1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát ảnh hưởng của ion Mn lên phát quang vật liệu Caal2O4

5 482 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát ảnh hưởng của ion Mn lên phát quang vật liệu CaAl2O4
Tác giả Đinh Thanh Khẩn
Người hướng dẫn Th.S. Lê Văn Thanh Sơn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 402,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về khảo sát ảnh hưởng của ion Mn lên phát quang vật liệu Caal2O4

Trang 1

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ION MN2+ LÊN PHỔ

PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU CAAL2 O4

MATERIAL CAAL 2 O 4

GVHD: Th.S LÊ VĂN THANH SƠN 1 SVTH: ĐINH THANH KHẨN 2

1-Lớp 04VL, Trường Đại học sư phạm Đà Nẵng

2 Khoa vật lý, Trường Đại học sư phạm- Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT

Trong bài báo này, tác giả đưa ra một số kết quả đo phổ phát quang của vật liệu CaAl 2 O 4 pha tạp Mn 2+ Từ những kết quả thực nghiệm thu được, tác giả đưa ra một số kết luận về ảnh hưởng của ion Mn 2+ lên phổ phát quang của vật liệu này

ABSTRACT

In this paper, the author presents some results on luminescent spectral of material CaAl 2 O 4

doped with Mn2+ By the obtained results, the author presents some conclusions on the influence of ion Mn2+ on luminescent spectral of this material

1 MỞ ĐẦU

Hiện tượng lân quang dài có nhiều ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật và đời sống Các chất lân quang dài được ứng dụng để tạo ra nguồn sáng cho các tình huống tạm thời thiếu ánh sáng nhưng không cần tiêu thụ năng lượng để nuôi Năng lượng phát sáng đã được tích trữ từ lúc chất này được chiếu sáng tự nhiên Ví dụ: Chúng được gắn trên mặt đồng hồ đeo tay, gắn trên kim chỉ la bàn, hoặc gắn trên công tắc đèn điện Chúng cũng được dùng để làm đồ trang trí, chế tạo mực phát sáng Việc chế tạo laser cũng có thể sử dụng các chất lân quang Lý do là các electron có thể tồn tại trên trạng thái kích thích lâu, đủ để đợi các photon khác đi qua và gây ra phát xạ kích thích đồng pha Màn hình tia âm cực, màn hình ghi nhận các dòng hạt năng lượng cao (electron, tia X, neutron, ) cũng có thể chứa các chất lân quang

Những nghiên cứu và phát triển của hiện tượng lân quang dài đã có cách đây trăm năm và con người đã tìm ra nhiều vật liệu lân quang cho thời gian phát quang dài Chất lân quang dài đầu tiên được phát hiện là ZnS:Cu+ Khoảng những năm 70 của thế kỷ 20, các sunfua kiềm thổ

đã được sử dụng làm vật liệu nền của chất lân quang dài Ví dụ: CaS:Bi3+

, CaS:Eu2+, CaS:Ce3+…Năm 1996, Matsuzawa đã tìm ra một loại chất phát quang mới là SrAl2O4:Eu2+,

Dy3+ Sau đó không lâu người ta đã chế tạo được CaAl2O4:Eu2+, Nd3+ Nhiều chất lân quang dài đã được phát hiện trong thập kỉ này, ví dụ: Aluminate kiềm thổ pha tạp Ce3+

, Mn2+, Tb3+; silicate kiềm thổ pha tạp Eu2+

, Mn2+, Dy3+; oxit kiềm thổ pha tạp Eu2+; oxit và oxitsunfua của đất hiếm pha tạp Er3+

, Eu3+, Ti4+; kẽm photphat pha tạp Mn2+…

Là sinh viên vật lý, tuy nhiên chúng tôi chưa được tìm hiểu nhiều về hiện tượng phát quang, đặc biệt là hiện tượng lân quang dài Với các lý do trên cùng với các điều kiện hiện có,

tôi chọn đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của ion Mn 2+ lên phổ phát quang của vật liệu CaAl 2 O 4 ”

2 THỰC NGHIỆM

2.1 Thí nghiệm

2.1.1 Chế tạo mẫu

Các mẫu vật liệu được chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn, theo phương trình phản ứng sau:

