TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP --- o0o ---NGUYỄN THỊ NĂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG PHÂN PHỐI CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN PHỔ YÊN Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
- o0o
-NGUYỄN THỊ NĂM
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG PHÂN
PHỐI CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN PHỔ YÊN
Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG QUỐC THỐNG
THÁI NGUYÊN – 2012
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NĂM
Ngày tháng năm sinh: Ngày 16 tháng 08 năm 1984
Nơi sinh: Huyện Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguên
Nơi công tác: Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguên
Chuyên ngành: Thiết bị, mạng và nhà máy điện
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG PHÂN PHỐI CHO
LƯỚI ĐIỆN HUYỆN PHỔ YÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS – TS Đặng Quốc Thống
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những vấn đề được trình bày trong bản luận văn này là những nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, có tham khảo một số tài liệu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có sử dụng lại kêts quả của người khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Năm
Trang 4Giới thiệu chung.Năng lượng điện đóng vai trò hết sức to lớn cho các ngành công nghiệp trong bất cứquốc gia nào trên thế giới.Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, công nghiệp đang đóngmột vai trò chủ đạo, đồng nghĩa với việc đòi hỏi có một chất lượng điện năng ngày càngcao.
Hệ thống phân phối điện là một bộ phận quan trọng trong Hệ thống điện Do vậy hệthống phân phối điện là một yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng điện năng và độtin cậy của toàn bộ hệ thống đối với khách hàng sử dụng điện
Đối với Phổ Yên là một huyện của tỉnh Thái Nguyên đang trên đà phát triển, thì chấtlượng điện năng và độ tin cậy cũng được cán bộ nhân viên ngành điện lực đang cố gắng
và nỗ lực phấn đấu để cho chất lượng điện năng dần được nâng cao
Một lần nữa khẳng định bài toán nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy của hệthống là nhiệm vụ của ngành điện Việt Nam nói chung cũng như công ty Điện lực Tháinguyên nói riêng cần sớm giải quyết
1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
+ Giới thiệu hệ thống tự động phân phối điện- viết tắt của các từ tiếng Anh là DAS(Distibution Autormatic System)
+ Nghiên cứu áp dụng hệ thống DAS cho lưới điện huyện Phổ Yên Khu vực này tậptrung nhiều phụ tải quan trọng và đã được đầu tư quy hoạch tổng thể hạ tầng lưới điện,nhằm giảm thời gian và phạm vi mất điện của các phụ tải
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc trong công tác phát triển lướiđiện khu vực huyện phổ Yên- Thái Nguyên
1.2 Phạm vi nghiên cứu và áp dụng
Nghiên cứu nguyên lý hoạt động hệ thống tự động phân phối điện Tính toán áp dụngcho lưới điện trung áp hiện có của huyện Phổ Yên,phù hợp với quy hoạch của lưới điện.1.3 Tính khoa học và thực tiễn của luận văn
Trên cơ sở các số liệu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu về điện của huyện PhổYên, nghiên cứu tính toán áp dụng hệ thống tự động phân phối để tự động phân đoạn khixảy ra sự cố trên lưới điện, nhằm giảm thiểu tối đa thời gian mất điện do sự cố
