkx ] của vật liệu cấu tạo lòng dẫn thì dòng chảy tại đó có đủ khả năng tách mộtbộ phận bùn cát ra khỏi lòng sông rồi dần dần cuốn nó đi theo dòng nước Chutrình này liên tục tiếp diễn cho đến khi V < [ Vkx ]

Thực tế quá trình diễn biến trên các khu vực sạt lở bờ sông Thanh Đa chothấy lòng sông xói nhanh hơn bờ nên hố xói cục bộ lòng dẫn được tạo thànhtrước, sau đó ngày càng phát triển mở rộng, sâu hơn và tiến sát vào bờ theo thờigian tạo hàm ếch gây mất ổn định cho khối đất trên bờ Khối đất sụp xuống sônglà kết quả của quá trình xói lòng dẫn và bờ, khối sạt lở có kích thước lớn hay bélà tuỳ thuộc vào dòng sông sâu hay nông, địa chất xấu hay tốt Quá trình sạt lởdiễn ra từ lúc khối đất bờ sông đạt trạng thái cân bằng giới hạn đến khi bị sụpxuống nước, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: địa chất , lòng dẫn, thủy triều, mưa,sóng vỗ, sự gia tăng tải trọng trên bờ…v.v Do đó bờ sông không phải bị bào mòntừ từ mà bị sạt lở từng đợt

Sạt lở bắt đầu từ hiện tượng xuất hiện các vết nứt trên mặt bờ sông do cóhàm ếch phía dưới và sau đó bờ bị sụp xuống sông có khi rất nhanh, dưới sự tácđộng của dòng nước và sóng lại tạo thành hàm ếch mới và bờ lại tiếp tục bị sạtlở

Khối đất bờ sông sụp đổ kết thúc khi dòng nước cuốn trôi toàn bộ đất bịsạt lở ra khỏi khu vực, thực tế đây là quá trình bào xói, lôi kéo đất lòng sông, bờ

Trang 32

sông Vì vậy tốc độ bào xói đất trong giai đoạn này nhanh hơn nhiều quá trìnhbào xói lòng sông và phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy, cấu tạo thành phần và kíchcỡ hạt đất của khối đất lở.

Thực tế quá trình diễn biến trên là những mắt xích không thể tách rời, nólà qua trình diễn biến liên tục hòa quyện vào nhau theo không gian và thời gian

4.2 Nguyên nhân sạt lở do tự nhiên

 Nguyên nhân thứ nhất là về dòng chảy:

Sông Sài Gòn, khu vực bán đảo Thanh Đa, gồm một đoạn sông cong vàmột kênh đào Kênh đào nối tắt đoạn sông cong (dài gần 11km), nên độ dốcthủy lực giữa hai đầu kênh rất lớn và vì thế đoạn sông Sài Gòn, khu vực bánđảo Thanh Đa, có vận tốc dòng chảy lớn ở phía bờ lõm đoạn sông cong và cảhầu hết các mặt cắt ngang dọc kênh đào Qua nhiều đợt quang trắc vận tốcdòng chảy tại khu vực, cho thấy vào thời gian triều rút và nhất là vào thời giantriều rút của những ngày xả lũ hồ thượng nguồn, vận tốc dòng chảy phía bờlõm các đoạn sông cong và dòng chảy trên kênh đào rất lớn, đều lớn hơn vậntốc không xói cho phép của đất cấu tạo nên lòng dẫn sông ({V}0.6 -1.1 m/s), vìthế dòng chảy moi đất, gây mất ổn định mái bờ và sau đó làm đổ sụp mé bờsông là lẽ đương nhiên

 Nguyên nhân thứ hai là về gia tải mép bờ sông:

Cùng với tốc độ đô thị hóa ngày một tăng của Thành Phố Hồ Chí Minh,dọc hai bên sông Sài Gòn đã, đang và sẽ còn mọc lên nhiều công trình kiếntrúc hiện đại, nhiều nhà hàng và nhiều công trình công cộng khác Những côngtrình này có tải trọng rất lớn, được đặt trên đất nền có tính chất cơ lý thấp Sẽgây ra hiện tượng ép trồi đất ra phía sông, làm mất ổn định mái bờ sông Mặtkhác những công trình lấn chiếm lòng sông còn góp phần làm thay đổi vận tốcdòng chảy ven bờ cả về trị số và hướng, gây bất lợi cho ổn định bờ sông

