Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an
Trang 1BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYEN THI MINH THU
KHAO SAT TINH HINH SU DUNG
NHOM FIBRAT TREN BENH NHAN TANG LIPID MAU TAI KHOA NOI 2 BENH VIEN Y HOC CO TRUYEN
BO CONG AN
KHOA LUAN TOT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HA NOI - 2011
Trang 2BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYEN THI MINH THU
KHAO SAT TINH HINH SU DUNG
NHOM FIBRAT TREN BENH NHAN TANG LIPID MAU TAI KHOA NOI 2 BENH VIEN Y HOC CO TRUYEN
1 Bộ môn Dược lực Trường ĐH Dược HN
2 Khoa Nội 2 —- Bệnh viện YHCT Bộ Công an
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LOI CAM ON
Nhân dịp khóa luận hoàn thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Thạc sĩ Lê Phan Tuấn — Trưởng phòng Kế hoạch tong hop — Truong Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Tăng Thị Bích Thủy — Phó Trưởng khoa Nội
2 - bệnh viện Y học cô truyền - Bộ Công an, những người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này
- Tiến sĩ Vũ Thị Tram — Trưởng Bộ môn Dược lực Trường Đại học
Dược Hà Nội, người đã động viên, đóng góp cho em nhiều ý kiến bổ ích trong
khóa luận tốt nghiệp này
Em xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Dược lực —- Trường Đại học Dược Hà Nội đã đìu dắt, dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian qua
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân
viên bệnh viện Y học cô truyền — B6 Công an cũng như toàn thê cán bộ nhân
viên khoa Nội 2, khoa Dược và Vật tư y tế, phòng Kế hoạch tông hợp đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thê bệnh nhân và người nhà bệnh
nhân của khoa Nội 2 — bệnh viện Y học cô truyền - Bộ Công an đã hợp tác
nhiệt tình cung cấp đủ thông tin trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Sinh viên thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Minh Thu
Trang 51.1 Rối loạn chuyền hóa lipid máu Sex Eexeevervexered 3
1.1.1 Khái niệm về lipid máu . - 2 - Set ckeg 3 1.1.2 Phân bố lipid trong cơ thỂ - s5 tt kg gE g grekerkekrred 3 INREN€ dao n': 3 1.1.4 Nguyên nhân của RLLPÌM S1 ng ng ng ngư 5
1.1.5 Phân loại rối loạn 008; 0 6 1.1.6 Mối liên quan giữa RLLPM và VXĐÐM - LG ngu 9
1.1.7 Điều trị hội chứng RLLPÌM 5 St set ve crkekerecereea 10
1.2 Nhóm thuốc fibraf - ¿- 2-56 St SE 3 1E 12
I0 7 12 1.2.2 M6t $6 ché pham fibrat ccccccecsccscssssssesesesscecsececsesessecaeseeeseseeeeeeaes 15 Chuong 2 DOI TUOQNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 16 2.1 Đối tượng nghiên €ứu - cv TT ng Hy net 16
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BÌN 2-3 333333 E333 gen reez 16
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ IN ¿5c 5c tcxecxetxerxerxerxerrerrerxerrerrerred l6
2.2 Phương pháp nghiÊn cỨu - -c- ccc nn nhe neo 17 2.2.1 Thiết kế nghiên CỨU - cv 1 1E 9c gang 17 2.2.2 Cỡ mẫu nghiÊn CỨU «xxx SE ng gi 17 2.2.3 Thuốc nghiÊn CỨU - 5s tt v9 tt TT 1 ng ng ren 18
°ÑŠ 0 vviì 0i (i62 2i 0v 0n 18
2.2.5 Xử lý số liệu ch nh TH HT HH TT TH HH ch ng TH ngư 19
Trang 62.2.6 Đạo đức y hoc trong nghién CUU .ccsccccccssssssseecesessssneaeeeessesssneeesesees 20 Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 21 3.1 Đặc điểm của BN nghiên cứu - - - 6s eererveg 21 3.1.1 Đặc điểm chung của BN nghiên cỨu 6 cv cxeEvxersrxee 21 3.1.2 Đặc điểm về tuôi và giới tính - co tt event re rrko 21
