1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền

67 340 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền bộ công an

Trang 1

BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYEN THI MINH THU

KHAO SAT TINH HINH SU DUNG

NHOM FIBRAT TREN BENH NHAN TANG LIPID MAU TAI KHOA NOI 2 BENH VIEN Y HOC CO TRUYEN

BO CONG AN

KHOA LUAN TOT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HA NOI - 2011

Trang 2

BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYEN THI MINH THU

KHAO SAT TINH HINH SU DUNG

NHOM FIBRAT TREN BENH NHAN TANG LIPID MAU TAI KHOA NOI 2 BENH VIEN Y HOC CO TRUYEN

1 Bộ môn Dược lực Trường ĐH Dược HN

2 Khoa Nội 2 —- Bệnh viện YHCT Bộ Công an

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

LOI CAM ON

Nhân dịp khóa luận hoàn thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Thạc sĩ Lê Phan Tuấn — Trưởng phòng Kế hoạch tong hop — Truong Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Tăng Thị Bích Thủy — Phó Trưởng khoa Nội

2 - bệnh viện Y học cô truyền - Bộ Công an, những người thầy đã trực tiếp

hướng dẫn giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp này

- Tiến sĩ Vũ Thị Tram — Trưởng Bộ môn Dược lực Trường Đại học

Dược Hà Nội, người đã động viên, đóng góp cho em nhiều ý kiến bổ ích trong

khóa luận tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Dược lực —- Trường Đại học Dược Hà Nội đã đìu dắt, dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian qua

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân

viên bệnh viện Y học cô truyền — B6 Công an cũng như toàn thê cán bộ nhân

viên khoa Nội 2, khoa Dược và Vật tư y tế, phòng Kế hoạch tông hợp đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thê bệnh nhân và người nhà bệnh

nhân của khoa Nội 2 — bệnh viện Y học cô truyền - Bộ Công an đã hợp tác

nhiệt tình cung cấp đủ thông tin trong quá trình nghiên cứu

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Sinh viên thực hiện đề tài

Nguyễn Thị Minh Thu

Trang 5

1.1 Rối loạn chuyền hóa lipid máu Sex Eexeevervexered 3

1.1.1 Khái niệm về lipid máu . - 2 - Set ckeg 3 1.1.2 Phân bố lipid trong cơ thỂ - s5 tt kg gE g grekerkekrred 3 INREN€ dao n': 3 1.1.4 Nguyên nhân của RLLPÌM S1 ng ng ng ngư 5

1.1.5 Phân loại rối loạn 008; 0 6 1.1.6 Mối liên quan giữa RLLPM và VXĐÐM - LG ngu 9

1.1.7 Điều trị hội chứng RLLPÌM 5 St set ve crkekerecereea 10

1.2 Nhóm thuốc fibraf - ¿- 2-56 St SE 3 1E 12

I0 7 12 1.2.2 M6t $6 ché pham fibrat ccccccecsccscssssssesesesscecsececsesessecaeseeeseseeeeeeaes 15 Chuong 2 DOI TUOQNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 16 2.1 Đối tượng nghiên €ứu - cv TT ng Hy net 16

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BÌN 2-3 333333 E333 gen reez 16

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ IN ¿5c 5c tcxecxetxerxerxerxerrerrerxerrerrerred l6

2.2 Phương pháp nghiÊn cỨu - -c- ccc nn nhe neo 17 2.2.1 Thiết kế nghiên CỨU - cv 1 1E 9c gang 17 2.2.2 Cỡ mẫu nghiÊn CỨU «xxx SE ng gi 17 2.2.3 Thuốc nghiÊn CỨU - 5s tt v9 tt TT 1 ng ng ren 18

°ÑŠ 0 vviì 0i (i62 2i 0v 0n 18

2.2.5 Xử lý số liệu ch nh TH HT HH TT TH HH ch ng TH ngư 19

Trang 6

2.2.6 Đạo đức y hoc trong nghién CUU .ccsccccccssssssseecesessssneaeeeessesssneeesesees 20 Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 21 3.1 Đặc điểm của BN nghiên cứu - - - 6s eererveg 21 3.1.1 Đặc điểm chung của BN nghiên cỨu 6 cv cxeEvxersrxee 21 3.1.2 Đặc điểm về tuôi và giới tính - co tt event re rrko 21

