1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000 2012

6 324 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 417,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên theo nghiên cứu một số tác giả [4,8], khuyến cáo nên thực hiện kỹ thuật tạo hỡnh van ba lỏ cú kốm đặt vũng van đối với những bệnh nhân có nhiều yếu tố nặng phối hợp như: mức độ

Trang 1

hội cũng như các công việc khác làm SV không thể tập

trung, dẫn đến kết quả học tập sút kém, có thể dẫn

đến sự chán nản, thất vọng Vì vậy nên giảm tải khối

lượng kiến thức truyền tải trong một buổi, tổ chức bồi

dưỡng thêm cho những SV yếu kém để cải thiện kết

quả học tập cho SV

KẾT LUẬN

1 Hành vi sức khỏe của SV

Tỷ lệ SV sử dụng các chất có hại cho sức khỏe khá

cao, chủ yếu là SV nam: sử dụng rượu 48,8%, hút

thuốc lá 8,8%, sử dụng chất gây nghiện 3,2% Tỷ lệ

uống rượu ở nam cao gấp 7,7 lần ở nữ, tỷ lệ hút thuốc

lá ở nam cao hơn 5,7 lần ở nữ, sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê (p<0,05)

Tỷ lệ SV đã quan hệ tình dục trong vòng 12 tháng

qua là 6,5%, trong đó SV nam là 17,1%, cao gấp gần 6

lần SV nữ (2,7%)

Tỷ lệ SV sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan

hệ tình dục là 73,1%, trong đó sử dụng bao cao su

chiếm tỷ lệ 57,7%, thuốc tránh thai là 15,4%, không sử

dụng là 26,9%

Tỷ lệ SV sử dụng Internet để chơi game online cao

(70,5%) trong đó tỷ lệ SV nam chơi cao gấp 2,3 lần SV

nữ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01)

2 Nguy cơ trầm cảm ở SV

Tỷ lệ SV có nguy cơ trầm cảm là 49,5%, SV nữ có

nguy cơ trầm cảm là 51,9%, SV nam là 42,9%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2010), "Điều tra quốc gia về vị thành niên

và thanh niên Việt Nam (SAVY2)"

2 Stefanie M Helmer (2012), "Health-related locus of control and health behaviour among university students in North Rhine Westphalia, Germany", BMC Research Notes

3 Katherine Skipworth (2011), "Relationship between Perceived Stress and Depression in College Students", The Degree Master of Science, Arizona State University

4 Trung tâm hỗ trợ sinh viên (2008) Giảm stress cho tân sinh viên

http://www.hungvuong.edu.vn/tthtsv/index.php?option

=com_content&view=article&id=129:gim-stress-cho-tan-sinh-vien&catid=44:k-nng&Itemid=91

5 Do Dinh Quyen (2007), "Depression and among the first year medical students in university of medicine and pharmarcy Ho Chi Minh city, Vietnam", College of Public Health Sciences, Chulalongkom University

6 Nguyễn Thị Bích Liên (2011), "Nguy cơ trầm cảm ở một số khối sinh viên đa khoa trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và một số yếu tố liên quan", Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội

7 WHO (2005) “Child and adolescent mental health policies and plans”

http://www.who.int/mental heath/policy/en/Child2020Ado20Mental20Health final.pdf KẾT QUẢ LÂU DÀI PHẪU THUẬT TẠO HÌNH VAN BA LÁ CÓ ĐẶT VÒNG VAN VÀ TẠO HÌNH KHÔNG VÒNG VAN TẠI VIỆN TIM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2000 - 2012

TRƯƠNG NGUYỄN HOÀI LINH, NGUYỄN VĂN PHAN

Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh PHẠM THỌ TUẤN ANH - Đại học Y Dược TP.HCM

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả lâu dài của 2 phương

pháp phẫu thuật tạo hỡnh van 3 lỏ cú đặt vũng và

khụng vũng van tại Viện Tim Tp.HCM

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi

cứu kết hợp tiến cứu với 581 bệnh nhân phẫu thuật

bệnh van 2 lá có kèm sửa van 3 lá trong khoảng thời

gian từ năm 2000 đến năm 2012

Kết quả: 581 bệnh nhân đó được can thiệp điều trị

phẫu thuật van 3 lá đồng thời với phẫu thuật van hai lá,

trong đó có 279 đặt vũng van 3 lỏ (48.02%) và 302 tạo

hỡnh khụng đặt vũng van 3 lỏ (51,97%) Thời gian

theo dừi là 6,19 ± 3,62 năm Các yếu tố liên quan đến

chỉ định đặt vũng van là rung nhĩ (OR=1.82); hở van 3

lá thực thể (OR=5.72); mức độ hở van 3 lá trên 2

(OR=3.11) và mức độ NYHA trên II (OR=2.44) Sự cải

thiện mức độ hở van 3 lá, NYHA và áp lực ĐMP tâm

thu sau phẫu thuật của 2 nhúm cú ý nghĩa thống kê

(p<0.001) Kết quả điều trị lâu dài ghi nhận nguy cơ

giảm ở nhóm đặt vũng van so với nhóm tạo hỡnh

khụng vũng về mức độ tái hở van 3 lá (>2) HR=0.47

[95%CI, 0.37 – 0.60, p<0.001], tăng NYHA HR=0.72

[95%CI, 0.56 – 0.93, p=0.01], cũn ỏp lực ĐMP thỡ

nguy cơ tương đương giữa 2 nhóm

Kết luận: Kết quả điều trị lâu dài của nhóm bệnh

nhân được phẫu thuật tạo hỡnh van ba lỏ kốm đặt

vũng van tốt hơn so với nhóm bệnh nhân được tạo hỡnh khụng đặt vũng van Khuyến cáo nên sử dụng kỹ thuật đặt vũng van cho cỏc bệnh nhân có : rung nhĩ,

