Tại điều 6, mục II – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, quy đinh việc phân lo
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hoá đang diễn
ra mạnh mẽ đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh vị trí trên thương trường Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại cần có đủ các nguồn lực cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh, nguồn lực đó là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Trong đó tài sản cố định là một phần cơ bản giữ vai trò chủ yếu, tạo nên cơ sở vật chất kỷ thuật của nền kinh tế Quốc dân, là nền tảng thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng xuất lao động Hơn thế nữa sóng đôi cùng phát triển với nền khinh tế là sự phát triển, đổi mới, cải tiến hoàn thiện hơn
về tài sản cố định nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời đại.
Mặt khác, còn mở rộng quy mô nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản
cố định, đây là vấn đề mà hiện nay các doanh nghiệp đang rất quan tâm Bởi
lẽ sự tăng trưởng phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nến kinh tế của đất nước nói chung, phấn đấu lớn lên dựa vào tài sản cố định để phục vụ cho sản xuất Ở nước ta hiện nay đang nổ lực xây dựng nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa để hội nhập vào khu vực thế giới Những năm gần đây với chính sách mở cửa đã giup các doanh nghiệp tranh thủ sự đầu tư của các đối tác nước ngoài để có cơ hội đầu tư máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao kết quả chất lượng sản phẩm, làm cho thu nhập bình quân đầu người tăng lên Để đạt được điều đó yêu cầu quản lý và sử dụng tài sản cố định cũng như công tác hạch toán tài sản cố định trong mỗi doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
Từ việc nghiên cứu vấn đề đó Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838 thấy việc tổ chức công tác kế toán tài sản cố định có ý nghĩa rất
Trang 2quan trọng trong sản xuất kinh doanh để hội nhập cùng với nền kinh tế, khẳng định vị trí của mình trên thương trường Công ty đã từng bước tìm ra những giải pháp tốt nhất nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng tài sản cố định hiện có.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo, của các cô, các chú trong phòng kế toán và một số phong ban khác tại công ty, em đã
chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp là: “ Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838”.
Bố cục của chuyên đề gồm ba chương.
Chương 1: cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chương 2: thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838.
Chương 3: một số ý kiến nhàm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, khả năng viết chuyên đề còn hạn chế,
vì vậy chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong được
sự đóng góp ý kiến từ các thầy giáo, cô giáo và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Một số vấn đề chung về tài sản cố định.
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm về tài sản cố định.
a Khái niệm về tài sản cố định.
Tại điều 3, mục II – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số206/2004/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cốđịnh
Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãnđồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có gía trị từ 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng ) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau, trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng
Trang 4thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là tài sản cốđịnh hữu hình độc lập.
b Đặc điểm của tài sản cố định.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cốđịnh có những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là tài sản cố địnhhữu hình thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trịtài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần về giá trị của sảnphẩm mới sáng tạo ra
Do đặc điểm của tài sản cố định, nên doanh nghiệp cần phải quản lýchặt chẽ tài sản cố định về cả gía trị và hiện vật
- Về giá trị: phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn, giá trịcòn lại của tài sản cố định, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tàisản trong các doanh nghiệp
- Về hiện vật: phải quản lý chặt chẽ số lương, tình hình biến động tàisản cố định, hiện trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần kiểm tra, giám sát việcbảo quản, sử dụng tài sản cố định ở từng bộ phận trong doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại tài sản cố định.
Tại điều 6, mục II – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, quy đinh việc phân loại tài sản cố đinh trongdoanh nghiệp như sau:
Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanhnghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
Trang 51, Tài sản cố đinh dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cốđịnh do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanhnghiệp.
- Đối với tài sản cố định hữu hình doanh nghiệp phân loại như sau:Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp đượchình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở lảm việc, nhà kho, hàngrào, thác nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầucống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng…
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghịêp như máy móc chuyên dùng,thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, máy móc đơn lẻ…
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiệnvận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường ống
và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải…
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị , dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy tính phục
vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng,máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: làcác vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ănquả, thảm cỏ, thảm cây xanh… súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm nhưđàn voi, đàn ngựa, đàn trâu,đàn bò…
Loại 6: Các loại tài sản cố đinh khác: là toàn bộ các tài sản cố định khácchưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chếphát minh, nhãn hiệu thương mại…
Trang 62, Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho cácmục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Cáctài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại khoản 1 điều này.
3, Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những tài sản cốđịnh doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhànước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phânloại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm chophù hợp
1.1.3.Đánh giá tài sản cố định.
Tại điều 4, mục II – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số206/2003 /QĐ - BTC về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định, quy định việc đánh giá tài sản cố đinh như sau:
1, Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá tài sản cố đinh hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm ( kể cả mua mới và cũ )
là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế ( khồn bao gồm khoảnthuế được hoàn lại), các chi phí liên quản trực tiếp phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu
tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệphí trước bạ…
Trường hợp tài sản cố đinh hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giátài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+)các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phíliên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi
Trang 7phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…Khoản chênh lệch giữa giá mua trảchậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạnthanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cốđịnh hữu hình theo quyết định vốn hoá chi phí lãi vay.
- Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thưc trao đổi
Nguyên giá tài sản cố đinh hữu hình mua dưới hình thức trao đổi vớimột tài sản cố đinh hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lýcủa tài sản cố đinh hữu hình nhần về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem traođổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thuvề) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cốđịnh vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phínâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử…
Nguyên giá tài sản cố đinh hữu hình mua dưới hình thức trao đổi vớimột tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán đểđổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lạicủa tài sản cố định hữu hình đem trao đổi
- Tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự sản xuất
Nguyên giá tài sản cố đinh hữu hình tự xây dựng, tự sản xuất là giáthành thực tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt, chạy thử, các chiphí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố địnhvào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí khônghợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quámức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hìnhthành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo
Trang 8quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành công (+) lệ phí trước
bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm,vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi rachocon súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khaithác, sử dụng theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phíkhác có liên quan
- Tài sản cố đinh hữu hình được cấp, được điều chuyển đến…
Nguyên giá tài sản cố đinh hữu hình được cấp, được điều chuyển đến…
là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vịđiều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hôi đông giao nhận công(+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạythử; lệ phí trước bạ ( nếu có)…
Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ởđơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vịnhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hào luỹ kế, giá trị còn lạitrên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố đinh đó để phản ánh vào sổ kế toán.Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa cá đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cốđịnh mà hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vố gópliên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…
Nguyên giá tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốngóp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…là giá trị theo đánh giáthực tế của Hội đồng giao nhậncộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra
Trang 9tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chiphí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…
2, Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định vô hình loại mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định vô hình loại mua sắm là gía mua thực tế phảitrả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụngnhư dự tính
Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trảgóp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm với giá mua trả ngay được hạch toánvào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đượctính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hoá chi phílãi vay
- Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với mộttài sản cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý củatài sản cố định vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản cố định đemtrao đổi ( sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoảnphải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại), cácchi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo
dự tính
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với mộttài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổilấy quyền sở hữu một tài sản cố đinh vô hình tương tự là giá trị còn lại của tàisản cố định vô hình đem trao đổi
- Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Trang 10Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp làcác chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thửnghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo
dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệuhàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giaiđoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản
cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng
Nguyên giá tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giátrị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liênquan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dựtính
- Quyền sử dụng đất;
Nguyên giá tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụngđất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sửdụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấpmặt bằng, lệ phí trước bạ…(không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựngcác công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dầnvào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình
- Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản quyền, bằng sángchế: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền pháthành, bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá
Trang 11Nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực
tế liên quan trực tiếp với việc mua nhãn hiệu hàng hoá
- Phần mềm máy vi tính:
Nguyên giá tài sản cố định là phần mềm máy vi tính (trong trường hợpphần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
3, Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giátrị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp
lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tàichính được tính vào nguyên gía tài sản cố định đi thuê
4, Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lậpdoanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần màkhông còn hoá đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tạithời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tínhchính xác của giá trị đó
Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn
so với giá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thịtrường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố địnhlàm căn cứ tính thuế doanh nghiệp; nếu giá trị của tài sản cố định vẫn chưaphù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầudoanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng liêndoanh định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theoquy định của pháp luật
5, Nuyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trongcác trường hợp sau :
Trang 12- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp tài sản cố định
- Thảo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định
Khi thay đổi nguyên giá của tài sản cố định , doanh nghiệp phải lập biênbản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá ,giá trịcòn lại trên sổ kế toán, sổ khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hànhhạch toán theo các quy định hiện hành
1.2 Yêu cầu quản lý tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
1.2.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định :
Tài sản cố định là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sảnxuất của doanh nghiệp , nếu quản lý tốt tài sản là tiền đề và là biểu hiện đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tài sản cố định cần có các yêucầu sau:
- Về mặt giá trị: phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn, giátrị còn lại của tài sản cố định, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuấttài sản cố định trong các doanh nghiệp
- Về mặt hiện vật: phải quản lý chặt chẽ số lượng, tình hình biến động tàisản cố định, hiện trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần kiểm tra giám sát việcbảo quản, sử dụng tài sản cố định ở từng bộ phận trong doanh nghiệp
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định.