CaCO

Trang 2

Khối lượng của các chất CaCO3,Al2O3 được lấy theo tỷ lệ thích hợp, pha tạp thêmMn2( lấy từ MnCl2 ) với các thành phần phần trăm: 0,2% ; 0,5% ; 0,7% ; 1% Các hỗn hợp được nghiền trong thời gian 3 giờ và được nung trong lò nhiệt độ cao lần lượt qua các nhiệt độ 12000

C; 12250C; 12500C; 12750C; 13000C Các mẫu được làm sạch và sau đó đo nhiễu xạ tia X để khảo sát vật liệu nền và tiến hành đo phổ phát quang

2.1.2 Hệ đo phổ phát quang

2.2 Kết quả và thảo luận

2.2.1 Kết quả

VNU-HN-SI EMENS D5005 - Mau CaAl2O 4 - 5%Cu

23-1036 (Q ) - C alc ium A luminum O x i de - C aA l2O 4/C aO ·A l2O 3 - Y : 26.79 % - d x by : 1.000 - W L: 1.54056

23-1037 (* ) - G ros s i te, s y n - C aA l4O 7/C aO ·2A l2O 3 - Y : 13.46 % - d x by : 1.000 - W L: 1.54056

24-0217 (* ) - K atoi te, s y n - C a3A l2(O H )12 - Y : 2.94 % - d x by : 1.000 - W L: 1.54056

09-0413 (* ) - May enite, s y n - C a12A l14O 33 - Y : 15.18 % - d x by : 1.000 - W L: 1.54056

11-0661 (D ) - A lumi num O x ide - A l2O 3 - Y : 3.35 % - d x by : 1.000 - W L: 1.54056

Fil e: B ang-D C -mau 0,5% C u3.raw - Ty pe: 2Th/Th loc k ed - S tart: 10.000 ° - E nd: 70.000 ° - S tep: 0.030 ° - S tep time: 0.7 s - Temp.: 25.0 ° C (R oom) - A node: C u - C reation: 05/07/07 15:28:48

Fil e: B ang-D C -mau 0,5% C u1.raw - Ty pe: 2Th/Th loc k ed - S tart: 10.000 ° - E nd: 70.000 ° - S tep: 0.030 ° - S tep time: 0.7 s - Temp.: 25.0 ° C (R oom) - A node: C u - C reation: 05/07/07 15:39:14

0

100

200

300

400

500

600

700

800

900

1000

1100

1200

1300

1400

1500

1600

1700

1800

2-T het a - Scale

Sau khi tiến hành đo phổ nhiễu xạ tia X, tác giả nhận thấy với các nhóm mẫu vật liệu được nung ở nhiệt độ 12750

C thì thành phần chủ yếu là CaAl2O4 So sánh với các kết quả thu được của các tác giả trước ( cũng thực hiện chế tạo mẫu và đo phổ nhiễu tia X trong cùng một điều kiện phòng thí nghiệm ), tác giả nhận thấy với vật liệu CaAl2O4 chỉcần nung tới nhiệt độ

12750C là đã cho kết quả tốt Vì vậy, tác giả chọn nhóm mẫu vật liệu nung ở nhiệt độ 12750

C

để khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ ion Mn2+

lên phổ phát quang của chúng Sau đây là một

số kết quả đo phổ phát quang của vật liệu CaAl2O4:Mn2+:

Hình B.2.2.1.1 Phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu vật liệu

Trang 3

500 550 600 650 700 0

1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000

7000000

nong do: 0,2

Wavelength (nm)

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000

7000000

nong do: 0,5

Wavelength (nm)

500 550 600 650 700 0

1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000

nong do: 0.7

Wavelength (nm)

Hình B.2.2.1.4 Phổ phát quang của CaAl2O4:0,7%Mn2+

Hình B.2.2.1.2 Phổ phát quang của CaAl2O4:0,2%Mn2+

Hình B.2.2.1.3 Phổ phát quang của CaAl2O4:0,5%Mn2+

Trang 4

500 550 600 650 700

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000

Wavelength (nm)

500 550 600 650 700 0

1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000

Wavelength (nm)

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 4000000

4500000

5000000

5500000

6000000

6500000

7000000

7500000

nong do (%)

Hình B.2.2.1.6 Phổ phát quang của CaAl2O4:Mn2+ khi thay đổi nồng độ

MN2+

0,2% Mn2+

0,2% Mn 2+

0,5% Mn2+

1,0% Mn2+

0,7% Mn2+

Hình B.2.2.1.7 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ phát quang vào

nồng độ ion Mn2+

Hình B.2.2.1.5 Phổ phát quang của CaAl2O4:1,0%Mn2+

Trang 5

2.2.2 Nhận xét

Qua phổ phát quang của CaAl2O4:Mn2+, tôi rút ra một số nhận xét sau:

