Thép/dây thép không gỉ trước khi kéo được phủ lên bề mặt lớp muối chống ăn mòn. Sau đó, dây thép được bôi trơn bề mặt trong quá trình kéo mờ và kéo bóng.
Trang 1MỤC LỤC
-o0o -MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
1 Đặt vấn đề 3
2 Mục tiêu của báo cáo 3
3 Tổ chức thực hiện 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Cơ sở pháp lý 4
1.3 Thông tin về hoạt động sản xuất 5
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất 5
1.3.2 Máy móc thiết bị 6
1.3.3 Sản phẩm, công suất sản xuất 7
1.4 Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu 7
1.4.1 Nhu cầu nguyên vật liệu 7
1.4.2 Nhu cầu nhiên liệu 8
1.5 Nhu cầu lao động 9
1.6 Hiện trạng sử dụng mặt bằng nhà máy 9
CHƯƠNG II: CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
2.1 Nguồn phát sinh nước thải 10
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 10
2.1.2 Nước thải sản xuất 10
2.1.3 Nước sử dụng cho tưới cây xanh, PCCC (dự phòng), rò rĩ 10
2.1.4 Nước mưa chảy tràn 10
2.2 Nguồn phát sinh bụi và khí thải 11
2.2.1 Do quá trình vận chuyển bốc dỡ nguyên liệu 11
2.2.2 Do quá trình sản xuất 11
2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn 11
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 11
Trang 22.3.3 Chất thải nguy hại 12
2.4 Nhiệt thừa 13
2.5 Tiếng ồn và rung 13
2.6 Dự báo rủi ro và sự cố môi trường 13
2.6.1 Tai nạn lao động 13
2.6.2 Sự cố cháy nổ 14
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁCTÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG 15
3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 15
3.1.1 Nước thải sinh hoạt 15
3.1.2 Nước thải sản xuất 16
3.1.3 Nước mưa chảy tràn 17
3.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 17
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm từ quá trình giao thông, vận chuyển 17
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu từ quá trình sản xuất 17
3.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 18
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 18
3.3.2 Chất thải công nghiệp không nguy hại 18
3.4 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn, chấn động 19
3.5 Phòng chống và ứng cứu sự cố môi trường 19
CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 21
4.1 Giám sát môi trường không khí 21
4.1.1 Chất lượng không khí xung quanh 21
4.1.2 Chất lượng không khí khu vực sản xuất 21
4.2 Giám sát khí thải lò hơi 22
4.3 Giám sát môi trường nước thải 23
4.3.1 Nước thải sinh hoạt 23
4.3.2 Nước thải sản xuất 24
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
5.1 Kết luận 26
5.2 Kiến nghị 27
PHỤ LỤC 28
Trang 3Nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế kết hợp bảo vệ môi trường theo xu hướngphát triển bền vững của toàn cầu, Công ty TNHH Thép DONG BANG thực hiện côngtác bảo vệ môi trường như đã cam kết và công tác giám sát chất lượng môi trường theođịnh kỳ Việc giám sát chất lượng môi trường nhằm đánh giá khả năng tác động củahoạt động sản xuất đến sức khỏe con người cũng như ảnh hưởng đến chất lượng môitrường xung quanh.
2 Mục tiêu của báo cáo
Khảo sát hiện trạng hoạt động sản xuất thép thanh và thép không gỉ Đồng thờikiểm tra, đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước và các giải pháp khắc phục
3 Tổ chức thực hiện
Công ty TNHH Thép DONG BANG đã kết hợp với công ty Cổ phần Đầu tư Pháttriển Môi trường Đại Việt tiến hành thực hiện công tác giám sát chất lượng môi trườngđợt 2 năm 2010
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH THÉP DONG BANG
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 1, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Chủ doanh nghiệp: Ông CHUN JUNG KOOK
Chức vụ: Giám đốc
Cán bộ phụ trách môi trường: Nguyễn Đình Trung
Điện thoại: 0613.560812 – 0613.560814 Fax: 0613.560811
1.2 Cơ sở pháp lý
Báo cáo giám sát môi trường được thành lập dựa theo các văn bản pháp lý sau:
Căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và camkết bảo vệ môi trường
Quyết định 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường vềviệc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Ban hành Danh mục chất thải nguy hại
Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải
Công văn số 526/TNMT-MT ngày 22/03/2006/ của Sở Tài Nguyên và Môi trườngtỉnh Đồng Nai về việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 5Căn cứ giấy phép đầu tư số 111/GP-KCN-ĐN ngày 29 tháng 01 năm 2002 và giấyphép điều chỉnh 111/GPDDC1-KCN-ĐN ngày 26 tháng 12 năm 2002 do Ban quản lýcác Khu công nghiệp Đồng Nai cấp cho Công ty TNHH Thép DONG BANG.