3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của BN nghiên cứu - se cecxcceở 23 3.1.4 Đặc điểm chỉ số BMI và một số thói quen sinh hoạt 24
3.1.5 Đặc điểm rối loạn lipid máu ket SE cv 27 3.2 Khảo sát sử dụng nhóm thuốc fïbrat trong điều trị tăng lipid máu 29 3.2.1 Các thuốc fibrat được sử dụng điều trị trên BN nghiên cứu 29
3.2.2 Hiệu quả điều trị của nhóm thuốc fibrat nghiên cứỨu - -‹- 30 3.3 Khảo sát TDKMM của nhóm thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid
¡10 011 na ae 35 3.3.1 Theo dõi TDKMM trên các chỉ tiêu cận lầm sàng 35
3.3.2 Theo dõi TDKMM trên lâm sàng nhe 36 3.4 Kết quả điều trị ehung set cv cv everee 37 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, St SE gi everee 39 TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
Trang 7DANH MUC CAC BANG
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các BN nghiên cứu
Bảng 3.2 Phân bố BN theo giới, tuổi
Bảng 3.3 Nghề nghiệp của BN tham gia nghiên cứu
Bảng 3.4 Chỉ số BMI trước điều trị
Bảng 3.5 Một số thói quen sinh hoạt của BN nghiên cứu
Bảng 3.6 Đặc điểm rối loạn lipid máu của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.7 Cac bénh ly tim mach kém theo
Bảng 3.8 Các thuốc fibrat được sử dụng trên BN nghiên cứu
Bảng 3.9 Sự thay đổi một số thành phần lipid máu sau 60 ngày điều trị
Bảng 3.10 Những thay đối cụ thể của CT máu
Bảng 3.11 Những thay đổi cụ thể của TG máu
Bảng 3.12 Những thay đổi cụ thể của LDL - C máu
Bảng 3.13 Những thay đổi cụ thể của HDL — C máu
Bảng 3.14 Sự thay đối chỉ số nhân trắc
Bảng 3.15 Sự thay đổi chỉ số huyết áp ở BN nghiên cứu
Bảng 3.18 Sự thay đối các chỉ tiêu cận lâm sàng
Bảng 3.19 TDKMM trên lam sang
Bảng 3.20 Hiệu quả điều trị theo tiêu chuẩn về các chỉ số lipid máu
34
35
36 37
Trang 8DANH MUC CAC HINH VE, BIEU DO
Trang
Hình 1.1 Câu trúc cua lipoprotein 4
Hình 1.3 Sự hình thành mảng VXDM 10
Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của BN tham gia nghiên cứu 23 Biều đồ 3.3 Đặc điểm rối loạn lipid máu của BN nghiên cứu 28 Biểu đồ 3.4 Hiệu quả điều trị theo tiêu chuẩn về các chỉ số lipid máu 38
Trang 10Aspartate Aminotransferase
Bach cau Biét duoc Bénh nhan
Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)
Can lam sang
Cholesterol Động mạch vành Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Hemoglobin
Hồng cầu
High Density Lipoprotein — cholesterol (Cholesterol có tỷ trọng phân tử cao) Bhydroxyl- Bmethyl glutaryl CoA- Reductase
Intermediate Density lipoprotein — cholesterol
(Cholesterol có tỷ trọng phân tử trung binh) Low Density lipoprotein — cholesterol (Cholesterol
có tỷ trọng phân tử thap) Lipoprotein
Trang 11Réi loan lipid mau
Tai biến mạch máu não Tiểu cầu
Tác dụng không mong muốn
Tăng huyết áp Triglycerid Very low Density lipoprotein ( Lipoprotein co ty trong phan ti rat thap)
Vữa xơ động mạch
Y học cỗ truyền
World Health organization ( Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 13DAT VAN DE
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế và đời sống xã hội
RLLPM đã trở thành một vấn đề quan trọng trong đánh giá điều trị và tiên lượng
một số bệnh lý tim mạch Người ta cho rằng trong các yếu tố nguy cơ tác động đến { comment [U1]: Chưa rõ?
