Để thực hiện được ý tưởng đã nêu tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá đến độ nhám bề mặt khi mài thép không gỉ trên máy mài tròn ngoài”.. Đề tàiluận văn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
TRÒN NGOÀI
Học Viên: Đỗ Mạnh Cường Lớp: CHK11 CTM
Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy HDKH: TS Trần Minh Đức
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
TRÒN NGOÀI
Học Viên: Đỗ Mạnh Cường Lớp: CHK11 CTM
Chuyên ngành: Công nghệ Chế tạo máy HDKH: TS Trần Minh Đức
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC HỌC VIÊN
TS Trần Minh Đức Đỗ Mạnh Cường
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học kỹ thuật đòi hỏi các chi tiết máy, các máy mócphải có độ chính xác về kích thước, hình dáng hình học,
độ bền mỏi, độ bền nhiệt và khả năng chống mài mòncao Để đạt được các yêu cầu đó một mặt người ta ápdụng các phương pháp gia công tiên tiến (gia công bằngdòng hạt mài, gia công bằng tia nước có hạt mài, giacông bằng siêu âm, gia công bằng xung điện.v.v…) mặtkhác người đã ta sử dụng các loại vật liệu có cơ, lý tínhtốt, chịu được mài mòn cao.v.v… thép không gỉ là mộttrong những loại vật liệu đáp ứng được các yêu cầu đó
Do những ưu điểm nổi bật: độ dẻo dai cao, độ bền nóngcao, khả năng chóng mài mòn cao và phản ứng từ kémcho nên thép không gỉ đã được dùng rất nhiều trongcông nghiệp như: Làm đồ gia dụng, bình chứa, chày,cối, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoàikiến trúc, các công trình xây dựng, nồi hơi, máygiặt.v.v…
Với hàm lượng các bon thấp, hàm lượng Crôm,Niken và các nguyên tố hợp kim khác cao do đó thépkhông gỉ là một loại vật liệu rất khó gia công đặc biệt làgia công bằng phương pháp mài (gây ra hiện tượng bết,dính) Vì vậy gia công thép không gỉ bằng phương phápmài được rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nướcquan tâm nghiên cứu, ở đây để gia công thép không gỉbằng phương pháp mài tác giả chọn hướng nghiên cứu
Trang 4về chế độ công nghệ sửa đá nhằm tạo ra bộ thông sốcông nghệ sửa đá hợp lý từ đó sẽ nâng cao được khảnăng cắt của đá, nâng cao được tính linh hoạt của côngnghệ mài, nâng cao được tuổi bền của đá mài, đáp ứngđược thực tiễn sản xuất ở nước ta hiện nay
Để thực hiện được ý tưởng đã nêu tác giả chọn
đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá đến độ nhám bề mặt khi mài thép không gỉ trên máy mài tròn ngoài”.
2 Ý nghĩa của đề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác lập được quan hệ giữa các thông số côngnghệ sửa đá với độ nhám bề mặt Kết quả nghiên cứu sẽ
là cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa quá trình mài
- Đề tài sẽ bổ sung được một số kết quả nghiêncứu cơ bản về mài thép không gỉ trong điều kiện kỹthuật và công nghệ cụ thể ở Việt Nam
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ điều kiện gia công cụ thể: Cặp đá mài– vật liệu gia công, hệ thống công nghệ, chất lượng sảnphẩm yêu cầu… sẽ chọn được chế độ công nghệ sửa đáhợp lý nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu
Trang 5tế vi lớp bề mặt.
- Khi mài, mỗi hạt mài tạo ra một phoi riêng biệt cókích thước rất nhỏ, vì thế mài là quá trình cào xước tế vi
bề mặt gia công
- Hạt mài có độ cứng cao, cắt gọt không liên tục nên
có thể gia công được vật liệu rất cứng như: thép tôi, hợpkim cứng nhưng lại không gia công được những vậtliệu rất mềm Trong quá trình cắt đá mài có khả năng tựmài sắc
1.2 Cơ sở vật lý của quá trình mài
1.2.1 Qúa trình tạo phoi khi mài
1.2.2 Lực cắt khi mài
1.2.3 Công suất cắt khi mài
1.2.4 Nhiệt cắt khi mài
1.2.5 Sự mài mòn của hạt mài và chất dính kết
1.2.6 Rung động khi mài
1.2.7 CLBM gia công bằng phương pháp mài
1.3 Kết luận chương 1
* Định hướng nghiên cứu
Trang 6Xuất phát từ các cơ sở khoa học đã trình bày ởtrên, để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về quá trình màinhằm tạo ra các sản phẩm cơ khí chất lượng cao Với ýtưởng muốn điều khiển Topography của đá để cải thiệntính cắt gọt, nâng cao tuổi bền của đá mài nhằm đáp ứngtính linh hoạt của thực tiễn sản xuất ở Việt Nam Đề tài
luận văn mang tên “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá đến độ nhám bề mặt khi mài thép không gỉ trên máy mài tròn ngoài” là cần thiết, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn.