hở van ba lá thực thể, mức độ hở van ba lá mức độ vừa-nặng ( > 2), đường kính thất phải lớn (>35mm), NYHA >2 trước phẫu thuật để đảm bảo kết quả điều trị tốt về lâu dài (trên 10 năm)

Từ khóa: hở van 3 lá, đặt vũng, tạo hỡnh, kết quả

lâu dài, Viện Tim Tp.HCM

SUMMARY

Objective: To evaluate the long-term outcomes of the tricuspid valve annuloplasty surgery with ring and

no ring in patients at Heart Institute HCMC

Method : Combined retrospective and prospective cohort study with 581 patients tricuspid valve repair during mitral valve surgery from 2000 to 2012

Results: 581 patients were repaired tricuspid valve during mitral valve surgery, including 279 with ring method (48.02%) and 302 with ringless method (51.97%) The average follow-up time is 6.19 ± 3.62 years Factors related to method decision are: atrial fibrillation (OR = 1.82); organic TR (OR = 5.72), TR grade (>2) (OR = 3:11) NYHA class (> II) (OR = 2.44) The result at discharge is improved in both groups in

TR grade, NYHA class and PAPS, statistically significant ( p < 0.001 ) Long-term outcomes showed

Trang 2

the reduction in hazard ratio of the ring method to the

ringless method on re-TR grade (> 2) HR = 0.47 [ 95%

CI, 0:37 - 0.60, p < 0.001 ], NYHA (+ I) HR = 0.72 [95%

CI, 0:56 - 0.93, p = 0:01], and PAPS is equal in hazard

ratio between the 2 groups

Conclusion : Long-term outcomes showed that

valve annuloplasty surgery with ring is better than no

ring method It is recommended to use the ring method

for all patients with associated factors following : atrial

fibrillation, organic TR, the degree of TR >2

(moderate-severe TR), NYHA >2, to ensure better results in the

long term (over 10 years)

Keywords: Tricuspid regurgitation, ring and

ringless method, longterm outcomes, Heart Institute

HCMC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều trị bệnh lý hở van 3 lá là vấn đề rất quan trọng

đặc biệt khi bệnh lý này đi kèm với bệnh lý van 2 lỏ

Nếu không điều trị kịp thời thỡ bệnh hở van 3 lá sẽ tiến

triển nặng theo thời gian Phẫu thuật điều trị bệnh lý

van ba lỏ hiếm khi được thực hiện riêng lẻ [1], mà

thường phối hợp với phẫu thuật van tim bên trái ( van

hai lá và/hoặc van động mạch chủ) [3] Việc lựa chọn

kỹ thuật sửa chữa thương tổn van ba lá đồng thời

trong phẫu thuật van hai lỏ, cũn tựy thuộc vào rất

nhiều yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng Tuy nhiên

theo nghiên cứu một số tác giả [4,8], khuyến cáo nên

thực hiện kỹ thuật tạo hỡnh van ba lỏ cú kốm đặt vũng

van đối với những bệnh nhân có nhiều yếu tố nặng

phối hợp như: mức độ hở van ba lá nặng trước mổ (độ

3, 4), hở van ba lá thức thể, áp lực động mạch phổi

tâm thu trước mổ cao, thất phải dón nhiều, rung

nhĩ,…Tổng kết từ nhiều nghiên cứu cho thấy sửa van

ba lá có đặt vũng van nhõn tạo cứng (Carpentier) hoặc

mềm (Duran, Cosgrove) cho kết quả tốt về dài hạn: Tỉ

lệ không bị tái hở van ba lá từ vừa đến nặng sau 6

thỏng khoóng 85% [10] Năm 2004 McCarthy và cộng

sự công bố một nghiên cứu trên 790 bệnh nhân hở

van ba lá vừa-nặng được sửa van bằng những

phương pháp khác nhau và được theo dừi đánh giá

kết quả dài hạn bằng siêu âm tim [9] Nghiên cứu này

cho thấy ở những bệnh nhân được đặt vũng van nhõn

tạo cứng của Carpentier hoặc vũng van nhõn tạo mềm

của Cosgrove mức độ hở van ba lá sau mổ được duy

trỡ ổn định theo thời gian, trong khi ở những bệnh

nhân được sửa theo phương pháp De Vega hoặc

khâu dải màng ngoài tim mức độ hở van ba lá sau mổ

tăng dần theo thời gian Dựa vào kết quả này, các tác

giả khuyến cáo không nên dung các phương pháp De

Vega và khâu dải màng ngoài tim cho những bệnh

nhân hở van ba lá vừa-nặng [9]