sự hình thành và phát triển của bệnh tim mạch thì chứng RLLPM được coi là một
yếu tổ nguy cơ quan trọng nhất Theo các công trình nghiên cứu dịch tế học cho
thấy có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ Cholesterol (CT) và Triglycerid
(TG) máu với tỷ lệ vữa xơ động mạch (VXDM), nguy cơ mắc bệnh mạch vành
cũng như tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành [6], [15]
Trong nghiên cứu của Paul M và các cộng sự năm 2000, bệnh tim mạch là
nguyên nhân chính gây tử vong ở nước Mỹ mỗi năm Tử vong của bệnh tim mạch
gần một nửa là kết quả trực tiếp từ bệnh động mach vanh (DMV) Theo dy bao, dén
năm 2020 các bệnh tim mạch đặc biệt là tinh trang VXDM sẽ trở thành nguyên
nhân hàng đầu gây bệnh tật trên toàn thế giới [37]
Ở nước ta theo nhịp độ phát triển của xã hội, đời sống vật chất ngày càng
được cải thiện, số người mắc bệnh tim mạch có liên quan đến VXĐM ngày cảng
tăng, làm ảnh hưởng rõ rệt đến sức lao động, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của
con người Số liệu mới nhất của WHO về số người tử vong do bệnh ĐMV của Việt
Nam là trên 100.000 người mỗi năm (khoảng 300 người tử vong mỗi ngày)
Tại bệnh viện YHCT - Bộ Công an, theo số liệu thống kê từ năm 2005 —
2010, số lượt BN đến khám và điều trị RLLPM là 1.320 lượt và năm sau cao hơn
năm trước Đặc biệt năm 2010 tỷ lệ BN RLLPM tăng gấp 2 lần so với năm 2005
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh RLLPM, có thể hạn chế sự phát
triển của VXĐM, ngăn ngừa các tai biến, hậu quả phức tạp của nó là bệnh tim
mạch
Hiện nay, y học đã sử dụng nhiều biện pháp để điều trị RLLPM như chế độ
ăn uống, sinh hoạt điều độ, rèn luyện thể lực và đặc biệt là dùng thuốc Trong các
nhóm thuốc điều trị RLLPM thì nhóm thuốc fibrat được sử dụng khá phổ biến phù
Trang 14hợp với điều kiện kinh tế của đa số người bệnh và đạt được hiệu quả điều trị Chính
vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng nhóm
fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa Nội 2 - bệnh viện VYHCT Bộ _-{comment[u2]:
Công an” nhằm mục tiêu:
1 Khảo sát tình hình sử dụng nhóm thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid máu
2 Ghỉ nhận hiệu quả của nhóm thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid máu
Trang 15CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 ROI LOAN CHUYEN HOA LIPID MAU
1.1.1 Khái niệm về lipid máu
Các lipid chính trong huyết tương gồm: cholesterol, triglycerid, phospholipids và các acid béo tự do
- Cholesterol: Là tiền chất của hormon steroid, acid mật, là thành phần cơ ban của màng tế bảo CT được hấp thu ở ruột non, gắn vào chylomycron và được vận chuyến tới gan CT có tác dụng ngược điều hoà sự tổng hợp chính nó bằng cách
ức chế men HMG-CoA reductase
- Triglycerid: là ester của glycerol và 3 acid béo TG được tổng hợp ở gan và
mô mỡ qua con đường glycerolphosphat, 90% TG trong huyết tương có nguồn gốc ngoại sinh
- Phospholipids: Được tổng hợp ở hầu hết mô, chủ yếu là gan, phần còn lại được hấp thu ở ruột (từ thức ăn, muối mật) Phospholipids là thành phần cơ bản của màng tế bảo, góp phần tạo nên vỏ bọc của lipoprotein
- Acid béo tự do: Gắn kết với albumin, là nguồn gốc năng lượng chính của nhiều
cơ quan ( tim, não, các mô), gồm các acid béo no và acid béo không no
1.1.2 Phân bố lipid trong co thé
Lipid trong cơ thể phân bố thành 3 khu vực:
- Khu vực lipid cấu trúc: là những lipid có trong tất cả các tế bào, chứa trong các khu vực của tế bào: bào tương, các màng tế bào Chủ yếu là loại lipid phức tạp
- Khu vực lipid dự trữ: lipid nằm trong tổ chức mỡ chủ yếu là loai lipid don giản, trong đó TG có tỷ lệ cao nhất
- Khu vực lipid lưu hành: lipid không tan trong nước nhưng khi gắn với protein thành lipoprotein, nó có thể tan được và lưu hành trong máu chính là thành phan lipoprotein [7], [28]