Chương 2:
Trang 7NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ SỬA ĐÁ ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỀ
MẶT KHI MÀI THÉP KHÔNG GỈ
2.1 Topography của đá mài
Làm sắc là quá trình tạo khả năng cắt cho đá mài.Quá trình làm sắc bao gồm:
- Hạ thấp độ cao của chất dính kết trên chiều caobiên dạng đá để tạo ra không gian chứa phoi và làm chocác hạt mài nhô cao khỏi chất dính kết
- Tạo các lưỡi cắt trên hạt mài
2.1.2 Định nghĩa, tính chất và ý nghĩa của
Trang 810,5% Crôm Tên gọi là "thép không gỉ" nhưng thật ra
2.2.2 Phân loại thép không gỉ
Thép không gỉ gồm có 4 loại: Austenitic, Ferritic,Austenitic-Ferritic (Duplex), và Martensitic
2.3 Giới hạn vấn đề nghiên cứu
Mô hình tổng quát của phương pháp và mụcđích nghiên cứu được trình bày trên hình sau:
Hình 2.21 Mô hình tổng quát phương pháp nghiên
cứu và mục đích nghiên cứu
Trang 9- Đã đưa ra được cơ sở lý thuyết của vấn đề cầnnghiên cứu.
- Xây dựng được phương pháp nghiên cứu đánhgiá độ nhám bề mặt khi mài thép không gỉ bằng 2 chỉtiêu Ra, Rt
Chương 3:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Trang 10* Sơ đồ quy hoạch thực nghiệm và ma trận thực nghiệm
Sơ đồ quy hoạch thực nghiệm và ma trận thựcnghiệm với 2 thông số thay đổi được thể hiện trên hìnhsau:
Trang 11Sơ đồ quy hoạch thực nghiệm và ma trận thực nghiệm
* Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Qúa trình thí nghiệm được thực hiện theo cácbước sau đây:
(hình 3.4)
+ Bước 2: Tiến hành mài tròn ngoài chạy dao
Để giảm số lần đo nhấp nhô tế vi bề mặt nhưng vẫn đảm
phụ thuộc vào quá trình thí nghiệm
Kết quả đo của tất cả các điểm thí nghiệm đượctính toán và tổng hợp ở Bảng sau:
Trang 12Sau khi tính toán biến đổi ta được kết quả như sau:
0, 247.100,054.10
Trang 13* Đối với R t làm tương tự ta được kết quả như sau:
0,123.100,027.10
R t ,) với chế độ công nghệ sửa đá (S sđ , t sđ )
Trang 141 1.2
1.4 1.6
0.005 0.01
Luong chay dao doc S(m/ph)
Quan he giua Ra voi Ssd,tsd
Chieu sau cat t(mm/htd)
Luong chay dao doc S(m/ph)
Quan he giua Rt voi Ssd,tsd
Chieu sau cat t(mm/htd)
* Hình thái bề mặt gia công
Để đánh giá chất lượng bề mặt khi mài một cáchchính xác và đầy đủ ta tiến hành chụp ảnh tế vi bề mặtgia công ở 6 điểm thí nghiệm bằng kính hiển vi điện tửquét JSM 6490 tại Viện Khoa học vật liệu Hà Nội, kếtquả cho trên các hình sau
Trang 173.7 Thảo luận kết quả
Kết quả hồi qui đã cho biết quan hệ giữa độnhám bề mặt và chế độ công nghệ sửa đá khi mài thépkhông gỉ SUS304 bằng đá mài hải dương Cn40G-400x50x203x35m/s trên máy mài tròn ngoài được thểhiện ở phương trình (3.12), (3.14):
đến độ nhám bề mặt gia công nhưng ở các mức độ khác
của tsđ
- Khi Ssđ nhỏ, tsđ lớn thì nhấp nhô bề mặt Ra, Rt
tăng Nguyên nhân: Khi sửa đá tinh mật độ lưỡi cắt tĩnhtăng, bề mặt đá mịn hơn, không gian thoát phoi nhỏ hơnlàm cho ma sát giữa đá và bề mặt gia công tăng, lực cắttăng, nhiệt cắt tăng nên biến dạng dẻo bề mặt chi tiếttăng, nhám bề mặt tăng Trong trường hợp này, ảnhhưởng của biến dạng dẻo bề mặt trội hơn
- Khi Ssđ lớn, tsđ nhỏ thì nhấp nhô bề mặt Ra, Rt
giảm Nguyên nhân: Khi sửa đá thô mật độ lưỡi cắt tĩnhgiảm, bề mặt đá nhấp nhô hơn, không gian thoát phoilớn hơn làm cho ma sát giữa đá và bề mặt gia cônggiảm, lực cắt giảm, nhiệt cắt giảm nên nhám bề mặt
Trang 18giảm Tuy nhiên không nên sửa đá với tsđ quá nhỏ vì khisửa đá như vậy chất lượng bề mặt giảm không đáng kể
mà chỉ làm cho khả năng cắt của đá giảm mạnh, lực cắttăng mạnh, rung động tăng dẫn đến tuổi bền của đágiảm