Tại Việt Nam việc sửa van 3 lá theo kỹ thuật tạo

hỡnh cú đặt vũng van hay tạo hỡnh khụng vũng van

phụ thuộc vào nhiếu yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và

là vấn đề chưa có sự thống nhất cũng như có ít nghiên

cứu đánh giá hiệu quả lõu dài Vỡ vậy, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đánh giá so sánh kết quả lâu dài

(trên 10 năm) của 2 phương pháp phẫu thuật tạo hỡnh

van ba lỏ cú đặt vũng van và tạo hỡnh van ba lỏ khụng

đặt vũng van tại Viện Tim Tp.HCM nhằm hiểu rừ phương pháp tối ưu

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Những bệnh nhân đó được phẫu thuật van 2 lá và có kèm theo sửa van 3 lá tại Viện Tim TP.HCM từ năm 2000 – 2012

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu kết hợp tiến cứu, thu thập những thông tin ban đầu qua hồ sơ bệnh án và tiến hành theo dừi bệnh nhân theo thời gian

Cỡ mẫu nghiên cứu: lựa chọn công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu xác định hiệu quả can thiệp

2 1

2 2 2 1 1 1 2

/ 1

_

) 2

p p

q p q p Z pq Z

Theo nghiên cứu của tác giả Matsuyama về kết quả sửa van 3 lá sau 39 + 23 thỏng theo dừi, ở nhóm được can thiệp đặt vũng van cú tỷ lệ hở van 3 lá (2+)

là 6% và ở nhóm tạo hỡnh khụng vũng van, thỡ tỷ lệ

hở van 3 lá (2+) là 55% với lực mẫu bằng 90% và mức

ý nghĩa thống kê bằng 5%, cỡ mẫu cần thiết cho mỗi nhóm tối thiểu là 21 bệnh nhân Ước lượng 10% tử vong sớm Do đó số lượng mẫu của mỗi nhóm cần thu thập là 23 bệnh nhân Tuy nhiên để kết quả phõn tớch

cú ý nghĩa thống kê và thời gian theo dừi dài, chỳng tụi

đó tiến hành thu thập toàn bộ số hồ sơ bệnh án có thể tiếp cận được để có thể tính phân tích số liệu theo đồ thị Kaplan Meier

Thu thập và xử lí số liệu: Số liệu của bệnh nhân được thu thập bằng phiếu thu thập và được nhập vào phần mềm EpiData 3.1 và được phân tích bằng phần mềm Stata 12.1 Các số liệu định lượng được biểu diễn bằng giá trị trung bỡnh và độ lệch chuẩn hoặc trung vị và khoảng Các số liệu định tính được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm Sử dụng các phép kiểm định: chi bỡnh phương với biến định tính và danh định; t-test với biến định lượng có phân phối chuẩn; Mann-Whitney với biến định lượng không có phân phối chuẩn; Hồi quy Logistic (đơn/đa biến); Hồi quy Cox và kiểm định log-rank

KẾT QUẢ

581 bệnh nhân được phẫu thuật sửa van 3 lá đồng thời với phẫu thuật van hai lá, trong đó có 279 bệnh nhân được phẫu thuật sửa van 3 lá kèm đặt vũng van (48,02%) và 302 bệnh nhân tạo hỡnh khụng đặt vũng van (51,97%) Cỏc bệnh nhân được theo dừi với thời gian trung bỡnh là 6,19 ± 3,62 năm Sau phẫu thuật số lượng bệnh nhân tử vong là 36 ca (6,19%) với các nguyên nhân gây tử vong như suy tim nặng (12/36), sốc nhiễm trùng (6/36), các nguyên nhân khác đơn lẻ: block nhĩ thất độ 3; vỡ thất trái; suy thận Hầu hết ở các đối tượng bị tử vong đều có ít nhất 2 triệu chứng đi kèm suy tim hoặc sốc nhiễm trùng

* Những yếu tố lâm sàng liên quan đến việc chỉ định kỹ thuật can thiệp phẫu thuật điều trị hở van 3

lá (đặt vũng van hoặc tạo hỡnh khụng vũng)

Chúng tôi tiến hành khảo sát những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa 2 nhóm để xác định những yếu tố khác biệt cú ý nghĩa thống kê để tiến hành khảo sát chỉ số OR đơn biến và đa biến Kết quả ghi nhận nhóm bệnh nhân được đặt vũng van cú rất nhiều đặc

Trang 3

điểm tỡnh trạng bệnh nặng hơn so với nhóm được tạo

hỡnh khụng vũng van và kết quả được trỡnh bày ở

bảng 1

Bảng 1: So sánh các đặc điểm lâm sàng và cận

lâm sàng giữa 2 nhóm bệnh nhân

Tổng số bệnh

nhân

(n=581)

Vũng van (n=279)

Tạo hỡnh khụng vũng (n=302)

Giá trị p

<0,05

12,99

48,24 ± 11,58 0,458

9,85

50,59 ± 8,87 0.131 Giới tính – nam 115

(41,22%) 94 (31,13%)

0,011 Giới tính – nữ 164

(58,78%)

208 (68,87%) Nhịp tim –

Nhịp xoang

73 (26,16%)

145 (48,01%)

<0,0001 Nhịp tim –

Rung nhĩ

206 (73,84%)

157 (51,99%) Tổn thương van 2 lá

(22,58%) 39 (12,91%)

