1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu

52 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Số TT Tên các bài trong mô đun Thời gianTổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra * I Bố trí 3 mặt phẳng hình chiếu thân tàu tên sàn phóng 10 2 8 II

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN TÀU

Mã số mô đun: MĐ 31

Thời gian mô đun:120 giờ (Lý thuyết: 20giờ ; Thực hành: 100 giờ)

I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí:

+ Phóng dạng tuyến hình thân tàu là mô đun thuộc khối kỹ năng nghề được bố trí ở năm thứ hai sau khi học xong môn Lý thuyết tàu

- Tính chất:

+ Là mô đun chuyên môn nghề thuộc môn học, mô đun bắt buộc

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

III NỘI DUNG MÔ ĐUN :

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gianTổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

I Bố trí 3 mặt phẳng hình chiếu thân tàu tên sàn phóng 10 2 8

II Trình tự lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu đứng 10 2 6 2III Trình tự lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu bằng 10 2 6 2

Trang 2

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gianTổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

IV Trình tự lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu cạnh 10 2 5 3

V Vẽ đường hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu đứng 15 2 10 3

VI Vẽ đường hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu bằng 15 2 10 3VII Vẽ đường hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu cạnh 15 2 9 4

IX Kiểm tra sự phù hợp của tuyến hình giữa ba mặt phẳng chiếu 15 2 10 3

X Lập thảo đồ để cắt các chi tiết phẳng có hình dáng phức tạp 10 2 8

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Bố trí 3 mặt phẳng hình chiếu thân tàu tên sàn phóng

Thời gian: 10giờ

Mục tiêu:

- Kiểm tra được các yêu cầu của sàn phóng dạng

- Bố trí được ba mặt phẳng hình chiếu thân tàu trên sàn phóng đảm bảo yêu cầu

- Rèn luyện ý thức làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác và chuyên

Trang 3

2 Cách bố trí ba mặt phẳng hình chiếu trên sàn phóng.

Bài 2 : Lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu đứng Thời gian: 10giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được trình tự lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu đứng

- Lập và kiểm tra được ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu đứng

- Rèn luyện ý thức làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác và chuyên nghiệp

Nội dung:

1 Xác định kích thước của tàu

2 Dựng đường chuẩn, đường nước 0

3 Dựng đường vuông góc mũi, đường vuông góc lái và đường sườn giữa

4 Dựng các đường nước và đường giới hạn độ cao

5 Dựng các đường sườn lý thuyết

6 Kiểm tra ô mạng

Bài 3 : Lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu bằng

Thời gian: 10giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được trình tự lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu bằng

- Lập và kiểm tra được ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu bằng

- Rèn luyện ý thức làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác và chuyên nghiệp

Nội dung:

1 Xác định kích thước của tàu

2 Dựng đường dọc tâm

3 Dựng đường giới hạn 1/2 chiều rộng

4 Dựng các đường sườn lưý thuyết

5 Dựng các đường cắt dọc

6 Kiểm tra ô mạng

Bài 4: Lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu cạnh Thời gian: 10giờ

Trang 4

Mục tiêu:

- Trình bày được trình tự lập ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu cạnh

- Lập và kiểm tra được ô mạng trên mặt phẳng hình chiếu cạnh

- Rèn luyện ý thức làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác và chuyên nghiệp

Bài 5: Vẽ đường hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu đứng

Thời gian: 15giờ

Trang 5

- Trình bày được phương pháp vẽ đường hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu bằng.

- Vẽ được hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu bằng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện ý thức làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác và chuyên nghiệp

Nội dung:

1 Vẽ các đường nước

2 Vẽ đường hình chiếu mép boong và đường mạn giả

3 Kiểm tra

Bài 7: Vẽ đường hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu cạnh

Thời gian: 15giờ

Bài 8: Vẽ đường kiểm tra

Thời gian: 10giờ Mục tiêu :

- Biết chọn được vị trí vẽ đường kiểm tra trên mặt phẳng hình chiếu cạnh.