hai bên đường cắt xảy ra mạnh hơn, các hạt mài bị vỡlàm cho quá trình cắt dừng đột ngột tạo ra vết lồi lõmtrên bề mặt mài đồng thời gây ra ứng suất tập trung khichi tiết làm việc sau này (hình 3.8, hình 3.9, hình 3.10)
Ở các điểm có Ssđ lớn, tsđ nhỏ (điểm P4, P5, P6) hiệntượng vật liệu bị nén giãn sang hai bên đường cắt xảy ranhỏ hơn dẫn đến bề mặt có ít vết lồi lõm hơn và chấtlượng bề mặt đạt được cao hơn (hình 3.5, hình 3.6, hình3.7)
- Căn cứ vào yêu cầu công nghệ cụ thể (tuổi bền,chất lượng.v.v…) ta hoàn toàn có thể xác định được bộ
cầu kỹ thuật của nguyên công
3.8 Kết luận chương 3
- Đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm Đã thunhận, lưu trữ và xử lý được số liệu thí nghiệm Số liệuthí nghiệm phong phú đảm bảo độ tin cậy
- Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm phù hợpvới các nghiên cứu lý thuyết
Trang 19- Đã xây dựng được mô hình quan hệ giữa độnhám bề mặt gia công với chế độ công nghệ sửa đá khimài thép SUS304 bằng đá bằng đá mài hải dươngCn40G-400x50x203x35m/s trên máy mài tròn ngoài.
Mô hình cho phép đánh giá mức độ ảnh hưởng của chế
độ công nghệ sửa đá tới độ nhám bề mặt gia công ứngvới các điều kiện công nghệ cụ thể và là cơ sở để lựachọn chế độ công nghệ sửa đá hợp lý hoặc tối ưu gópphần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuậtcủa quá trình sản xuất
- Đã đánh giá chất lượng bề mặt gia công khimài thép SUS304 qua các thông số như: độ nhám bềmặt, hình thái bề mặt gia công Kết quả đã cho phépkhẳng định: chất lượng bề mặt gia công khi mài ở chế
Trang 20KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI
1 Kết luận chung
Nội dung của luận văn là “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá đến độ nhám bề mặt khi mài thép không gỉ trên máy mài tròn ngoài”.
Qua ba chương luận văn đã nêu được các vấn đề sau:
- Luận văn đã tổng kết được các lý thuyết cơ bản
về công nghệ mài, về sửa đá và về thép không gỉ
- Từ bài toán đặt ra ta chọn phương pháp nghiêncứu là kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm trong đónghiên cứu thực nghiệm là chủ yếu
- Xây dựng được hệ thống thí nghiệm đảm bảođược yêu cầu của vấn đề lý thuyết cần nghiên cứu, có
độ chính xác, độ tin cậy và độ ổn định cao với thiết bị
đo nhám hiện đại
- Đã tiến hành thí nghiệm với kết quả tốt
- Đã nghiên cứu và đánh giá nhám bề mặt củachi tiết gia công bằng cách xét ảnh hưởng đồng thời của
mặt trong từng trường hợp cụ thể
- Đã xây dựng được mô hình quan hệ giữa độnhám bề mặt gia công với chế độ công nghệ sửa đá khi
Trang 21mài thép SUS304 bằng đá bằng đá mài hải dươngCn40G-400x50x203x35m/s trên máy mài tròn ngoài
- Xác định được chế độ sửa đá hợp lý cho cặp đámài – vật liệu gia công nhằm đạt được chất lượng bềmặt cao hơn góp phần nâng cao hiệu quả của quá trìnhsản xuất
Chọn như vậy sẽ làm tăng thể tích không gian chứaphoi, giảm ma sát trong vùng cắt, giảm lực cắt nên giảmđược biến dạng dẻo bề mặt gia công, độ nhẵn bề mặt đạtđược cao hơn, tuổi bền của đá cao hơn
2 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Kết quả của đề tài mới chỉ dừng lại ở đánh giáảnh hưởng của chế độ công nghệ sửa đá đến chất lượng
bề mặt gia công (chủ yếu là nhám bề mặt) Do vậy cònnhiều vấn đề chưa được quan tâm đến và sẽ được tiếptục nghiên cứu và phát triển, đó là vấn đề ảnh hưởngcủa các thông số đặc trưng của hạt mài (độ hạt, độ cứng,cấu trúc.v.v…), vấn đề nhiệt cắt, lực cắt, rung động,mòn, ứng suất dư lớp bề mặt, tính kinh tế, năngsuất.v.v… trong mài thép không gỉ nói riêng cũng nhưmài các vật liệu khó gia công có độ dẻo dai cao khác nóichung đang được sử dụng phổ biến trong ngành chế tạomáy ở nước ta hiện nay
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bành Tiến Long, Trần Thế Lục, Trần Sỹ
