1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên

102 476 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm là một công đoạn quan trọng trong công tác hướng nghiệp, là hoạt động giúp cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng định hướng hoặc tìm chọn chuy

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU THAM

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thái

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ii

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới:

- Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo là lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Khoa Tâm lý - Giáo dục, Phòng Đào tạo, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

- Ban Giám hiệu, các Phòng chức năng và các Khoa chuyên môn của Trường Đại học Kinh tế và QTKD thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi được tham gia khóa học này

- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Phan Hữu Tham - Nguyên

Trưởng khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên người

đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn để có thể hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót Tôi rất kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô và các anh chị đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Phạm Văn Thái

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học của đề tài 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niện cơ bản 8

1.2.1 Khái niệm tư vấn 8

1.2.2 Khái niệm tham vấn 9

1.2.3 Khái niệm Tư vấn - Hỗ trợ việc làm 10

1.2.4 Khái niệm Quản lí giáo dục 11

1.2.5 Khái niệm Quản lí nhà trường 12

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/iv

1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động Tư vấn và hỗ trợ việc làm

cho sinh viên trường đại học 13

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học 13

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học 14

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động tư vấn và Hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học 15

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN 27

2.1 Khái quát hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm tại Việt Nam và tại tỉnh Thái Nguyên 27

2.1.1 Tại Việt Nam 27

2.1.2 Tại tỉnh Thái Nguyên 28

2.2 Vài nét về Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 29

2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển nhà trường 29

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và các công tác khác của nhà trường 30

2.2.3 Đặc điểm công tác tuyển sinh 37

2.2.4 Công tác đào tạo và học tập 38

2.2.5 Bồi dưỡng cán bộ, giảng viên 39

2.3 Thực trạng hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh 39

2.3.1 Quá trình hình thành Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên 39

2.3.2 Mục đích của việc thành lập Trung tâm tư vấn và Hỗ trợ sinh viên 40

2.3.3 Nội dung hoạt động của Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên 41

2.3.4 Thực trạng hoạt động tư vấn việc làm cho sinh viên 43

2.3.5 Thực trạng về hoạt động hỗ trợ việc làm cho sinh viên 46

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/v

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 47 2.4.1 Thực trạng về quản lí các nội dung tư vấn và hỗ trợ sinh viên 47 2.4.2 Thực trạng quản lí hình thức tư vấn và hỗ trợ sinh viên 48 2.4.3 Thực trạng quản lí giờ giấc, khối lượng công việc của đội ngũ

cán bộ tư vấn và hỗ trợ sinh viên 49 2.4.4 Thực trạng quản lý những phản hồi của sinh viên 51 2.4.5 Tổ chức khảo sát thực trạng công tác quản lí của nhà trường 52 2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lí hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 55 2.5.1 Về quản lí nội dung tư vấn và hỗ trợ sinh viên 55 2.5.2 Về quản lí các hình thức tư vấn 56 2.5.3 Về quản lí giờ giấc, khối lượng công việc của đội ngũ cán bộ tư

vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 56 2.5.4 Về quản lí những phản hồi của sinh 58

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN 60

3.1 Định hướng phát triển Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh và Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 60 3.1.1 Định hướng phát triển nhà trường 60 3.1.2 Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lí 64 3.1.3 Mục tiêu chung phát triển hoạt động tư vấn và hỗ trợ sinh viên

của Nhà trường 65 3.1.4 Mục tiêu cụ thể công tác tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên của Nhà trường 66 3.1.5 Tăng cường và đổi mới các lĩnh vực quản lí 66

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/vi

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 67

3.2.1 Biện pháp 1- Xây dựng chương trình, nội dung hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 67

3.2.2 Biện pháp 2 - Xây dựng và ban hành văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 68

3.2.3 Biện pháp 3 - Tổ chức các nguồn lực để thực hiện quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 70

3.2.4 Biện pháp 4 - Tăng cường chỉ đạo hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 71

3.2.5 Biện pháp 5 - Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 73

3.3.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74

3.3 Khảo nghiệm đánh giá các biện pháp 74

3.3.1 Phương pháp tiến hành 74

3.3.2 Kết quả đánh giá 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC i

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/iv

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CBQL-GD - Cán bộ quản lý giáo dục

GS TSKH - Giáo sƣ Tiến sĩ khoa học

CNH.HĐH - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê hiện trạng sinh viên tính đến năm học 2013-2014 33

Bảng 2.2: Bảng thống kê hiện trạng CBGV cơ hữu ở các khoa tính đến năm học 2013 - 2014 34

Bảng 2.3: Thống kê hiện trạng cơ sở vật chất tính đến năm học 2013-2014 36

Bảng 2.4: Thống kê thực trạng tư vấn kỹ năng mềm sinh viên các năm học từ 2011-2013 44

Bảng 2.5: Thống kê danh sách các doanh nghiệp thường xuyên đề nghị nhà trường đăng thông tin tuyển dụng nhân sự và số lượng sinh viên được tư vấn nộp hồ sơ (năm học 2013-2014) 45

Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm sinh viên từ năm 2011 đến năm 2013 47

Bảng 2.7: Sự cần thiết và mức độ thực hiện nội dung tư vấn và hỗ trợ sinh viên qua đánh giá của CB quản lý và giáo viên chủ nhiệm 48

Bảng 2.8: Sự cần thiết và mức độ thực hiện quá trình quản lý hình thức tư vấn qua đánh giá của CB quản lý và giáo viên chủ nhiệm 49

Bảng 2.9: Thực trạng quản lí giờ giấc, khối lượng công việc đội ngũ cán bộ tư vấn và hỗ trợ sinh viên 50

Bảng 2.10: Thực trạng quản lí phản hồi đánh giá của sinh viên về việc tổ chức các hội thảo, hội nghị, các hoạt động huống nghiệp 51

Bảng 2.11: Đối tượng và qui mô khảo sát 52

Bảng 2.12: Sự cần thiết và mức độ thực hiện quản lí quá trình tư vấn và hỗ trợ sinh viên qua đánh giá của CB quản lý sinh viên và giáo viên chủ nhiệm 54

Bảng 3.1: Tính cần thiết theo đánh giá của CB, GV và sinh viên 76

Bảng 3.2: Tính khả thi theo đánh giá của CB và GV 76

Bảng 3.3: Tính khả thi theo đánh giá của nhóm sinh viên 77

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà trường 31

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại khoa học kỹ thuật, công nghiệp phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với quốc tế, người lao động phải không ngừng học tập, nâng cao tay nghề, chuyên sâu một nghề và biết nhiều nghề khi thị trường lao động thay đổi, từ đó công tác hướng nghiệp cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng được đặt ra