Tính toán lợi ích kinh tế đạt được khi áp dụng hệ thống tự động phân phối, tạo cơ sởcho công tác quy hoạch và phát triển tự động hóa lưới điện khu vực huyện Phổ Yên.1.4 Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày trong 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về đặc điểm tình hình huyện Phổ Yên
Chương 2: Giới thiệu hệ thống tự động phân phối điện- DAS
Chương 3: Tính toán ứng dụng hệ thống DAS cho lưới điện khu vực huyện Phổ Yên- Thái Nguyên
Chương 4: Phân tích tài chính - kinh tế
Chương 5: Giải pháp phát triển lưới điện cho huyện Phổ Yên
Sau đây là nội dung tóm tắt của luận văn
Trang 5HUYỆN PHỔ YÊN
1.1 Đặc thù phát triển kinh tế và dân cư huyện Phổ Yên:
Phổ yên là huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên có 18 đơn vị hành chính, gồm 15 xã
và 3 thị trấn Tổng diện tích toàn huyện là 257km2,dân số là 137.198 người, mật độ trungbình là 447 người/ km2.tổng quỹ đất có 28.901 ha, trong đó đất dùng cho nông nghiệp là14.500 ha- 15.000 ha, đất dùng cho lâm nghiệp là 8500 ha
1.2 Đặc điểm lưới điện phân phối hiện tại của huyện Phổ Yên:
a.Trạm biến áp phân phối
Các trạm biến áp phân phối chủ yếu gồm các loại: Trạm xây, trạm treo, trạm cột.Trong những năm gần đây nhu cầu phụ tải tăng cao việc đầu tư xây dựng trạm treo khá phổ biếnvới lý do vốn đầu tư nhỏ, kết cấu gọn nhẹ, tốn ít diện tích
b Đường dây phân phối:
Tăng trưởng điện TP (%)
Trang 61.2.2 Tình hình sử dụng điện hiện tại
Hiện nay do lưới phân phối chủ yếu là lưới 10kV (chiếm 16%), lưới 35kV (chiếm40,5%), việc lắp đặt dao cách ly(DISCONNECTING SWITCH- DS) ở cấp điện áp 10kV,35kV là rất lớn, cầu dao cắt tải (LOAD BREAK SWITCH- LBS) chiếm tỷ trọng nhỏ Còn với lưới 22kV (chiếm 43,5%) thiết bị đóng cắt chủ yếu được sử dụng là dao cắttải (LBS), tại nhiều trạm biến áp phân phối 22kV có lắp đặt thiết bị mở vòng chính (Ringmain Unit- RMU)
Ngoài ra, tại một số vị trí trên lưới phân phối có sử dụng một số thiết bị đóng cắtkhác như: máy cắt (Circuit Breaker- CB), Reclosed, cầu chì tự rơi
Tình hình vận hành lưới điện phân phối huyện Phổ Yên và thống kế sự cố lưới điện
từ 2005 – 2011:
Phân tích đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cải tạo tự động hóa lưới điện phân phối:
Trang 72.1 Mô hình và nguyên lý làm việc của hệ thống tự động phân phối:
Theo thực tế vận hành và đầu tư của nhật bản, mô hình dự án lắp đặt hệ thống DAS được phát triển qua 3 giai đoạn như sau:
Lắp bổ sung các thiết bị đầu cuối và đường thông tin để tiếp nhận thông tin tại các
vị trí lắp cầu dao tự động ở các đường dây trung thế
Tại trung tâm điều độ lắp các bộ nhận điều khiển từ xa, và hệ thống máy tính để hiển thị lưới trung thế dưới dạng đơn giản
Dựa trên các thông tin thu được từ xa, nhân viên vận hành tại trung tâm điều độ sẽ điều khiển đóng cắt các cầu dao tự động để cách ly phần bị sự cố trên máy tính
Giai đoạn 3:
Giai đoạn 3 là giai đoạn nâng cấp các chức năng của giai đoạn 2
Tại trung tâm điều độ lắp đặt các máy tính có cấu hình mạnh để quản lý vận hành lưới phân phối trung thế hiển thị theo bản đồ địa lý và điều chỉnh tính toán tự động thao tác Các giai đoạn này và mối quan hệ giữa chúng được thể hiện trên màn hình 2.1 Lược đồ mô hình hệ thống phân phối sử dụng dây trên không
2.2 Các phương pháp và các thiết bị tự động phân phối:
2.3 Giới thiệu chi tiết các thiết bị của hệ thống DAS trong giai đoạn 1:
(1) Thiết bị lắp trên cột đường dây:
1) SW- cầu dao cắt tải tự động