0,001

(29,75%)

124 (41,06%)

Hẹp và hở phối

hợp

133 (47,67%)

139 (46,03%) Loại hở van 3 lá

Hở cơ năng (32,26%) 90 (77,81%) 235

<0,0001

(67,74%) 67 (22,19%) NYHA – trung

bỡnh 2,3 ± 0,54 2,1 ± 0,39 <0,0001

(66,31%)

256 (84,77%)

(29,75%) 37 (12,25%)

IV 7 (2,51%) 1 (0,33%)

Mức độ hở van 3

lỏ – trung bỡnh 3,34 ± 0,54 2,91 ± 0,51 <0,0001

2 7 (2,51%) 44 (14,57%)

(59,14%)

230 (76,16%)

4 (37,99%) 106 (8,28%) 25

Đường kớnh vũng

van 3 lỏ (mm)

trung bỡnh

39,37 ± 4,79

36,17 ± 4,41 <0,0001 dVG (mm) –

trung bỡnh

55,85 ± 11,67

51,78 ± 8,59 0.022 SVG (mm) –

trung bỡnh

34,87 ± 8,40

32,15 ± 6,44 0.244

EF (%) –

trung bỡnh

63,15 ± 6,02

63,97 ± 5,54 0,200

VD (mm) –

trung bỡnh

26,47 ± 6,14

23,89 ± 4,91 0,029

OG (mm) –

trung bỡnh

64,30 ± 11,55

58,49 ± 8,21 <0,0001

ÁP LỰC ĐMP 74,74 ± 67,54 ± <0,0001

Ghi chú: RCT=chỉ số tim/ngực; NYHA= phân độ

suy tim theo Hiệp hội tim mạch New York; dVG= đường kính thất trái tâm trương; sVG = đường kính thất trái tâm thu; EF = phân suất tống máu; VD = đường kính thất phải; OG = đường kính nhĩ trái; PAPS

= Áp lực động mạch phổi tâm thu

Bảng 2: Kết quả xác định chỉ số OR của các yếu tố liên quan chỉ định kỹ thuật can thiệp van 3 lá (đặt vũng hay tạo hỡnh khụng vũng van )

Biến số OR OR* 95% CI Giá trị

p Rung nhĩ 2,60 1,82 1,22 – 2,72 0,003

Hở van 3 lá thực thể 7,36 5,72 3,89 – 8,42 <0,001 Mức độ hở van 3 lá

(>2) 6,24 3,11 1,36 – 7,09 0,007 NYHA (> III) 3,31 2,44 1,51 – 3,94 <0,001

(*) Hồi quy đa biến Theo bảng 2, kết quả khảo sát chỉ số OR theo hồi quy đa biến ghi nhận những yếu tố liên quan đến việc chỉ định đặt vũng van khi bệnh nhân có các đặc điểm: rung nhĩ (OR=1.82); hở van 3 lá thực thể (OR=5.72); mức độ hở van 3 lá trên 2 (OR=3.11) và mức độ NYHA trên II (OR=2.44)

* Kết quả can thiệp hở van 3 lá trước và sau phẫu thuật giữa 2 nhóm

 Cải thiện mức độ hở van 3 lá

Bảng 3: Cải thiện mức độ hở van 3 lá của 2 nhóm

trước và sau phẫu thuật

Mức độ

hở van

3 lá

Nhúm vũng van Nhóm tạo hỡnh

khụng vũng Trước

Trước

(0,36%)

67 (26,59%)

3 (0,99%)

8 (2,74%)

(2,51%)

161 (63,89%)

44 (14,57%)

234 (80,14%)

(59,14%)

22 (8,73%)

230 (76,16%)

47 (16,1%)

(37,99%)

2 (0,79%)

25 (8,28%)

3 (1,03%) Trung bỡnh 3,34 +

0,54

1,83 + 0,59

2,92 + 0,51

2,15 + 0,45

Ở nhóm đặt vũng van, sự cải thiện cú ý nghĩa thống kê (p<0,001) với tỷ lệ mức độ hở van 3 lỏ trung bỡnh trước phẫu thuật là 3,34 giảm cũn 1,83 So sánh cải thiện mức độ hở van 3 lá của nhúm vũng van tốt hơn nhóm tạo hỡnh, sự khác biệt thống kê (p<0,001)

 Cải thiện NYHA

Bảng 4: Cải thiện mức độ NYHA của 2 nhóm trước

và sau phẫu thuật

Mức độ NYHA

Nhúm vũng van Nhóm tạo hỡnh

khụng vũng Trước

Trước

(1.43%)

38 (15.08%)

8 (2.65%)

36 (12.29%)

(66.31%)

204 (80.95%)

256 (84.77%)

255 (87.03%)

Trang 4

(29.75%) (2.78%) (12.25%) (0.68%)

(2.51%)

3 (1.19%)

1 (0.33%) 0

Trung bỡnh 2.33 ±

0.54

1.9 ± 0.46

2.1 ± 0.39

1.88 ± 0.34

Sự cải thiện về NYHA của 2 nhóm đều có sự khác

biệt trước và sau phẫu thuật, cú ý nghĩa thống kê

(p<0,001) Tuy nhiên, so sánh giữa 2 nhúm thỡ khụng

cú sự khác biệt thống kê (p=0,64)

