Ở Thừa Thiên Huế, Trung bình mỗi năm học, Trung tâm YTHĐ phối hợp với các đơn vị liên quan khám cho trên 50.000 học sinh trên địa bàn tỉnh. Kết quả, năm học 20132014, tỷ lệ học sinh giảm thị lực: 14,05%. Trong tháng 8 và 9 năm học 20142015, bước đầu khám cho 13.036 học sinh, (chủ yếu ở TP Huế), phát hiện 2.030 trường hợp giảm thị lực, tỷ lệ 15,57%. Đây là thực trạng đáng báo động bởi năm học 20052006, tỷ lệ học sinh trên địa bàn tỉnh giảm thị lực chỉ chiếm 7,8%. Đa phần giảm thị lực là tật khúc xạ (cận thị, loạn, thị, viễn thị...) và trong tật khúc xạ thì cận thị là chủ yếu. Học sinh ở các trường điểm, trường trung tâm TP Huế giảm thị lực nhiều hơn ở nông thôn. Đáng chú ý, qua đợt khám sức khỏe tại các trường học ở TP Huế mới đây, tỷ lệ giảm thị lực của học sinh ở Trường THCS Nguyễn Tri Phương năm học 20142015 chiếm trên 37%, Trường THPT Nguyễn Huệ gần 33%...Trường THCS Nguyễn Tri Phương là một trường trọng điểm chất lượng cao của Thừa Thiên Huế nên việc xét tuyển, chương trình đào tạo luôn đảm bảo chất lượng vì vậy nếu không biết cách chăm sóc mắt, bảo vệ thị lực cho học sinh thì dễ dẫn đến những bệnh về mắt, suy giảm thị lực, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống của học sinh. Cải thiện rình trạng thị lực không chỉ cần sự nỗ lực của mỗi học sinh mà còn cần sự nỗ lực của phụ huynh và từ phía nhà trường.Từ thực trạng trên, chúng tôi quyết định xây dựng dự án “ Cải thiện tình trạng thị lực của học sinh trường trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương, Thành phố Huế giai đoạn 20162018”.
Trang 1Đại Học Huế Đại Học Y Dược Huế -
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 4
1 Nguyễn Phú Bình
2 Nguyễn Thị Thúy Hằng
3 Nguyễn Lê Ngự
4 Tôn Nữ Quỳnh Như
5 Trương Dương Phi (Nhóm trưởng)
6 Tôn Nữ Nam Trân
7 Huỳnh Ngọc Toàn
8 Võ Thị Vân
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂY VẤN ĐỀ … 3
I MỤC TIÊU 4
1 Mục tiêu chung 2 Mục tiêu cụ thể II CHIẾN LƯỢC 5
III PHÂN TÍCH NGUY CƠ 5
IV HOẠT ĐỘNG- SẢN PHẨM MONG ĐỢI- NGUỒN LỰC- KINH PHÍ 7
V CÁC CHỈ SỐ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO .19
PHỤ LỤC: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 20
Trang 4Hiện nay, trên thế giới ước tính có khoảng 37 triệu người mù và
124 triệu người thị lực thấp có nguy cơ đưa đến mù, trong đó tật khúc xạchiếm khoảng 25,72% các bệnh lý về mắt
Tại Việt Nam, theo điều tra của Bệnh viện Mắt Trung ương (2009)
tỉ lệ cận thị ở tiểu học là 18%, cấp trung học cơ sở là 25,5% và cấp trunghọc phổ thông là 49,7%
Ở Thừa Thiên Huế, Trung bình mỗi năm học, Trung tâm YTHĐphối hợp với các đơn vị liên quan khám cho trên 50.000 học sinh trên địabàn tỉnh Kết quả, năm học 2013-2014, tỷ lệ học sinh giảm thị lực:14,05% Trong tháng 8 và 9 năm học 2014-2015, bước đầu khám cho13.036 học sinh, (chủ yếu ở TP Huế), phát hiện 2.030 trường hợp giảmthị lực, tỷ lệ 15,57% Đây là thực trạng đáng báo động bởi năm học 2005-