2) FDR- rowle phát hiện sự cố
3) SPS- Máy biến áp cấp nguồn cho cầu dao cắt tải tự động
(2) Thiết bị lắp trong trạm 110kV:
1) FSI- thiết bị chỉ vùng bị sự cố
2) ARR- Thiết bị tự động đóng lại
3) FCB- Máy cắt đường dây
Sơ lược tổ hợp hệ thống trong giai đoạn 1 được mô tả trên hình 2-2 Các máy cắt
lộ ra FCB sử dụng thiết bị đã có tại các trạm 110kV
2.3.1 Hệ thống phân phối tự động cho đường dây trên không - giai đoạn 1
Các thiết bị của giai đoạn 1 được miêu tả chi tiết ở hình 2-10, giai đoạn 1 lần lượt lắp đặt các cầu dao phụ tải tự động (PVS=SW), rơle phát hiện sự cố (FDR) và cầu dao tự động cấp nguồn cho máy biến áp lực (SPS) của đường dây phân phối, cài đặt phần tử
Trang 8phát hiện sự cố (FSI) tại trung tâm điều khiển (CDS) Giai đoạn 1 được áp dụng với mức đầu tư nhỏ nhất Các rơle tự động đóng lại, hiện nay (REC) và rơle bảo vệ (Re) sử dụng không tương xứng, nó cần phải lắp đặt thêm Tuy nhiên trong trường hợp máy cắt dầu và loại máy cắt sự cố có khả năng cắt kém, có thể được thay thế bằng VCB với khả năng cắt
sự cố cao
Hình 2-10: Mô tả chi tiết hệ thống DAS giai đoạn 1
PVS: Cầu dao phụ tải
SPS: Cầu dao bảo vệ nguồn cấp
PVS:CÇu dao phô t¶i FDR:R¬le ph¸t hiÖn sù cè SPS: CÇu dao nguån cÊp Tr¹m ph©n phèi
Trang 9Hình 2-12: Sơ đồ một sợi đấu nối của cầu dao phụ tải tự động
trong hệ thống DASCác thiết bị trên được mô tả cụ thể như sau:
2.3.1.1.Cầu dao phụ tải tự động (PVS)
Thiết bị chính của hệ thống tự động phân phối của đường dây trên không được thểhiện trên hình 2-13 và các thông số chi tiết của thiết bị trong bảng 2-4
Thiết bị đóng cắt phân phối tự động cần phải có các chức năng sau:
Có khả năng vận hành tự động theo phương pháp sử dụng lực điện từ (phương pháp nén
lò xo của động cơ do phải có thời gian nén nên gây ra khoảng thời gian trễ, vì vậy không
SPS
Y
SW2 SW1
Trang 10phù hợp với hệ thống DAS) Ngoài ra, trong phương pháp sử dụng lực điện từ, chuyểnmạch sẽ đóng khi có tín hiệu điện ảo và ngược lại).
Có khả năng điều khiển bằng tay cho phép người điều khiển tại chỗ
Sử dụng buồng chân không (không ô nhiễm và có khả năng dập hồ quang tốt) để dập hồquang
Hình 2-13: PVS cho
DAS
Điện áp định mức (kV) 7.2 kV 12 kV 15.5 kV 24 kVDòng định mức (A) 400/630 400/630 400/630 400Khả năng chịu dòng xung định mức
(kA)
12.5 kAms-1secDòng làm việc định mức (kA) 31.5 kA peak
Khả năng chịu xung
điện áp nội bộ (kV) Chạm đấtChạm pha 2020 2828 5050 6060
Tiêu chuẩn áp dụng IEC265-1 IEC265-1 ANSIC37,63IEC265-1 IEC265-1
Bảng 2-4 Thông số kỹ thuật chính của PVS
2.3.1.2 Rơ le phát hiện sự cố (FDR) (Xem hình 2-14)
Trang 11Hình 2-14: Rơ le phát hiện sự cố (FDR) FDR được chia thành 2 loại chính gồm FDR cho mạch hình tia và FDR cho mạch vòng.Tương tự có thể chia FDR thành loại tác động nhanh và bình thường ứng với thời gian X
và Y Thời gian kích hoạt được đặt ở thời gian X và thời gian phát hiện sự cố là thời gian
Y Thời gian kích hoạt trong mạch vòng được đặt là XL Bằng cách kết hợp các đặc tínhnày theo nhiều cách khác nhau, FDR có thể được áp dụng linh hoạt đối với nhiều hệthống phân phối điện khác nhau bao gồm cả mạch hình tia và mạch vòng Ngoài ra, mộtcần gạt gắn phía dưới FDR có thể chuyển đổi từ chế độ tự động sang bằng tay cho phépngười vận hành có thể điều khiển bằng tay tại chỗ (trong suốt quá trình làm việc cần gạt
luôn được để ở phía “off”) Bảng 2-5 dưới đây là các thông số cơ bản của FDR.