Cải thiện áp lực ĐMP tâm thu

Bảng 4: Cải thiện áp lực ĐMP tâm thu của nhóm 1

& 2 trước và sau phẫu thuật

Áp lực ĐMP

tâm thu

Nhúm vũng van Nhóm tạo hỡnh

khụng vũng Trước PT Sau PT Trước PT Sau PT

< 50 mmHg 1,43% 1,6% 4,64% 4,81%

> 50 mmHg 98,57% 98,4% 95,36% 95,19%

Trung bỡnh 74,74 ±

17,15

44,57 ± 13,8

67,55 ± 15,53

44,38±

9,33

Sự cải thiện về áp lực ĐMP tâm thu ở 2 nhóm đều

có sự khác biệt cú ý nghĩa thống kê (p<0,001) Tuy

nhiên, so sánh giữa 2 nhúm thỡ khụng cú sự khác biệt

thống kê (p= 0,85)

* Kết quả can thiệp hở van 3 lỏ theo dừi lõu dài

sau phẫu thuật giữa 2 nhóm

 Mức độ hở van 3 lá (>2) theo thời gian

Hỡnh 1: Xỏc suất tích lũy hở van 3 lá (>2) giữa 2

nhóm theo thời gian

Bảng 5: Xác suất hở van 3 lá (>2) tại các thời điểm

giữa 2 nhóm

Thời điểm

theo dừi

hở van 3 lá

(>2)

Nhóm đặt vũng Nhóm tạo hỡnh

khụng vũng Xác

suất

cộng

dồn

95% CI

Xác suất cộng dồn 95% CI

Sau 1 năm 0,12 0,09 – 0,17 0,12 0,09 – 0,17

3 năm 0,19 0,14 – 0,24 0,22 0,18 – 0,27

5 năm 0,24 0,19 – 0,3 0,34 0,29 – 04,

10 năm 0,42 0,35 – 0,51 0,74 0,68 – 0,79

11 năm 0,49 0,4 – 0,59 0,86 0,81 – 0,9

12 năm 0,59 0,45 – 0,74 0,93 0,89 – 0,96

Xác suất hở van 3 lá (>2) của nhóm đặt vũng van

theo thời gian thấp hơn so với ở nhóm tạo hỡnh khụng

vũng với HR=0,47 [95%CI, 0,37 – 0,60 và p<0,001]

nghĩa là những bệnh nhân được đặt vũng van 3 lỏ thỡ

nguy cơ hở van 3 lá (>2) giảm 1,6 lần sơ với những bệnh nhân được tạo hỡnh

 Mức độ NYHA (tăng 1 độ) theo thời gian giữa

nhóm 1 và 2

Hỡnh 2: Xỏc suất tích lũy NYHA tăng 1 độ giữa nhóm

1và 2 theo thời gian

Bảng 6: Xác suất tăng NYHA 1 độ tại các thời điểm giữa 2 nhóm

Thời điểm theo dừi tăng NYHA 1

độ

Nhóm đặt vũng van Nhóm tạo hỡnh

khụng vũng Xác

suất cộng dồn

95% CI

Xác suất cộng dồn 95% CI

Sau 1 năm 0,13 0,09 – 0,17 0,12 0,09 – 0,17

3 năm 0,19 0,14 – 0,24 0,18 0,14 – 0,23

5 năm 0,24 0,19 – 0,3 0,28 0,23 – 0,34

10 năm 0,47 0,39 – 0,55 0,59 0,53 – 0,66

11 năm 0,49 0,40 – 0,58 0,66 0,6 – 0,73

12 năm 0,59 0,45 – 0,73 0,7 0,62 – 0,77

Xác suất tăng NYHA của nhóm đặt vũng van theo thời gian thấp hơn so với ở nhóm tạo hỡnh khụng vũng với HR=0,72 [95%CI, 0,56 – 0,93 và p=0,01] nghĩa là những bệnh nhân được đặt vũng van 3 lỏ thỡ nguy cơ tăng NYHA giảm 1,5 lần sơ với những bệnh nhân được tạo hỡnh khụng vũng