2006, tỷ lệ học sinh trên địa bàn tỉnh giảm thị lực chỉ chiếm 7,8% Đaphần giảm thị lực là tật khúc xạ (cận thị, loạn, thị, viễn thị ) và trong tậtkhúc xạ thì cận thị là chủ yếu Học sinh ở các trường điểm, trường trungtâm TP Huế giảm thị lực nhiều hơn ở nông thôn Đáng chú ý, qua đợtkhám sức khỏe tại các trường học ở TP Huế mới đây, tỷ lệ giảm thị lựccủa học sinh ở Trường THCS Nguyễn Tri Phương năm học 2014-2015chiếm trên 37%, Trường THPT Nguyễn Huệ gần 33%
Trang 5Trường THCS Nguyễn Tri Phương là một trường trọng điểm chấtlượng cao của Thừa Thiên Huế nên việc xét tuyển, chương trình đào tạoluôn đảm bảo chất lượng vì vậy nếu không biết cách chăm sóc mắt, bảo
vệ thị lực cho học sinh thì dễ dẫn đến những bệnh về mắt, suy giảm thịlực, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống của học sinh Cải thiện rìnhtrạng thị lực không chỉ cần sự nỗ lực của mỗi học sinh mà còn cần sự nỗlực của phụ huynh và từ phía nhà trường
Từ thực trạng trên, chúng tôi quyết định xây dựng dự án “ Cải thiệntình trạng thị lực của học sinh trường trung học cơ sở Nguyễn TriPhương, Thành phố Huế giai đoạn 2016-2018”
Trang 6CÂY VẤN ĐỀ
Tình trạng giảm thị lựccủa học sinh
Sử dụng điện thoại, máy tính, tivi quá nhiều
Thường xuyên học nơi thiếu ánh sáng, tư thế ngồi học không tốt, thức khuya,
Cơ sở vật chất chưa tốt
Dinh dưỡng kém, thiếu vitamin A
Hạn chế tiếp cận
cơ sở dịch vụ y tế
Kinh tế
Y tế
Khối lượng học tập lớn, căng thẳng
Thiếu
hoạt động ngoại
Ảnh hưởngđến thẩm mỹ
Ảnh hưởng đến chất lượng cuộcsống, sinh hoạt, học tập của học
sinh
Giáo dục
Trang 73 Sau 1 năm triển khai dự án, 90% những trường hợp giảm thị lựcđược phát hiện và can thiệp kịp thời-hiệu quả, không để tiến triểnnặng thêm.
4 Sau 2 năm, 90% phụ huynh có đủ kiến thức và khả năng giám sát,uốn nắn con em của họ nhằm thực hành chăm sóc mắt- bảo vệ thịlực tại nhà
5 Kết thúc dự án, phòng y tế của trường có trang bị, cơ sở vật chấtđầy đủ và kiến thức nâng cao, nhà trường đủ khả năng tổ chức vàtang cường các hoạt động: khám mắt, tuyên truyền về chăm sóc,bảo vệ thị lực cho học sinh
Trang 8II CHIẾN LƯỢC
1 Tăng cường kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh để cải thiệntình trạng thị lực
2 Phối hợp với lãnh đạo trường THCS Nguyễn Tri Phương, đổi mớichương trình dạy học; lồng ghép các hoạt động ngoại khoá, kiếnthức GDSK cũng như kiến thức về bảo vệ mắt- tăng cường thị lựcvào chương trình dạy học
3 Cung cấp kiến thức cơ bản cho phụ huynhvà kết hợp với phụhuynh, nhằm hướng dẫn, giám sát con em của họ tại nhà
4 Nâng cao cơ sở vật chất, chất lượng và hoạt động của phòng y tếtrường
5 Tăng cường phối hợp với các cơ quan y tế (trung tâm y tế họcđường, bệnh viện mắt,…), chính quyền đại phương để chuẩn hoánội dung cũng như hỗ trợ các hoạt động về y tế
III PHÂN TÍCH NGUY CƠ
1 Yếu tố thuận lợi
- Cơ sở hạ tầng của nhà trường rất tốt, vừa mới được xây dựng mới
- Nhà trường, học sinh nhiệt tình, có kiến thức tốt và có quan tâm đăcbiệt đối với các vấn đề sức khoẻ
- Trường nằm ở vị trí thuận lợi, trong địa bàn thành phố
- Sự ủng hộ của hội phụ huynh học sinh
2 Trở ngại
- Thiếu nguồn nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng
- Việc sắp xếp thời gian để tiếp xúc với nhà trường, học sinh và phụhuynh khó khăn do chương trình học tập của học sinh tương đối nặng
Trang 9- Số lượng học sinh đông nên khó kiểm soát, đánh giá chính xác.