Bảng 2-5 Thông số cơ bản của FDR
thường 80-100-120-140-160-180 (sec) 165-200-235-270-305-340 (sec) 260-320-380-440-500-560 (sec)
Vị trí điều khiển Bằng tay/tắt chế độ tự đống chuyển sang đk bằng tay/Bật, khởi động lạiNhiệt độ môi trường -20 +50
Trang 122.3.1.3 Máy biến áp cấp nguồn điều khiển (SPS)
Trong hệ thống phân phối hình tia, SPS chỉ được sử dụng phía nguồn cấp của PVS,tuy nhiên trong hệ thống mạch vòng SPS được lắp đặt ở cả hai phía của PVS để việc điềukhiển kích hoạt PVS có thể thực hiện từ hai phía phụ tải Sơ đồ đấu nối của SPS được thểhiện trong hình 2-15 Hình 2-16 cho biết hình dạng của loại SPS Bảng 2-6 cho biết cácđặc tính kỹ thuật chính của SPS
Trang 13Hỡnh 2-15: Sơ đồ đấu điện giữa SPS, FDR và PVS đối với
mạch hỡnh tia và mạch vũng
Hỡnh 2-16: SPS loại 12kV/110V-5kVA (T64)2.3.1.4 Bộ chỉ thị sự cố vựng (FSI)
Hỡnh 2-17 cho là hỡnh ảnh bờn ngoài của FSI, một thiết bị được phối hợp cựng FDR,mỏy cắt đầu nguồn của trạm (FCB) và Rơ le tự động đúng lại để hiển thị vựng sự cố
PVSSPS
FDR
PVS
SPSFDR
SPSSơ đồ đấu nối SPS trong mạch hình tia
Sơ đồ đấu nối SPS trong mạch vòng
Trang 14Bảng 2-7 Các đặc tính của FSILoại Cài đặt thời gian X(s) Cài đặt thời gian
Y(s) Số vùng có thểcó sự cố1001N
Từ 2 đến 10vùng
Bảng 2-8 Các đặc tính của rơ le tự đóng lại
Thời gian chờ đóng lạiĐóng lại lần 1 T1: 0.2s-51.2s(0.2s/01bước)
Đóng lại lần 2 T2: 0.2s-256s(0.2s/01bước)
Đóng lại lần 3 T3: 0.2s-256s(0.2s/01bước)
Thời gian xác nhận TR: 5s-640s(5s/01bước)
Thời gian xác nhận vùng 1 TF: 1-128s(1s/01bước)
Trang 15Hình 2-18: REC: Rơ le tự động đóng lại 2.3.1.6 Rơ le phát hiện chạm đất trực tiếp
Từ khi hệ thống phân phối điện có trung tính không nối đất được đưa vào sử dụng ởMiền bắc Việt Nam (HPC), việc phát hiện dòng chạm đất là rất khó khăn Vì vậy cầnthiết phải lắp đặt thiết bị DGR cho mỗi máy cắt đầu nguồn và nguyên lý hoạt động của nóđược miêu tả như sau
Như hình 2-19, DGR bao gồm một thiết bị ZCT lắp đặt trên FCB về phía lưới phânphối và một GPT và rơ le quá áp lắp đặt phía lưới truyền tải
Hình 2-19: Cấu trúc hệ thống của DGR
DGRFCB
Trang 16Hỡnh 2-20: Nguyờn lý hoạt động của DGR
2.3.1.7 Hệ thống đúng cắt đầu nguồn cho trạm phõn phối trung tõm
Khi đưa hệ thống DAS vào sử dụng, cần thiết phải thực hiện cỏc biện phỏp bảo vệphối hợp mỏy cắt đầu nguồn Cỏc mỏy cắt dầu hiện đang sử dụng ở Việt Nam rất khú đểđưa vào ỏp dụng trong hệ thống DAS vỡ vấn đề tần suất đúng cắt, cỏc mỏy cắt này sẽđược thay thế vỡ khú bảo trỡ và sửa chữa Ngoài ra, từ khi mỏy cắt khớ SF6 được hạn chế
sử dụng vỡ cỏc lý do bảo vệ mụi trường (như sự núng lờn toàn cầu,V.v ), người ta cú suhướng sử dụng mỏy cắt chõn khụng vừa sạch vừa cú khả năng đúng cắt tốt Hỡnh 2-21 và2-22 là tủ đúng cắt loại 7,2kV, 12kV, 24kV và cỏc mỏy cắt chõn khụng Cỏc thụng sốchớnh của cỏc thiết bị này được thể hiện trong bảng 2-9 Việc lựa chọn loại tủ đúng cắtphự hợp với trạm phõn phối trung tõm và sử dụng cỏc thiết bị REC, OCG và DGR trongDAS như đó đề cập ở trờn là rất cần thiết
Vùng hoạt động
Chậm pha Sớm pha
