Chương 1: Trình bày khái quát về công ty và năng lực của công ty CIRI Chương 2: Nêu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty trong thời gian qua, cụ thể là trong giai đoạn 2004 – 2008 Chương 3: Từ những vấn đề đã nêu ở chương 2, có một số giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư phát triển của công ty trong thời gian tới.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Bản chuyên đề thực tập “Hoạt động đâu tư phát triển tại công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất-CIRI Thực trạng và giải pháp” do em tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Thạc Sỹ Trần Mai Hoa.
Các số liệu và kết quả là hoàn toàn đúng với đối tượng nghiên cứu
Để hoàn thành bản chuyên đề thực tập này, em chỉ sử dụng tài liệu đã đượcghi trong danh mục tài liệu tham khảo mà không sử dụng tài liệu nào khác Nếuphát hiện có sự sao chép em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên Bùi Thị Vân Thuỷ
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CIRI: International Relation and Investment Joint Stock Company
2 CIENCO 8: Tổng công ty xây dưụng công trình giao thông 8
3 GTVT: Giao thông vận tải
4 DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
5 CP: Cổ phần
6 ĐT: Đầu tư
7 UBND: Uỷ ban nhân dân
8 BĐS: Bất động sản
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng1: Tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 19
Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo ngành nghề kinh doanh: 22Bảng 4: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2004 – 2008 24Bảng 5: Các loại máy móc thiết bị của công ty tính đến năm 2007 25Bảng 6: Vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2004-2008 28Bảng 7: Nguồn vốn đầu tư của công ty qua các năm 29
Bảng 9: Tình hình vốn khách hàng trả trước qua các năm 33Bảng 10: Nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung qua các năm 35Bảng 12: Vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung 37Bảng 13: Vốn đầu tư vào tài sản cố định qua các năm 38Bảng 14: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực qua các năm 42Bảng 15: Vốn đầu tư nâng cao trình độ khoa học công nghệ 43
Bảng 17: Các dự án bất động sản giai đoạn trước mắt 46Bảng 18: Nhu cầu vốn của các dự án thuỷ điện giai đoạn trước mắt 53Bảng 19: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện của công ty qua các năm 59Bảng 20: Giá trị tài sản cố định huy động tăng thêm 60Bảng 21: Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm 61Bảng 22: Tình hình lao động phân theo tính chất sử dụng 62
Bảng 24: Tình hình biến động số công nhân kỹ thuật của công ty thời gian qua 65
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 3
MỤC LỤC 4
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất CIRI 9
1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Quan hệ Quốc tế và đầu tư sản xuất - CIRI 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9
1.1.1 Lịch sử hình thành 9
1.1.2 Quá trình phát triển của CIRI 10
1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 13
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ 14
1.3 Ngành nghề kinh doanh 17
1.3.1 Lĩnh vực đầu tư bất động sản: 18
1.3.2 Lĩnh vực đầu tư năng lượng 18
1.3.3 Lĩnh vực đầu tư tài chính 18
2 Năng lực của công ty 18
2.1 Năng lực tài chính 19
2.2 Năng lực sản xuất 20
2.3 Năng lực về nhân sự 23
2.4 Năng lực máy móc thiết bị 25
2.5 Uy tín và kinh nghiệm của công ty 26
Chương 2 Thực trang hoạt động đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2004 – 2008 28
1 Quy mô vốn đầu tư 28
2 Nguồn vốn đầu tư phát triển 29
2.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước 30
2.2 Nguồn vốn vay tín dụng 31
Trang 52.3 Nguồn khách hàng trả trước 32
2.4 Nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung bằng lợi nhuận để lại 34
2.5 Nguồn vốn khác 36
3 Hoạt động đầu tư phát triển theo nội dung 36
3.1 Đầu tư vào tài sản cố định 38
3.2 Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực 41
3.3 Đầu tư nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật 42
3.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing, củng cố uy tín và thương hiệu 44
4 Hoạt động đầu tư phát triển theo lĩnh vực 46
4.1 Lĩnh vực đầu tư bất động sản 46
4.2 Lĩnh vực đầu tư năng lượng 52
4.3 Lĩnh vực đầu tư tài chính và đầu tư khác 55
5 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty 59
5.1 kết quả đạt được 59
5.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện 59
5.1.2 Tài sản cố định huy động tăng thêm 60
5.1.3 Hoạt động đầu tư góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận 61
5.1.4 Đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 62
5.1.5 Đầu tư phát triển giúp cải thiện đời sống của người lao động 63
5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 64
5.2.1 Quy mô vốn đầu tư tăng nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu 64
5.2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư chưa hợp lý 64
5.2.3 Hoạt động đầu tư cho máy móc thiết bị, khoa học công nghệ còn khiêm tốn 65
5.2.4 Đầu tư cho nguồn nhân lực còn ít 65
5.2.5 Hiệu quả đầu tư chưa tương xứng với tiêm năng 66
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát trỉên của công ty trong thời gian tới 67
1 Định hướng và mục tiêu chiến lược của công ty trong giai đoạn tới 67
1.1 Định hướng 68
1.2 Mục tiêu 68
Trang 62 Phân tích mô hình SWOT tại Công ty Cổ phần Quan hệ Quốc tế và đầu tư sản xuất
CIRI 69
2.1 Mô hình SWOT của công ty 69
2.2 Cơ hội của công ty trong giai đoạn hiện nay 69
2.3 Thách thức 70
3 Một số giải pháp nhằm tăng cường hoat động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Quan hệ Quốc tế và đầu tư sản xuất – CIRI 70
3.1 Nâng cao khả năng huy động vốn 70
3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 71
3.3 Đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ khoa học công nghệ 72
3.4 Đầu tư cho hoạt động marketing, nâng cao uy tín 73
3.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 73
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ở nước ta hiện nay, cácdoanh nghiệp bước vào một môi trường kinh doanh hoàn toàn mới mẻ và đầy biến
động, thậm chí có những doanh nghiệp gặp không ít khó khăn Các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển cần có một hướng đi đúng dắn, và cần thiết phải tiếnhành hoạt động đầu tư phát triển Nhận thức được điều này, công ty đã có sự đổimới trong cách quản lý, chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp đầu tư sản xuất sang
mô hình đầu tư chuyên nghiệp
Với gần 12 năm hình thành và phát triển của mình, công ty luôn xây dựng nhữngchiến lược đầu tư đúng đắn, biến đổi nhanh nhạy với xu hướng của thị trường Do
đó, trong những năm qua, công ty không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, tích luỹđược nhiều kinh nghiệm hơn, dần dần nâng cao uy tín trên thương trường Thờigian qua, là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá, CIRI luôn tận dụngnhững cơ hội đầu tư đã có, phát triển thêm nhiều lĩnh vực đầu tư mới, với phươngchâm duy trì là doanh nghiệp uy tín trong ngành xây dựng, và phấn đấu trở thànhmột công ty hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng
Xuất phát từ vai trò, vị trí của đầu tư phát triển đối với công ty, em đã chọn nghiêncứu đề tài: “Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Quan hệ Quốc tế vàđầu tư sản xuất – CIRI” Trong quá trình thực tập tại công ty, được sự hướng dẫntận tình cảu cô giáo Thạc Sỹ Trần Mai Hoa và các cô chú, anh chị trong công ty đãgiúp em hoàn thành đề tài này
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề của em gồm có 3 chương chính đó là:Chương 1: Trình bày khái quát về công ty và năng lực của công ty CIRI
Chương 2: Nêu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty trong thời gianqua, cụ thể là trong giai đoạn 2004 – 2008
Chương 3: Từ những vấn đề đã nêu ở chương 2, có một số giải pháp nâng cao hoạtđộng đầu tư phát triển của công ty trong thời gian tới
Trang 8Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc Sỹ Trần Mai Hoa và các cô chú, anh chịtrong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này!