Phiếu xác nhận số 157/BĐK-TNMT ngày 02/06/2004 của Sở Tài nguyên và Môi
Trường về việc xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Dự án “ Mở rộng nhà xưởngsản xuất thép thanh và thép dây không gỉ, công suất 600 tấn/năm” của công
ty TNHH Thép DONG BANG
1.3 Thông tin về hoạt động sản xuất
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thép thanh, thép không gỉ
Thuyết ming công nghệ:
Thép/dây thép không gỉ trước khi kéo được phủ lên bề mặt lớp muối chống ăn
Trang 6khi kéo dài, dây thép dính các chất bôi trơn như (chất bôi trơn khô TR41B, K3,W5157S) do đó phải được làm sạch dầu mỡ trước khi qua công đoạn tiếp theo Tiếptheo thép đưa qua công đoạn làm dẻo Sau đó thép được kiểm tra, các hóa chất như
H3PO4, N2, NH3 dùng để xử lý bề mặt dây thép trước khi đóng gói và giao cho kháchhàng
1.3.2 Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị sản xuất trong nhà máy được trình bày ở bảng 1
Bảng 1 Danh mục máy móc, thiết bị chính
Stt Tên máy móc thiết bị Đơn vị tính Số lượng
Trang 7(Nguồn: Công ty TNHH Thép DONG BANG)
1.3.3 Sản phẩm, công suất sản xuất
Sản phẩm, công suất sản xuất và thị trường tiêu thụ của công ty thép DONG BANGđược trình bày ở bảng 2
Bảng 2: Danh mục sản phẩm, công suất sản xuất và thị trường tiêu thụ
(Nguồn: Công ty TNHH Thép DONG BANG)
1.4 Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu
1.4.1 Nhu cầu nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trung bình trong một tháng của công ty TNHH ThépDONG BANG được trình bày trong bảng 3 dưới đây:
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu
1 Thép không gỉ C, Si, Mn, P, S, Ni,
Cr, Mo, Cu, N 500 tấn
Sản xuất thép không gỉ
2 Chất bôi trơn khô
V6S
Sodiumstearatepotassiumstearate 150 kg
Bôi trơn bề mặt dây thép trong quátrình kéo mờ
3 Chất bôi trơn khô
Bôi trơn bề mặt dây thép trong quátrình kéo mờ4
Chất bôi trơn ướt
K3
Potassium soapCorrosion InhibitorWater
80 kg Làm bóng bề mặt
dây thép
Trang 85 Chất bôi trơn ướt
W5 157S
TallowParafin waxRefined mineral oilPolyoxyethyleneeonyl etherSorbitan mono oleate
Sodium oleateWater
120 kg
Bôi trơn bề mặt dây thép trong quátrình kéo bóng
6 Muối SP-3 Potassium Sulfate
Sodium Borate 600 kg
Phủ lên bề mặt dây thép ống chống ăn mòn trước khi kéo
7 H3PO4
Phosphric acid
Xử lý bề mặt dây thép
Làm sạch và bảo
vệ bên trong ống nhiệt
thép
10 Fe2(SO4)3 Fe2(SO4)3 200 kg Xử lý nước thải
(Nguồn: Công ty TNHH Thép DONG BANG)
1.4.2 Nhu cầu nhiên liệu
Nhiên liệu sử dụng chính trong quá trình sản xuất tại Công ty là điện và dầu DO sửdụng cho thắp sáng, vận hành máy móc thiết bị, cung cấp nhiệt cho lò hơi…
Lượng nhiên liệu tiêu tốn này được trình bày trong bảng 4
Trang 9Bảng 4: Nhu cầu sử dụng các loại nhiên liệu
(Nguồn: Công ty TNHH Thép DONG BANG)
Nhu cầu sử dụng nước:
Tổng lượng nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất của công ty khoảng 2.499 m3/tháng ( 96 m3/ ngày đêm), trong đó:
Nước dùng cho tưới cây, rửa đường, rò rỉ, phòng cháy chữa cháy: 3 m3/ ngàyđêm
Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 52 m3/ ngày đêm, lượng nước này chủ yếu
để làm sạch bề mặt sản phẩm
Nước dùng cho sinh hoạt: 41 m3/ ngày đêm
Nguồn cung cấp nước do công ty TNHH MTV phát triển Đô thị và KCN IDICO cungcấp
1.5 Nhu cầu lao động
Tổng số lao động của công ty là 129 người
Trang 10CHƯƠNG II: CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên, Công ty có khả năng phát sinhcác loại ô nhiễm khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiến ồn, nhiệt và rung từ các nguồnsau:
2.1 Nguồn phát sinh nước thải
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ nhà ăn tập thể và từ nhà vệ sinh
Hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên tại công ty khoảng 129 người, lượng nướcdùng cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên khoảng: 41 m3/ ngày đêm,lượng nước thải trung bình: 32,8 m3/ ngày đêm (80% lượng nước cấp cho sinh hoạt)
Về đặc điểm và tính chất: nguồn nước này thường chứa các chất hữu cơ (đặc trưngbởi các thông số BOD5, COD), chất rắn lơ lửng (SS), chất dinh dưỡng Nitơ, phospho),
vi sinh…
2.1.2 Nước thải sản xuất
Nước dùng cho nhu cầu sản xuất khoảng 52 m3/ ngày đêm, lượng nước thải trungbình khoảng 41,6 m3/ ngày đêm
Về đặc điểm và tính chất: nguồn nước thải này đặc trưng bởi các thông số pH,nhiệt độ, SS, COD, BOD, Phospho tổng, Nitơ tổng, dầu mỡ khoáng, độ màu, Fe,Xianua, Coliform, Ni, Zn, Cr6+…
2.1.3 Nước sử dụng cho tưới cây xanh, PCCC (dự phòng), rò rĩ
Lượng nước này công ty sử dụng trong công tác chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, tướisân… Ngoài ra, Công ty sử dụng nước cho việc dự phòng phòng cháy chữa cháy(PCCC), rò rĩ, ước tính 3 m3/ ngày
2.1.4 Nước mưa chảy tràn
Bản thân nước mưa không gây ô nhiễm môi trường nhưng khi chảy tràn qua khuvực mặt bằng phân xưởng sẽ cuốn theo các chất cặn bã, rác, đất cát…Do đó, nước mưa
sẽ bị ô nhiễm các chất lơ lửng Công ty thường xuyên cho quét dọn, thu gom lượng rácrơi vãi trên bề mặt nhà xưởng, kho bãi, nhằm làm giảm sự lôi cuốn của các chất dơ bẩnkhi nước mưa chảy tràn qua khuôn viên công ty Xây dựng hệ thống thoát nước mưa
có nắp đan chạy xung quanh nhà xưởng để tách hoàn toàn nước mưa và nước thải
Trang 112.2 Nguồn phát sinh bụi và khí thải
Bụi và khí thải phát sinh trong hoạt động sản xuất từ nguồn chủ yếu sau:
2.2.1 Do quá trình vận chuyển bốc dỡ nguyên liệu
Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và hoạt động của các phương tiện vận chuyểnphát sinh bụi và khí thải Các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu làxăng và dầu diezel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễmkhông khí Thành phần chủ yếu là COx, NOx, SOx, cacbuahydro, aldehyd và bụi.Nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác và không thường xuyên nhưng công ty phải có kếhoạch bốc dỡ và vận chuyển nguyên vật liệu, sảm phẩm hợp lý để tránh gây ô nhiễmmôi trường
Khí thải phát sinh từ lò hơi và máy phát điện dự phòng, tuy nhiên lượng khí thải này ít
và không ảng hưởng đáng kể đến môi trường
2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt gồm chất thải từ nhà ăn tập thể và từ công tác văn phòng:thực phẩm, rau quả dư thừa, túi nilon, vỏ lon, chai, giấy,… Hiện tại công ty có 129 cán
bộ công nhân viên làm việc, lượng rác thải toàn công ty ước tính khoảng 1.000kg/tháng
2.3.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất của công ty: giấy vụn, gỗ, thép inox phế phẩm, bao polymer… với khối lượngphát sinh trung bình khoảng 7.100 kg/tháng
Bảng 5: Thành phần, khối lượng các loại chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinhtrung bình trong 1 tháng
(Rắn/lỏng/bùn)
Số lượng (kg/tháng)
Trang 12inox phế phẩm
(Nguồn: Công ty TNHH Thép DONG BANG)
Tất cả các chất thải rắn trên đều được phân loại và chứa riêng biệt, sau đó hợp đồngvới Hợp Tác Xã Dịch Vụ VSMT Hiệp Hòa thu gom, vận chuyển xử lý đúng quy định
2.3.3 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại của công ty bao gồm: Bóng đèn huỳnh quang, bao bì, thùngchứa nhiễm các thành phần nguy hại, giẻ lau vệ sinh công nghiệp và bao tay… Khốilượng trung bình phát sinh hàng tháng là: 16.062 kg/tháng
Bảng 6: Thành phần, khối lượng các loại chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1tháng
8 Bao bì, thùng chứa thải có chứa hoặc
bị nhiễm các thành phần nguy hại 18 01 01 150
9 Giẻ lau nhiễm các thành phần nguy
hại
18 02 01
200
10 Chất thải nhiễm dầu nhớt từ quá trình