Vùng không hoạt động
Trang 17Hình 2-21: Tủ đóng cắt đầu nguồn 7.2/12kV cho trạm phân phối trung tâm
Hình 2-22: đóng cắt đầu nguồn 7.2/24kV cho trạm phân phối trung tâm
Bảng 2-9: Các thông số kỹ thuật chính của tư đóng cắt đối với máy
Trang 1825kA 31.5kA
hệ thống dây thông tin Hình 2-23 và bảng 2-10 cho thấy hình ảnh của FDR kết hợpvới RTU và các đặc tính kỹ thuật của nó Hình dáng bên ngoài của FDR lớn hơn sovới giai đoạn 1.Nhưng các mạch điện cho FDR và RTU được đi độc lập và được bọcriêng
Hình 2-23: FDR/RTU cho DAS giai đoạn 2Bảng 2-10: Giao thức giữa TCR và RTU
Trang 19Dạng thông tin Half duplex
Hình 2-24: Mặt cắt của cáp bọc đôi vặn xoắn
4 d©y trªn mét cÆp
{ {
Trang 202.3.2.3 Các thiết bị lắp đặt trong trạm phân phối trung tâm (CDS)
CDS thu thập dữ liệu mạng phân phối qua RTU/hệ thống dây thông tin và dữ liệucủa trạm (tình trạng máy cắt (CB), số đo điện áp, số đo dòng điện, V.v ), và truyền dữliệu lên trung tâm điều độ vùng (ADC) Tuy nhiên, tại CDS phải được lắp đặt một bộTCR để thu thập số liệu và các thiết bị truyền dẫn để gửi dữ liệu về ADC (xem hình 2-25) Trong thực tế dữ liệu thông tin rất lớn vì vậy trong tương lai sẽ áp dụng công nghệthông tin vào việc truyền dữ liệu mhw truyền tín hiệu hình ảnh về trạm và sử dụng thiết
bị truyền thông tin ATM (Asynchronous Transmission Mode Device) dùng cáp sợi quang
để truyền thông tin giữa CDS và ADC (xem hình 2-25 và bảng đặc tính kỹ thuật 2-11)
Hình 2-25: Thiết bị trong CDS và ADC
Trung t©m ph©n phèi 1
CB Status
V I
RTU TRD
TCR ATM (R)
ATM (C) TCM
ATM (R)
Area Dispacth Center
§ êng d©y ph©n phèi
§ êng d©y th«ng tin
Trung t©m ph©n phèi 2
C¸p quang
Trang 21Khoảng cách giữa 2 vị trí -15 km
Số vị trí lớn nhất -25tram/mạch (vận hành không đồng bộ phụ thuộc
vào vị trí) x 4mạchGiao diện -Dạng số 6,4Mbp: Hình ảnh động qua bộ giải mã,
mã hóa MPEG2-Dạng số 1,5Mbp: Hình ảnh động hoặc tĩnh-Dạng tương tự 4 dây: Moden tương tự-Dạng tương tự 2 dây: Máy điện thoại-v.24 (Cổng RS232C): Giao diện nối tiếp dùng cho điều khiển
-Ethernet*(10BASE):PC-LAN:Dùng cho mạng cục bộ
-ATM155Mbp:Như mạng ATM backbone
Hình 2-26: ATM cho DAS: (Giao diện: loại 12 cổng) Như trong hình 2-26, hệ thống ATM sẽ được sử dụng cho việc giao tiếp giữaTCM và TCR (cụ thể, trong hệ thống điện ngầm, mỗi lần thông tin về dòng điện đượctruyền cho mỗi RMS tự động thì tổng lượng thông tin sẽ tăng lên) Việc triển khai cácbước như: kết nối mạng LAN, giám sát hình ảnh qua camera ITV và điện thoại, V.v có
thể sẽ được thực hiện trong một tương lai gần Hình 2-28 Nếu ATM được sử dụng theo
phương thức này, việc chuyển tiếp sang công nghệ thông tin sẽ trở lên dễ dàng mà khôngcần phải sửa lại hệ thống giao tiếp thông tin Ngoài ra trong tương lai sẽ dùng loại cáp sợiquang hoạt động ở chế độ đơn lẻ (SM) có thể cho phép truyền dẫn với khoảng cách xahơn Hình 2-29 so sánh giữa loại cáp sợi quang SM và MM (đa chế độ) Tuy nhiên, cùng
Trang 22với sự phát triển của công nghệ thông tin, loại cáp sợi quang có thể sẽ được chế tạo có 24lõi hoặc nhiều hơn.
