Với đề tài: "Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo khung thiết bị nâng hạ sử dụng trong xưởng thực hành”, em thấy còn nhiều mới mẻ và lúng túng trong quá trình thực hiện.. TỔNG QUAN ĐỀ T
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án này không sao chép từ bất kì tài liệu đang sử dụng
và các công trình đã được công bố (Ngoại trừ bảng biểu, số liệu tham khảo và nhữngkiến thức cơ bản trong tài liệu được học tập, nghiên cứu được phép sử dụng) Nhữngkết quả được lưu giữ, giới thiệu trong bản đồ án là hoàn toàn trung thực Tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan của mình
Hưng yên, Ngày .Tháng 6 Năm 2015
Nguyễn Duy Quyết
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 5
1.1- Mục tiêu đề tài 5
1.2- Tổng quan về thiết bị nâng hạ di động 5
1.2.1 Chức năng của thiết bị nâng hạ 5
1.2.2 Cấu tạo chung của thiết bị nâng hạ di động trong xưởng 6
1.2.3 Phân loại thiết bị nâng hạ 7
1.2.3.1 Phân loại theo phạm vi sử dụng 8
1.2.3.2 Phân loại theo khả năng nâng 11
1.2.3.3 Phân loại theo lắp đặt 12
CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA THIẾT BỊ NÂNG HẠ 17
2.1 Phân tích kết 17
2.1.1 Hình vẽ kết cấu 17
2.1.2 Nguyên lý làm việc 18
2.1.3 Xác định lực tác dụng lên liên kết hàn 19
2.1.4 Phân tích kết cấu 21
2.1.4.1 Kết cấu chung 21
2.1.4.2 Các chi tiết 21
2.2 Yêu cầu kỹ thuật 31
CHƯƠNG III - QUY TRÌNH CHẾ TẠO CHI TIẾT CỦA THIẾT BỊ NÂNG HẠ 32
3.1 Chọn vật liệu chế tạo các chi tiết 32
3.1.1 Phân tích cơ sở chọn vật liệu chế tạo 32
3.1.2 Chọn vật liệu chế tạo 32
3.1.3 Tính hàn của vật liệu 33
3.2 Quy trình chế tạo các chi tiết 34
3.2.1 Một số thiết bị sử dụng trong quá trình chế tạo 34
3.2.2 Quy trình chế tạo 40
CHƯƠNG IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN KHUNG THIẾT BỊ NÂNG HẠ 65
4.1 Phân tích chọn phương pháp hàn 65
Trang 34.2 Chọn vật liệu hàn và thiết bị hàn 65
4.2.1 Chọn vật liệu hàn 65
4.2.2.Chọn thiết bị hàn 66
4.3 Chọn liên kết hàn 66
4.4 Xác định chế độ hàn 68
4.4.1 Tính toán chế độ hàn góc t1 68
4.4.2 Tính toán chế độ hàn chồng c1 72
4.4.3 Tính toán chế độ hàn giáp mối m2 75
4.5 Quy trình lắp ghép 78
4.6 Phương pháp kiểm tra 78
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp là một phần kết thúc quá trình học tập trên nhà trường là phầntổng hợp kiến thức quan trọng đối với sinh viên khoa cơ khí nói chung và sinh viênngành hàn nói riêng, đó là kiến thức tổng hợp của các kiến thức chuyên ngành, cơ sởngành và kiến thức cơ bản
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công nghệhàn cũng phát triển không ngừng, đóng góp tích cực vào quá trình công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước Với nhiều phương pháp hàn khác nhau, công nghệ hàn cho phépkết nối nhiều loại vật liệu từ đơn giản đến phức tạp, các vật liệu cùng bản chất đến cáckim loại có bản chất khác nhau Việc ứng dụng hàn đã trở nên phổ biến trong nhiềumặt của đời sống, đem lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao Cũng chính vì vậy, công việccủa các kỹ sư hàn ngày càng trở nên quan trọng hơn, đòi hỏi các sản phẩm khôngnhững đủ yêu cầu về mặt kỹ thuật như độ cứng vững, độ bền mà còn đòi hỏi cao vềmặt kinh tế, thẩm mỹ như: kết cấu đơn giản nhỏ gọn, lắp đặt nhanh chóng, chất lượngcao và giá thành hạ nhất
Qua đồ án giúp sinh viên nắm vững những vấn đề cơ bản trong thiết kế máy,tính toán thiết kế chi tiết máy theo chỉ tiêu chủ yếu là khả năng làm việc, thiết kế chitiết máy vỏ khung, chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, vềdung sai lắp ghép và các số liệu tra cứu
Với đề tài: "Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo khung thiết bị nâng hạ sử dụng trong xưởng thực hành”, em thấy còn nhiều mới mẻ và lúng túng trong quá trình thực hiện Tuy vậy, nhờ có sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths Lê Văn Thoài, em tự tin hơn, cơ hội hoàn thành đồ án của mình được tốt hơn