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngày càng được đổi mới, hiệnđại hoá, tăng nhanh về mặt số lượng theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội
và những tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều đó đặt ra yêu cầu ngày càng cao đốivới công tác quản lý tài sản cố định Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài sản cốđịnh, kế toán tài sản cố định phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, hiệntrạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài
Trang 13sản cố định trong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản,bảo dưỡng, sử dụng tài sản cố định hợp lý, hiệu quả.
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chiphí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng tài sản cố định Quản lý và
sử dụng nguồn vốn đầu tư hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định cóhiệu quả
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, phản ánhchính xác chi phí thực tế sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ theo đúng đối tượng sử dụng tài sản cố định Kiểm tra việcthực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định vào chi phí, mở các sổ cần thiết
và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định Kiểm tra giám sát tình hìnhtăng giảm tài sản cố định
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhànước Lập báo cáo về tài sản cố định, phân tích tình hình trang bị, huy động,
sử dụng tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của tài sản cố định
1.3.Nội dung kế toán tài sản cố định.
1.3.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định.
a Đánh số tài sản cố định
Khi có tài sản cố định tăng lên kế toán doanh nghiệp phải quy định chomỗi đối tượng tài sản cố định một số hiệu riêng phục vụ công tác quản lý tàisản cố định trong doanh nghịêp Số hiệu của mỗi đối tượng tài sản cố địnhkhông thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụng tại doanh nghiệp Sốhiệu của những tài sản cố định đã thanh lý hoặc nhượng bán không dùng lạicho những tài sản cố định mới tiếp nhận
Trang 14b Kế toán chi tiết tài sản cố định.
Khi có tài sản cố định mới tăng thêm do xây dựng hoàn thành, muasắm, được cấp trên cấp phát…đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập Hộiđồng bàn giao tài sản cố định gồm đại diện bên giao và bên nhận
Tài sản cố định trong doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau như do thanh lý, nhượng bán, đem đi góp vốn liên doanh, điều chuyểncho đơn vị khác, phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trong mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định, kế toán tài sản cố đinhđược thực hiện cho từng tài sản cố định, từng nhóm, từng loại và từng nơi sửdụng tài sản cố định
1.3.2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định.
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán tăng, giảm tài sản cố định, kế toán sử dụng các tài khoản:TK211- TSCĐ hữu hình; TK 213 – TSCĐ vô hình; TK 411 – nguồn vốn kinhdoanh; TK 341 – vay dài hạn và các tài khoản liên quan khác
a Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Trang 15* Bên có
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do giảm tài sản cố định (điềuchuyển đi nơi khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liêndoanh…)
- Nguyên giá tài sản cố định giảm do tháo dỡ một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định co đánh gía lại tài sản cốđịnh
Số dư bên nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghịêp
TK 211 – TSCĐ hữu hình có 6 tài khoản cấp II
b Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộtài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
Kết cấu:
- Bên nợ: nguyên gía tài sản cố định vô hình tăng
- Bên có: nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm
Số dư bên nợ: nguyên giá tài sản cố đinh vô hình hiện có ở doanh nghiệp
TK 213 – TSCĐ vô hình có 7 tài khoản cấp II
TK 2131 – Quyền sử dụng đất
TK 2132 – Quyền phát hành
TK 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế
TK 2134 – Nhãn hiệu hàng hoá
Trang 16TK 2135 – Phần mềm máy vi tính
TK 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TK 2138 – Tài sản cố định vô hình khác
1.3.2.2 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định.
Kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp tăng do mua săm, do traođổi, do nhận lại vốn góp, được biếu tặng, viện trợ
Trang 17Sơ đồ 1.1 kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định
TK 111,112,… TK 211,213 TK811
(1) (6a)
TK 133
(6)
TK 241 TK 214 (2) (6b)
(3)
TK 411 TK 412 (4) (9)
TK 412 TK138(1381) (5) (10)
TK 214
Trang 18Giải thích sơ đồ
(1) – Nguyên giá tài sản cố định tăng do mua sắm
(2) – Nguyên giá tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thành bàn giao
(3) – Nhận lại TSCĐ cho thuê tài chính, góp vốn liên doanh
(4) – Nguyên giá TSCĐ tăng do được cấp, tặng, viện trợ, nhận vốn góp(5) – Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại
(6a)- Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán
(6b)- Giá trị hao mòn (số đã khấu hao) của TSCĐ thanh lý, nhương bán(7) – Giảm TSCĐ do thanh lý (TSCĐ đã trích khấu hao đủ)
(8a)- Giá trị TSCĐ mang góp vốn liên doanh Hội đồng liên doanh xácnhận hoặc cho thuê tài chính
(8b)- Giá trị hao mòn TSCĐ mang đi góp vốn liên doanh
(9) – Nguyên giá TSCĐ giảm do đánh giá lại
(10) – Giá trị TSCĐ do phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
1.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định.
Tại mục II – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 206/2003/QĐ BTC về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định,quy định về trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định
-Điều 9: Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định.
1, Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinhdoanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạchtoán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản
cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệpphải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại,
… và tính vào chi phí khác
Trang 192, Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thìkhông phải trích khấu hao, bao gồm:
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệpnhư: nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹphúc lợi
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như: đê đập, cầu cống,đường xá,…mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trênđây như đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tínhmức hao mòn của tài sản cố định này (nếu có): Mức hao mòn hàng năm đượcxác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản
cố định xác định theo quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định số206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nếu các tài sản này có tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpthực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
3, Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu haođối với tài sản cố định cho thuê
4, Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính như tài sản cố địnhthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợpngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố địnhtài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thìdoanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theothời hạn thuê trong hợp đồng
Trang 205, Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắtđầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm hoặcngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
6, Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanhnghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không đượctrích khấu hao
Điều 10: Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định hữu hình.
1, Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệpphải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại phụ lục 1ban hành kèm theo quyết định sô 206/2003/QĐ - BTC ngay12/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng tài sản cố định
2, Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản
cố định được xác định như sau:
Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụng
của TSCĐ Giá bán của TSCĐ mới mới cùng loại
cùng loạiTrong đó:
Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trongtrường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trườnghợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giaonhận, trong trường hợp được cho, được biếu tặng, nhận vốn góp,…
3, Trong trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụngcủa tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục 1ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ Tàichính, doanh nghiệp phải chỉ rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng củatài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo 3 tiêu chuẩn sau:
Trang 21- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố đinh theo thiết kế.
- Hiện trạng tài sản cố đinh (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng,thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định,
- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định
4, Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡmột hay một số bộ phận của tài sản cố định…) nhằm kéo dài hoặc rút ngắnthời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp xácđịnh lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo 3 tiêu chuẩn quy định tạikhoản 3 điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phảilập biên bản nêu rõ căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
Điều 13: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
1, Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng; phương phápkhấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng,khối lượng sản phẩm được quy định tại phụ lục 2 ban hành kèm theo quyếtđịnh số 206/2003 /QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2, Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từngphương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn cácphương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanhnghiệp
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
3, Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cốđịnh mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lýtrước khi thực hiện trích khấu hao Trường hợp việc lựa chọn của doanhnghiệp không trên cơ sở có đủ điều kiện quy định thì cơ quan thuế có trách
Trang 22nhiệm thông báo cho doanh nghịêp biết để thay đổi phương pháp khấu haocho phù hợp.
4, Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanhnghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình
sử dụng tài sản cố định đó
* Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định kế toán sử dụng TK
214 – hao mòn tài sản cố định, TK 009 – nguồn vốn khấu hao cơ bản và một
số tài khoản liên quan khác
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm giá trị hao mòn tài sản cố định
Dư có: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hiện có
- Tài khoản 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Kết cấu :
Bên nợ: phản ánh nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng
Bên có: phản ánh nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
Dư nợ: phản ánh nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tăng, giảm khấu hao tài sản cố định.
Trang 23Sơ đồ 1.2 kế toán khấu hao tài sản cố định
TK111, 112 TK 411 TK 211 (2) (4)
TK 009
Ghi đồng thời Ghi đồng thời
Giải thích sơ đồ:
(1) – Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán…
(2) – Khấu hao cơ bản nộp cấp trên (không được hoàn lại)
(3a)- Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất chung
(3b)- Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí bán hàng và chi phí QLDN(3c)- Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản(4) – Nhận TSCĐ được điều chuyển đến (TSCĐ đã trích khấu hao)
1.3.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định.
Tại điều 7, mục II – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003, quy định về sửa chữa tài sản cố địnhnhư sau:
Trang 24Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn vàđược hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ,nhưng tối đa không quá ba năm.
Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố đinh lớn và phátsinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phísửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khitrích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi Doanh nghiệp phải lập kếhoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quanthuế trực tiếp quản lý
Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chiphí sửa chữa đã trích trước Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã tríchphần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phítrong kỳ nhưng tối đa không qua ba năm Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏhơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanhtrong kỳ
*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.3 kế toán sửa chữa tài sản cố định.
Trang 25Giải thích sơ đồ:
(1) – Kế toán chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định tự làm(2) – Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tự làm
(3) – Chi phí thực tế kết chuyển vào chi phí trả trước
(4) – Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
(5) – Trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh(6) – Chi phí thực tế kết chuyển vào chi phí phải trả
(7) – Chi phí sửa chữa thuê ngoài
1.4.Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tài sản cố định.
Hiện nay, trong các doanh nghiệp ở nước ta có 4 hình thức sổ kế toán:Nhật ký – sổ cái; Nhật ký chứng từ; Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ Tuỳthuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽvận dụng một trong bốn hình thức trên để luân chuyển chứng từ và sổ kế toántài sản cố định
Trang 271.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.
Trình tự ghi sổ kế toán được mô tả như sau
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
(1)
(3)
(4)
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 28Sổ cái TK 211, 214 Bảng tổng hợp chi TK
211, 213
Báo cáo tài chính
Trang 30Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 838
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của Công ty Xây Dựng Công trình Giao Thông 838 có ảnh hưởng đến công tác kế toán tài sản cố định:
Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838 (trực thuộc Công tyXây Dựng Công Trình Giao Thông 8) có trụ sở chính đặt tại 360 đường BàTriệu – Thành phố Thanh Hoá Công ty là doanh nghiệp Nhà nước có quátrình hình thành và phát triển lâu dài qua những lần đổi tên như sau:
- Ngày 16/7/1977 QĐ thành lập Ban kiến thiết nhà máy C250
- Ngày 04/8/1977 QĐ thành lập Nhà máy đại tu ô tô xe máy C250
- Ngày 30/01/1982 QĐ đổi thành Xí nghiêp cơ khí sửa chữa C250
- Ngày 02/10/1989 QĐ đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí 8
- Ngày 09/01/1992: Đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí sửa chữa và xây dựng 8
- Ngày 17/8/1994 Đổi tên thành Công ty Xây Dựng Công Trình 838