Ngày 9/12/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số 68/2008/QĐ-BGD&ĐT ban hành quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ và TCCN Từ đây, các trường ĐH,

CĐ, TCCN đã tiến hành thành lập trung tâm với các tên gọi khác nhau: Trung tâm tư vấn việc làm sinh viên, Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và quan hệ doanh nghiệp Đến nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng đã có trung tâm

Tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm là một công đoạn quan trọng trong công tác hướng nghiệp, là hoạt động giúp cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng (định hướng hoặc tìm chọn chuyển nghề) trên cơ sở đánh giá năng lực bản thân và nắm được định hướng phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu nhân lực của địa phương, đất nước trong từng thời kỳ

Từ khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác đào tạo nhân lực đã có những thay đổi về tư duy và hành động Để có nghuồn đào tạo theo định hướng phát triển nhân lực cho các lính vực, ngành nghề thì hoạt động tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cũng đã được chú trọng Tuy nhiên hoạt động tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho sinh vẫn nặng về hình thức, còn chất lượng và hiệu quả chưa đạt mục tiêu đề ra

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/2

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc

tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt ở vùng núi và trung du Bắc bộ Nhằm

góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là: “Đưa đất

nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”

Hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên đang là một vấn đề mới đối với các trường đại học, cao đẳng Hiện nay nhiều trường đại học, cao đẳng đang rất chú trọng vấn đề này, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên luôn coi đây như một trong những nhiệm vụ trọng tâm của từng năm học, nó được coi như một vấn đề cấp thiết nhằm khẳng định chất lượng đào tạo của nhà trường, từ đó tạo cầu nối với các nhà tuyển dụng, giúp cho sinh viên dễ dàng hơn cho việc tự tạo việc làm và tìm việc làm

Như vậy trong giai đoạn hiện nay, một trong những việc làm thiết thực góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đó là biện pháp quản lý hoạt động

tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên của Nhà trường nhằm đem lại chất lượng đào tạo của sinh viên sau khi tốt nghiệp thật sự hiệu quả Xuất phát từ

tình hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tư vấn và

hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên”

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/3

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên,

đề xuất một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng cho quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh

viên Trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn và hỗ

trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Khách thể điều tra, khảo sát:

- Sinh viên năm thứ 3 (bắt đầu đi thực tế); Sinh viên năm cuối (bắt đầu đi

thực hành, chuẩn bị tốt nghiệp)

- Ban giám đốc và đội ngũ cán bộ Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên, cán bộ Phòng Công tác HSSV

4 Giả thuyết khoa học của đề tài

Hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đầu ra của nhà trường, đó là sinh viên tốt nghiệp, nếu tìm

ra biện pháp quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên một cách có khoa học và hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao năng lực và chất lượng cho các lớp sinh viên tốt nghiệp của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5.1 Nghiên cứu sơ cở lý luận của quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Khảo sát thực trạng hoạt động của Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên như: hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm đối với sinh viên trong các năm 2011,

2012, 2013; nhận thức của sinh viên về hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm; mức

độ hài lòng của sinh viên với Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên và nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm sinh viên của Nhà trường

7 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây đã được thực hiện trong quá trình chúng tôi làm nhiệm vụ nghiên cứu:

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu

và các văn bản

- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà đã được đề cập đến trước làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát, điều tra về thực trạng hoạt động tư vấn và hỗ trợ sinh viên của Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên đối với sinh viên và quá trình quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm của Trường Đại học Kinh

tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/5

7.2.2 Phương pháp khảo nghiệm: kiểm nghiệm tính khả thi, tính khoa học của các biện pháp đã đề xuất

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong các hoạt động bồi dưỡng

kĩ năng tư vấn

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học (bổ trợ)

- Phương pháp sử dụng thống kê toán học: thu thập xử lý các thông tin

số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phần phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm

cho sinh viên ở Trường Đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho

sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho

sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/6

Năm 2010 nguồn vốn đầu tư của nước ngoài (FDI) và nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước không ngừng tăng lên làm cho bức tranh về thị trường lao động khởi sắc hơn Nhu cầu lao động của các ngành, địa phương tiếp tục tăng và mỗi năm cần khoảng 1,4 đến 1,6 triệu lao động Nhiều dự án mới kể

cả của Nhà nước và của các tập đoàn tư nhân cũng đều khát nhân lực như dự

án Happyland của Tập đoàn Khang Thông cần 1 vạn lao động trong giai đoạn

2010 - 2014, Công ty điện tử Samsung Bắc Ninh cần 5,5 ngàn đến 6 ngàn lao động cho năm 2011 Tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên là một công đoạn quan trọng trong công tác hướng nghiệp, là hoạt động giúp cho sinh viên được tư vấn có điều kiện xác định nghề nghiệp (định hướng hoặc tìm chọn chuyển nghề) trên cơ sở đánh giá được năng lực bản thân và nắm được định hướng phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu nhân lực của địa phương, đất nước trong từng thời kỳ

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/7

Hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên hiện nay đang là vấn

đề được các nhà khoa học cũng như các nhà tuyển dụng quan tâm nghiên cứu và phát triển Giáo sư Phan Văn Kha trong cuốn "Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam" đã phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong điều kiện Việt Nam hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn với những giải pháp tăng cường sự phù hợp giữa đào tạo và sử dụng

Trong “Văn kiện Hội nghị thế giới về Giáo dục nghề nghiệp - UNESCO - 1999” đã khẳng định hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho người học cần phải hiểu và đánh giá đúng các năng lực của học viên và người được đào tạo, phải giúp họ khám phá các lựa chọn nghề nghiệp Tư vấn và hỗ trợ việc làm cũng là một nhân tố quan trọng cần được lưu tâm khi xây dựng các kế hoạch đào tạo về giáo dục hay nghề nghiệp đặc biệt là trong quá trình giúp đỡ các học viên hình thành các mối liên hệ với nhau một cách hiệu quả và thành công khi bước vào xã hội cũng như thị trường lao động

Tại Hội nghị quốc gia về Phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin trong Báo cáo phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội của Bộ Thông tin và truyền thông, theo đánh giá của các doanh nghiệp, sinh viên được đào tạo công nghệ thông tin khi ra trường còn nhiều hạn chế: thiếu kiến thức, khả năng tư duy và làm việc độc lập còn kém; khả năng trình bày, làm việc nhóm, cập nhật công nghệ mới còn yếu…Thực trạng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân: chương trình đào tạo thiếu cập nhật, chất lượng giảng viên còn hạn chế, cơ sở vật chất thiếu thốn, thiếu sự liên kết nhà trường với doanh nghiệp… Trong đó nguyên nhân cơ bản là do thiếu tương thích giữa đào tạo và sử dụng, thiếu dự gắn kết giữa nhà trường với doanh nghiệp, với thị trường lao động Bên cạnh đó một nguyên nhân rất

