1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình

153 827 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở lứa tuổi này học sinh đang có nhu cầu học hỏi những chuẩn mực trong giao tiếp, mở rộng quan hệ giao tiếp để tự khẳng định mình song cũng rất dễ bị những tác động ảnh hưởng từ những hàn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN TÂN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH

Ở TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN,

TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN TÂN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH

Ở TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN,

TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 6014.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM TẤT DONG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Văn Tân

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Ban Lãnh đạo trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên, cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy cung cấp những kiến thức cơ bản sâu sắc cũng như tạo mọi điều kiện để giúp đỡ tác giả học tập nghiên cứu tại trường

Đặc biệt với tấm lòng thành kính tác giả xin được gửi lời kính chúc sức

khỏe và lời cảm ơn sâu sắc nhất tới GS.TS.Phạm Tất Dong, người đã trực

tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường THPT Lê Quý Đôn đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, về thời gian cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Xin cảm ơn bạn bè và người thân đã tận tình giúp đỡ động viên chia sẻ để tác giả hoàn thành luận văn của mình

Do điều kiện về thời gian và năng lực còn hạn chế luận văn chắc còn khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của Thầy

Cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Văn Tân

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Ý nghĩa nghiên cứu 4

7 Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 9

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.2.1 Khái niệm quản lý 14

1.2.2 Quản lý giáo dục 18

1.2.3 Quản lý nhà trường 19

1.2.4 Khái niệm về giao tiếp 20

1.2.5 Hành vi giao tiếp có văn hóa 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.6 Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT 28

1.3 Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT 32

1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS THPT 32

1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng đối với công tác quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS 34

1.3.3 Nội dung công tác quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT 36

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT 37

1.4.1 Yếu tố tâm lý lứa tuổi 37

1.4.2 Yếu tố nhà trường 37

1.4.3 Yếu tố gia đình 38

1.4.4 Yếu tố xã hội 38

Kết luận chương 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN THÁI BÌNH 40

2.1 Khái quát tình hình đặc điểm nhà trường 40

2.2 Thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trường THPT Lê Quý Đôn 42

2.2.1 Thực trạng về nhận thức của giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về HVGTCVH và vai trò của giáo dục HVGTCVH 42

2.2.2 Thực trạng về hành vi giao tiếp có văn hóa của học sinh THPT Lê Quý Đôn 54

2.3 Thực trạng công tác quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn 62

2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của nhà trường 62

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý giáo dục HVGTCVH của giáo viên chủ

nhiệm, giáo viên bộ môn trong nhà trường: 66

2.3.3 Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục HVGTCVH 68

2.3.4 Thực trạng quản lý các phương pháp giáo dục HVGTCVH 70

2.4 Thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường trong giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 72

2.4.1 Thực trạng vai trò các lực lượng trong công tác giáo dục HVGTCVH cho HS 72

2.4.2 Thực trạng sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục HVGTCVH cho học sinh 73

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn 74

2.5.1 Đánh giá thực trạng 74

2.5.2 Nguyên nhân thực trạng 76

Kết luận chương 2 78

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN -TỈNH THÁI BÌNH 79

3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 79

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 79

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 79

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 80

3.2 Một số biện pháp quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT Lê Quý Đôn 80

3.2.1 Tăng cường phổ biến, tuyên truyền các quy định của Đảng, Nhà nước, của ngành, xây dựng các các nội quy, quy định về chuẩn mực hành vi giao tiếp có văn hóa đối với học sinh 80

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.2 Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các thành viên, tổ chức

trong công tác giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 83

3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 87

3.2.4 Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 91

3.2.5 Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong công tác giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 94

3.2.6 Xây dựng môi trường văn hóa học đường trong nhà trường 97

3.2.7 Tổ chức tốt việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 99

3.2.8 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra đánh giá giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 101

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 104

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 104

Kết luận chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

1 Kết luận 109

2 Khuyến nghị 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm gần đây 41

Bảng 2.2: Số lượng học sinh bị kỷ luật hàng năm 41

Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của công tác giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 43

Bảng 2.5: Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của công tác giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh 47

Bảng 2.6: Thái độ của phụ huynh đối với việc giáo dục chuẩn mực HVGTCVH cho học sinh 48

Bảng 2.7: Nhận thức của học sinh về những chuẩn mực hành vi giao tiếp có văn hóa cần thiết phải giáo dục cho học sinh THPT 52

Bảng 2.8: Thực trạng việc thực hiện HVGTCVH của học sinh nhà trường 54

Bảng 2.9 Khảo sát thực trạng việc thực hiện chuẩn mực hành vi giao tiếp của học sinh 57

Bảng 2.10: Những nguyên nhân đẫn đến học sinh có hành vi giao tiếp chưa chuẩn mực, thiếu văn hóa 59

Bảng 2.11: Những yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện thói quen HVGTCVH của học sinh 61

Bảng 2.12: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của nhà trường 63

Bảng 2.13: Những địa chỉ giúp phụ huynh nắm bắt chủ trương, nội quy quy định và nắm được việc thực hiện HVGTCVH của con em 65

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh của giáo viên trong nhà trường 66

Bảng 2.15: Các hình thức giáo dục HVGTCVH đã được nhà trường thực hiện 68

Bảng 2.16: Thái độ của học sinh tham gia các hình thức giáo dục HVGTCVH 69

Bảng 2.17: Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục HVGTCVH 71

Bảng 2.18: Thực trạng vai trò của các lực lượng trong công tác giáo dục HVGTCVH 72

Bảng 2.19: Sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục HVGTCVH 73

, tính khả thi và tương quan giữa tính cần thiết và t 105

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý 15

Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lý 17Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 107

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giao tiếp là một hoạt động sống cơ bản của con người, có vai trò đặc

biệt quan trọng đối với tiến trình phát triển của lịch sử xã hội cũng như quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người Hàng ngày mỗi con người phải thường xuyên tiếp xúc với biết bao người khác, với những người thân, với bạn bè Trong mối quan hệ giao tiếp hàng ngày đó những lời nói tế nhị và lễ phép, những cử chỉ nhã nhặn, lịch thiệp có thể gây cho chúng ta ấn tượng tốt đẹp, làm cho chúng ta cảm thấy dễ chịu, thích thú; ngược lại những lời nói thô

lỗ cục cằn, những cử chỉ khiếm nhã dễ gây cho ta ấn tượng xấu, cảm giác bực dọc, khó chịu, làm ảnh hưởng đến hiệu quả của các mối quan hệ, đến sự phát triển xã hội Ông bà ta có câu:“Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau", hay "học ăn, học nói, học gói, học mở", đó là kinh nghiệm được đút kết trong cả một quá trình lâu dài trong việc giao tiếp xử thế của người xưa Vì vậy để mối quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn, con người cần có hành vi giao tiếp có văn hóa

1.2 Trong những năm qua với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công

nghệ, của nền kinh tế tri thức, kinh tế thị trường, sự hội nhập sâu và rộng trong khu vực và quốc tế đã làm cho kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ngày càng tiến bộ văn minh Song bên cạnh những thành tựu đạt được về kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục thì chúng ta cũng thẳng thắn thừa nhận do ảnh hưởng của những mặt trái của nền kinh tế thị trường, của những văn hóa phẩm không lành mạnh, ngoại lai, của lối sống thực dụng, mà những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục, những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc đã và đang bị hủy hoại Những hành vi giao tiếp thiếu văn hóa, những suy thoái về đạo đức, suy thoái về đạo lý trong quan hệ thầy trò, quan hệ bè bạn đặc biệt là của một

bộ phận thanh niên học sinh đang có xu hướng gia tăng

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đánh giá về vấn đề này Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII nhấn mạnh:

"Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước" [10]

Tại Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam, Đảng ta cũng chỉ rõ:

“Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo làm cho xã hội

lo lắng như sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò, bè bạn, môi trường sư phạm xuống cấp; lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ǎn chơi, nghiện ma túy ở một bộ phận học sinh, sinh viên; việc coi nhẹ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ và các bộ môn chính trị, khoa học xã hội và nhân vǎn” [11]

1.3 Học sinh THPT đang ở độ tuổi hình thành và phát triển nhân cách, là

lứa tuổi đang có nhiều chuyển biến mạnh mé cả về thể chất và sự phát triển tâm

lý Nhu cầu giao tiếp của học sinh THPT là rất lớn và diễn ra thường xuyên liên tục.Trong cuộc sống , học tập và lao động hàng ngày HS luôn có sự tiếp xúc trao đổi thông tin với thầy cô, bạn bè và người thân ở nhà trường, ở gia đình và ngoài xã hội Ở lứa tuổi này học sinh đang có nhu cầu học hỏi những chuẩn mực trong giao tiếp, mở rộng quan hệ giao tiếp để tự khẳng định mình song cũng rất dễ bị những tác động ảnh hưởng từ những hành vi giao tiếp thiếu chuẩn mực, thiếu văn hóa bên ngoài xã hội cũng như trong gia đình và cả trong nhà trường Thực tế cho thấy hiện nay có một bộ phận không nhỏ HS THPT có những hành vi giao tiếp không chuẩn mực, văn hóa học đường đang có những biểu hiện xuống cấp, mất đi những nét đẹp truyền thống Vì vậy việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho HS THPT hiện nay là hết sức cần thiết trong các nhà trường nhằm hình thành và tạo nên thói quen giao tiếp có văn hóa cho các em, tạo ra nét đẹp trong văn hóa học đường đồng thời góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nhân cách HS, đáp ứng được mục tiêu giáo dục

mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

1.4 Trường THPT Lê Quý Đôn là một trường lớn của tỉnh Thái Bình

nằm ở trung tâm Thành phố Thái Bình là nơi có tốc độ nhanh về phát triển kinh

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tế văn hoá xã hội của tỉnh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày một nâng cao song cũng là nơi mà những mặt trái của nền kinh tế thị trường, những tiêu cực, những hành vi thiếu văn hóa ngoài xã hội có tác động ảnh hưởng không nhỏ đến đạo đức, nhân cách, đến hành vi giao tiếp hàng ngày của học sinh Trong những năm qua việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh nói riêng đã được nhà trường chú trọng và đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn những học sinh có hành vi giao tiếp chưa đúng mực, thiếu văn hóa Hiện tượng học sinh nói tục, chửi bậy, nói từ đệm, từ lóng; vô lễ với thầy cô, với cha mẹ; không biết chào hỏi, cảm ơn xin lỗi đúng mực; ăn mặc, sử dụng điện thoại thiếu văn hóa không đúng quy định vẫn còn tồn tại ở một bộ phận không nhỏ học sinh Vì vậy đòi hỏi nhà trường phải chú trọng hơn nữa đến việc quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh, có những biện pháp quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh một cách thiết thực và phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác giáo dục HVGTCVH cho HS, tạo ra nét đẹp trong văn hóa trong nhà trường, góp phần phát triển toàn diện nhân cách HS

Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Quản lý giáo dục hành

vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn, Thái Bình”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản

lý giáo dục HVGTCVH cho HS của nhà trường, đề xuất biện pháp quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhân cách học sinh của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh ở trường THPT

2.2.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn - tỉnh Thái Bình

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.3 Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động giáo dục HVGTCVH cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn - tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trường THPT Lê Quý Đôn- tỉnh Thái Bình

3.2 Khách thể nghiên cứu cứu: quá trình quản lý giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi thời gian: từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014

4.2 Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Bình nghiên cứu thực tiễn

tại trường THPT Lê Quý Đôn-tỉnh Thái Bình

4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về biện pháp quản

lý của Hiệu trưởng về hoạt động giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT Lê Quý Đôn -Thái Bình

5 Giả thuyết khoa học

Hiệu quả của việc quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh THPT nói chung và quản lý giáo dục HVGTCVH cho học sinh THPT Lê Quý Đôn Thái Bình nói riêng sẽ được nâng cao góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh nếu xác định rõ được ý nghĩa của việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT, đánh giá được thực trạng hành vi giao tiếp của học sinh và đề ra được những biện pháp quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh phù hợp với các chuẩn mực xã hội, với văn hóa giao tiếp trong giai đoạn hiện nay

6 Ý nghĩa nghiên cứu

6.1 Ý nghĩa lý luận

Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục HVGTCVH, quản lý giáo dục HVGTCVH đối với HS THPT

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá thực trạng và đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS của trường THPT Lê Quý Đôn Từ đó góp phần nghiên các biện pháp quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS các trường THPT

7 Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu

7.1 Cơ sở phương pháp luận

7.1.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống: Quá trình giáo dục HVGTCVH cho HS

là một hệ thống toàn vẹn với mục đích là để hình thành thói quen giao tiếp có văn hóa cho HS, góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho HS đó là mục tiêu quan trọng trong quá trình giáo dục của nhà trường Do vậy để đạt được mục tiêu cần có sự quản lý, chỉ đạo của nhà trường đến toàn bộ hệ thống của quá trình giáo dục Mặt khác, việc nghiên cứu giáo dục HVGTCVH không thể tách khỏi các quá trình GDĐĐ, lối sống và các giá trị văn hóa khác như là một hệ thống thống nhất về giáo dục nhân cách

7.1.2 Phương pháp tiếp cận tâm lý học xã hội và tâm lý học cá nhân: GT,

HVGTCVH được các ngành tâm lý học xã hội và tâm lý học cá nhân nghiên cứu Do đó việc quản lý giáo dục hành vi GT của HS cần được xem xét theo tiếp cận tâm lý học

7.1.3 Phương pháp tiếp cận hoạt động và GT: GT và hoạt động xác lập và vận

hành các mối quan hệ người-người, hiện thực hóa các mối quan hệ xã hội của con người Do đó để quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS cần xem xét nghiên cứu hành vi GT của HS qua hoạt động và GT hàng ngày của HS ở nhà trường, gia đình và xã hội với quan điểm nhân cách con người chỉ hình thành và phát triển trong hoạt động và giao tiếp

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn kiện, thông tư, chỉ thị của Đảng và Nhà nước, các tài liệu về lý luận giáo dục toàn diện đạo đức, nhân cách học sinh THPT

- Nghiên cứu các công trình khoa học về giáo dục và QLGD HVGTCVH

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu hỏi các yêu cầu liên quan đến phạm vi của đề tài nghiên cứu

- Phương pháp quan sát thực tế, phân tích thực trạng: Quan sát thực tế hành vi giao tiếp của HS nhà trường, khảo sát phân tích thực trạng các biện pháp quản lý giáo dục hành vi giao tiếp của nhà trường

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn lấy ý kiến của CBQL, giáo viên và cha

mẹ HS của nhà trường theo mẫu khảo sát về biện pháp quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS, phỏng vấn đánh giá thực trạng và biện pháp của Hiệu trưởng