Trang 9Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần quan hệ quốc
tế và đầu tư sản xuất CIRI
1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Quan hệ Quốc tế và đầu
tư sản xuất - CIRI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất CIRI được hình thành trên cơ
sở thành lập ban đầu là Trung tâm Quan hệ quốc tế và Đầu tư, tên giao dịch quốc tế
là Centre of International Relation and Investment (viết tắt CIRI) Đây là công tytrực thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 (CIENCO8) của BộGTVT - một Tổng công ty mạnh của ngành GTVT với bề dày kinh nghiệm trên 30năm, hoạt động với 22 đơn vị trực thuộc và trên 5000 cán bộ công nhân viên Trungtâm quan hệ quốc tế và đầu tư được thành lập theo Quyết định số 82/1997/TCCB-
LĐ ngày 28/02/1997
Là đơn vị trực thuộc CIENCO8 nhưng CIRI luôn chủ động mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh và trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh Ngày 26/06/2001, Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải đã ra Quyết định số 2033/2001/QĐ – BGTVT về việcthành lập Doanh nghiệp Nhà nước “Công ty Quan hệ quốc tế và Đầu tư sản xuất”trên cơ sở chuyển đổi tổ chức của Trung tâm Quan hệ quốc tế và Đầu tư với têngiao dịch Centre of International Relation and Investment Company (viết tắt CIRI).Công ty được thành lập để đáp ứng việc mở rộng quy mô sản xuất của Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 8, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là lắp ráp môtô 2bánh
Nhưng không dừng lại ở đó, CIRI tiếp tục mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt độngkhác như: đầu tư bất động sản, đầu tư tài chính, xuất khẩu lao động và ngày càngcủng cố vị thế trên thương trường Năm 2005, Công ty thựchiện cổ phần hoá theo
Trang 10giấy chứng nhận kinh doanh số 0103007877 cấp ngày 13/05/2005 của Sở Kế hoạchĐầu tư Hà Nội Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực Đầu tư Bất động sản, nănglượng, tài chính và phát triển công nghệ cao Dưới đây là một số thông tin chung vềcông ty:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuấtTên giao dịch tiếng Anh: International Relation and Investment Joint StockCompany
Tên viết tắt: CIRI
Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc: Kỹ sư Phạm Thành Công
Trụ sở chính: Số 508 đường Trường Chinh, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
1.1.2 Quá trình phát triển của CIRI
Qua gần 12 năm hình thành và phát triển với những bước tiến thăng trầm, CIRIluôn cố gắng giữ vững vị trí và uy tín trên thương trường
Khi mới thành lập, với vai trò là một trung tâm trực thuộc Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 8 – Trung tâm quan hệ quốc tế và đầu tư, chức năng chủ yếucủa CIRI là thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của CIENCO8 Tuy là một trung tâm trực thuộc, song CIRI vẫn cóđầy đủ tư cách pháp nhân như có sở giao dịch cụ thể, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, cócon dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng Vì thế, để luôn củng cố được vịthế của mình cũng như tận dụng các cơ hội kinh doanh mà thị trường đem lại, CIRIluôn tìm cách phối hợp hợp lý các hoạt động nhằm khai thác tốt lợi thế có được,thúc đẩy sự phát triển của công ty Bên cạnh nhiệm vụ mua sắm và chuyển giaocông nghệ, CIRI còn thực hiện thêm các nghiệp vụ kinh doanh trong nước và nướcngoài như kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị… trong
đó CIRI đã có những hoạt động bước đầu trong kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy.Hoạt động chính ban đầu là nhập khẩu xe máy từ Trung Quốc về để tiêu thụ trongnước
Nhờ vào kinh nghiệm tích luỹ được, tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu thị trường và đặcđiểm giao thông Việt Nam, hoạt động kinh doanh xe máy của CIRI ngay từ buổi
Trang 11đầu đã có những thành công nhất định và càng được công ty chú trọng phát triển.Năm 1999, để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội cũng như bối cảnh hội nhậpkinh tế khu vực và thế giới, trong đó mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận, CIRI
đã thực hiện nội địa hoá xe máy, chuyển từ nhập khẩu sang sản xuất xe máy trongnước để khai thác nguồn lao động rẻ, giảm bớt thuế nhập khẩu, gia tăng lợi nhuận.Bắt đầu từ năm 1999, sản xuất lắp ráp và kinh doanh xe máy trở thành hoạt độngkinh doanh chủ đạo của công ty, mang lại trên 90% doanh thu trong năm Với nềntảng vững chắc ban đầu, hoạt động sản xuất và kinh doanh xe máy được tiếp tụcphát huy trong năm 2000 Với những kinh nghiệm và mối quan hệ đã có, CIRI thựchiện hệ thống phân phối trong toàn quốc, đồng thời tăng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm.Những nỗi lực này đã tạo nên bước phát triển vượt bậc trong doanh thu và lợinhuận của CIRI trong năm 2000, đưa năm này trở thành năm thắng lợi trong hoạtđộng kinh doanh xe máy với mức doanh thu là 1.059.713 triệu đồng, với mức lợinhuận đạt 11.962 triệu đồng Song song với lĩnh vực này, công ty vẫn tiếp tục thựchiện hoạt động nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, chuyển giao công nghệ để phục
vụ hoạt động của công ty cũng như của CIENCO8 Sau một thời gian hoạt động,CIRI ngày càng củng cố được vị thế trên thương trường Và Bộ Giao thông vận tải
đã quyết định thành lập DNNN “Công ty Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất” Thờigian này, sức cạnh tranh của thị trường hết sức gay gắt, xuất hiện nhiều đối thủ kinhdoanh sản xuất xe máy có tầm cỡ nên hoạt động kinh doanh của công ty cũng có sựgiảm sút Trước tình hình đó, CIRI một mặt áp dụng các biện pháp để tăng cườngcạnh tranh và phù hợp với quy định của nhà nước Mặt khác, CIRI thực hiện mởrộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình nhằm phân tán rủi ro và thúc đẩycông ty phát triển Năm 2001, công ty đã chủ động đưa hoạt động đào tạo và xuấtkhẩu lao động,làm mũi nhọn thứ 2 để tăng cường mảng kinh doanh quốc tế Từ đócông ty đã thu được một số thành công nhất định, vượt qua được thời gian khókhăn và tiếp tục phát triển
Năm 2005, công ty tiến hành cổ phần hoá Là một doanh nghiệp trực thuộcCIENCO8 - Bộ GTVT, Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất
Trang 12(CIRI) là một trong những doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá đã sớm khẳngđịnh được tên tuổi và thành công trên thương trường đặc biệt là trong lĩnh vực sảnxuất và lắp ráp xe máy thì CIRI được biết đến như một doanh nghiệp lắp ráp xemáy lớn của Việt Nam Thương hiệu CIRI được người tiêu dùng trên cả nước biếtđến và tín nhiệm.
