1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân

51 434 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 8,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân

Trang 1

BOY TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI

NGUYEN THI YEN

NGHIEN CUU DINH LUONG

CIPROFLOXACIN TRONG CHE

PHAM VA NUOC TIEU BANG

PHUONG PHAP CUC PHO XUNG VI

PHAN KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI

NGUYEN THI YEN

NGHIEN CUU DINH LUONG

CIPROFLOXACIN TRONG CHE

PHAM VA NUOC TIEU BANG

PHUONG PHAP CUC PHO XUNG VI

PHAN

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

T.S Vũ Đặng Hoàng Nơi thực hiện:

Bộ môn Hóa Phân Tích- ĐH Dược Hà Nội

Thời gian thực hiện:

09.2011 - 05.2012

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

LOI CAM ON

Lời đầu tiên tôi xin được gửi tới thây giáo - T.S Vũ Đặng Hoàng lời

biết ơn chân thành và sâu sắc nhất Trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài,

thây đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình về cả lý thuyết cũng như thực hành Với sự giúp đỡ của thây, tôi mới có thê thao tác tốt trên máy cực phô

cũng như 1 số trang thiết bị khác ,định hướng và từng bước đi sâu nghiên

cứu và hoàn thành đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Hóa Phân tích

- Kiếm Nghiệm Trường Đại Học Dược Hà Nội, các anh chị kỹ thuật viên

đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về máy móc , trang thiết bị, cơ sở vật chất cũng như hóa chất, dụng cụ trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài

Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban quản lý và các thầy cô trường Đại

học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu hoàn

thành tốt bản khóa luận

Cuối cùng tôi xin được cảm ơn những người thân trong gia đình và

bạn bè đã luôn động viên, cô vũ đề tôi hoàn thành tốt khóa luận của mình

Hà Nội, tháng 5/2012

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

DANH MUC CAC BANG :

01 | Bảng 1l.I | Các phương pháp định lượng ciprofloxacin 10

Kết quả ẩo cực phô xung vì phân Ciprofloxacin

02 | Bang 3.3 0, ] ppm theo mô hình thiệt kê nhân tô toàn phán 22

03 | Bang 3.4 Kiểm tra tính thích hợp của hệ thông 24

04 | Bảng 3.5 Ket qua Khảo sát khoảng tuyên tính của 24

ciprofloxacin Kết quả khảo sát giới hạn định lượng dưới trong

05 Bảng 3.ÓC | nước tiểu 26

06 | Bảng 3.6d kế quả đinh lượng Ciprofloxacin trong 4 mau 28

kiêm soát chát lượng (n = 6)

07 | Bảng 3.6 Độ thu hồi huyệt đổi Ciprofloxacin trong 4 mẫu 28

kiêm soát chát lượng (n = 6)

08 | Bảng 3.6f | Kết quả tìm lại nước tiêu trong 3 ngày lien tiêp 28

09 | Bang 3.7 Bảng kết quả định lượng các chế phẩm trên thị truong 32

Trang 5

DANH MUC CAC HINH:

01 | Hình 1.1 | Tế bào đo trong cực phổ 03

02 Hình 12 Dạng điện áp phân cực trong kỹ thuật xung 05

vi phân

03 Hình 1.3 Dạng tín hiệu đầu ra của kỹ thuật xung vi 06

phân

04 Hình 1.4 | Công thức cầu tạo của Ciprofloxacin 07

Duong cong von-ampe vòng của dung dịch

05 Hinh 3.1a | Ciprofloxacin 0,1 ppm trong nén dém vạn 18

nang pH 5,02 (a), 4,1(b), 3,4 (c), 2,5 (d)