 Áp lực ĐMP tăng (>50 mmHg) theo thời gian

giữa 2 nhóm

Hình 3: Xỏc suất tích lũy tăng áp lực ĐMP (>50 mmHg) giữa 2 nhóm theo thời gian

Trang 5

Bảng 7: Xác suất tăng áp lực ĐMP (>50 mmHg) tại

các thời điểm giữa 2 nhóm

Thời điểm

theo dừi

tăng áp lực

ĐMP

tâm thu >50

mmHg

Nhóm đặt vũng

van

Nhóm tạo hỡnh khụng vũng Xác

suất

cộng

dồn

95% CI

Xác suất cộng dồn 95% CI

Sau 1 năm 0,13 0,09 – 0,18 0,12 0,09 – 0,17

3 năm 0,23 0,18 – 0,28 0,22 0,18 – 0,27

5 năm 0,29 0,24 – 0,35 0,31 0,26 – 0,37

10 năm 0,60 0,52 – 0,68 0,58 0,51 – 0,64

11 năm 0,71 0,62 – 0,79 0,67 0,6 – 0,74

12 năm 0,81 0,71 – 0,9 0,84 0,77 – 0,9

Xác suất tăng áp lực ĐMP giữa 2 nhóm không có

khác biệt thống kê (p=0,97), nghĩa là nguy cơ tăng áp

lực ĐMP của bệnh nhân được đặt vũng van bằng với

bệnh nhõn được tạo hỡnh van khụng vũng van

* Những yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng liên

quan đến kết quả lâu dài của tiến triển hở van 3 lá

Kết quả điều trị lâu dài ghi nhận ở nhóm tạo hỡnh

cú đặt vũng van tốt hơn nhóm tạo hỡnh khụng vũng

van ở kết quả giảm nguy cơ tái hở van 3 lá (>2) và

nguy cơ tăng NYHA thêm 1 độ Để xác định yếu tố lâm

sàng và cận lâm sàng ban đầu góp phần vào kết quả

lâu dài, chúng tôi sử dụng mụ hỡnh Cox để xác định

chỉ số nguy cơ HR Kết quả ghi nhận được trỡnh bày

ở bảng 8

Bảng 8: Chỉ số nguy cơ HR liên quan đến kết quả

điều trị lâu dài

Chỉ số HR (95%CI, giá trị p) giữa nhóm đặt vũng và nhúm tạo hỡnh khụng vũng Biến số khảo sát Hở van 3 lá (>2) Tăng NYHA 1 độ

Nữ 1,01 (p=0,88) 1,00 (p=0,95)

Rung nhĩ 1,17 (p=1,86) 1,11 (p=0,42)

Hở van 3 lá

thực thể

1,95 (1,5 – 2,54, p<0,001)

1,98 (1,47 – 2,66, p<0,001)

Độ hở van 3 lá

3 & 4 1,4 (p=0,05)

1,64 (1,05 – 2,56, p=0,03) NYHA III & IV 1,14 (p=0,39) 1,14 (p=0,81)

ĐK vũng van 3 lỏ

> 40 mm 0,88 (p=0,34) 0,86 (p=0,36)

dVG > 50 mm 1,05 (p=0,75) 1,08 (p=0,63)

sVG > 44 mm 0,80 (p=0,19) 0,76 (p=0,14)

EF < 55% 1,74 (p=1,04) 1,73 (p=0,09)

VD > 35 mm

1,6 (1,04 – 2,45, p=0,03)

1,7 (1,08 – 2,67, p=0,02)

OG > 38 mm 1,9 (p=0,52) 2,02 (p=0,48)

PAPS>50 mmHg 1,23 (p=0,47) 0,93 (p=0,82)

Hở van 3 lá thực thể liên quan đến việc tăng nguy

cơ hở van 3 lá (>2) và tăng NYHA 1 độ sau thời gian

theo dừi trờn 10 năm và kết quả phân tầng theo nhóm

tạo hỡnh khụng vũng van và tạo hỡnh cú đặt vũng van

thỡ ghi nhận nhóm tạo hỡnh khụng vũng cú nguy cơ

tăng hở van 3 lá (>2) là 1,95 lần với HR=1,95

(p<0,001), tăng NYHA 1 độ là 1,98 lần với HR=1,98

(p<0,001) Tương tự, đường kính thất phải (VD) lớn (

>35mm ) trước phẫu thuật làm gia tăng nguy cơ hở van 3 lá (>2) là 1,6 lần với HR=1,6 (p=0,03), tăng NYHA 1 độ là 1,7 lần với HR=1,7 (p=0,02) Mức độ hở van 3 lá (3&4) chỉ có liên quan đến nguy cơ tăng NYHA 1 độ là 1,64 lần với HR=1,64 (p=0,03)

BÀN LUẬN

* Đánh giá kết quả điều trị tại thời điểm xuất viện

Sau phẫu thuật, mức độ hở van 3 lá (>2) của 2 nhúm vũng van 9,52%, tạo hỡnh 17,13%, và mức độ

hở trung bỡnh của nhúm vũng van nhỏ hơn nhóm tạo hỡnh khụng vũng, sự khác biệt cú ý nghĩa thống kê (p<0,001) Trong khi đó, tác giả McCarthy lại ghi nhận

tỷ lệ hở van 3 lá (>2) tương tự giữa 2 nhúm (vũng van 15%, tạo hỡnh 14%) sau 1 thỏng phẫu thuật [8] Kết quả khác với của chúng tôi Tuy nhiên, điều này có thể

do tỡnh trạng bệnh của dân số nghiên cứu nặng nên chúng tôi ghi nhận được hiệu quả thay đổi rừ rệt Cũn tỏc giả Chang đó ghi nhận tỡnh trạng hở van 3 lá xấu hơn ở nhóm tạo hỡnh khụng vũng (p=0,05) giống với kết quả của chúng tôi ghi nhận [2]

