Đặc biệt là với các đối tượng phi tuyến ta cần nhận dạng được đặc tính vào - ra để đảm bảo tạo ra tín hiệu điều khiển thích nghi được lựa chọn chính xác hơn.. Trong thời gian của khóa họ
Trang 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Điều khiển mờ và mạng nơron là xu hướng được sử dụng khá rộng rãi trong các bài toán điều khiển phi tuyến hiện nay Khác với kỹ thuật điều khiển kinh điển là hoàn toàn dựa vào sự chính xác tuyệt đối của thông tin mà trong nhiều ứng dụng không cần thiết hoặc không thể có được Điều khiển mờ chỉ cần xử lý những thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ, những thông tin mà sự chính xác của nó chỉ nhận thấy được giữa các quan hệ của chúng với nhau và chỉ có thể mô tả bằng ngôn ngữ, đã có thể đưa ra được quyết định chính xác Chính khả năng này mà điều khiển
mờ sao chụp được phương thức xử lý thông tin và điều khiển của con người, đã giải quyết thành công các bài toán điều khiển phức tạp, các bài toán mà trước đây không giải quyết được
Có rất nhiều phương pháp điều khiển đảm bảo được tốt chất lượng điều khiển Trong điều khiển tự động, để điều khiển chính xác đối tượng khi chưa biết rõ thông
số, trước tiên ta phải hiểu rõ đối tượng đó Đặc biệt là với các đối tượng phi tuyến ta cần nhận dạng được đặc tính vào - ra để đảm bảo tạo ra tín hiệu điều khiển thích nghi được lựa chọn chính xác hơn
Trong thời gian của khóa học cao học, với kiến thức tích lũy được tôi đã mạnh
dạn chọn đề tài “ Ứng dụng logic mờ vào nhận dạng và điều khiển hệ phi tuyến”.
Bản luận văn này đề cập đến một số nội dung sau:
Chương 1: Logic mờ và bộ điều khiển mờ
Những khái niệm cơ bản về logic mờ Trên cơ sở đó, phân tích xây dựng hệ thống điều khiển mờ.
Chương 2: Các phương pháp nhận dạng hệ thống
Nêu lên tổng quan hệ phi tuyến, các phương pháp nhận dạng hệ thống phi tuyến.
Chương 3: Ứng dụng logic mờ vào nhận dạng hệ phi tuyến
Xây dựng một số bài toán nhận dạng trên Matlab-Simulink
Chương 4: Ứng dụng bộ điều khiển mờ để điều khiển vị trí động cơ điện một chiều
Trang 2Dù đã có nhiều cố gắng, xong bản luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Hữu Chinh
Trang 3
PHẦN II: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1: LOGIC MỜ VÀ BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ
1.1 Tổng quan về logic mờ
1.1.1 Quá trình phát triển của logic mờ
1.1.2 Cơ sở toán học của logic mờ
1.1.3 Logic mờ là logic của con người
1.2 Khái niệm về tập mờ
1.2.1 Tập kinh điển
1.2.2 Định nghĩa tập mờ
Tập mờ B xác định trên tập kinh điển M là một tập mà mỗi phần tử của
nó được biểu diễn bởi một cặp giá trị (x, B( )x ) Trong đó x M và B( )x là ánh xạ.