Đồ thị sự phụ thuộc vị trí xuất hiện peak

06 Hình 3.Ib trên đường cong von-ampe vong SỐ 19

Ciprofloxacin 0,05 ppm vao pH cua dém van nang

Cực phô đồ xung vi phân của dung dịch

0 Hình 3.2a | Ciprofloxacin 0,1 ppm trong nên đệm 20

phosphat pH 3,5 Cực phô đô xung vì phân của dung dịch

08 Hinh 3.2b | Ciprofloxacin 0,1 ppm trong nên đệm 20

citrate pH 3,5

Cực phô đô xung vi phân của dung dịch

09 Hinh 3.2c | Ciprofloxacin 0,1 ppm 21

trong nén dém acetate pH 3,5

Mặt đáp ứng biêu diễn ảnh hưởng của pH

10 Hình 3.3a và nông đồ đệm đối với cường do dong do 23

được ( thê tích góp — l,l V và thời gian tích góp 50 s)

Mặt đáp ứng biêu diễn ảnh hưởng của pH

11 Hình 3.3b | và nông độ đệm đối với cường độ dòng do được ( pH 3,6 và nông độ đệm 0,08M 23

Trang 6

Cực phô đô xung vì phân của Ciprofloxacin 0,05 + 0,17 ppm

Hinh 3.5a | trong nén dém acetate pH 3,6

Đồ thị biểu diễn đường chuẩn của

13 Hình 3.5b Ciprofloxacin 25

trong dém acetate pH 3,6

Cực pho dé xung vi phan cia Ciprofloxacin

trong nước tiêu

Đồ thị biêu diễn đường chuẩn của

15 | Hình 3.6b | Ciprofloxacin trong nước tiểu 27

16 Hình 3.7a Cực phổ đó xung ví phan cua Ciprofloxacin 31

trong ché pham Ciprobay

17 Hình 3.7b Cực phô do xung vi phan cua Ciprofloxacin 31

trong ché pham Quindrops

18 Hình 3.7c | Cực phổ đồ xung vì phân của Ciprofloxacin 32

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ L0 Q HT HS HH TH nh che

CHUONG I: TONG QUAN

1.1 Phân tích von —- ampe

1.1.1 Phương pháp cực phố xung vi phân (Differential Pulse Polarography) - HH nh HH ng

1.1.2 Định lượng trong phân tích điện hoá

1.2.3 Các phương pháp định lượng Ciprofloxacin

CHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG

2.1 Đối tượng — nguyên liệu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Nguyên liệu và thiết bị

Trang 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu - - «5s <<<<s

2.2.1 Nghiên cứu cơ chế phản ứng khử cực ciprofloxacin với cực MIO thủy ngân tr€O - - - c c9 9n ng vn reg

2.2.2 Xây dựng phương pháp định lượng ciprofloxacin bằng phương pháp cực phố xung vi phân trong dung dịch đệm và nước

2.2.3 Ung dụng phương pháp cực phô xung vi phân đã nêu để định lượng cIprofloxacIn trong các chê phâm và mâu nước tiêu tự

2.2.4 Xử lý kết quả thực nghiệm -. - 2 s2 cz+E£kezczxecee

CHUONG 3:THUC NGHIEM, KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 9

3.2 Ứng dụng phương pháp cực phố xung vi phân để định lượng Ciprofloxacin trong các chế phẩm và mẫu nước tiểu tự

3.2.1 Xử lý mẫu và chuẩn bị mẫu đo - <<:

3.2.2 Kết quả định lượng .- -c cccccccceè

Trang 10

DAT VAN DE

Quinolon là nhóm kháng sinh phố rộng thường được chỉ định khi nhiễm vi khuẩn hiếu khí gram âm va gram dương Việc ra đời các quinolon thế hệ mới đã đem lại hy vọng trong việc điều tri các vi khuân nguy hiểm đang có

xu hướng ngày càng đề kháng với các kháng sinh quen thuộc

Các quinolon thế hệ 2 hay còn gọi là fluoroquinolon, đặc trưng bởi việc thêm nguyên tử fluor vào cấu trúc quinolon, được đưa ra thị trường vào khoảng thập niên 1980 Các fluoroquinolon có tác dụng với nhiều chủng vi khuẩn gram âm và có tác dụng toàn thân So với các quinolon thế hệ 1, các

kháng sinh này có khá ít tác dụng phụ, và khắc phục được tình trạng vi

khuẩn nhanh chóng kháng thuốc Kết quả trên lâm sàng cho thấy các fluoroquinolon có hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng tiết niệu và viêm đài

bề thận không biến chứng và có biến chứng, bệnh lây qua đường tình dục,

viêm tuyên tiên liệt, nhiêm trùng da và mô mêm

Hién nay, Ciprofloxacin là một trong những fluoroquinolon đang được sử

dụng khá phô biến dưới nhiều dạng bào chế khác nhau như viên nén, viên

bao phim, thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm Để định luong ciprofloxacin trong cac dang ché pham nay, duoc điển Việt Nam IV và một số dược điển như