Ngay sau khi cổ phần hoá năm 2005, lãnh đạo công ty nhận thức rõ về quá trình hộinhập quốc tế đang diễn ra sâu rộng Điều này tạo ra nhiều thách thức và sức épcạnh tranh cũng như tạo ra nhiều cơ hội, triển vọng cho các doanh nghiệp trong cảnước Bên cạnh đó, Chính phủ cũng có nhiều chính sách quy định mới, nhiều luậtmới ra đời hoặc được sửa đổi bổ xung tác động không nhỏ tới hoạt động của cácdoanh nghiệp
Bên cạnh những thành công trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xe máy từ nhữngnăm trước nhưng giờ đây trước áp lực canh tranh gay gắt, xu hướng thị trường dầnbão hoà… việc sản xuất, kinh doanh xe máy và một số lĩnh vực hoạt động khácdần kém hiệu quả Không dừng lại ở những thành công ban đầu, ban lãnh đạo công
ty đã trăn trở xác định lại xu hướng, mô hình kinh doanh mới đòi hỏi CIRI phải cónhững giải pháp phát triển dài hạn mang tính chiến lược để tiếp tục phát triển công
ty trong giai đoạn hội nhập, tạo ra những bước đi đột phá, đưa công ty lên một tầmcao mới Với những thế mạnh và kinh nghiệm tích luỹ trên thương trường, CIRI đã
và đang tạo cho mình những cơ hội kinh doanh mới, có tiềm năng phát triển Từcuối năm 2007, lãnh đạo công ty quyết định tái cẩu trúc công ty, chuyển đổi hoạtđộng theo mô hình đầu tư chuyên nghiệp ( holding company ) Theo đó, CIRI đóngvai trò là công ty mẹ, cung cấp vốn, kinh nghiệm và các nguồn lực khác để pháttriển các dự án đầu tư, các công ty con, công ty thành viên và hợp tác với các công
ty và tập đoàn lớn trong và ngoài nước Ba lĩnh vực đầu tư then chốt của CIRI làđầu tư kinh doanh bất động sản, đầu tư dự án năng lượng, đầu tư tài chính va cáclĩnh vực công nghệ cao Mô hình hoạt động này đã và đang giúp công ty phát huy,khai thác tối đa các nguồn lực, thế mạnh của chính mình và các đối tác, tận dụnghiệu quả các cơ hội đầu tư – kinh doanh, tạo ra một sân chơi chung, có cùng tiếng
Trang 13nói chung để cùng nhau phát triển Đó cũng là triết lý kinh doanh của lãnh đạo công
ty và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một doanhnghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển cần phải có cơ cấu tổ chức khoa học
và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúp công ty tổ chức việcquản lý vốn cũng như quản lý con người, từ đó quyết định công ty kinh doanh cóhiệu quả hay không
Chính từ điều này, cùng với việc hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp xu thếphát triển và thích ứng với môi trường cạnh tranh, công ty đã xác lập bộ máy tổchức phù hợp chiến lược kinh doanh của công ty, các lĩnh vực đầu tư được tổ chứcmột cách chuyên nghiệp theo các trung tâm
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 14TRUNG TÂM
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
C.TY CP NHỰA ĐẠI KIM
C.TY CP CƠ KIM KHÍ
C.TY CP NHIẾP ẢNH HÀ NỘI
C.TY CP ĐÀO TẠO XKLĐ
C.TY CP VHP&BAO
BÌ HÀ NỘI
C.TY LD VN-IARAEL JIVC
CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁC
TRUNG TÂM
ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN
BAN KIỂM SOÁT
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC C.TY CP CỔ PHẦN QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT-CIRI ( SỐ 01 SDTC/QT-NS.2008)
Trang 15thường Đại hội cổ đông thường niên do Hội đồng quản trị triệu tập và được thựchiện mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông thông qua các Đại hội cổ đông thườngniên và bất thường thảo luận và quyết định các vấn đề sau:
+ Định hướng phát triển của công ty
+ Bầu, miễn nhiêm, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị, thành viênBan kiểm soát
+ Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
+ Thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo của Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị
ty trước những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quảntrị cũng có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác củacông ty
Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra Nhiệm vụ của Tổng giám đốc là quyếtđịnh phương hướng, kế hoạch hoạt động của công ty, phê duyệt các đề án, kế hoạchkinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu tư trong quyền hạn của công ty
Ban kiểm soát: Thành viên Ban kiểm soát của công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra theo phương thức dồn phiếu Ban kiểm soát có quyền hạn và nhiệm vụ:
+ Giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc điều hành công ty và phảichịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về nhiệm vụ được giao
+ Được Hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định, bầu nhiệm đơn vịkiểm toán, mức phí kiểm toán
+ Kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi trình Hội đồng quản trị
+ Kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hành cũng như trong hoạtđộng kinh doanh của công ty
Trang 16Đặc biệt công ty hoạt động một cách chuyên môn cao, các lĩnh vực đầu tư đượcquản lý một cách chuyên nghiệp thành 3 trung tâm, đó là trung tâm đầu tư bất độngsản, trung tâm đầu tư năng lượng và trung tâm đầu tư tài chính.
Trung tâm đầu tư bất động sản: Đầu tư kinh doanh bất động sản là lĩnh vực công ty
đã hoạt động trong nhiều năm và có nhiều kinh nghiệm trên thương trường Nhiệm
vụ chủ yếu của trung tâm là có kế hoạch và tổ chức thực hiện các dự án xây dựng,kinh doanh nhà đất và chịu trực tiếp với lãnh đạo công ty Đứng đầu trung tâm làgiám đốc trung tâm đồng thời cũng là phó giám đốc của công ty có quyền quyếtđịnh trực tiếp tới việc thực hiện dự án
Trung tâm đầu tư năng lượng: Đầu tư năng lượng là một trong ba lĩnh vực đầu tưthen chốt của công ty và ngày càng có xu hướng phát triển Nhiệm vụ trung tâm là
tổ chức thực hiện, tìm đối tác về vốn trong việc thực hiện các dự án thuỷ điện, nhiệtđiện,…
Trung tâm đầu tư tài chính: Đây là lĩnh vực đầu tư mới mẻ, và tiềm ẩn nhiều rủi rocủa công ty Với chiến lược đầu tư chuyển từ công ty đầu tư sản xuất sang công tyđầu tư chuyên nghiệp, công ty đóng vai trò là công ty mẹ cung cấp vốn cho công tythành viên chủ yếu dưới hình thức mua cổ phần Đây là lĩnh vực đầu tư tài chínhcủa công ty và trung tâm này có trách nhiệm quản lý vốn góp ở các công ty thànhviên, chịu trách nhiệm và điều hành hoạt động đầu tư tài chính khác như mua cổphiếu, trái phiếu,
Ngoài ra công ty còn có các trung tâm quản lý hành chính khác như trung tâm quảntrị và phát triển nhân lực, trung tâm quản trị hành chính và quan hệ cộng đồng,trung tâm kế toán, kiểm toán kế hoạch, trung tâm nghiên cứu và phát triển
Trung tâm quản trị và phát triển nhân lực có nhiệm vụ quản lý về lao động củacông ty, chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân viên Đồng thời cũng chịu trách nhiệm
về hoạt động đào tạo và xuất khẩu lao động
Trung tâm quản trị hành chính và quan hệ cộng đồng: đây là lĩnh vực đối ngoại củacông ty Trung tâm quản lý công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu, quản lýcông văn đi, đến công ty, ra thông báo bằng văn bản yêu cầu cấp lãnh đạo, giám sát
Trang 17tình hình chấp hành nghị quyết trong nội bộ công ty Đồng thời trung tâm cũng cótrách nhiệm tổ chức, tham gia các hoạt động cộng đồng trong ngoài công ty.
