1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội

97 531 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Tác giả Vũ Thắng
Trường học Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 739 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội. Chương II. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội.

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I THỰC TRẠNG CễNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY – HÀ NỘI 1

1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhỏnh Hà Tõy – Hà Nội 1

1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của NHNo&PTNT chi nhỏnh Hà Tõy – Hà Nội 1

1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhỏnh 2

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhỏnh: 3

1.4 Một số lĩnh vực hoạt động của Chi nhỏnh : 4

1.4.1 Hoạt động huy động vốn 4

1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn 5

1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 9

1.4.4 Hoạt động kế toán - Ngân quỹ: 10

2 Cụng tỏc tổ chức hoạt động thẩm định dự ỏn đầu tư tại Ngõn hàng Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn – Chi nhỏnh Hà Tõy – Hà Nội: 11

2.1 Đối tượng dự ỏn đầu tư được thẩm định tại Chi nhỏnh : 11

2.2 Quy trỡnh thẩm định dự ỏn đầu tư tại Chi nhỏnh NHNo&PTNT chi nhỏnh Hà Tõy – Hà Nội 11

2.3 Phương phỏp thẩm định dự ỏn đầu tư tại NHNo&PTNT chi nhỏnh Hà Tõy – Hà Nội 14

2.3.1 Phương phỏp thẩm định theo thứ tự : 14

2.3.2 Phương phỏp so sỏnh , đối chiếu: 14

2.4 Nội dung thẩm định dự ỏn đầu tư tại Chi nhỏnh: 16

2.4.1 Kiểm tra những tài liệu, hồ sơ xin vay vốn : 16

2.4.1.1.Giấy đề nghị xin vay vốn: 16

2.4.1.2 Hồ sơ về khỏch hàng xin vay vốn: 16

2.4.1.3 Hồ sơ về dự ỏn đầu tư cần vay vốn: 16

2.4.1.4 Hồ sơ về đảm bảo nợ vay: 17

2.4.2 Thẩm định – đỏnh giỏ khỏch hàng: 17

2.4.2.1 Năng lực phỏp lý của khỏch hàng xin vay vốn: 17

Trang 2

2.4.2.2 Đánh gía năng lực và uy tín của khách hàng xin vay vốn: 17

2.4.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng: 17

2.4.3 Thẩm định dự án đầu tư: 18

2.4.3.1 xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án như: 18

2.4.3.2 Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án: 18

2.4.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án 21

2.4.3.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật: 21

2.4.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án 23

2.4.3.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn 24

2.4.3.7 Thẩm định việc xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận, khả năng trả nợ của dự án 26

3 NGHI ÊN CỨU TÌNH HUỐNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG TẠI THƯỜNG TÍN HÀ TÂY” 38

3.1 Thẩm định khách hàng : 38

3.1.1 Năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn: 38

3.1.2 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh 40

3.2 Thẩm định dự án đầu tư: 43

3.2.2 Sự cần thiết phải đầu tư: 44

3.2.3 Phân tích thị trường đầu ra của sản phẩm dự án: 45

3.2.4 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào cho hoạt động của dự án: 49

3.2.5 Đánh giá các nội dung về phương diện kỹ thuật của dự án: 50

3.2.6 Xem xét tổ chức quản lý và thực hiện dự án: 55

3.2.7 Nguồn vốn đầu tư của dự án: 56

3.2.8 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án: 58

3.2.8.1 Tính toán dự kiến của dự án: 58

3.2.8.2 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: 63

3.2.9 Xem xét các yếu tố môi trường và phòng cháy chữa cháy: 64

3.2.10 Đánh giá rủi ro dự án: 64

Trang 3

3.3 Kết luận của cán bộ thẩm định dự án: 65

3.3.1 Về doanh nghiệp: 65

3.3.2 Về dự án: 65

4 Nhận xét chung về công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây – Hà Nội 66

4.1 Đánh giá hoạt động thẩm định dự án “ Xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị điện gia dụng tại Thường Tín – Hà Tây – Hà Nội” 66

a Những mặt đạt được: 66

b Những mặt hạn chế và nguyên nhân hạn chế: 68

4.2 Đánh giá về công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây – Hà Nội: 69

4.2.1 Những mặt đạt được: 69

4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn ché: 71

Chương II MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY – HÀ NỘI 74

1 Định hướng phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây – Hà Nội 74

1.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh: 74

1.2 Định hướng về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh: 78

2 Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội 79

2.1 Giải pháp: 79

2.2 Một số kiến nghị: 86

2.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: 86

2.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam: 88

2.2.3 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: 89

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1. NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

2. PCCC: Phòng cháy chữa cháy

5. TSCĐ: Tài sản cố định

7. SXKD: Sản xuất kinh doanh

8. DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

10 DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

11 SP: Sản phẩm

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây – Hà Nội8

Bảng 1.2: Kết quả cho vay Doanh nghiệp năm 2007 14

Bảng 1.3: Kết quả cho vay DN phân theo ngành kinh tế 16

Bảng 1.4: Kết quả cho vay DN phân theo thành phần kinh tế 16

Bảng 1.5: Doanh số kinh doanh ngoại tệ của NHNo Hà Tây – Hà Nội năm 2007 17

Bảng 1.6: Sản lượng doanh thu của dự án 34

Bảng1.7: Chi phí hoạt động 34

Bảng 1.8: Lịch khấu hao của dự án 35

Bảng 1.9 : Chi phí trả lãi vay của dự án 36

Bảng 1.10: Báo cáo kết quả kinh doanh 36

Bảng 1.11 : Cân đối trả nợ của dự án 37

Bảng1.12 : Tính toán và một số chỉ tiêu phân tích 46

Bảng 1.13: Diện tích các hạng mục công trình nhà xưởng 57

Bảng 1.14: Danh mục máy móc thiết bị đầu tư mới 58

Bảng 1.15: Tổng vốn đầu tư 62

Bảng 1.16 Cơ cấu vốn đầu tư dự án 63

Bảng 1.17: Chi phí dự án 65

Bảng 1.18: Chi phí nhân công của dự án 66

Bảng 1.19: Định mức sản xuất các sản phẩm của dự án 67

Bảng 1.20: Giá bán sản phẩm dự án 67

Trang 6

Lời Mở Đầu

Trong bối cảnh nền kinh tế VN đang trên đà phát triển trong nhữngnăm gần đây thì nhu cầu về vốn là vấn đề rất bức thiết Chính vì vậy màngành ngân hàng tài chính trong những năm gần đây có những thay đổi rõrệt đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của VN và giải quyếtđược những vấn đề về vốn đầu tư

Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được của hệ thống Ngân hàngViệt Nam thì còn xảy ra nhiều trường hợp vốn đầu tư đến với Doanhnghiệp nhưng không được sử dụng một cách hiệu quả gây ra tình trạng lãngphí vốn Một nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng này là do chất lượng côngtác thẩm định Bới lẽ chất lượng thẩm định là yếu tố ảnh hướng trực tiếpđến kết quả hoạt động đầu tư , nó là cơ sở để Ngân hàng đưa ra quyết định

có cho Doanh nghiệp vay vốn hay không Nên Ngân hàng sẽ gặp rủi rotrong hoạt động kinh doanh nếu chất lượng thẩm định kém, hoạt động đầu

tư của Doanh nghiệp vay vốn lúc này cũng không đạt được hiệu quả cao

Để nghiên cứu rõ hơn về vai trò quan trọng của công tác thẩm định

dự án đầu tư, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm

định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nôi”.

Đề tài nghiên cứu của em gồm 2 chương:

Chương I Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội.

Chương II Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác

thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội.

Trang 7

Chương I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY – HÀ NỘI.

1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội 1.1 Sự hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh

Hà Tây – Hà Nội

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì nhu cầu

sử dụng các dịch vụ tín dụng, ngân hàng là rất lớn Đặc biệt là những thànhphố lớn như Hà Nội , TP HCM , Đà Nắng thì nhu cầu vay vốn đầu tư làmột nhu cầu hết sức cần thiết đối với các nhà đầu tư Chính vì vậy màNHNo&PTNT đã quyết định thành lập NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây –

Hà Nội nhằm khai thác dịch vụ ngân hàng tại khu vực này

Chi nhánh Ngân hàng NNo&PTNT HT- HN là đơn vị phụ thuộcNgân hàng NNo&PTNT Việt Nam , có dấu riêng; bảng cân đối tài khoản;

cơ cấu tổ chức theo quy định tại khoản 3 điều 11 Chương III và thực hiệnnhiệm vụ theo điều 10 chương II tại quy chế tổ chức - hoạt động của chinhánh Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm quyết định số 169/QĐ/HĐQT-02 ngày 07/09/2000 của Hội đồng quản trị NNo&PTNT ViệtNam

Trong điều kiện mới thành lập ngân hàng cũng gặp không ít khókhăn như cơ sở vật chất , do mới thành lập nên còn nhiều khách hàng chưabiết đến địa điểm cũng như hoạt động của Chi nhánh , trong khi đó phảichịu sự cạnh tranh mạnh mẽ về lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi của cácngân hàng cạnh tranh , đội ngũ nhân sự còn yếu kém về mặt kinh nghiệm

do huy động từ trung tâm đào tạo của Ngân hàng , các nhân viên từ các chinhánh khác về nhưng chưa có nhiều va chạm với các nghiệp vụ thực tế

Trang 8

Tuy nhiên , trong những năm gần đây Chi nhánh hoạt động đềumang lại lợi nhuận khả quan thông qua các hoạt động huy động vốn sửdụng vốn và kinh doanh ngoại tệ.

1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

Cao cấp : 4Trung cấp : 5+Tổ chức màng lưới:

Phòng ban nghiệp vụ : 11Phòng giao dịch : 2Điểm giao dịch : 3+Tổ chức Đảng : 62 Đảng viên

+Tổ chức Công đoàn : 116 đoàn viên

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây – Hà Nội được

mô tả theo sơ đồ sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây – Hà Nội

Trang 9

Phòng tín dụng – thanh toán quốc tế

Phòng giao

dịch

Phòng giao dịch

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY - HN

Trang 10

Giám đốc quản lý phòng tín dụng và thanh toán quốc tế; một phógiám đốc quản lý phòng kế toán – hành chính – ngân quỹ; Phó giám đốccòn lại quản lý 2 phòng giao dịch.

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh:

Các hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội:

- Hoạt động huy động vốn:

* Khai thác và nhận tiền gửi của mọi thành phần kinh tế trong vàngoài nước bằng đồng Việt Nam;

* Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối vớimọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền

- Hướng dẫn khách hàng lập và thẩm định dự án để trình lên cấptrên thuộc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt

- Kinh doanh các loại dịch vụ ngoại hối

- Kinh doanh các dịch vụ như thu, chi tiền mặt; két sắt nhận giữcác loại giấy tờ có giá; thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổchức tài chính, tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước;

Trang 11

các dịch vụ ngân hàng khác được ngân hàng nhà nước, ngân hàng nôngnghiệp quy định.

- Thực hiện hạch tóan kinh doanh và phân phối thu nhập theo quyđịnh của hệ thống ngân hàng

- Thực hiện kiểm tra nội bộ thường xuyên theo quy định của hệthống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tổ chức phân tích kinh tế , các tác động đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và đề ra những kế hoạch thực hiện phù hợp với sự phát triểnchung của thị trường

1.4 Một số lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh :

1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Trang 12

Tính đến ngày 31/12/2007 tổng nguốn vốn huy động của ngân hàng đạt6.821 tỷ đồng , tăng 1.141 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 101.8% kếhoạch Bình quân nguồn vốn tự huy động 7.680 triệu / 1 cán bộ Tổngnguồn vốn huy động có 4.782 tỷ tiền gửi dân cư, chiếm 70,1% so với tổngnguồn vốn , phản ánh tính ổn định bên vững của nguồn vốn trong kinhdoanh.

Tính đến ngày 31/12/2008 tổng nguốn vốn huy động của ngân hàng đạt8.336 tỷ đồng , tăng 1.515 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 107% kếhoạch Tốc độ tăng trưởng 22,2% năm Bình quan nguồn vốn tự huy động9.140 triệu / 1 cán bộ Tổng nguồn vốn huy động có 5.141 tỷ tiền gửi dân

cư, chiếm 64,9% so với tổng nguồn vốn , phản ánh tính ổn định bên vữngcủa nguồn vốn trong kinh doanh

1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn

Năm 2007, với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ

trợ vốn kịp thời của ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn Chinhánh Hà Tây tập trung mở rộng cho vay kết quả cụ thể:

- Tổng doanh số năm 2007: 13.220 tỷ đồng, tăng 4,396 tỷ so với năm2006

- Trong đó:

+Doanh số cho vay ngắn hạn 10.100 tỷ

+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.120 tỷ

- Tổng doanh số thu nợ năm 2007 là 11.755 tỷ , tăng 3.981 tỷ so vớinăm 2006

- Trong đó:

+Doanh số thu nợ ngăn hạn 8.993 tỷ

+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 2.762 tỷ

- Tổng dư nợ 31/12/2007 đạt 6.757 tỷ, tăng 1465 tỷ so với đầu năm ,tốc độ tăng 27,6% năm, hoàn thành 100% chỉ tiêu đề ra Dư nợ chovay chiếm 65% so với tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng cho vaytrên địa bàn

- Trong đó: + dư nợ ngắn hạn : 4.971 tỷ

+ Dư nợ trung và dài hạn 1.786 tỷ

Tỷ lệ nợ xấu chiếm 3,38% so với tổng dư nợ

Nhìn chung hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Tây năm

2007 được mở rộng hơn năm trước , tốc độ tăng trưởng lớnhơn năm 2006 là 2.8% , đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trongtỉnh, thúc đẩy kinh kế của địa phương, Từ những giải pháp vàbước đi thích hợp, cơ cầu tín dụng của ngân hàng chi nhánh

Trang 13

Hà Tây từng bước được chuyển dịch phù hợp với bước đi củanên kinh tế , cũng như hướng đi của ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn VN Đặc biệt cho vay Doanh nghiệp làmột mục tiêu chủ yếu của ngành cũng như định hướng củaĐảng và nhà nước, nhằm hỗ trợ các thành phần kinh tế pháttriển đồng đều, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tạocông an việc làm cho nhiều tầng lớp nhân dân và đa dạng cácsản phẩm kinh doanh Ngân hàng Nhận thức sâu sắc chủtrương đó ngay từ đầu năm nên Chi nhánh chỉ đạo tiến hànhkhảo sát hoạt động của Doanh nghiêpk trên địa bàn, thườngxuyên nắm bắt các chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp, tạothuận lợi để mở rộng cho vay, giúp các doanh nghiệp có đủvốn hoạt động kinh doanh, gắn cho vay với các dịch vụ ngânhàng, hỗ trợ hoạt động cho vay của các đơn vị mang lại hiệuquả thiết thực.

Kết quả cho vay Doanh nghiệp đến 31/12/2007:

 Tổng doanh số cho vay doanh nghiệp năm 2007: 6.520 tỷ

Trong đó: + Doanh số cho vay ngăn hạn: 6.100 tỷ

+ Doanh số cho vay trung và dài hạn: 420 tỷ

 Tổng thu nợ Doanh nghiệp: 5.795 tỷ

Trong đó: + Doanh số thu nợ ngắn hạn: 5.748 tỷ

+ Doanh số thu nợ trung và dài hạn: 47 tỷ

Dư nợ cho vay DN đạt 2.637 tỷ , tăng 725 tỷ , tốc độ tăng trưởng 37%Trong đó: + Dư nợ ngắn hạn: 2.119 tỷ

+ Dư nợ trung và dài hạn 518 tỷ

Tỷ trọng dư nợ cho vay DN chiếm 39% so với tổng dư nợ

 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn:

- Doanh số cho vay : 287 tỷ

- Doanh số thu nợ: 255 tỷ

- Dư nợ 116 tỷ

- Dư nọ cho vay doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nôngthôn chiếm tỷ trọng 1,7 % trên tổng dư nợ , chiếm tỷ trọng 4,4% trên

dư nợ cho vay DN

Cho vay các ngành kinh tế:

Trang 14

Bảng 1.2: Kết quả cho vay Doanh nghiệp năm 2007

Dư nợ DNNVV

Tỷ Trọng

+Doanh số cho vay ngăn hạn 18.788 tỷ

+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.867 tỷ

- Tổng doanh số thu nợ ngăn hạn 18.106 tỷ

- Trong đó:

+Doanh số thu nợ ngăn hạn 18.106 tỷ

+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 4.094 tỷ

- Tổng dư nợ 31/12/2008 đạt 7212 tỷ, tăng 455 tỷ so với đầu năm , tốc

độ tăng 6,7% năm, bình quan dư nợ 7.907 triệu / cán bộ, hoàn thành100% chỉ tiêu đề ra

Trang 15

ninh chính trị, trật tự xã hội Từ những giải pháp và bước đithích hợp, cơ cầu tín dụng của ngân hàng chi nhánh Hà Tâytừng bước được chuyển dịch phù hợp với bước đi của nên kinh

tế , cũng như hướng đi của ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn VN Đặc biệt cho vay Doanh nghiệp là mộtmục tiêu chủ yếu của ngành cũng như định hướng của Đảng

và nhà nước, nhằm hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triểnđồng đều, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tạo công anviệc làm cho nhiều tầng lớp nhân dân và đa dạng các sản phẩmkinh doanh Ngân hàng Nhận thức sâu sắc chủ trương đó ngay

từ đầu năm nên Chi nhánh chỉ đạo tiến hành khảo sát hoạtđộng của Doanh nghiêpk trên địa bàn, thường xuyên nắm bắtcác chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi để mởrộng cho vay, giúp các doanh nghiệp có đủ vốn hoạt động kinhdoanh, gắn cho vay với các dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ hoạtđộng cho vay của các đơn vị mang lại hiệu quả thiết thực.Kết quả cho vay Doanh nghiệp đến 31/12/2008:

 Tổng doanh số cho vay doanh nghiệp năm 2008: 8.194 tỷ

Trong đó: + Doanh số cho vay ngăn hạn: 7.256 tỷ

+ Doanh số cho vay trung và dài hạn: 938 tỷ

 Tổng thu nợ Doanh nghiệp: 8.301 tỷ

Trong đó: + Doanh số thu nợ ngắn hạn: 7.225tỷ

+ Doanh số thu nợ trung và dài hạn: 1.076 tỷ

 Dư nợ cho vay DN đến 31/12/2008 có 770 đơn vị vay vốn với số tiền2.530 tỷ, giảm 106 tỷ so với đầu năm , tỷ trọng giảm 4% Dư nợdoanh nghiệp chiếm 35% tổng dư nợ

Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp:

+ DN lớn: 151 tỷ , tỷ lệ 5.96% so với dư nọ doanh nghiệp

+ DNNVV: 2.379 , chiếm 94,04%

Dư nọ cho vay theo thời gian:

+Dư nọ ngắn hạn: 2.072 tỷ, tỷ lệ 81.89%

+Dư nợ trung và dài hạn: 458 tỷ, tỷ lệ 18,11%

Dư nợ phân theo loại tiền:

+ Dư nợ bằng VND : 2.448 tỷ , chiếm 96,75%

+ Dư nợ bằng tỷ lệ quy đổi: 81 tỷ, chiếm 3,25%

Trang 16

Cho vay DN phân theo các ngành kinh tế:

Bảng 1.3: Kết quả cho vay DN phân theo ngành kinh tế.

Dư nợ DN năm 2008

Cho vay phân theo các thành phần kinh tế:

Bảng 1.4: Kết quả cho vay DN phân theo thành phần kinh tế.

Chỉ Tiêu

Tổng

Dư nợ DN năm 2008

Dư nợ DNNVV

Tỷ Trọng

Cho vay doanh nghiệp

1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Năm 2006, hoạt động kinh doanh ngoại tệ là mới mẻ đối với một chi

nhánh ngân hàng mới thành lập nên những năm đầu còn gặp nhiều khó

khăn và chưa đạt được những thành tựu lớn nhưng 3 năm gần đây hoạt

động này đã đem lại được những lợi nhuận đáng kể cho Chi nhánh cụ thể

như sau:

+ Kinh doanh mua bán ngoại tệ: theo quy định của Ngân hàng nhà

nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam, năm

Trang 17

2007, chi nhỏnh NHNo Hà Tõy – Hà Nội đó triển khai giao dịch ba loạingoại tệ cụ thể như sau:

Bảng 1.5: Doanh số kinh doanh ngoại tệ của NHNo Hà Tõy – Hà Nội

năm 2007

USD EUR JPY

Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2004 của chi

nhỏnh NHNo Hà Tõy – Hà Nội.

Tuy nhiờn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ chi nhỏnh vẫn chưađạt được cỏc kết quả mong đợi do cũng gặp nhiều những khú khăn về sốnăm kinh nghiệm hoạt động trong việc kinh doanh ngoại tệ, Chi nhỏnhcũng cú những sai sút và chưa thu hỳt được nhiều khỏch hàng

1.4.4 Hoạt động kế toán - Ngân quỹ:

Trong bối cảnh khú khăn chung về ỏp lực cạnh tranh thu hỳtkhỏch hàng của cỏc ngõn hàng bạn trờn địa bàn như cụng tỏc huy động vốn,lói suất cho vay, dịch vụ và phương thức tiếp thị nhưng kết quả tài chớnhnăm 2006 vẫn đạt kế hoạch và tăng hơn so năm trước Đạt được kết quảnờu trờn chớnh là nhờ sự chỉ đạo của Ban giỏm đốc Chi nhỏnh Hà Tõy – HàNội và tập thể toàn chi nhỏnh Hà Tõy – Hà Nội đó triển khai nhiều giảiphỏp như tăng tỷ trọng nguồn vốn khụng kỳ hạn (52%/tổng nguồn vốn);tăng thu dịch vụ như chuyển tiền, thu - chi hộ đặc biệt thu dịch vụ từnghiệp vụ thanh toỏn quốc tế và mua bỏn ngoại tệ chiếm tỷ trọng đỏng kểtrong tổng thu dịch vụ và mở rộng mạng lưới nhằm tăng nguồn tiền gửi từdõn cư

Cụng tỏc ngõn qũy:

- Tổng thu tiền mặt: 1.782.878 triệu đồng

- Tổng chi tiền mặt: 1.782.878 triệu đồng

Trang 18

Tuy nhiên, công tác kế toán - ngân quỹ năm qua gặp rất nhiều khókhăn:

- Cán bộ nghiệp vụ vừa thiếu nghiêm trọng, vừa chịu biến độngthường xuyên của tổ chức

- Cán bộ chuyển sang làm kế toán chưa nắm chắc nghiệp vụ phải đàotạo lại từ đầu

2 Công tác tổ chức hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội:

2.1 Đối tượng dự án đầu tư được thẩm định tại Chi nhánh :

Với định hướng là phục vụ các doanh nghiệp quốc doanh nên Chinhánh trong những năm qua đã cho vay các dự án lớn của các doanh nghiệpnhà nước với tổng mức vay trong năm 2007 và 2008 cũng hơn 4500 tỷđồng Đối với các dự án quốc doanh thì đảm bảo được thời gian thu hồi vốntránh tình trạng ngân hàng phải chịu nợ xấu từ các dự án lớn , ảnh hưởngđến kết quả hoạt động của ngân hàng

Trong những năm gần đây thì ngân hàng cũng thúc đẩy gói vay tớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh để đa dạng hoá sản phẩm cho vay củangân hàng mục đích đem lại lợi nhuận cao và theo xu hướng phát triển củangành ngân hàng nói chung Nhìn chung hàng năm ngân hàng cũng cho cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh vay gần 200 tỷ đồng , góp phần làm tăngdoanh thu cho Chi nhánh trong những năm gần đây và con số này vẫn tiếptục tăng trưởng hàng năm

Đối với cá nhân , hộ gia đình xin vay vốn thì cán bộ thẩm định tạingân hàng sẽ xem xét các dự án sản xuất kinh doanh của đối tượng xin vayvốn đảm bảo cho khả năng thu nợ cao

2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội

- Bước 1: Phòng thẩm định sẽ nhận hồ sơ xin vay vốn của kháchhàng từ phòng tín dụng Cán bộ thẩm địng sẽ xem xét kỹ hồ sơ xin vay

Trang 19

vốn của khách hàng nếu thiếu loại giấy tờ hay chưa đủ cơ sở để thẩm địnhthì cán bộ thẩm định gởi lại phòng tín dụng để yêu cầu khách hàng chỉnhsửa lại hồ sơ cho hợp lí hoặc bổ sung thêm những loại giấy tờ cần thiết.Trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và có thể tiến hành thẩm định thì hồ sơ

sẽ được chuyển đến cán bộ trực tiếp chịu trách nhiệm thẩm định dự án

- Bước 2: Khi đã có hồ sơ của khách hàng trong tay thì cán bộ thẩmđịnh bắt đầu tiến hàng thẩm định trên cơ sở các thông tin liên quan có trong

hồ sơ đồng thời cán bộ thẩm định phải đối chiếu với các quy định củaNHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội để đảm bảo đầy đủ các bướcyêu cầu của ngân hàng đặt ra Trong quá trình thẩm định nếu có gì khôngđược rõ cán bộ thẩm định có thể yêu cầu khách hàng và cán bộ tín dụng làm

rõ Sau khi đá thẩm định những thông tin cần thiết thì cán bộ thẩm định đánhgiá kết quả thẩm định và có báo cáo cụ thể lên trưởng phòng thẩm định

- Bước 3: Trưởng phòng thẩm định dựa trên các kết quả đánh giá củacán bộ thẩm định để xem xét đánh giá

- Bước 4 : Trưởng phòng sau khi xem xét rõ các kết quả đánh giả củacán bộ thẩm định thì có thể yêu cầu bổ sung thêm những nội dụng cònthiếu hay cần chỉnh sửa trong “Báo cáo thẩm định” hoặc thông qua cáckết quả đánh giá của cán bộ thẩm định

- Bước 5 : Cán bộ thẩm định sẽ hoàn thành hồ sơ báo cáo thẩm địnhrồi trình lên trưởng phòng ký quýêt định thông qua, lưu những tài liệu liênquan cần thiết rồi gửi trả lại cho phòng tín dụng có kèm theo các kết quảđánh giá thẩm định

Sơ đồ: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thông Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội

Trang 20

Đưa hồ sơ xin vay vốn Nhận hồ sơ

Kiểm tra sơ bộ

Nhận lại hồ sơ và kết quả

thẩm định

§¹t

Chưa đạt yêu cầu

râ Chưa đủ điều kiện thẩm định

Trang 21

2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội

Đối với một dự án xin vay vốn thì quy trình thẩm định đóng vai tròhết sức quan trọng bởi lẽ nó ảnh hưởng đến quýêt định của ngân hàng tớiviệc vay vốn Nên công tác thẩm định cần phải làm chặt chẽ và đúng quytrình để đưa ra kết quả chính xác và khách quan cao nhất Có nhiều phươngpháp thẩm định dự án đầu tư những tuỳ vào đặc điểm của từng dự án đầu tư

mà cán bộ thẩm định sử dụng những phương pháp riêng , nhưng trongnhững trường hợp đặc biệt với dự án có quy mô lớn đòi hỏi tính chính xáccao của công tác thẩm định thì cán bộ thẩm định có thể sử dụng kết hợp cácphương pháp thẩm định với nhau Dưới đây là một số phương pháp thẩmđịnh dự án mà NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội:

2.3.1 Phương pháp thẩm định theo thứ tự :

Phương pháp này được thực hiện theo thứ tự từ tổng quát đến chi tiết

để tránh tình trạng lãng phí thời gian và nguồn nhân lực:

Thẩm định tổng quát : Cán bộ thẩm định sẽ xem xét nội dung dự ánđầu tư một các tổng quát về tính hợp lí , cần thiết của dự án đầu tư Sau đó

sẽ đưa ra quyết định có nên tiếp tục thẩm định tiếp hay không để tránh lãngphí thời gian và nguồn nhân lực

Thẩm định chi tiết : Sau khi quyết định thẩm định tiếp dự án thì bướcnày cán bộ thẩm định sẽ cần phải thẩm định một các chính xác nhất và chitiết vì nó ảnh hưởng đến quyết định cho vay vốn đối với khách hàng Cácyếu tố cần thiết thẩm định là : tính pháp lý của doanh nghiệp xin vay vốn ,tính khả thi của dự án , tài chính dự án , kinh tế xã hội …

2.3.2 Phương pháp so sánh , đối chiếu:

Phương pháp này có ưu điểm là chính xác , nhanh gọn và dễ dàngthực hiện nên phần lớn các ngân hàng đều sử dụng phương pháp thẩm địnhnày Đây là phương pháp so sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đang cầnthẩm định với một dự án tương tự đã thực hiện cấp vốn của ngân hàng Dựa

Trang 22

trên những chỉ tiêu đánh giá như tính pháp lý, tính hiệu quả tài chính dự án

… mà cán bộ thẩm định so sánh với các dự án thực hiện trước để đưa racác quyết định chọn lựa dự án tối ưu

2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc của

dự án đầu tư theo các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Cơ sở để thực hiệnphương pháp này là tìm ra các kịch bản có thể xảy ra trong quá trình thựchiện dự án ở tương lai với các yếu tố có liên quan như giá bán của sảnphẩm có thể giảm, lạm phát , chi phí sử dụng vốn có thể tăng… Trên cơ sở

đó xem xét các tác động do các yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án

Sau khi đã có những kết quả thẩm định thì cán bộ thẩm định sẽ sosánh mức độ chênh lệch với các chỉ tiêu dự kiến nếu trong trường hợp cácchỉ tiêu ảnh hưởng không lớn đến kết quả hoạt động tài chính của dự ánvẫn đem lại khả năng sinh lời thì vẫn tiếp tục thực hiện dự án Nhưng trongnhững trường hợp kịch bản xấu xảy ra mà những chỉ tiêu này làm ảnhhưởng xấu đến hiệu quả tài chính của dự án thì cần phải cân nhắc để quyếtđịnh thực hiện dự án hay không? Và đưa ra những giải pháp cho những rủi

ro có thể xảy ra trong tương lai

2.3.4 Phương pháp dự báo:

Phương pháp này thường được dùng trong quá trình thẩm định vềkhả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án Cơ sở của phương pháp này là thuthập các số liệu thống kê của sản phẩm tiêu thụ trong quá khứ và hiện tại.Dựa trên cơ sở đó mà các nhà thẩm định sẽ tìm ra quy luật vòng đời củasản phẩm dự án để có kế hoạch sản xuất hợp lý Trong phương pháp nàyngười ta dùng nhiều phương pháp thống kê khác nhau như : mô hình hồiquy tương quan, phương pháp định mức, phương pháp ngoại suy dự báo ,phương pháp hệ số co dãn…

Trang 23

2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh:

2.4.1 Kiểm tra những tài liệu, hồ sơ xin vay vốn :

2.4.1.1.Giấy đề nghị xin vay vốn:

Đây là cơ sở để ngân hàng biết được nhu cầu vay vốn của kháchhàng và nó cũng chính là tài liệu quan trọng bắt buộc ngân hàng phải xemxét trước khi quyết định thẩm định dự án Khi quá trình thẩm định kết thúcthì đây chính là hồ sơ để ngân hàng xem xét khả năng cho khách hàng vayđúng theo yêu cầu

2.4.1.2 Hồ sơ về khách hàng xin vay vốn:

- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật , hành vi dân sự của kháchhàng

- Hồ sơ về tình hình sản xuất của doanh nghiệp hoặc cá nhân , ngườibảo lãnh ( nếu có )

- Các giấy tờ về lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

+ Giấy phép đăng kí kinh doanh

+ Văn bản uỷ quyền về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn với ngânhàng của doanh nghiệp

+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, kế toán trưởng,người đại diện pháp luật

+ Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

Đối với khách hàng là cá nhân:

+ Các giấy tờ chứng minh nhân thân

+ Giấy phép đăng kí kinh doanh

2.4.1.3 Hồ sơ về dự án đầu tư cần vay vốn:

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Báo cáo đầu tư

Trang 24

- Quyết định phê duyệt các bản thiết kế kỹ thuật , tổng dự toán côngtrình, dự án.

- Các giấy tờ khác như : quyết định giao đất, thuê đất, quyết định giảiphóng mặt bằng, đền bù, phê chuẩn báo cáo các tác động của dự án đầu tưđến môi trường…

2.4.1.4 Hồ sơ về đảm bảo nợ vay:

- Các loại giấy tờ có giá như trái phiểu, cổ phiếu…

- Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu động sản , bất độngsản…

- Hợp đồng bảo lãnh của bên thứ 3…

2.4.2 Thẩm định – đánh giá khách hàng:

2.4.2.1 Năng lực pháp lý của khách hàng xin vay vốn:

- Đối vơi các doanh nghiệp : Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lýcủa các loại giấy tờ nằm trong mục “ Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật– hành vi dân sự của khách hàng”

- Đối với khách hàng là tư nhân: đủ điều kiện năng lực pháp lý, cóđầy đủ năng lực dân sự theo quy định của pháp luật…

2.4.2.2 Đánh gía năng lực và uy tín của khách hàng xin vay vốn:

- Sự phù hợp của ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy phép đăng kíkinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại, ngành nghề kinh doanhphải phù hợp với dự án đầu tư xin vay vốn

- Mô hình tổ chức quản lý phải đảm bảo cho hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp

- Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng để đánh giá tínnhiệm của khách hàng và các khoản nợ trung, ngắn và dài hạn…

2.4.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng:

a Tình hình sản xuất kinh doanh:

Trang 25

-Xem xét sản phẩm chủ yếu của khách hàng xin vay vốn, thị phầncủa sản phẩm trên thị trường, mạng lưới phân phối và khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm.

- Phân tích những chỉ tiêu hiệu quả phản ánh đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình thẩm định dự án thì cán bộ thẩm định thường phântích các khía cạnh sau:

2.4.3.1 xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án như:

- Mục đích đầu tư dự án

- Sự cần thiết đầu tư

- Quy mô đầu tư: Công suất thiết kế, khả năng tiêu thụ , phương ántiêu thụ sản phẩm đầu ra…

- Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chíkhác nhau

- Dự kiên thời gian triển khai của dự án

2.4.3.2 Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Trang 26

Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án ảnh hưởng trực tiếpđến sự thành công của dự án đầu tư chính vì vây mà cán bộ thẩm định xemxét đánh giá kỹ khi thẩm định một dự án đầu tư.

a Đánh gía tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án:

Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm đầu ra của dự án đầu tư.Định dạng sản phẩm của dự án về khả năng cung cầu của sản phẩm , khảnăng thay thế của sản phẩm trên thị trường tính đến thời điểm thẩm định

Đánh giá tổng nhu cầu của sản phẩm trong thời điểm hiện tại và dựđoán tổng cầu của sản phẩm trong tương lai sẽ tăng theo hàng năm trên thịtrường trong nước và thị trường xuất khẩu , khi phân tích cần liên hệ chặtchẽ với những số liệu trong quá khứ và tính tới khả năng sản phẩm bị thaythế bới những sản phẩm cùng loại

Trên cơ sở các kết quả đánh giá về thị trường tiêu thụ của sản phẩm

dự án mà cán bộ thẩm định sẽ đưa ra những nhận định về sự cần thiết phảiđầu tư của dự án

b Phân tích về cung sản phẩm:

Cán bộ thẩm định cần phải phân tích rõ nguồn cung sản phẩm trongnước cũng nhu nước ngoài vào thị trường trong nước, xác định được khảnăng tự sản xuất trong nước, tìm ra nguyên nhân việc nhập khẩu là do trongnước không sản xuất đủ nhu cầu hay do hàng nhập khẩu có ưu thế cạnhtranh hơn

Cần phải có những đánh giá dự đoán khi có các dự án sản xuất thamgia vào thị trường sản phẩm , dịch vụ đầu ra của dự án để có thể đưa ranhững kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hợp lý

Xem xét khối lượng sản phẩm nhập khẩu trong quá khứ và hiện tại ,đồng thời cũng phải xem xét đến ảnh hưởng của những thay đổi trongchính sách nhập khẩu trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hànghoá nhập khẩu vào thị trường sản phẩm, dịch vụ dự án

Trang 27

Qua đánh giá nhận định chung về thị trường cung ứng sản phẩm màchuyên gia thẩm định sẽ thiết lập được số liệu dự kiến về tổng cung và tốc

độ tăng trưởng của tổng cung sản phẩm trong tương lai

c Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh:

Sau khi xem xét khả năng cung cầu sản phẩm trên thị trường thì cán

bộ thẩm định sẽ xem xét đến thị trường mục tiêu của dự án Mục đích củasản phẩm dự án là cung cấp cho thị trường trong nước hay để xuất khẩu…dựa vào những mục tiêu cụ thể đó mà có định hướng phát triển hợp lý

Đánh giá khả năng thành công của dự án trên thị trường mục tiêu thìcán bộ thẩm định cần phải thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường :

Với thị trường nội địa: xem xét hình thức mẫu mã, chất lượng củasản phẩm dịch vụ so với các sản phẩm khác có sẵn trên thị trường để xemsản phẩm của dự án có những lợi thế cạnh tranh nào? Giá cả của sản phẩm

có phù hợp với nhu cầu và thu nhập của khách hàng không?

Với thị trường nước ngoài: xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo sảnphẩm có đầy điều kiện để xuất khẩu Đồng thời cũng đánh giá xem xét cácchỉ tiêu về mặt chất lượng , hình thức mẫu mã với những sản phẩm cùngloại có mặt trên thị trường

d Cách thức tiêu thụ - mạng lưới phân phối:

Xem xét về phương diện phân phối sản phẩm dự án đến khách hàngxem sản phẩm của dự án sẽ dự kiến phân phối theo phương thức nào và cócần hệ thống phân phối hay không nếu cần thì hệ thống phân phối đó đãthiết lập hay chưa? Nếu hệ thống phân phối chưa thiết lập thì cán bộ thẩmđịnh cần phải đưa chi phí thiết lập hệ thống phân phối vào hiệu quả tài chínhcủa dự án Trong trường hợp hệ thống phân phối là một số ít đơn vị phânphối thì phải tiến hành xem xét về mặt giá cả để tránh tình trạng bị ép giá

Phương thức thanh toán cũng cần phải được xác định rõ để đảm bảonguồn vốn lưu động trong suốt vòng đời của dự án

Trang 28

e Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.

Trên cơ sở đã đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế cũngnhư khả năng cạnh tranh của dự án, Cán bộ thẩm định phải đưa ra các dựkiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động nhưsản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sảnphẩm ( trong trường hợp dự án có nhiều loại sản phẩm), sự giao động củagiá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm…Việc dự đoán này là căn cứ

để tính toán và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

2.4.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.

Căn cứ vào hồ sơ dự án, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ

để đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án như sau:

Ước lượng nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ quá trìnhsản xuất hàng năm

Xác định nhà cung cấp, xét xem một hay nhiều nhà cung cấp và cácnhà cung cấp đã có quan hệ trước đó hay là mới được thiết lập, đánh giákhả năng cung ứng và mức độ tín nhiệm của nhà cung cấp

Dự án có cần nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài hay không,nếu có thì chính sách nhập khẩu như thế nào, tỷ giá trong trường hợp cầnnhập khẩu là bao nhiêu…

Việc phân tích và đánh giá những mặt trên là để nhằm mục đích trảlời hai câu hỏi sau:

Dự án có tự chủ được về nguyên nhiên liệu hay không?

Những thuận lợi và khó khăn nào đi kèm với việc để có thể tự chủđược nguồn nhiên liệu đầu vào?

2.4.3.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật:

* Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng là một yếu tố ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu quảđầu tư của dự án, chính vì vậy:

Trang 29

Phải tiến hành phân tích và đánh giá xem địa điểm có thuận lợi vềmặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp nhiên liệu đầu vàohay không, có gần thị trường tiêu thụ hay không, địa điểm xây dựng cónằm trong vùng quy hoạch hay không…

Tình trạng cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm xây dựngnhư thế nào, cần tiến hành so sánh chi phí đầu tư nếu đặt ở địa điểm khác

* Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

Đánh giá xem công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu, có phù hợpvới năng lực tài chính, trình độ quản lý của chủ đầu tư hay với thị trườngđầu vào và thị trường đầu ra của dự án hay không

Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới xuất hiện hay đã có trên thịtrường, quy cách và mẫu mã sản phẩm của dự án ra sao

* Công nghệ thiết bị của dự án

Để tiến hành thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định cần thamkhảo các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn để có được ý kiến chínhxác, nếu cần thì phải đề xuất với trưởng phòng thẩm định để thuê chuyêngia tư vấn thẩm định Các nội dung thường được thẩm định bao gồm:

Quy trình công nghệ được đánh giá ở mức độ nào trên thế giới, nó cóphù hợp với trình độ của Việt Nam hay không ( đối với công nghệ nhậpkhẩu), tại sao lại lựa chọn công nghệ này

Đánh giá mức độ hợp lý của phương thức chuyển giao công nghệ,giá cả đã hợp lý hay chưa, việc chuyển giao công nghệ có đảm bảo chủ đầu

tư sẽ nắm bắt được việc vận hành công nghệ hay không

Đánh giá thời gian giao hàng và lắp đặt có phù hợp với tiến độ thựchiện dự án hay không

Đánh giá về uy tín của nhà cung cấp thiết bị trên thị trường

* Quy mô, giải pháp xây dựng

- Đánh giá quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự

án hay không, khả năng tận dụng cơ sở vật chất hiện có như thế nào

Trang 30

- Xem xét đánh giá dự toán từng hạng mục công trình, tìm ra hạngmục nào cần thiết đầu tư nhưng chưa được dự tính, hay hạng mục nàokhông cần hoặc chưa cần thiết phải đầu tư.

- Đánh giá tiến độ thi công xây dựng xem có phù hợp với thực tế haykhông, có phù hơpọ với việc cung cấp máy móc thiết bị hay không

* Môi trường và vấn đề phòng cháy chữa cháy ( PCCC)

Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án cóđầy đủ và phù hợp hay chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhậntrong trường hợp yêu cầu bắt buộc phải có hay chưa

Khi thẩm định phần này, cán bộ thẩm định cần phải tiến hành đốichiếu với các quy định hiện hành về việc lập dự án có phải lập, thẩm định

và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và PCCC hay không

2.4.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xét, đánh giá kinh nghiệm, trình

độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án cũng như đánh giá sự hiểu biết

và kinh nghiệm của khách hàng với việc tiếp cận, điều hành công nghệ,thiết bị mới của dự án

Tiến hành xem xét đánh giá năng lực cũng như uy tín của các nhàthầu tham gia, các nhà tư vấn, các nhà cũng cấp thiết bị…

Đánh giá phản ứng khách hàng trong trường hợp dự kiến xấu là bịmất thị trường của sản phẩm đầu ra

Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án như: Số lượng lao động dự áncần, lao động của dự án có cần đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật…vànếu lao động cần đào tạo thì chủ đầu tư đã có kế hoạch đào tạo lao độnghay chưa, xem xét đánh giá khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho dự án

Trang 31

2.4.3.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.

* Tổng vốn đầu tư dự án

Đây là một bước quan trọng trong việc thẩm định dự án Mục đíchcủa bước này là nhằm tránh khả năng khi thực hiện dự án trong thực tế, vốnđầu tư tăng thêm hay là giảm đi quá lớn so với những dự kiến ban đầu dẫntrới việc không cân đối được nguồn gây ảnh hưởng đến hiệu quả và khảnăng trả nợ của dự án Việc xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế là cơ

sở để tính toán hiệu quả tài chính của dự án cũng như khả năng trả nợ của

dự án Thông thường dự án có tổng vốn đầu tư được cấp cấp có thẩm quyềnphê duyệt là hợp lý Tuy nhiên trên cơ sở những dự án đã được thực hiện

và được ngân hàng đúc rút kinh nghiệm ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư,cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã đượctính toán hợp lý hay chưa Sau khi so sánh nếu cán bộ thẩm định thấy có sựkhác biệt lớn ở bất cứ một nội dung nào thì phải tập trung vào phân tích,tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt đó và đưa ra nhận xét Từ đó đưa

ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến banđầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà phía Ngân hàngnên đưa vào dự án, đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở đểthẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này

Trong trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương đầu tư,hay tổng mức vốn đầu tư mới chỉ ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định sẽdựa trên những số liệu đã thống kê, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu

tư để đánh giá, nhận xét và tính toán Ngoài ra cán bộ thẩm định cũng cầnphải tiến hành thẩm định, tính toán chính xác xem nhu cầu vốn lưu độngban đầu là bao nhiêu để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh sau này

* Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Việc xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ bỏ vốn đóng một vaitrò hết sức quan trọng Nó là cơ sở cho việc xác định dự kiến tiến độ giải

Trang 32

ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công dự án, xác định thời gianvay trả.

Cán bộ thẩm định cần xem xét và đánh giá về nhu cầu vốn đầu tư,tiến độ thực hiện dự án như vậy đã hợp lý hay chưa; khả năng đáp ứng khốilượng vốn đầu tư cần trong từng giai đoạn như thế nào Tức là cần phảixem xét cả về mặt số lượng và thời điểm nhận được tài trợ Các nguồn vốn

dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn Sự đảm bảo này phải dựa trên

cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế Bên cạnh đó cần thiết phải xem xét đánh giá

tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia dự án trong từng giai đoạn đã hợp lý haychưa như:

Nếu nguồn vốn là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh thì phải có sựcam kết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ động hoặc các bên liêndoanh

Nếu nguồn vốn là vốn tự có thì phải có bản giải trình về tình hìnhsản xuất kinh doanh của cơ sở trong các năm trước đây và hiện tại phảichứng tỏ được rằng cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quảtrong tương lai

* Nguồn vốn đầu tư

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định xemxét đánh giá lại từng nguồn vốn tham gia tài trợ để từ đó đánh giá khả năngtham gia tài trợ cho dự án của từng nguồn vốn, dựa trên kết quả phân tíchtình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồnvốn chủ sở hữu Căn cứ vào chi phí và các điều kiện vay đi kèm của từngloại nguồn vốn và việc cân đối giữa nhu cầu tổng vốn đầu tư và khả năngtham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của cácnguồn vốn thực hiện dự án

Khi đã xác định được quy mô tổng nguồn vốn của dự án và quy môtham gia tài trợ dự án của từng nguồn vốn thì phía Ngân hàng sẽ tính toánđược mức tham gia tài trợ của mình với dự án:

Trang 33

Mức tài trợ

của ngân

Tổng vốn đầu tư của

-Vốn tự có củachủ đầu tư

-Các nguồn vốn khác tham gia tài trợ

2.4.3.7 Thẩm định việc xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận, khả năng trả nợ của dự án.

Đầu tiên là thông qua báo cáo nghiên cứu khả thi, ta tiến hành phântích trên các phương diện khác nhau của dự án để có thể đưa ra được các

dữ liệu chính xác phục vụ cho công tác tính toán các chỉ tiêu của dự án đầu

tư Trong đó việc phân tích các phương diện của dự án thường dựa trên cácgiả định

Bên cạnh đó, chúng ta cần xác định các tình huống khác có thể xảy

ra với dự án ngoài tình huống cơ sở, qua đó xem xét đánh giá xem các dữliệu của dự án có tin cậy hay không, có nhạy cảm với những thay đổi haykhông…để phục vụ cho việc phân tích độ nhạy sau này

* Thẩm định việc xác định sản lượng và doanh thu của dự án

Doanh thu của dự án bao gồm: Doanh thu do bán sản phẩm chính,sản phẩm phụ, doanh thu từ việc tận thu phế liệu, từ các hoạt động kinhdoanh bên ngoài…Trong quá trình tính toán doanh thu của dự án phải chú

ý đến công suất thiết kế cũng như công suất thực tế của dự án, khả năngtiêu thụ của dự án Dựa trên cơ sở cế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩmhàng năm của dự án để xác định bảng sản lượng, doanh thu của dự án chotừng năm một

Trang 34

Bảng 1.6: Sản lượng doanh thu của dự án

Công suất hoạt động

* Thẩm định việc tính chi phí hoạt động của dự án

Trong bảng này khi lập phải kiểm tra, đánh giá đầy đủ toàn bộ chiphí của dự án Chi phí đầu tư của một dự án bao gồm: Chi phí cho hoạtđộng, chi phí khấu hao, chi phí trả lãi

Trang 35

đã khấu trừ thuế

GTGT

( Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn )

- Chi phí khấu hao: Chi phí khấu hao có ảnh hưởng rất lớn tới chi phí

và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như dự án, đến mức thuế thu nhậpphải nộp hàng năm của dự án Do đó việc tính toán chi phí khấu hao thậtchính xác là công việc quan trọng trong việc tính toán hiệu quả tài chính dự

án đầu tư Việc tính toán chi phí khấu hảo được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.8: Lịch khấu hao của dự án

I Nhà xưởng

- Nguyên giá

- Đầu tư thêm trong

kỳ

- Khấu hao trong kỳ

- Khấu hao lũy kế

- Giá trị còn lại cuối

- Khấu hao trong kỳ

- Khấu hao lũy kế

- Giá trị còn lại cuối

- Khấu hao trong kỳ

- Khấu hao lũy kế

- Giá trị còn lại cuối

Trang 36

- Khấu hao trong kỳ

- Khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại cuối kỳ

( Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn )

- Chi phí trả lãi:

Trong khi kiểm tra, đánh giá lãi vay đồng thời phải tiến hành lập cảbảng tính lãi vay ngắn hạn cũng như trung và dài hạn Việc tính toán vốnvay ngắn hạn dựa vào bản báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc bảng nhu cầuvốn lưu động của dự án Cụ thể ở bảng sau đây:

Bảng 1.9 : Chi phí trả lãi vay của dự án

Dư nợ đầu kỳ

Vay trong kỳ

Trả nợ gốc cuối kỳ

Dư nợ cuối kỳ

Lãi vay trong kỳ

( Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn )

* Thẩm định lợi nhuận và kế hoạch trả nợ của dự án

Nội dung chính là thẩm định việc tính toán lợi nhuận của dự án đầu

tư có chính xác hay không Trên cơ sở số liệu dự tính về tổng doanh thu,chi phí từng năm đã tính toán ở trên ta tiến hành dự tính lãi, lỗ hàng nămcủa dự án đầu tư

Bảng 1.10: Báo cáo kết quả kinh doanh

1

Năm2

Năm3

Năm…

1 Doanh thu sau thuế

Trang 37

2 Chi phí hoạt động sau

6 Lợi nhuận trước thuế

7 Lợi nhuận chịu thuế

8 Thu nhập chịu thuế

9 Lợi nhuận sau thuế

10 Chia cổ tức, chi quỹ KT,

PL

11 Lợi nhuận tích lũy

( Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

án, xem xét đánh giá xem đã sát chưa Sau đó sẽ cân đối giữa nguồn trả nợ

và kế hoạch trả nợ của dự án Việc tính toán cụ thể được thể hiện qua bảngsau đây:

Bảng 1.11 : Cân đối trả nợ của dự án

1 Nguồn trả nợ:

- Khấu hao cơ bản

- Lợi nhuận sau thuế để

lại

- Nguồn bổ sung

Tùy từngkhách hàng

cụ thể

2 Dự kiến trả nợ hàng

năm

3 Cân đối 1-2

Trang 38

( Nguồn: Quy trình thẩm định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn )

2.4.3.8 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.

Toàn bộ những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên đều nhằm mụcđích hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả

nợ của dự án đầu tư

a Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư bằng phương pháp tĩnh.Hai phương pháp chủ đạo được sử dụng để đánh giá hiệu quả dự ánđầu tư là:

Phương pháp tài chính đơn:

Phương pháp này thường căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây:

- Lợi nhuận ròng: Đây là chỉ tiêu đánh giá mức lãi, lỗ của dự án đầu

tư Lợi nhuận ròng có thể được tính cho từng năm hoặc cho từng giai đoạnhoạt động trong vòng đời của dự án Chỉ tiêu này chỉ có tác dụng so sánhgiữa các năm hoạt động của dự án hay giữa các giai đoạn trong vòng đờicủa dự án

Lợi nhuận ròng = Tổng doanh thu – Tổng chi phí – Tổng thuế phải nộp

- Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư : Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư cho chúng ta biết được mức độ thu hồi vốn đầu tư ban đầu từ lợi nhuận thuần thu được hàng năm.

Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư = Lợi nhuận ròng của dự án

Tổng vốn đầu tư của dự án

- Điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu của dự án vừa đủ đểtrả các khoản chi phí bỏ ra Tại điểm hòa vốn, tổng doanh thu bằng tổng chiphí do đó tại đây dự an chưa có lãi nhưng cũng không bị lỗ Qua điểm hòavốn ta có thể xác định được khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu thấp

Trang 39

nhất cần phải đạt được của dự án để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của

dự án bù đắp được chi phí đã bỏ ra Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cảđời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu tại điểm hòa vốn thì dự án cólãi Chính vị vậy, điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt, tức là mức độ an toàncủa dự án càng cao và thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

- Điểm hòa vốn lý thuyết:

Sản lượng tại điểm hòa

- Điểm hòa vốn tiền tệ:

Đây là điểm tại đó dự án đầu tư bắt đầu có tiền để trả nợ vay kể cả dùng khấu hao Điểm hòa vốn tiền tệ cho một năm của dự án được tính như sau:

Sản lượng tại điểm hòa

f: Định phí D: Khấu hao của năm xem xétv: Biến phí N: Thuế phải nộp trong năm

p: Giá bán sản phẩm T: Nợ gốc phải trả

Thời gian thu hồi vốn đầu tư:

Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho ta biết để có thể thu hồi được vốnđầu tư bỏ ra thì phải mất bao nhiêu thời gian

Theo phương pháp tài chính đơn thì thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo công thức sau:

Thời gian thu hồi vốn = Tổng vốn đầu tư

Lợi nhuận trước thuế - Khấu hao hàng năm

Trang 40

đầu tư Thời gian thu hồi vốn vay:của dự án

Thời gian thu hồi vốn vay cho ta biết sau bao nhiêu lâu thì Ngânhàng có thể thu hồi được vốn vay

Theo phương pháp tài chính đơn thì thời gian thu hồi vốn vay được tính toán theo công thức sau:

Phương pháp tài chính bằng giá trị hiện tại:

Phương pháp tài chính bằng giá trị hiện tại là phương pháp mà khi tínhtoán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, các khoản tiền phát sinh trong từng thời

kỳ phân tích được tính chuyển về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại

* Giá trị hiện tại dòng NPV ( Net present value): là chênh lệch giữa các khoản thu và chi của dự án nhưng đã được quy về thời điểm hiện tại Giá trị hiện tại dòng của

dự án phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại Được xác định theo công thức:

NPV = -IVo +

n

∑i=1

(1 + r)

( 1 + r)Trong đó:

Ivo: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án đi vào hoạt động

Bi: Khoản thu của năm i

Ci: Khoản chi của năm i

SV: Giá trị thu hồi thanh lý tài sản ở cuối đời dự án bao gồm cả vốnlưu động bỏ ra ban đầu

n: Số năm hoạt động của đời dự án

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.Báo cáo thẩm định dự án đầu tư “ Xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị điện gia dụng” của Công ty Cổ phần Anh Tùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị điện gia dụng
1.Quy trình thẩm định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
2.Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây Khác
4.Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Thống kê Khác
5.Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Kết quả cho vay Doanh nghiệp năm 2007 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.2 Kết quả cho vay Doanh nghiệp năm 2007 (Trang 12)
Bảng 1.3: Kết quả cho vay DN phân theo ngành kinh tế. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.3 Kết quả cho vay DN phân theo ngành kinh tế (Trang 14)
Bảng 1.4: Kết quả cho vay DN phân theo thành phần kinh tế. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.4 Kết quả cho vay DN phân theo thành phần kinh tế (Trang 14)
Bảng 1.8: Lịch khấu hao của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.8 Lịch khấu hao của dự án (Trang 33)
Bảng 1.9 : Chi phí trả lãi vay của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.9 Chi phí trả lãi vay của dự án (Trang 34)
Bảng 1.11 : Cân đối trả nợ của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.11 Cân đối trả nợ của dự án (Trang 35)
Bảng 1.13: Diện tích các hạng mục công trình nhà xưởng. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.13 Diện tích các hạng mục công trình nhà xưởng (Trang 55)
Bảng 1.14: Danh mục máy móc thiết bị đầu tư mới. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.14 Danh mục máy móc thiết bị đầu tư mới (Trang 56)
Bảng 1.15: Tổng vốn đầu tư. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.15 Tổng vốn đầu tư (Trang 60)
Bảng 1.16 Cơ cấu vốn đầu tư dự án. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.16 Cơ cấu vốn đầu tư dự án (Trang 61)
Bảng 1.17: Chi phí dự án. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.17 Chi phí dự án (Trang 63)
Bảng 1.18: Chi phí nhân công của dự án. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.18 Chi phí nhân công của dự án (Trang 65)
Bảng 1.19: Định mức sản xuất các sản phẩm của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
Bảng 1.19 Định mức sản xuất các sản phẩm của dự án (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w