Anh, Mỹ đều quy định dùng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [2, 8, 23]

Với mong muốn đề xuất một phương pháp định lượng Ciprofloxacin cé

khả năng thay thé HPLC trong công tác kiếm nghiệm thuốc, đặc biệt tại các

cơ sở có điều kiện trang bị máy cực phô, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu định lượng Ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phô xung vi phân” với hai mục tiêu sau:

Trang 11

1.Xây đựng phép định lượng Ciprofloxacin bằng phương pháp cực phô xung vi phân

2.Ứng dụng phương pháp này để định lượng Ciprofloxacin trong một

số dạng chế phẩm hiện đang lưu hành trên thị trường và trong mẫu

nước tiêu tự tạo.

Trang 12

CHUONG I: TONG QUAN 1.1 PHAN TICH VON - AMPE

Phân tích von - ampe là một nhóm các kỹ thuật phân tích điện hoá nghiên cứu

sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào điện thế đặt trên hai điện cực công tác và so sánh (E) trong quá trình điện phân chất phân tích Sự phụ thuộc trên được biểu diễn dưới dạng đường cong von - ampe trên hệ trục toạ độ E —

Trang 13

Phuong pháp này được Heyrovsky phát minh vào năm 1920 và cho đến nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phương pháp này ngày càng được cải tiến Cơ sở của phương pháp này là dựa trên phản ứng điện hoá của các chất phân tích trong dung dịch điện li trên điện cực giọt thuỷ ngân theo phản ứng:

Ox + ne — kh Trong đó:

Ox: Dang oxi hoa

lạ: Cường độ dòng cực đại giới hạn (uA)

n: Số electron tham gia vào phản ứng điện cực

D: Hệ số khuếch tán (cm/s)

m: Tốc độ chảy giọt Hg (mg/s)

t: Chu ky giọt của điện cực giọt (s)

C: Nông độ chất phân tích (mM)

Tuy nhiên do ảnh hưởng của dòng tụ điện nên độ nhạy của phản ứng chỉ đạt

được 10 + 107M Cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, nhiều cải

tiễn đã được áp dụng nhằm loại trừ dòng tụ điện nâng cao tỉ số đo tín hiệu nhiễu Trên cơ sở này, kỹ thuật cực phô xung vi phân đã được ra đời

Trong phương pháp cực phố xung vi phân điện cực giọt thuỷ ngân được phân Cực bằng một điện áp một chiều biến thiên tuyến tính với tốc độ chậm (1 — 2 mV/s) nhưng vào cuối mỗi chu kỳ giọt (giọt rơi cưỡng bức nhờ bộ gõ), trên khung điện áp biến đôi một chiều người ta đặt thêm một xung vuông góc với

Trang 14

biên độ thay đổi trong khoảng 10 — 100 mV và độ đài xung cỡ 40 — 100 ms Dòng được đo 2 lần cho 1 giọt thủy ngân (Hình 1.2)

Tại t¡: Ở 17 ms thời điểm trước khi áp xung

Tại tạ: Khoảng 40 ms sau khi đặt xung (trước khi giọt rơi)

Ưu điểm của phương pháp này là có độ nhạy cao (107 M) đối với các hợp chất vô cơ cũng như hữu cơ, phản ứng thuận nghịch cũng như không thuận nghịch Hơn nữa dạng đường cực phô là dạng peak có cực đại nên sau mỗi lần ghi đường nên lại trở vê vị trí ban đầu nên độ chọn lọc của phương pháp này

tăng lên nhiều lần (Hình 1.3)