- Biết vẽ được giao tuyến của mặt phẳng kiểm tra và chiếu lên hình chiếu

bằng

Trang 6

- Rèn luyện ý thức làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác và chuyên

nghiệp

Nội dung:

1.Chọn vị trí để vẽ đường kiểm tra

2.Lấy dấu và ghi trị số đường kiểm tra

3.Vẽ giao tuyến mặt cắt kiểm tra lên mặt phẳng hình chiếu bằng

Bài 9: Kiểm tra sự phù hợp của tuyến hình giữa ba mặt phẳng chiếu

Thời gian: 15giờ

1 Kiểm tra các yêu cầu của đường hình dáng thâm tàu trên ô mạng

2 Điều chỉnh sự phù hợp đường hình dáng thân tàu giữa các mặt phẳng hình chiếu

3 Sai số cho phép khi vẽ đường hình dáng

Bài 10: Lập thảo đồ để cắt các chi tiết phẳng có hình dáng phức tạp

Thời gian: 10giờ

Mục tiêu:

- Biết cách lập thảo đồ cho các chi tiết phẳng có hình dáng phức tạp, tập

trung chủ yếu nhóm các chi tiết có bản thành hàn với tôn đáy, mạn, boong

- Biết lựa chọn hợp lý đường chuẩn để lập thảo đồ.

Trang 7

2.Dựng các đường phụ trợ

3.Đo trị số

4.Thể hiện các trị số đo lên thảo đồ

5.Một số chỉ dẫn khi hạ liệu theo thảo đồ

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:

- Thiết bị: Sàn phóng dạng, máy trắc địa

- Dụng cụ: Thước, dây phấn, bút vẽ, giá căng dây, dây dọi, lát gỗ, cóc đè lát

- Nguyên vật liệu: Phấn, sơn các màu

- Nếu cơ sở đào tạo có phần mềm thiết kế tàu thuỷ thì áp dụng giảng dạy cả

lý thuyết lẫn thực hành môn đun này trên máy tính

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

* Phương pháp kiểm tra: viết, thực hành

* Nội dung đánh giá:

+ Tự giác, tích cực, tham gia học tập đầy đủ thời gian qui định

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

- Chương trình này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề “Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy”

2 Hướng dẫn một số điểm chính về giảng dạy mô đun:

- Mô đun có liên quan đến kiến thức các môn lý thuyết như vẽ kỹ thuật, vẽ tàu nên trong quá trình giảng dạy giáo viên cần chỉ cho sinh viên các mối

liên quan giúp họ hiểu sâu hơn bài giảng

- Khi thực hiện giảng dạy giáo viên có thể:

Trang 8

+ Giảng dạy lý thuyết vận dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải, trực quan kết hợp với phương pháp gợi mở để người học nghề có thể tham gia tích cực vào bài học;

+ Giảng dạy thực hành lựa chọn nội dung, làm mẫu hợp lý;

+ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về dụng cụ, thiết bị, vật liệu và các tài liệu phù hợp với nội dung tiết học;

- Học sinh học thực hành ngay sau khi đã học xong phần lý thuyết của từng bài

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Vẽ được hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu đứng

- Vẽ được hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu bằng

- Vẽ được hình dáng thân tàu trên mặt phẳng hình chiếu cạnh

- Kiểm tra sự phù hợp của tuyến hình giữa 3 mặt phẳng chiếu

- Biết cách điều chỉnh sự không phù hợp của một điểm hoặc một đường giữa ba mặt phẳng hình chiếu nhằm đảm bảo độ trơn của các đường cong và mặt cong

Trang 9

1 Các Phương Pháp Phóng Dạng:

Khái niệm phóng dạng thường được sử dụng trường hợp từ bản vẽ thiết kế với tỷ lệ nhỏ phải đưa về hình dáng và kích thước thật phục vụ cho việc làm mẫu dưỡng gia công hoặc lắp ráp