Trong quá trình thực hiện, thầy giáo Ths Lê Văn Thoài đã giúp đỡ em rất
nhiều cả về mặt kiến thức chuyên ngành cũng như những kĩ năng cần thiết Nhờ vậy
mà em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời gian và khối lượng công việcmột cách tốt nhất mà bộ môn đã giao
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công nghệ cơ khí - Khoa Cơ
Khí - Trường ĐH SPKT Hưng Yên, đặc biệt là thầy giáo : Th.sLê Văn Thoài đã
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đồ án của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Ngoài ra, trong nhiều lĩnh vực khác thiết bị nâng hạ cũng vô cùng quan trọng vàkhông thể thiếu như: xây dựng, lắp máy, bốc rỡ hàng hóa tại các bến cảng, bến tàu Song tùy theo mục đích và lĩnh vực sử dụng mà các thiết bị nâng hạ có kết cấu khácnhau nhưng đều phải đảm bảo chức năng nâng hạ và di chuyển các sản phẩm hàng hóatheo yêu cầu đảm bảo an toàn, đạt hiệu quả
Để chế tạo ra các máy móc, thiết bị là cả một quá trình gồm nhiều công việcnhư thiết kế, chế tạo, lắp ráp, kiểm tra, hiệu chỉnh Trong đó để chế tạo các chi tiết,kết cấu đảm bảo chất lượng, năng suất thì việc xây dựng quy trình chế tạo hợp lý vôcùng quan trọng, nó quyết định chất lượng của sản phẩm
Để đánh giá kết quả học tập của bản thân trước khi ra trường em được giao đề
tài “Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo khung thiết bị nâng hạ sử dụng trong xưởng thực hành” Qua việc thực hiện đề tài giúp em củng cố, hoàn thiện kiến thức
chuyên ngành, cơ sở ngành và làm quen với công việc thiết kế chế tạo, nâng cao tưduy nghề nghiệp để vận dụng vào thực tế sản xuất
1.2 Tổng quan về thiết bị nâng hạ di động:
1.2.1 Chức năng của thiết bị nâng hạ:
Thiết bị nâng hạ là loại máy dùng để thay đổi vị trí của đối tượng công tác nhờthiết bị mang vật trực tiếp móc treo hoặc thiết bị mang vật gián tiếp như gầu ngoạm,nam châm điện, băng, gầu…
Máy nâng chủ yếu phục vụ các quá trình nâng vật thể có khối lượng tương đốilớn Đặc điểm làm việc của các cơ cấu máy nâng hạ là ngắn hạn, lặp đi lặp lại và cóthời gian dừng Chuyển động chính của máy là nâng hạ vật theo phương đứng, ngoài
Trang 6ra còn 1 số chuyển động khác như chuyển động quay quanh trục máy, di chuyển máy,chuyển động lắc quanh trục ngang (máy nâng hạ cần) Bằng sự phối hợp các chuyểnđộng, máy có thể dịch chuyển vật đến bất cứ vị trí nào trong không gian làm việc của
nó Có thể nói thiết bị nâng hạ có chức năng chính là thay đổi vị trí của đối tượng công
tác, giảm sức lực con người nâng cao hiệu quả, năng suất, chất lượng trong quá trìnhsản xuất
1.2.2 Cấu tạo chung của thiết bị nâng hạ di động trong xưởng
Thiết bị nâng hạ rất đa dạng và có rất nhiều kết cấu khác nhau song nhìn chung
- Bộ phận điều khiển: thiết bị nâng có thể được điều khiển bằng động cơ điệnhoặc điều khiển bằng tay Bộ phận này có tác dụng điều chỉnh vị trí của vật nângtrong quá trình nâng hạ để ta thuận tiện đưa chúng đến nơi, vị trí làm việc
- Bộ phận di chuyển: bộ phận này giúp di chuyển thiết bị nâng hạ đến vị tríthuận tiện cho quá trình làm việc, thiết bị nâng có thể di chuyển bằng ray hoặc bánhxe
Người ta phối hợp các chức năng của các bộ phận trên với nhau để nâng hạ, dichuyển vật trong không gian mà máy nâng có thể thao tác
1.2.3 Phân loại thiết bị nâng hạ
Thiết bị nâng hạ rất đa dạng do dó cũng có rất nhiều cách để phân loại thiết bịnâng hạ Sau đây em sẽ phân loại thiết bị nâng hạ theo một số cách:
1.2.3.1 Phân loại theo phạm vi sử dụng:
a Thiết bị nâng hạ sử dụng trong nhà máy, phân xưởng cơ khí:
* Cẩu trục
Trang 7Hình 1.1 Cầu trục tren sử dụng trong các kho xưởng, nhà máy.