1.1.3 Cac lipoprotein.
Trang 16Hình 1.1 Cấu trúc cia lipoprotein (theo G.Turpin 1991)
- Về cầu trúc và tính chất của các lipoprotein hru hanh trong mau có những đặc điểm sau:
+ Tan trong nước do có vỏ bọc là các phần tử protein ưa nước
+ Có kích thước tương đối lớn và trọng lượng phân tử cao
+ Thành phần của lipoprotein bao gồm: triglycerid, cholesterol tự do, phospholipid [6], [10]
Hinh 1.2 Dac diém lipoprotein (Theo medmovie com 2001)
- Tỷ lệ thành phần giữa vỏ và nhân khác nhau giữa các loai lipoprotein, do
đó giữa các lipoprotein có sự khác nhau về tỷ trọng và được phân chia dễ dàng thành các phân đoạn nhờ siêu ly tâm như sau:
Trang 17+ Chylomicron
+ Lipoprotein ty trong rat thap (VLDL)
+ Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
+ Lipoprotein ty trong cao (HDL)
+ Lipoprotein ty trong trung gian (IDL) [10]
- Các thành phần của liporotein máu [ 15]
1.1.4 Nguyên nhân của rối loạn lipid máu
1.1.4.1 Rối loạn lipid máu tiên phát:(Theo Valencia 1987)
a Phuong | Rội loạn Bénh | Réiloan | Biểu hiện
Bénh ly thức di À lipoprotein : tos sinh hoc tự sinh hoá : ‘ lâm sàng a os
truyền (gợi ý)
Tăng CT
Giảm thanh U vàng gân
x - Trội NST Thiếu thy |lọcIDLvà |
Tăng CT gia đình thường A’ LDL thểLDL | LDL khỏi vita xo
huyét tuong
Thiếu ApoBgia | Trội NST Đột biễn ^ ^
Tang TG
Thiéu lipoprotein | Lan NST chylomicron Thiêu \ý Phân huỷ | U vàng nhú
lipase gia dinh thường y LPL TG Viêm tụy
Trang 18
Tang lipid hén
hop
hop gia dinh thường VN Không rõ lv DỊ, sớm
Apo E2 Vy uỷ ° U vàng củ,
lipoprotein gia thường Achylomicron | va 1 bénh TG trdo tay, gan
đình* (+) VLDL, VHDL | gay VLDL thiêu Apo ở W S9 | chan, vita xơ sớm
Eisoform
(* Còn được gọi là tăng lIpoprotein máu typ ID
- Tăng lipid máu tiên phát: có tính chất gia đình, thường do đột biến gen hoặc do
thiếu hụt các enzym cần cho chuyên hóa bình thường của LP như LP lipase
1.1.4.2 Rối loạn lipid máu thứ phát:
Các rối loạn lipid máu thứ phát: (Theo Valencia 1987)
Bệnh lý Rồi loạn lipid Rỗi loạn lipoprotein
thuong
Dùng thuốc tránh thai uông ATG A VLDL, VHDL
Isotretinion (13-cis-retinoic ATG AVLDL, 7% chylomicron
- Tăng lipid máu thứ phát: thường gặp trong đái tháo đường, goutte, giảm dung nap glucose, suy giáp, hội chứng thận hư, suy thận, tắc mật, nghiện rượu, dùng thuốc corticoid, thuốc chẹn beta giao cam, loi tiểu
1.1.5 Phân loại rỗi loạn lipid máu
1.1.5.1 Phân loại của Fredrickson
Năm 1965 Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm phân RLLPM thành 5 typ: I, H, HI, IV, V Sau đó người ta đề nghị tách týp II thành la
có tăng LDL đơn thuần và týp IIb có tăng cả LDL và VLDL, bảng phân loại này trở
Trang 19thành bảng phân loại Quốc tế Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần của lipid máu dễ gây VXĐM nhưng không cho biết sự thay đổi thành phần của lipid máu có tác dụng chống VXĐM
Phân loại RLLPM theo Fredrickson cé bé sung (nim 1970)