Các phương pháp phóng dạng:

- Phương pháp phóng dạng quang học (tỷ lệ);

- Phương pháp phóng dạng bằng máy tính điện tử

- Phương pháp phóng dạng cổ điển;

Đối với mỗi phương pháp phóng dạng, ta có một loại nhà phóng dạng với các trang thiết bị và loại hình công nghệ riêng biệt tương ứng

1.1 Phương Pháp Phóng Dạng Quang Học

1.1.1 Đặc đ iểm:

Phương pháp phóng dạng quang học có nhiệm vụ phóng dạng đường hình dáng thân tàu, khai triển các chi tiết kết cấu thân tàu ở tỷ lệ 1:10 hoặc 1:5 trên sàn phóng hoặc trên giấy; sau đó tiến hành chụp ảnh trên phim với tỷ lệ 1:100 lên các phim kính khổ 9x12 cm hoặc 6x15 cm Sau đó rửa phim và dùng đèn chiếu chuyên dùng phóng to các hình ảnh các chi tiết thành kích thước thực 1:1 lên trên mặt vật liệu cần lấy dấu hoặc tiến hành lập bảng toạ độ sau đó đưa lên mặt vật liệu để cắt

1.1.2 Yêu cầu:

Theo tiêu chuẩn của các nhà máy đóng tàu và đăng kiểm

1.1.3 Ưu nhược điểm:

- Rút ngắn được chu kỳ thiết kế và chuẩn bị sản xuất do có thể phóng dạng với tỉ lệ 1:10 ngay trong phòng thiết kế

Trang 10

- Diện tích sàn phóng nhỏ, gọn không quá phụ thuộc vào kích thước của con tàu được đóng do bỏ được nhà kho chứa duỡng, bỏ bộ phận vạch dấu cổ điển.

- Giảm được cường độ lao động, tăng năng suất công việc

- Tiết kiệm được nguyên vật liệu, công vận chuyển

- Độ chính xác cao do điều kiện làm việc tốt, phạm vi nhỏ dễ so sánh và liên hệ các phần với nhau

- Đòi hỏi phải đầu tư thiết bị rất tốn kém

1.2 Phương pháp phóng dạng bằng máy tính điện tử.

1.2.1 Đặc điểm:

Ngày nay, ngoài việc thiết kế tàu thuỷ bằng máy tính điện tử, người ta đã bắt đầu sử dụng máy tính điện tử vào công việc phóng dạng, khai triển tôn và các cơ cấu thân tàu Trong nước hiện đang áp dụng các phần mềm Autoship, Auto Structure, Tribon, CadMatic… các phần mềm của Canada, Nauy, Nhật, Trung Quốc

1.2.2 Ưu nhược điểm:

- Tự động hoá việc vẽ đường hình dáng, vẽ các bản vẽ chi tiết kết cấu thân tàu và lập các phiếu cắt tối ưu thông qua các chương trình điều khiển

- Rải tôn bao thân tàu bằng phương pháp số học, dễ chia thành các file cắt riêng lẻ để sắp xếp tốt ưu file cắt cho tiết kiệm nguyên vật liệu

- Tính toán chính xác và nhanh chóng toạ độ của các điểm trên đường hình dáng của các kết cấu dọc và đường bao của các chi tiết khung

Trang 11

- Phương pháp này cho độ chính xác rất cao nhưng đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều về thiết bị và phần mềm Khi phóng dạng bằng phương pháp này việc kiểm tra phóng dạng là không cần thiết.

1.2.3 Giới thiệu chung về Ship - Constructor

Bộ phần mềm Ship-Constructor (dưới đây viết tắt là SC) là bộ phần mềm cỡ nhỏ chuyên dụng cho thiết kế thi công tàu thuỷ và các công trình nổi Ship-Constructor gồm một số phần mềm sau:

- ShipCAM- dùng để phóng dạng vỏ

- Structure – dùng để vẽ kết cấu tàu trong không gian 3 chiều (3D), tạo

các bản vẽ lắp ráp, bản vẽ thi công các chi tiết kết cấu v.v

- Nest – dùng hạ liệu bằng tay và hạ liệu tự động.