(Nguồn: Công ty TNHH Thép DONG BANG)
Trang 13Tất cả lượng chất thải này được công ty thu gom tập trung lại một chỗ riêng biệt vàhợp đồng với Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam ( HVL) thu gom, vận chuyển
Bức xạ nhiệt mặt trời qua trần mái tole vào những ngày mặt trời nắng gắt
Quá trình tích tụ nhiệt trong nhà xưởng sản xuất chưa được thông thoáng tốt
Tuy nhiên, để đảm bảo nhiệt thừa không gây ảnh hưởng đến môi trường và côngnhân sản xuất trực tiếp, công ty đã khắc phục bằng thông thoáng tự nhiên, hoặc thônggió cưỡng bức
2.5 Tiếng ồn và rung
Trong quá trình hoạt động sản xuất tại công ty nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếuphát ra khi vận hành các máy móc, thiết bị cơ khí Đây là nguồn ô nhiễm đặc trưng vớiloại hình sản xuất của công ty
Tiếng ồn từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ hoạt động các phương tiện giao thông vận tải
phát ra từ động cơ, do sự rung động của các bộ phận xe Tuy nhiên, mức ồn ào nàykhông đáng kể và không thường xuyên
2.6 Dự báo rủi ro và sự cố môi trường
2.6.1 Tai nạn lao động
Các nguyên nhân có thể dẫn tới tai nạn lao động là do:
- Bất cẩn của công nhân trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị và bốc dỡ hànghóa
- Không tập huấn an toàn lao động cho công nhân
- Do không tuân thủ nội quy về an toàn lao động khi làm việc
- Tình trạng của công nhân không tốt dẫn đến thiếu tập trung khi làm việc
2.6.2 Sự cố cháy nổ
Nguyên nhân gây cháy nổ có thể kể đến bao gồm:
Trang 14Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt… bị quá tải trong quátrình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy.
Do vậy, công ty rất chú trọng đến công tác phòng cháy chữa cháy để đảm bảo antoàn trong lao động sản xuất và hạn chế những mất mát, tổn thất có thể xảy ra
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải
3.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ nhà ăn tập thể và từ nhà vệ sinh, với lượng nướcthải khoảng 32,8 m3/ ngày đêm, được xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn Bể tự hoại đồngthời có 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng Thời gian lưu nước từ 3 - 6 ngày, cặn
Trang 15lắng giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật, các chất hữu
cơ bị phân giải, một phần tạo thành khí và mội phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan
Hình 2: Cấu tạo bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom về bể tự hoại để xử lý Nước thải vào bể tựhoại đầu tiên sẽ qua ngăn lắng và phân hủy cặn Tại ngăn này, các cặn rắn được giữalại và phân hủy một phần với hiệu suất khoảng 20% dưới tác dụng của vi sinh vật kỵkhí Sau đó, nước qua ngăn chứa nước Tại đây, các thành phần hữu cơ có trong nướcthải tiếp tục bị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí Sau ngăn lắng cặn, nướcđược đưa qua ngăn lọc với vật liệu lọc bao gồm sỏi, than, cát được bố trí từ dưới lêntrên nhằm tách các chất rắn lơ lửng có trong nước thải Bể tự hoại đều có ống thônghơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy Sau bể tự hoại, hàm lượng chất hữu cơ(BOD, COD) và dinh dưỡng (nitơ, phospho) giảm khoảng 60%; dầu mỡ động thực vậtgiảm khoảng 80%; chất rắn lơ lửng giảm khoảng 90%
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, sẽ được dẫn về hệthống xử lý nước thải để xử lý tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước thải tập trungcủa KCN Nhơn Trạch 1
3.1.2 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của công ty khoảng 41,6 m3/ ngày đêm được thu gom và đưa về
hệ thống xử lý nước thải để xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT cột A trước khi chảyvào hệ thống thoát nước của KCN Nhơn Trạch 1