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/8

quan trọng là do công tác hướng nghiệp từ các trường phổ thông đến cao đẳng, đại học không được chú trọng Đa số sinh viên vẫn chưa hiểu và trả lời được một số câu hỏi cụ thể như: Cần trang bị những kiến thức và kỹ năng gì

để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của mình? Sau khi tốt nghiệp thì tôi sẽ làm được gì? Làm thế nào để tìm được một công việc phù hợp Vì vậy hiện nay trong các cơ sở giáo dục ĐH và TCCN, việc tổ chức hướng nghiệp và tư vấn việc làm trở thành nhu cầu bức thiết

Ngày 09/12/2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định số

68/2008/QĐ-BGDĐT về Ban hành quy định công tác hướng nghiệp, tư vấn

việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp

Cho đến những năm gần đây công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp đang tiếp tục được quan tâm và nghiên cứu thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản

lí giáo dục Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lí góp phần nâng cao

hiệu quả quản lí hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho người học

1.2 Các khái niện cơ bản

1.2.1 Khái niệm tư vấn

- Tư vấn mang nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khuyên, có tính chất quan

hệ một chiều

- Tư vấn là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi nhưng không có quyền quyết định

- Theo nhà tâm lý học Carl Rogers thì: thuật ngữ “thân chủ” (client) đề

cập đến khía cạnh chủ động tìm ra cách giải quyết cho vấn đề của mình chứ không đơn thuần chỉ là người bệnh bị động chờ nhà tư vấn đưa ra cách giải quyết cho mình

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/9

- Tư vấn là một tiến trình, là sự tương tác, là nguồn tiềm năng (năng lực)

- Tư vấn để thống nhất trong con người (cảm xúc, hành vi…) Nghề tư vấn không chỉ dựa vào kỹ năng mà còn phải dựa vào tiềm năng (hệ thống thái độ…)

- Tư vấn để thích nghi với môi trường, thích nghi với công việc

- Tư vấn để có thể đưa ra quyết định đúng đắn và vững vàng

1.2.2 Khái niệm tham vấn

- Happner (1978) và Frezt (1982) nói về mục đích của tham vấn: “Hỗ trợ

cá nhân giải quyết các vấn đề và đối mặt với những khó khăn của cuộc sống hay nói một cách khác, giúp cá nhân thay đổi”

- Hill (1993) nhắc lại định nghĩa về các lĩnh vực can thiệp của tham vấn:

+ “Chữa trị”: hỗ trợ giải quyết các vấn đề, ra quyết định

+ “Phòng ngừa”: dự đoán, phòng ngừa, phòng trước các khó khăn trong

tương lai

+ “Giáo dục và phát triển”: khám phá, phát triển tiềm năng

- Tham vấn là hỏi han để hỗ trợ và giúp đỡ, và hoạt động của nhà tham vấn là giúp đỡ thân chủ bằng cách lắng nghe, thấu hiểu những cảm xúc cũng như nhận thức của thân chủ, từ đó gợi mở và hỗ trợ thân chủ trở về với con người chính mình, phát huy được khả năng vốn có để vượt qua và giải quyết vấn đề của tự thân, hướng đến sự chuẩn mực và thăng bằng

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/10

- Có thể hiểu tham vấn như sau:

+ Một hoạt động thuộc lĩnh vực tâm lý học

+ Một quá trình bao gồm một chuỗi hoạt động xảy ra trên một khoảng thời gian nhằm đạt đến mục tiêu xác lập Và mục tiêu xác lập ấy là thân chủ có thể phát huy được khả năng để giải quyết được vấn đề của bản thân

+ Một mối quan hệ giữa người cho couselling và người nhận counseling, mối quan hệ này được định tính bởi sự nồng ấm, thấu cảm và trách nhiệm

1.2.3 Khái niệm Tư vấn - Hỗ trợ việc làm

- Tư vấn - Hỗ trợ việc làm chính là giúp sinh viên lựa chọn được ngành học, trình độ đào tạo phù hợp, chủ động, sáng tạo trong học tập; am hiểu về ngành, nghề đang học để phát huy được năng lực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp; giúp sinh viên có thông tin về thị trường lao động và tìm được việc làm phù hợp, được học tập bồi dưỡng các kỹ năng và tham gia các hoạt động xã hội; tăng cường sự phối hợp giữa Nhà trường và đơn vị sử dụng lao động để việc đào tạo

của Nhà trường tiếp cận với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Tư vấn - Hỗ trợ việc làm chính là giúp sinh viên tìm nguồn việc làm từ các công ty, doanh nghiệp có uy tín, môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, phù hợp với điều kiện và thời gian học tập của sinh viên;

- Tư vấn - Hỗ trợ việc làm chính là việc Nhà trường tổ chức các buổi tư vấn, giới thiệu việc làm thường xuyên cho sinh viên; tổ chức giao lưu giữa sinh viên và các nhà tuyển dụng, tạo kênh đối thoại để hai bên hiểu được nhu cầu của nhau từ đó giới thiệu sinh viên cho các doanh nghiệp;

- Tư vấn - Hỗ trợ việc làm chính là việc Nhà trường tổ chức các buổi hội thảo cho sinh viên để cung cấp các kỹ năng về làm hồ sơ xin việc, kỹ năng phỏng vấn Đồng thời lấy ý kiến của các cơ quan doanh nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/11

1.2.4 Khái niệm Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục cũng như quản lí xã hội là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình

Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lí một nền/ hệ thống giáo dục:

Theo D.V Khuđominxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [30, tr 33]

Theo tác giả Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: “Quản lí giáo dục là những

tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các

cơ sở giáo dục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [19, tr 14]

Còn theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của

chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [15, tr 10]

Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lí một nhà trường/ cơ sở giáo dục:

Theo học giả nổi tiếng M.I Konđakốp: "Quản lí giáo dục là tập hợp những

biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng" [34, tr 93]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lí giáo dục là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí làm cho hệ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/12

vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế

hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái

về chất" [8, tr 7]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí giáo dục vi mô được hiểu là những

tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể GV, CNV, tập thể HSSV, cha mẹ HSSV và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường” [16, tr 10]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [21, tr 61]

Tóm lại: Quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của

ngành giáo dục, nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.5 Khái niệm Quản lí nhà trường

Nhà trường với tư cách là một thể chế nhà nước - xã hội, trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Quản lí nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất

lượng giáo dục

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/13

Trong quản lí nhà trường, quản lí hoạt động dạy học là nội dung quan trọng Quản lí dạy học là tác động hợp qui luật của chủ thể quản lí dạy học đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD-ĐT, Bộ máy tổ chức, nhân lưc, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trường dạy học nhằm