- Pipe – dùng vẽ các bản vẽ đi ống trong không gian 3 chiều, tạo các

bản vẽ đi ống và các bản vẽ thi công ống

- Outfit – dùng vẽ các bản vẽ sơ đồ bố trí thiết bị trong không gian 3

chiều

- Manager – quản lý toàn bộ quá trình thiết kế thi công.

- NC-Pyros – dùng chuyển mã các bản hạ liệu sang mã máy cắt điều

khiển bằng chương trình số

a Phóng dạng vỏ tàu bằng phần mềm Ship - Constructor

Số liệu ban đầu về con tàu mà nhà máy đóng tàu nhận được thường là bản vẽ tuyến hình và bản trị số tuyến hình thiết kế hoặc một mô hình vỏ tàu

do các phần mềm thiết kế kỹ thuật tạo ra Theo những dữ liệu thiết kế ban đầu đó, thiết kế thi công phải tạo ra được một mặt cong vỏ tàu làm cơ sở cho việc đóng vỏ tàu thực sau này Mặt cong vỏ phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Trang 12

- Tại các vị trí mà thiết kế kỹ thuật quy định (các đường hình lý thuyết, bán kính hông, bán kính mũi v.v ) phải sát nhất với trị số thiết kế (sai lệch thường không quá vài mm nếu thiết kế ban đầu tốt).

- Mặt cong phải trơn nghĩa là biến thiên độ cong trên toàn mặt phải đều đặn không có các vùng gãy khúc hoặc cong đột ngột, các đường hình thực (đường sườn, đường nước và đường cắt dọc) phải là những đường cong trơn Vỏ tàu trơn thì sức cản thấp và các tính năng khác sẽ tốt hơn là vỏ không trơn Đây là một yêu cầu đặc biệt quan trọng và khó liên quan đến chất lượng khai thác và kỹ, mỹ thuật của tàu.Theo công nghệ cũ là phóng dạng vỏ tàu thủ công trên sàn phóng dạng, tính trơn của mặt cong vỏ được đảm bảo bằng tính trơn của các đường hình thực và sự biến thiên đều đặn giữa các đường hình đó (kiểm tra bằng mắt).Về bản chất mặt cong vỏ là một mặt cong thực nghiệm gồm nhiều loại mặt cong khác nhau ghép thành, không phải là một mặt cong toán học thuần túy Do đó các phần mềm phóng dạng vỏ như ShipCAM cũng chỉ có thể xấp

xỉ dạng vỏ thực bằng vài dạng mặt toán học như mặt khả triển, mặt kẻ, mặt trụ và đặc biệt đối với những vùng cong phức tạp thì dùng mặt B-spline Dạng mặt B-spline phổ biến dùng cho vỏ tàu là NURBS (Non-uniform Rational B-spline) Như vậy, các phần mềm không thể tự động tạo ra mặt

cong vỏ tàu Người phóng dạng vỏ bằng phần mềm cần phải có kỹ năng, kinh nghiệm khá nhiều để có thể tạo ra một mặt vỏ trơn thỏa mãn các yêu

cầu đã nêu ở trên Khác với việc dựa vào thước phóng dạng và nhìn bằng mắt trên sàn phóng, các phần mềm phóng dạng cung cấp nhiều công cụ để

Trang 13

1.3 Phương pháp phóng dạng cổ điển.

1.3.1 Sàn phóng dạng :

Trong thực tế, khi triển khai công việc đóng tàu, ta phải tiến hành khai triển để gia công các chi tiết kết cấu thân tàu theo tỷ lệ 1:1 Để triển khai công việc đó, ta phải tiến hành vẽ con tàu theo tỷ lệ 1:1 Sàn phóng dạng là nơi để thực hiện vẽ con tàu đó Sàn phóng dạng được chia làm 2 loại:

- Sàn phóng dạng có mặt sàn bằng gỗ, khung kết cấu đỡ sàn cũng bàng gỗ

- Sàn phóng dạng có tôn mặt sàn bằng thép tấm, kết cấu đỡ bằng khung dàn thép

Mỗi loại sàn có ưu và nhược điểm riêng biệt Nhưng thực tế hiện nay xu hướng người ta sử dụng sàn phóng có tôn mặt sàn bằng thép nhiều hơn Sàn phóng bằng thép có ưu điểm là:

- Thời gian thi công chế tạo sàn nhanh

- Tiết kiệm được vật tư: kết cấu phần giá đỡ có thể sử dụng bằng các loại vật liệu dư thừa, tận dụng Phần tôn mặt sàn sau khi sử dụng một thời gian vẫn đưa vào đóng tàu được

- Ít bị biến dạng do thời tiết, chất lượng đường vẽ trên sàn cao do khổ tôn làm mặt sàn ít bị hạn chế

- Giá thành hạ hơn so với gỗ trong điều kiện hiện nay

1.3.2 Các dụng cụ trong nhà phóng dạng:

Thông thường các dụng cụ sau được sử dụng nhiều trong sàn phóng:

- Thước lá : Bằng nhựa trắng có chiều dài: 0.3, 0.6, 1.0, 1.2m Thước lá

bằng thép có chiều dài 150÷300 mm

- Thước Ê ke nhựa hoặc thép : có các góc cố định 30o, 45o, 60o, 90o

- Thước cuộn : Có chiều dài 2m, 3m, 5m, 10m, 20m.

Trang 14

- Lát gỗ :

Có các dạng lát cơ bản sau:

Lát vuông: có quy cách (20×20)÷(40×40) dài 2÷4m (HÌNH 1a) Có

chức năng dùng để lấy dấu trên sàn Vật liệu gỗ de, dổi, thông nhựa

Lát dẹt: có quy cách (10÷20)×(20÷30) dài 2÷4m (HÌNH 1b), chiều

dài càng lớn càng tốt Có chức năng dùng để lấy dấu trên sàn, dùng để bọc các đường cong có độ cong lớn Lát yêu cầu có độ dẻo lớn Vật liệu gỗ de, dổi, thông nhựa, lát, táu

Lát đuôi chuột: Là lát gỗ có tiết diện hình chữ nhật, đầu trên nhọn

có tiết diện 10×30, phần đuôi có tiết diện 50×30 (HÌNH 1c) Được bào vát hình côn Dùng để bọc các đường cong có chiều dài cong lớn Lát yêu cầu có độ dẻo lớn, chiều dài lát từ 6÷10m

HÌNH 1a

Error! Objects cannot be created from editing field codes.HÌNH 1b

Error! Objects cannot be created from editing field codes.HÌNH 1c

- Thước chữ đinh : Là loại thước sắt hoặc nhôm dùng để xác định đường

vuông góc của 1 dây cung (HÌNH 2)

Trang 15

HÌNH 2: THƯỚC ĐINH HÌNH 3: CÓC CHẶN (CÓC ĐÈ)

- Cóc chặn : Là một vật nặng làm thép hoặc gang đúc có khối lượng từ

5÷10kg dùng để chặn, giữ lát khi bọc các đường cong theo tuyến hình (HÌNH 3)

- Bút kẻ sơn : Là 1 loại bút vẽ đặc biệt dùng để kẻ sơn các đường cong

và ô mạng sau khi vẽ chì Bút có vít điều chỉnh dùng để chỉnh khe hở tạo các nét vẽ sơn rộng, hẹp

- Quả dọi : Dùng để thả dọi, xác định vị trí của các điểm theo phương

dọi Dây dọi yêu cầu phải sử dụng dây ni lon φ1mm Trọng lượng quả dọi từ 0.5kg÷5kg tùy theo yêu cầu sử dụng