Ánh xạ B( )x được gọi là hàm liên thuộc của tập mờ B Tập kinh điển M được gọi là
cơ sở của tập mờ B
1.2.3 Các thông số đặc trưng của tập mờ
1.2.4 Các dạng hàm liên thuộc của tập mờ
1.3 Biến ngôn ngữ và giá trị của biến ngôn ngữ
Thực tế hàng ngày chúng ta luôn dùng các từ, lời nói để mô tả các biến Khi các biến nhận các giá trị không rõ ràng thì phải sử dụng một số khái niệm mới để mô
tả gọi là biến ngôn ngữ
1.4 Các phép toán trên tập mờ
1.4.1 Phép hợp hai tập mờ
Chủ yếu sử dụng hai công thức là công thức Max và công thức Lukasiewiez
( )x Max ( ),x B( )x
( )x Min 1, ( )x B( )x
1.4.2 Phép giao hai tập mờ
Chủ yếu sử dụng hai công thức Min và công thức tích đại số
A B ( )= Minx A( ),x B( )x và
( )=x ( ).x B( )x
1.5 Luật hợp thành mờ
1.5.1 Mệnh đề hợp thành
Trang 4Nếu A thì B ; Trong đó A là mệnh đề điều kiện và B là mệnh đề kết luận
1.5.2 Mô tả mệnh đề hợp thành
1.5.3 Luật hợp thành mờ
Các luật hợp thành mờ cơ bản: Max- Min; Max- Prod; Sum- Min; Sum- Prod
1.6 Bộ điều khiển mờ
Hoạt động của một bộ điều khiển mờ phụ thuộc vào kinh nghiệm và phương pháp rút ra kết luận theo tư duy của con người, sau đó cài đặt vào máy tính trên cơ sở logic mờ Một bộ điều khiển mờ cơ bản bao gồm 3 khối cơ bản: Khối mờ hóa; Thiết
bị hợp thành; Khối giải mờ
Thông thường sử dụng bộ điều khiển mờ theo luật P; PI; PD hoặc PID
Kết luận:
Qua phân tích ta thấy rằng ưu điểm cơ bản của kỹ thuật điều khiển mờ là không cần biết trước đặc tính của đối tượng một cách chính xác, hoặc chỉ cần biết đặc tính của hệ thống dưới dạng các phát biểu ngôn ngữ Chất lượng của bộ điều khiển mờ phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế Ngoài ra hệ điều khiển mờ có tính phi tuyến mạnh do đó rất phù hợp để điều khiển các hệ phi tuyến
Trang 5
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG HỆ THỐNG
2.1 Tổng quan về hệ phi tuyến
2.2 Các phương pháp nhận dạng đối tượng
Khái niệm nhận dạng: Nhận dạng đối tượng là quá trình tìm mô hình toán học của đối tượng thông qua việc quan sát thực nghiệm tín hiệu vào và tín hiệu ra Mô hình toán tìm được phải có sai số so với đối tượng thực là nhỏ nhất
Các bước cơ bản để nhận dạng hệ thống
Thí nghiệm thu thập số liệu vào - ra
Chọn cấu trúc mô hình
Ước lượng thông số
Đánh giá mô hình
Các phương pháp nhận dạng:
- Nhận dạng tham số off - line: Phương pháp xấp xỉ vi phân; Phương pháp Gradient; Phương pháp tìm kiếm trực tiếp; Phương pháp tựa tuyến tính; Phương pháp sử dụng hàm nhạy;
- Nhận dạng on - line hệ thống: Phương pháp lặp bình phương cực tiểu; Phương pháp xấp xỉ ngẫu nhiên
Kết luận:
Ở trên đã tóm tắt một số phương pháp nhận dạng, kết quả đạt được của các phương pháp trên đã được sử dụng trong thực tế trong việc nhận dạng các đối tượng
có tính phi tuyến thấp Khi đối tượng có tính phi tuyến cao, độ bất định lớn thì hệ mờ rất phù hợp để nhận dạng Ở chương tiếp theo sẽ nói đến phương pháp nhận dạng mờ cho một số bài toán cụ thể
Trang 6CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LOGIC MỜ VÀO NHẬN DẠNG HỆ PHI TUYẾN 3.1 Hệ mờ - bộ xấp xỉ vạn năng
3.2 Phương pháp nhận dạng hệ phi tuyến bằng lý thuyết mờ
Một hệ thống động học phi tuyến rời rạc được mô tả bởi phương trình:
y(t+1)= g(y(t),…,y(t-r+1); u(t),…, u(t-p+1))
Trong đó: g là hàm chưa biết mà ta cần nhận dạng, u và y lần lượt là đầu vào và đầu
ra của hệ thống; p và r là các số nguyên dương Vấn đề quan tâm ở đây là xác định hàm ˆg xấp xỉ vởi hàm g.
