1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai

62 397 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 20,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần bệnh viện bạch mai

Trang 1

ROI LOAN CAM XUC TAI VIEN SUC KHOE

TAM THAN - BENH VIEN BACH MAI

KHOA LUAN TOT NGHIEP DUGC Si HA NOI - 2010 , abut

Trang 2

ROI LOAN CAM XUC TAI VIEN SỨC KHỎE

TAM THAN - BENH VIEN BACH MAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

1 Bộ môn Dược lực - Đại học Dược Hà Nội

2 Viên Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viên Bach Mai

Iý|#

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trước hết sự biết ơn chân thành và sâu sắc của tôi xin được gửi tới

TS Vũ Thị Trâm — Trưởng bộ môn Dược Lực trường đại học Dược Hà Nội

đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin được thể hiện lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

ThS.BS Lé Thị Thu Hà - Bác sĩ tại Phòng T5 Viện Sức khỏe Tâm thần,

người thầy đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu, và đặc biệt là truyền cho tôi niềm yêu thích bộ môn Tâm thân

Tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ bộ môn Dược Lực cùng các bác sĩ, nhân viên y tế tại viện Sức khỏe Tâm thân - Bệnh viện Bạch

Mai đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tiên hành khảo sát, hoàn thành khóa luận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tận tình giảng đạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẠT VAN DE -e“eeeseeseseseeee-eseeaee “đ4¿46”ö¿¿6¿66426466426436446666646666699419966699999969900999999096090909699009%6

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN setette+$€ +49604600429104466090990999496909696996660669069696060066969694969968606996990999%

1.1 TÓNG QUAN VÈ RÓI LOẠN CÁM XÚC e.e.osesesessse

ki BER, TCI eeeisiisenikodRdiadkistoasbkit2daidibssxasiGingsgaxseitakb@W0k4tã

1.1.1.1 hổi Rieti Ve Gail S06 scarce anemnarus

Ï.7.1? Khải nữm dễ BÍ BI ccceeeeooonoudgtdgiseosggiaessitidog

1.1:2; Các thê lâm sàng của rôi loạn cảm xúc it-.di6601u804203018

1.1.2.1 Các triệu chứng giảm và mât cảm xúc

1.1.2.2 Các triệu chứng tăng cảm xúc - - -

1.1.2.3 Các triệu chứng rối loạn cảm xúc khác

1u: Dich tổ bê Hong tngeinnec nhac H0) 0g0004009004300031090841303 8006303080 vg

Phân loại rỗi loạn cảm XÚC . 2-2 2+5 + ++E+EExEvEeEee xe

Các triệu chứng của hưng cảm và tram cam trong rồi loạn

TT Ha ggggaggdagda da tioioaGIDIGGGG01090060103/0080 0406

Cae the 101 [Gat 'CỀHU#ỦE ssvasuadoadvlosoasi0202sx40030088a064

re nearing tr te điêu MÃ] aeasauaannanagriddiossdbogitibicdesuiuiasassveie

II II

Trang 5

1.2.3 Đặc điểm của một số thuốc chỉnh khí sắc 12

T1 VD Ö E báo tá dt IAGGAI 2 0012466ã012G60043894-44i4136644001x4s61% 12

TL TS TH TH ad bátũ GA GA G.0á 220060 2:10800i0RsgptlOGsàsatei 14 1.533 C018 6P ávdaaaeedodiooagiiveidlkiolososasgitggasuEna LS

1.2.3.4 Uu nhuoc diém của một số thuốc trong điều tirối l6

s84 1

1.2.3.5 Một số tương tác có thê gặp phải trong điều trirối 19

[OB CSO Do uuagngo tt hgn G0 GA AGIAISG1E910009960369060320038gusxs

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

HT Go tua nào GI GHGIAGVGENGA-dSlfclljgl6iägiig020406i4402/4000480 032846384 20 2.1 Đôi tượng nghiên €ứỨU .- -c-« «s52 se se Ssssessess Sexeesxt 20 2.2 Phương phấp nghiên cứu 1 1 20

O21, Thee ke nEÌTÊN GÍNHcaeeeasdonadpiotioigaG00Ai841150300 81g 20

225, tru nghiTÊH GŨ Nhoaaoeeaaeaoadadiidieeiiotbigseoioekokbgaaa 20 Tao: TỊỤ KIãP HD ĐH svaeaeeseobeioddatidieaeiaioaileedagedusatvosssee 20 S;#4 30 l Số ỦENguouangotdtronbiHiftipsose SiB0GB/G 0004400830306 21 228; CO BHÌ H—U HĐBHIGH CÚI aueeaiddaeioioastioiittdnriddidtisudwedi 2] CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN -.<oes‹«s5 wx XỔ 3.1 Đặc điểm bệnh nhân ii bat La a SAAN 22

3.1,Ì Tuổi và giới của bệnh Ghani: ccissscsrssssscissssscaracaasanaenansacicess 22 3.1.2 Tình trạng hôn nhãn và nơi cư trú của bệnh nhân 23

3.1.3 Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của bệnh nhân 24 3.1.4 Tiền sử bênh tâm thần của bệnh nhân và của gia đình 25

11# HGÙ đế: kiii di Hêt HH, cocoieiniodddodasaoasna 26

Trang 6

3.1.6 Các thê lâm sàng rỗi loạn cảm xúc -. -5-5-s<<< 26 3.177 :Cíc Hiệu chứng của bệnh HHÊN aceaeediaiddatibiaoioe 2

3.2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc 30

3.2.1 Tiền sử sử dụng thuốc chỉnh khí sắc của bệnh nhân 30

3.2.2 Những thuốc chỉnh khí sắc được dùng - 3Í 3.2.3 Liều dùng của thuốc chỉnh khí sắc - -. -«-s‹- 34 3.2.4 Đường dùng của các thuốc chỉnh khí Ki n2 2u 666002202 Ua6 ao 3.2.5 Các thuốc dùng kèm với thuốc chỉnh khí SỐC scsecsoc, 35 3.2.6 Phác đồ điều trị ban đầu của bệnh nhân rỗi loạn cảm xúc 38

3.2.7 Sự thay đôi phác đô điều trị của bệnh nhân : 39

3.2.8 Tác dụng không mong muốn của thuốc - «5c 5: ¡ 40 3.2.9 Một số tương tác thuốc có thê gặp phải trong điều trirỗi 4l

KWĂf'EOHI XE (oàygg v0 sog6i9i0634550)05 00006 3163940à60534653060118i04614

3,2.10 Thời gian năm viện trung bình -: 4] 3.2.11 Kết quả điều trị của bênh nhân . -55-5¿ 42 KET LIAN VA BE RUAT báo da da d2n n0 gtinlt0digiisd, 43 KẾT LUẬN Qua and dai gàt13140c60604080346668)/00080ã0808300H 43

Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu -. - 5< <5: 43

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc 43

DẾ XU TT sang áo cong hai tống hn318263 001 84g:401000404340010186.088 44 Tải LiÊU TH Ủ ba aauggaaaaiadaadraebaarrsassaseseeeh

HT: run naxazzeessreaeodaaoaeosagawaaaeaaraaa

Trang 7

Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loan tâm thân và hành vi

( International Classification of Mental and Behavioural Disorders, 10” revision )

Thuốc ức chế monoamine oxydase (Monoamin Oxydase Inhibitors) Enzym Monoamin Oxydase

Viện sức khỏe tâm thần quốc gia (National institute of mental health) Rối loạn cảm xúc

Rồi loạn cảm xúc lưỡng cực

Tác dụng không mong muốn

Trầm cảm

Viện Sức khỏe Tâm thần

Tổ chức Y tế thể giới (World Health Organization )

Trang 8

Bang 1.1

Bang 1.2

Bang 1.3

Bang 1.4

Bang 3.1

Bang 3.2

Bang 3.3

Bang 3.4

Bang 3.5

Bang 3.6

Bang 3.7

Bang 3.8

Bang 3.9

Bang 3.10

Bang 3.11

Bang 3.12

Bang 3.13

Bang 3.14

DANH MUC CAC BANG

Phân loại rối loạn cam xúc theo DSM-IV'

Triệu chứng của trằm cảm và hưng cảm theo ICD-l0

Ưu nhược điểm của một số thuốc chỉnh khí sắc

Một số tương tác có thể gặp phải trong điều trị rối loạn cảm Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân . :

Đặc điểm tình trạng hôn nhân của bệnh nhân

Đặc điểm tình trạng nơi cư trú của bệnh nhân

Đặc điểm vẻ trình độ văn hóa của bệnh nhân

Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân -.

Đặc điểm về tiên sử tâm thân của bệnh nhân và của gia Các bệnh mắc kèm của bệnh nhân - 5< << 5< Các thê rôi loạn cảm xúc của bệnh nhân - - -

Các triéa ching cla: bbb atts: seccseinservsesscenssvorsuavsiwaasevesecevaves Tiền sử dùng thuốc chỉnh khí sắc của bệnh nhân

Tình hình sử dụng thuốc trước khi vào viện Sức khỏe Tâm asia eae ee eerie Các thuốc chỉnh khí sắc được dùng cho bệnh nhân

Liều dùng của thuốc chỉnh khí " Các thuôc dùng kèm với thuôc chỉnh khí sắc

Trang

I9

Ta

23

2

24

24

25

26

26

28

30

31

32

34 35

Trang 9

Phác đồ điều trị ban đầu cho bệnh nhân trầm cảm 3

Phác đồ điều trị ban đầu cho bệnh nhân hưng cảm 38

Sự thay đổi phác đồ điều trị - - 2-25 =czcs2cxczsexees 39

Tác dụng không mong muốn của thuốc . -2-s 40 Thời phm nấm viễn trung PM] eeeeangaedniensossenasesueare 41

Kết quả điều trị của bệnh nhân - 55622 42

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ

Sự lựa chọn thuốc trong điều trị rồi loạn cảm xúc 12

Cơ cấu tuổi và giới của bệnh nhân .« — 22

Tỷ lệ các thể lâm sàng rối loạn cảm xúc - 27

Các thuốc chỉnh khí sắc dùng cho bệnh nhân rồi loạn cảm

Trang 10

sự (1994) tỷ lệ này ở 48 bang ở Mỹ là 1,61%

Theo nghiên cứu của WHO (1995), tỷ lệ trầm cảm chiếm 5% tổng dân

số thế giới, 65-75% bệnh nhân rồi loạn cảm xúc không được chấn đoán, 25- 30% bệnh nhân đi khám chuyên khoa khác [14] Rối loạn cảm xúc chiếm tỷ lệ

cao trong số các bệnh tâm thần nang [17], du bao đến nam 2020, tram cảm là

nguyên nhân chính, và chắc chắn là một trong những nguyên nhân phổ biến

nhất gây rỗi loạn hoạt năng trên thế giới

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Viết Thiêm, Lã Thị Bưởi (1999), trâm cảm chiếm §,35% dân số, 25-50% bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực có ý tưởng tự sát, 11% có hành vi tự sát, tỷ lệ tự sát thành công là 10-15% tổng số

bệnh nhân RLCXLC I [9] Tại Viện Sức khỏe Tâm thản, theo Trịnh Ngọc Tuân, Trần Viết Nghị và cộng sự (2002), tỷ lệ số bệnh nhân điều trị rỗi loạn

cảm xúc lưỡng cực trên tổng số bệnh nhân điều trị nội trú là 8,7%, theo Phạm

Thị Hiền (2007), tỷ lệ số bệnh nhân điều trị RLCX trên tổng số bệnh nhân nội trú là 11,67% [8]

Rối loạn cảm xúc, đặc biệt là rối loạn cảm xúc lưỡng cực có xu hướng

tái phát, thời kì thuyên giảm ngắn dần, người bệnh thường gặp nhiều khó khăn trong học tập và lao động, rỗi loạn khả năng thích ứng, bệnh nhân dân

tách rời xã hội, chât lượng cuộc sông giảm sút sau mỗi giai đoạn tái phát

Trang 11

Trong thực tế lâm sàng, các giai đoạn hưng cảm, trâm cảm nhẹ hay các

triệu chứng cơ thê thường bị bỏ qua hoặc chân đoán bệnh khác dẫn tới điều trị

không hợp lý Điều này không những làm triệu chứng của bệnh nhân không thuyên giảm mà bệnh tình còn nặng thêm, ảnh hưởng tới cuộc sống của bệnh

nhân

Do tính chất phổ biến, mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của rối loạn

cảm xúc đối với cuộc sống, gia đình, nghề nghiệp, xã hội nên việc điều trị RLCX là một vấn đề rất được quan tâm trong lĩnh vực tâm thần học Việc sử

dụng các thuốc CKS để điều trị và dự phòng các rối loạn cảm xúc đã được

thực hiện từ rất lâu (hơn Š0 năm với các muối Lithi, hơn 40 năm với valproat

và hơn 30 năm với carbamazepin) và cho kết quả rõ rệt trên lâm sàng Tuy nhiên, ở nước ta cho đến năm 1996, việc sử dụng thuốc chỉnh khí sắc trong

điều trị và dự phòng rồi loạn cảm xúc còn rat han ché Va đến nay chưa có

nghiên cứu nào điều tra về việc sử dụng thuốc chỉnh khí sắc cho bệnh nhân

rôi loạn cảm xúc, vì vậy chúng tôi thực hiện dé tai:

“Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại Viện Sức khỏe Tâm thần — Bệnh viện Bạch Mai”

Với những mục tiêu sau:

vx Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân rồi loạn cảm xúc được điều trị bằng thuốc chỉnh khí sắc tại Viện Sức khỏe Tâm thân - Bệnh viên

Bach Mai

Y Khao sdt tinh hinh sw dung thudc chinh khi sac 6 bénh nhan réi loan

cam xuc tai Vién Swc khoe Tam than — Bénh vién Bach Mai

Trang 12

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN

1.1 TONG QUAN VE ROI LOAN CAM XÚC

1.1.7 Khai niém

I.1.L.I Khái niệm về cảm xúc [5j

Cảm xúc là quá trình hoạt động tâm thần biểu hiện thái độ con người đối với các kích thích bên ngoài cũng như bên trong cơ thể, là thái độ của con

người với diễn biến của thực tế, của môi trường sống

1.1.1.2 Khái niệm về khí sắc

Khí sắc là trương lực của cảm xúc, đó là trạng thái cảm xúc bình thường, biểu hiện trong một khoảng thời gian tương đối dài (từ nửa giờ đến một giờ, vài ngày, vài tuần) Sắc thái cảm xúc hoặc trảm hoặc tăng, hoặc dương tính hoặc âm tính nhưng trong suốt thời gian ấy vẫn giữ nguyên, không

có sự thay đổi quan trọng, cơ bản [ I 1]

Khí sắc bao gồm khẩu khí và sắc thái, tức là khí sắc thể hiện ra bên ngoài qua giọng nói và sắc thái (biểu hiên đặc trưng qua sắc thái khuôn mặt

Trang 13

* Cảm xúc bàng quan: người bệnh giảm phản ứng cảm xúc, ít biểu hiện

cảm xúc ra nét mặt

¥ V6 cam: 1a su thờ ơ với sự việc xảy ra xung quanh, hờ hững với hoàn

cảnh của mình, không có gì gây được thích thú và phản ứng cảm xúc

¥ Mat cam giác tâm thần: mắt mọi phản ứng cảm xúc nhưng nếu kiên trì kích thích thì vẫn có thê tiếp xúc được

l_I.2.2 Các triệu chứng tăng cảm xúc

#ˆ Khí sắc tăng: bệnh nhân lúc nào cũng thấy khoan khoái, dễ chịu, đầy sinh lực Nhìn xung quanh thấy vui tươi sáng sủa, thú vị lạc quan về

không nói, không cử động, mồm há hốc, mắt nhìn xa xăm

\ Khoái cảm: người bệnh vui vẻ một cách ngây ngô, thấy mọi việc xung quanh đều hợp với lòng mình nên cười nói một cách thích thú

I.I.2.3 Các triệu chứng rồi loạn cảm xúc khác

Y Cam xúc hai chiều: người bệnh đối với một đối tượng, một sự việc

nào đó lại có hai loại cảm xúc trái ngược nhau

v Cam xtc trai ngược: người bệnh có cảm xúc trái ngược như nghe tin vui mà lại buồn rầu

Y Lo au: người bệnh có cảm giác luôn luôn bị đe dọa bởi cái gì đó rất đáng sợ

1.1.3 Dịch tễ bệnh

1.1.3.1 Thể giới

Trang 14

RLCX là một bệnh lý phỏ biến, đứng hàng thứ 2 trong các bệnh lý tâm

thần Ở các nước Âu Mỹ tỉ lệ mắc RLCX xâp xỉ 10% dân số trong đó rối loạn

trâm cảm chiếm 5%, RLCX LC chiếm 1%, loạn khí sắc chiếm 1% va RLCX

khác chiếm 3,3% dân số [3], [19]

Theo kết quả điều tra dich té tram cảm của Hoa Kỳ, trầm cảm điển hình

chiếm tỷ lệ 16,2% trong suốt cuộc đời; 6,6% trong một năm ở người trưởng

thành Một nghiên cứu ở 6ó nước châu Au cho thấy tram cảm điển hình là rối loạn tâm thần phổ biến nhất, 13% những người tham gia nghiên cứu có ít nhất một giai đoạn trầm cảm trong cuộc đời của họ [7]

1.1.3.2 Viét Nam [5]

- Tỉ lệ bệnh suốt đời

+ Rối loạn lưỡng cực 1: 0,4-1,6%

+ Rối loạn lưỡng cực 2: 0,5%

+ Rồi loạn lưỡng cực chu kì nhanh: 5-15% người bệnh rồi loạn lưỡng cực

+ Rối loạn khí sắc chu kì: 0,4-1%

- Giới tính: Rối loạn lưỡng cực l: tỉ lệ nữ bằng nam Nam có nhiều cơn hưng

cảm trong khi nữ có nhiều cơn trầm cảm Nữ hay có chu kì nhanh

- Tuổi khởi phát bệnh: Rồi loạn lưỡng cực sớm hơn rồi loạn trầm cảm nặng

Có thê bắt đầu ở trẻ em 5-6 tuôi cho tới 50 tuôi Lớn tuổi hơn cũng có thể gặp

nhưng rất hiếm Tuổi khởi bệnh trung bình là 30 tuổi

- Tình trạng gia đình: Hay gặp ở người sống độc thân, ly dị hơn những người

có gia đình, có thể do tuổi phát triển bệnh sớm và hậu quả của bệnh đưa tới

mối bất hòa gia đình

1.1.4 Phân loại rối loạn cảm xúc

>» Phan loai theo ICD 10 [12]

- F30 Rồi loạn cảm xúc giai đoạn hưng cảm

° F31 Rôi loạn cảm xúc lưỡng cực

Trang 15

+ F32 Rôi loạn cảm xúc giai đoạn trâm cảm

¢ F33 Roi loan tram cam tai điền

» F34 CAc roi loan khi sac dai dang

> Phân loai theo DSM-IV [5]

Bang 1.1 Phân loại rỗi loạn cam xtc theo DSM-IV

1.1.5 Các triệu chứng điền hình của thể hưng cảm và trầm cảm trong rồi loạn cảm xúc [13|, [3]

Theo mô tả của ICĐ-1!0

Bang I.2 Triệu chứng của trầm cam và hưng cẩm theo ICD-10

trưng như: mât nụ cười cởi mở, nhăn trán, chau

mày, mắt luôn nhìn xuông

- Mất mọi quan tâm thích thú: Bệnh nhân mat

nhiệt tình, không còn cảm giác hài lòng vê mọi

- Tăng khí sắc (đôi khi thể hiện bằng cáu kỉnh, kích

động)

- Ý tưởng khuếch đại, tự

cao quá mức, lac quan,

tăng khả năng sáng tạo,

tăng giao tiếp

Trang 16

thứ, thường xa lánh, tách rời xã hội

- Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và

giảm hoạt động

Các triệu chứng hay gặp:

- GIảm sút tập trung chú ý

- Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin

- Những ý tưởng bị tội và không xứng đáng

- Nhìn vào tương lai ảm đạm

- Rối loạn giấc ngủ

- Ăn ít ngon miệng

Các triệu chứng cơ thể (sinh học) cia tram

cam:

- Mất quan tâm ham thích những hoạt động

thường ngày gây thích thú

- Không hoặc từ chối ăn uống

- Sút cân (thường giảm lớn hơn hoặc băng 5%

trọng lượng cơ thê so với tháng trước )

- Mất dục năng rõ rệt, rối loạn kinh nguyệt ở

kiêm chế và giải tỏa bản

cản trở hoặc gián đoạn

nhiều hay ít công việc và

minh, được yêu, liên hệ,

có rối loạn tri giác liên quan đến khí sắc) hoặc không phù hợp với khí sắc

Trang 17

1.1.6 Các thế rồi loạn cảm xúc [12]

Phân loại theo ICD-10

1.1.6.1 F30 Giai đoạn hưng cảm

¥ F30.0 Hung cam nhẹ

Y F30.1 Hưng cam không có các triệu chứng loạn thân

¥Y §E30.2 Hung cảm nặng có các triệu chứng loạn thân

v Ƒ30.8 Các giai đoạn hưng cảm khác

v F30,9 Giai đoạn hưng cảm không biệt định

1.1.6.2 F31 Rối loạn cảm xúc lưỡng cực (RLCXLC)

F31.0 RLCXLC, hiện tại giai đoạn hưng cảm nhẹ

F31.1 RLCXLC hiện tại giai đoạn hưng cảm không có các triệu chứng loạn thân

F31.2 RLCXLC hiện tại giai đoạn hưng cảm có các triệu chứng loạn

thân

F31.3 RLCXLC hiện tại giai đoạn tràm cảm nhẹ hoặc vừa

F31.4 RLCXLC hiện tại giai đoạn trầm cảm nặng không có các triệu

chứng loạn thân

F31.5 RLCXLC hiện tại giai đoạn trầm cảm nặng có các triệu chứng

loạn thân

F31.6 RLCXLC hiện tại giai đoạn hỗn hợp

F31.7 RLCXLC hiện tại thuyên giảm

F31.8 Cac RLCXLC khac

F31.9 RLCXLC khong biét dinh

1.1.6.3 F32 Giai doan tram cam

w

v

w

F32.0 Giai đoạn trầm cảm nhẹ

F32.1 Giai đoạn trầm cảm vừa

F32.2 Giai đoạn trầm cảm nặng không có các triệu chứng loạn thần.

Trang 18

Y F32.3 Giai đoạn trầm cảm nặng có các triệu chứng loạn thần

¥Y F32.8 Cac giai doan tram cam khác

Ƒ32.9 Giai đoạn trầm cảm không biệt định

1.1.6.4 F33 Rối loạn trầm cảm tái diễn

F33.0 Rối loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn nhẹ

Ƒ33.1 Rồi loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn vừa

Y F33.2 Roi loan tram cam tái diễn hiện tại giai đoạn nặng không có các

triệu chứng loạn thân

Ƒ33.3 Rối loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn nặng có các triệu

chứng loạn thân

Y F33.4 Roi loan tram cam tai dién, hiện tại thuyên giảm

Y F33.8 Rối loạn trầm cảm tái diễn khác

` Ƒ33.9 Rối loạn trầm cảm tái diễn, không biệt định

1.1.6.5.F34 Các rối loạn khí sắc dai đăng

Y F34.0 Khí sắc chu kì

Y F34.1 Loạn khí sắc

Y F34.8 Cac réi loan khi sac dai dang khac

v Ƒ34.9 Rối loạn khí sắc dai dăng, không biệt dinh

1.1.6.6 F38 Cac RLCX khac

Vv F38.0 Cac RLCX don ddc khac

Y F38.1 Cac RLCX tái diễn khác

Vv F38.8 Cac RLCX biét dinh khac

1.1.6.7 F39 RLCX khéng biét dinh

1.1.7 Các nguyên tắc điều trị [3|, |4]

*x Chỉ định nhập viện sớm với các giai đoạn RLCX mức độ nặng, đặc biệt

trằm cảm có ý tưởng tự sát Nếu rối loạn cảm xúc ở mức độ nhẹ có thể

điêu trị ngoại trú.

Trang 19

L0

Cần phát hiện sớm các biểu hiện rồi loạn khí sắc đề kịp thời điều trị

ngay từ lúc cường độ các rối loạn còn nhẹ

* Các định rõ mức độ của rối loạn khí sắc về cấu trúc lâm sàng, sự có mặt

của các triệu chứng loạn thần ở giai đoạn hiện tại

v Chỉ định sớm các biện pháp điều trị: thuốc chống trầm cảm với các

bệnh tram cảm, an thần kinh với các trạng thái hưng cảm và thuốc điều CKS Chọn lựa nhóm thuốc, loại thuốc và liều lượng phù hợp với các trạng thái bệnh của từng người bệnh

*“ Kết hợp thích hợp thuốc ATK khi cần thiết

*“ Điều trị dự phòng tái phát sau mỗi giai đoạn cấp và chú ý tái phục hỏi

chức năng tâm lý xã hội

vx Điều trị RUCX phải được duy trì ít nhất sáu tháng để phòng tái phát

1.1.8 Tiến triển và tiên lượng |3]

e "Triệu chứng của rồi loạn tram cảm thường tiễn triển từ từ qua nhiều

ngày, nhiều tháng Rồi loạn tram cam có tính chất tái phát rõ rệt,

trên 80% bệnh nhân sẽ tái phát thêm một hoặc nhiều giai đoạn nữa,

20-35% bénh nhân tiến triển thành mạn tính, 2/3 các trường hợp thuyên giảm hoàn toàn giữa các giai đoạn và chức năng tái thích

ứng xã hội trở lại bình thường

e_ Rối loạn cảm xúc lưỡng cực khởi thường phát nhanh hơn Hình thái tiễn triển đặc trưng là chu kì, thời gian giữa các giai đoạn về sau

càng ngăn lại

e RLCX đặc biệt là trầm cảm là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tự

sát, ước tính khoảng 8§0%% những người tử vong do tự sát có liên quan đến RLCX Tỉ lệ tự sát ở các bệnh nhân rối loạn trầm cảm là

14.3% và rỗi loạn khí sắc dai dẳng là 14% Xấp xỉ 15% bệnh nhân

RLCX khác chết do tự sát.

Trang 20

1]

e Tỷ lệ tự sát ở các bênh nhân rồi loạn cảm xúc lưỡng cực có xu hướng cao hơn, những bệnh nhân này nguy cơ tự sát cao 15-20 lần hơn người bình thường

1.2 TONG QUAN VE CAC THUOC CHINH KHi SAC

1.2.1 Các đặc trưng của một thuốc chỉnh khí sắc [4]

¢ Có tác dụng trên cả giai đoạn cấp điễn hưng cảm va tram cam của rối

loạn cảm xúc lưỡng cực

e©_ Có tác dụng trên l cực của rối loạn cảm xúc mà không gây chuyển sang

cực kia

¢ C6 tac dung lam giảm sự thay đổi khí sắc trong loạn khí sắc

e C6 tac dung dự phòng tái phát các bệnh lí cảm xúc khi được điều trị lâu

dài

1.2.2 Các thuốc chỉnh khí sắc [4| [24]

e Muéi lithium (Carbonat lithium, Gluconat lithium )

e Một số thuốc thuộc nhóm chống động kinh như: Sodium valproat, carbamazepin, oxcarbazepin, lamotrigin, gabapentin, topiramat

e Ngoai ra con mét so thude khac ciing duoc sit dung nhu: verapamil, nimodipine, clonidine, clonazepam, levothyroxine, clozapine st dung

trong những trường hợp kháng trị

Trang 21

12

MIHF T3/14 icline CÀ

amantadine memantine riluzole modafinil

anti ts

POO O07 atromsnci

gabapentirY —_ calcium channel

lithium

ROO () 7 LUA CHON DAU TIEN

FĂ Lj ~ À a :

Hình 2.1 Sự lựa chon thuốc trong điều trị rỗi loạn cảm xúc [24J

1.2.3 Đặc điểm của một số thuốc chỉnh khí sắc

1.2.3.1 Valproat [5], [4], [6], [19]

¢ Dược động hoc

- Hấp thu: valproat được hấp thu nhanh sau khi uỗng, nồng độ ion valproat

trong huyết tương đạt nồng độ điều trị 1-4 giờ sau khi uống I liều duy nhất và

chậm hơn khi dùng cùng thức ăn

- Phân bố: 85-94% liên kết với huyết tương, sự liên kết giảm khi nồng độ valproat cao, tùy thuộc vào từng người bệnh, giảm khi mang thai hay suy gan,

và bị ảnh hưởng bởi acid béo hoặc các thuốc liên kết với protein huyết cao

Qua sữa I-3% Thuốc qua được nhau thai.

Trang 22

Acid valproic tac dung theo nhiéu co ché:

- Kéo dài thời gian phục hồi của kênh Na” nên làm ồn định màng tế bào

- Làm tăng hoạt tính của các enzyme tông hợp GABA và ức chế các enzyme

làm mất hoạt tính GABA như GABA-transaminase

- Ức chế nhẹ kênh Ca” loại T tương tự như Ethosuximid

° Tic dung khéng mong muon

- Bénh gan

- Di dang thai nhi

- Rồi loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn

- Rồi loạn kinh nguyệt

- Rung toc, tang can

- Suy gan nang

- Viém gan cap hay man

- Tiền sử gia đình bị viêm gan nặng nhất là viêm gan do thuốc

- Rối loạn chức năng tụy

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú

° Tương tac thuốc

Trang 23

14

- Không gây hiện tượng cảm ứng men: không tương tác lên Cytp450 nên

không gây ảnh hưởng lên những thuốc chuyên hóa qua men này

- Tương tác với các thuôe khác chủ yếu do cạnh tranh gắn với protein: làm

tăng nồng độ các thuốc: phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, diazepam

1.2.3.2 Lithium [5], [4], [6]

*s Dược động hoc

- Hấp thu: gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sau khi uông khoảng 2 giờ thuốc đạt nòng độ tối đa trong máu

- Phân bố: rộng rãi đến tất cả các tô chức, qua hàng rào máu não chậm, thuốc

không liên kết với protein huyết tương và không chuyền hóa

- Thđi trừ: chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 20 giờ Tại thận,

lithium tái hấp thu cạnh tranh với Na”, vì vậy những người ăn ít muối hoặc

dùng lâu dài thuốc lợi tiểu thải mudi (thiazid) sẽ làm tăng tái hap thu lithium

* Tdc dung va co’ ché

Lithium là thuốc ồn định tâm thần, có tác dụng phòng và điều trị rối loạn tâm thần ở cả hai pha hưng cảm và trầm cảm

Cơ chế: chưa xác định chính xác, có thể do:

- Lithium ức chế giải phóng Noradrenalin và Dopamin nên có tác dụng chống hưng cảm Đồng thời lithium cũng làm tăng tông hợp acetycholin, serotonin, tăng hoạt tính của hệ Cholinergic nên có tác dụng chống trầm cảm

- Lithium ức chế tổng hợp Inositol triphosphat và diacylglyceron là 2 chất trung gian dẫn truyền của hệ œ-adrenergic và muscarinic, làm giảm nhạy cảm của hệ phản ứng với các kích thích

* Chi định

- Phong va diéu tri con hung va tram cam

- Phong va điều trị rỗi loạn cảm xúc lưỡng cực và trầm cảm tái diễn

‹ Tác dung không mong muốn

Trang 24

15

Thuốc có phạm vi an toàn hẹp, độc tính cao

- TDKMM hay gặp: run, khát nhiều „ uống nhiều và tiểu nhiêu, tăng cân, phù

né chan tay

- Trén than kinh: hoa mat, chong mat, buồn ngủ, chậm chạp, lú lẫn, ảo giác, ù

tai, hay giật mình

- Các tác dụng khác trên nội tiết, tuần hoàn, tiêu hóa

- Chống chỉ định

- Bệnh thận, bệnh tim mạch, bệnh Addision, thiểu năng tuyến giap

- Trẻ em dưới 12 tuôi

« Tương tác thuốc

- Nhiều thuốc khi dùng cùng lithium sẽ làm tăng nông độ lithium trong huyết

tương, làm tăng tác dụng cũng như độc tính trên thần kinh: thuốc an thân

kinh, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, carbamazepin, thuốc chẹn kênh canxi,

thuốc lợi tiểu thải muối, thuốc chống viêm NSAIDS, một số hóa trị liệu như Metronidazol

- Một số thuốc làm giảm nỗng độ lithium trong huyết tương (do ức chế tái hấp

thu): acetazolamid, ure, xanthin, muỗi kiềm (NaHCO3)

- Lithium cũng làm tăng tác dụng của một só thuốc như thuốc ức chế thần kinh cơ

1.2.3.3 Carbamazepin [5], [4], [6]

s Dược động học

- Hấp thu: chậm qua đường tiêu hóa, nông độ đỉnh đạt được sau khi uống từ

4- § giờ và duy trì tác dụng 24 giờ

- Phân bố: thuốc phân phối nhanh vào mô, liên kết với protein huyết tương khoảng 75%

- Chuyển hóa: chuyên hóa ở gan bằng phản ứng hydroxyl hóa liên hợp

Trang 25

- Rồi loạn thân kinh

- Rối loạn về huyết học

° Chỉ định

- Động kinh toàn bộ thể co cứng, giật rung

- Động kinh cục bộ thê đơn giản và phức hợp

- Đau do nguyên nhân thần kinh

- Chỉnh khí sắc

- Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Rối loạn chuyền hóa porphyrin

- Người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy

- Block nhĩ thất

- Người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu

ÖỔ Tương tac thuấc

- Là thuốc gây cảm ứng mạnh enzym ở gan, làm tăng chuyên hóa của nhiều

thuốc khi dùng cùng với nó

1.2.3.4 Ưu, nhược điểm của một số thuốc CKS trong điều trị rối loạn

cảm xúc [4|, [2|

Trang 26

17

Bảng 1.3 Ưu nhược điểm của một số thuốc chỉnh khí sắc

Trong | Đạt hiệu quả 78% | Có hiệu quả tương tự | Hiệu quả trước hết:

tri diễn, có hiệu qua diễn và có vẻ được

hưng |tương tự với ưa chuộng hơn cam |valproat sau 3 lithium

tuan diéu tri

Trong |Có hiệu qua ở | Với nghiên cứu mở, | Có tác dụng vừa

điều | 79% bệnh nhân | có kết quả tương tự | phải trên trạng thái

tram | dùng thuần túy loạn cảm xúc lưỡng cảm |trong điều trị cực

tram cảm nhẹ

trong RLCXLC,

Uu = Trong | Có hiệu quả trong | Nhiêu nghiên cứu | Có thê làm giảm tân :

HẠNG diéu |diéu trị hưng | cho thấy thuốc có thể | số, cường độ của các

(ri cam làm giảm tần số và | giai đoạn hưng cảm duy Có tác dụng tốt | cường độ của cơn tái | Tác dụng kém hơn tri hơn valproat | phát lithium trong diéu trị

phòng tái phát Có hiệu quả tốt hơn

giai doan | nam trong điều trị các

giải đoạn rồi loạn

cảm xúc hỗn hợp và

kh sắc chu kì nhanh,

Tác | Có tác dụng điêu | Có thể có hiệu quả Không đòi hỏi định dung | chỉnh, dự phòng | tốt hơn lithium với lượng nông đọ thuốc

Trang 27

18

của rôi loạn hưng

Đáp ứng điều trị tốt

hơn một chút so với

lithium

Có các chế phẩm giải phóng chậm, có thể

dùng l1 lần l ngày

chặt chế trong máu

như lithium Biến chứng nghiêm

cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực

- Tương quan giữa

cầu hoặc tiền sử mắt

bạch cầu hạt TDKMM: xuất hiện

ở 50% bệnh nhân

- Di tng

- Ngộ độc khi quá liễu

- Hiệu quả và tác dụng phụ không có

tương quan với nồng

Trang 28

19

Bang 1.4 Một số trơng tác có thể gặp phải trong điều trị RLCX

Thuốc 1 Thuốc 2 Mức độ | Cơ chê

Diazepam Mirtazapin | Trung | Các thuộc mirtazapin, amitriptylin,

Amitriptylin | bình Na valproat, propranolol, sertralin

Na valproat làm giảm chuyển hoá diazepam Sertralin qua gan -› tăng nồng độ

Nhẹ diazepam/máu —> có thể gây an

thần quá mức

Amittriptylin | Mirtazapin Tăng nguy cơ gặp hội chứng

Nang serotonin

Sertralin Sertralin lam tăng nông độ

Amitriptylin/mau, tăng nguy co

gap hdi chitng serotonin

Natri Mirtazapin Trung | Natri valproat tang tac dung trén

valproat Amitriptylin| binh | than kinh trung ương của CTC, tang tac dung phy cua amitriptylin

Trang 29

20

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán là mắc bệnh rối loạn cảm xúc thuộc

mã bệnh F30, F3I1, F32, F33, F34 theo tiêu chuân ICD-10 có điều trị bằng thuốc chỉnh khí sắc, điều trị nội trú tại Viện Sức khoẻ Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai thời gian từ 11/2009 đến 03/2010

s* Tiêu chuẩn lựa chọn: các bênh nhân thỏa mãn:

- Được chẩn đoán là rối loạn cảm xúc và có sử dụng thuốc chỉnh khí sắc

- Không kèm theo các bệnh nặng: suy gan, suy thận, suy tim nang

s* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân bị trầm cảm sau tâm thần phân liệt

- RLCX do căn nguyên thực tôn, nghiện chất

- Các rồi loạn phân liệt cảm xúc

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu dựa trên hồ sơ bệnh án, hồ sơ nghiên cứu và phỏng vẫn trực tiếp từng trường hợp bệnh nhân được điều trị rỗi loạn cảm

XÚC

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Lấy toàn bộ bệnh nhân theo tiêu chuẩn lựa chọn, cỡ mẫu thu thập được

là 48

2.2.3 Thu thập thông tin

Thông tin thu thập được điền vào phiếu khảo sát (phụ lục 1) Ghi kết quả vào hồ sơ nghiên cứu.

Trang 30

2l

2.2.4 Xử lí số liệu

Chúng tôi tiền hành xử lí số liệu bằng phần mém SPSS 16.0 (Statistical

Package for Social Sciences)

2.2.5 Cac chi tiéu nghién ciru

Từ mục tiêu của khóa luận, chúng tôi đê ra những chỉ tiêu nghiên cứu sau: ) Đặc điêm bệnh nhán nghiên cứu

* Đặc điểm về tuôi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng hôn

nhân, nơi ở

w Tiên sử bệnh tâm thân của bệnh nhân và của gia đình

w

w

Đặc điểm lâm sàng của RLCX

Đặc điểm bệnh RLCX và phân loại

» Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khi sắc trong điều trị RLCX:

Các thuốc CKS đang dùng đê điều trị RLCX

Liều dùng của thuốc CKS

Đường dùng của thuốc CKS

Sự kết hợp thuốc CKS và các thuốc khác đê điều tri RLCX

Sự thay đổi phác đồ điều trị

Tương tác thuốc trong quá trình điều trị

Tác dụng không mong muốn của CKS

Thời gian nằm viện trung bình

Hiệu quả điều trị của các thuốc trong điều trị RLCX

s% Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả điều trị của bệnh nhân:

Đỡ: Các triệu chứng của bệnh nhân thuyên giảm và có thể về nhà điều

trị ngoại trú Khí sắc của bệnh nhân trở về gan với khí sắc bình thường,

không còn ý tưởng và hành vi tự sát

Không đỡ: Các triệu chứng của bệnh nhân không thuyên giảm.

Trang 31

3.1 Đặc điểm bệnh nhân

3.1.1 Tuổi và giới của bệnh nhân

22

Với cỡ mẫu thu được là 48 bệnh nhân

CHUONG 3 KET QUA VA BAN LUAN

Bang 3.1 Dic diém về tuổi và giới của bệnh nhân

Giới <18 |18-29 |30-39 |40-50 |>50 n | % Nam 0 12 4 2 3 21 | 43,7% Nir 2 II 5 0 9 27 | 56,3%

Ngày đăng: 18/08/2015, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Sự  lựa  chon  thuốc  trong  điều  trị  rỗi  loạn  cảm  xúc  [24J - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
nh 2.1. Sự lựa chon thuốc trong điều trị rỗi loạn cảm xúc [24J (Trang 21)
Bảng  1.3.  Ưu  nhược  điểm  của  một  số  thuốc  chỉnh  khí  sắc - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 1.3. Ưu nhược điểm của một số thuốc chỉnh khí sắc (Trang 26)
Bảng  3.3.  Đặc  điểm  nơi  cư  trú  của  bệnh  nhân - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.3. Đặc điểm nơi cư trú của bệnh nhân (Trang 32)
Bảng  3.5.  Đặc  điểm  về  nghề  nghiệp  của  bệnh  nhân. - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.5. Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân (Trang 33)
Bảng  3.6.  Đặc  điểm  về  tiền  sử  tâm  thầm  của  bệnh  nhân  và  của  gia  đình - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.6. Đặc điểm về tiền sử tâm thầm của bệnh nhân và của gia đình (Trang 34)
Bảng  3.7.  Các  bệnh  mắc  kèm  của  bệnh  nhân - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.7. Các bệnh mắc kèm của bệnh nhân (Trang 35)
Bảng  3.11.  Tinh  hinh  sw  dung  thuốc  trước  khi  vào  viện  SKTT - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.11. Tinh hinh sw dung thuốc trước khi vào viện SKTT (Trang 40)
Bảng  3.12.  Các  thuốc  CKS  được  dùng  cho  bệnh  nhân - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.12. Các thuốc CKS được dùng cho bệnh nhân (Trang 41)
Bảng  3.13:  Liều  dùng  của  thuốc  chỉnh  khí  sắc - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.13: Liều dùng của thuốc chỉnh khí sắc (Trang 43)
Bảng  3.17.  Sự  thay  đổi phác  đồ  điều  trị - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.17. Sự thay đổi phác đồ điều trị (Trang 48)
Bảng  3. I8.  Tác  dụng  không  mong  muôn  của  thuốc  trong  điều  frị  rôi  loạn  cảm  xtc - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3. I8. Tác dụng không mong muôn của thuốc trong điều frị rôi loạn cảm xtc (Trang 49)
Bảng  3.20.  Kết  quả  điều  trị  của  bệnh  nhân - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chỉnh khí sắc ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc tại viện sức khoẻ tâm thần   bệnh viện bạch mai
ng 3.20. Kết quả điều trị của bệnh nhân (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w