Trung tâm kế toán, kiểm toán, kế hoạch cũng có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là:+ Lập kế hoạch, tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức kinh doanhcủa công ty, giám sát việc thực hiện chế độ tài khoản, chế độ thanh toán của côngty
+ Quản lý vốn, tài sản, thu chi của công ty, phân tích tình hình sản xuất kinh doanhthông qua việc lập các báo cáo tài chính
+ Thực hiện việc kiểm toán nội bộ trong phạm vi đơn vị trước khi trình bày Hộiđồng quản trị
Trung tâm nghiên cứu và phát triển: Trung tâm có nhiệm vụ khảo sát, nghiên cứuthị trường, phân tích thị trường để tìm ra hướng đi cho công ty, từ đó tham mưu chocác cấp lãnh đạo tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực với nhiều loại hình khác nhauTheo điều 3, điều lệ tổ chức hoạt động được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày07/11/2008 đã nêu rõ lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
- Xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị tổng hợp; kinh doanh vật tư thiết bị y tế,thiết bị thu phát nghe nhìn quảng cáo
- Sản xuất phụ tùng, động cơ xe máy, ác quy ô tô, ác quy xe máy, động cơ điesel.thiết bị điện tử, thiết bị điện lạnh, thiết bị bán dẫn, phần mềm máy tính, hàng maymặc, dầy dép các loại
- Lắp ráp xe máy, máy vi tính, điện tử, điện lạnh, lắp đặt thiết bị chiếu sáng, thiết bịđiện lạnh chuyên dùng; xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng
- Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất, lắp ráp điện thoại di động
- Tư vấn đầu tư, tư vấn lập dự án các công trình không do công ty thi công
- Đầu tư, xây dựng và kinh doanh nhà đất, đầu tư chứng khoán
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế; dịch vụ thể thao giảitrí
Trang 18- Sản xuất kinh doanh rượu thuốc.
- Tổ chức đào tạo, dạy nghề hướng nghiệp phục vụ xuất khẩu lao động và xuấtkhẩu lao động trực tiếp; đào tạo và tổ chức thi sát hạch cấp bằng lái xe cơ giới
- Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe đạp thể thao chuyền động không xích
- Sản xuất, phân phối và kinh doanh điện năng
- Kinh doanh bất động sản
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng
- Nuôi trồng thuỷ hải sản và cây công nghiệp
Đặc biệt, hiện nay CIRI đang tập trung đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh chính đó
là:
1.3.1 Lĩnh vực đầu tư bất động sản:
+ Cơ sở hạ tầng: Cầu, đường
+ Khu Công nghiệp
+ Khu dân dụng: Toà nhà văn phòng, khu chung cư, khu du lịch sinh thái
1.3.2 Lĩnh vực đầu tư năng lượng
+ Nhà máy nhiệt điện: Nhà máy điện đốt than
+ Nhà máy thủy điện
+ Nhà máy điện gió
+ Nhà máy điện sinh học
Hiện nay, CIRI và đối tác Hồng Kông đã lọt vào vòng 2 cuộc đấu thầu Quốc tế củagói thầu đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn II có công suất 1200MWvới tổng vốn đầu tư khoảng 1.5 tỷ Đô la Mỹ
1.3.3 Lĩnh vực đầu tư tài chính
CIRI đã đầu tư và chiếm cổ phần chi phối trong các Doanh nghiệp Nhà nước đã cổphần hoá như: Công ty CP nhựa Đại Kim; Công ty CP cơ kim khí; Công ty CP Vănhóa phẩm Hà Nội; Công ty CP Nhiếp ảnh Hà Nội; Công ty CP Dịch vụ Vận tải;Công ty CP Công nghiệp Việt Nam; Công ty CP Tư vấn Năng lượng; Công ty CPĐào tạo, Xuất khẩu Lao động và Du lịch…
Trang 192 Năng lực của công ty
Được hình thành từ một trung tâm trực thuộc của Tổng công ty xây dựng công trìnhgiao thông 8, một công ty có bề dày kinh nghiệm trên 30 năm đã tạo nên nền tảngvững chắc cho CIRI ngay từ buổi ban đầu thành lập Tuy nhiên, CIRI luôn tận dụngcác tiềm năng, cơ hội để không ngừng phát triển và nâng cao uy tín trên thươngtrường Sau nhiều năm hoạt động, năng lực của công ty ngày càng được củng cố vànâng cao
2.1 Năng lực tài chính
Sau 12 năm hình thành và phát triển, năng lực tài chính của công ty đã là tiền đềcho công ty trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệuquả, công ty luôn có mức độ an toàn tài chính cao Điều này được thể hiện ngay cả
ở vốn điều lệ của công ty
Sau khi trung tâm Quan hệ quốc tế và đầu tư trở thành Công ty Quan hệ quốc tế vàđầu tư sản xuất theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải ngày 26 tháng 6 năm
2001, quy mô vốn của công ty là 5.700 triệu đồng Trong đó có 3.340 triệu đồng làvốn cố định và 2.360 triệu đồng là vốn lưu động Lĩnh vực hoạt động của công tyđược mở rộng hơn trước
Sau một thời gian hoạt động, để phục vụ cho nhiều lĩnh vực sản xuất, công tykhông ngừng tăng vốn, và khẳng định vị thế của mình trên thị trường
Năm 2005, công ty tiến hành cổ phần hoá, hình thức huy động vốn chủ yếu là pháthành cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu
Ngày 07 tháng 11 năm 2008, công ty thông qua điều lệ sửa đổi bổ xung lần 1, lúcnày vốn điều lệ của công ty là 25.000 triệu đồng, tổng số vốn điều lệ này được chiathành 2.500.000 cổ phần, với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó cổđông nhà nước nắm giữ 30% vốn điều lệ của công ty
Nguồn vốn điều lệ của công ty là nguồn vốn quan trọng trong tổng vốn đầu tư củacông ty, nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua nhưsau:
Trang 20Bảng1: Tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
Nguồn: Tổng hợp từ phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty liên tục tăng qua các năm, trong đó nguồn vốn tự có của công ty luôn chiếm gần 50% tổngvốn, điều này đảm bảo khả năng thanh toán của công ty, cũng như là điều kiện đểcông ty có thể huy động thêm từ các nguồn vốn khác
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty một phần để đầu tư vào các dự án, mộtphần dùng để phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại của công ty