Trang 33

 Nguyên nhân thứ ba là vận tải thủy ngày càng tăng cả về số lượng và quimô, trong đó đặc biệt là tàu vận tải lớn, tàu du lịch cao tốc… đã góp phầnkhông nhỏ gây nên và làm gia tăng tốc độ sạt lở mái bờ sông, bởi áp lực sónglớn do tàu thuyền tạo ra có tác phá vỡ và cuốn trồi mái đất bờ sông.

 Nguyên nhân thứ tư là sông Sài Gòn khu vực Bán đảo Thanh Đa chịu ảnhhưởng trực tiếp của chế độ thủy văn bán nhật triền biển Đông và sự điều tiếtlưu lượng của hồ Dầu Tiếng, do đó sông Sài Gòn gần như trở thành một consông không có nguồn và chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triền Khi hồ DầuTiếng xả lũ cộng với thủy triền xuống là lúc xói lở lớn sẽ xảy ra tại khu vựcBán đảo Thanh Đa Khi triều lên hiện tượng xói bồi có xu hướng ngược lại.Thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên bằng chế độ điều tiết hồ chứa đã làmmất đi sự cân bằng tự nhiên vốn đã không bền vững trên các mặt: lưu lượngnước , chế độ dòng chảy, lưu lượng bùn cát và lưu lượng tạo lòng v.v đã làmthay đổi đáng kể tương quan dòng chảy trong sông Vào mùa mưa, xả lũ củahồ Dầu Tiếng có lưu lượng QX = 469 m3/s , lưu lượng triều QT = 481 m3/s ,vậy lưu lượng tạo dòng bằng QX + QT = 1250 m3/s là khá lớn Với lưulượng dòng lớn trong khi tiết diện sông hẹp sẽ làm tăng tốc độ dòng chảy,nước sông chảy mạnh hơn, khả năng vận chuyển bùn cát của dòng nước tănglên, xu thế đào xói lòng dẫn là tất yếu Sự điều tiết dòng chảy trong sông ảnhhưởng thủy triều là hậu quả tác động của dòng triều chảy ngược và cũngchính sự điều tiết dòng chảy do thủy triều là nguyên nhân chủ yếu gia tănglưu lượng, lưu tốc dòng nước gây nên hiện tượng xói lở bờ

 Nguyên nhân thứ năm là do khúc sông bao quanh khu vực Bán đảo Thanh

Đa là đoạn sông cong vòng cung đổi chiều liên tục hình dang omega, dòngchảy phân lạch nên dòng chủ lưu, trục động lực bị chuyển hướng ép sát bờcong (bờ lõm) và đường bờ bị biến động rất mạnh Tại các khu vực sông cong

Trang 34

xuất hiện các hố xói khá sâu có nơi -26 m (rạch Ông Ngữ) Ở Bán đảo Thanh

Đa, các đỉnh cong đặc trưng nhất là tại khu vực nhà hàng Hoàng Ty, khu quầnvợt Lý Hoàng và nhà thờ Mai Thôn, đã phát sinh hiện tượng chảy vòng, bởivậy đây là những khu vực xói lở mạnh nhất trong thời gian vừa qua Có thểnói rằng xói lở khu vực Bán đảo Thanh Đa là tất yếu của đoạn sông cong Tại

vị trí sông cong luôn xuất hiện dòng chảy thứ cấp như: dòng chảy vòng, dòngxoắn, dòng xoáy, dòng chảy co hẹp…v.v lôi kéo vật liệu mái bờ sông chuyển