đạt được mục tiêu quản lí dạy học Theo Đặng Thành Hưng (Giáo trình Giáo

dục so sánh, 1998) coi quản lí nhà trường là quản lí giáo dục ở cấp cơ sở, phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phương tiện quản lí giáo dục trong phạm vi trường học Trong quản lí nhà trường có những đối tượng quản lí cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lí tương đối khác

nhau, cụ thể như sau:

- Quản lí hành chính và tài chính

- Quản lí hoạt động chuyên môn (hay quản lí chương trình giáo dục)

- Quản lí nhân sự (giáo viên, nhân viên, người học)

- Quản lí cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Quản lí các quan hệ giáo dục trong nhà trường, giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng địa phương

1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động Tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học

- Tư vấn cho Hiệu trưởng Nhà trường trong việc ra các quyết định, các định hướng, các quan điểm; các chủ trương, kế hoạch tổ chức các hoạt động nhằm hỗ trợ về đời sống, học tập, NCKH, việc làm, kiến thức xã hội, kỹ năng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên

- Tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập, nắm bắt kịp thời những đổi mới và sự thay đổi trong cơ chế chính sách của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, của ĐHTN và của Nhà trường liên quan đến sinh viên Tư vấn về chương trình đào tạo, về phương pháp học tập và NCKH cho sinh viên

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/14

- Hỗ trợ, tăng cường để duy trì tốt công tác quản lý sinh viên trong xu thế hội nhập và chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ

- Hỗ trợ để có thể tạo hệ thống kết nối giữa sinh viên với Nhà trường; giữa sinh viên với các tổ chức chính trị - xã hội; giữa sinh viên với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong và ngoài nước

- Cung ứng các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sinh viên về đời sống, học tập, nghiên cứu khoa học và việc làm;

- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị khác thực hiện các công việc chung;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học

- Tiển khai, thực hiện các Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Thái Nguyên về công tác tư vấn, hỗ trợ trong giáo dục - đào tạo và công tác hướng nghiệp cho sinh viên Nhà trường

- Góp phần giáo dục chính trị, tư tưởng; giáo dục đạo đức, lối sống và chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên Nhà trường Kịp thời nắm bắt các diễn biến tư tưởng, tình hình trong sinh viên

- Tư vấn cho sinh viên xác định rõ ngành học, chương trình đào tạo hiểu

rõ năng lực của bản thân sinh viên là rất quan trọng để định hướng học tập và nghề nghiệp

- Tổ chức các hoạt động tư vấn, các hoạt động tập thể, các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học (NCKH); bồi dưỡng nghiệp vụ, văn hoá, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống… cho sinh viên Từ đó, nhằm thu hút sinh viên vào những hoạt động lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội và những tụ điểm không lành mạnh

- Tư vấn việc làm cho sinh viên trong quá trình học tại Nhà trường và sau khi tốt nghiệp ra trường; tìm các nguồn kinh phí hỗ trợ cho sinh viên; thực hiện công tác xã hội hóa để khai thác tối đa các dự án cho sinh viên

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/15

- Tổ chức các hoạt động giao lưu và mở rộng các mối quan hệ giao lưu hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong công tác sinh viên của Nhà trường

- Là đầu mối duy trì liên hệ với mạng lưới cựu sinh viên của trường; gắn kết, huy động cựu sinh viên tham gia vào quá trình đào tạo và thiết lập quan hệ hợp tác với các địa phương, cơ quan, đơn vị mà cựu sinh viên công tác

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động tư vấn và Hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học

1.3.3.1 Vai trò của hoạt động tu vấn và hỗ trợ việc làm

Những năm gần đây, hang năm nước ta có trên 1,5 triệu thí sinh sự thi cả 3 đợt hi tuyển sinh đại học, cao đẳng Năm 2010 có 1.589.305 thí sinh dự thi cả

ba đợt, tỷ lệ dự thi là 76,45% so với tổng số hồ sơ đăng ký dự thi, tăng 7,22%

so với năm 2009 Các kỳ tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm cho thấy số lượng thí sinh chọn thi vào các trường khối kinh tế, tài chính, ngân hàng vẫn chiếm ưu thế, sau đó là khối khoa học - công nghệ Trong khi đó khối các ngành nông - lân - ngư nghiệp thì thí sinh ít chọn nên số lượng thí sinh rất ít Mặc dù nhiều học sinh đã tự mình chọn ngành nghề, trường đại học, cao đẳng

để dự thi vào trường học khi thi đỗ nhưng dau khi ra trường nhiều sinh viên không làm theo nghề đã được đào tạo Ở đây có nhiều nguyên nhân, trong đó

có vấn đề về tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm

Tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm là một công đoạn quan trọng trong công tác hướng nghiệp, là hoạt động giúp cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng (định hướng hoặc tìm chọn chuyển nghề) trên cơ sở đánh giá năng lực bản thân và nắm được định hướng phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu nhân lực của địa phương, đất nước trong từng thời kỳ

Từ khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác đào tạo nhân lực đã có những thay đổi về tư duy và hành động

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/16

Để có nghuồn đào tạo theo định hướng phát triển nhân lực cho các lính vực, ngành nghề thì hoạt động tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cũng đã được chú trọng Tuy nhiên hoạt động tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho sinh vẫn nặng về hình thức, còn chất lượng và hiệu quả chưa đạt mục tiêu đề ra Nhằm tạo ra bước đột phá về đào tạo nhân lực chất lượng cao một cách hiệu quả ở các trình độ, đáp ứng 80% nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp cho các lĩnh vực klinh tế ưu tiên nhất vào năm 2015 và nâng tỷ lệ lao động được đào tạo trong lĩnh vực kinh tế này lên đến 70% vào năn 2015, năm học 2006-2007 ngành Giáo dục đã khởi xướng cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục ở hệ thống giáo dục phổ thông và sau đó là cuộc vận động: “Nói không với đào tọa không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội” ở các trường đại học, cao đẳng Tiếp đó là đề

án đào tạo theo nhu cầu xã hội, ngành giáo dục cần phải khắc phục 8 nguyên nhân cơ bản trong đó có nguyên nhân tăng cường tư vấn và hỗ trợ việc làm cho học sinh sinh viên

Những người làm công tác tư vấn hướng nghiệp phải xác định được các đặc điểm nhân cách của các đối tượng được tư vấn để giúp cho người học tìm được một nghề phù hợp nhằm tận dụng được hết nguồn nhân lực phục vụ xã hội