2.2 Năng lực sản xuất
Trước khi cổ phần hoá, công ty đặc biệt thành công trong lĩnh vực sản xuất và lắpráp xe gắn máy Hoạt động này đã mang lại cho công ty doanh thu lớn trong nhữngnăm 2000, 2001 với doanh thu đạt 1.059.713 triệu đồng, mức lợi nhuận đạt 11.962triệu đồng Đây là một con số khổng lồ đánh dấu vị thế của CIRI trên thươngtrường, đưa thương hiệu xe gắn máy CIRI chiếm lòng tin của người tiêu dùng Bêncạnh mục tiêu chiến lược đó, CIRI còn mở rộng thêm nhiều lĩnh vực đầu tư nhưđầu tư bất động sản, xuất khẩu lao động, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụnhu cầu của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 và của các đối tác.Sau khi công ty cổ phần hoá, cũng là lúc thị trường cạnh tranh gay gắt Sự xuất hiệncủa nhiều đối thủ cạnh tranh có tên tuổi, uy tín, thương hiệu lớn trong lĩnh vực sản
Trang 21xuất xe gắn máy đã làm hoạt động kinh doanh xe gắn máy gắp khó khăn, doanh thugiảm Không dừng lại ở đó, ban lãnh đạo công ty đã trăn trở xác định chuyển đổi
mô hình công ty từ sản xuất sang đầu tư chuyên nghiệp với ba lĩnh vực then chốt làđầu tư kinh doanh bất động sản, dầu tư năng lượng và đầu tư tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm được thể hiệntrong bảng sau:
Bảng 2: Doanh thu qua các năm
TT Chỉ tiêu Đơn
vị
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
1 Tổng
doanh
thu
Triệuđồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm
Qua bảng số liệu tên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn có lãi
và có doanh thu cao Trong 5 năm gần đây, doanh thu có xu hướng tăng, đặc biệtđỉnh cao là năm 2006, với tổng doanh thu trên 159 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng sovới năm 2005 đạt 436,7%
Sở dĩ đạt được con số kỷ lục đó là do công ty đã linh hoạt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, khi thị trường xe máy bão hoà, thị trường chứng khoán sôii động thìcông ty đã chuyển 1 lượng vôn lớn sang đầu tư tài chính Do đó công ty đã thuđược lợi nhuận khổng lồ Và thành công này còn được phát huy ở năm 2007 nhưng
có xu hướng giảm
Trang 22Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo ngành nghề kinh doanh:
Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh các năm
Xét về cơ cấu hình thành tổng doanh thu thì lĩnh vực mang lại doanh thu cao nhất làđầu tư bất động sản, Tỷ trọng giá trị sản xuất kinh doanh từ các dự án xây dựngkinh doanh nhà ở, văn phòng cho thuê, xây dựng công nghiệp bình quân chiếm32% tổng giả trị sản xuất kinh doanh của công ty Đây là lĩnh vực có tốc độ tăngtrưởng cao liên tục tăng cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng nhưng chưa đều
Trang 23Số lượng các dự án đầu tư trong lĩnh vực không ngừng tăng do nhu cầu thuê vănphong, mua nhà, xây dựng khu vui chơi giải trí ngày càng lớn càng chứng tỏ khẳngđịnh chủ trương lãnh đạo công ty đối với lĩnh vực đầu tư này trở thành nền tảngphát triển của công ty là hoàn toàn đúng dắn.
Đến cuối năm 2008 công ty đã và đang triển khai được nhiều dự án có quy mô lớnnhư: Dư án khu nhà ở cao cấp CIRI An Khánh, dự án văn phòng giao dịch 128 –130A Thuỵ Khuê
Bên cạnh các lĩnh vực đầu tư tăng doanh thu thì lĩnh vực kinh doanh xe máy lại có
xu hướng giảm rõ rệt Hoạt động kinh doanh xe máy đã chuyển dần sang sản xuấtphụ tùng xe máy mà ngừng sản xuất và kinh doanh xe máy
Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 diễn ra và có ảnh hưởng sâu rộng với mọidoanh nghiệp trong đó có CIRI Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh, công tytận dụng mọi thời cơ để có thể chuyển đổi các cổ phiếu đang nắm giữ sang các hoạtđộng đầu tư khác tạo tính thanh khoản Công ty cũng chuyển nhượng dần các dự ánbất động sản đang nắm giữ sang hoạt động dịch vụ, nên doanh thu cũng giảm đáng
kể chỉ còn 66,5% so với năm 2007 Hoạt động vẫn mang lại doanh thu cho công ty
là xuất nhập khẩu và lao động dịch vụ, xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị…
2.3 Năng lực về nhân sự
Nguồn lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Hiểu rõ vai trò quan trọng này, trong những năm qua, nguồn lao động củacông ty không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng Đội ngũ quản lý cũng
có nhiều kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu nên công tác quản lý hoạt động đầu
tư khá hiệu quả
Bảng 4: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2004 – 2008
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Phân theo biên chế
Trang 24Đặc biệt, đội ngũ lãnh đạo của công ty luôn linh hoạt trong việc hoạch định chiếnlược, ra quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp tình hình kinh tế trong từng thời kỳ.Chẳng hạn như trong năm 2000,2001 trước nhu cầu thị trường về sản phẩm xe máytăng, CIRI đã tập trung nguồn lực, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh xe máythành hoạt động chiến lược Và công ty đac gặt hái được những thành công lớn vềdoanh thu và lợi nhuận, thương hiệu xe máy CIRI có chỗ đứng trên thương trườngNhững năm sau đó, nhu cầu thị trường đã dần bão hoà, sản phẩm xe máy cạnhtranh gay gắt Cán bộ lãnh đạo công ty đã trăn trở tìm đường đi mới, chuyển dầnvốn và nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh xe máy sang các hoạt độngkhác như kinh doanh bất động sản, hoạt động xuất khẩu lao động, xuất nhập khẩumáy móc, thiết bị Vì thế, công ty đã từng bước thoát khỏi khó khăn và mở rộngthêm nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mới, đa dạng hoá sản phẩm, giảm sựrủi ro.