Trang 10Các giai đoạn của dự án:
+ Giai đoạn 1: Khảo sát thực địa (3 tháng)
+ Giai đoạn 2: Tiến hành can thiệp cải thiện tình trạng thị lực của họcsinh và giám sát, theo dõi các hoạt động (2 năm)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG- SẢN PHẨM MONG ĐỢI- NGUỒN LỰC- CHI
PHÍ
1 CÁC HOẠT ĐỘNG THEO MỤC TIÊU
Mục tiêu 1: Sau 1 năm triển khai dự án, 95% học sinh có kiến thức, thái
1 cán bộ y tế trường
2 giáo viên của trường
8 thành viên của nhóm dự án
1 triệu
2 Tổ chức đào
tạo cho CB
Tất cả CB đáp ứngyêu cầu
1 cán bộ y tếchuyên khoa mắtđào tạo
Tài liệu, sách báoMáy chiếu
Văn phòng phẩmPhòng họp
5 triệu (1 tuần)
10 cán bộ GDSKGiáo viên chủnhiệm các lớpHội trường
30 triệu
Trang 11các vấn đề liên quanđến thị lực
Tranh ảnh, ápphích
Văn phòng phẩmCán bộ phụ trách
10 triệu
Mục tiêu 2: Sau 1 năm triển khai dự án, chương trình học tập được đổi
mới: nhiều hoạt động ngoại khoá, vui chơi giải trí lành mạnh, hoạt động GDSK được lồng ghép vào trong chương trình giảng dạy.
Hoạt động Sản phẩm mong đợi Nguồn lực Kinh
Ban giám hiệuNhóm dự ánPhòng họp Văn phòng phẩm
2 triệu
2 Xây dựng thời
khoá biểu mới
Lịch học mới đã bổsung các buổi ngoạikhoá, GDSK, cáchoạt động vui chơilành mạnh ( tối thiểu
1 tuần/1 buổi trongtrường, 1 tháng/1buổi ngoài trường)vào những ngày nghỉcuối tuần
GVCN các lớpPhòng Giáo VụNhóm dự ánPhòng họpVăn phòng phẩm 2 triệu
(2 tuần)
3 Chuẩn bị nội
dung cho các buổi
ngoại khóa, vui
chơi, GDSK
Nội dung các buổingoại khoá, GDSKđược chuẩn hoá
11 CB GDSKGVCN các lớpVăn phòng phẩm Phòng họp
1 triệu
Trang 12SK, có thêm thời gianhoạt động ngoài trờitránh được ngồi họctrong phòng quá lâu.