(Người bình thường: CT < 5,2mmol/I, TG < 2,2 mmol/l)
1.1.5.3 Phân loại của chương trình giáo dục Quốc gia về cholesterol của Mỹ (National Cholesterol Education Program — NCEP):
Năm 2001, Ban cố van chương trình giáo dục Quốc gia về CT của Mỹ (NCEP) về phát hiện đánh giá và điều trị tăng CT máu ở người lớn (Adul Treatment Panel III - ATP III): Xác định đầy đủ các thông số lipoprotein sau ăn 9-12 giờ Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu dễ gây VXĐÐM và có tác dụng bảo vệ chống VXĐM đồng thời nó cũng cho biết mức độ rối loạn của các thành phần trên Đây là cách phân loại mới nhất
Trang 20
Phan loai theo ATP III vé LDL - C, CT, HDL - C (mmol/l)
LDL - cholesterol
2,6-3,3mmol/1 Gan tôi ưu/ trên mức tôi ưu
> 4,9 mmol/l Rất cao
Cholestrol toàn phần
1.1.5.4 Phân loại của De Gennes theo các thành phân của lipid:[S]
- Tăng CT đơn thuần:
+ CT huyết thanh tăng > 5,2mmol/I
+ TG bình thường hoặc tăng nhẹ
- Tăng lipid máu hễn hợp:
Trang 21+ CT tăng vừa phải
+ TG tăng nhiều hơn
+ Tỷ lệ CT/TG < 2,5
Theo De Gennes cách phân loại này đơn giản, dễ sử dụng, nêu lên được tính chất di truyền, nhất là đối với bệnh tăng CT chủ yếu là sắp xếp được tất cả những trường hợp tối loạn lipid máu vào một khung ổn định [8]
1.1.6 Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch
VXĐM không phải là bệnh mới, người ta phát hiện ra ở một xác ướp cô Ai
Cập từ 5000 năm trước công nguyên Ở thế kỷ XX bệnh VXĐM gây ra 2 biến
chứng đáng sợ nhất đối với loài người là nhồi máu cơ tim (NMCT) và nhồi máu não Ở các nước công nghiệp phát triển, 50% số ca tử vong do bệnh tim mạch trong
đó hơn một nửa là do VXĐM Từ cuối thế kỷ XIX các nghiên cứu dịch tễ học về
VXDM cho thay yếu tố nguy cơ gây bệnh chính là CT máu cao, THA, hút thuốc lá, đái tháo đường Ngày nay người ta quan tâm đến những người có tam chứng lipid nghĩa là cùng lúc tăng lipid toàn phần, tăng TG và tăng CT máu Yếu tổ tác động của tăng lipid thực chất là tác động qua lại lẫn nhau: tăng lipid - VXĐM - tăng huyết áp (THA), làm nặng lẫn nhau Từ lâu VXDM không được coi là nguyên nhân của THA [18], [29]
Rối loạn lipid là nguy cơ chủ yếu hàng đầu của VXĐM [30] Từ giữa thế kỷ
XIX nhiều tác giả đã khẳng định CT đặc biệt là CT este hoá là thành phần chính của
mảng vữa xơ RLLPM là một trong những yếu tố khởi đầu cho quá trình hình thành
và phát triển của VXĐM, của bệnh ĐMV RLLPM sẽ làm rối loạn chức năng của
nội mạc mạch máu, dẫn đến VXĐM, bệnh ĐMV, thiếu máu cơ tim, NMCT
Khi có tăng LDL-C, nhất là các LDL-C dạng có kích thước nhỏ và đậm đặc, thi LDL-C có cơ hội chui vào lớp dưới nội mạc của thành mạch Tại đây, LDL bị oxy hoá Các dạng LDL đã bị oxy hoá dễ bị các tế bảo bạch cầu đơn nhân thực bào một cách không có giới hạn Việc thực bào không có giới hạn này tạo ra các tế bảo
bọt, khởi đầu cho việc hình thành tổn thương VXĐM [15], [16], [30], [32].