2.4 Năng lực máy móc thiết bị
Trang 25Công ty là một doanh nghiệp đầu tư xây dựng một cách chuyên nghiệp, lượng vốnđầu tư cho các thiết bị máy thi công cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổngvốn đầu tư Tình hình máy móc thiết bị của công ty được thể hiện qua bảng sau
Trang 26Bảng 5: Các loại máy móc thiết bị của công ty tính đến năm 2007
STT Tên thiết bị Năm sản
xuất
Xuất xứ Thông số kỹ
thuật
Sốlượng
1 Xe tải nhỏ KIA 2004 Hàn Quốc Trọng tải 1,25
Nguồn: Bảng thống kê máy móc thiết bị
Nhìn chung, Máy móc thiết bị của công ty khá đa dạng, nhiều chủng loại, đáp ứngnhu cầu xây dựng các công trình giao thông, nhà ở của công ty Hầu hết máy mócthiết bị có nguồn gốc xuất xứ từ các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,Nga… Tuy nhiên, máy móc của công ty đều sản xuất từ những năm 90 nên có khánhiều máy móc thiết bị đã lạc hậu, cũ hỏng
2.5 Uy tín và kinh nghiệm của công ty
Trang 27Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã có mối quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiềudoanh nghiệp trong và ngoài nước CIRI là một tập thể trẻ, năng động, có tổ chứcchặt chẽ đặc biệt coi trọng khai thác tiềm năng trí tuệ trong và ngoài nước để tạonên sức sống, sức phát triển của doanh nghiệp Một trong những thế mạnh của CIRI
là cung ứng các thiết bị máy thi công, máy xây dựng, phấn đấu thực hiện tốt cungứng vật tư thiết bị cho các đơn vị thành viên, các ban quản lý dự án của Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 8
CIRI luôn có sự kiên kết chặt chẽ với nhiều hãng máy móc thi công nổi tiếng trênthế giới như BeutHaser, Mercerdes BenS ( Cộng hoà liên bang Đức), Ford ( Mỹ) …Điều này cho phép CIRI hạ giá thành sản phẩm, vì vậy giá bán sản phẩm của công
ty cạnh tranh được với các công ty cùng loại trong cả nước Hơn nữa, công ty còn
mở rộng thêm nhiều lĩnh vực ngành nghề trong đó có lĩnh vực xuất khẩu lao động.Theo giấy phép xuất khẩu lao động số 70/LĐTBXH – GPHD ngày 31/3/1999 của
Bộ Lao động thương binh xã hội và được sự uỷ quyền của Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 8 để giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho người laođộng, công ty đang tích cực quan hệ tìm hiểu thị trường để xuất khẩu lao động đicác nước khác và hợp tác liên doanh với nhà thầu nước ngoài như Nhật, Hàn Quốc,Đài Loan với phương trâm đảm bảo chất lượng và kỷ luật tốt, cung cấp nguồn laođộng có chất lượng cao, uy tín với các đối tác
Để phù hợp xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường, CIRI không ngừng cảitiến trong công tác quản lý, đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO
9001 do tổ chức BVQI của Vương quốc Anh cấp
Sản phẩm của công ty có chất lượng cao, đạt Huy chương Vàng Hội chợ triển lãmEXPO 2001, Cúp Ngôi sao chất lượng tại Hội chợ hàng cơ khí điện tử …
CIRI với thành tích cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã đóng góp nhiềunguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua việc hoàn thành các nghĩa vụ thuế,tạo nhiều công ăn việc làm, không ngừng nâng cao đời sống cho người lao động.CIRI đã nhận được nhiều bằng khen của UBND thành phố Hà Nội, bằng khen củaThủ tướng Chính phủ
Trang 29Chương 2 Thực trang hoạt động đầu tư phát triển của
công ty giai đoạn 2004 – 2008
1 Quy mô vốn đầu tư
Đầu tư phát triển đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp, trong đó có CIRI
Thật vậy, sự ra đời của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đề cần tạo dựng cơ sở vậtchất, kỹ thuật, phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị và thực hiệncác chi phí khác gắn liền với sự hoạt động của một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹthuật đã được tạo ra
Do đó, vốn là yếu tố tiên quyết tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Với mỗi doanhnghiệp, tăng vốn là yếu tố tất yếu để hình thành tài sản, mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong những năm gần đây, công ty đã mở rộng thêm nhiều lĩnh vựckinh doanh mới, do đó nhu cầu vốn đầu tư lớn, tăng liên tục qua các năm
Bảng 6: Vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2004-2008
Đơn vị: triệu đồng
2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Trong đó: Vốn cố định 8.584 10.785 13.275 14.362 14.500
Nguồn: Tổng hợp từ phòng tài chính – kế toán
Qua bảng số liệu ta thấy vốn đầu tư liên tục tăng từ 14,8 tỷ năm 2004lên 25 tỷ đồngnăm 2008, tăng 68,9% so với năm 2004 Đặc biệt, vốn đầu tư tăng nhanh trong giaiđoạn 2004- 2006, sau đó tốc độ tăng chậm lại Điều này là do công ty đang chuyểnđổi lĩnh vực đầu tư, chú trọng vào đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính thay chođầu tư sản xuất kinh doanh xe máy Trong đó cả vốn cố định và vốn lưu động đèutăng nhưng vốn cố định tăng nhanh hơn vốn lưu động, chứng tỏ công ty đang tíchcực đầu tư theo chiều rộng, xây dựng thêm nhà xưởng, mua sắm thêm máy mócthiết bị phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận
Trang 302 Nguồn vốn đầu tư phát triển
Công ty hoạt động chình trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, đây là lĩnh vựcđòi hỏi lượng vốn lớn, vốn lại nằm khê đọng không sinh lời trong suốt quá trìnhthực hiện đầu tư Một dự án muốn thành công thì yêu cầu trước tiên là phải đảmbảo đủ vốn, từ đó mới có thể hoàn thành đúng thời hạn tiến độ và đảm bảo chấtlượng công trình Là một công ty hoạt động lâu năm, công ty đã xây dựng được uytín thương hiệu cũng như các nguồn hàng tin cậy Vốn đầu tư phát triển của công tychủ yếu từ các nguồn chính: vốn từ Ngân sách nhà nước, vốn do khách hàng trảtrước, vốn từ nguồn lợi nhuận để lại, vốn do phát hành cổ phiếu, vốn vay tín dụng,vốn do các đối tác góp…
Bảng 7: Nguồn vốn đầu tư của công ty qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Nguồn: tác giả tự tính toán dựa trên kết quả phỏng vấn trực tiếp
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu vốn không ổn định qua các năm, các nguồnvốn có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối song tỷ trọng có sự thay đổi theo hướnggiảm tỷ trọng vốn Ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng vốn do đối tác góp Nguồnvốn trích từ lợi nhuận để lại tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh hàng nămnên biến động tăng giảm không ổn định
2.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 31Tiền thân của công ty Cổ phần quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất CIRI là mộtdoanh nghiệp nhà nước trực thuôc CIENCO8 Nguồn vốn ngân sách nhà nước lànguồn vốn quan trọng cho hoạt động của công ty Trước khi cổ phần hoá, nguồnvốn ngân sách nhà nước chiếm trên 70% tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp Nguồnvốn này chủ yếu dưới dạng vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thôngqua tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 Công ty đóng vai trò cung cấpthiết bị máy thi công cho tổng công ty theo hợp đồng đã đặt trước và hưởng phầntrăm hoa hồng.