11 Cán bộ GDSKGVCN các lớpĐịa điểm tổ chứcngoại khoá, GDSK
20 triệu
Mục tiêu 3: Sau 1 năm triển khai dự án, 90% những trường hợp giảm
thị lực được việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời-hiệu quả, chăm sóctốt không để những trường hợp giảm thị lực tiến triển nặng thêm
Hoạt động Sản phẩm mong đợi Nguồn lực Kinh phí
Phát hiện và can thiệp hỗ trợ những học sinh giảm thị lực
1 Tổ chức khám
mắt cho học sinh
toàn trường
Danh sách các họcsinh được chẩn đoángiảm thị lực đã phânloại theo giai đoạn vàmức độ
Bác sĩ chuyên khoamắt
Nhóm hỗ trợ:
nhóm dự án
Cộng tác viên: giáoviên chủ nhiệm cáclớp
Địa điểm khámmắt
Dụng cụ, thiết bịkhám mắt
và điều trị hiệu quả
Cán bộ phụ tráchliên hệ: nhóm dựán
Cộng tác viên: các
1 triệu
Trang 13thảo luận, tư vấn
với phụ huynh
học sinh để tiến
hành can thiệp
giáo viên chủnhiệm, hội phụhuynh học sinh
Biên bản, báo cáođánh giá
Cán bộ chuyênkhoa mắt
Nhóm dự ánCộng tác viên: giáoviên chủ nhiệmtrong trường
Dụng cụ, thiết bịkhám mắt
Địa điểm tái khám Văn phòng phẩm
5 triệu
Mục tiêu 4: Sau 2 năm, 90% phụ huynh có đủ kiến thức và khả năng
giám sát, uốn nắn con em của họ nhằm thực hành chăm sóc mắt- bảo vệthị lực tại nhà
Hoạt động Sản phẩm mong đợi Nguồn lực Kinh phí
GD và phối hợp với phụ huynh
Ban giám hiệunhà trườngCác đại diệnphía hội phụhuynh học sinh
Nhóm dự ánPhòng họp
Đội ngũ cán bộGDSK
Hội trường
10 triệu
Trang 14Máy chiếu
phương tiện:
tranh ảnh, máychiếu, áp phích,
… cho buổi traođổi
Đội ngũ cộngtác viên bên hộiphụ huynh họcsinh
Tài liệu, tranhảnh
Mục tiêu 5: Kết thúc dự án, phòng y tế của trường có trang bị, cơ sở vật
chất và kiến thức nâng cao, nhà trường đủ khả năng tổ chức và tăngcường các hoạt động: khám mắt, tuyên truyền về chăm sóc, bảo vệ thị lựccho học sinh định kỳ cho học sinh
Hoạt động Sản phẩm mong đợi Nguồn lực Kinh
phí
Nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng hoạt động của phòng y tế trường.
1 Cải thiện cơ sở
Cán bộ y tếtrường
Ban giám hiệu nhàtrường
Nhóm dự ánVật tư, thiết bị cần
20 triệu
Trang 15thiết: tranh ảnh,
bộ dụng cụ khámmắt,…
tổ chức hoặc phốihợp cán bộ y tế ngoàitrường tổ chức khámmắt định kỳ cho họcsinh
Cán bộ y tếchuyên khoa mắt
Cán bộ y tếtrường
Nhóm dự ánTài liệu, tranhảnh, phương tiệntập huấn
Địa điểm đào tạo,tập huấn
Ban giám hiệuCán bộ y tếtrường
Cán bộ chuyênkhoa mắt
Nhóm dự án
Phòng họpVăn phòng phẩm
Cán bộ y tếtrường
Nhóm hỗ trợ:
nhóm dự án, giáoviên trong trường
Địa điểm khámmắt
Trang bị, vật tư
5 triệu
Trang 16cần thiết.
2 CÁC HOẠT ĐỘNG KHÔNG THEO MỤC TIÊU
Hoạt động Sản phẩm mong đợi Nguồn lực Kinh phí
Trang 182 Tổ chức đào tạo cho CB - Thời gian tổ chức đào tạo cho cán bộ /
thời gian dự kiến
- Số cán bộ được đào tạo / số cán bộ dự kiến
4 Cung cấp tài liêu: tranh ảnh,
sách báo cho học sinh
Số học sinh được cung cấp đầy đủ tài liệu / số học sinh tham gia
Đổi mới chương trình giảng dạy
1 Tổ chức hội thảo giữa ban
2 Xây dựng thời khoá biểu mới - Thời gian hoàn thành/thời gian dự kiến
Trang 193 Chuẩn bị nội dung cho các
buổi ngoại khoá, GDSK
- Số nội dung-chủ đè được thực hiện tạicác buổi ngoại khóa / số nội dung-chủ đề
dự kiến
- Số nội dung-chủ đề được thực hiện tại các buổi GDSK / số nội dung-chủ đề dự kiến