đi vị trí khác làm cho quá trình sạt lở bờ sông tăng nhanh

 Nguyên nhân thứ sáu là dòng chảy với các hiện tượng thuỷ lực cục bộ:dòng rối có mạch động lớn, dòng chảy xoáy tại khu vực nhập lưu, tại khu vựcchân cầu và ngay cả trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố thủy vănnhư triều cường, triều rút là nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp, đóng vai tròchính gây nên hiện tượng sạt lở bờ sông Qua quan trắc dòng chảy tại khu vựcBán đảo Thanh Đa cho thấy khi triều rút dòng chảy có xu hướng đâm thẳngvào mái bờ Vì lưu tốc dòng chảy nay lớn hơn vận tốc kháng xói cho phépcủa đất mái bờ nên tác động của dòng chảy là moi đất và vật liệu chân bờtạo nên mái dốc đứng (có chỗ là những hàm ếch) dẫn đến sạt lở bờ

 Nguyên nhân thứ bảy là do địa chất bờ sông khu vực Thanh Đa nói chungrất yếu, được hình thành từ lớp phù sa trẻ, khi gặp mưa, triều cường, nước lớnngập đất bờ làm khả năng chịu lực của đất càng yếu hơn, đặc biệt khi triềuhạ thấp sự thay đổi áp lực thủy tĩnh, thủy động trong đất do độ chênh mựcnước ngầm trong đất và mực nước thủy triều hạ thấp ngoài sông gây ra nguy

cơ sạt lở bờ tăng cao Đồng thời do nền mềm yếu, việc gia tải quá lớn nơimép bờ sẽ gây nên hiện tượng ép trồi đất ra phía sông làm mất ổn định, sạt lởmái bờ

Trang 35

4.3 Nguyên nhân sạt lở do con người

Với vị trí của Bán đảo Thanh Đa cùng với hệ thống sông Đồng Nai – SàiGòn đã mang lại những lợi ích kinh tế rất to lớn cho vùng Bán đảo Cùng với sựphát triển kinh tế, dân cư phát triển và kéo theo nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh.Xung quanh bờ là nơi tập trung các khu dân cư đông đúc, các công trình kiến trúc,văn hóa – xã hội, các khu du lịch và vui chơi giải trí, kho tàng, bến bãi… đã vàđang được xây dựng nhằm phục vụ cho các ngành kinh tế khác nhau

Năm 1922 Kinh Thanh Đa được đào để nối chỗ ngoặc gấp đi từ chân cầuBình Triệu cho đến gần cầu Sài Gòn nhằm mục đích chia bớt lưu lượng dòng chảyvà việc đi lại trên sông ngắn hơn rất đáng kể Khi mới đào, Kinh Thanh Đa rộngkhoảng 120m, sâu khoảng 6 m Nhưng hiện nay, ở mỗi bên bờ bị san lấp lấnchiếm hơn 10m, chủ yếu để kinh doanh, nguy hiểm nhất là lấn không đều Hoạtđộng hàng ngày của người dân hai bên bờ kênh đã thải xuống lòng kênh mộtlượng chất thải sinh hoạt không nhỏ, thậm chí có đoạn lòng sông rất cạn và chứađầy rác

Việc lấn chiếm lòng sông, lòng kênh cũng là một nguyên nhân Do nhàcửa, công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng lấn chiếm quá nhiều trong khi kỹ thuậtxây dựng nhà, công trình trên nền đất yếu chưa được đảm bảo, không đủ điềukiện ổn định lâu dài, theo thời gian nhà bị lún dần, trọng tâm nhà bị lệch, khe nứttại vị trí tiếp giáp giữa nhà và đất mép bờ sông xuất hiện rồi lớn dần Vào mùamưa nước chảy vào khe nứt phá vỡ liên kết đồng thời đất bờ sông bão hòa nước,tăng trọng lượng, khi thủy triều rút, cung trượt xuất hiện kéo theo toàn bộ căn nhàvà vùng phụ cận sụp đổ xuống sông

Trang 36

Hình a Hiện tượng lún lệch khiến nhà bị nghiêng

Hình b Vết nứt xuất hiện phía trước nhà, trọng tâm nhà dồn về phía sông

HÌnh c Toàn bộ nhà bị sụp xuống sông

Rác thải sinh hoạt bừa bãi trên lòng sông không chỉ làm cho mặt dòngchảy bị cắt ngang và thu hẹp lòng dẫn làm tăng vận tốc dòng chảy, làm phát sinh

Trang 37

dòng thứ cấp phức tạp mà còn làm gia tải lên mái bờ sông vốn có tính chất cơ lýthấp Thực trạng này đã tạo ra dòng chảy rất lớn nơi chân cầu Kinh, qua đó hướngdòng chảy không chảy thẳng mà tạo dòng xoáy ngay sau mố cầu, nhất là khitriều cường xuống thấp.