Cho g x ˆ( ) là hệ thống mờ với hàm liên thuộc dạng Gauss, suy luận hợp thành theo phương pháp Max-Prod, mờ hóa theo kiểu đơn trị, giải mờ theo phương pháp trung bình trọng tâm ta có mô hình toán học tổng quát của hệ thống có dạng:
2 exp
ˆ( )
2 exp
l
y
l
g x
l
l
Trong đó: L là tổng số các luật; n số lượng các biến đầu vào; yl,xl,i l là các tham
số cần phải tìm
Sơ đồ tổng quát mô hình nhận dạng:
§èi t îng g
Bé phËn nhËn d¹ng g
y
_
+
3.3 Một số bài toán ứng dụng
3.3.1 Xây dựng biểu thức tính toán
Trang 7
3.3.2 Bài toán 1
Thực hiện hệ mờ tạo hàm g(x) sao cho g(x) xấp xỉ bằng f(x)= cos(x), xác định trong
khoảng X = [-6; 6], sai lệch 0,1 hay sup f x ( ) g x ( )
Bài giải:
Đường đặc tính của quan hệ truyền đạt f x ( ) g x ( ) có dạng như sau:
121 cos( ) ( ) 1
( ) 1
i
g x
x V
1) Xây dựng chương trình trên M-file của Matlab
% TS: Tu so cua ham g(x); MS: Mau so cua ham g(x); h: Buoc nhay
TS=0;
MS=0;
h= 0.1;
x=-6:0.002:6
for e=-6:h:6
nx=max(0, ((x-e+h)/h).*(-x+e+h)/h)
gx=cos(e)
TS=TS+nx.*gx
MS=MS+nx
end
y1=TS./MS
plot(x, y1, ‘d’, ‘ linewidth’, 3, ‘ markeredgecolor’, ‘ b’, ‘marderfacecolor’, ‘ b’, ‘ markersize’, 5)
hold on
x=linspace( -6, 6, 100000)
y2=cos(x)
plot(x, y2, ‘ r’, ‘ linewidth’, 1.5)
grid on
2) Kết quả mô phỏng
Trang 8Đồ thị mô phỏng hệ mờ g(x) xấp xỉ hàm f(x) = cos(x)
3.3.3 Bài toán 2
Thiết kế hệ mờ tạo hàm g(x) xấp xỉ hàm y= f(x) = -x2 + 4 xác định trong đoạn X=[-2; 2]
Bài giải:
Đường đặc tính của quan hệ truyền đạt f x ( ) g x ( ) có dạng như sau:
21
( ) 1
( ) 1
g x
x V
a) Chương trình mô phỏng
% TS: Tu so cua ham g(x); MS: Mau so cua ham g(x); h: Buoc nhay
TS=0;
MS=0;
h= 0.2;
x=-2:0.2:2
for e=-2:h:2
nx=max(0, ((x-e+h)/h).*(-x+e+h)/h)
gx=-e.^2 + 4
TS=TS+nx.*gx
MS=MS+nx
end
Trang 9
y1=TS./MS
plot(x, y1, ‘d’, ‘ linewidth’, 3, ‘ markeredgecolor’, ‘ b’, ‘marderfacecolor’, ‘ b’, ‘ markersize’, 5)
hold on
x=linspace( -2, 2, 100000)
y2=-x.^2 + 4
plot(x, y2, ‘ r’, ‘ linewidth’, 1.5)
grid on
b) Kết quả mô phỏng
Đồ thị mô phỏng hàm g(x) xấp xỉ hàm f(x) như hình 3.6
Đồ thị mô phỏng hệ mờ g(x) xấp xỉ hàm f(x) = -x2 + 4
3.3.4 Bài toán 3
Thiết kế hệ mờ tạo hàm g(x) xấp xỉ hàm y f x ( ) sin( x ) sin(2 x ) xác định trong đoạn X=[-6; 6]
Bài giải :
Đường đặc tính của quan hệ truyền đạt f x ( ) g x ( ) có dạng như sau:
Trang 10 *
121 sin( * ) sin(2* * ) ( ) 1
( ) 1
g x
x V
a) Chương trình mô phỏng
% TS: Tu so cua ham g(x); MS: Mau so cua ham g(x); h: Buoc nhay
TS=0;
MS=0;
h= 0.1;
x=-6:0.1:6
for e=-6:h:6
nx=max(0, ((x-e+h)/h).*(-x+e+h)/h)
gx = sin(pi*e) + sin(2*pi*e)
TS=TS+nx.*gx
MS=MS+nx
end
y1=TS./MS
plot(x, y1, ‘d’, ‘ linewidth’, 3, ‘ markeredgecolor’, ‘ b’, ‘marderfacecolor’, ‘ b’, ‘ markersize’, 5)