Trang 2210
inffammation dysfunction
+ Với các BN có nguy cơ cao như suy mạch vành, NMCT, TBMMN: chọn mục tiêu A
+ Với các BN có nguy cơ khác được xếp là nguy cơ thấp hơn: chọn mục tiêu
Trang 23+ Các mục tiêu điều trị [15] :
11
Các thông số | Giá trị bình thường | Mục tiêu điều trị A | Mục tiêu điều trị B
Tuổi (45- 74) (nguy cơ cao) (nguy cơ thấp)
Theo khuyến cáo số 6 (1998) của Hội Tìm Mạch Quốc Gia Việt Nam
1.1.7.2 Trước hết phải điều chỉnh chế độ ăn trong 2 tháng, không vội vã dùng
thuốc ngay:
- Chế độ ăn kiêng: giảm mỡ động vật chứa nhiều acid béo no, các acid béo này làm tăng CT Hạn chế ăn nhiều CT như gan, lòng đỏ trứng, thận, óc, tim Hạn chế rượu bia nhất là khi tăng TG Giảm glucid với typ IIb, typ IV
- Nên ăn dầu thực vật, cá có nhiều acid béo không no Trong cá còn có nhiều omega 3 nó là giảm CT máu Nên ăn nhiều chất xơ, hoa quả, rau xanh, sữa đậu nành
- Giảm cân nếu thừa cân, đưa BMI < 22 bằng chế độ giảm calo, tăng cường vận động thể thao thể dục vừa sức, đi bộ giảm cân sẽ tham gia điều chỉnh có hiệu luc RLLPM, lam giam CT va TG trong mau [9], [15], [16]
Trang 2412
- Acid nicotinic (Niacin): V6i liều cao 2 - 6g/ngay acid nicotinic 1am giảm VLDL, giảm TG do ức chế quá trình tiêu lipid ở tổ chức mỡ, làm giảm lượng acid béo cần thiết cho gan tông hợp VLDL, làm tăng chuyển hod VLDL qua dé lam giam LDL Ngoai ra, con lam giam lipoprotein (a), tang nhe HDL
TDKMM: dé gay rối loạn tiêu hoá, nóng rát dạ dày, buôn nôn, chán ăn, bừng
nóng mặt, đỏ da có thể tăng men gan [6], [22]
- Các acid béo không no omega - 3 (Maxepa):Có tác dụng giảm T va VLDL mau là chính, giảm nhẹ CT, LDL và tăng nhẹ HDL.Thuốc ít có TDKMM
- Statin: Lovastatin, fluvastatin, simvastatin, pravastatin, atorvastatin + Cc statin: lam giam LDL - C, TG va tang HDL - C
+ TDKMM: tối loạn tiêu hoá, đau đầu, tăng men gan, nổi mẫn, yếu co [9], [12]
1.2 NHOM THUOC FIBRAT
1.2.1 Đại cương
Các fibrat là những dẫn chất của acid fibric Fibrat đầu tiên được phát hiện từ
năm 1962 và được đùng khá phê biến trong điều trị tăng lipid máu nhất là khi tăng
TG mau
1.2.1.1.Tác dụng và cơ chế tác dụng
Các fibrat giảm mạnh TG máu, giảm CT yếu hơn và làm tăng HDL — C [34]
* Cơ chế tác dụng
Đây là nhóm đa cơ chế tác dụng
Fibrat lam ting hoat tinh men lipoprotein lipase nén ting độ chuyển hóa VLDL, ngoài ra còn giảm dòng acid béo về gan, ức chế quá trình sinh tổng hợp CT
ở gan thông qua việc ức chế enzyme HMG - CoA reductase trong tế bào, làm giảm
các thành phần gây xơ vữa (VLDL, LDL - C) và tăng sản xuất HDL — C [3]
Các fibrat còn làm giảm oxy hóa LDL, làm giảm hình thành LDL HH (là loại LDL nhỏ và đặc dễ gây VXĐM) Một số nghiên cứu gần đây cho thấy giảm TG máu có lẽ còn liên quan đến tổng hợp Apo -CII
Fibrat gây hạ CT do ức chế tổng hợp CT, tăng thải CT theo đường mật Tác dụng tăng thải CT theo đường mật có thể làm tăng CT đến nồng độ bão hòa trong
Trang 251.2.1.2.Dược động học
Các thuốc thuộc nhóm được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá khi uống trong bữa ăn, hấp thu kém khi đói Vào cơ thể các fibrat được chuyển thành các acid fibric là chất chuyển hoá có hoạt tính Acid fibric liên kết mạnh với protein huyết tương (95% - 98%) [3], [5], [14] Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 70% đưới dạng liên hợp glucuronic không hoạt tính, một phần nhỏ qua phân Thời gian bán thải thường từ 7h - 20h, riêng bezafibrat là 2h; clofibrat có thé tăng lên 38
- 86 h ở bệnh nhân điều trị lâu đài.[1]
Thực nghiệm cho thấy, ở người cao tuôi nồng độ bezafibrat huyết tương cao
gấp 1,6 lần, thời gian bán thải tăng 3,8 lần so với người trẻ tuổi Vì vậy, việc điều
chỉnh liều dùng của các fibrat không chỉ dựa vào chức năng thận mà còn dựa vào
tuổi [2], [4]
1.2.1.3 Tác dụng không mong muốn, tương tác thuốc, chống chỉ định
- Tác dụng không mong muốn (TDKMM!
Tác dụng không mong muốn hay gặp là rối loạn tiêu hoá: chán ăn, đầy bụng,
buồn nôn Rối loạn thần kinh trung ương như: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, loạn nhịp tìm Rối loạn về máu: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt
[5], [3] Tang transaminase huyét thanh, gầy đau nhức cơ, hiếm gặp tiêu cơ Một số trường hợp tăng men gan
Hiện nay, clofibrat ít được sử dụng vì trong một thử nghiệm lâm sàng lớn nhất mà có sử dụng clofibrat cho thấy số tử vong nhất là do ung thư ở nhóm điều trị
nhiều hơn đáng kể so với nhóm chứng [26].
Trang 26cùng fibrat [3],[11] Fibrat có thể thế chỗ một số thuốc ở protein huyết tương gây
tăng độc tính các thuốc như: cyclosporin, tolbutamid, sulfonylure điều trị đái tháo đường, phenytoin, thuốc lợi tiểu furosemid Với bệnh nhân đái tháo đường, tương tác này là phức hợp vì bezafibrat làm thay đổi đường huyết ở cả người có hay không có đái tháo đường
Eibrat phối hợp với các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin )
tăng độc tính của thuốc
- Chống chỉ định [3], [14], [5]:
- Khi có suy gan, suy thận nặng, sỏi mật
- Không dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi
- Phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú
1.2.1.4 Chỉ định và liều dùng
Các fibrat được dùng làm giảm CT và TG trong các type tăng lipid mau Ha, IIb, IV và ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng lipid máu (do giảm đường hấp thu nhanh và cải thiện sự tăng đường huyết ở những bệnh nhân bị đái tháo đường type 2) Bezafibrat còn được dùng với mục đích phòng ngừa tiến triển bénh VXDM, gemfibrozil điều trị dự phòng nguyên phát thiếu máu cơ tim cục bộ ở nam giới tuổi
từ 35 — 60, bị tăng lipid máu không đáp ứng với chế độ ăn
Trang 2715
Uống thuốc ngay sau bữa ăn, riêng gemfibrozil cần được uống 30 phút trước bữa ăn Clofibrat nên dùng liều tăng dần, riêng fenofibrat (lipanthyl) loại vi hạt 200M chỉ uống một lần Định kỳ 2 - 3 tháng kiểm tra lại các thông số lipid Khi TG
và CT máu đã trở lại mức bình thường thì giảm liều và tiếp tục dùng thuốc duy trì
Trang 2816
CHUONG 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- BN được chẵn đoán xác định là tăng lipid máu dựa vào tiêu chuẩn chân đoán, được điều trị nội trú tại khoa Nội 2 bệnh viện YHCT - Bộ Công an từ tháng
07/2010 đến tháng 03/2011
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN
- Tudi từ 40 trở lên
- Không phân biệt giới tính và nghề nghiệp
- Được xác định có tăng lipid máu dựa theo tiêu chuẩn WHO 1990:
- Xét nghiệm lúc đói (sau ăn 9 - 12h) có một hoặc nhiều biểu hiện như sau:
+ CT toàn phần > 6,5mmol/1
+ LDL - C > 3,9 mmol/l
+ TG > 2,3 mmol/1
+ CT toan phan tt 5,2 - 6,5mmol/l, nhung HDL - C < 0,91 mmol/l]
- Chưa dùng thuốc hạ lipid máu lần nào hoặc đã ngừng dùng thuốc uống điều trị rối loạn lipid máu > 3 tháng
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ BN
- RLLPM thứ phát sau các bệnh khác: thiểu năng tuyến giáp, hội chứng thận
hư, sỏi túi mật, đái tháo đường, gút, sau dung corticoid, oestrogen
- BN đang bị mắc các bệnh: TBMMN cấp, nhiễm trùng cấp, suy gan, suy
thận, THA độ II, II
- BN đang dùng thuốc ảnh hưởng lipid máu khác: corticoid, lợi tiêu thiazid, lợi tiểu qua1, chẹn œ¡ giao cảm, chẹn B g1ao cảm, progesterol
- Các BN trong quá trình điều trị áp dụng các phương pháp điều trị khác có tác dụng giảm lipid máu, dùng các thuốc có tác dụng gây các triệu chứng giống như