Trang 15

Hinh 1.3: Dang tin hiệu đầu ra của kỹ thuật xung vì phân

Cùng với sự ra đời của kỹ thuật von - ampe hòa tan hấp phụ (Adsorption Stripping Voltammetry) với điện cực làm việc là cực giọt thủy ngân treo (Hanging Drop Mercury Electrode), kỹ thuật cực phổ xung vi phân ngày càng được sử dụng khá phô biến trong nghiên cứu định lượng các thuốc [11, 13,

14, 16, 20]

1.1.2 Định lượng trong phân tích điện hoá

Về nguyên tắc, việc xác định nồng độ của chất phân tích bằng phương pháp

cực phố xung vi phân có thể tiến hành theo các kỹ thuật: so sánh, đường

chuẩn, thêm chuẩn và thêm đường chuẩn

Trong khóa luận này, nồng độ của Ciprofloxacin được xác định bằng kỹ thuật đường chuân

Đê xây dựng đường chuân người ta chuân bị một sô dung dịch chuân có nông

Trang 16

độ khác nhau, thường dùng 5 - 8 dung dịch chuẩn Đo cường độ dòng điện của từng dung dịch chuẩn và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng và nông độ của các dung dịch chuẩn Xác định vùng tuyến tính là khoảng nồng độ cho đoạn đường chuẩn có hệ số tương quan r > 0,990 Đề hạn chế phải ngoại suy, nồng độ các dung dịch thử phải năm trong khoảng nồng

độ của dãy chuân Nông độ của dung dịch thử được xác định dựa vào phương

trình hồi qui tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng và nồng độ

các dung dịch chuẩn

1.2 CIPROFLOXACIN

1.2.1 Công thức cấu tao

Hình 1.4: Công thức cấu tạo của Ciprofloxacin

- Tên khoa học: Acid 1-cyclopropyl-6-fluoro-l,4-dihydro-4-oxo-7-(1- piperazinyl)-3-quinolein carboxylic monohydroclorid monohydrat

- Cong thurc hoa hoc C;7 Hig FN3 O3

- Khối lượng phân tử: 331,346

- Nhiệt độ nóng chảy: 318 -320 °C

- Độ tan: tan nhiêu trong nước, đặc biệt là dạng muối hydroclorid

Trang 17

Shigella, Yersina và Vibrio cholerae, các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

như Haemophilus và Legionella, rat nhạy cảm với Neisseria Mycoplasma va Chiamydia chỉ nhạy cảm vừa phải với thuốc

Các vi khuân Gram đương kém nhạy cảm hơn Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn ky khí, không có tác dụng chéo với các thuốc khang sinh khac nhu aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicillin 1.2.2.3 Dược động học:

Ciprofloxacin hấp thu nhanh ở đường tiêu hoá, ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn,

sinh khả dụng tuyệt đối: 50 — 85%

Đường uống: Người trưởng thành khi uống viên đơn Ciprofloxacin liều 500

mg, uống nhắc lại sau 12 h thì nồng độ thuốc trong huyết thanh: 0,2 - 2,97 mg/L[7]

Trang 18

Đường tiêm tĩnh mạch: Tiêm truyền tĩnh mạch với liều đơn 200 hoặc 400 mg Ciprofloxacin ở người khoẻ mạnh trong khoảng thời gian t = 1 h, nồng độ cực đại của Ciprofloxacin đạt được ngay khi tiêm truyền xong tương ứng 2,4 và

4,6 mg/L và giảm còn 0,3 và 0,7 mg/L sau 6 h ké tir khi bat dau tiêm truyền

[7]

- Thời gian bán huỷ: 3 - 5 h

- Chuyên hoá: qua gan

- Thải trừ: chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi

Với đường tiêm tĩnh mạch: Khoảng 75 % đào thải qua nước tiểu, 15 % đào thải qua phân

Với đường uống: Khoảng 40 — 50 % liều uống đào thải qua nước tiểu

+ Khi uống liều 250 mg, sau 2 h đầu tiên, nồng độ Ciprofloxacin trong nước

tiêu có thê đạt 200 mg/L va sau 8 - 12h, c6 thé dat 30 mg/L [3]

1.2.2.4 Chỉ định và tác dụng không mong muốn

Chỉ định:

- Các nhiễm khuân nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng cipofloxacin:

+ Viêm đường tiết niệu trên và dưới, viêm tuyến tiền liệt, viêm xương - tủy,

viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm

khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch)

- Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch

Tác dụng không mong muốn

- Trên các giác quan: mất cảm giác mùi vị, rỗi loạn thị giác

- Dị ứng: nỗi mề đay, sốc phản vệ

- Trên máu và hệ tạo máu: thiéu máu, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa

Oesin.