hold on
x=-6:0.1:6
y2=sin(pi.*x) + sin(2.*pi.*x)
plot(x, y2, ‘ r’, ‘ linewidth’, 1.5)
grid on
b) Kết quả mô phỏng
Trang 11
Đồ thị mô phỏng hệ mờ g(x) xấp xỉ hàm y f x ( ) sin( x ) sin(2 x )
3.3.5 Bài toán 4
Thiết kế hệ mờ tạo hàm g(x) xấp xỉ hàm yf x( )xsin( )x x2cos( )x xác định trong đoạn X=[-20; 20]
Bài giải :
Đường đặc tính của quan hệ truyền đạt f x ( ) g x ( ) có dạng như sau:
203
*sin( ) * *sin( ) ( ) 1
( ) 1
g x
x V
a) Chương trình mô phỏng
% TS: Tu so cua ham g(x); MS: Mau so cua ham g(x); h: Buoc nhay
TS=0;
MS=0;
h= 0.2;
x=-20:0.1:20
for e=-20:h:20
nx=max(0, ((x-e+h)/h).*(-x+e+h)/h)
gx = e*sin(e) +e*e cos(e)
TS=TS+nx.*gx
MS=MS+nx
end
Trang 12plot(x, y1, ‘d’, ‘ linewidth’, 3, ‘ markeredgecolor’, ‘ b’, ‘marderfacecolor’, ‘ b’, ‘ markersize’, 5)
hold on
x=-20:0.1:20
y2=x.*sin(x) +x.*x.* cos(x)
plot(x, y2, ‘ r’, ‘ linewidth’, 1.5)
grid on
b) Kết quả mô phỏng
Đồ thì mô phỏng g(x) xấp xỉ hàm yf x( )xsin( )x x2cos( )x
Kết luận:
Từ các kết quả phân tích ở trên; qua các kết quả tính toán ta thấy thấy sai lệch của đồ thị hàm g(x) so với f(x) là rất nhỏ Do đó hệ thống mờ là hệ xấp xỉ vạn năng cực mạnh, vì vậy hệ thống mờ thường được dùng để nhận dạng hệ phi tuyến, đây cũng là một trong các phương pháp nhận dạng có độ chính xác cao
Trang 13
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 4.1 Xây dựng mô hình điều khiển
Ua
Ub
Bm
Ia
CKD Uk
Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều Quan hệ giữa vị trí và điện áp lúc không tải theo biểu thức sau:
( )
K
Mô hình động cơ một chiều trên Simulink Các thông số động cơ: 3,7kw- 220V- 1750v/ph Tra bảng thông số động cơ một chiều ta được các hệ số:
2 11,2( ); 0,1215( ); 0,02215( )
0,002953( s / d); 1,28( / ); 1,28( s / d)
Trang 14Mô hình động cơ một chiều khi thay số liệu
4.2 Xây dựng bộ điều khiển PID kinh điển điều khiển vị trí động cơ
Hệ điều khiển sử dụng bộ điều khiển PID
Kết quả mô phỏng:
Trang 15
Vị trí bám của đối tượng
Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống điều khiển PD kinh điển:
Thời gian quá độ: t q d 1,6( )s
Lượng quá điều chỉnh: max yc 10, 4 10 0, 4
Sai lệch tĩnh: % yc xl 10 9,9510 .100 0,5%
yc
4.3 Xây dựng bộ điều khiển mờ theo luật PD điều khiển vị trí động cơ một chiều
Hệ thống điều khiển với bộ điều khiển FPD Dạng hàm liên thuộc vào ra:
Trang 16Hình dạng các hàm liên thuộc đầu vào và đầu ra
Luật điều khiển
DE
Các luật điều khiển của thiết bị hợp thành
Kết quả mô phỏng:
Trang 17
Vị trí bám của đối tượng
Các chỉ tiêu chất lượng hệ thống sử dụng bộ FPD
Thời gian quá độ: t q d 1, 4( )s
Lượng quá điều chỉnh: max yc 10 10 0