1 Phổ phát quang là một dải rộng có tính đối xứng, gồm hai đỉnh phổ ứng với các bước sóng khoảng 550 nm và 650 nm Trong đó đỉnh 650 nm có cường độ rất bé so với đỉnh 550

nm, có dạng phổ và cường độ không đổi khi thay đổi nồng độ ion Mn2+ Điều này chứng tỏ đó không phải là bước chuyển của Mn2+, đó có thể là sự phát quang của tạp chất lạ hoặc của một khuyết tật nào đó trong mạng tinh thể Đỉnh 550 nm là bước chuyển của ion Mn2+ trong trường tinh thể của vật liệu nền CaAl2O4

2 Dựa vào đồ thị (hình B.2.2.1.7), ta thấy: Khi tăng nồng độ Mn2+

từ 0,2  0,7% thì cường độ phát quang cũng tăng Tuy nhiên, nếu tiếp tục tăng nồng độ Mn2+ thì cường độ phát quang bắt đầu giảm Vậy với vật liệu CaAl2O4pha tạp Mn2+, để có sự phát quang với cường

độ lớn nhất thì pha tạp Mn2+

với nồng độ khoảng 0,7 % là tốt nhất

3 KẾT LUẬN

Hiện tượng lân quang dài đã và đang được quan tâm nghiên cứu trong thập niên qua Các chất lân quang có thời gian phát quang dài mở ra một hướng phát triển mới của ngành vật liệu phát quang Trong hiện tượng lân quang dài, vai trò của ion chất kích hoạt được xác định là các tâm bắt điện tử (bẫy điện tử), có độ sâu khác nhau Chúng ảnh hưởng đến thời gian phát quang và màu sắc phát quang của chất lân quang dài

Trong quá trình nghiên cứu đề tài cùng với việc so sánh các kết quả của các tác giả trước, tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Để chế tạo vật liệu nền CaAl2O4 ta chọn các hoá chất thích hợp:CaCO3, Al2O3 Hỗn hợp được nghiền trong một thời gian để phá vỡ cấu trúc của các chất (phá vỡ bằng cơ học) Sau đó hỗn hợp được tiếp tục phá vỡ bằng nhiệt trong lò thêu kết nhiệt độ cao (12750

C)

2 Mn là nguyên tố kích hoạt tốt đối với vật liệu nền CaAl2O4ngoài các nguyên tố đất hiếm: Ce, Dy, Eu, Tm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lý Hòa (1975), Cấu trúc phổ phân tử, Nxb Đại học – Trung học Chuyên nghiệp

[2] Đinh Văn Hoàng (1974), Cấu trúc phổ nguyên tử, Nxb Đại học - Trung học Chuyên

nghiệp

[3] Vũ Xuân Quang (1999), Quang phổ của các tâm điện tử trong vật rắn, Viện khoa học vật

liệu

[4] Nguyễn Mạnh Sơn, Lên Văn Tuất (2007), “Các nghiên cứu phát quang của vật liệu laluminate pha tạp nguyên tố đất hiếm”, Đại học Huế

[5] Phan Văn Thích, Hiện tượng huỳnh quang và kỹ thuật phân tích huỳnh quang, Đại học

tổng hợp Hà Nội

[6] “Long persistent phosphor”(2006), Journal of Luminescence

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình B.2.2.1.1. Phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu vật liệu - khảo sát ảnh hưởng của ion Mn lên phát quang vật liệu Caal2O4
nh B.2.2.1.1. Phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu vật liệu (Trang 2)
Hình B.2.2.1.6  Phổ phát quang của CaAl 2 O 4 :Mn 2+  khi thay đổi nồng độ - khảo sát ảnh hưởng của ion Mn lên phát quang vật liệu Caal2O4
nh B.2.2.1.6 Phổ phát quang của CaAl 2 O 4 :Mn 2+ khi thay đổi nồng độ (Trang 4)
Hình B.2.2.1.7. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ phát quang vào - khảo sát ảnh hưởng của ion Mn lên phát quang vật liệu Caal2O4
nh B.2.2.1.7. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ phát quang vào (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w