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà giáo dục về giáo dục HVGTCVH cho HS

7.2.3 Các phương pháp hổ trợ

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu

- Phương pháp thống kê toán học và dùng phần mềm tin học

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Lý luận về quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho

học sinh ở trường THPT

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn

hóa cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn - Thái Bình

Chương 3 Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có

văn hóa cho học sinh ở trường THPT Lê Quý Đôn-tỉnh Thái Bình

Ngoài ra, luận văn còn có phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các tài liệu tham khảo và Phụ lục

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Giao tiếp có lịch sử xa xưa cùng với lịch sử hình thành và phát triển của con người Giao tiếp là hoạt động đặc thù của con người, chỉ riêng con người mới có Nó được thực hiện giữa con người với nhau, tạo ảnh hưởng, tác động lẫn nhau Giao tiếp quyết định việc hình thành con người xã hội, hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Thế hệ trẻ nói chung và học sinh nói riêng có nhu cầu rất lớn trong quan hệ giao tiếp nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách Vì vậy vấn đề giao tiếp, giáo dục hành vi giao tiếp, quản lý giáo dục HVGTCVH cho thế hệ trẻ và đặc biệt là lứa tuổi học sinh đã được nhiều nhà khoa học nói chung và nhà tâm lý học nói riêng ở trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ và nhiều bình diện khác nhau

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Phơbach” đã khẳng định: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” [dẫn theo 26;1]

Tuy nhiên các nghiên cứu về GT trước đây chưa được nghiên cứu dưới góc độ khoa học tâm lý Cho đến thế kỷ XX vấn đề giao tiếp được các nhà tâm

lý học, giáo dục học thực sự quan tâm

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Giũa thế kỷ XX, một số nhà khoa học như N.Wiener (1948), Moles (1971) khi nghiên cứu về GT cho rằng: GT là một quá trình phát và nhận tin, trao đổi thông tin có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp Thông tin không chỉ bao gồm ngôn ngữ nói, viết mà còn có cả các mã và tín hiệu

Những năm 30 của thế kỷ XX A.N Leonchev đã coi giao tiếp chính là một dạng hoạt động mà đối tượng của giao tiếp chính là con người - một chủ

thể khác, kết quả tạo ra sự thay đổi cả hai chủ thể Theo A.N Leonchev: “Hoạt động là một quá trình thực hiện sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai cực chủ thể

và khách thể” [dẫn theo 7; 7] Kết quả của hoạt động là khách thể được cải tạo

và tâm lý của chủ thể có sự thay đổi

Vào những năm 70 của thế kỷ XX A.A Leonchev cho rằng: “GT là một

hệ thống những quá trình có mục đích, có động cơ đảm bảo sự tương tác giữa người này với người khác trong hoạt động tập thể, thực hiện các quan hệ xã hội và nhân cách, các hoạt động tâm lý và sử dụng những phương tiện đặc thù, trước hết là ngôn ngữ” [dẫn theo 18; 345] Như vậy GT được A.A Leonchev

xem như là một dạng đặc biệt của hoạt động có mục đích động cơ, có nội dung phương tiện của con người mà sản phẩm tạo ra là các mối quan hệ giữa người với người, người với cộng đồng xã hội

Cũng vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX B.Ph.Lomov lại cho rằng GT là một phạm trù tương đối độc lập với hoạt động: “GT là hình thức độc lập và đặc thù của tính tích cực của chủ thể” [dẫn theo 3; 390] Theo B.Ph.Lomov hoạt động

và GT là hai mặt của sự tồn tại XH con người, “có gắn bó mật thiết với nhau”

và “luôn có sự chuyển hóa từ mặt này sang mặt kia” [dẫn theo 3], GT là một quá trình đa chiều đồng chủ thể, những yếu tố quy định GT là: môi trường, phương thức và động thái của GT được xác định bởi chức năng XH mà con người đang ở trong đó, bởi vị trí của họ trong hệ thống các quan hệ XH, bởi các chuẩn mực đạo đức và pháp lý, bởi các thiết chế XH…[dẫn theo 3]

Như vậy có thể thấy có nhiều quan điểm nghiên cứu về GT Trong phạm

vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chọ quan điểm của A.A Leonchev coi GT là

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một dạng hoạt động đặc biệt của con người nhằm tạo ra các mối quan hệ xã hội làm tư tưởng chỉ đạo, có kế thừa phát huy quan điểm của B.Ph.Lomov coi GT

là quá trình đa chiều đồng chủ thể được quy định bởi các chuẩn mực đạo đức

và pháp lý, bởi các thiết chế XH

1.1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục HVGTCVH, quản lý giáo dục HVGTCVH

Từ những năm 70 của thế kỷ XX vấn đề giáo dục văn hóa hành vi cho học sinh nói chung và giáo dục HVGTCVH cho HS nói riêng đã được coi trọng Nhiều nhà khoa học, nhà tâm lý học, giáo dục học trên thế giới đặc biệt

là các nhà khoa học Liên Xô cũ đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu, đó là các tác giả L.X.Vưgôtxki, A.N Leonchev, C.Mariencô, B.M.Kôrôtốp, I.A.Đôrôkhốp, L.D I-a-xơ-nhi-cô-va… Trong các tác phẩm của mình các tác giả đã chỉ ra bản chất của sự phát triển tâm lý người, của hành vi và văn hóa hành vi, giao tiếp và văn hóa giao tiếp đồng thời cũng nêu rõ sự cần thiết phải giáo dục hành vi văn hóa nói chung và HVGTCVH nói riêng cho HS, chỉ ra các nội dung và hình thức giáo dục, các phương pháp và phương tiện giáo dục

Nhà giáo dục Xô viết A.X Makarenco đã nhấn mạnh đến vai trò của thói quen trong việc giáo dục HVGTCVH cho HS Để hình thành thói quen giao tiếp có văn hóa, nhà giáo dục, nhà quản lý giáo dục phải có biện pháp để HS thực hiện thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại nhiều lần Makarenko cũng cho rằng việc giáo dục HVGTCVH của HS không chỉ là giáo dục khi trò chuyện, khuyên bảo hoặc trách phạt, mà từng giây phút cách ăn mặc, giao tiếp, kết bạn,

sự vui buồn, ứng xử với người xung quanh của cha mẹ, của thầy cô đều ảnh hưởng lớn đến HS, đến sự hình thành và phát triển nhân cách của HS.Như vậy thầy cô và các bậc cha mẹ phải là người mẫu mực trong hành vi giao tiếp

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

1.1.2.1 Nghiên cứu về GT

Vấn đề về GT được nhiều nhà tâm lý học trong nước để tâm nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ XX Có thể kể đến một số công trình như: Phạm

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Minh Hạc (2002): “Tuyển tập tâm lý học” [18]; Vũ Dũng (2003): “Tâm lý học giao tiếp” [9]; Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên, 2003): “Tâm lý học đại cương” [41]; Hoàng Anh (chủ biên, 2007): “Hoạt động - Giao tiếp - Nhân cách”[2] Nhìn chung các công trình tập trung nghiên cứu về lý luận GT, chỉ ra khái niệm GT, bản chất của GT, phân loại GT, mối quan hệ giữa hoạt động và GT

và vai trò của GT đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

Một số công trình, luận án nghiên cứu sâu về đặc điểm GT, kỹ năng GT, giáo dục kỹ năng GT Có thể kể đến như tác giả Phùng Thị Hằng (2007) với

“Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh Trung học phổ thông dân tộc Tày,

Nùng” Luận án tiến sĩ[34]; Bùi Thị Vân Anh (2013) với “Đặc điểm giao tiếp

của người nghỉ hưu ở Hà Nội” Luận án tiến sĩ [1]; Ngô Giang Nam (2013) với

“giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc” Luận án tiến sĩ [25] Các nghiên cứu đã đề cập đến đặc điểm GT, giáo dục kỹ năng GT ở các đối tượng khác nhau

1.1.2.2 Nghiên cứu về giáo dục HVGTCVH, quản lý giáo dục HVGTCVH

Trong lịch sử phát triển của dân tộc, của đất nước vấn đề giao tiếp và giao tiếp có văn hóa luôn được coi trọng, được coi là nền tảng, là tiêu chuẩn trong đánh giá đạo đức, nhân cách con người, là biểu hiện của nét đẹp văn hóa Nhiều vấn đề về chuẩn mực hành vi giao tiếp đã được ông cha ta đúc kết thành kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống và được lưu truyền trong xã hội Trong giao tiếp luôn thể hiện thái độ trọng thị chân thành, coi trọng phép tắc nhưng không nghi lễ rườm rà Điều đó cho thấy bản chất tốt đẹp trong văn hóa giao tiếp của chúng ta Có những khái niệm xưa mà không cũ vẫn rất quen thuộc với

người Việt Nam chúng ta như: “Tôn sư trọng đạo”,”Tiên học lễ, hậu học văn”,”lời chào cao hơn mâm cỗ”, “lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Đó là những khái niệm chứa đựng những giá trị văn hóa,

nhân văn cao quý luôn được coi trọng, gìn giữ và phát triển, là cơ sở, là nền tảng để giáo dục hình thành phát triển nhân cách con người Việt Nam Đó cũng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cơ sở để Đảng, Nhà nước xây dựng các chủ trương đường lối về giáo dục phẩm chất đạo đức nhân cách, văn hóa giao tiếp cho con người Việt Nam phù hợp với sự phát triển của thời đại song không mất đi bản sắc dân tộc, là nền tảng để các nhà khoa học nghiên cứu về giao tiếp và văn hóa giao tiếp của con người Việt Nam trong thời đại ngày nay

Trên cơ sở kế thừa phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, Nghị quyết lần thứ 5 Ban chấp hành Trung

ương Đảng khóa VIII [11] đã chỉ rõ: “Coi trọng giáo dục đạo lý làm người, ý thức trách nhiệm nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, lịch sử dân tộc và bản sắc dân tộc, ý chí vươn lên vì tương lai của mỗi người và tiền đồ của đất nước, bồi dưỡng ý thức và năng lực phát huy giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” Với tư tưởng này cho ta thấy Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc

xây dựng nền văn hóa gắn liền với sự nghiệp giáo dục, luôn chú trọng đến vấn

đề giáo dục đạo đức, nhân cách, văn hóa giao tiếp cho con người Việt Nam trên

cơ sở kế thừa phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc và tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, đó là cơ sở là nền tảng cho sự phát triển

Năm 1995 TS Lưu Thu Thủy [39] nghiên cứu về “Quy trình giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa với bạn cùng lứa tuổi cho học sinh lớp 4, lớp 5 tiểu

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

học” Tác giả đã nghiên cứu HVGTCVH của HS dưới hai góc độ: các nét tính

cách học sinh qua giao tiếp, kỹ năng giao tiếp và đi sâu phân tích quy trình giáo dục HVGTCVH cho HS lớp 4, lớp 5 được thực hiện qua 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn tác động và giai đoạn đánh giá Nội dung luận án tập trung nghiên cứu xây dựng các chuẩn mực hành vi giao tiếp có văn hóa cho HS, các biện pháp tác động và các tình huống luyện tập cụ thể cho từng chuẩn mực hành

vi và chỉ xem xét các chuẩn mực hành vi giao tiếp với bạn cùng lứa tuổi

Nghiên cứu về đề tài “Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ em lang thang Hà Nội” Năm 2002, TS Hoàng Thị Bích Hường

[22] Luận án đã tập trung nghiên cứu các chuẩn mực HVGTCVH cần giáo dục, các biện pháp giáo dục HVGTCVH phù hợp với đặc điểm giao tiếp của trẻ

em lang thang Hà Nội

Năm 2003, tác giả Hoàng Thị Phương [29] trong công trình “Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5-6 tuổi” giao tiếp được

khai thác dưới góc độ hành vi giao tiếp có văn hóa đơn giản nhưng cơ bản, phổ biến và đặc trưng cho lứa tuổi mẫu giáo

Trong bài viết “Quan niệm về hành vi giao tiếp có văn hóa của tuổi trẻ”

trên tạp chí tâm lý học số 6 (99) tháng 6-2007, tác giả Nguyễn Quang Uẩn [40]

đã nêu bật được các khái niệm về văn hóa, hành vi văn hóa và văn hóa giao tiếp từ đó định nghĩa HVGTCVH, nêu các đặc điểm, các biểu hiện HVGTCVH của tuổi trẻ Bài viết có thể được coi là cơ sở tham khảo để xây dựng các chuẩn mực HVGTCVH cho HS THPT

Năm 2007, TS Phạm Văn Tình [36] trong bài viết: “Xưng hô và giao tiếp ngôn ngữ của học sinh phổ thông trung học” đã đi sâu phân tích cung cách xưng

hô, cách viết của HS THPT hiện nay trong đó nhấn mạnh một bộ phận HS sử dụng ngôn ngữ giao tiếp thiếu thiện cảm, không trong sáng, sử dụng từ lóng học đường trong giao tiếp, cách viết tùy tiện, ngoại lai làm mất đi sự trong sáng của

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tiếng Việt Tác giả cũng phân tích rõ những nguyên nhân cơ bản trong đó phải kể đến sự buông lỏng từ phía nhà trường, gia đình và những tác động từ xã hội

Qua phân tích các vấn đề nghiên cứu của các tác giả về giáo dục HVGTCVH cho HS, có thể rút ra một số nhận định sau:

- Quá trình giáo dục HVGTCVH cho HS là một quá trình toàn vẹn và có

hệ thống, có mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, người được giáo dục và nhà giáo dục

- Vấn đề giáo dục HVGTCVH cho HS không phải là điều gì đó xa vời mới mẻ, khó thực hiện mà là vấn đề đã được các nhà trường, các gia đình và toàn xã hội quan tâm từ lâu, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau mà mức độ quan tâm còn hạn chế và hiệu quả giáo dục chưa đạt được như mong muốn Do vậy vấn đề quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS đòi hỏi các nhà quản lý phải có biện pháp tác động phù hợp lên toàn bộ hệ thống quản lý để đạt mục tiêu giáo dục HVGTCVH cho HS

- Biện pháp quản lý giáo dục HVGTCVH cho HS phải phù hợp với đặc điểm từng lứa tuổi, từng vùng miền và phải đa dạng phong phú để HS nâng cao nhận thức và rèn luyện thói quen HVGTCVH

- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa ba môi trường giáo dục là gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục HVGTCVH cho HS