* Đánh giá kết quả can thiệp bệnh hở van 3 lá trong thời gian lâu dài

Kết quả của chúng tôi ghi nhận theo thời gian tỷ lệ tái hở van 3 lá của nhúm cú vũng thấp hơn nhóm tạo hỡnh, ở thời điểm 5 năm ở nhúm cú vũng là 24% và nhúm khụng vũng là 34% và ở thời điểm 10 năm 42%

so với 74% Kết quả của chúng tôi cũng tương tự như các tác giả nghiên cứu trên thế giới, chẳng hạn Tang ghi nhận tỷ lệ tái hở van 3 lá thấp hơn ở bệnh nhân thuộc nhóm tạo hỡnh cú vũng Ở nhúm cú vũng, 30%

từ vừa đến nặng Ở nhúm khụng vũng, 36% từ vừa đến nặng Sự khác biệt ít giữa 2 nhóm suốt 15 năm theo dừi Tương tự, tác giả Chang ghi nhận tỷ lệ không tái hở van 3 lá nhúm cú vũng 71,9% so với nhúm khụng vũng 86,8% (p=0,039) [2] Theo tác giả McCarthy thỡ xỏc suất hở van 3 lá ổn định theo thời gian ở cả 2 nhóm như nhau, tạo hỡnh cú vũng (p=0,7)

và khụng vũng (p=0,05) Tuy nhiên, tốc độ hở thỡ đều gia tăng nhanh không vũng (p=0,002) và cú vũng (p=0,009), việc tái hở van 3 lá muộn khôn chỉ liên quan đến yếu tố cơ địa bệnh nhõn mà cũn liờn quan đến loại kỹ thuật can thiệp van 3 lá, loại cú vũng xuất hiện tỡnh trạng hở muộn hơn so với loại khụng vũng [8]

Tỷ lệ ước tính tăng NYHA thêm 1 độ ở thời điểm 5 năm của nhúm cú vũng là 24% và nhúm khụng vũng là 28% Tương tự với tác giả Tang ghi nhận nhúm cú vũng NYHA tăng có tỷ lệ 20% và nhúm khụng vũng là

25 Xác suất tăng NYHA của nhóm đặt vũng van theo thời gian thấp hơn so với ở nhóm tạo hỡnh khụng vũng với HR=0,72 [95%CI, 0,56 – 0,93 và p=0,01] nghĩa là những bệnh nhân được đặt vũng van 3 lỏ thỡ nguy cơ tăng NYHA giảm 1,5 lần sơ với những bệnh nhân được tạo hỡnh khụng vũng

Ngoài ra, chỳng tụi cũn ước lượng khi bệnh nhân được tạo hỡnh cú vũng thỡ giảm nguy cơ liên quan đến tái hở van 3 lá HR=0,47 [95%CI, 0,37 – 0,60 và p<0,001], NYHA so với khụng vũng HR=0,72 [95%CI,

Trang 6

0,56 – 0,93 và p=0,01], mà cỏc nghiờn cứu trước đõy

chưa ghi nhận

* Những yếu tố liờn quan gúp phần vào kết quả

điều trị lõu dài giữa 2 nhúm

Hở van 3 lỏ thực thể liờn quan đến việc tăng nguy

cơ hở van 3 lỏ (>2) và tăng NYHA 1 độ sau thời gian

theo dừi trờn 10 năm và kết quả phõn tầng theo nhúm

tạo hỡnh khụng vũng van và tạo hỡnh cỳ đặt vũng van

thỡ ghi nhận nhúm tạo hỡnh khụng vũng cỳ nguy cơ

tăng hở van 3 lỏ (>2) là 1,95 lần với HR=1,95

(p<0,001), tăng NYHA 1 độ là 1,98 lần với HR=1,98

(p<0,001) Tương tự, đường kớnh thất phải (VD) lớn

(>35mm) trước phẫu thuật làm gia tăng nguy cơ hở

van 3 lỏ (>2) là 1,6 lần với HR=1,6 (p=0,03), tăng

NYHA 1 độ là 1,7 lần với HR=1,7 (p=0,02) Mức độ hở

van 3 lỏ (3&4) chỉ cú liờn quan đến nguy cơ tăng

NYHA 1 độ là 1,64 lần với HR=1,64 (p=0,03) Kết quả

của chỳng tụi ghi nhận được nhiều yếu tố hơn tỏc giả

Sung Ho Shinn, chỉ ghi nhận độ hở van 3 lỏ trước

phẫu thuật (trờn 3) cú liờn quan đến kết quả điều trị lõu

dài giữa 2 nhúm với HR=2,21, p=0,021

KẾT LUẬN

Kết quả điều trị lõu dài của nhúm bệnh nhõn được

phẫu thuật tạo hỡnh van ba lỏ kốm đặt vũng van tốt

hơn so với nhúm bệnh nhõn được tạo hỡnh khụng đặt

vũng van Khuyến cỏo nờn sử dụng kỹ thuật đặt vũng

van cho cỏc bệnh nhõn cú : rung nhĩ, hở van ba lỏ

thực thể, mức độ hở van ba lỏ mức độ vừa-nặng ( >

2), đường kớnh thất phải lớn (>35mm), NYHA >2 trước

phẫu thuật để đảm bảo kết quả điều trị tốt về lõu dài

(trờn 10 năm)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Antunes MJ, Barlow JB, “Management of tricuspid valve regurgitation”, Heart 2007, 93 (2), pp 271 - 276

2 Chang BC et al, Long-term clinical results of tricuspid valve replacement Ann Thorac Surg,2006; 81(4):1317-23

3 Groves P et al., “Surgery of valve disease: late results and late complications”, Heart 2001, 86 (6), pp

715 - 721

4 Groves PH, Hall RJ, “Late tricuspid regurgitation following mitral valve surgery”, J Heart Valve Dis 1992, 1 (1), pp 80 - 86

