BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨĐỀ TÀI: TỐI ƯU CHẾ ĐỘ CẮT KHI GIA CÔNG RÃNH VẰN TRỤC CÁN GANG CẦU HỢP KIM SẢN PHẨM D18 TRÊN MÁY PHAY CNC XK9350FA ĐỂ THỜI GIAN GIA... Vấn đề đặt ra là: Tố
Trang 2BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI:
TỐI ƯU CHẾ ĐỘ CẮT KHI GIA CÔNG RÃNH VẰN TRỤC CÁN GANG CẦU HỢP KIM SẢN PHẨM D18 TRÊN MÁY PHAY CNC XK9350FA ĐỂ THỜI GIAN GIA
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
Máy gia công rãnh vằn trục cán CNC XK9350FA [1] nhà máycán thép Lưu Xá, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên sử dụng
để gia công rãnh vằn trục cán, khắc chữ và tạo lôgô các sản phẩm từD6 đến D50 [2]
Qua quá trình sử dụng Máy gia công rãnh vằn trục cán CNCXK9350FA tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá còn gặp nhiều hạn chế, cụthể khi gia công rãnh vằn cho trục cán làm bằng vật liệu Gang cầuHợp kim [3] của sản phẩm thép cán thanh vằn D18 (R=8,4mm;
vằn; Chiều sâu gai: h= 1,2mm; Góc nghiêng: 35o):
được: (67) rãnh
gian: Bình quân 1 ca (8 giờ) từ 2 đến 3 lần mài sửa lại dao(mỗi lần tháo mài sửa dao và lắp lại bình quân 1015 phút)
(không cho kèm theo lý lịch máy): Chiều sâu cắt t, vận tốccắt V
Vấn đề đặt ra: Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về tối ưu chế
độ cắt để khắc phục những hạn chế kể trên Vấn đề đặt ra là: Tối ưuchế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sảnphẩm D18 trên máy CNC XK9350FA tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá
để đảm bảo thời gian gia công nhỏ nhất (m min)
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của chế
độ cắt đến thời gian gia công khi gia công rãnh vằn trục cán Gangcầu Hợp kim sản phẩm D18 trên máy CNC XK9350FA tại Nhà máy
Trang 4Cán thép Lưu Xá Qua đó đưa ra được thông số chế độ cắt tối ưu (đềtài tập trung chủ yếu là xác định chiều sâu cắt và vận tốc cắt tối ưu)
để giảm thời gian gia công, nâng cao năng suất cắt, giảm chi phí giacông
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Xác định chế độ cắt tối ưu khi gia công rãnh vằn trục cánGang cầu Hợp kim sản phẩm D18 trên máy CNC XK9350FA tạiNhà máy Cán thép Lưu Xá Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ gópphần bổ sung cho cơ sở lý thuyết tối ưu chế độ cắt của phương phápgia công rãnh vằn Đồng thời cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế kỹ thuật của Máy gia công rãnh vằn trục cán CNC XK9350FA tạiNhà máy Cán thép Lưu Xá
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là xác định được chế độ cắttối ưu khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩmD18 trên Máy gia công rãnh vằn trục cán CNC XK9350FA; Nhằmgiảm thời gian gia công, nâng cao năng suất cắt, giảm chi phí giáthành gia công sản phẩm trục cán tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá -Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Trang 5NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1
MÁY CNC XK9350FA VÀ CÔNG NGHỆ GIA CÔNGRÃNH VẰN TRỤC CÁN GANG CẦU HỢP KIM SẢN PHẨM D18
1.1 Tổng quan máy CNC XK9350FA.
1.1.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của máy CNC XK9350FA.
Máy gia công rãnh vằn trục cán CNC XK9350FA [1] nhà máycán thép Lưu Xá, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên sử dụng
để gia công rãnh vằn trục cán, khắc chữ và tạo lôgô các sản phẩm từD6 đến D50 [2]
1.1.2 Các trục toạ độ và phương chiều chuyển động.
Máy có 4 chuyển động dùng động cơ servo và một chuyểnđộng của trục chính đầu khắc chữ dùng động cơ điều chỉnh được tốcđộ