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học chủ yếu tập trung nghiên cứu biện pháp, quy trình giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa trên các đối tượng trẻ em lang thang, học sinh tiểu học hay mầm non Chưa có một công trình nào nghiên cứu sâu về biện pháp quản lý giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho lứa tuổi học sinh THPT, lứa tuổi có diễn biến tâm lý phức tạp đang có nhu cầu giao tiếp phong phú đa dạng để tự khẳng định mình chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống nhất là trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay Vì vậy, việc nghiên cứu công tác “Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trường THPT Lê Quý Đôn, Thái Bình” là hết sức cần thiết Thành công của đề tài sẽ vừa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đòi hỏi, vừa

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh trong nhà trường

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc thù chỉ có ở con người, hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm từ khi con người biết sống kết hợp lại với nhau thành một nhóm người hay cộng đồng để săn bắn hái lượm hay cao hơn là lao động sản xuất nhằm tạo ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của nhóm người hay cộng đồng mà rộng hơn nữa là xã hội Trong quá trình lao động sản xuất cần có sự phân công công việc, có sự quản lý điều hành nhằm đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất Có rất nhiều quan điểm, nhiều cách đưa ra khái niệm quản lý khác nhau tùy theo từng thời điểm lịch sử, từng chế độ xã hội, nghề nghiệp

Theo C.Mac: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” C.Mac đã viết:

“Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên quy mô lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [4]

Harold Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của

tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [dẫn theo 15; 327]

Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ “quản lý” được định nghĩa là

“Tổ chức điều khiển hoạt động của một dơn vị, cơ quan”

Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23]

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [32]

Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”

Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau song có thể nói rằng: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản

lý để điều khiển, hướng dẫn các hành vi, hoạt động của đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý mong muốn trong một môi trường luôn biến động

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý

1.2.1.1 Bản chất của quản lý: Bản chất của quản lý chính là các hoạt động của

chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý để dạt mục tiêu đã xác định Các hoạt động của chủ thể quản lý chính là dựa vào nguồn lực, nhân lực, vật lực để lập

kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hiệu quả đạt được theo mục tiêu

đã đề ra

Mục tiêu quản lý

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1.2 Chức năng quản lý: Chức năng quản lý được coi là một dạng hoạt

động quản lý, thông qua các chức năng quản lý chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Khi nghiên cứu chức năng quản lý có nhiều ý kiến khác nhau nhưng hầu hết các ý kiến đều cho rằng hoạt động quản lý gồm 4 chức năng cơ bản là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá Các chức năng này thực hiện trên cơ sở nhà quản lý nắm bắt được thông tin trong quản lý

Kế hoạch: đây là công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải thực hiện trong

công việc quản lý Thực hiện chức năng này nhà quản lý phải dựa trên thực trạng của tổ chức và các điều kiện khác để xác định mục tiêu, mục đích cần đạt, xác định các bước đi, xây dựng các biện pháp và các phương tiện điều kiện cần thiết để đạt mục tiêu đề ra

Tổ chức: là việc thiết lập cấu trúc bộ máy tổ chức, xây dựng quy chế

hoạt động, phân công rõ công việc, nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn cho từng bộ phận, từng cá nhân Sắp xếp phân bổ nguồn nhân lực, vật lực, tài lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra

Chỉ đạo: là sự tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý trong quá

trình thực hiện kế hoạch Nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác động đến các thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lực phấn đấu

để giúp tổ chức đạt được mục tiêu Những hoạt động điều khiển chính là: động viên, kích thích, giám sát, hướng dẫn định hướng, giao tiếp cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Kiểm tra: Là việc theo dõi, giám sát đánh giá các hoạt động của các bộ

phận, các thành viên trong tổ chức bằng nhiều cách thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ…) nhằm đánh giá kết quả đạt được

so với mục tiêu đề ra ở từng giai đoạn, từng thời điểm Trên cơ sở đó phát hiện

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kịp thời những sai sót để có sự điều chỉnh các hành vi, hoạt động của cấp dưới

và của chính bản thân nhà quản lý

Để thực hiện các chức năng quản lý đòi hỏi nhà quản lý phải có thông tin Thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý Thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời là căn cứ để xây dụng kế hoạch Thông tin tạo sự liên kết giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý, liên kết giữa các bộ phận và cá nhân trong tổ chức Thông tin giúp người quản lý ra quyết định, truyền tải mệnh lệnh cũng như nắm bắt được những phản hồi của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức một cách kịp thời trên cơ sở đó người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của họ

từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp Mối liên hệ giữa các chức năng quản

lý được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lý

1.2.1.3 Biện pháp quản lý: Biện pháp là cách thức thực hiện để tiến hành giải

quyết một công việc hay vấn đề nào đó nhằm hướng tới mục tiêu đã đề ra Biện pháp quản lý là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết một công việc hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để điều khiển hướng dẫn các hành vi của đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Thông tin

Chi đạo

Kế hoạch

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một loại hình, một lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do nhu cầu phát triển của đời sống xã hội Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người Quản lý giáo dục(QLGD) là một dạng quản lý xã hội với mục tiêu là đưa hệ thống giáo dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã xây dựng Trên cơ sở các khái niệm quản lý, có nhiều định nghĩa khác nhau về QLGD

P.V Khuđôminxky cho rằng: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau để tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế

hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức

và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [28]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là những hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý, làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [32]

Theo quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của

xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [6]

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trên cơ sở định nghĩa quản lý nói chung và phân tích các định nghĩa trên

chúng tôi cho rằng: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý nhằm vận hành hệ thống giáo dục theo đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Quản lý nhà trường gồm hai loại quản lý đó là: quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trưởng và quản lý của chủ thể bên trong nhà trường

Xét trên phương diện quản lý nhà trường với chủ thể quản lý bên trong nhà trường Nhà trường là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân mà trọng tâm là hai hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [17]

Tác giả Nguyễn Phúc Châu cho rằng: “Quản lý nhà trường (hiểu theo góc độ quản lý một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý(giáo viên, nhân viên, người học ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [5]

Như vậy, quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và đạt được mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.4 Khái niệm về giao tiếp

Trong quá trình nghiên cứu xuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau về GT, tùy theo góc độ xem xét mà vấn đề GT được định nghĩa theo các quan điểm khác nhau

* Quan điểm nghiên cứu coi giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin: K.K Platonov cho rằng “GT là sự trao đổi thông tin giữa những con người với nhau và GT đó là sự tác động lẫn nhau trên cơ sở phản ánh tâm lý lẫn nhau” [dẫn theo 30; 13]

Theo “Từ điển Tâm lý học” của Nguyễn Khắc Viện(2001) Giao tiếp là quá trình truyền đi, phát đi một thông tin từ một người hay một nhóm cho một người hay một nhóm khác, trong mối quan hệ tác động lẫn nhau (tương tác) Thông tin hay thông điệp được nguồn phát mà người nhận phải giải mã, cả hai bên đều vận dụng một mã chung

Như vậy theo các tác giả GT không chỉ đơn thuần là trao đổi thông tin

mà nhờ trao đổi thông tin đó, con người tác động lẫn nhau thông qua các quy luật, xúc cảm, tình cảm, tâm lý trong đời sống con người

* Quan điểm coi giao tiếp là hoạt động thực hiện các quan hệ xã hội và quan hệ liên nhân cách:

A.A Leonchev định nghĩa: “GT là một hệ thống những quá trình có mục đích và có động cơ bảo đảm sự tương tác giữa người này với người kia trong hoạt động tập thể, thực hiện các quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lý sử dụng những phương tiện đặc thù, mà trước hết là ngôn ngữ” [dẫn theo 18; 345]