Đối với đối tượng là sinh viên, mục đích, nội dung tư vấn hướng nghiệp chính là giúp học chuẩn bị tốt những kỹ năng nghề nghiệp trong điều kiện cho phép để họ nắm được kỹ thuật cơ bản tham gia tuyển dụng, có cơ hội tiếp cận các nhà sử dụng lao động

Đối với đối tượng là sinh viên đã tốt nghiệp: mục đích nội dung tư vấn giúp họ giới thiệu việc làm phù hợp, thông tin kinh nghiệm lao động và tìm kiếm việc làm, qua gặp gỗ trao đổi các sinh viên đang học

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/17

1.3.3.2 Những nội dung chính của tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên

- Tổ chức hướng nghiệp: Tư vấn, giới thiệu về ngành đào tạo của nhà trường,

cơ hội tìm việc làm sau tốt nghiệp cho sinh viên; Tổ chức các hoạt động trao đổi

về phương pháp học tập, nội dung, đặc điểm của ngành học, trình độ đang được đào tạo, các vấn đề chính sách pháp luật; Tổ chức các câu lạc bộ hướng nghiệp, hoạt động ngoại khóa, giao lưu với các đơn vị sử dụng lao động…

- Tư vấn, giới thiệu việc làm: thiết lập hệ thống thông tin về việc làm, khả

năng đáp ứng nguồn nhân lực; Tổ chức, tham gia các cuộc giao lưu, hội thảo, hội nghị, hội chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm của các doanh nghiệp tổ chức; Tư vấn cho người học một số kỹ năng khi tìm việc làm; Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết trước khi tốt nghiệp

- Thống kê sinh viên có việc làm: xây dựng các cơ sở dữ liệu về người học tốt

nghiệp để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động; khảo sát thống kê việc làm của người học sau tốt nghiệp, Khảo sát đánh giá nhu cầu nhân lực đối với ngành, nghề mà nhà trường đào tạo và thô tin phản hồi của các đơn vị sử dụng lao động về chất lượng, khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp Phối hợp với các tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động, xây dựng địa chỉ các sinh viên tốt nghiệp, liên lạc, phối hợp với những người đã từng học tập tại trường, các tổ chức, cá nhân để tổ chức các hoạt động học tập, thực hành, hướng nghiệp,

tư vấn việc làm và các hoạt động hỗ trợ khác cho người học

- Thông tin về thế giới nghề nghiệp: Cung cấp thông tin cho sinh viên là

nột nội dung quan trọng của công tác tư vấn và hỗ trợ việc làm

+ Thông tin sẽ làm cho sinh viên hiểu về thế giới nghề nghiệp, thấy được

sự đa dạng, phong phú của nghề Đây là điều vừa thuật lợi, vừa khó khăn cho chọn nghề; Sinh viên phân biệt được các loại nghề (dễ hình dung nhất là cách phân loại nghề theo đối tượng lao động

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/18

+ Thông tin về xu hướng phát triển nghề, nghề gì hiện đang thịnh hành có sức hấp dẫn đối với người lao động trẻ, nghề gì có nguy cơ biến mất trong tương lai, hoặc không có khả năng phát triển, nghề gì mà địa phương, đất nước

sẽ có nhu cầu lớn trong tương lai

+ Thông tin về mạng lưới cơ sở đào tạo và năng lực đào tạo ĐH, CĐ, THCN + Thông tin về số liệu đầu ra (sinh viên tốt nghiệp theo chuyên ngành, ngành, nghề và trình độ đào tạo), các khóa học riêng lẻ, những vị trí làm việc

mà sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm

+ Thông in về chi phí của các chương trình đào tạo cụ thể

+ Số liệu đánh giá về chất lượng và hiệu quả đào tạo của mỗi cơ sở đào tạo: Quy mô và cơ cấu đào tạo (tổng số sinh viên, cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành, ngành, nghề và trình độ đào tạo) Số liệu về quy mô và cơ cấu tuyển sinh (tổng số quy mô sinh viên tuyển mới, cơ cấu tuyển sinh theo chuyên ngành, ngành)

+ Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo:

số liệu về đội ngũ giáo viên, giảng viên (số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình

độ, cơ cấu chuyên môn…), số liệu về cơ sở vật chất, phòng học, lớp học và các thiết bị dạy học…

+ Thông tin về môi trường học tập và những thông tin cần thiết khác Các thông tin này giúp cho sinh viên dễ dàng chọn ngành học Bên cạnh

đó việc lựa chọn ngành nghề còn dựa vào các yếu tố khác nhau như: trình độ học lực; thể lực (sức khỏe, cân nặng, chiều cao, thị lực, thính lực…); hứng thú và khả năng phù hợp nghề; nhu cầu nhân lực của ngành nghề; điều kiện kinh tế gia đình…

+ Thông tin về thị trường lao động: là một thị trường đặc biệt, hết sức đa dạng và không ngừng biến động: phân loại ngành nghề trong xã hội; quy mô và

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/19

cơ cấu lực lượng lao động theo ngành nghề, trình độ đào Thông tin hàng năm

về tình hình việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên, tỷ lệ sinh viên có việc làm

ổn định, tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp theo ngành nghề và trình độ đào tạo; theo khu vực kinh tế, theo vùng miền, theo tuổi và giới tính…

1.3.3.3 Những điều cần chú ý trong quá trình tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho sinh viên

- Định hướng sự chú ý của sinh viên vào những ngành nghề, lĩnh vực kinh

tế xã hội mà nhà nước, địa phương đang cần phát triển

- Kính thích hứng thú của sinh viên, tìm hiểu và theo học các ngành, nghề địa phương, đất nước đang cần

- Giúp sinh viên có thái độ đúng đắn với nghề nghiệp, từng bước xóa bỏ những quan niệm sai về nghề nghiệp trong xã hội

- Giáo dục sinh viên tự giác lao động nhằm tự đánh giá và kiểm nghiệm hứng thú, năng lực của bản thân đối với một dạng lao động nhất định

Theo TS Bùi Anh Thủy, Hiệu trưởng Trường ĐH Lao động - Xã hội cơ

sở 2 TPHCM, công tác dự báo đào tạo ngành nghề phải được thiết kế từ xa dựa theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội với chu kỳ 5 - 10 của từng địa phương hay của quốc gia Từ những thông tin mang tính tổng thể đến các dự

án đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, các dòng vốn đầu tư trung ương, địa phương, các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao… cần thu hút bao nhiêu lao động, trình độ, tay nghề như thế nào, các trường sẽ có kế hoạch để đào tạo nhân lực đón đầu

Thực tế nêu trên cho thấy công tác dự báo thông tin quốc gia về phát triển nguồn nhân lực phải được đầu tư bài bản và nó phải trở thành kênh thông tin đáng tin cậy để người học định hướng tương lai khi chọn nghề và các cơ sở đào