- Các loại dụng cụ khác : bao gồm tăng đơ, bút chì mềm HB, 2B, bìa,

tấm nhựa trong, kéo

1.3.3 Một số lưu ý khi phóng dạng cổ điển.

- Cố gắng sử dụng ít đường chuẩn nhất

- Khi lấy dấu nên sử dụng một loại thước và chỉ nên một người lấy dấu

- Nét vẽ phải nhỏ, tránh tô đi tô lại nhiều lần

- Các đường khác nhau dùng các loại màu khác nhau để vẽ

- Ghi chú thích các phần rõ ràng

2 Nguyên tắc chung khi phóng dạng

Trang 16

1 Về nguyên tắc: Tất cả các đường vẽ tuyến hình tàu là các đường lý thuyết.

2 Đường lý thuyết của sống chính đáy (boong) nằm đúng tâm của sống chính đó

3 Đường lý thuyết của đường sườn chính là đường chân sườn (giao tuyến giữa tôn bao và sườn)

4 Đường lý thuyết của các cơ cấu dọc đáy (boong) được tính từ mặt phẳng dọc tâm đến mép gần nhất của các cơ cấu đó

5 Đường cơ bản là đường nằm ngang đi qua giao điểm của sườn giữa và sống chính

6 Đường lý thuyết của sống dọc mạn được tính từ mép dưới tôn thành sống dọc mạn xuống tới mặt phẳng cơ bản

7 Đường lý thuyết của đáy đôi, boong, sàn được tính từ mép dưới của tôn đáy đôi, tôn boong, tôn sàn xuống mặt phẳng cơ bản

8 Đường lý thuyết của các cơ cấu ngang (đà ngang đáy, xà ngang boong) được tính từ mặt phẳng sườn giữa đến mép gần nhất của các

cơ cấu đó

9 Nếu các cơ cấu ngang nằm trùng với vị trí mặt phẳng sườn giữa thì đường lý thuyết được tính tại mép sau của các cơ cấu đó

Trang 17

HÌNH 4

Trang 18

HÌNH 5

Trang 19

H

Trang 20

3 Phóng Đường Hình Dáng Thân Tàu

Công việc đầu tiên của công tác phóng dạng là phóng đường hình dáng trên cơ sở các số liệu, bản vẽ từ phòng thiết kế Để tiết kiệm diện tích, các hình chiếu của thân tàu được bố trí theo các kiểu sau (hình 7)

HÌNH 7: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶT HÌNH CHIẾU THÂN TÀU

- Đặt chồng các đường nước và mặt cắt chéo lên hình chiếu đứng (hình 7a);

- Đặt chồng các nửa thân tàu lên nhau (hình 7b);

- Đặt chồng các nửa thân tàu lên nhau đồng thời rút ngắn tỷ lệ chiều dài thân tàu (hình 7c);

Trang 21

- Đặt chồng hai nửa hình đường sườn kết cấu lên nhau và quay nửa mũi

180o đồng thời tịnh tiến song song (hình 7e)

Sau khi xác định cách bố trí đường hình dáng ta tiến hành thiết lập ô mạng để vẽ (hình 8)

Ô mạng để vẽ đường hình dáng phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Độ sai lệch cho phép đối với chiều dài giữa hai đường vuông góc ở mũi và lái là 1mm/20m đối với Lpp > 20m và cứ thêm 1mm đối với 20m chiều dài tiếp;

- Khoảng cách giữa đường nước thiết kế và mặt phẳng cơ bản không được sai lệch quá 1mm đối với chiều dài < 20m;

- Chiều rộng lớn nhất không được sai lệch quá 1mm đối với khoảng cách dưới 20m và 2mm đối với 20m tiếp

- Khoảng cách giữa các đường sườn, đường nước, mặt phẳng dọc tâm không được phép sai lệch quá 1,5mm tại các mặt chiếu tương ứng