Sai lệch tĩnh: St% yc xl 10 9,9710 .100 0, 2%
yc
Kết luận:
Qua các kết quả tính toán, ta thấy các chỉ tiêu chất lượng hệ thống điều khiển FPD tốt hơn so với hệ thống điều khiển kinh điển, khả năng bám vị trí của bộ điều khiển FPD tốt hơn nhiều khả năng bám của bộ điều khiển PD, việc thay đổi các tham
số điều khiển trong hệ FPD cũng nhanh chóng và dễ dàng hơn
Sử dụng công cụ Design Optimization trong simulink cho phép chúng ta có thể tìm
và tối ưu các hệ số Kp, Kd, Ki một cách trực tiếp ( Online) Đây cũng là một điều thuận lợi khi thiết kế bộ điều khiển PID
Trang 18KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
*) Kết luận:
Đề tài “ Ứng dụng logic mờ vào nhận dạng và điều khiển hệ phi tuyến” đã đạt được một số kết quả như sau:
1 Đánh giá tổng quan về logic mờ và bộ điều khiển mờ
2 Trình bày khái niệm về các phương pháp nhận dạng
3 Ứng dụng logic mờ để nhận dạng một số bài toán cụ thể
4 Xây dựng được bộ điều khiển mờ PD điều khiển vị trí động cơ điện một chiều Khai thác được công cụ Design Optimization để tối ưu các tham số bộ điều khiển PID
Các kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng logic mờ để nhận dạng một hàm số bất kỳ với độ chính xác cho trước Bộ điều khiển FPD có khả năng điều khiển chính xác vị trí của đối tượng với thời gian tác động nhanh, có khả năng chống nhiễu cao
*) Hướng phát triển của đề tài
1 Giải quyết bài toán vừa nhận dạng vừa điều khiển
2 Kết hợp logic mờ và mạng nơron để nhận dạng và điều khiển các đối tượng phức tạp hơn
Trang 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Như Hiển, Lại Khắc Lãi; Hệ mờ & Nơ ron trong kỹ thuật điều
khiển-NXB khoa học tự nhiên và công nghệ
[2] Nguyễn Doãn Phước; Lý thuyết điều khiển phi tuyến-NXB Khoa học và Kỹ thuật [3] Phan Xuân Minh, Nguyễn Doãn Phước; Lý thuyết điều khiển mờ- NXB Khoa
học và Kỹ thuật
[4] Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh; Nhận dạng hệ thống điều khiển- NXB
Khoa học và Kỹ thuật, 2001
[5] Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh; Điều khiển tối ưu và bền vững- NXB
Khoa học và Kỹ thuật
[6] Nguyễn Doãn Phước; Lý thuyết điều khiển nâng cao- NXB Khoa học và Kỹ
thuật, 2005
[7] Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh; Hệ phi tuyến- NXB Khoa học và Kỹ
thuật, 2000
[8] Mohd Shafiek Yaacob; Identification of nonlinear dynamic systems using fuzzy
system with constrained membership functions, 2004
[9] L LJUNG; System identification: Theory for the user
[10] Laiq Khan- S.Anjum- R.Badar; Standard fuzzy model identification using
Gradient methods
[11] Mehrdad Hojati - Saeed Gazor; Hybrid adaptive fuzzy identification and
control of nonlinear systems