Túy (2001), Nguyên lý gia công vật liệu, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội
2 Ngô Cường (2007), Nghiên cứu ảnh hưởng
của chế độ cắt đến một vài thông số đặc trưng cho quá trình cắt khi mài tinh thép ШХ15 và X12M bằng đá mài Hải Dương trên máy mài tròn ngoài, Luận án tiến sỹ kỹ
thuật, Hà Nội
3 Trần Văn Địch (2003), Nghiên cứu độ chính
xác gia công bằng thực nghiệm, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội
4 Nguyễn Văn Tính (1978), Kỹ thuật mài,
NXB Công nhân kỹ thuật, Hà Nội
5 Trần Văn Địch, Nguyễn Trọng Bình và các
tác giả (2003), Công nghệ chế tạo máy, NXB Khoa học và
Kỹ thuật, Hà Nội
6 Nguyễn Minh Tuyển (2005), Quy hoạch
thực nghiệm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
7 Trần Minh Đức (2002), Nghiên cứu ảnh
hưởng của các thông số công nghệ sửa đá đến tuổi bền
của đá mài khi mài tròn ngoài, Luận án tiến sỹ kỹ thuật,
Hà Nội
8 Nguyễn Văn Hùng (2003), Nghiên cứu tối ưu
các thông số công nghệ của quá trình mài điện hoá bằng
đá mài kim cương khi gia công hợp kim cứng, Luận án tiến
sỹ kỹ thuật, Hà Nội
9 Trần Văn Địch, Hoàng Văn Điện, Phùng
Xuân Sơn (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi mài phẳng, Tạp chí khoa học công
nghệ các trường đại học kỹ thuật số 55
10 Janez Gradisek, Andreas Baus, Edvard
Govekar, Fritz Klocke, Igor Grabec (2003),
Trang 23Automatic chatter detection in grinding, International Journal of Machine Tools Manufacture, 43.
11 Janez Gradisek, Andreas Baus, Edvard
Govekar, Fritz Klocke, Igor Grabec (2003), Automatic
chatter detection in grinding, International Journal of
Machine Tools
12 Xun Chen, W Brian Rowe, B Mills, D.R
Allanson (1996), Analysis and simulation of the grinding
process, Part III-Comparison with experiment,
International Journal of Machine Tools Manufacture, 8
13 X Zhou, F Xi (2002), Modeling and
predicting surface roughness of the grinding process, International Journal of Machine Tools Manufacture,
42
14 S Malkin (1989), Grinding technology
theory and applicatinons of machining with abrasives,
Publishers by Ellis Horwood Limited
Fertigungsverfahren Band 2, VDI Verlag.
16 M Kaiser (1996), Fortschrittliches
abrichten moderner schleifscheiben.
schnittbedingugen auf den prozessverlauf beim schleifen, Düseldorf.
18 Bi Zhang, Jiexin Wang, Fulun Yang,
Zhenqi Zhu (1999), The effect of machine stiffness on
grinding of silicon nitride, International Journal of Machine Tools Manufacture, 39.
19 M.A Maksoud, A.J Brooks (1995),
Electrochemical grinding of ceramic form tooling,
Journal of Materials Processing Technology 55
20 R Gupta, K.S Shishodia, G.S Sekhon
(2001), Optimization of Grinding process parameters
using enumeration method, Journal of Materials
Processing Technology 112
Trang 2421 B.Anand Ronald, K.Sasikanth,
L.Vijayaraghavan and R.Krishnamurthy (2006), Effect
of grit size on performance during Grinding of Al/ SiCp MMC with diamond wheel, International Conference on
Manufacturing Science and Technology, Melaka, Malaysia
Sachidanandam (2002), A multi-objective genetic
algorithm (GA) approach for optimization of surface grinding operations, International Journal of Machine
Tools & Manufacture 42
23 S.M El-Tayeb, K.O Low, P.V Brevern
(2006), Enhancement of surface quality and tribological
properties using burnishing process, International
Conference on Manufacturing Science and Technology,Melaka, Malaysia
24 Yoshio Ichida (2008), Mechanical
properties and grinding performance of crystalline cBN abrasive grains, Diamond & Related
ultrafine-Materials 17