Trang 19

10

1.2.2.5 D6 6n dinh va bao quan

Bảo quản các chế phẩm cé chita Ciprofloxacin hydroclorid trong lo kin 6 nhiét d6 dudi 30°C, tranh anh sáng cực tím mạnh

Dung dịch Ciprofloxacin hydroclorid trong nước có pH từ 1,5 đến 7,5 giữ ở nhiệt độ phòng có thê bên vững trong ít nhất 14 ngày

1.2.3 Các phương pháp định lượng Ciprofloxacin

Bảng 1.1: Các phương pháp định lượng Ciprofloxacin

Phương

Tài liệu tham khảo

Điện hóa Cực phô xung vi phân

Điện cực công tác: điện cực paste cacbon

Tốc độ quét: 0,02 V/s Khoảng thế: -0,3 —› — 1,3 V

Biên độ xung: 50 mV Thời gian tích góp: 2 phút

Điện ly nền: đệm phosphate 0,1M, pH 4,0, có thê có

natri dodecyl benzen sulfonat 1x10 ~* mol/L

[22]

Von - ampe quét thê tuyên tính Điện cực công tác: Cacbon than chì biến tính ống nano cacbon da lớp

Khoang thế: -0,4— —1,1V

Tốc độ quét: 10 mV/s Điện ly nền: đệm phosphate pH 7

Thời gian tích góp: 30 s Điện ly nên: đệm Britton Robison pH 3,78

[24]

Sac ky Pha déng: acid phosphoric 0,025M (da duoc diéu chinh [2]

Trang 20

Tốc độ dòng: 1,5 mL/phút

Detector: 278 nm

Thể tích tiêm: 20 uL

Pha động: Hỗn hợp dung dịch acid phosphoric 0,025 M

(đã được điều chỉnh đến pH 3,0 với triethylamin) -

acetonitril (87 : 13) Cột: C18 (250 x 4,6 mm, 10 um) Nhiét d6 cét: 30°C

Detector: 278 nm

Thé tich tiém: 20 ul Tốc độ dòng: 1 ml/phút

[23]

Pha d6ng: acid phosphoric 2,45 g/L (da duoc điêu chỉnh

đến pH 3,0 với triethylamin) - acetonitril (87 : 13)

Cot: C18 (250 x 4,6 mm, 5 um)

Nhiệt độ cột: 40°C

Detector: 278 nm

Thể tích tiém: 10 pl Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút

[19]

acetonitril va 50 mL methanol /L

Nước - acetomitril - triethylamin (80 : 20 : 0.3), pH 3,3

diéu chinh bang acid phosphoric Cot: C18 (150 x 6 mm, 5 um) [17]

Trang 21

Đo quang Đo quang tại 435 nm sau khi phản ứng với sắt (III) nitrat

1 % trong dung dich acid nitric 1 % [15]

Đo quang tại bước sóng 545 sau phản ứng tạo phức với

palladium(II) và eosin khi c6 mat methy] cellulose

Đo huỳnh quang tại bước sóng phát xa 540 nm với bước sống kích thích 310 nm sau phản ứng tạo phức với với palladium(II) và eosin khi có mặt methyl cellulose

[6]

Chuân độ đo thê: dựa trên phản ứng tạo phức nhanh với

ion sắt (II) theo tỉ lệ 3 : 1 trong acid sunfuric loãng 0,09

M Điện cực hỗn hong bạc được sử dụng đề làm hệ chỉ

Trang 22

13

CHUONG 2:

DOI TUQNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.1 DOI TUQNG - NGUYEN LIEU VA THIET BI

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Viên nén Ciprobay (công ty Bayer, Leverkusen, Đức)