Trang 2917
TDKMM cần theo dõi của thuốc nghiên cứu, hoặc đang dùng thuốc nghiên cứu mà
men gan tăng gấp 3 lần trị số bình thường
- BN không tình nguyện tham gia nghiên cứu, không tuân thủ điều trị: không dùng đúng liều, đúng thời gian, không xét nghiệm và khám định kỳ
- Phụ nữ có thai và cho con bú
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu, so sánh trước và sau điều trị
Sơ đồ thiết kế nghiên cứu:
BN khám, chắn đoán tăng lipid máu
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
- Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn 60 BN tăng lipid máu
Trang 3018
œ: mức ý nghĩa thống kê
Z2q.„„y = hệ số tin cậy =1,962
Với œ = 0,05
g: giá trị tương đối, lấy tỷ lệ s = 9,15
Từ công thức trên tính ra cỡ mẫu nghiên cứu: n = 60
- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: các BN đủ tiêu chuẩn được lựa chọn nghiên cứu BN tham gia nghiên cứu được đánh số thứ tự theo thời gian nhập viện
2.2.3 Thuốc nghiên cứu:
- BN được sử dụng thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm fibrat theo liệu trình điều trị 60 ngày bao gồm các thuốc sau:[5] [25] [27]
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Đặc điểm BN nghiên cứu:
- Phân bố bệnh theo tuôi, giới, nghề nghiệp
* Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng so sánh trước và sau khi dùng các thuốc nhóm fibrat 60 ngày:
- Các chỉ số nhân trắc: cân nặng, chỉ số BMI, chỉ số huyết ap
- Chỉ số lipid mau: CT, TG, LDL-C, HDL-C
- Cac chi tiêu cận lâm sàng khác: huyết học số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin; sinh héa mau ure, creatinine, glucose, ALT, AST, Na’, K”
* Khảo sát việc sử dụng thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid máu
- Các thuốc fibrat được sử dụng: hàm lượng, liều dùng, cách dùng, thời gian dùng
Trang 3119
* Khảo sát TDKMM của thuốc fibrat
* Theo dõi kết quả điều trị trên BN (Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả trên các
thành phần lipid máu theo khuyến cáo số 6 (1998) của Hội Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam) chia 3 mức độ:
- Hiệu quả tốt: Sau điều trị kiểm tra lipid máu đạt một chỉ tiêu như sau: + Cholesterol giam > 20%
+ Triglycerid giảm > 40%
+ HDL - C tang = 0,26 mmol/l so với trước điều trị
+ LDL - C giam dat < 3,9 mmol/l
- Hiệu quả trung bình: khi đạt một trong các chỉ tiêu sau:
+ 10% < cholesterol giảm < 20%
+ 20% < triglycerid giảm < 40%
+ HDL - C tang 0,12 mmol/l - 0,26 mmol/1 so với trước điều trị
+ LDL - C giam dat 4,0 - 4,9 mmol/1
- Không hiệu quả: khi không đạt các chỉ tiêu trên:
Kiểm định xŸ test: so sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ %
t - student test: so sánh sự khác nhau giữa các giá trị trung bình
Trang 3220
2.2.6 Đạo đức y học trong nghiên cứu:
- Đề tài của chúng tôi được tiến hành hoản toàn nhằm mục đích bảo vệ sức
Trang 3321
CHUONG 3 KET QUA NGHIEN CUU VA BAN LUAN
3.1 DAC DIEM CUA BN NGHIEN CUU
3.1.1 Dic diém chung của BN nghiên cứu:
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các BN nghiên cứu
Kết quả bảng 3.1 cho thấy các BN nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 48,93;
chỉ số HATT trung bình là 121,41 mmHg, HATTr là 78,83 mmHg; chỉ số khối cơ
thể BMI là 23,52 , cân nặng là 63,90kg
3.1.2 Đặc điểm về tuổi và giới tính
Bảng 3.2 Phân bố BN theo giới, tuổi