Hình 1.1: Sơ đồ gia công rãnh vằn và khắc chữ
1.2 Công nghệ gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩm D18 hiện nay trên máy phay CNC XK9350FA.
1.2.1 Các chuyển động khi gia công rãnh vằn
1.2.2 Cách khởi động hệ thống CNC và chương trình gia công rãnh vằn
Trang 61.2.2.1 Các bước khởi động hệ thống
1.2.2.2 Cách cài đặt thông số trục cán trên máy và các yêu cầu 1.2.2.3 Cách tạo file chương trình
1.2.2.4 Đưa tâm dao cắt vào tâm rãnh gia công
1.2.2.5 Đặt trục X, A về 0 nhưng không cần thiết phải di chuyển trục toạ độ
1.2.2.6 Tự động chạy chương trình cắt rãnh vằn
1.2.2.7 Kiểm tra chạm (tiếp xúc)
1.2.2.8 Kiểm tra chạm (tiếp xúc) tâm rãnh gia công
1.2.2.9 Khởi động lại chương trình
1.2.3 Cách lắp, tháo và điều chỉnh chuyển chế độ gia công chi tiết
1.2.3.1 Cách lắp và tháo chi tiết gia công
1.2.3.2 Cách điều chỉnh chuyển chế độ gia công chi tiết
1.3 Những vấn đề hạn chế cần nghiên cứu khắc phục.
Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về tối ưu chế độ cắt để khắcphục những hạn chế kể trên Vấn đề đặt ra: Tối ưu chế độ cắt khi giacông rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩm D18 trên máyCNC XK9350FA tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá để đảm bảo thờigian gia công nhỏ nhất (m min)
Trang 7+ Y - chỉ tiêu tối ưu - chính là các đại lượng ra
+ x - các thông số cần công nghệ tối ưu - chính là các đạilượng vào
Giới hạn về nghiên cứu:
Các đại lượng vào: bộ thông số chế độ cắt S, V, t
Đại lượng ra (mục tiêu tối ưu), các chỉ tiêu về kinh tế như:+ Năng suất max (hay thời gian gia công là nhỏ nhất).+ Giá thành min
+ Lợi nhuận max
Các chỉ tiêu về kỹ thuật như: độ chính xác, chất lượng bề mặt v.v
2.1.3 Giới hạn và hệ ràng buộc:
*) Giới hạn làm việc của các bộ phận trong hệ thống công nghệ:
*) Giới hạn về chất lượng chi tiết cần đạt được khi gia công như
độ chính xác về hình dạng, kích thước, vị trí tương quan cũng như độnhám của bề mặt
Hiện nay có nhiều phương pháp xác định chế độ cắt tối ưu như:phương pháp quy hoạch tuyến tính, phương pháp toán đồ, phươngpháp đồ thị, phương pháp GRAPH, phương pháp thực nghiệm,phương pháp đại số v.v
Trang 82.1.4 Tối ưu chế độ cắt bằng phương pháp quy hoạch tuyến tính 2.1.5 Phương pháp tối ưu chế độ cắt theo đường biên khả dĩ 2.2 Vấn đề tối ưu hóa chế độ cắt khi phay rãnh vằn trên máy phay CNC XK9350FA
2.2.1 Chế độ cắt khi phay rãnh vằn trên máy phay CNC XK9350FA:
Đặc điểm gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sảnphẩm D18 trên máy CNC XK9350FA với sơ đồ như hình 2.1:
B3
B1 B2
Hình 2.1: Sơ đồ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp
kim sản phẩm D18 trên máy phay CNC XK9350FA
Trang 9+ ndao: Số vòng quay của dao phay, v/ph.
Theo [1], 0 < ndao ≤ 500 (v/ph), ta có: 0 < Vdao ≤ 15,07 (m/ph)
Như vậy các thông số chế độ cắt khi phay rãnh vằn trục cán
- Điều kiện cắt gọt kinh tế (vận tốc cắt kinh tế của dao (m/phút), có xét đến vận tốc cắt cho phép của đầu dao theomáy, tuổi bền T của dao và điều kiện cắt gọt cho phépcủa vật liệu làm dao)
- tmin t tmax (tmin, tmax : Chiều sâu cắt nhỏ nhất và lớnnhất cho phép của máy, mm)
công
Trang 10Lựa chọn phương pháp xây dựng và giải bài toán tối ưu chế độ cắt:
Hai phương pháp xác định chế độ cắt tối ưu ở trên (Tối ưu chế
độ cắt theo phương pháp quy hoạch tuyến tính, tối ưu chế độ cắt theophương pháp đường biên khả dĩ), nhận thấy xác định chế độ cắt tối
ưu theo phương pháp đường biên khả dĩ là phương pháp thực hiệncho kết quả nhanh, chính xác, và đơn giản nhất Nên ta chọn phương
pháp giải bài toán tối ưu chế độ cắt theo phương pháp đường biên
khả dĩ để xác định chế độ cắt tối ưu
Trang 11Chương 3
XÂY DỰNG VÀ GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU CHẾ ĐỘ CẮT KHIGIA CÔNG RÃNH VẰN TRỤC CÁN TRÊN MÁY PHAY CNCXK9350FA