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/20

tạo dựa vào đó để đưa ra chỉ tiêu đào tạo sát với nhu cầu của xã hội Để đưa ra

dự báo chính xác, cần có cuộc khảo sát điều tra quy mô, tạo nguồn dữ liệu mang tính khoa học, phản ánh đúng cung - cầu thị trường lao động, xu hướng tuyển dụng cũng như những biến động về ngành nghề, việc làm trong tương lai,

xu thế thay đổi ngành nghề toàn cầu

“Hầu hết các học viên sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp đều hy vọng sẽ có cơ hội tiếp tục được đào tạo tại nơi làm việc hay trong các cơ sở đào tạo tư thục hoặc công lập Vì vậy, việc quản lý chương trình và nội dung đào tạo phải đảm bảo đầu vào linh hoạt và các cơ hội đầu ra trong suốt cuộc đời Các học viên tốt nghiệp các chương trình giáo dục nghề nghiệp mong muốn thu nhận được những kỹ năng mới thông qua việc đào tạo lại, cần có các cơ hội học tập suốt đời Một số đề xuất nhằm tạo điều kiện cho hướng đi này bao gồm: thiết kế các khóa học theo mô hình modul, giới thiệu phương pháp đánh giá dựa trên năng lực, sử dụng hình thức học tập tự điều chỉnh nhằm đáp ứng các nhu cầu của cá nhân và công nhận những kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng được tích luỹ trước đó của người được đào tạo.”

Để đào tạo gắn với thị trường lao động, phải có định hướng về sự phát triển của các ngành nghề trong xã hội Nhà nước phải xây dựng hệ thống thông tin về hướng phát triển của các ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị trường lao động Ở các nước phát triển như Pháp, Thụy Điển, Đan Mạch…,hệ thống thông tin và dự báo này hoạt động khá tốt (có cơ quan của Nhà nước đảm trách công việc này) Ngoài ra, người dân còn được cung cấp những phần mềm tin học, những trang Web miễn phí…về lĩnh vực nghề nghiệp

Trong xã hội phát triển, công tác hướng nghiệp cũng cần có những đổi

mới Hướng nghiệp hiện nay chính là hướng đến việc làm vì trong nền kinh tế tri thức, nghề nghiệp của một người không hẳn là suốt đời Con người phải linh

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/21

hoạt, đa dạng, có khả năng thích ứng cao trong thế giới nghề nghiệp để có thể

dễ dàng chuyển nghề Vì vậy, con người phải học tập, được đào tạo suốt đời (Fomation tout au long de lavie) Trước đây, người ta thường đề cao các chỉ số:

IQ (thông minh), CQ (sáng tạo)… nhưng hiện nay các chỉ số EQ (cảm xúc),

AQ (vượt khó) và PQ (đam mê) được coi trọng trong hướng nghiệp

Trong tư vấn hướng nghiệp, điều cần lưu ý là con người có năng lực bẩm

sinh nhưng cũng có năng lực tiềm năng, năng lực đó sẽ được phát huy khi hành

nghề Mặt khác, năng lực tiếp tục được hình thành trong quá trình hoạt động

nghề nghiệp Vì vậy, tư vấn hướng nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi đánh giá năng lực sẵn có mà phải hỗ trợ, đánh giá năng lực cá nhân (tiềm năng)

và tiến hành tổng kết năng lực, kỹ năng của người lao động ( ở Pháp có Trung tâm (CIBC) đảm trách việc này)

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/22

đưa ra lời khuyên cụ thể mà giúp cá nhân thích ứng với hoàn cảnh mới, vượt qua khó khăn, hình thành lại niềm tin

Trong môi trường việc làm thay đổi ngày càng nhanh chóng, chỉ dẫn (guidance) và tư vấn (counselling) giáo dục và nghề nghiệp là hết sức quan trọng

và phải là một bộ phận cấu thành của tất cả các chương trình giáo dục nghề nghiệp bởi nó góp phần nâng cao tính tương thích và hiệu quả của đào tạo

Hoạt động tư vấn nghề nghiệp cần phải hiểu và đánh giá đúng các năng lực của học viên và người được đào tạo, và phải giúp họ khám phá các lựa chọn nghề nghiệp Sự tích hợp các môn học về nghề nghiệp vào chương trình giáo dục phổ thông phải được đi kèm bởi các chỉ dẫn giúp khuyến khích học sinh có được thái độ tích cực đối với công việc

Chỉ dẫn và tư vấn nghề nghiệp phải xác định việc phát triển nghề nghiệp

là một quá trình mang tính hệ thống trong đó các cá nhân hình thành và phát triển ý thức nghề nghiệp, khả năng có việc làm và sự trưởng thành Chỉ dẫn và

tư vấn nghề nghiệp phải theo sát các yêu cầu của thị trường lao động và giúp đỡ học sinh xây dựng và phát triển các kế hoạch nghề nghiệp sao cho phù hợp nhất với bản thân

Để giúp cho công tác hướng nghiệp và đào tạo nghề đạt hiệu quả, nước ta cần có một hệ thống thông tin về thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động và

dự báo nguồn nhân lực của các ngành nghề trong hiện tại và tương lai một cách thống nhất, đầy đủ Nhà nước cần thành lập một cơ quan quốc gia có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng trong việc thu thập và xử lý, phổ biến các thông tin về thị trường lao động và dự báo về nguồn nhân lực

Chất lượng đầu ra của mỗi nhà trường còn thể hiện qua đánh giá của các doanh nghiệp Theo các doanh nghiệp thì khoảng 1/3 số sinh viên có kiến thức

và năng lực khá và tốt trong một số tiêu chí như kiến thức chuyên môn nghề;

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/23

kỹ năng thực hành nghề; kỹ năng làm việc độc lập; năng lực phân tích và giải quyết vấn đề; năng lực phân tích và giải quyết vấn đề; năng lực thích ứng và tự giải quyết trong công việc; năng lực làm việc theo tổ nhóm; tác phong lao động công nghiệp; năng lực giao tiếp xã hội… Đại đa số doanh nghiệp đánh giá học sinh học nghề đạt mức trung bình trở lên

Như vậy chất lượng đào tạo nghề về cơ bản đó đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp sản xuất với công nghệ hiện đại Một số cơ sở đào tạo đó có

đủ điều kiện đào tạo được những công nhân kỹ thuật tương đương trình độ khu vực Với số lượng và chất lượng kiến thức kỹ năng ngày càng được nâng lên,

đa số người lao động đó đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động và có thể tiếp cận làm chủ máy móc, thiết bị hiện đại

Hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng được xem xét trên hai góc độ đó là hiệu quả ngoài và hiệu quả trong Hiệu quả trong thể hiện ở kết quả và tỷ lệ tốt nghiệp còn hiệu quả ngoài được đánh giá căn cứ vào tỷ lệ người lao động có việc làm sau đào tạo, tỷ lệ làm đúng nghề được đào tạo và tỷ lệ đáp ứng được yêu cầu công việc… Hiện nay ở nước ta tỷ lệ lao động được đào tạo lớn, tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi cao và hầu hết số người tốt nghiệp tìm được việc làm

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nước ta đã đạt được chất lượng và hiệu quả đáng kể là nâng cao tay nghề cho người lao động, cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ cao đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chất lượng lao động nước ta đó theo kịp khu vực và thế giới

Hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng được xem xét trên hai góc độ đó là hiệu quả ngoài và hiệu quả trong Hiệu quả trong thể hiện ở kết quả và tỷ lệ tốt nghiệp còn hiệu quả ngoài được đánh giá căn cứ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/24

vào tỷ lệ người lao động có việc làm sau đào tạo, tỷ lệ làm đúng nghề được đào tạo và tỷ lệ đáp ứng được yêu cầu công việc… Hiện nay ở nước ta tỷ lệ lao động được đào tạo lớn, tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi cao và hầu hết số người tốt nghiệp tìm được việc làm Đào tạo nghề đó gắn với thực tiễn sản xuất và gắn với giải quyết việc làm

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nước ta đạt được chất lượng và hiệu quả đáng kể là nâng cao tay nghề cho người lao động, cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ cao đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chất lượng lao động nước ta đã theo kịp khu vực và thế giới

Cùng với cơ cấu đào tạo bất hợp lý thì sự tách dời giữa đào tạo và sử dụng cũng là một vấn đề cần quan tâm Có một thực tế lớn hiện nay là lao động cần việc làm nhưng khó xin việc vì tay nghề chuyên môn yếu Doanh nghiệp cần lao động nhưng không tuyển dụng được vì có quá ít lao động có nghề Điều này

là do thiếu sự hợp tác giữa các cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng Trên thế giới ở những nước phát triển, các trường dạy nghề đa số đều nằm trong các doanh nghiệp và mang lại hiệu quả rất cao Tuy nhiên mô hình cơ sở đào tạo trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay mới chỉ dừng lại ở những con số hạn chế, quy mô nhỏ hẹp, chủ yếu đào tạo công nhân để làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, mô hình doanh nghiệp cử người đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo hoặc liên kết với các cơ sở này trong việc đào tạo nguồn nhân lực của chúng ta hiện nay là ít xảy ra, một phần do năng lực đào tạo của các cơ sở còn hạn chế, chưa tạo được lòng tin với các doanh nghiệp Đây là nguyên nhân dẫn tới tình trạng lao động đã qua đào tạo nhưng thiếu kiến thức thực tế, năng lực hành nghề không cao Người học chủ yếu chỉ học trên lý thuyết mà ít được tiếp xúc với các công cụ thực hành, không có sự kèm cặp chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm của các “giáo viên thực hành” là đội ngũ thợ lành nghề

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/25

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa chất lượng nguồn nhân lực chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của mỗi quốc gia Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao chính

là một lợi thế cạnh tranh của quốc gia đó trên thị trường thế giới Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần được chú trọng và đầu tư đúng mức Với việc nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức ở nước ta hiện nay, đề

án đó trình bày những vấn đề chung nhất về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như: thế nào là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, hình thức và phương pháp đào tạo, cách xác định nhu cầu đào tạo và tổ chức cần làm để xây dựng một chương trình đào tạo đạt hiệu quả và chất lượng Từ những vấn đề chung nhất đó giúp ta có một cái nhìn tổng quan về thực tế công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay Trong những năm gần đây công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đó đạt được rất nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó cũng không ít hạn chế cần khắc phục Do đó để đào tạo phát huy được vai trò quan trọng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của nước ta Để phát huy được tiềm năng và thế mạnh về nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Đảng

và nhà nước ta cần đầu tư hơn nữa cho việc nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đưa chất nguồn nhân lực nước ta đạt chuẩn khu vực và quốc tế

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

- Quản lí hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên là bộ phận hữu

cơ của quản lí đào tạo và quản lí nhà trường nói chung

- Nội dung và yêu cầu quản lí hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cần phải tuân thủ quan niệm chung về quản lí nhà trường

- Do quá trình tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm có những đặc điểm

và vai trò đặc thù riêng nên công tác quản lí quá trình này cũng cần bảo đảm được những yêu cầu đặc biệt phù hợp với nó Nội dung chủ yếu của quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm bao gồm:

+ Quản lý xây dựng và ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên

+ Quản lý xây dựng chương trình, nội dung quản lý hoạt động tư vấn và

hỗ trợ việc làm cho sinh viên

+ Quản lý tổ chức các nguồn lực để thực hiện quản lý hoạt động tư vấn và

hỗ trợ việc làm cho sinh viên

+ Quản lý chỉ đạo quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên + Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên

Hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên đang là một vấn đề mới đối với các trường đại học, cao đẳng Hiện nay nhiều trường đại học, cao đẳng đang rất chú trọng vấn đề này, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái nguyên luôn coi đây như là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của từng năm học, nó được coi như một vấn đề cấp thiết nhằm khẳng định chất lượng đào tạo của nhà trường, từ đó tạo cầu nối với các nhà tuyển dụng, giúp cho sinh viên dễ dàng hơn cho việc tự tạo việc làm và tìm việc làm

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/27

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ

QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm tại Việt Nam và tại tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Tại Việt Nam

- Từ những năm 1980, ở Việt Nam đã thành lập các trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp hệ thống các Trung tâm này được phân bố đều trên

cả nước Một số trung tâm đã thành lập các phòng tư vấn hướng nghiệp cho học sinh theo tài liệu hướng dẫn của Trung tâm lao động - Hướng nghiệp (nay là Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực), Bộ Giáo dục và đào tạo

- Ngày 19/3/1981, Hội đồng Bộ trưởng Quyết định 126/CP về công tác

hướng nghiệp trong trường phổ thông và sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thong cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường Quy định 126/CP đã quy định mục đích, nhiệm vụ công tác hướng nghiệp… và giao nhiệm vụ cho

các cán bộ, ngành, địa phương phối hợp với ngành giáo dục thực hiện

- Từ năm 2005, hoạt động giáo dục hướng nghiệp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào chương trình chính khóa ở trường phổ thong với thời lượng là

3 tiết/ tháng

- Từ năm 2007-2009, chính phủ Việt Nam đã liên kết với chính phủ Pháp

mở khóa đào tạo thạc sỹ Tâm lý và thực hành hướng nghiệp Đây là nguồn nhân lực quan trọng để phát triển hoạt động tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho đối tượng học sinh sinh viên ở Việt Nam