Trong tâm lý học đại cương, tiếp cận dưới góc độ quan hệ liên nhân cách của con người, tác giả Nguyễn Quang Uẩn - Trần Quốc Thành định nghĩa: “GT là

sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi với nhau

về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại lấn nhau Hay nói cách khác đi, GT xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác” [41;45]

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tác giả Vũ Dũng (2003) cho rằng: “GT là sự tiếp xúc, quan hệ tương tác giữa người với người nhằm trao đổi, chia sẻ thông tin, tư tưởng tình cảm bằng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ” [9;15]

Như vậy các tác giả đã xem giao tiếp như là điều kiện của sự tồn tại và phát triển của con người GT là sự tiếp xúc tâm lý chỉ có ở con người, là nhu cầu không thể thiếu được của con người Thông qua GT, con người trao đổi chia sẻ thông tin, xúc cảm, tình cảm với nhau, có sự tác động chi phối, ảnh hưởng lẫn nhau GT là một dạng đặc biệt của hoạt động, GT tạo ra những quan

hệ, những thái độ giữa người - người và qua đó các mối quan hệ liên nhân cách của con người được phát triển Hình thức GT có thể dưới dạng trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể chính thức hay không chính thức và giữa chúng có sự tác động qua lại bổ sung cho nhau Phương tiện giao tiếp được biểu hiện bằng ngôn ngữ (lời nói, chữ viết) và bằng tín hiệu phi ngôn ngữ(cử chỉ, điệu bộ, nết mặt, ánh mắt, ăn mặc…) tạo nên sự phong phú và đa dạng trong quan hệ giao tiếp của con người

Qua phân tích các định nghĩa trên chúng tôi thấy mỗi tác giả tùy theo phương diện nghiên cứu của mình đã rút ra một định nghĩa theo cách riêng và làm nổi bật khía cạnh đó Song các tác giả đều quan tâm đến sự trao đổi tiếp nhận thông tin, sự tác động quan hệ tương tác tiếp xúc giữa con người với con người để thực hiện mục đích nhu cầu GT trong XH Từ những phân tích trên chúng tôi đề xuất khái niệm GT như sau:

Giao tiếp là một dạng hoạt động đặc biệt thể hiện sự tiếp xúc, sự giao lưu trao đổi qua lại giữa con người với con người nhằm mục đích trao đổi chia sẻ thông tin, tư tưởng, tình cảm, quan điểm được tiến hành dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc sử dụng phương tiện ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ

Từ khái niệm trên chúng tôi quan niệm: GT của HS THPT là hoạt động thể hiện sự tiếp xúc, sự giao lưu trao đổi của HS với gia đình, nhà trường và xã hội nhằm trao đổi chia sẻ thông tin, tư tưởng, tình cảm, quan điểm giữa HS với những người xung quanh GT của HS THPT là một nhu cầu tất yếu của HS,

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

giúp cho các em phát triển phẩm chất trí tuệ và nhân cách chuẩn bị hành trang

để bước vào cuộc sống

1.2.5 Hành vi giao tiếp có văn hóa

1.2.5.1 Khái niệm về văn hóa

Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng có nhiều cách hiểu khác nhau liên quan đến mọi mặt của đời sống vật chất và tinh thần của con người Thuật ngữ văn hóa có nguồn gốc từ chữ Latinh (cultus) nghĩa là giữ gìn tạo dựng trong trồng trọt Theo tiếng Trung Quốc là “văn hóa” Văn hóa là bao gồm tất

cả những sản phẩm của con người xét trên hai khía cạnh: vật chất như nhà cửa, quần áo, phương tiện…và phi vật chất như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị,…

Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa tùy theo cách nhìn nhận ở từng lĩnh vực khác nhau:

Theo Từ điển triết học Matxcơva 1972: “văn hóa là toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần đã được nhân loại sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn lịch sử xã hội ”

F Boas [16] định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần, thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên một nhóm người vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên của họ, với những nhóm người khác, với những thành viên trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau” Theo định nghĩa này, mối quan hệ giữa cá nhân, tập thể và môi trường là quan trọng trong việc hình thành văn hóa của con người

Trong Từ điển Hán Việt Giáo sư Nguyễn Lân đã định nghĩa: “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử và tiêu biểu cho trình độ mà xã hội đã đạt được trong từng giai đoạn về học vấn, khoa học, kỹ thuật, văn học nghệ thuật, triết học, đạo đức, sản xuất”

Trong tài liệu “Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa” của UNESCO viết

“Văn hóa là tổng thể các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại,

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cấu thành nên một hệ thống giá trị truyền thống, thẩm mĩ và lối sống, dựa trên

đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” [dẫn theo 40; 2]

Như vậy, văn hóa là tất cả các giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong lịch sử, là biểu hiện trình độ phát triển của con người và xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Văn hóa là hệ thống các giá trị chuẩn mực xã hội do con người sáng tạo ra trong quá trình phát triển Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chính văn hóa cũng sáng tạo nên phần lớn những phẩm chất con người xã hội, đem lại giá trị nhân cách của mỗi thành viên trong xã hội

Trong phạm vi nghiên cứu, văn hóa được hiểu là những hình thức đẹp đẽ biểu hiện trong giao tiếp ứng xử được biểu thị bằng một hệ thống các quy tắc phù hợp với chuẩn mực xã hội mà con người sáng tạo ra trong lịch sử phát triển

1.2.5.2 Hành vi giao tiếp có văn hóa

* Hành vi:

Trong cuộc sống, con người thường xuyên có các hoạt động như lao

động, học tập, giao tiếp, ăn mặc, đi lại,… nghĩa là những thứ cần thiết trong cuộc sống hàng ngày đáp ứng nhu cầu của con người nhằm giúp con người tồn tại và phát triển trong xã hội Các hoạt động hoặc tổ hợp các hoạt động của con người trong từng hoàn cảnh cụ thể, trong từng lĩnh vực cụ thể được chi phối bởi sự hiểu biết, thái độ, niềm tin, giá trị của mỗi con người, các hoạt động đó

tạo nên hành vi của mỗi người Do đó Hành vi của con người là biểu hiện bên ngoài của hoạt động được điều chỉnh bởi cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể, của nhân cách, nó đảm bảo cho con người tồn tại và phát triển [dẫn theo 22; 33] Hành vi của con người bao giờ cũng được quy định về mặt xã hội, là

đặc trưng của hoạt động ý thức, có mục đích và định hướng của con người Hành vi của con người bị chi phối bởi yếu tố: yếu tố tâm lý có chủ định, yếu tố hoàn cảnh và yếu tố môi trường tác động kích thích

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, hành vi con người là biểu hiện bên ngoài của các hoạt động thông qua các cử chỉ, lời nói, chữ viết, ánh mắt, vẻ mặt, hành động, thái độ, thói quen…của con người bị chi phối điều khiển bởi cấu trúc tâm lý nhân cách, trí tuệ, sự hiểu biết của mỗi con người trong một môi trường hoàn cảnh nhất định Hành vi con người bao gồm hành vi vô thức và hành vi có ý thức Vì vậy, khi xét chuẩn mực hành vi của con người cần phải xem xét đến sự hiểu biết nhận thức về các quy tắc chuẩn mực giá trị của việc thực hiện hành vi, xem xét đến nhu cầu tình cảm thói quen khi thực hiện hành vi đồng thời phải xét trong một điều kiện hoàn cảnh môi trường tác động nhất định Từ đó, trong quản lý giáo dục cần phải chú ý giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức, sự hiểu biết

về các chuẩn mực hành vi đồng thời phải nắm bắt được nhu cầu,tình cảm, thói quen của HS, môi trường ảnh hưởng đến hành vi của HS Trên cơ sở đó có những biện pháp tác động hợp lý nhằm giúp HS có hành vi phù hợp với các giá trị và chuẩn mực XH