Sau khi cổ phần hoá, nguồn vốn Ngân sách nhà nước giảm dần cả về tỷ trọng lẫngiá trị tuyệt đối, chỉ còn chiếm khoảng 30% tổng vốn Nguồn vốn này giảm liên tụcqua các năm, từ 10,5 tỷ vào năm 2004, chiếm tới 70,9% tổng vốn đầu tư, đến năm
2008 chỉ còn 7,5 tỷ đồng, chiếm 30% tổng vốn đầu tư Đây là sự thay đổi theohướng tích cực, giảm dần sự phụ thuộc trong hoạt động của doanh nghiệp vàonguồn vốn ngân sách nhà nước, nâng cao khả năng độc lập về tài chính, tự chủtrong sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, với 30% vốn, nhà nước vẫn nắm giữ cổphiếu chi phối của doanh nghiệp, đưa ra định hướng phát triển đúng đắn cho doanhnghiệp, phù hợp chiến lược phát triển kinh tế chung của quốc gia
2.2 Nguồn vốn vay tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, vốn tín dụng đóng vai trò vô cùng quan trọng, là mộttrong những nguồn chủ yếu hình thành tổng vốn của doanh nghiệp Đặc biệt, đốivới một doanh nghiệp đa ngành như CIRI, mỗi dự án đầu tư xây dựng cần huyđộng rất nhiều vốn, thời gian đầu tư dài, vốn nằm khê đọng trong suốt quá trìnhthực hiện đầu tư, trong khi đó vốn chủ sở hữu không đáp ứng được nhu cầu Vìvậy, công ty phải huy động từ nguồn vốn tín dụng là tất yếu Khi huy động từnguồn vốn này, công ty cũng phải tính toán rất kỹ, vì công ty sẽ phải trả gốc và lãikhi đến kỳ hạn thanh toán Do đó đòi hỏi việc sử dụng vốn đầu tư phải có hiệu quả
để đảm bảo khả năng thanh toán và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Bảng 8: Vốn vay tín dụng qua các năm
Trang 322004 2005 2006 2007 2008Tổng vốn
đầu tư
Triệuđồng
Nguồn: tác giả tự tính toán dựa trên kết quả phỏng vấn trực tiếp
Nhìn chung, xét về giá trị tuyệt đối, nguồn vốn tín dụng của công ty tăng qua cácnăm, từ 3 tỷ năm 2004, chiếm 20,27% tăng lên 10,5 tỷ đồng, chiếm 37,6% vào năm
2008, tăng gần gấp 3,5 lần Điều này cho thấy công ty đang mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, cần khá nhiều vốn và cũng chứng tỏ khả năng huy động vốn từnguồn vay tín dụng của công ty khá hiệu quả Tuy nhiên, xét về tỷ trọng trong tổngnguồn vốn thì nguồn vốn này có xu hướng tăng đến năm 2007, sau đó năm 2008 đãgiảm xuống chỉ còn 37,6% Lượng vốn này chiếm tỷ trọng cao nhất là vào năm
2007, chiếm tới 43,2% tương đương 10,5 tỷ đồng Đây là năm đầu tiên công ty thựchiện kế hoạch và mục tiêu phát triển trong giai đoạn 5 năm 2007-2012, là lúc công
ty cần huy động khá nhiều vốn để đầu tư ban đầu cho các lĩnh vực
Nguồn vốn vay tín dụng được tính toán cân đối dựa vào tổng nhu cầu vốn đầu tư vàcác nguồn vốn khác bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp, vốn từ ngân sách nhànước, nguồn vốn khách hàng trả trước, từ đó tính toán được lượng vốn cần vay,tránh tình trạng vay quá nhiều so với nhu cầu gây lãng phí vốn hoặc vay quá ít,lượng vốn vay không đáp ứng đủ nhu cầu dẫn đến đầu tư dự án không liên tục,không hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ hoặc hoàn thành công trình nhưng chấtlượng không đảm bảo
Trong nguồn vốn tín dụng của công ty, chủ yếu là từ nguồn vốn tín dụng trongnước vay từ các ngân hàng thương mại như Ngân hàng đầu tư phát triển, ngân hàngngoại thương… và dưới dạng cho vay các dự án Như vậy, trong khi nguồn vốn tự
có cong hạn chế, nguồn vốn vay tín dụng càng chứng tỏ vai trò quan trọng của nótrong các công cuộc đầu tư Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận rằng nguồn vốn tín
Trang 33dụng nước ngoài chưa hề được khai thác, đây là hạn chế lớn nhất trong công táchuy động vốn của công ty, hiện tượng này cũng phản ánh sự yếu kém nói chungtrong huy động vốn của các doanh nghiệp Việt Nam.
2.3 Nguồn khách hàng trả trước
Là một công ty kinh doanh đa ngành, đặc biệt chọn hoạt động đầu tư kinh doanhbất động sản làm mũi nhọn, CIRI có một nguồn vốn tiềm ẩn khá lớn chưa đượckhai thác triệt để, đó là nguồn khách hàng trả trước
Trong giai đoạn thị trường bất động sản Hà Nội đang sôi động (2002-2007), nhucầu nhà ở, văn phòng tăng cao, giá cả nhà đất và đặc biệt là các căn hộ chung cưcao cấp nóng lên từng ngày từng giờ Đây là yếu tố thuận lợi giúp hoạt động đầu tưbất động sản của các công ty ngày càng phát triển Do giá cả thị trường ngày càngbiến động nên khách hàng sẵn sàng trả trước một khoản tiền nhà để sau khi xâydựng xong sẽ nhận được nhà
Bên cạnh đó, công ty còn chọn được những vị trí đẹp, thuận lợi giao thông, nằm ở
vị trí đặc biệt cho những dự án xây dựng khu đô thị mới, nhà ở cao tầng kểt hợpvăn phòng dịch vụ nên công ty không khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng.Đối với các dự án xây dựng này, sau khi dự án được phê duyệt và cấp giấy phépxây dựng, công ty sẽ tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu dự án và nhận được sựqua tâm của rất nhiều khách hàng Khách hàng sẵn sàng ứng trước tiền và đợi đếnngày dự án hoàn thành để nhận nhà Do đó, công ty đã tận dụng được nguồn vốnlớn từ khách hàng
Bảng 9: Tình hình vốn khách hàng trả trước qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Tổng
Trang 34Nguồn: tác giả tự tính toán dựa trên số liệu trong sổ kế toán
Xu hướng phát triển của nguồn vốn này trái ngược với nguồn vốn ngân sách nhànước Trong khi nguồn vốn ngân sách nhà nước liên tục giảm qua các năm thìnguồn vốn khách hàng trả trước liên tục tăng Năm 2004, nguồn vốn này mới chỉ có0,6 tỷ chiếm 4% tổng vốn đầu tư Đây là một tỷ lệ rất khiêm tốn chứng tỏ nguồnvốn này chưa được khai thác một cách triệt để
Tuy nhiên sau đó nguồn vốn này tăng liên tục qua các năm, đỉnh cao là năm 2008với 4,5 tỷ chiếm 18% tổng vốn Tuy với tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư nhưngnguồn vốn này cũng đóng góp một phần đáng kể trong tổng vốn đầu tư và có xuhướng ngày càng tăng
Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng cũng sẵn sàng trả tiền trước khi nhậnđược sản phẩm của dự án Vì thế khi sử dụng nguồn vốn này, công ty cũng phảichịu nhiều ràng buộc và điều kiện với khách hàng Nếu dự án chậm tiến độ thì công
ty sẽ phải bồi thường một khoản tiền không nhỏ cho khách hàng, ảnh hưởng tớinguồn vốn và uy tín công ty Hoặc khi có những biến động trên thị trường bất độngsản thì chủ đầu tư sẽ không thu được mức lợi nhuận như mong muốn
2.4 Nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung bằng lợi nhuận để lại