5 Kim JB, Jung SH, Choo SJ, Chung CH, Lee JW Surgical outcomes of severe tricuspid regurgitation: predictors of adverse clinical outcomes, Heart 2013 Feb;99(3):181-7

6 Matsuyama K, Matsumoto M, Sugita T, Nishizawa

J, Tokuda Y, Matsuo T et al De Vega annuloplasty and Carpentier-Edwards ring annuloplasty for secondary tricuspid regurgitation J Heart Valve Dis 2001;10:520–4

7 Maziar Khorsandi, Amit Banerjee, Harpreet Singhand Aseem R Srivastava, Is a tricuspid annuloplasty ring significantly better than a De Vega’s annuloplasty stitch when repairing severe tricuspid regurgitation?, Interactive CardioVascular and Thoracic Surgery 15 (2012) 129–135

8 McCarthy J, Cosgrove DM III, “Tricuspid valve repair with the Cosgrove-Edwards annuloplasty system”, Ann Thorac Surg 1997, 64 (1), pp 267 - 268

9 McCarthy PM, Bhudia SK, Rajeswaran J, Hoercher

KJ, Lytle BW,Cosgrove DM, Blackstone EH Tricuspid valve repair: durability and risk factors for failure J Thorac Cardiovasc Surg 2004;127:674 –685

10 Shamin RJ et all, “Tricuspid valve disease”, Cardiac surgery in the adults, McGraw-Hill, New York,

2003, pp 1001 - 1015

THựC TRạNG STRESS NGHề NGHIệP CủA ĐIềU DƯỡNG LÂM SàNG

ĐANG HọC Hệ Cử NHÂN VừA LàM VừA HọC TạI TRƯờNG ĐạI HọC THĂNG LONG Và ĐạI HọC THàNH TÂY

Trần Thị Ngọc Mai

Trường Đại học Thăng Long, Bệnh viện Bộ Xây dựng

Nguyễn Hữu Hùng, Trần Thị Thanh Hương

Trường Đại học Y Hà Nội

TóM TắT

Đặt vấn đề: Điều dưỡng hàng ngày, hàng giờ phải

làm việc với cường độ rất cao, khối lượng công việc

nhiều, luôn phải đối mặt với những tình huống cấp cứu

chấn thương nặng Rất ít nghiên cứu của Việt Nam tìm

hiểu về stress của nhóm đối tượng này Mục tiêu: (1)

Mô tả thực trạng stress nghề nghiệp của điều dưỡng

lâm sàng đang học hệ cử nhân vừa làm vừa học tại

trường Đại học Thăng Long và Thành Tây (2) Mô tả

một số yếu tố liên quan tới stress của điều dưỡng nêu

trên Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương

pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng thang đo

Stress trên điều dưỡng (NSS) (Nursing stress scale)

được tiến hành trên 299 điều dưỡng lâm sàng đang theo học hệ cử nhân vừa làm vừa học của trường Đại học Thăng Long và Đại học Thành Tây Kết quả: Nhóm tác nhân gây stress thường xuyên nhất và mức

độ cao nhất đối với điều dưỡng là các nhóm liên quan

đến: (1) Chứng kiến cái chết và sự chịu đựng đau đớn của bệnh nhân với mức độ gây stress là 1,64, tần suất 0,83, (2) Khối lượng công việc lớn với mức độ gây stress là 1,42 tần suất 0,99 Các điều dưỡng làm việc ở khoa Hồi sức cấp cứu có tần suất mắc stress cao hơn

điều dưỡng làm ở các khoa khác với điểm đánh giá trung bình là 52,2 Kết luận: Bệnh viện cũng như các

Ngày đăng: 19/08/2015, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  khụng  vũng  van  và  kết  quả  được  trỡnh  bày  ở - KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000   2012
nh khụng vũng van và kết quả được trỡnh bày ở (Trang 3)
Hỡnh 2: Xỏc suất tích lũy NYHA tăng 1 độ giữa nhóm - KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000   2012
nh 2: Xỏc suất tích lũy NYHA tăng 1 độ giữa nhóm (Trang 4)
Hỡnh 1: Xỏc suất tích lũy  hở van 3 lá (&gt;2) giữa 2 - KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000   2012
nh 1: Xỏc suất tích lũy hở van 3 lá (&gt;2) giữa 2 (Trang 4)
Bảng 4: Cải thiện áp lực ĐMP tâm thu của nhóm 1 - KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000   2012
Bảng 4 Cải thiện áp lực ĐMP tâm thu của nhóm 1 (Trang 4)
Bảng 7: Xác suất tăng áp lực ĐMP (&gt;50 mmHg) tại - KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000   2012
Bảng 7 Xác suất tăng áp lực ĐMP (&gt;50 mmHg) tại (Trang 5)
Bảng  8: Chỉ  số nguy cơ HR liên quan đến kết  quả - KẾT QUẢ lâu dài PHẪU THUẬT tạo HÌNH VAN BA lá có đặt VÒNG VAN và tạo HÌNH KHÔNG VÒNG VAN tại VIỆN TIM THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH từ năm 2000   2012
ng 8: Chỉ số nguy cơ HR liên quan đến kết quả (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w