3.1 Xây dựng bài toán tối ưu hoá chế độ cắt gia công rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA.
Từ nội dung Chương 2, mục 2.2.2 đã xác định bài toán tối ưuchế độ cắt gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩmD18 trên máy CNC XK9350FA là tối ưu chế độ cắt (t, V) đảm bảothời gian gia công m nhỏ nhất
Quá trình gia công rãnh vằn trục cán tại Nhà máy Cán thépLưu Xá được nhà sản xuất máy phay CNC XK9350FA lập trình sẵnchia làm 3 bước (thô, bán tinh và tinh) như hình 3.1:
Z2 Z3 b
B1 B2 B3
Hình 3.1: Sơ đồ phân bố lượng dư gia công khi gia công một gai
vằn ở bước gia công thô, gia công bán tinh và gia công tinh.
Ta có tổng lượng dư gia công thô, bán tinh và tinh là:
3.1.1 Xây dựng hàm mục tiêu:
Hàm mục tiêu: tiVi max (3.2)
Trang 123.1.3 Thuật toán tối ưu chế độ cắt khi phay rãnh vằn:
Sử dụng phương pháp tối ưu chế độ cắt theo đường biên khả
dĩ để giải bài toán tối ưu, lưu đồ thuật toán như hình 3.2
Trong đó:
+ tmax: Chiều sâu cắt lớn nhất ở bước gia công tính toán, mm+ tmin: Chiều sâu cắt nhỏ nhất ở bước gia công tính toán, mm+ ttối ưu : Chiều sâu cắt tối ưu, mm
+ Vmax: Tốc độ cắt lớn nhất ở bước gia công tính toán, m/ph+ Vmin: Tốc độ cắt nhỏ nhất ở bước gia công tính toán, m/ph+ Vtối ưu : Tốc độ cắt tối ưu, m/ph
+ kt: Bước nhẩy theo chiều sâu cắt ở bước gia công tính toán+ kv: Bước nhẩy theo vận tốc cắt ở bước gia công tính toán+ ti: Chiều sâu cắt ở bước gia công tính toán, mm
+ Vi: Tốc độ cắt ở bước gia công tính toán, m/ph
+ Ni: Công suất cắt ở bước gia công tính toán, kW
+ [Nc]: Công suất cắt cho phép của máy phay, kW
+ Mi (ti, Vi): Điểm thoả mãn điều kiện ràng buộc bài toán
Trang 13Hình 3.2: Sơ đồ thuật toán
Trang 143.2 Ứng dụng tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩm D18:
Z2=0,25 Z3=0,04 1,8
B1=3,09 B2=3,44 B3=3,5
Hình 3.3: Sơ đồ phân bố lượng dư gia công khi gia công một
gai vằn trục cán gang cầu sản phẩm D18.
3.2.1 Tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩm D18 ở bước gia công thô:
Lượng dư gia công ở bước gia công thô như hình 3.4:
Hình 3.4: Sơ đồ lượng dư gia công khi gia công một
gai vằn ở bước gia công thô.
Hàm mục tiêu:
t1.V1 max (3.8)
Trang 15t1 (mm)
V1 (m/ph) 0
M0(0,3 , 15,77)
Hình 3.5: Mặt phẳng lưới t 1 - V 1
Trang 16t1 (mm)
V1 (m/ph) 0
M0(0,3 , 15,77) 1 2 3
M miÒn kh«ng kh¶ dÜ
miÒn kh¶ dÜ
Hình 3.6: Quá trình xác định tập các điểm khả dĩ t 1, V 1
Ở hình (3.6), các điểm lưới được ghi nhận đánh dấu tròn có
giá trị (t1, V1) thỏa mãn ràng buộc bài toán tối ưu
Từ các kết quả tính toán ở trên ta lập thành bảng có các giá
trị (t1, V1) thỏa mãn ràng buộc bài toán tối ưu chế độ cắt khi gia công
rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia công
thô như bảng 3.1:
Trang 17Bảng 3.1: Các giá trị (t 1 , V 1 ) thỏa mãn ràng buộc bài toán tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia công thô
Từ bảng 3.1 ta thấy (t1, V1) = (0,256, 15,77) thỏa mãn
Vậy giá trị tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán
trên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia công thô là:
(t1, V1) = (0,256, 15,77) (3.14)
Trang 183.2.2 Tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩm D18 ở bước gia công bán tinh:
Lượng dư gia công ở bước gia công bán tinh như hình 3.7:
0,25 1,8
3,44
b2
Hình 3.7: Sơ đồ lượng dư gia công khi gia công một
gai vằn ở bước gia công bán tinh.