Theo điều lệ công ty, Đại hội đồng cổ đông quyết định việc phân phối và trích lậpcác quỹ từ lợi nhuận để lại, sử dụng một phần hạơc toàn bộ lợi nhuận để bổ sungvốn điều lệ hoặc để đầu tư mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trên
cơ sở phương án khả thi do Hội đồng quản trị đề xuất tại Đại hội đồng cổ đông Tỷ
Trang 35lệ trích lập các quỹ thường là cố định, trừ quỹ dự phòng tài chính thì phụ thuộc vàokết quả kinh doanh hoạt động tài chính của công ty để có tỷ lệ trích lập phù hợp.Thông thường, tỷ lệ trích lập các quỹ của công ty là:
Quỹ đầu tư phát triển: 10%
Quỹ khen thưởng: 5%
Quỹ phúc lợi: 5%
Quỹ dự phòng tài chính: 6-7%
Thông qua tỷ lệ trích lập các quỹ chứng tỏ công ty khá chú trọng việc đầu tư chotương lai, mở rộng sản xuất và không ngừng nâng cao dời sống cho cán bộ côngnhân viên, có chế đệ khuyến khích lao động một cách hợp lý, nâng cao tinh thầnlàm việc của tập thể công ty
Nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung này được trích từ các quỹ và do Đại hội đồng
cổ đông trích từ lợi nhuận để lại Trong tổng vốn đầu tư của công ty thì nguồn vốn
tự có bao giờ cũng là nguồn vốn vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong hoạtđộng của mỗi doanh nghiệp Sự kết hợp hài hoà giữa các nguồn vốn sẽ tạo ra một
cơ chế tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp, tạo đòn bẩy cho hoạt động đầu tưcũng như sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, nguồn vốn này lạituỷ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và cơ chế trích lập của mỗi doanhnghiệp Trong những năm qua, tình hình nguồn vốn này của công ty qua các nămnhư sau:
Trang 36Bảng 10: Nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung qua các năm
Nguồn: tác giả tự tính toán dựa trên kết quả phỏng vấn
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy xét cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổngvốn đầu tư thì nguồn vốn này trong những năm qua tăng giảm không liên tục,nguồn vốn này tăng đến năm 2006 sau đó giảm xuống Năm 2004, doanh nghiệpchỉ bổ sung được 260 triệu đồng chiếm tỷ lệ khiêm tốn 1,75% tổng vốn đầu tư thìnăm 2006, con số này tăng lên 850 triệu đồng chiếm gần 4% sau đó giảm dần, năm
2008 chỉ bổ sung được 650 triệu đồng tương đương với 2,6% tổng vốn đầu tư Con
số này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua Vàonăm 2006,2007, sự tăng trưởng đặc biệt của lĩnh vực đầu tư tài chính và đầu tư bấtđộng sản giúp công ty thu được khoản lợi nhuận lớn, và nguồn lợi nhuận này chính
là nguồn bổ sung quan trọng cho tổng vốn đầu tư Tuy nhiên do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lợi nhuận công ty cũng giảm xuống nhưngkhông đáng kể, vẫn bổ sung được 650 triệu đồng vào nguồn vốn Đây cũng là tínhiệu đáng mừng vì công ty vẫn đảm bảo được mực lợi nhuận cần thiết trong giaiđoạn khủng hoảng và còn bổ sung được vào nguồn vốn đầu tư
2.5 Nguồn vốn khác
Trang 37Trong giai đoạn hiện nay, việc đa dạng hoá các nguồn vốn để huy động vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Công ty không ngừngphát triển các mối quan hệ sẵn có, nâng cao uy tín trên thương trường, có nhiều đốitác tin cậy Ngoài nguồn vốn doanh nghiệp tự có và đi vay, một nguồn vốn khác màdoanh nghiệp đang khai thác đó là nguồn vốn góp liên doanh liên kết từ các đối tácđặc biệt là đối tác nước ngoài trong việc nhập khẩu dây chuyền máy móc thiết bị vàchuyển giao công nghệ Đây là một lợi thế mà không phải công ty nào cũng có,CIRI đang biết nắm bắt cơ hội, tận dụng một lượng vốn khá lớn này Vì thế nguồnvốn này có xu hướng tăng lên mạnh mẽ qua các năm.
Bên cạnh đó, CIRI là một công ty cổ phần, việc huy động vốn qua việc phát hành
cổ phiếu là điều tất yếu Tuy nhiên lượng vốn huy động ít, chi phí phát hành cao,quy mô doanh nghiệp còn nhỏ nên công ty vẫn chưa huy động vốn thông qua thịtrường chứng khoán, chưa niêm yết cổ phiếu trên trên thị trường chứng khoán màmới chỉ dừng lại ở việc phát hành cổ phiếu trong nội bộ, cho các cổ đông hiện hữucủa công ty Hy vọng trong thời gian tới, hoạt động của công ty ngày càng mở rộnghơn và việc huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán sẽ được công ty sửdụng một cách tối ưu, tận dụng được nguồn vốn dồi dào sẵn có trong dân cư đầu tưvào các dự án vì sự phát triển của công ty
3 Hoạt động đầu tư phát triển theo nội dung
Hoạt động đầu tư phát triển trong một doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn đầu tưnhằm xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đạt thiết bị máy móc,
là việc xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt độngtrong một chu kỳ cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra Bên cạnh đó, để duy trì hoạtđộng bình thường của doanh nghiệp, cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thaymới những gì đã cũ hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạtđộng mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất
xã hội Theo nội dung, hoạt động đầu tư phát triển của công ty bao gồm: đầu tư vàotài sản cố định, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư nâng cao khả năng khoa
Trang 38học công nghệ và đầu tư cho hoạt động marketing, củng cố uy tín và thương hiệu.Tình hình vốn đầu tư vào các nội dung được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 12: Vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
1
Tổng vốn đầu tư
Triệuđồng 14800 18600 22500 24300 25000
Đầu tư nâng cao khả
năng Khoa học và công
Nguồn: tác giả tự tinh toán theo kết quả phỏng vấn
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn đầu tư vào các nội dung đều tăng cả về giá trịtuyệt đối lẫn tỷ trọng, trong đó đầu tư vào tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng vốn đầu tư
3.1 Đầu tư vào tài sản cố định
Mỗi một công ty muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thìviệc đầu tư vào tài sản cố định là một hoạt đọng thường xuyên của doanh nghiệp,đặc biệt trong khi hoạt động cách mạng diễn ra một cách liên tục và thường xuyênthì để đứng vững trong cạnh tranh, tránh lỗi thời phải đầu tư thay thế những dâychuyền công nghệ đã cũ và lỗi thời Đặc biệt, trong công nghệ xây dựng thi côngthì công nghệ thi công nhà siêu cao tầng, công nghệ xử lý nền móng, gia cố đất