- Ngày 09/5/1996 Đổi tên thành Công ty Xây Dựng Công Trình Giaothông 838 và tên này được giữ cho đến nay Hiên nay công ty đang bước vàogiai đoạn cổ phần
Từ ngày thành lập cho đến nay, công ty liên tục phấn đấu hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, xây dựng mới, đại tu, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng trên 200 cầuđường lớn nhỏ Bất cứ chủng loại công trình nào, dù khó khăn phức tạp đến đâucông ty cũng hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo đúng chất lượng, góp phần pháttriển kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, bảo vệ tổ quốc
Trang 31Sự phát triển của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong 3 nămgần đây:
Biểu số1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần lỗ lãi (qua ba năm)
ĐVT : Đồng
(6 tháng đầu năm)
Doanh thu BH và CCDV 39.728.854.069 46.496.248.168 10.993.602.639Doanh thu thuần vế BH và
CCDV
39.728.854.069 46.496.248.168 10.993.602.639
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 5.891.401.765 6.222.446.234 3.624.014.581Doanh thu hoạt động tài chính 17.652.307 21.133.224 9.731.261Chi phí tài chính 3.296.339.452 3.762.395.142 2.513.695.861Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.491.802.226 2.334.465.004 1.149.967.037Chi phí bán hàng 2.491.802.226 2.334.465.004
LN thuần từ hoạt động kinh tế 120.852.394 146.719.312 -29.197.056Thu nhập khác 130.219.492 193.805.730 81.272.057Chi phí khác 72.425.111 92.774.188 51.355.001Lợi nhuận khác 57.794.381 101.031.542 -29.197.056
Thuế thu nhập doanh nghiệp 35.729.355 49.582.370 0
Trang 322.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
a Ngành nghề kinh doanh.
Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838 hoạt động sản xuấtkinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, chủ yếu là xây dựng công trình giao thôngnhng 838 ảnh hởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
b Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838 là công ty có quy môtương đối lớn về số công nhân, vật tư, tiền vốn, số lượng công trình….Điều
đó được thể hiện:
Công ty đã hoàn thành và bàn giao nhiều cầu đường như: Dự án quốc
lộ 51, dự án đường xuyên Á, dự án quốc lộ 1 Bắc Giang – Lạng Sơn, dự ánquốc lộ 15 Nam Đàn, dự án đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 6 Sơn La – Hoàbình…
Dự án quốc tế: đường 9 Lào, dự án quốc lộ 8 Lào, cải tạo nâng cấpquốc lộ 6 Lào… Nổi bật nhất là tháng 9 năm 2002 công ty đã thi công dự áncông trình đường 6 Lào với tổng chiều dài 240km, với tổng giá trị tới10.500.000 USD Một lần nữa công ty đã khẳng định được vị trí, trình độ,năng lực của mình trước cấp trên, trước đồng nghiệp trong và ngoài nước
Bằng những nổ lực phấn đấu, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, công
ty đã được Nhà nước tặng thưởng: Huân chương lao động hạng 3, lá cờ thiđua khá nhất Bộ Giao thông vận tải; Bằng khen của Chính phủ; Bằng khencủa UBND tỉnh Sơn La, Thanh Hoá, Hà Nam; lá cờ thi đua của tổng công ty.Được Chính phủ CHDCND Lào tặng Huân chương Hữu Nghị, Huân chương
Tự Do hạng nhất, Hạng nhì…
Trang 332.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838 là công ty xây dựng
nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng mới, đại tu, sửa chữa,
nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng cho đất nước bao gồm các công trình như
cầu, đường bộ, bến cảng, sân bay vừa và nhỏ
Do đặc điểm của ngành xây dựng, của sản phẩm xây dựng có tính chất
đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên việc tổ chức sản xuất,
tổ chức quản lý có những đặc điểm riêng (tổ chức trực tuyến)
Bộ máy quản lý của công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó GĐ kỹ
thuật
Phó GĐ vật tư
Phòng thí nghiệm KCS
v khai à khai
thác VL
Đội XDCT: III XDCT cầu v à cống hộp
cống
tròn
Đội XDCT: IV xây dựng nền mặt
đường
Đội XDCT:
V đội thi công nền
lớp
Đội XDCT: VI đội thi công nền lớp
VIII xây dựng nền mặt đường
Đội XDCT: IX xây dựng nền mặt đường
Đội XDCT:
X XD đường GTNT đê
kè thuỷ lợi
Đội XDCT: XI san lấp mặt bằng,
XD các ct khác
Đội cơ giới xưởng cơ khí dịch
vụ sữa chữa
và khai thác VL
Đội XDCT: III aDCT cầu
và cống hộp cống tròn
Đội XDCT:
IV xây dựng nền mặt đường
Đội XDCT: V đội thi công nền lớp
Đội XDCT:
VI đội thi công nền lớp
VIII xây dựng nền mặt đường
Đội XDCT:
IX xây dựng nền mặt đường
Đội XDCT:
X XD đường GTNT đê
kè thuỷ lợi
Đội XDCT: XI san lấp mặt bằng, XD các ct khác
Đội cơ giới xưởng cơ khí dịch
vụ sữa chữa
Trang 342.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty.
a Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như quy
mô hoạt động của công ty, trình độ của cán bộ kế toán Cho nên hình thức kếtoán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký – chứng từ
b Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 838 tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức tập trung Hầu hết công việc kế toán được thực hiện trongphòng kế toán Công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng ở từng côngtrường mà chỉ có kế toán viên làm nhiệm vụ thanh quyết toán các chứng từ,gửi về phòng kế toán của công ty
Các chứng từ nói trên được cán bộ phòng kế toán kiểm tra chính xác,tiến hành phân loại và ghi sổ kế toán tổng hợp Trên cơ sở đó để lập các báocáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán tổng hợp
Kế toán
dự án
đường 8
Kế toán đội XDCT I
Kế toán đội XDCT II
Kế toán đội XD cầu
Kế toán
dự án đường 9
Trang 35c Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ: Hệ thống chứng từ hạch toán vốnbằng tiền như: Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ,giấy báo có… Hệ thống chứng từ hạch toán nguyên vật liệu như: phiếu xuấtvật liệu, phiếu cấp nhiên liệu, hoá đơn mua hàng… Hệ thống chứng từ hạchtoán tài sản cố định như biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lýtài sản cố định…
d Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.
Từ ngày 01/01/1996 công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanhnghiệp được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995, cùng với những văn bản sửa đổi bổ sung
Hiện nay công ty đang sử dụng 47 tài khoản để hạch toán
Ngoài ra công ty còn áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho các doanhnghiệp xây lắp theo Quyết định 1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/12/1999,chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 02, thông tư số 89/TT – BTCngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính, các tài liệu hướng dẫn kế toán tàichính…)
đ Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.
Những sổ sách kế toán chủ yếu được sử dụng trong công ty là:
- Nhật ký chứng từ : số 1, số 2, số 4, số 5, số 7…
- Bảng Kê: số 1, sô2…
- Sổ chi tiết tài khoản:TK111,TK112, ….TK621, TK622, TK623…
- Sổ cái tài khoản: TK111, TK112,……TK621, TK622, TK623…Trình tự ghi sổ kế toán được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán.
Báo cáo tài chính
Trang 37e Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính được áp dụng theo QĐ số167/2000/QĐ BTC ngày 25/10/2000, bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT – BTC ngày04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-Công ty thực hiện 06 chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số234/2003/QĐ - BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hiện nay công ty sử dụng hệ thống báo cáo bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty xây dựng công trình giao thông 838
2.2.1 Đặc điểm và công tác quản lý tài sản cố đinh tại Công ty Xây Dựng Công Trình Giao thông 838.
a Đặc điểm tài sản cố định tại công ty.
Với đặc trưng vốn có của ngành xây dựng, Công ty Xây Dựng CôngTrình Giao Thông 838 không chỉ có tài sản cố định như trụ sở làm việc, trangthiết bị máy móc, nhà cửa phục vụ cho công nhân viên mà phần lớn là máymóc thiết bị tgi công các công trình mà công ty đang thực hiện như: máykhoan cầu, máy cắt, máy hàn, máy trục, cẩu…; các loại máy như: xe uóat, xetải, xe ben, Rơ moóc, máy kéo, máy ủi…Phần lớn tài sản cố định của công tyđược hình thành từ nguồn vốn tự có
Nói chung so với công ty cùng ngành nghề kinh doanh thì lượng tài sản
cố định của công ty là lớn, rất đa dạng và phong phú Hơn thế nữa trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển cạnh tranh với các công tykhác và đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường xây dựng