Xây dựng các bờ kè cục bộ rải rác dọc khắp hai bên bờ kênh Thanh Đavà sông Sài Gòn cũng là một nguyên nhân Việc xây dựng bờ kè là con dao hailưỡi, đối với bờ kè cục bộ, quá trình xói lở sẽ diễn ra ở hai đầu bờ kè Dòng chảytác động vào bờ kè khiến làm thay đổi vận tốc, gây ra nhiều hiện tượng chảy rối,đẩy nhanh quá trình xói lở, xâm thực bờ sông

Một nguyên nhân nữa dẫn đến xói lở do con người gây ra là việc khaithác cát bừa bãi làm cho lòng dẫn bị biến dạng dẫn đến thay đổi dòng chảy Mặcdù chất lượng cát ở sông Sài Gòn rất thấp do chứa nhiều bùn sét và sinh vật.Nhưng không vì đó mà giảm đi mức độ khai thác cát Nguy hiểm hơn cả là việckhai thác cát bừa bãi của người dân Khi khai thác cát thường không chú ý đến vịtrí khai thác, phương pháp khai thác và độ sâu khai thác Điều này dẫn đến hởhàm ếch và sụp lở hàng loạt, ở những hố sâu để lại khi khai thác cát, hiện tượngxoáy dòng diễn ra, kéo theo hiện tượng đào lòng làm biến đổi hình dáng lòngsông diễn ra trên diện rộng

Hoạt động kinh tế diễn ra dọc hai bên bờ kênh và bờ sông kéo theo việcthành lập các bến neo đậu quay đầu của các phương tiện đường thủy diễn rathường xuyên ở các vị trí như bến xà lan của xi măng, các địa điểm kinh doanhcát xây dựng… Việc neo đậu tàu thuyền không đúng quy định, sự va đập tàuthuyền, gây ra sóng lớn vỗ bờ khiến đất bờ sông bị lôi kéo ra, bào xói và cuốicùng khối đất bị sụp đổ, tan rã…là những nguyên nhân gây ra sạt lở bờ Sự thamgia vận tải thủy ngày càng gia tăng cả về số lượng và quy mô, sự lưu thông củacác tàu du lịch, tàu cao tốc, các xà lan chở cát…v.v vòng quanh khu vực Bán đảo,

Trang 38

tình trạng ghe tàu chạy quá tốc độ gây sóng đánh vào bờ, các ghe tàu lớn ( [v] =

80 hải lý/giờ) khi đi vào đoạn sông cong thưòng chạy về phía bờ lõm, đã tạo nênnhững sóng có biên độ và cường độ lớn, ảnh hưởng trực tiếp và gây ra hiện tượngxói lở bờ sông

4.4 Phân tích nguyên nhân gây trượt lở

4.4.1 Tác dụng xâm thực của sông:

Thông thường trong điều kiện tự nhiên, tác dụng xâm thực của sông gây

ra trượt lở ở bờ lõm có thể thấy rõ ràng ở 2 thời kỳ là thời kỳ nước dâng và thờikỳ nước hạ ( bao gồm mùa mưa, mùa khô, thời gian triều cường và thời gian triềurút)