- Dung dịch tiêm truyền Ciprofloxacin (công ty cỗ phần Dược phẩm TWI —

Pharbaco): bán thành phẩm trước và sau khi hấp tiệt trùng

- Mẫu tự tạo dịch truyền của công ty cỗ phần dược phẩm TW1 — Pharbaco

2.1.2 Nguyên liệu và thiết bị

- Nguyên liệu:

+ Chất chuẩn:

Ciprofloxacin: hàm lượng: 99,4 % (tính theo chất khan), độ âm: 6 % (Viện

kiểm nghiệm thuốc trung ương)

+ Nước cất 2 lần đã lọc loại bỏ ion

+ Dung dịch CHạCOOH đặc œ 98 % khối lượng /khối lượng), dung địch H;PO¿ đặc (> 84 % khối lượng /khối lượng), dung dịch HCI đặc (tỉ trọng ở 20°C = 1,18, nồng độ khoảng 11,5 M)

+ Nước tiêu của người khỏe mạnh

- Dụng cụ:

Trang 23

+ Máy cực phố Computrate 797 VA với phần mềm chuyên dụng 797 VA

Computrace Software 1.3 (Metrohm AG, Thuy Si) được chạy trên hệ diéu

hành Windows XP Hệ 3 điện cực của máy gồm cĩ:

Điện cực cơng tác: cực giọt Hg treo (HDME)

Điện đực so sánh: Ag|AøgCI|KC]

Điện cực bố trợ: Pt

Loại O; hịa tan băng N; 99,99 %

+ Máy đo pH: EUTECH INSTRUMENTS pH 510

+ Máy lọc nước: Maxima Ultra pure water (ELGA)

+ May siéu 4m: Ultrasonic LC 60H

+ Cân phân tích Sartorius

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu cơ chế phản ứng khử cực Ciprofloxacin với cực giọt thúy ngân treo

2.2.2 Xây dựng phương pháp định lượng Ciprofloxacin bằng phương pháp cực phố xung vi phan trong dung dịch đệm và nước tiểu

- Tối ưu hĩa điều kiện phân tích

- Chọn khoảng nồng độ cĩ sự phụ thuộc tuyến tính giữa các nồng độ và các giá trị cường độ dịng điện tương ứng

- Kiểm tra tính thích hợp của hệ thống

- Kiểm tra độ lặp lại của phương pháp

- Kiểm tra độ đúng của phương pháp

Trang 24

15

- Kiém tra giới hạn định lượng dưới trong nước tiêu

2.2.3 Ứng dụng phương pháp cực phố xung vi phân đã nêu để định lượng Ciprofloxacin trong các chế phẩm và mẫu nước tiểu tự tạo

- Định lượng Ciprofloxacin trong các chế phẩm trong cùng một mẫu bằng các phương pháp:

+ Cực phổ xung vi phân

+ Sắc ký lỏng hiệu năng cao theo qui định của dược điển Việt Nam IV [2]

+ So sánh kết quả của phương pháp cực phô với phương pháp HPLC

- Định lượng ciprofloxacin trong mẫu nước tiểu tự tạo

2.2.4 Xử lý kết quả thực nghiệm [4]

Sự phụ thuộc tuyến tính của nông độ với cường độ dòng điện được thiết lập bằng phương pháp bình phương tối thiểu với hệ số tương quan của đường chuẩn > 0,990 Các kiểm định thống kê toán học được tiễn hành với mức tin cậy 95 %

Trang 25

l1) Pha đệm vạn năng (Đệm Britton-Robinson)

Hỗn hợp gồm 3 acid: CH;COOH 0,04 M + H;BO; 0,04 M + H3PO, 0,04 M

- Lay 0,24 ml dung dich CH;COOH dac hoa tan vao khoang 100 ml nudc cat dugc dung dich CH;COOH 0,04 M

- Lay 0,25 ml dung dịch H;PO¿ đặc hòa tan vào khoảng 100 ml nước cất được dung dịch HạPO¿ 0,04 M