- Độ vuông góc giữa các đường vuông góc đối với các đường cơ bản đặc biệt của mặt phẳng dọc tâm trên hình chiếu bên (dọc theo thân tàu), của các đường vuông góc mũi và lái ở hình chiếu đứng

• Độ vuông góc được kiểm tra bằng cách so sánh độ dài hai cạnh huyền của hai tam giác vuông dựng về hai phía của đường vuông góc và so sánh với kết quả tính toán số học Sai lệch cho phép đối với phép đo hai đường huyền là 1,0mm trên chiều dài dưới 20m, sai lệch so với tính toán là 2mm

• Độ song song với đường cơ bản kiểm tra bằng cách đo khoảng cách tại các điểm khác nhau hoặc đo đường chéo của các hình chữ nhật Sai lệch cho phép: khi kiểm tra bằng cách đo khoảng cách là 1mm

Trang 22

trên 20m dài; khi kiểm tra bằng cách đo lường chéo 2mm trên 20m dài.

HÌNH 8: KẺ Ô MẠNG ĐỂ VẼ ĐƯỜNG HÌNH DÁNG

Khi thiết lập mạng lưới để vẽ đường hình dáng phải làm các bước sau:

- Vẽ đường cơ bản (mớn nước 0) Nếu chiều dài đường này nằm trong khoảng từ 25÷75m ta dùng dây kim loại, còn nếu dài trên 75m phải dùng máy trắc địa

- Vẽ các đường vuông góc tại ba điểm (đường vuông góc ở mũi, đường vuông góc ở lái và đường vuông góc ở giữa mặt chiếu bên) vuông góc với đường cơ bản

- Vẽ hai đường song song với đường cơ bản: đường mớn nước cao nhất và trục của mặt chiếu nằm

- Vẽ đường thẳng song song với mặt phẳng dọc tâm ở mặt chiếu bên và mặt chiếu nằm ở vị trí B/2

- Kiểm tra lại các khoảng cách giữa các đường vuông góc bằng cách đo

Trang 23

Phương pháp kiểm tra độ chính xác của mạng lưới:

- Đo đường chéo của các hình chữ nhật trong mạng bằng compa nhọn hai đầu nhảy liên tục từ hình này sang hình khác

- Dùng sợi dây kéo suốt dọc đường chéo từ đường cơ bản tới mớn nước cao nhất Nếu các điểm cắt giữa các đường sườn và mớn nước đều nằm trên đường dây thì mạng lưới vẽ chính xác

Sau khi kẻ xong mạng lưới ta tiến hành vẽ đường bao thân tàu theo trình tự sau:

- Vẽ trên hình chiếu đứng và nằm đường bao của thân tàu đồng thời phải đối chiếu các điểm đo trên các hình chiếu với nhau

- Vẽ đường bao trên mặt chiếu bên từ các điểm ở mặt chiếu đứng và nằm Cần lưu ý tới sự phù hợp giữa các điểm trong ba mặt chiếu Vẽ đường hình dáng trên mạng lưới (hình 2.6)

HÌNH 9: KẺ Ô MẠNG ĐỂ VẼ ĐƯỜNG HÌNH DÁNG

Trang 24

Từ số liệu thiết kế ta vẽ đường hình dáng theo trình tự sau:

- Trên mặt chiếu đứng và nằm ta xác định tất cả các điểm giao nhau giữa các đường cong của đường hình dáng với các đường trên ô mạng bằng thước kim loại hoặc các lát gỗ có ghi sẵn kích thước cách đường

cơ bản

- Qua các điểm liên tiếp ta nối thành đường cong trên hai hình chiếu đứng và nằm các đường này là đường cong thuôn đều Nếu không chính xác độ thuôn đều sẽ bị rối loạn Trên cơ sở đó ta kiểm tra độ chính xác của các điểm Khi thay đổi vị trí của một điểm đồng thời phải lưu ý vị trí mới của điểm đó trên các hình chiếu còn lại