Trước khi nước dâng, bờ dốc ở bờ lõm tương đối thoải và ổn định bởi vìcát bùn từ đoạn quá độ phía thượng lưu đi xuống và lượng bùn cát do sạt lở trướcđây mà dòng nước chưa mang đi hết bồi lắng ở vực sâu tại bờ lõm Sau khi mựcnước bất đầu dâng, một mặt dòng chảy vòng mạnh hơn, thúc đẩy xói lở ở bờ vàđáy tại đoạn cong, mặt khác năng lực mang cát của dòng nước cũng mạnh hơn,nhưng lượng cát về từ thượng lưu chưa tăng kịp một cách tương ứng, vì đoạn quáđộ bị bồi, do dó cũng giúp cho xói mạnh hơn, nên số bùn cát bị lắng đọng ở vựcsâu trước đây bị xói hết, cao trình đáy tại khu vực bờ lõm bị hạ thấp, làm tăng góccủa mái dốc hoặc tạo ra những hàm ếch Bờ sông càng dốc hơn và độ ổn định bờcàng giảm xuống Khi mực nước tiếp tục dâng cao ( do lũ và triều cường), cườngđộ dòng chảy vòng (dòng chảy ngang) và năng lực mang cát của dòng nước cũngtiếp tục dâng lên, nên sau khi bị xói hết bùn cát bị lắng đọng trước đây , vực sâulại tiếp tục xói sâu hơn nữa, chân bờ càng dốc hơn nữa, đến một lúc nào đó bờsông không đứng vững được nữa và bị trượt, sạt lở Lượng bùn cát bị sụp lở lạiđược dòng nước mang về hạ lưu Thời kỳ này, do tác dụng xâm thực của dòngchảy vòng vào mùa nước lên là thời kỳ bờ sông từ chỗ không bị trượt, sụp lở đếnsụp lở nhỏ, và từ chỗ sụp lở nhỏ đến chỗ sụp, trượt lở lớn

Khi nước bắt đầu rút ( triều xuống), do bờ sông tại khu vực rất dốc cộngthêm tác dụng của nước ngầm chảy ra làm cho bờ sông tiếp tục bị trượt lở

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Bản đồ địa lí - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Bản đồ địa lí (Trang 10)
Hình 3.1: Vị trí các lỗ khoan - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Vị trí các lỗ khoan (Trang 17)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất nguyên dạng khu vực bán đảo Thanh Đa - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Chỉ tiêu cơ lý của đất nguyên dạng khu vực bán đảo Thanh Đa (Trang 18)
Hình 3.2 Biểu đồ mực nước triều trong ngày mùa lũ - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Biểu đồ mực nước triều trong ngày mùa lũ (Trang 26)
Bảng 3.6: Thủy triều của TP.HCM theo dự báo ngày 01/03 /2010 - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Thủy triều của TP.HCM theo dự báo ngày 01/03 /2010 (Trang 27)
Hình 3.3 Biểu đồ mực nước triều trong mùa kiệt - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Biểu đồ mực nước triều trong mùa kiệt (Trang 28)
Hình 3.4 Bản đồ sông Sài Gòn khu vực BĐ Thanh Đa – Bình Quới - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 3.4 Bản đồ sông Sài Gòn khu vực BĐ Thanh Đa – Bình Quới (Trang 29)
HÌnh c Toàn bộ nhà bị sụp xuống sông - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
nh c Toàn bộ nhà bị sụp xuống sông (Trang 36)
Hình b Vết nứt xuất hiện phía trước nhà, trọng tâm nhà dồn về phía sông - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình b Vết nứt xuất hiện phía trước nhà, trọng tâm nhà dồn về phía sông (Trang 36)
Bảng 4.1: Bảng phân cấp mực nước - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Bảng 4.1 Bảng phân cấp mực nước (Trang 42)
Hình 4.2 Quan hệ giữa cấp tải trọng đỉnh bờ sông và hệ số ổn định bờ - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 4.2 Quan hệ giữa cấp tải trọng đỉnh bờ sông và hệ số ổn định bờ (Trang 45)
Hình 5.1 Bản đồ dự đoán khu vực sạt lở - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 5.1 Bản đồ dự đoán khu vực sạt lở (Trang 49)
Hình 5.2 Vị trí các khu vực sạt lở và bồi lắng - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 5.2 Vị trí các khu vực sạt lở và bồi lắng (Trang 58)
Hình 5.3 Ảnh vệ tinh khu vực Bán đảo Thanh Đa - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Hình 5.3 Ảnh vệ tinh khu vực Bán đảo Thanh Đa (Trang 59)
Bảng 5.2:  Thống kê thiệt hại tại một số khu vực chính - diễn biến nguyên nhân sạt lở đoạn sông cong ở bán đảo Thanh Đa - Tp Hồ Chí Minh
Bảng 5.2 Thống kê thiệt hại tại một số khu vực chính (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w