Cầu trục được dùng chủ yếu trong các phân xưởng, nhà kho, bến bãi để nâng
hạ và vận chuyển hàng hóa với lưu lượng lớn Cầu trục có thể nâng hạ và vận chuyểnhàng theo yêu cầu tại bất cứ điểm nào trong không gian nhà xưởng
Cầu trục có công dụng chung: loại này dùng chủ yếu với móc treo dể xếp dỡ,lắp ráp và sửa chữa máy móc
Cầu trục chuyên dùng: loại này được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp luyệnkim với các thiết bị mang vật chuyên dùng và có chế độ làm việc rất nặng
* Xe nâng
Hình 1.2 Xe nâng hàng bằng động cơ thủy lực
Trang 8Sức nâng: 4,000kg - 7,000kg; Chiều cao nâng: 3,000mm - 6,000mm; Độngcơ: xăng gas (LPG) TOYOTA 1FZ-E;
Có rất nhiều loại xe nâng như: xe nâng dầu, xe nâng xăng, xe nâng gas, xe nângđiện Nhưng nhìn chung chúng đều có đặc điểm là có thể làm việc trong nhiều điềukiện về môi trường, phạm vi làm việc rộng, di chuyển nhanh
* Cẩu nâng di động
Đặc điểm của cẩu nâng di động là thuận tiện trong quá trình di chuyển, khốilượng vật nâng không quá lớn, dễ dàng thao tác, kích thước tương đối nhỏ gọn thường được sử dụng trong xưởng cơ khí, xưởng thực hành
Hình 1.3 Cẩu nâng tay mini JTC EC 1009
- Thông số kỹ thuật:
Kết cấu thép vững chắc
Tại đầu cần trục lồng có xích chịu lực 3/8’’ và móc bằng thép đã được tôi.Chân đế có thể gập được tiết kiệm không gian xưởng khi không sử dụng đến.Pittông thủy lực đường kính lớn, đẩy nhanh dần tạo ra sức nâng 5 tấn
Trọng lượng: 98 kg
b Thiết bị nâng hạ dùng trong lĩnh vực xây dựng, lắp máy:
Nhóm thiết bị này có các loại như cần trục tháp, cần trục tự hành, cần trục thiếunhi Máy nâng kiểu cần còn gọi là cần trục, vị trí của vật được xác định theo hệ tọa
Trang 9độ trụ (R, Ø, Z) Để xác định vị trí của vật cần thay đổi 3 thông số: bán kính R, qócquay trong mặt phẳng ngang Ø và độ cao z Đặc điểm của loại thiết bị này là có khảnăng nâng cao, tầm với dài, vật nâng có khối lượng tương đối lớn
Hình 1.4 Cần nâng
Trang 10Hình 1.5 Xe cần cẩuVới cần cẩu siêu bền, chiếc xe có thể cẩu những xe ô tô, máy móc có trọnglượng vài chục tấn trong những không gian rất chật hẹp mà những chiếc cần cẩu hànghóa thông thường khó thực hiện được
c Thiết bị nâng hạ dùng trong bốc rỡ hàng hóa
Thường thường ta hay gặp các loại thiết bị này tại các bến cảng, bến tàu, nhàkho Đặc điểm của loại náy này là có công suất làm việc lớn, có thể làm việc liên tụctrong thời gian dài, có kết cấu lớn
Trang 11Hình 1.6 Cầu trục nâng hàng ngoài cảng 1.2.3.2 Phân loại theo khả năng nâng:
Ta có thể phần loại thiết bị nâng theo tải trọng nâng như sau:
- Loại nhẹ có trọng tải dưới 10 tấn thường được dùng trong nhà máy, nhàxưởng cơ khí
- Loại trung bình có trọng tải từ 10 đến 15 tấn thường được dùng trong các lĩnhvực xây dựng, các kho bãi, cảng, bốc rỡ hàng hóa
Trang 12- Loại lớn có trọng tải lớn hơn 15 tấn thường được dùng trong các kho bãi,cảng, bốc rỡ hàng hóa, đặc biệt là lắp máy
1.2.3.3 Phân loại theo lắp đặt
* Bàn nâng
- Bàn nâng chế tạo tại Việt Nam theo tiêu chuẩn USA , Bàn nâng được thiết kếvới khả năng chống trượt cao Chúng thường được dùng trong phân xưởng sửa chữa,lắp ráp
Trang 13Hình 1.8 Bàn nâng cố định
* Cẩu nâng 2 trụ phần dưới
Hình 1.9 Cẩu nâng 2 trụ cổng dưới Thông số kỹ thuật
Loại cầu nâng 2 trụ không cổng
Công suất nâng: 4 tấn ; Chiều cao nâng: 1800mm
Thời gian nâng: 52s ; Thời gian hạ: 22s
Công suất Motor: 2.2kw ; Nguồn cung cấp: 380V/220V
Chiều cao trụ nâng: 2826mm ; Chiều rộng 2 trụ nâng: 3200mm
Trang 14Chiều rộng toàn bộ trụ nâng: 3420mm
b Di động:
Những thiết bị này có tính cơ động cao hơn những thiết bị được lắp đặt cố định
Ta có một vài ví dụ:
* Cổng trục:
Cổng trục dùng trong xây dựng, trong các nhà máy
Hình 1.10 Cổng trục tại nhà máy và công trường thi công
* Xe nâng hàng đẩy tay
Trang 15Hình 1.11 Xe n âng tay
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của xe n âng tay Model NT: Sức nâng: 2000kg (2tấn)
Chiều dài càng nâng (mm) 1150/1220 1150/1220 1150/1220
Trang 17CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA THIẾT BỊ NÂNG HẠ
7
8 9
10
11 14
15
z
z
2 12
13
Hình 2.1 Hình vẽ kết cấu
Trang 18Bảng 2.1: Các chi tiết của khung thiết bị nâng hạ
xả pittong đến độ cao và vị trí cần hạ vật sau đó tháo móc ra khỏi vật nâng
2.1.3 Xác định lực tác dụng lên các liên kết hàn
a Trường hợp 1: Dầm ngang tạo với trụ đứng góc 45 0
Trang 19Suy ra: MA = 25.1,4.sin45 + S1.cos60.0,6.sin45 + S1.sin60.0,6.cos45 = 0
Trang 20MA = P.1,4.sin900 + S1.cos600.0,6.sin900 + S1.sin600 .0,6.cos900 = 0
Tải trọng nâng lớn nhất của cẩu nâng là P = 2,5 tấn = 2500kg = 25kN
Suy ra: MA = 25.1,4.sin900 + S1.cos600.0,6.sin900 + S1.sin600 .0,6.cos900 = 0
S1 =- 25.1,4.sin900/(0,6.cos600.sin900 + 0,6.sin600.cos900) = 116,7 kN
Trang 212.1.4.2.Các chi tiết:
a Chi tiết số 1: dầm chân đế số lượng 2
- Chi tiểt số 1 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
b Chi tiết số 2: tấm ốp đế số lượng 1
- Chi tiểt số 2 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 22- Tấm đế được chế tạo từ thép tấm bằng phương pháp cắt, uốn, khoan lỗ.