- Thời gian hoàn thành/thời gian dự kiến
- Thời gian thực hiện / thời gian dự kiến
- Số lớp tham gia GDSK / số lớp dự kiến
Phát hiện và can thiệp hỗ trợ những học sinh giảm thị lực
1 Tổ chức khám mắt cho học
sinh toàn trường
- Số buổi tổ chức khám/số buổi dự kiến
- Số HS được khám/số học sinh dự kiến được khám
2 Liên hệ với trung tâm y tế học
đường, bệnh viện mắt, cơ sở y tế,
… trợ giúp phụ huynh học sinh
để tiến hành can thiệp
- Thời gian thực hiện/thời gian dự kiến
- Số trường hợp giảm thị lực được hỗ trợ/số trường hợp giảm thị lực được pháthiện
3 Tiến hành tái khám và đánh
giá những học sinh giảm thị lực
sau 1 năm can thiệp
- Số trường hợp giảm thị lực can thiệp hiệu quả/ số trường hợp giảm thị lực được phát hiện
- Số trường hợp giảm thị lực can thiệp hiệu quả/số trường hợp được can thiệp
GD và phối hợp với phụ huynh
Trang 201 Tổ chức hội thảo, tiếp xúc và
gặp gỡ với hội phụ huynh học
sinh
- Thời gian thực hiện/thời gian dự kiến
- Số đại diện phụ huynh tham dự/số đại diện dự kiến
2 Mời và tổ chức buổi GDSK
trao đổi và cung cấp kiến thức về
chăm sóc, bảo vệ thị lực cho phụ
huynh học sinh
- Số buổi được tổ chức/số buổi dự kiến
- Số phụ huynh tham dự/số phụ huny dự kiến tham dự
3 Tiến hành phối hợp và hướng
dẫn cho phụ huynh giám sát, uốn
nắn cho con em thực hành chăm
sóc, bảo vệ thị lực tại nhà
- Số phụ huynh tham gia/số phụ huynh
dự kiến tham gia
- Thời gian thực hiện/thời gian dự kiến
Nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng hoạt động của phòng y tế trường.
1 Cải thiện cơ sở vật chất, cung
cấp bổ sung trang bị, vật tư
- Thời gian đào tạo/thời gian dự kiến
- Số nội dung được đào tạo/số nội dung
- Số buổi khám mắt/số buổi dự kiến
- Số HS được khám/số HS dự kiến được khám
Khảo sát thực địa Thời gian thực hiện/thòi gian dự kiến
Tổ chức quản lý giám sát, đánh giá
Lập kế hoạch quản lý các hoạt
động dự án
Số kế hoạch đã lập/ số kế hoạch dự kiến
Giám sát thường xuyên và định
kỳ các hoạt động của dự án
Số lần giám sát/ số lần giám sát dự kiếnĐánh giá thường xuyên định kỳ, Số lần đánh giá/số lần đánh giá dự kiến
Trang 21cuối kỳ các hoạt động của dự án
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Đánh giá tình hình thị lực và tật khúc xạ của học sinh sinh viênnăm thứ nhất trường cao đẳng kỹ thuật y tế II” Hoàng NgọcChương, Hoàng Hữu Khôi, Nguyễn Tịnh Anh- Tạp chí khoa học
và công nghệ, Đại học Đà Nẵng - số 2(37).2010 198
2 “Nghiên cứu tình hình thị lực và tật khúc xạ ở học sinh trung học
cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ’’Hoàng Hữu Khôi, Võ VănThắng, Hoàng Ngọc Chương Tạp chí Y Dược Học Số 15, 2013, tr.52—56
3 Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ và các yếu tố liên quan của nhữngngười đến khám tại trung tâm giám định y khoa tỉnh Vĩnh Long
4 Trung tâm Y tế học đường tỉnh Thừa Thiên Huế
http://ythd.thuathienhue.edu.vn/
Trang 23PHỤ LỤC
(1) Ban chỉ đạo: Lãnh đạo Phòng Y tế TP Huế, lãnh đạo Phòng GD-ĐT
TP Huế, Hiệu trưởng trường ĐH Y dược Huế, Lãnh đạo UBND TP-Huế
và UBND phường Xuân Phú
(2) Ban điều hành: văn phòng DA; Giám đốc dự án; Phó GĐ DA: Hiệu
trưởng/Phó hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Tri Phương; thành viên:trưởng nhóm DA; thư ký; kế toán