CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Đặt vấn đềWimax thực hiện việc truyền tải dữ liệu tốc độ cao không dâybằng sóng siêu cao tần theo độ chuẩn IEEE 802.16 với khoảng cáchrất lớn, Wimax được phát triển d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN XUÂN THÔNG
CÔNG NGHỆ WIMAX VÀ
ỨNG DỤNG TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Trang 2Thái nguyên
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Khang
Phản biện 1: PGS.TS Đỗ Xuân TiếnPhản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thanh Hà
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn họp tại: Đạihọc kỹ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Ngày 22 tháng 12 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Đại học Thái Nguyên
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Đặt vấn đề
Wimax thực hiện việc truyền tải dữ liệu tốc độ cao không dâybằng sóng siêu cao tần theo độ chuẩn IEEE 802.16 với khoảng cáchrất lớn, Wimax được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ ghépkênh chia theo tần số trực giao
Việc sử dụng công nghệ Wimax đem lại nhiều lợi ích, nhất là
ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và những nơi dân cư đôngđúc khó triển khai hạ tầng cơ sở mạng dây dẫn băng rộng
Việc nghiên cứu công nghệ WIMAX và các giải pháp triểnkhai thực tế là một yêu cầu cấp thiết đối với các nhà nghiên cứu vàcung cấp dịch vụ
Nội dung chính
Bố cục của luận văn gồm 4 chương:
Chương I: Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Trình bày các kiến thức tổng quan về mạng truynhập Wimax, cơ sở về lý thuyết OFDM và các chuẩn Wimax, các kỹthuật triển khai trong Wimax
Chương III: Nghiên cứu kiến thức tổng quan về mô hình thamchiếu, cấu trúc của mạng Wimax
Chương IV: Trình bày phương pháp tính toán thiết kế mạngWimax áp dụng cho thành phố Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng quan và các đặc điểm chính, then chốt củamạng truy nhập băng rộng Wimax
Tính toán vùng phủ, đưa ra phương án quy hoạch hệ thốngmạng truy nhập băng rộng Wimax cho thành phố Thái Nguyên
Trang 4CHƯƠNG II CƠ SỞ MẠNG TRUY NHẬP
BĂNG RỘNG WIMAX Tổng quan về WiMAX
WiMAX (là hệ thống truy nhập vi ba có tính tương thíchtoàn cầu dựa trên cơ sở tiêu chuẩn IEEE 802.16 WirelessMAN Họ802.16 này đưa ra những tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật nhằm tập trunggiải quyết các vấn đề trong mạng vô tuyến băng rộng điểm – đa điểm
về giao diện vô tuyến bao gồm: Lớp điều khiển truy cập môi trường(MAC) và lớp vật lý (PHY)
Các đặc điểm của WiMAX
Khoảng cách giữa trạm thu và phát có thể tới 50km
Tốc độ truyền có thể thay đổi, tối đa 70Mbit/s
Hoạt động trong cả hai môi trường truyền dẫn: đường truyềntầm nhìn thẳng LOS và đường truyền bị che khuất NLOS
từ 1/2 đến 7/8
Độ rộng băng tần của WiMAX từ 5MHz đến trên 20MHzđược chia thành nhiều băng con Cho phép sử dụng cả hai công nghệTDD (time division duplexing) và FDD (frequency divisionduplexing)
Hệ thống WiMAX được phân chia thành 4 lớp con
Trang 5Không trựcxạ
Tốc độ bit 32 – 134
MbpsKênh 28MHz
75 MbpsKênh 20MHz
<=70MHzKênh 20MHz
15 Mbps
Mbps)Kênh 5 MHzĐiều chế
OFDM 256sóng mangcon, BPSKQPSK ,16QAM,64QAM
OFDM512/1024/2048
BPSK,QPSK ,16QAM ,64QAM
Tính di dộng Cố định Cố định Cố định Di độngBăng thông
Trang 6Độ rộng kênh Những định dạng ban đầu được hạn chế cho
3,5 MHz và 7 MHz trong phổtần được cấp phép khi chúng là cáckênh có phổ thông dụng được phân bổ trong băng tần 3,5 GHz
Tiêu chuẩn IEEE Các định dạng của 802.16-2004 sử dụng
OFDM với 256 sóng mang Các định dạng của 802.16e hầu như chắcchắn dựa trên SOFDMA Chỉ tiêu chuẩn này mới hỗ trợ tính diđộng
Băng thông kênh (MHz)
Ký hiệu định dạng
Trang 8Kỹ thuật OFDM là kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần sốtrực giao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing)
Hình 2.5 So sánh giữa FDM và OFDM
Kỹ thuât OFDMA
OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple
Access-Đa truy nhập phân tần trực giao) là một công nghệ đa sóng mangphát triển dựa trên nền kĩ thuật OFDM
Hình 2.10 ODFM và OFDMA
Điều chế
Trang 9- Điều chế dữ liệu
Sau khi đan xen bít, các bít dữ liệu được đưa vào theo thứ tựtới bộ tạo ánh xạ chùm QPSK, 16-QAM và 64-QAM theo ánh xạGray được hỗ trợ, trong đó 64-QAM là tùy chọn cho các băng tầnkhông cấp phép Các chùm ánh xạ sẽ được khôi phục lại bằng cáchghép chùm điểm với thừa số chỉ thị c để đạt được công suất trungbình bằng nhau
Điều chế thích ứng và mã hóa trên mỗi phần sẽ được hỗ trợtrong đường xuống Đường lên sẽ hỗ trợ các kiểu điều chế khác chomỗi SS dựa trên các bản tin cấu hình burst MAC đến từ BS Đượcgọi là Điều chế và mã hoá thích ứng
Hình 2.16 Điều chế thích ứng
b Điều chế OFDM
Thêm các thông tin dẫn đường
Điều chế số(ánh xạ)
Biến đổi Fourier rời rạc ngược IFFT
Bảng 2.3 Thông số điều chế OFDM
Trang 10Điều chế cao tần
Công nghệ sửa lỗi
Điều khiển công suất
Các công nghệ anten tiên tiến
Phân tập thu và phát
Hình 2.17 MISO
Hình 2.18 MIMO
Trang 11- Các hệ thống anten thích nghi
Hình 2.19 Beam Shaping
Hình 2.20 AAS đường xuống
CHƯƠNG III: CÔNG NGHỆ WIMAX
Mô hình tham chiếu
Hình 3.1 minh họa mô hình tham chiếu và phạm vi của chuẩn.Trong mô hình tham chiếu này, lớp PHY tương ứng với lớp 1 (lớpvật lý) và lớp MAC tương ứng với lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu) trong
mô hình OSI
Trang 12Hình 3.1 Mô hình tham chiếu
Lớp điều khiển truy nhập môi trường (MAC)
Lớp MAC chuẩn IEEE 802.16 cung cấp giao diện hoạt độngđộc lập với lớp vật lý do giao diện lớp vật lý là giao diện vô tuyến.Phần chủ yếu của lớp MAC tập trung vào việc quản lý tài nguyêntrên airlink (liên kết vô tuyến)
Lớp con hội tụ MAC
Lớp con hội tụ đặc tả dịch vụ tiếp nhận các gói dữ liệu từ cáclớp cao thông qua các điểm truy nhập dịch vụ lớp con hội tụ CS SAP(CS Service Access Point), ánh xạ thành các đơn vị dữ liệu dịch vụlớp MAC SDU (Service Data Unit)
Lớp con phần chung MAC
Lớp con phần chung MAC (CPS) hỗ trợ kiến trúc Multipoint Một trạm gốc BS (Base Station) có thể gửi thông tin đếncác trạm thuê bao SS (Subcrible Station) và nhận thông tin từ các SS.Lớp con bảo mật
Trang 13Point-to-Toàn bộ bảo mật của 802.16 dựa vào lớp con bảo mật Lớpcon bảo mật là lớp con giữa MAC CPS và lớp vật lý.
Lớp vật lý
Lớp vật lý cung cấp kết nối vô tuyến giữa BS và SS ChuẩnIEEE 802.16 định nghĩa các kỹ thuật khác nhau để truyền thông tinqua môi trường vô tuyến
Bảng 3.3 Đặc tả vật lý chuẩn IEEE 802.16
Cấu hình mạng
Cấu hình điểm-đa điểm PMP
Cấu hình mắt lưới MESH
Trang 14CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP MẠNG WIMAX CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Thái nguyên
Hiện nay, với sự phát triển bùng nổ về nhu cầu truyền số liệutốc độ cao và nhu cầu đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cậpnhư: truy nhập Internet, thư điện tử, thương mại điện tử, truyền file,nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam nói chung và Thái Nguyênnói riêng đang đòi hỏi là hết sức lớn
Các khả năng triển khai công nghệ mạng WiMAX
B¸n kÝnh cho dÞch vô
sè liÖu 64kbps B¸n kÝnh cho dÞch sè liÖu 480kbps
B¸n kÝnh cho dÞch vô tho¹i
B¸n kÝnh cho dÞch vô
sè liÖu 64kbps B¸n kÝnh cho dÞch sè liÖu 480kbps
Hình 4.12 Các vệt phủ của cell cho các dịch vụ khác nhauSau khi đã nắm được yêu cầu về vùng phủ sóng, tiếp theo ta
có thể tiến hành quy hoạch vùng phủ, trong việc quy hoạch vùng phủ
vô tuyến này vấn đề cần xem xét chủ yếu như sau:
Lựa chọn mô hình truyền sóng
Tính toán quỹ đường truyền
Trang 15Quy hoạch vị trí cell
Cụ thể ta sẽ đi từng bước như sau:
Mô hình truyền sóng
Mô hình Hata-Okumura
Vùng thành phố:
Lp = 69,55 + 26,16lgfMHZ 13,82lghb a(hm) + (44,9 6,55lghb)lgR [dB]
-Trong đó:
fc: Tần số sóng mang (MHz)
Lp: Tổn hao trung bình (dB)
hb: Độ cao anten của trạm gốc (m)
hm : Độ cao anten của máy đi động
a(hm): Hệ số điều chỉnh cho độ cao của anten của trạm diđộng (dB)
R: Khoảng cách giữa anten của trạm di động MS và antencủa trạm gốc (Km)
Dải thông số áp dụng cho mô hình Hata như sau:
150 fc < 2500 MHz
30 hb 200m
1 hm 10m
1 R 20Km
Trong đó a(hm) được tính như sau:
- Đối với thành phố vừa và nhỏ:
a(hm) = (1,11gfc - 0,7)hm - (1,56lgfc - 0,8) [dB]
- Đối với thành phố lớn:
Trang 16a(hm) = 8,29(lg1,54hm)2 - 1,1[dB] fc 200MHzhay a(hm) = 3,2(lg11,75hm)2 - 4,97[dB] fc 400MHzVùng ngoại ô:
Lp = Lp (thành phố) - 2 {lg(fc/28 )2 - 5,4} [dB]
Vùng nông thôn:
Lp = Lp(thành phố) - 4,78(lgfc)2 + 18,33lgfc - 40,49 [dB]
Mô hình Cost231 Hata
Công thức cho mô hình này như sau:
L = 46,3 + 33,9 log(f) – 13,82 log(hb) + (44,9 – 6,55log(hb))log(d) + c
Dự trữ nhiễu (Interference Margin):
Dự trữ fading nhanh (fast fading margin):
Độ lợi chuyển giao mềm (soft handover gain):
Quỹ đường lên
Tính toán vùng phủ sóng và dung lượng
Số lượng cell bị giới hạn bởi cả vùng phủ và dung lượng, vìvậy cần tiến hành hai bước quy hoạch này để xác định các giới hạn
về số lượng cell Sau đó, cần điều chỉnh các giá trị đến mức hợp lý
để đạt sự hài hòa về vùng phủ và dung lượng để có giới hạn cuốicùng
Phương án tính số cell theo quy hoạch vùng phủ
Tính toán vùng phủ sóng áp dụng cho các vùng đặc thù sau:
Trang 17Diện tích đô thị: 65Km2
Diện tích ngoại ô: 124Km2
Mật độ điện thoại 88 thuê bao/100 dân
Internet đạt 2,4 thuê bao/100 dân
Thuê bao di động Wimax dự đoán: 10000
Để tính quỹ đường truyền, cần xây dựng các mô hình truyềnsóng thích hợp và các thừa số hiệu chỉnh đặc trưng cho mỗi vùngphủ Tuy nhiên, với mục đích là đơn giản hoá mô hình hệ thống nêngiả thiết rằng sử dụng một mô hình truyền sóng duy nhất là Cost 231
- Hata:
L = 46,3 + 33,9 log(f) – 13,82 log(hb) + (44,9 – 6,55log(hb))log(d) + c
Trong đó: c = 0 cho vùng đô thị
Bảng 4.3: Quan hệ giữa diện tích cell và bán kính
Cấu hình cell Omni 2 Sector 3 Sector 4Sector 6 Sector
Diện tích cell 2,6R2 1,3 R2 1,95 R2 2,6 R2 2,6 R2
Số cell = diện tích vùng / diện tích cell
Kết quả tính toán quy hoạch vùng phủ được tổng kết ở bảngdưới đây:
Trang 18Phương án tính số cell theo quy hoạch dung lượng
Bảng 4.4: Nhu cầu trung bình giờ cao điểm của người sử
Kết quả tính toán cho quy hoạch dung lượng như trong bảng 3.7
Trang 19Bảng 4.5: Kết quả quy hoạch dung lượng
Tiếng
Tốc độ trung bình = (Tốc độ bit x Thời gian sử dụng giờ
cao điểm)/3600Tốc độ
Số liệu
Tốc độ trung bình = (Dung lượng sử dụng giờ cao điểm x
1,1)/3600Tốc độ
Quy hoạch mạng truy nhập vô tuyến
Trang 20Sau khi chúng ta đã lập được quy hoạch mạng vô tuyến, ta cầntiến hành quy hoạch mạng truy nhập vô tuyến: Định cỡ các phần tửmạng WiMAX.
Định cỡ các phần tử mạng truy nhập vô tuyến WiMAX gồmcác nội dung:
Định cỡ BS
Định cỡ mạng lõi và hệ thống quản lý
Quy hoạch mạng truyền dẫn vô tuyến WiMAX
Sau khi xác định vị trí và số lượng các BS và các phần tửmạng lõi, cần tiến hành quy hoạch truyền dẫn
Quy hoạch mạng lõi
- Định cỡ các giao diện trong mạng lõi CN
- Quy hoạch truyền dẫn trong mạng lõi CN
Dịch vụ VoIP là dịch vụ gọi giữa PC với PC
Dịch vụ VOIP với VOIP Server và Voice Gateway
Dịch vụ game tương tác
Trang 21PHẦN KẾT LUẬN
Luận văn “CÔNG NGHỆ WIMAX VÀ ỨNG DỤNG TẠITHÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN” đã nghiên cứu được những nộidung chính sau:
Trình bày các kiến thức tổng quan về mạng truy nhập Wimax,
cơ sở về lý thuyết OFDM và các chuẩn Wimax, các kỹ thuật triểnkhai trong Wimax
Nghiên cứu kiến thức tổng quan về mô hình tham chiếu, cấutrúc của mạng Wimax
Trình bày phương pháp tính toán thiết kế mạng Wimax ápdụng cho thành phố Thái Nguyên
Việc triển khai Wimax cho mạng truy nhập băng thông rộng sẽđáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của các đối tượngkhách hàng
Hướng phát triển:
Công nghệ Wimax là công nghệ hứa hẹn khả năng phát triểntại Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung Tuy nhiên do cónhững đặc điểm riêng nên khi đưa vào triển khai cần tính toán, thiết
kế chi tiết, đầy đủ
Nội dung của luận văn mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứutổng quan và tính toán thiết kế trên lý thuyết Vì vậy hướng phát triểntiếp theo là nghiên cứu vấn đề bảo mật trong Wimax, các vấn đề vềđiều chế và anten đồng thời tiến hành thử nghiệm thực tế đánh giákết quả để đưa ra phương pháp thiết kế hệ thống mạng hiệu quả.Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã rất cố gắng nhưng luậnvăn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy, cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiệnhơn
Xin chân thành cảm ơn!