- Được lắp ghép với chi tiết 1, 4, 5, 6 bằng liên kết hàn giáp mối, hàn góc vàđược lắp ghép với chi tiết 3 bằng liên kết bulông Yêu cầu mối hàn bền chắc, khôngkhuyết tật có tính thẩm mỹ, đối với mối ghép bulông đảm bảo chặt không lỏng lẻo, đủbền
c Chi tiết số 3: tấm bích số lượng 1
- Chi tiểt số 3 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 23d Chi tiết số 4: ốp tăng cứng số lượng 2
- Chi tiểt số 4 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
85
350 6
Hình 2.6 Ốp tăng cứng
- Chi tiết số 4 được chế tạo từ thép tấm bằng phương pháp cắt, sấn
- Được lắp ghép với chi tiết 1, 2 bằng liên kết hàn góc và giáp mối
e Chi tiết số 5: tấm bịt đế số lượng 2
- Chi tiểt số 5 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 24f Chi tiết số 6: ốp bắt bánh xe số lượng 2
- Ốp bắt bánh xe có tác dụng tăng bền và độ cứng vững đầu dầm chân đế khibắt bánh xe di chuyển cẩu nâng
- Chi tiểt số 6 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 25Hình 2.9 Chi tiết của ốp bắt bánh xe
- Chi tiết được chế tạo từ thép tấm được tạo hình và tạo lỗ bằng phương phápgấp, khoan
- Tấm bắt bánh xe được lắp ghép với chi tiết 1 bằng liên kết hàn giáp mối, mốihàn yêu cầu đảm bảo bền chắc và không khuyết tật
g Chi tiết số 7: tấm ốp đầu dầm nâng số lượng 1
- Chi tiểt số 7 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 26h Chi tiết số 8:Trụ đứng số lượng 1
- Chi tiểt số 8 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 27- Chi tiểt số 9 có hình dạng và kích thước như hình vẽ.
Hình 2.14 Một nửa của dầm nâng
- Chi tiết được chế tạo từ thép tấm được tạo hình và tạo lỗ bằng phương phápsấn và khoan
- Dầm nâng được lắp ghép với chi tiết 7 bằng liên kết hàn chồng, ghép với chitiết 8 bằng liên kết bulong Mối hàn yêu cầu đảm bảo bền chắc, không khuyết tật, đủ
Trang 28k Chi tiết số 10: Tấm bắt pitong thủy lực số lượng 2
- Chi tiểt số 10 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
- Chi tiết 10 được chế tạo từ thép tấm tạo hình bằng phương pháp cắt và khoan
lỗ Được lắp ghép với chi tiết 8 bằng liên kết hàn góc Chi tiết có tác dụng đỡ pitongthủy lực
m Chi tiết số 11: Tấm bắt tay bơm số lượng 2
Chi tiểt số 11 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Trang 29- Chi tiết 11 được chế tạo từ thép tấm tạo hình bằng phương pháp cắt và khoan
lỗ Được lắp ghép với chi tiết 8 bằng liên kết hàn góc Chi tiết có tác dụng đỡ tay bơmcủa pitong thủy lực
n Chi tiết số 12: tấm tăng cứng 1 số lượng 1
Chi tiểt số 12 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
l Chi tiết số 13: tấm tăng cứng 2 số lượng 2
Chi tiểt số 13 có hình dạng và kích thước như hình vẽ
Ø60
Ø40
6
Hình 2.18 Tấm tăng cứng 2
- Chi tiết 13 được chế tạo từ thép tấm tạo hình bằng phương pháp cắt và khoan
lỗ Được lắp ghép với chi tiết 9 bằng liên kết hàn chồng Chi tiết có tác dụng tăng độ
Trang 30v Chi tiết số 14: Pittong – xi lanh thủy lực số lượng 1
Hình dáng và kích thước như hình vẽ:
Hình 2.19 Pittong - xilanh
- Là hệ thống xylanh piston của cẩu nâng
- Đầu dưới của xylanh được liên kết với tấm bắt đế xylanh bằng bulong đai ốc
- Đầu trên piston được liên kết với cần ngang của cẩu nâng bằng bulong đai ốc
- Xylanh piston có tác dụng là lực đẩy chính đẩy dầm nâng của cẩu nâng dichuyển lên cao và hạ xuống, đưa theo tải trọng
x Chi tiết số 15: Hộp trượt dầm ngang số lượng 1
Hình dáng và kích thước như hình vẽ:
Hình 2.20 Hộp trượt dầm ngang
Trang 31- Hộp trượt cần nâng được lồng vào trong cần nâng,giữ cố định tại các vị tríthay đổi tải trọng bằng bulong đai ốc.Đầu ngoài của hộp trượt cần nâng được lắp vớixích móc tải trọng bằng bulong đai ốc.