- Ngày 9/12/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định

số 68/2008/QĐ-BGD&ĐT ban hành quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ và TCCN Từ đây, các trường

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/28

ĐH, CĐ, TCCN đã tiến hành thành lập trung tâm với các tên gọi khác nhau: Trung tâm tư vấn việc làm sinh viên, Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và quan hệ doanh nghiệp

Việc ban hành Quyết định số 68/2008/QĐ-BGD&ĐT ban hành quy định

về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ và TCCN là một việc làm rất cần thiết, phù hợp với xu thế chung của các nước

trên thế giới, mở ra một hướng đi mới cho công tác hướng nghiệp ở Việt Nam Việc thực hiện quy định này sẽ đáp ứng nhu cầu bức xúc lâu nay của học sinh,

sinh viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học

2.1.2 Tại tỉnh Thái Nguyên

Trong thời gian qua các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố đã thực hiện tốt về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo Công tác tư vấn, hỗ trợ và giới thiệu việc làm của Tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã được sự quan tâm của Thành Uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Tỉnh thông qua việc ban hành các qui định chủ trương chính sách, đầu tư cơ sở vật chất, mạng lưới cơ sở đào tạo tiếp tục được mở rộng Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại: Đầu tư cơ sở vật chất còn chậm, hầu hết các cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề còn thiếu trang thiết bị, lạc hậu về công nghệ, cơ sở vật chất còn nghèo, số lượng và chất lượng giáo viên còn nhiều hạn chế Đội ngũ cán bộ quản

lí và tổ chức giới thiệu việc làm còn nhiều bất cập Vấn đề giải quyết việc làm cho HSSV sau khi tốt nghiệp còn chưa đáp ứng được nhu cầu, nhiều HSSV ra trường chưa có việc làm hoặc đi làm trái với chuyên ngành đào tạo…

Từ thực trạng trên, để phát triển nguồn nhân lực trong những năm tới, Tỉnh Thái Nguyên rất quan tâm chỉ đạo ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm phát triển công tác tư vấn, hỗ trợ và giới thiệu việc làm trên địa bàn, nhằm tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của đất nước nói chung trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/29

2.2 Vài nét về Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển nhà trường

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh được thành lập theo Quyết định số 136/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập hai khoa: Khoa Kinh tế Nông nghiệp thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Khoa Kinh tế Công nghiệp thuộc Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

Trong những năm đầu thành lập, Nhà trường đã ổn định về tổ chức và cán bộ; xây dựng được một hệ thống các văn bản quy định về hoạt động nội bộ; các mặt công tác đã bắt đầu đi vào nề nếp; chất lượng đào tạo được đảm bảo; bước đầu xây dựng được uy tín của Nhà trường đối với xã hội, đã tạo ra được một mạng lưới các đơn vị đối tác trong và ngoài nước bao gồm các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, các hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế - xã hội ở các địa phương

Đến nay Nhà trường đã thành lập được 8 phòng chức năng và 7 khoa chuyên môn gồm có: Phòng Công tác HSSV, Phòng Đào tạo, Phòng Hành chính Tổ chức, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản trị Phục vụ, Phòng Thanh tra Khảo thí và Đảm bảo chất lượng Giáo dục, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Phòng Quản lý khoa học và Quan hệ quốc tế, Khoa Kế toán, Khoa Kinh tế, Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản lý - Luật Kinh tế, Khoa Ngân hang tài chính, Khoa Khoa học cơ bản

Nhà trường cũng đã thành lập được Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Đào tạo và Du học, Trung tâm Thông tin - Thư viện; và đã thành lập các trung tâm khác là: Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học; Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh

tế và Quản trị Kinh doanh, Trung tâm Tư vấn & Hỗ trợ sinh viên, Trung tâm Đào tạo - Tư vấn Tài chính - Kế toán, Trung tâm Hán ngữ…nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Nhà trường và xã hội

Ngày đăng: 19/08/2015, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà trường - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà trường (Trang 42)
Bảng 2.1: Thống kê hiện trạng sinh viên tính đến năm học 2013-2014 - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sinh viên tính đến năm học 2013-2014 (Trang 44)
Bảng 2.2. Bảng thống kê hiện trạng CBGV cơ hữu  ở các khoa - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.2. Bảng thống kê hiện trạng CBGV cơ hữu ở các khoa (Trang 45)
Bảng 2.3. Thống kê hiện trạng cơ sở vật chất - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.3. Thống kê hiện trạng cơ sở vật chất (Trang 47)
Bảng 2.4: Thống kê thực trạng tƣ vấn kỹ năng mềm sinh viên - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.4 Thống kê thực trạng tƣ vấn kỹ năng mềm sinh viên (Trang 55)
Bảng 2.5: Thống kê danh sách các doanh nghiệp thường xuyên - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.5 Thống kê danh sách các doanh nghiệp thường xuyên (Trang 56)
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm sinh viên - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm sinh viên (Trang 58)
Bảng 2.7: Sự cần thiết và mức độ thực hiện nội dung tƣ vấn và hỗ trợ   sinh viên qua đánh giá của CB quản lý và giáo viên chủ nhiệm - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.7 Sự cần thiết và mức độ thực hiện nội dung tƣ vấn và hỗ trợ sinh viên qua đánh giá của CB quản lý và giáo viên chủ nhiệm (Trang 59)
Bảng 2.8. Sự cần thiết và mức độ thực hiện quá trình quản lý hình thức - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.8. Sự cần thiết và mức độ thực hiện quá trình quản lý hình thức (Trang 60)
Bảng 2.9. Thực trạng quản lí giờ giấc, khối lƣợng công việc đội ngũ - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.9. Thực trạng quản lí giờ giấc, khối lƣợng công việc đội ngũ (Trang 61)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lí phản hồi đánh giá của sinh viên về việc tổ - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.10 Thực trạng quản lí phản hồi đánh giá của sinh viên về việc tổ (Trang 62)
Bảng 2.11: Đối tƣợng và qui mô khảo sát - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 2.11 Đối tƣợng và qui mô khảo sát (Trang 63)
Bảng 3.1. Tính cần thiết theo đánh giá của CB, GV và sinh viên - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 3.1. Tính cần thiết theo đánh giá của CB, GV và sinh viên (Trang 87)
Bảng 3.2. Tính khả thi theo đánh giá của CB và GV - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 3.2. Tính khả thi theo đánh giá của CB và GV (Trang 87)
Bảng 3.3: Tính khả thi theo đánh giá của nhóm sinh viên - Quản lý hoạt động tư vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thái nguyên
Bảng 3.3 Tính khả thi theo đánh giá của nhóm sinh viên (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w