Bài toán tối ưu của bước gia công tinh là:
Trang 19V2max = 30,159 V2min = 15,77
t2max=0,256
t2 (mm)
V2 (m/ph) 0
M0(0,256 , 15,77)
Hình 3.8: Mặt phẳng lưới t 2 - V 2
Quá trình xác định tập các điểm khả dĩ t2, V2 ở bước gia công
bán tinh được trình bầy ở hình 3.9
Trang 20miÒn kh¶ dÜ
t2min=0,01
V2max = 30,159 V2min = 15,77
t2max=0,256
t2 (mm)
V2 (m/ph) 0
M0(0,256 , 15,77) 2 3 4 5 1
6
10 14
Ở hình (3.9), các điểm lưới được ghi nhận đánh dấu tròn có
giá trị (t2, V2) thỏa mãn ràng buộc bài toán tối ưu
Từ các kết quả tính toán ở trên ta lập thành bảng có các giá
trị (t2, V2) thỏa mãn ràng buộc bài toán tối ưu chế độ cắt khi gia công
rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia công
bán tinh như bảng 3.2:
Trang 21Bảng 3.2: Các giá trị (t 2 , V 2 ) thỏa mãn ràng buộc bài toán tối ưu chế
độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia công bán tinh
Hàm mục tiêu của bài toán tối ưu là t2.V2 max để thời giangia công rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA ở bướcgia công bán tinh là nhỏ nhất
Từ bảng 3.2 ta thấy (t2, V2) = (0,196, 17,21) thỏa mãn.Vậy giá trị tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cántrên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia công bán tinh là:
(t2, V2) = (0,196, 17,21) (3.21)
Trang 223.2.3 Tối ưu chế độ cắt khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩm D18 ở bước gia công tinh:
Lượng dư gia công ở bước gia công tinh như hình 3.10:
Hình 3.10: Sơ đồ lượng dư gia công khi gia công một
gai vằn ở bước gia công tinh.
Bài toán tối ưu của bước gia công tinh là:
Để đảm bảo t3.V3 max, chọn V3 = V3max =30,159 (m/ph)
Ta chỉ cần kiểm tra điều kiện ràng buộc về công suất cắt cho phép:
Tương tự ta có công suất cắt N3 được tính theo công thức:
Trang 23= 0,568.0,040,75 30,1590,85 = 0,919 (kW)
Vậy N3=
102 60
3.2.4 Hiệu chỉnh các giá trị thông số chế độ cắt:
Bằng thuật toán đã xã xây dựng và tính toán cho các bướcgia công thô, bán tính và tinh ta xác địch được các thông số chế độcắt tối ưu ở các bước là:
Bước gia công thô:
Trang 24Do việc chia ô lưới của mặt phẳng ti, Vi sẽ không đạt là ước
số nguyên lần của lượng dư gia công của các bước gia công cho nênphải có sự hiệu chỉnh để đảm bảo: t1.n1 + t2.n2 + t3. n3 =Z = 1,2 mm
Trên nguyên tắc ta giữ nguyên số lần chạy dao n1 =3, n2 = 2
và n3 = 1 ta điều chỉnh chiều sâu cắt đảm bảo cắt hết lượng dư nhưsau: t1.n1 + t2.n2 + t3. n3 = 3.0,256+ 2.0,196 + 1.0,04 = 1,2 mm
Kết luận chương 3: Giá trị tối ưu chế độ cắt khi gia công
rãnh vằn trục cán trên máy phay CNC XK9350FA ở bước gia côngthô, bước gia công bán tinh và bước gia công tinh là:
(t1, V1) = (0,256, 15,77) ; (t2, V2) = (0,196, 17,21);
(t3, V3) = (0,04, 30,159)
Trang 25D18 đã đem lại kết quả như sau:
4.1.1 Các bước cập nhật thông số chế độ cắt theo kết quả tối
ưu hóa chế độ cắt và tiến hành gia công.