* Hành vi văn hóa và văn hóa giao tiếp

Hành vi văn hóa là hệ thống những biểu hiện hành động của con người chứa đựng những giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, được biểu hiện cụ thể trong cuộc sống hàng ngày và được xã hội chấp nhận như là hệ thống các quy tắc ứng xử của con người, là những chuẩn mực xã hội định hướng giá trị trong các mối quan hệ xã hội của con người [22; 26]

Cấu trúc tâm lý của hành vi văn hóa bao gồm:

- Ý thức của cá nhân về các chuẩn mực xã hội cần phải tuân theo

- Động cơ, động lực thúc đẩy tới hành động (nhu cầu, tình cảm…)

- Ý chí, thói quen tham gia vào quá trình thực hiện hành vi đó

Văn hóa giao tiếp là một bộ phận trong tổng thể văn hóa nhằm chỉ quan

hệ giao tiếp có văn hóa của mỗi người trong xã hội: giao tiếp một cách văn minh, lịch sự, thái độ thân thiện, cởi mở, chân thành, thể hiện sự tôn trọng nhau Văn hóa giao tiếp là tổ hợp của các thành tố: lời nói, cử chỉ, hành vi, thái

độ của con người theo các giá trị chuẩn mực xã hội

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Hành vi giao tiếp có văn hóa

Trên cơ sở các khái niệm văn hóa, giao tiếp, hành vi, hành vi văn hóa và văn hóa giao tiếp có thể nêu lên một định nghĩa về HVGTCVH như sau:

Hành vi giao tiếp có văn hóa là một loại hành vi văn hóa, hành vi đạo đức của con người Đó là những biểu hiện cụ thể bên ngoài của con người chứa đựng những giá trị chuẩn mực văn hóa mà cốt lõi là các giá trị đạo đức

và thẩm mỹ, được thực hiện theo những quy tắc giao tiếp ứng xử của xã hội, thông qua lời nói, chữ viết, cử chỉ, cung cách hành vi trong các mối quan hệ hàng ngày

Trái ngược với hành vi giao tiếp có văn hóa là hành vi giao tiếp không

có văn hóa hay đôi khi trong cuộc sống ta thường gọi là hành vi giao tiếp thiếu văn hóa Nó cũng là những biểu hiện cách giao tiếp trong các mối quan hệ hàng ngày của con người thông qua lời nói, chữ viết, cử chỉ, cung cách hành vi nhưng không chứa đựng những yếu tố về cái hay, cái đẹp, cái văn hóa và không tuân theo các quy tắc giao tiếp chuẩn mực của xã hội

Hành vi giao tiếp có văn hóa có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Được thực hiện bởi các chủ thể có ý thức, có đạo đức và có văn hóa + Được biểu hiện thông qua lời nói, chữ viết, các cử chỉ, cung cách hành

vi của con người

+ Chịu sự quy định của các chuẩn mực xã hội được xây dựng dựa trên hệ thống các giá trị xã hội phù hợp với nền văn hóa tương ứng và được xã hội thừa nhận

Cấu trúc hành vi giao tiếp có văn hóa bao gồm các thành phần sau:

+ Thành phần nhận thức: hiểu biết ý nghĩa của các chuẩn mực và nắm được các quy tắc thực hiện hành vi giao tiếp đã được xã hội thừa nhận, nghĩa là đòi hỏi cá nhân có ý thức về các chuẩn mực cần tuân thủ

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thành phần thái độ, động cơ: tình cảm, niềm tin, nhu cầu thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, nghĩa là đòi hỏi cá nhân có động cơ đúng đắn để thực hiện các chuẩn mực

+ Thành phần ý chí, thói quen, kỹ năng trong việc lựa chọn, sử dụng các phương tiện giao tiếp một cách đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với từng đối tượng giao tiếp, với hoàn cảnh với mục đích và chủ đề giao tiếp Nghĩa là đòi hỏi cá nhân có ý chí, thói quen, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ,

ăn mặc, sử dụng điện thoại phù hợp và có văn hóa

Các thành phần trên của HVGTCVH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau và tạo nên một chỉnh thể thống nhất điều chỉnh hành vi giao tiếp có văn hóa của con người thông qua các cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ, cách ăn mặc, cách sử dụng các phương tiện để giao tiếp

Học sinh THPT với môi trường giao tiếp chính là trong gia đình, ở nhà trường và ngoài xã hội Đối tượng giao tiếp của các em hàng ngày chủ yếu là thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình Vì vậy dựa trên cơ sở về khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của HVGTCVH có thể cho thấy nội dung của hành vi giao tiếp có văn hóa ở lứa tuổi HS THPT cần chú ý các nhóm giá trị cơ bản sau:

* Nhóm giá trị trong quan hệ với người khác: đó là quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bè bạn trong và ngoài nhà trường, với cha mẹ anh chị em trong gia đình, với những người lớn tuổi xung quanh, với các em nhỏ được biểu hiện cụ thể là:

- Cởi mở, chan hòa, đoàn kết với mọi người và với tập thể

- Lịch sự, tế nhị, thiện chí trong quan hệ giao tiếp với mọi người

- Chân thật, trung thực, thẳng thắn trong quan hệ với mọi người

- Biết tôn trọng và khoan dung đối với người khác

- Biết quan tâm, chia sẻ, sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Biết lễ phép, thưa gửi, xưng hô, xin lỗi, cảm ơn đúng mực

- Biết chào hỏi, tạm biệt khi gặp gỡ hoặc chia tay đúng mực

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Nhóm giá trị trong quan hệ với bản thân, biểu hiện cụ thể là:

- Biết tự trọng, tự tin vào bản thân, hiểu mình và đánh giá đúng mình

- Biết khiêm tốn, giản dị, tiết kiệm Ăn mặc phù hợp với lứa tuổi và theo đúng quy định

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và rèn luyện thân thể

* Nhóm giá trị trong quan hệ với môi trường, biểu hiện cụ thể là:

- Biết giữ gìn chăm sóc và bảo vệ môi trường trong sạch

- Biết giữ gìn và bảo vệ tài sản chung

Hình thức biểu hiện của hành vi giao tiếp có văn hóa thông qua các phương tiện giao tiếp như sau:

* Ngôn ngữ nói và viết: phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp, phù hợp với chuẩn mực xã hội Biết xưng hô, lễ phép, thưa gửi, chào hỏi, xin lỗi phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, hình thức giao tiếp(trực tiếp hay gián tiếp), đối tượng giao tiếp(thầy cô, bè bạn hay cha mẹ anh chị em) Ngôn ngữ khi nói hay viết dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải giản

dị, trong sáng và dễ hiểu có nội dung có tư tưởng tình cảm đúng đắn, không sáo rỗng hay cầu kỳ, không sử dụng các từ tục tĩu, từ lóng thiếu văn hóa Giọng nói, ngữ điệu khi giao tiếp phải tế nhị, ân cần có âm lượng và tốc độ vừa phải

và rõ ràng và có tính truyền cảm

* Cử chỉ bên ngoài: Biểu lộ sự đúng mực giữa con người với con người thông qua việc sử dụng các cử chỉ, điệu bộ, cách ăn mặc đầu tóc, cách sử dụng ánh mắt, nụ cười, nét mặt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp đối tượng giao tiếp, phù hợp với chuẩn mực xã hội Những cử chỉ bên ngoài phải thể hiện được sự thân thiện, tình cảm và sự tôn trọng đối với người khác, biết cảm thông chia sẻ đối với người khác khi giao tiếp Đối với người lớn tuổi các hành

vi cử chỉ bên ngoài còn cần thể hiện sự kính trọng, lễ phép

Những hình thức biểu hiện của hành vi giao tiếp có văn hóa phải vừa kế thừa chọn lọc và phát huy truyền thống của địa phương, của dân tộc vừa phải mang tính hiện đại phù hợp với sự phát triển của xã hội

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.6 Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT

1.2.6.1 Đặc điểm giao tiếp của HS THPT

- Giao tiếp với nhóm bạn chiếm vị trí lớn trong các mối quan hệ của các em

- Mong muốn được tôn trọng, đối xử bình đẳng trong nhóm

- Nhu cầu tự lập phát triển, tự khẳng định mình

- Chịu sự tác động của nhà trường, gia đình và xã hội trong việc định hướng các giá trị chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực giao tiếp

- Nhu cầu và phạm vi giao tiếp mở rộng hơn so với THCS

Như vậy có thể thấy nhu cầu giao tiếp của HS THPT mở rộng hơn song cũng có chiều sâu hơn so với THCS Việc giao tiếp trong nhóm bạn có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành nhân cách của các em, giúp các em mở rộng các mối quan hệ giao tiếp, thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, giúp các em phát triển khả năng nhận thức về người khác, về bản thân, khả năng tự ý thức bản thân

1.2.6.2 Mục tiêu của giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT

- Cung cấp cho học sinh có những hiểu biết cơ bản về các chuẩn mực xã hội và các chuẩn mực đã được quy định, nắm được các quy tắc thực hiện hành

vi giao tiếp có văn hóa đã được xã hội thừa nhận trên cơ sở đó giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách đạo đức phù hợp với thuần phong, mỹ tục truyền thống của dân tộc đồng thời phù hợp với sự phát triển của xã hội

- Trên cơ sở những hiểu biết về chuẩn mực xã hội, các quy tắc giao tiếp giúp học sinh khơi dậy những tình cảm, niềm tin, nhu cầu thực hiện các chuẩn mực giao tiếp từ đó có thái độ hành vi giao tiếp đúng mực trong các mối quan

hệ hàng ngày và trong các điều kiện hoàn cảnh, môi trường, đối tượng giao tiếp

cụ thể

- Giáo dục cho học sinh có thói quen, kỹ năng trong hành vi giao tiếp có văn hóa phù hợp với chuẩn mực xã hội Học sinh được giáo dục thường xuyên

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

liên tục và đa dạng các hình thức giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa dần dần tạo thành thói quen mang tính bền vững Từ đó hình thành và phát triển nhân cách học sinh, xây dựng một môi trường văn hóa học đường lành mạnh

1.2.6.3 Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT thực chất là giáo dục đạo đức - nhân cách vì vậy giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT là hoạt động có mục đích, có nội dung kế hoạch có phương pháp cụ thể nhằm biến những chuẩn mực giao tiếp được xã hội thừa nhận và quy định thành những thói quen trong hành vi giao tiếp của học sinh THPT

- Mục đích giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh:

Về nhận thức: Học sinh có sự hiểu biết về các chuẩn mực hành vi giao tiếp phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT đã được xã hội thừa nhận và đã được pháp luật quy định thông qua các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thông qua các mối quan hệ giao tiếp hàng ngày giữa các em với các thầy cô giáo và nhà trường, với người thân trong gia đình, với bạn bè và với các quan

hệ khác trong lớp, trong trường trong cộng đồng, với công việc học tập và các hoạt động khác ở trong và ngoài nhà trường

Về kỹ năng, hành vi: Học sinh từng bước hình thành và phát triển các kỹ năng, hành vi giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực đã hiểu biết, đồng thời biết lựa chọn và thực hiện các hành vi giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực trong các tình huống cụ thể ở nhà trường, gia đình và xã hội Hình thành thói quen điều chỉnh các hành vi giao tiếp trong các hoạt động và trong các mối quan hệ giao tiếp hàng ngày

Về thái độ: Học sinh bước đầu hình thành thái độ trách nhiệm đối với lời nói, chữ viết và các cử chỉ điệu bộ, cách ăn mặc của bản thân Có niềm tin và nhu cầu trong việc thực hiện các hành vi cử chỉ, lời nói có văn hóa phù hợp với chuẩn mực xã hội Có tình cảm, thân thiện và tôn trọng biết đối với thầy cô, ông bà cha mẹ anh chị em và bạn bè Biết quan tâm chia sẻ với mọi người, thân

Ngày đăng: 19/08/2015, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý (Trang 26)
Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lý - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Sơ đồ 1.2 Các chức năng quản lý (Trang 28)
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm gần đây - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.1 Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm gần đây (Trang 52)
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của các   nội dung giáo dục chuẩn mực hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục chuẩn mực hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT (Trang 56)
Bảng 2.5: Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của công tác giáo - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.5 Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của công tác giáo (Trang 58)
Bảng 2.6: Thái độ của phụ huynh đối với việc giáo dục chuẩn mực - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.6 Thái độ của phụ huynh đối với việc giáo dục chuẩn mực (Trang 59)
Bảng 2.8: Thực trạng việc thực hiện HVGTCVH của học sinh nhà trường - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.8 Thực trạng việc thực hiện HVGTCVH của học sinh nhà trường (Trang 65)
Bảng 2.9 Khảo sát thực trạng việc thực hiện chuẩn mực hành vi giao tiếp - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.9 Khảo sát thực trạng việc thực hiện chuẩn mực hành vi giao tiếp (Trang 68)
Bảng 2.10: Những nguyên nhân đẫn đến học sinh có hành vi giao tiếp chƣa - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.10 Những nguyên nhân đẫn đến học sinh có hành vi giao tiếp chƣa (Trang 70)
Bảng 2.11: Những yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện thói - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.11 Những yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện thói (Trang 72)
Bảng 2.13: Những địa chỉ giúp phụ huynh nắm bắt chủ trương, nội quy  quy định và nắm đƣợc việc thực hiện HVGTCVH của con em - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.13 Những địa chỉ giúp phụ huynh nắm bắt chủ trương, nội quy quy định và nắm đƣợc việc thực hiện HVGTCVH của con em (Trang 76)
Bảng 2.15: Các hình thức giáo dục HVGTCVH đã được nhà trường thực hiện - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.15 Các hình thức giáo dục HVGTCVH đã được nhà trường thực hiện (Trang 79)
Bảng 2.16: Thái độ của học sinh tham gia các hình thức giáo dục - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.16 Thái độ của học sinh tham gia các hình thức giáo dục (Trang 80)
Bảng 2.17: Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục HVGTCVH - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.17 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục HVGTCVH (Trang 82)
Bảng 2.18: Thực trạng vai trò của các lực lƣợng trong công tác giáo dục - Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh ở trường THPT lê quý đôn, tỉnh thái bình
Bảng 2.18 Thực trạng vai trò của các lực lƣợng trong công tác giáo dục (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w