- Hộp trượt cần nâng có tác dụng thay đổi chiều dài cần nâng,dẫn đến thay đổitải trọng tối đa mà cẩu nâng nâng được
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
+ Đảm bảo đạt đúng hình dạng, kích thước của kết cấu yêu cầu
+ Các mối hàn, các chi tiết của thiết bị nâng không có khuyết tật, đảm bảo độbền
+ Kích thước các chi tiết kết cấu phải nhỏ gọn mà vẫn đảm bảo được các tínhnăng của nó
+ Phải đảm bảo cho việc bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị được dễ dàngtrong những trừơng hợp cần thiết
Trang 32CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT
CỦA THIẾT BỊ NÂNG HẠ
3.1 Chọn vật liệu chế tạo các chi tiết
3.1.1 Phân tích cơ sở chọn vật liệu chế tạo
Chọn vật liệu là công việc rất qua trọng trong chế tạo các kết cấu vì nó quyếtđịnh yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của sản phẩm Vì vậy khi chọn vật liệu phảicăn cứ vào điều kiện làm việc của kết cấu và công nghệ chế tạo kết cấu
Qua việc phân tích nguyên lý làm việc và phân tích kết cấu ta thấy thiết bị trongxưởng thực hành thường nâng vật có khối lượng nhỏ, độ cao nâng thấp lên mức độnguy hiểm không cao Mặt khác điều kiện làm việc của thiết bị trong môi trườngbình thường không chịu tác động của sự ăn mòn, nhiệt độ các chi tiết của kết cấu chủyếu chế tạo từ thép tấm, tạo hình bằng công nghệ dập, uốn và lắp ghép với nhau chủyếu bằng công nghệ hàn nóng chảy Trên cơ sở đó ta chọn vật liệu cần có độ dẻo nhấtđịnh, tính hàn tốt đề thuận tiện việc chế tạo song cũng cần đảm bảo độ bền để đáp ứngyêu cầu làm việc của thiết bị
3.1.2 Chọn vật liệu chế tạo
- Trên cơ sở phân tích điều kiện làm việc của kết cấu và công nghệ chế tạo tachọn vật liệu chết tạo kết cấu là thép tấm mác CT38 (TCVN 1695 – 75) tương đươngvới thép CT3 (TC £OG380-71) Đây là loại vật liệu có độ bền tường đối đồng thời cótính gia công áp lực tương đối tốt và tính hàn cũng tốt Loại thép này sử dụng rất phổbiến trong chế tạo các kết cấu thép làm việc trong môi trường bình thường, không quanhiệt luyện
Bảng 3.1 Thành phần hóa học của thép CT38 theo tài liệu
Trang 33/ 240
/ 10 1 , 2
mm N
mm N E
c
3.1.3 Tính hàn của vật liệu:
- Tính toán các thông số nhạy cảm với nứt nóng:
Tính toán các thông số nhạy cảm với nứt nguội: Có thể dùng thử mẫu hoặc tínhtoán để đánh giá mức độ nhạy cảm của thép với nứt nguội Cách đánh giá đơn giảnnhất là thông qua đương lượng cacbon theo cách tính của Viện Hàn Quốc tế IIW
+ Tính đương lượng cacbon tương đương (theo CNHNC-tr 59):
CE = C + Mn6 MnMo5 V Ni15Cu
CE = 0.2 + 0 38
5
5 0 6
5 0
< 0.45 Khi S<25mm Theo CNH (Tr 52) [3]
Vậy thép CT38 thỏa mãn hàm lượng cacbon tương đương Khi hàn không cầnnung nóng sơ bộ
+ Thông số độ nhạy cảm với nứt nóng HCS dùng để đánh giá nứt nóng thiêntích ở vùng ảnh hưởng nhiệt của thép các bon và thép hợp kim thấp (theo CNHNC-Tr.54)