Hình 4.1: Hình ảnh quá trình gia công
Trang 26Hình 4.2: Rãnh trục cán 334 trước khi gia công
Hình 4.3: Rãnh Trục cán 334 sau khi gia công
4.1.2 Hiệu quả của tối ưu hóa chế độ cắt:
Thời gian gia công của tối ưu hóa chế độ cắt là:
* Thời gian máy gia công ở bước gia công thô:
m1 = (Z1/t1).(2.Lg1/V1) ng .nr = .84.20
1000.77,15
8,28.2.256,0
768,0
=18,4
* Thời gian máy gia công ở bước gia công bán tinh:
1000.21,17
034,30.2.196,0
392,0
=11,727
* Thời gian máy gia công ở bước gia công tinh:
Trang 27m3 = (Z3/t3).(2Lg3/V3).ng .nr= 84.20
1000.159,30
159,30.2.04,0
04,0
i mi
Thời gian gia công theo chế độ cắt hiện tại của nhà máy:
* Thời gian máy gia công ở bước gia công thô:
1000.159,30
248,29.2.07,0
91,0
=42,36
* Thời gian máy gia công ở bước gia công bán tinh:
'm2 = (Z2/t2).(2Lg2/V2) ng .nr = .84.20
1000.159,30
033,30.2.05,0
25,0
=16,729
* Thời gian máy gia công ở bước gia công tinh:
1000.159,30
159,30.2.04,0
04,0
'
i mi
m theo tỉ lệ phần trăm là:
Trang 28% = '
'
m
m m
Từ các nội dung nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, luận văn đã
có các kết quả đóng góp như sau:
1 Vấn đề tối ưu hóa chế độ cắt không mới nhưng cũngkhông phải cũ kể cả với các thiết bị máy công cụ điều khiển số hiệnnay
2 Tối ưu hóa chế độ cắt mang lại hiệu quả kinh tế, kỹ thuậtrất lớn khi chúng ta không phải đầu tư về máy móc, thiết bị
3 Luận văn đã đóng góp phát triển cơ sở lý thuyết tối ưuhóa chế độ cắt, hầu hết các tài liệu là tối ưu hóa chế độ cắt chophương pháp gia công tiện Luận văn đã góp phần xây dựng cơ sở
lý thuyết cho tối ưu hóa chế độ cắt khi phay và cụ thể là tối ưu hóachế độ cắt khi phay rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩmD18 trên Máy phay rãnh vằn trục cán CNC XK9350FA
4 Kết quả cụ thể là xác định được các thông số chế độ cắttối ưu khi gia công rãnh vằn trục cán Gang cầu Hợp kim sản phẩmD18 trên Máy gia công rãnh vằn trục cán CNC XK9350FA: Các giá
Trang 29trị tối ưu [t (mm),V (m/ph)] ở các bước gia công thô, bước gia côngbán tinh và gia công tinh lần lượt là:
(t1, V1) = (0,256, 15,77) (4.1)(t2, V2) = (0,196, 17,21) (4.2)(t3, V3) = (0,04, 30,159) (4.3)
5 Hiệu quả của tối ưu hóa chế độ cắt đã giảm thời gian giacông: Tính theo giá trị %, thời gian máy gia công m theo tính toán
rút ngắn hơn thời gian máy gia công ’
4.2.2 Kiến nghị: (Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo)
Do điều kiện về thời gian và các điều kiện khác mà kết quảcủa đề tài mới đạt được tối ưu chế độ cắt (t, V) đảm bảo thời giangia công nhỏ nhất với các ràng buộc chủ yếu là điều kiện của máycông cụ và điều kiện kinh tế của tuổi bền dụng cụ cắt Do vậy sẽcòn nhiều vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục được nghiên cứu và pháttriển, đó là vấn đề tối ưu thông số hình học dụng cụ cắt, mòn dụng
cụ, tính toán hiệu quả kinh tế, vấn đề nhiệt cắt, lực cắt, rung động,
… trong gia công rãnh vằn trục cán làm bằng vật liệu Gang cầu Hợp
loại các sản phẩm thép cán thanh vằn khác (từ D5 D50) và vậtliệu gia công khác (vật liệu trục cán: Thép đúc hợp kim; vànhcacbit Vonfram + lõi trục composite …) đang được sử dụng phổbiến trong ngành Cán thép hiện nay
Bên cạnh đó quá trình tối ưu hóa chế độ cắt gia công rãnhvằn trục cán nói chung cần xây dựng thàng phần mềm máy tínhđảm bảo quá trình tính toán được nhanh chóng, chính xác