Hình 2-27: hệ thống truyền dẫn giữ liệu giai đoạn 1
Hình 2-28: Hệ thống truyền giữ liệu ATM trong tương lai
ATM (R) TCR
ATM (R)
ATM (R)
ATM (C) TCM
4W SV/TM Data RTU
Meta lorop tica IF ibercable CDS : Centra ID is tribution Substion 1
RTU
CDS : Centra ID is tribution Substion 2
CDS : Centra ID is tribution Substion n ADC Area Distribution Center
DAS telephone CCTV system
Sensible Device
system
PC
ATM (R)
SV/TM
DAS
MPEG 2/ CODEC Sensible Device LAN
155 Mbps OpticalCable
LAN
ATM (R)
ATM (R)
telephone
Camera
Trang 23Hình 2-29: So sánh 02 loại cáp sợi quang2.3.2.4 Thiết bị lắp đặt trong trung tâm điều độ vùng (ADC)
Thiết bị chính dùng cho DAS giai đoạn 2/3 sẽ được lắp đặt tại trung tâm điều độ vùng(ADC) (xem hình 2-30)
a, Máy chủ và máy trạm
Một trong hai loại trạm xử lý kỹ thuật (EWS) hoặc máy tính cá nhân (PC) cần được càiđặt hệ điều hành UNIX Các thiết bị này sẽ được nối với một VDU (thiết bị hiển thị) vàbàn phím Trong tương lai (giai đoạn 3), khi mà việc sử lý dữ liệu qua bản đồ trở lên cầnthiết, hệ thống máy tính trong ADC có thể phải trang bị màn hình đồ họa và kết nối với
hệ thống thông tin toàn cầu (GIS)’
b, TVM (Khối điều khiển qua tín hiệu điện thoại)
TCM điều khiển thông tin giữa TCR và EWS/PC trong CDS
Trang 24Hình 2-30: TCR/TCM/TRD và bàn điều khiển cho DAS giai đoạn 2
2.3.3 Hệ thống tự động phân phối áp dụng với lưới điện ngầm
Tại những khu cực đô thị dân cư đông đúc, hệ thống tự động phân phối điện (DAS)ngầm về cơ bản và bắt đầu từ giai đoạn 2 Cấu trúc của DAS ngầm hoàn toàn giống nhưDAS trên không, tuy nhiên, các thiết bị trong hệ thống này thì có khác trong so với trongcác thiết bị đã giới thiệu trong hệ thống trên không Trong hệ thống lưới điện ngầmthường sử dụng hệ thống mạch vòng đơn, mạch vòng bội và hệ thống dự phòng, trong khiRNW và SNW được áp dụng một cách cụ thể tại các vùng phụ tải quan trọng Trongphần này, chỉ giới thiệu các thiết bị điều khiển, bảo vệ và đóng cắt tự động cần thiết khilên kế hoạch xây dựng hệ thống này
2.3.3.1 Tủ đóng cắt tự động (Auto-RMS)
Trong tủ đóng cắt sử dụng chân không để dập hồ quang và khuôn đúc epoxy có chấtlượng cao để cắt điện, thiết bị thường nhỏ gọn hơn so với việc sử dụng loại tủ đóng cắtbằng tay sử dụng khí SF6 thông thường (RMU) Khí SF6 thì hoàn toàn không được sửdụng trong loại tủ này vì được cho là gây ô nhiễm môi trường (là tác nhân gây nóng toàn