= 1000 C
5 , 0 3
25
05 0 04 0 04 0 2 , 0 1000 3
Ni Si P S
Theo CNH (Tr 53) [3]
= 10.9 40 nên thép không bị nứt nóng + Thông số đánh giá nứt nguội PL
Trang 34PL = 0.42 40 nên thép không bị nứt nguội
3.2 Quy trình chế tạo các chi tiết
3.2.1 Một số thiết bị sử dụng trong quá trình chế tạo các chi tiết:
- Máy cắt phôi rùa cắt CG1-30
Hình 3.1 Máy cắt con rùa CG1-30 Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật máy cắt tự động
+ Thân xe được chế tạo từ nhôm chất lượng cao, thiết kế gọn nhẹ
+ Hệ thống điều khiển được ứng dụng công nghệ điều khiển bằng bán dẫn, ốngdẫn khí sản xuất trên quy trình sản xuất hiện đại.Các đầu nối nhanh tăng tính cơ độngcho xe cắt
Trang 35+ Trang bị thanh compa cho cắt các đường tròn đường kính >200mm - Ứngdụng cắt các sản phẩm trong các nghành công nghiệp: đóng tầu, dầu khí và các nghànhcông nghiệp khác.
- Máy khoan cần Z 3032x10 và Z3050x20
Hình 3.2 Khoan cần Z 3032x10 và Z3050x20 Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật máy khoan cần Z 3032x10 và Z3050x20
10
Z3050x 20
Trang 36Kích thước đế máy mm
2400x1000x200
1500x740x160
2900x1060x2650
1730x750x2360
Tốc độ không tải (rpm) 3800
Trang 37Cắt các kiểu sắt • Thép tấm
• Thép thanhChi tiết khả năng cắt Đường kính đá cắt: 355mm
- Máy nắn phẳng tôn YUANDA
Hình 3.5 Máy nắn phẳng tôn YUANDA
+ Đặc tính kỹ thuật: Vận chuyển cuộn tôn đưa cuộn tôn lên mở cuộn tôn
-ép dẫn ra - làm thẳng đầu - nắn phẳng - định vị kích thước - cắt ngang - nguyên liệu rơixuống - xếp nguyên liệu - bó lại và vận chuyển đi
Bảng 3.6 Thông số kỹ thuật
Chiều dày tấm tôn cuộn 3-12mm (theo yêu cầu của khách hàng)
Chiều rộng tấm tôn cuộn 800-2000mm
Đường kính trong tấm tôn cuộn ø508-760mm
Đường kính ngoài tấm tôn cuộn ø2000mm
Trang 38Trọng lượng của tấm tôn cuộn 25 tấn
Nguồn điện sử dụng 380V 3 pha, 50Hz
- Máy chấn tôn EA 2590
Hình 3.6 Máy chấn tôn EA 2590 Bảng 3.7. Thông số kỹ thuật máy chấn tôn EA 2590
Trang 393.2.2.1 Chi tiết số 1: Dầm chân đế số lượng 2
Chi tiết dạng hộp có kích thước như hình vẽ:
Vì vật liệu có chiều dày là S = 6 mm, ta phải chọn bề mặt cắt rộng là 3 mm
Từ đó ta có kích thước vạch dấu như sau:
Để cắt được chi tiết có dạng như hình vẽ thì ta dùng máy cắt con rùa CG1-30,
dùng khí cắt Oxy –Gas để cắt và dẫn hướng là đường thẳng
Trang 40Bảng 3.8 Thông số chế độ cắt khí
Áp suất gas (KG/cm2) 0,01 – 0,5
Tốc độ cắt (mm/phút) 540 550
Sau khi cắt ta tiến hành mài, đánh sạch ba via rồi tiến hành kiểm tra kích thước
3.2.2.2 Chi tiết số 2: tấm ốp đế số lượng 1
Chi tiết được chế tạo từ thép tấm có kích thước như hình vẽ:
a Khai triển phôi
Sau khi khai triển phôi ta được kích thước như sau:
- Chiều dài: L = 1400±1mm
- Chiều rộng: b = 220 + 450 + 140 + 70 = 880mm