-_ Cân 0,27 g H3BO; hoa tan vao khoang 100 ml nước cất được dung dịch

- Pha dung dich CH;COOH 2 M: Lay 3 ml dung dich acid CH;COOH đặc

hòa tan vào khoảng 25 mÌ nước cất được dung dich CH;COOH 2 M

- Tron céc dung dich CH;COOH 2 M va NaOH 0,2 M theo mot ti 1é thich

hợp để được các dung dịch đệm pH 3,5 ở các nồng độ khác nhau

Ngày đăng: 19/08/2015, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

05  Bảng  3.ÓC  |  nước  tiểu  26 - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
05 Bảng 3.ÓC | nước tiểu 26 (Trang 4)
02  Hình  12  Dạng  điện  áp  phân  cực  trong  kỹ  thuật  xung  05 - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
02 Hình 12 Dạng điện áp phân cực trong kỹ thuật xung 05 (Trang 5)
13  Hình  3.5b  Ciprofloxacin  25 - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
13 Hình 3.5b Ciprofloxacin 25 (Trang 6)
Bảng  1.1:  Các  phương  pháp  định  lượng  Ciprofloxacin - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
ng 1.1: Các phương pháp định lượng Ciprofloxacin (Trang 19)
Hình  3.2b:  Cực  phổ  đồ  xung  vi  phân  của  dung  dịch  Ciprofloxacin  0,1  ppm - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.2b: Cực phổ đồ xung vi phân của dung dịch Ciprofloxacin 0,1 ppm (Trang 29)
Hình  3.2c:  Cực  phổ  đồ  xung  vi  phân  của  dung  dịch  Ciprofloxacin  0,1  ppm - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.2c: Cực phổ đồ xung vi phân của dung dịch Ciprofloxacin 0,1 ppm (Trang 30)
Hình  3.3a:  Mặt  đáp  ứng  biểu  diễn  ảnh  hưởng  của  pH  và  nông  độ  đệm  đối  với  cường  độ  dòng  ẩo  được  (thể  tích  góp  —  1,1  V  và  thời  gian  tích  góp  50  s) - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.3a: Mặt đáp ứng biểu diễn ảnh hưởng của pH và nông độ đệm đối với cường độ dòng ẩo được (thể tích góp — 1,1 V và thời gian tích góp 50 s) (Trang 32)
Hình  3.5b:  Đồ  thị  biểu  diễn  đường  chuan  cua  Ciprofloxacin - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.5b: Đồ thị biểu diễn đường chuan cua Ciprofloxacin (Trang 34)
Hình  3.5a:  Cực  phổ  đô  xung  vi  phân  của  Ciprofloxacin  0,05  +  0,17  ppm - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.5a: Cực phổ đô xung vi phân của Ciprofloxacin 0,05 + 0,17 ppm (Trang 34)
Bảng  3.6c:  Kết  quả  khảo  sát  giới  hạn  định  lượng  dưới  trong  nước  tiểu - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
ng 3.6c: Kết quả khảo sát giới hạn định lượng dưới trong nước tiểu (Trang 35)
Hình  3.6a:  Cực  phổ  đồ  xung  vi  phân  của  Ciprofloxacin  0,01  +  0,2  ppm - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.6a: Cực phổ đồ xung vi phân của Ciprofloxacin 0,01 + 0,2 ppm (Trang 36)
Hình  3.6b:  Đồ  thị  biểu  diễn  đường  chuẩn  của  Ciprofloxacin  trong  nước  tiểu - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.6b: Đồ thị biểu diễn đường chuẩn của Ciprofloxacin trong nước tiểu (Trang 36)
Hình  3.7a:  Cực  phổ  đồ  xung  vì  phân  của  Ciprofloxacin - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.7a: Cực phổ đồ xung vì phân của Ciprofloxacin (Trang 39)
Hình  3.7b:  Cực  phổ  đồ  xung  vì  phân  của  Ciprofloxacin - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.7b: Cực phổ đồ xung vì phân của Ciprofloxacin (Trang 40)
Hình  3.7c:  Cực  phổ  đồ  xung  vi  phân  của  Ciprofloxacin - Nghiên cứu định lượng ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
nh 3.7c: Cực phổ đồ xung vi phân của Ciprofloxacin (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm