- Tiện cứng là phương pháp tiện sử dụng dao bằng vật liệu siêu cứng CBNCubic Boron Nitride, PCBN Polycrystal cubic boron nitride - nitrit bo lập phương đa tinh thể, PCD Polycrystalline D
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT THAI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT NGHÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI DUNG DỊCH
BÔI TRƠN LÀM NGUỘI TỐI THIỂU ĐẾN LỰC CẮT
VÀ NHÁM BỀ MẶT KHI TIỆN CỨNG THÉP 9XC
NGUYỄN TRỌNG ANH TUẤN
THÁI NGUYÊN-2010
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
KÝ HIỆU
1 Bảng 1 Hằng số lực cắt Cp khi cắt vật liệu dẻo
2 Bảng 2 Hằng số lực cắt Cp khi cắt vật liệu dòn
3 Bảng 3 Lực cắt và độ nhám khi tiện khô
4 Bảng 4 Lực cắt và độ nhám khi tiện có MQL , DDTN-Emusil 10%
5 Bảng 5 Lực cắt và độ nhám khi tiện có MQL , DDTN-Dầu Lạc
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Qúa trình hình thành phoi khi tiện thường
2 Hình 1.2 Sơ đồ quá trình hình thành phoi thép
3 Hình 1.3 Các loại phoi
4 Hình 1.4 Sơ đồ nguồn gốc của lực cắt
5 Hinh 1.5 Nguồn gốc và sự phân bố lực cắt
6 Hình 1.6 Quan hệ giữa θ và v
7 Hình 1.7 Quan hệ giữa chiều dày cắt và nhiệt cắt
8 Hình 1.8 Quan hệ giữa nhiệt cắt với b
9 Hình 1.9 Các dạng mài mòn của dung cụ cắt
10 Hình 1.10 Mài mòn mặt sau
11 Hình 1.11 Mài mòn Crater
12 Hình 1.12 Các dạng mài mòn khi tiện
13 Hình 1.13 Chi tiết bề mặt vật rắn
14 Hình 1.14 Qúa trình hình thành phoi khi tiện cứng
15 Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý đầu phun
Trang 4Phần phụ lục Danh mục các Ký hiệu, bảng biểu và các hình vẽ
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI CÁM ƠN
1 Tính cấp thiết của đề tài.
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4.Nội dung nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm
Phần kết luận chung
- Kết luận chung cả luận văn
- Hướng nghiên cứu tiếp theo, các kiến nghị
Trang 51.2 Cơ sở vật lý của quá trình cắt khi tiện
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Qúa trình tạo phoi và phân loại phoi
1 Quán trình tạo phoi
2 Phân loại phoi
1.2.3 Lực cắt
1 Lực cắt khi tiện và các thành phần của lực cắt
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt khi tiện
a) Ảnh hưởng của chi tiết gia công đến lực cắt b) Ảnh hưởng của điều kiện gia công đến lực cắt 1.2.4 Nhiệt cắt
1 Qúa trình hình thành nhiệt khi tiện
2 Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến quá trình cắt khi tiện
3 Các yếu tố ảnh hưởng của nhiệt cắt khi tiện
4 Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội dến nhiệt cắt
1.3 Qúa trình cắt khi tiện cứng
1.3.1 Qúa trình tạo phoi khi tiện cứng
1 Quá trình tạo phoi và phân loại phoi
Trang 61 4.2 Dung dịch bôi trơn làm nguội trong gia công cắt gọt
1 Yêu cầu và tác dụng của chất làm dung dịch bôi trơn-làm nguội
2 Một số hóa chất thường dùng trong bôi trơn làm nguội
1.4.3 Các phương pháp bôi trơn làm nguội
1.4.4 Bôi trơn làm nguội khi tiện cứng
1.5 Khái quát tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5.1 Khái quá về tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.5.2 Khai quát tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 3.1 Xây dựng hệ thống thí nghiệm
3.1.1 Yêu cầu hệ thống thí nghiệm
3.1.2 Trang thiết bị thí nghiệm
3.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- Kết luận chung cả luận văn
- Hướng nghiên cứu tiếp theo, các kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên tôi xin gởi đến TS Trần Minh Đức lời cám ơn sâu sắc Thầy
đã tận tình hướng dẫn tôi để thục hiện đề tài này, định hướng đề tài và sự hướng dẫn tận tình của thầy để tôi được tiếp cận và khai thác các tài liệu chuyên môn cũng như những chỉ bảo trong quá trình viết luận văn và làm thực nghiệm
Ngoài ra tôi cũng hết sức cám ơn các anh em công nhân, nghiên cứu sinh: Cao Thái Sơn đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Và cũng không thể quên nói lời cám ơn đến gia đình của tôi Tôi xin chúc mọi người sức khõe, hạnh phúc và thành đạt.
Huế, ngày Tháng Năm 2010
Học viên
Nguyễn Trọng Anh Tuấn
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài.
- Tiện cứng có nhiều lợi thế so với mài Lợi thế đáng kể nhất của tiện cứng là
có thể dùng cùng một dụng cụ mà vẫn gia công được nhiều chi tiết có hình dángkhác nhau bằng cách thay đổi đường chạy dao Trong khi đó muốn mài được hìnhdạng chi tiết khác thì phải sửa lại đá hoặc thay đá khác Đặc biệt tiện cứng có thểgia công được biên dạng phức tạp mà mài khó có thể thực hiện được Nếu xét về chiphí đầu tư thì một máy tiện CNC chỉ bằng khoảng 1/2 đến 1/10 máy mài CNC
- Tiện cứng là phương pháp tiện sử dụng dao bằng vật liệu siêu cứng CBN(Cubic Boron Nitride), PCBN (Polycrystal cubic boron nitride - nitrit bo lập phương
đa tinh thể), PCD (Polycrystalline Diamond – Kim cương đa tinh thể) hoặc ceramictổng hợp thay thế cho mài để gia công thép đã tôi (có độ cứng lớn hơn 45HRC).Phương pháp này có thể gia công khô và hoàn thành chi tiết trong cùng một lần gá.Cấp chính xác khi tiện cứng đạt IT6 và độ bóng bề mặt (Rz = 2 – 4 micromet), cóthể so sánh với chất lượng khi mài.Thông thường các chi tiết bằng thép được giacông sau đó nhiệt luyện rồi chuyển qua công đoạn mài Thời gian cho nguyên côngmài hơn nhiều lần so với tiện cứng và mài cũng đắt hơn so với tiện cứng trên máytiện Một hạn chế nữa là chi phí cho dung dịch trơn nguội của các công đoạn màikhá cao Mặc khác, chất thải ra khi mài ngày càng gây ô nhiễm môi trường, thúcđẩy các nhà sản xuất loại dần khâu mài trong quy trình công nghệ gia công chi tiết.Trong khi đó, tiện cứng có thể được thực hiện mà không sử dụng dung dịch trơnnguội Vì những lí do nói trên, tiện cứng đã dần thay thế cho mài trong gia công lầncuối
- Khi tiện cứng nhiệt sinh ra trong vùng cắt gọt khi tiện cứng khá cao, có thểlên đến khoảng 930oC Thông thường khi tiện cứng người ta dùng phương pháp giacông khô Để thay thế phương pháp gia công khô bằng phương pháp bôi trơn làmnguội tối thiểu Dung dịch bôi trơn được đưa và vùng cắt dưới áp suất dòng khí.Phương pháp này mang lại các ưu điểm giảm lực cắt, tạo lớp bảo vệ bề mặt chi tiết,làm tăng tuổi thọ của dụng cụ cắt v v mặt khác phương pháp này không làm ônhiễm môi trường, không gây tác hại cho công nhân,.chi phí thấp vì lượng phun rất
Trang 10nhỏ và không cần tái chế sau khi đã sử dụng Từ đó chúng ta thấy rằng: sử dụng bôitrơn làm nguội vào tiện cứng sẽ làm cải thiện quá trình cắt khi tiện
Với các ưu điểm trên nên việc nghiên cứu ảnh hưởng loại dung dịch bôi trơnlàm nguội tối thiểu đến lực cắt và nhám bề mặt gia công khi tiện cứng thép 9XC làcần thiết
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
a) Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu ứng dụng bôi trơn làm nguội tối thiểu ( MQL) vào tiện cứng.Nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch bôi trơn làm nguội tối thiểu khi tiện cứng để
từ đó xác định được loại dung dịch hợp lý trong bôi trơn làm nguội tối thiểu
- Tìm loại dầu thực vật sẵn có ở Việt Nam sử dụng làm dung dịch bôi trơn làmnguội tối thiểu ( MQL ) Loại dung dịch mà tác giả chọn là dầu Lạc và dầu Emusilb) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu giữa lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm,trong đó chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm
3 Đối tượng nghiên cứu
- Vật liệu gia công: Thép 9XC qua tôi có độ cứng 58 ÷62 HRC
- Dao: CBN ( Cubic Boron Nitride)
- Dung dịch trơn nguội: Gia công khô, MQLvới Dầu lạc, Emusil
4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh giữa các phương pháp bôi trơn làm nguội tối thiểu ( MQL ) khi tiện thép 9XC đến lực cắt và độ nhám bề mặt chi tiết khi tiện khô, tiện
có bôi trơn làm nguội tối thiểu và dung dịch trơn nguội là Dầu Lạc, Emusil
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
5.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung một phần kiến thức cơ bản về MQL ứng dụng vào tiệncứng và một số đánh giá thực nghiệm để tối ưu hóa khi chọn loại dung dịch trongbôi trơn tối thiểu đến lực cắt và độ nhám bề mặt gia công khi tiện cứng thép 9XC
Trang 115.2 Ý nghĩa thực tiễn
Hiện nay người ta thường dùng phương pháp tiện cứng để thay thế cho quágia công mài vì tiện cứng mang lại hiệu quả cao Do vậy, nghiên cứu sử dụngphương pháp bôi trơn làm nguội tối thiểu vào trong tiện cứng để nhằm nâng caohiệu quả là vấn đề cần thiết hiện nay Nghiên cứu, ứng dụng có hiệu quả công nghệMQL sử dụng dung dịch dầu Lạc, Emusil vào tiện cứng để ứng dụng với thực tếđiều kiện sản xuất ở Việt Nam
6 Nội dung luận văn.
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan về tiện cứng và bôi trơn làm nguội khi tiện cứng
Chương 2: Nghiên cứu ứng dụng bôi trơn tối thiểu vào quá trình tiện cứng
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm
Phần kết luận chung
- Kết luận chung cả luận văn
- Hướng nghiên cứu tiếp theo, các kiến nghị
Phần phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 12CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TIỆN CỨNG
VÀ LÀM NGUỘI TỐI KHI TIỆN CỨNG
1.1.Khái niệm, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng
2 Nhược điểm:
- Tuy tiện cứng mang lại hiệu quả cao nhưng nó cũng mang theo một sốnhược điểm Do làm việc ở nhiệt độ cao nên dụng cụ thường bị phá hỏng rất nhanh ,dụng cụ phải làm từ vật liệu rất cứng vì vậy làm cho quá trình sản suất khó và phứctạp ngoài ra do nhiệt độ vùng cắt lớn nên làm cho bề mặt chi tiết bị biến dạng,cháy v v
1.2 Cơ sở vật lý của quá trình cắt khi tiện
1.2.1 Khái niệm
- Gia công kim loại bằng cắt gọt là một phương pháp gia công kim loại rất
Trang 13phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo máy.
- Quá trình cắt kim loại là quá trình con người sử dụng dụng cụ cắt để hớt bỏlớp kim loại thừa khỏi chi tiết, nhằm đạt được những yêu cầu cho trước về hìnhdáng, kích thước, vị trí tương quan giữa các bề mặt và chất lượng bề mặt của chi tiếtgia công Lớp kim loại thừa trên chi tiết cần hớt bỏ đi gọi là lượng dư gia công cơ.Lớp kim loại đã bị cắt bỏ khỏi chi tiết gọi là phoi cắt
1.2.2 Qúa trình tạo phoi khi tiện thường và phân loại
1 Quá trình tạo phoi khi tiện thường
Qua nghiên cứu quá trình tiện nói chung thì thực tế phoi được tách ra khỏi chitiết khi cắt không theo phương của vận tốc cắt (tức là phương lực tác dụng) Phoikhi cắt ra bị uốn cong về phía mặt tự do; kích thước của phoi bị thay đổi so với lớpcắt khi còn trên chi tiết (hình 1.1)
Hình 1.1 Qúa trình hình thành phoi khi tiện thường
Khi dao dịch chuyển các phân tử kim loại lúc đầu bị nén đàn hồi (hình 1.2a),sau đó bị biến dạng dẻo, quá trình biến dạng dẻo tăng dần cho đến khi bị lực liên kếtbên trong của các phân tử chặn lại Ở thời điểm này xảy ra sự xếp lớp của các phần
tử phoi và sự trượt của chúng trên mặt phẳng BC (hình 1.2b) Hiện tượng tương tựcũng xảy ra đối với các phần tử tiếp theo từ 1÷ 5 (hình 1.2c)
Trang 14Hình 1.2 Sơ đồ quá trình hình thành phoi thépBiến dạng dẻo xảy ra trong vùng được giới hạn bằng góc , góc này được gọi làgóc tác động Góc 1 gọi là góc trượt, còn mặt phẳng BC gọi là mặt phẳng trượt Quátrình hình thành phoi trên đây xảy ra khi gia công các vật liệu dẻo với chiều sâu cắtlớn và góc cắt nhỏ
2 Phân loại phoi.
- Phoi dây (hình 1.3a) được hình thành khi gia công vật liệu dẻo với chiềusâu cắt nhỏ, tốc độ cắt và góc trước lớn
- Phoi xếp lớp (hình 1.3b) được hình thành khi gia công thép và các vật liệudẻo khác với chiều sâu cắt lớn, tốc độ cắt và góc trước nhỏ
- Phoi vụn (hình 1.3c) được hình thành khi gia công các vật liệu dẻo vớichiều sâu cắt lớn, tốc độ cắt và góc trước nhỏ
Khi gia công các vật liệu giòn (gang) với chiều sâu cắt và góc trước lớn thì phoi vụn(hình 1.3d) có hình dạng không giống nhau được hình thành
Trang 15Hình 1.3 Các loại phoi
1.2.3.Lực cắt
1 Lực cắt khi tiện và các thành phần của lực cắt
Trong quá trình cắt kim loại, để tách được phoi và thắng được ma sát cầnphải có lực Lực sinh ra trong quá trình cắt là động lực cần thiết nhằm thực hiện quátrình biến dạng và ma sát
Việc nghiên cứu lực cắt trong quá trình cắt kim loại có ý nghĩa cả lý thuyếtlẫn thực tiễn Trong thực tế, những hiểu biết về lực cắt rất quan trọng để thiết kếdụng cụ cắt, đồ gá, tính toán thiết kế máy móc thiết bị, Dưới tác dụng của lực vànhiệt, dụng cụ sẽ bị mòn, bị phá huỷ Muồn hiểu được quy luật mài mòn và phá huỷdao thì phải hiểu được quy luật tác động của lực cắt Muốn tính công tiêu hao khicắt cần phải biết lực cắt Những hiểu biết lý thuyết về lực cắt tạo khả năng chínhxác hoá lý thuyết quá trình cắt Trong trạng thái cân bằng năng lượng của quá trìnhcắt thì các mối quan hệ lực cắt cũng cân bằng
Lực cắt sinh ra khi cắt là một hiện tượng động lực học, tức là trong chu trìnhthời gian gia công thì lực cắt không phải là hằng số mà biến đổi theo quãng đườngcủa dụng cụ Theo cơ học, nghiên cứu về lực nói chung là xác định 3 yếu tố:
- Điểm đặt của lực
Trang 16- Hướng (phương và chiều) tác dụng của lực.
- Giá trị (độ lớn) của lực
Trong cắt gọt kim loại, người ta gọi lực sinh ra trong quá trình cắt tác dụnglên dao là lực cắt, ký hiệu là P; còn lực có cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngượcchiều với lực cắt gọi là phản lực cắt, ký hiệu là P Quá trình cắt thực hiện đượccần có lực để thắng biến dạng và ma sát, do vậy lực cắt theo định nghĩa trên có thểhiểu rằng có nguồn gốc từ quá trình biến dạng và ma sát Biến dạng khi cắt có biếndạng đàn hồi Pdh và biến dạng dẻo Pd Do vậy lực sinh ra do biến dạng cũng cólực biến dạng đàn hồi và lực biến dạng dẻo Những lực này cùng với lực ma sát tácdụng lên dao, cụ thể trên mặt trước và mặt sau dao
Hình 1.4 Sơ đồ nguồn gốc của lực cắtTrên đây hệ lực được xét là hệ lực phẳng, nhưng nói chung trong cắt gọt thực
tế thì lực cắt là một hệ lực không gian Để tiện cho việc nghiên cứu, tính toán, đođạc và kiểm tra, ta có thể nghiên cứu lực cắt thông qua các thành phần của chúng
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt khi tiện.
a) Ảnh hưởng của chi tiết gia công đến lực cắt
Bản chất biến dạng và ma sát của quá trình cắt kim loại cho ta thấy rằng: chitiết gia công có ảnh hưởng lớn đến quá trính cắt, đặc biệt đến lực cắt
Thực nghiệm ghi nhận chi tiết gia công ảnh hưởng đến lực cắt bởi các yếu tố sau:
Trang 17- Thành phần hoá học,
- Cấu trúc kim loại của vật liệu,
- Phương pháp chế tạo phôi…
Thực tế nếu tiến hành khảo sát ảnh hưởng của từng yếu tố trên đến lực cắt thìrất phức tạp và khó khăn; do vậy trong các công thức thực nghiệm tính toán lực cắtngười ta biểu thị mức độ ảnh hưởng của vật liệu cụ thể đến lực cắt trong điều kiệncắt gọt xác định bằng độ lớn lực cần thiết để tách 1mm2 diện tích tiết diện phoi cắtkhỏi chi tiết gia công Theo phân tích trên đây chính là lực cắt đơn vị p Tuy vậy đốivới một loại vật liệu thì p còn phụ thuộc vào chiều dày cắt a Vì vậy để phân biệttrong khảo sát trong công thức kinh nghiệm: Lực cắt đơn vị p được định nghĩa làlực cần thiết để tách một lớp phoi tiết diện 1mm2 có chiều dày trung bình atb=1mm
và chiều rộng b=1mm trong điều kiện dao tiêu chuẩn Như vậy lực cắt đơn vị đặctrưng cho một loại vật liệu xác định được gọi là hằng số lực cắt, thường ký hiệu là
Cp Xét thành phần lực Pv, ta có: Cpv = Pv = p trong điều kiện a=1mm B=1mm vàdao Tiêu chuẩn Trong thực tế, hảng số lực cắt Cp được xác định bằng thực nghiệm
và cho theo bảng trong các sổ tay cắt gọt
Bảng 1- Hằng số lực cắt Cp khi cắt vật liệu dẻo
Trang 18+ Lực cắt cần thiết để cắt gang (vật liệu dòn) nhỏ hơn khi cắt thép (vật liệudẻo) bởi vì khi cắt gang công biến dạng nhỏ và hệ số ma sát của gang cũng nhỏ hơncủa thép
b) Ảnh hưởng của điều kiện gia công đến lực cắt
Điều kiện cắt gọt bao gồm nhiều yếu tố như chế độ cắt v, s, t; độ cứng vững của
hệ thống công nghệ; có hay không tưới dung dịch trơn nguội vào vùng cắt…Ở đây
ta chỉ khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt đến lực cắt
Khảo sát ảnh hưởng của các thông số v, s, t đến lực cắt trong quá trình cắt Sử dụngnguyên lý cọng tác dụng, khi nghiên cứu ảnh hưởng của một thông số nào đó, trongthí nghiệm ta cho tất cả các yếu tố khác không thay đổi và chỉ cho yếu tố đang xétthay đổi, sau đó tổng hợp lại ta nhận được ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố xétđến lực cắt
- Ảnh hưởng của chiều sâu cắt t đến lực cắt
Vì chiều rộng cắt b = t/sin có ý nghĩa vật lý trong quá trình cắt nên ta sẽ khảosát ảnh hưởng của b đến lực cắt Pv
Thực hiện cắt thử nghiệm với các yếu tố khác không đổi, cho b thay đổi các giá trịkhác nhau, ta đo được các giá trị lực cắt Pv tương ứng như trên đồ thị Từ đồ thị tanhận thấy rằng khi tăng b thì lực cắt cũng tăng Nếu như cắt với chiều dày cắt atb1mm thì lực cắt chính Pv được tính bằng:
v V
x P
Trang 19- Ảnh hưởng của lượng chạy dao s đến lực cắt.
Vì chiều dày cắt a = s.sin có ý nghĩa vật lý trong quá trình cắt nên ta sẽ khảosát ảnh hưởng của a (qua atb) đến lực cắt Pv
Thực hiện cắt thử nghiệm với các yếu tố khác không đổi với b = 1mm, cho a thayđổi các giá trị khác nhau, ta đo được các giá trị lực cắt Pv tương ứng
Bằng cách xử lý các số liệu đo ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa lực cắt và a nhưsau:
pv V
Y P
Từ đồ thị ta nhận thấy rằng khi tăng chiều dày cắt a thì lực cắt cũng tăng,nhưng không tăng nhiều như đối với b, vì rằng khi tăng a thì sẽ tăng độ lớn của góctách phoi dẫn đến giảm lực cắt đơn vị, mặt khác khi tăng a thì không làm tăng chiềudài làm việc thực tế của lưỡi cắt một cách tuyến tính như khi tăng chiều rộng cắt b
Từ đồ thị ( log Pv – loga) có dạng tuyến tính, ta có thể xác định được số mũ:
Kết hợp cho thay đổi đồng thời chiều rộng cắt b và chiều dày cắt a, mối quan hệ giữa lực cắt Pv và b, a được viết như sau:
Trang 20biến ở phạm vi tốc độ cao như ngày nay đang sử dụng thì nhận thấy rằng khi tăngtốc độ cắt v, lực cắt hầu như không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể Do vậy
để đơn gian trong công thức tính lực cắt ta thường bỏ qua yếu tố v
KPv= Kγ.Kφ KR.KΔ.KlKφ Kφ KR.KΔ.KlKR.Kφ KR.KΔ.KlKΔ.Kφ KR.KΔ.KlKl
với Kγ, K , KR, KΔ, Kl là các hệ số điều chỉnh liên quan đến góc trước, gócnghiêng chính lưỡi cắt, bán kính mũi dao, độ lớn mài mòn mặt sau dao và việc tướidung dịch trơn nguội vào khu vực cắt
Tổng hợp ta có thể lập được phương trình kinh nghiệm tính lực cắt như sau:
Pv Y x Pv
P Pv PV.Tương tự ta cũng nhận được phương trình tính các thành phần lực Ps và Pt códạng như trên
Các giá trị hằng số lực cắt Cp, các số mũ xp, yp và các hệ số điều chỉnh K được chotrong các sổ tay tra cứu về cắt gọt
- Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội đến lực cắt
Nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng dung dịch trơn nguội cho phép giảm lựccắt xuống 30%, thậm chí xuống 45% khi cắt ren bằng tarô
sử dụng dung dịch trơn nguội thì lực cắt phải càng giảm rõ rệt nếu vật liệu gia côngcàng có độ dẻo cao Điều này được giải thích như sau: trong trường hợp này lực masát giữa dao và phoi tăng, do đó hiệu quả của việc sử dụng dung dịch trơn nguộicàng phải cao
Trong thực tế sử dụng dung dịch trơn nguội trong mọi trường hợp (kể cả giacông tốc độ cao) có ưu điểm vì khi có dung dịch trơn nguội, dụng cụ cắt làm việc
êm hơn, tuổi bền dụng cụ cao hơn, ngoài ra độ chính xác và độ nhám bề mặt cũngđược cải thiện đáng kể Qua thực tế thì khi ta sử dụng dung dịch trơn nguội thì cải
Trang 21thiện rất nhiều trong quá trình gia công cắt gọt, cùng với một chế độ cắt nhưng giacông khô sẽ không mang lại các ưu điểm hơn khi có dung dịch trơn nguội Nó làmtăng tuổi thọ của dụng cụ cắt, giảm nhiệt độ trên phoi và dụng cụ, làm cho bề mặtchi tiết có độ bóng cao hơn và chi tiết luôn có lớp bề mặt bảo vệ chi tiết, hệ thốngdao - phoi - máy làm việc êm hơn v v Ngoài ra khi sử dụng MQL là dầu lạc,Emusil nên không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của công nhân vàkhông cần công đoạn tái chế sử dụng lại.
1.2.4 Nhiệt cắt
1 Quá trình hình thành nhiệt khi tiện
Quá trình tạo phoi và thoát phoi khỏi vùng cắt trong quá trình cắt làm xuấthiện một lượng nhiệt nhất định Lương nhiệt này sinh ra do sự chuyển đổi từ côngcắt gọt Thực nghiệm chứng tỏ rằng gần như tất cả công cần thiết trong quá trình cắtđều chuyển biến thành nhiệt trừ công biến dạng đàn hồi và công kín (công để biếndạng mạng tinh thể và các bề mặt lớn) Khoảng gần 98% công này chuyển hoáthành nhiệt tổng cọng phát sinh sau một phút gia công và có thể tính theo công thứcsau:
427
.v P
cg [Kcal/ph] (1.1)Trong đó: Pz - thành phần lực cắt tiếp tuyến
v - tốc độ cắt
Nhiệt lượng cắt được định nghĩa như là lượng nhiệt được sinh ra trong quá trình cắt sau một phút Đó chính là công suất nhiệt khi cắt Còn lượng nhiệt có trên một đơn vị thể tích hay khối lượng của vật thể được cắt gọi là nhiệt lượng đơn vị (Cal/cm3; Cal/g)
Nhiệt lượng sinh ra khi cắt làm nóng chi tiết gia công, phoi và dụng cụ cắt Nhiệt độ tại các điểm khác nhau có sự tác động của lượng nhiệt khác nhau và gọi là nhiệt độ cắt tức thời của các điểm khối lượng khảo sát trong vùng cắt Trung bình cọng đại số của nhiệt độ các điểm khối lượng của phoi gọi là nhiệt độ trung bình của phoi Tương tự ta có nhiệt độ trung bình của dụng cụ và chi tiết gia công Nhiệt
độ trung bình trên các bề mặt tiếp xúc của vật liệu gia côngvà vật liệu cắt gọi là nhiệt độ cắt, qui ước gọi tắt là nhiệt cắt
- Nguồn gốc của nhiệt cắt
Trang 22Như trên đã phân tích rõ ràng để tách được phoi và thắng được ma sát khi cắt ta cần có lực cần thiết tác động vào chi tiết gia công tạo ra công cắt gọt và gần như hầuhết công này chuyển biến thành nhiệt Công này chính là để thực hiện quá trình biếndạng và thắng ma sát khi cắt Do vậy ta có thể nói rằng; nguồn gốc của nhiệt cắt là biến dạng và ma sát khia cắt
Qcg = Qbd + Qms (1.2)Khi gia công cắt gọt ta có thể phân định vùng cắt thành các vùng biến dạng và ma sát Do vậy nhiệt sinh ra từ 4 nguồn:
cg (1.3)Trong đó: Pc - lực theo phương trượt
vc1 vận tốc trượt
Hình 1.5 Nguồn gốc và sự phân bố lực cắt
+ Vùng tiếp xúc của phoi và mặt trước dao
Trang 23Nhiệt sinh ra do công biến dạng đàn hồi và ma sát ngoài: Qdm
Lượng nhiệt xuất hiện trên mặt trước dao là do 2 nguồn: do tác dụng của lực ma sáttrong ở lớp vật liệu phoi gần sát mặt trước kháng lại biến dạng đàn hồi và lực ma sátngoài trên mặt tiếp xúc
+ Vùng tiếp xúc của mặt sau dao và mặt cắt của chi tiết gia công.
Nhiệt sinh ra do sự chuyển đổi công ma sát: Qms
+ Nhiệt sinh ra do công đứt phoi: Qdp
2 Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến quá trình cắt khi tiện
Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến quá trình cắt thường được nghiên cứu theo 3 quanđiểm:
- Theo độ chính xác gia công
- Theo chất lượng bề mặt đã gia công
- Theo khả năng cắt của dao
a) Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến độ chính xác gia công.Kφ KR.KΔ.Kl
Độ chính xác gia công khi cắt gọt được quyết định bởi vị trí tương quan giữadao và chi tiết gia công trong quá trình cắt Do vậy sự biến dạng về nhiệt của dao vàchi tiết gia công do ảnh hưởng của nhiệt khi cắt được quan tâm khảo sát
Về quá trình trao đổi nhiệt, ta biết rằng nếu cung cấp một lượng nhiệt Q chomột vật có thể tích V (cm3), tỷ nhiệt c (J/kg.0K), khối lượng riêng (kg/cm3), thì độtăng của nhiệt độ của vật thể được xác định:
V c
D
D
( mm ) (1.6) Mặt khác, nhiệt lượng Qd truyền vào dụng cụ cũng sẽ làm cho dụng cụ tăng chiềudài về phía tâm chi tiết Khác với chi tiết, vật liệu trên dao là không đồng nhất giữa
Trang 24phần cắt và phần cán dao, do vậy sự biến dạng của dao theo chiều dài dưới tác dụngcủa nhiệt cắt phức tạp hơn rất nhiều Ở đây ta phải khảo sát biến dạng dài của daotrong mối quan hệ phức hợp:
) , , , , , (L F v s t f
.
D
D t (1.8)
b) Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến khả năng làm việc của dao.Kφ KR.KΔ.Kl
Những kết quả nghiên cứu về cắt gọt cho thấy rằng khi cắt kim loại, đặc biệtkhi cắt ở tốc độ cao thì yếu tố quyết định lớn nhất đến khả năng cắt của dao đó lànhiệt cắt, tiếp đến mới là ma sát
Khả năng cắt gọt của dao được đánh gía bởi tuổi bền dao thông qua việc xácđịnh độ lớn của các dạng mài mòn dao cụ thể Dưới tác dụng của nhiệt khi cắt vậtliệu của dao sẽ có sự thay đổi về tính chất cơ - lý - hoá, đặc biệt độ cứng, độ bềngiảm, tính chống mòn cũng giảm dẫn đến mài mòn dao nhanh chóng, hậu quả làthời gian sử dụng dao vào cắt gọt cũng bị rút ngắn đi, dao nhanh chóng mất khảnăng cắt gọt
c) Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến chất lượng bề mặt gia công.Kφ KR.KΔ.Kl
Chất lượng bề mặt đã gia công của chi tiết được đặc trưng bởi độ nhấp nhô
bề mặt và tính chất cơ - lý lớp sát bề mặt Nhiệt cắt có ảnh hưởng chủ yếu đến sựthay đổi tính chất cơ - lý lớp bề mặt chi tiết gia công Ta biết rằng, khi kim loại bịđốt nóng đến một nhiệt độ nào đó thi tổ chức kim tương của chúng sẽ thay đổi Sựthay đổi này dẫn đến sự thay đổi về cơ - lý tính của kim loại Mặt khác, trong quátrình cắt sự tăng giảm đột ngột về nhiệt độ trên bề mặt gia công kết hợp với sự daođộng của lực cắt sẽ tạo nên ứng suất dư và vết nứt tế vi trên lớp kim loại sát trên bềmặt, đồng thời trên đó kim loại cũng bị biến cứng hay hoá bền Nói chung các ảnhhưởng này đều theo chiều hướng bất lợi cho yêu cầu về cắt gọt
Trang 25Tóm lại, nhiệt cắt ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia công, chấtlượng lớp bề mặt gia công và khả năng cắt gọt của dao, còn ảnh hưởng đáng kể đếnmáy và đồ gá trong hệ thống công nghệ
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt cắt khi tiện
a) Ảnh hưởng của vật liệu gia công đến nhiệt cắt khi tiện
Các tính chất về cơ học và nhiệt của vật liệu gia công có ảnh hưởng đáng kểđến nhiệt cắt Nhiệt cắt thấp hơn khi gia công hợp kim so với khi gia công thép nhờkhả năng biến dạng nhỏ hơn của hợp kim
Có thể nhận xét một cách tổng quát rằng khi cắt vật liệu giòn do công biến dạng rất
bé và lực cắt đơn vị không đáng kể nên nhiệt cắt thấp hơn khi cắt vật liệu dẻo Độcứng và độ bền của vật liệu gia công càng lớn thì nhiệt cắt càng lớn do có quan hệvới công biến dạng Nhiệt cắt cơ bản phụ thuộc vào nhiệt dung và đặc biệt phụthuộc vào tính chất dẫn nhiệt của vật liệu gia công và vật liệu làm dao Ảnh hưởngcủa vật liệu gia công đến nhiệt cắt trong điều kiện thí nghiệm cắt với a=1mm,b=1mm và v=1m/ph được biểu thị bằng hằng số thực nghiệm Cθ
b) Ảnh hưởng của vật liệu làm dao đến nhiệt cắt khi tiện
Vật liệu làm dao cũng có đặc tính tương tự như vật liệu chi tiết gia công.Loại vật liệu dao nào có tính dẫn nhiệt tốt thì khi cắt nhiệt cắt sẽ thấp và ngược lại.Yếu tố quyết định của dao về cao thấp của nhiệt cắt sinh ra là cấu trúc thành phầnhoá học của vật liệu xác định tính tương đồng hoá học của nó với vật liệu gia công,mặt khác là lý tính của nó như tính dẫn nhiệt và hệ số ma sát Ảnh hưởng của tínhdẫn nhiệt sẽ tăng khi tăng tốc độ cắt, giảm góc cắt, giảm chiều dày phoi Với tốc độcắt thấp thì ảnh hưởng của độ dẫn nhiệt nhỏ Kích thước thân dao cũng có ảnhhưởng như vậy đến nhiệt cắt vì nó ảnh hưởng đến khả năng dẫn nhiệt của dụng cụcắt Kích thước càng lớn thì nhiệt sinh ra khi cắt càng thấp
c) Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến nhiệt cắt khi tiện
Trang 26Hình 1.6 Quan hệ giữa θ và vTrong các yếu tố cắt thì tốc độ cắt là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến nhiệtcắt Khi tăng tốc độ cắt thì nhiệt cắt lúc đầu tăng nhanh, sau khi đã đạt được độ lớnnhất định thì cường độ tăng chậm lại và đường cong của hàm số phụ thuộc θ = f(v)gần tiệm cận với nhiệt độ nóng chảy của vật liệu gia công.
Bằng thực nghiệm ta có thể thiết lập được mối quan hệ giữa nhiệt cắt và tốc độ cắttheo công thức sau:
C v v x
Giá trị số mũ xθ phụ tuộc vào vật liệu gia công và vùng vận tốc cắt
Khi v =15-45 m/ph thì xθ = 0,5 đối với gia công thép
và xθ = 0,35-0,45 đối với gia công gang
Khi v = 45-180 m/ph thì xθ = 0,23 đối với gia công thép
và xθ = 0,18 đối với gia công gang
d) Ảnh hưởng của chiều dày cắt đến nhiệt cắt khi tiện
Khi tăng lượng chạy dao (cũng như tăng a) áp lực của phoi trên dao tăng, công
ma sát trên mặt trước tăng, nhiệt cắt ở vùng biến dạng bậc nhất tăng, tuy nhiên hệ số
co rút phoi giảm, tổng công biến dạng cho một đơn vị thể tích giảm, điều kiệntruyền nhiệt tốt hơn vì chiều dày phoi lớn lên và diện tích tiếp xúc giữa dao và phoiđược mở rộng, nhiệt cắt vì vậy có tăng nhưng không tăng nhanh như khi tăng tốc độcắt
Bằng thực nghiệm ta có thể thiết lập được mối quan hệ giữa nhiệt cắt và chiềudày cắt theo công thức sau:
C v a x
Trang 27Hình 1.7 Quan hệ giữa chiều dày cắt và nhiệt cắtChiều dày cắt ảnh hưởng đến nhiệt cắt ít hơn so với vận tốc cắt Khi tăngchiều dày a hay lượng chạy dao s thì nhiệt cắt tăng nhưng không phải tăng tuyếntính
Giá trị trung bình của số mũ yθ từ thực nghiệm:
Đối với thép: yθ = 0,3; gang: yθ = 0,2
e) Ảnh hưởng của chiều rộng cắt đến nhiệt cắt khi tiện
Chiều rộng cắt b (hay chiều sâu cắt t) có ảnh hưởng đến nhiệt cắt ít hơn sovới lượng chạy dao
Hình 1.8 Quan hệ giữa nhiệt cắt với b
Trang 28Khi tăng chiều sâu cắt, một mặt tải trọng trên một đơn vị chiều dài lưỡi cắt không đổi, mặt khác khi tăng t do φ không đổi nên chiều dài phần làm việc của lưỡi cắt tuy có tăng nhưng điều kiện truyền nhiệt tốt hơn Kết quả là nhiệt cắt thay đổi ít.
Từ kết quả thực nghiệm ta thiết lập được mối quan hệ giữa nhiệt cắt θ và chiều rộngcắt b như sau:
C v b x
Ta có: đối với thép: zθ = 0,05-0,14
đối với gang: zθ = 0,04
f) Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến lực cắt khi tiện
Góc nghiêng chính φ, bán kính mũi dao R cũng ảnh hưởng tới độ lớn của
nhiệt cắt, ta dễ dàng nhận biết qua sự thay đổi của chiều dày cắt a và chiều rộng cắt
b dẫn đến sự thay đổi mức độ biến dạng và khả năng tản nhiệt
Để đặc trưng các ảnh hương này đến nhiệt cắt ta dùng các hệ số điều chỉnh nhiệt cắt
Kφθ và KRθ
Ngoài ra sự mài mòn của dụng cụ làm thay đổi hình dáng hình học phần cắt
và góc độ dao cũng làm cho nhiệt cắt thay đổi Nói chung dụng cụ càng bị mòn thìnhiệt cắt tăng Dung dịch trơn nguội tưới vào vung cắt khi cắt sẽ làm cho nhiệt cắtgiảm nhanh vì ngoài tác dụng làm nguội, dung dịch còn có tác dụng bôi trơn giảmđáng kể ma sát trong quá trình cắt Tuy nhiên cần phải chọn phương pháp và lưulương tưới phù hợp thì mới tăng hiệu quả giảm nhiệt
4 Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội đến nhiệt cắt
Dung dịch trơn nguội có ảnh hưởng rất lớn tới nhiệt cắt Dung dịch trơn nguội
có tác dụng:
- Giảm ma sát trong vùng tạo phoi, giảm ma sát giữa phoi với mặt trước củadao, giữa phôi với mặt sau của dao do đó sẽ làm giảm nhiệt cắt
- Tải nhiệt ra khỏi vùng cắt, hạn chế tác dụng xấu của nhiệt độ đối với dụng
cụ cắt Đảm bảo nhiệt độ làm việc của môi trường thấp và ổn định Giúp vậnchuyển phoi ra khỏi vùng cắt dễ dàng
1.2.5 Mòn dụng cụ cắt
Trong quá trình cắt, phoi cắt chuyển động trượt và ma sát trên mặt trước dao,mặt đang gia công của chi tiết chuyển động tiếp xúc với mặt sau của dao trong điều
Trang 29kiện áp lực lớn, nhiệt độ cao, ma sát khốc liệt và liên tục gây nên hiện tượng màimòn dao Mài mòn dao là một quá trình phức tạp, xảy ra theo các hiện tượng cơ lýhoá ở các bề mặt tiếp xúc giữa phoi, chi tiết với dụng cụ gia công Khi bị mài mòn,hình dạng và thông số hình học phần cắt dao thay đổi gây nên những hiện tượng vất
lý có ảnh hưởng xấu đến quá trình cắt và chất lượng bề mặt gia công Do đặc điểmcủa quá trình cắt phức tạp nên khác với mài mòn trên các chi tiết máy bình thường,mài mòn dao có nhiều dạng khác nhau
1.Kφ KR.KΔ.Kl Các dạng mài mòn dao.Kφ KR.KΔ.Kl
Phần cắt dao trong quá trình cắt thường bị mài mòn theo các dạng sau:
Hình 1.9 Các dạng mài mòn của dung cụ cắt
a) Mài mòn theo mặt sau:
Được đặc trưng bởi một lớp vật liệu dao bị tách khỏi mặt sau trong quá trình
cắt và được đánh giá bởi chiều cao mòn hs Mài mòn mặt sau thường xảy ra khi giacông với chiều dày cắt nhỏ, đối với các loại vật liệu gia công giòn Kết quả giảmgóc sau , tăng sự tiếp xúc giữa mặt sau dao và bề mặt đang gia công, tăng mức độ
ma sát
Hình 1.10 Mài mòn mặt sau
Trang 30b) Mài mòn theo mặt trước.Kφ KR.KΔ.Kl
Một lớp vật liệu trên mặt trước dao bị tách đi dẫn đến góc trước dao âm, tăngbiến dạng và tăng tải trọng
+ Mài mòn Crater
Trong quá trình cắt, phoi trượt liên tục trên mặt trước hình thành một trungtâm áp lực cách lưỡi cắt một khoảng nào đó nên mặt trước bị mòn theo dạng lưỡiliềm (Crater) Vết lõm lưỡi liềm thường xảy ra dọc theo lưỡi cắt và được đánh giábởi chiều rộng B, chiều sâu ht và khoảng cách từ lưỡi dao đến vết lõm KT theo mặttrước Dạng mài mòn này thường xảy ra khi cắt vật liệu dẻo với chiều dày cắt a lớn(a>0,6mm) dẫn đến góc tăng lên, phoi dễ thoá ra nhưng sẽ làm yếu dần lưỡi dao
Hình 1.11 Mài mòn Crater
+ Mài cùn lưỡi cắt
Dao bị mòn dọc theo lưỡi cắt tạo thành dạng cung hình trụ có bán kính đo theomặt vuông góc lưỡi cắt Dạng mòn này thường gặp khi gia công các loại vật liệu cótính dẫn nhiệt kém, nhiệt cắt tập trung tại lưỡi cắt nên bị tù nhanh dẫn đến daokhông tách được phoi mà bị trượt
c) Mài mòn mũi dao
Phân kim loại ở mũi dao bị mất dần đi hình thành nên bán kính mũi dao R Dạngmài mòn này sẽ làm biến đổi vị trí tiếp xúc giữa dao và chi tiết dẫn đến thay đổikích thước gia công