- Sau khi đối chiếu đúng các điểm trên hai hình chiếu đứng và bằng ta đưa các điểm đó sang mặt chiếu bên, rồi cũng nối các điểm tương ứng trên một đường sườn Kiểm tra độ thuôn đều và điều chỉnh các điểm nếu cần

- Để kiểm tra lại mức độ phù hợp giữa các điểm trên mặt chiếu bên, ta vẽ đường cắt chéo ở vùng góc cắt giữa đường sườn với đường nước và đường cắt dọc nhỏ Đường này được vẽ trên mặt chiếu bằng

- Tương tự trên các hình chiếu ta vẽ các chi tiết kết cấu phụ khác như đường sống đáy, đáy trong, vị trí các mối hàn dọc và ngang v.v…

- Cuối cùng cần hoàn chỉnh số liệu trong bảng tra đó từ số liệu nhà phóng dạng

Trang 25

HÌNH 10: MẶT CẮT NGANG TÀU HÀNG CONTAINER 232 TEU

Trang 26

HÌNH 11: BẢN VẼ TUYẾN HÌNH TÀU KHÁCH HÀNG 120 CN

Ngày đăng: 19/08/2015, 02:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Hồng Bang, Hoàng Văn Oanh. Bố trí chung và kiến trúc tàu thuỷ- NXB Giao thông vận tải, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bố trí chung và kiến trúc tàu thuỷ
Tác giả: Lê Hồng Bang, Hoàng Văn Oanh
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2007
[2]. Nguyễn Đức Ân. Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ Tập 1 – NXB Khoa học kỹ thuật, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ Tập 1
Tác giả: Nguyễn Đức Ân
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
[3]. Nguyễn Đức Ân. Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ Tập 2 – NXB Khoa học kỹ thuật, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ Tập 2
Tác giả: Nguyễn Đức Ân
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
[5]. Hồ Quang Long. Sổ tay thiết kế tàu thuỷ – NXB Khoa học kỹ thuật, 2003 [6]. Trần Công Nghị: Sổ tay thiết kế tàu thuỷ- NXB Xây dựng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thiết kế tàu thuỷ
Tác giả: Hồ Quang Long, Trần Công Nghị
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003, 2008
[4]. Nguyễn Đức Ân. Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ Tập 3 – NXB Khoa học kỹ thuật, 1982 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giữa ba mặt phẳng chiếu 15 2 10 3 - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
Hình gi ữa ba mặt phẳng chiếu 15 2 10 3 (Trang 2)
HÌNH 2: THƯỚC ĐINH HÌNH 3: CÓC CHẶN (CÓC ĐÈ) - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
HÌNH 2 THƯỚC ĐINH HÌNH 3: CÓC CHẶN (CÓC ĐÈ) (Trang 15)
HÌNH 7: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶT HÌNH CHIẾU THÂN TÀU - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
HÌNH 7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶT HÌNH CHIẾU THÂN TÀU (Trang 20)
HÌNH 8: KẺ Ô MẠNG ĐỂ VẼ ĐƯỜNG HÌNH DÁNG - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
HÌNH 8 KẺ Ô MẠNG ĐỂ VẼ ĐƯỜNG HÌNH DÁNG (Trang 22)
HÌNH 9: KẺ Ô MẠNG ĐỂ VẼ ĐƯỜNG HÌNH DÁNG - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
HÌNH 9 KẺ Ô MẠNG ĐỂ VẼ ĐƯỜNG HÌNH DÁNG (Trang 23)
HÌNH 10: MẶT CẮT NGANG TÀU HÀNG CONTAINER 232 TEU - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
HÌNH 10 MẶT CẮT NGANG TÀU HÀNG CONTAINER 232 TEU (Trang 25)
HÌNH 11: BẢN VẼ TUYẾN HÌNH TÀU KHÁCH HÀNG 120 CN - PHÓNG DẠNG TUYẾN HÌNH THÂN tàu
HÌNH 11 BẢN VẼ TUYẾN HÌNH TÀU KHÁCH HÀNG 120 CN (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w