3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của BN nghiên cứu - se cecxcceở 23 3.1.4 Đặc điểm chỉ số BMI và một số thói quen sinh hoạt 24

3.1.5 Đặc điểm rối loạn lipid máu ket SE cv 27 3.2 Khảo sát sử dụng nhóm thuốc fïbrat trong điều trị tăng lipid máu 29 3.2.1 Các thuốc fibrat được sử dụng điều trị trên BN nghiên cứu 29

3.2.2 Hiệu quả điều trị của nhóm thuốc fibrat nghiên cứỨu - -‹- 30 3.3 Khảo sát TDKMM của nhóm thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid

¡10 011 na ae 35 3.3.1 Theo dõi TDKMM trên các chỉ tiêu cận lầm sàng 35

3.3.2 Theo dõi TDKMM trên lâm sàng nhe 36 3.4 Kết quả điều trị ehung set cv cv everee 37 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, St SE gi everee 39 TAI LIEU THAM KHAO

PHU LUC

Trang 7

DANH MUC CAC BANG

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các BN nghiên cứu

Bảng 3.2 Phân bố BN theo giới, tuổi

Bảng 3.3 Nghề nghiệp của BN tham gia nghiên cứu

Bảng 3.4 Chỉ số BMI trước điều trị

Bảng 3.5 Một số thói quen sinh hoạt của BN nghiên cứu

Bảng 3.6 Đặc điểm rối loạn lipid máu của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.7 Cac bénh ly tim mach kém theo

Bảng 3.8 Các thuốc fibrat được sử dụng trên BN nghiên cứu

Bảng 3.9 Sự thay đổi một số thành phần lipid máu sau 60 ngày điều trị

Bảng 3.10 Những thay đối cụ thể của CT máu

Bảng 3.11 Những thay đổi cụ thể của TG máu

Bảng 3.12 Những thay đổi cụ thể của LDL - C máu

Bảng 3.13 Những thay đổi cụ thể của HDL — C máu

Bảng 3.14 Sự thay đối chỉ số nhân trắc

Bảng 3.15 Sự thay đổi chỉ số huyết áp ở BN nghiên cứu

Bảng 3.18 Sự thay đối các chỉ tiêu cận lâm sàng

Bảng 3.19 TDKMM trên lam sang

Bảng 3.20 Hiệu quả điều trị theo tiêu chuẩn về các chỉ số lipid máu

34

35

36 37

Trang 8

DANH MUC CAC HINH VE, BIEU DO

Trang

Hình 1.1 Câu trúc cua lipoprotein 4

Hình 1.3 Sự hình thành mảng VXDM 10

Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của BN tham gia nghiên cứu 23 Biều đồ 3.3 Đặc điểm rối loạn lipid máu của BN nghiên cứu 28 Biểu đồ 3.4 Hiệu quả điều trị theo tiêu chuẩn về các chỉ số lipid máu 38

Trang 10

Aspartate Aminotransferase

Bach cau Biét duoc Bénh nhan

Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)

Can lam sang

Cholesterol Động mạch vành Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương

Hemoglobin

Hồng cầu

High Density Lipoprotein — cholesterol (Cholesterol có tỷ trọng phân tử cao) Bhydroxyl- Bmethyl glutaryl CoA- Reductase

Intermediate Density lipoprotein — cholesterol

(Cholesterol có tỷ trọng phân tử trung binh) Low Density lipoprotein — cholesterol (Cholesterol

có tỷ trọng phân tử thap) Lipoprotein

Trang 11

Réi loan lipid mau

Tai biến mạch máu não Tiểu cầu

Tác dụng không mong muốn

Tăng huyết áp Triglycerid Very low Density lipoprotein ( Lipoprotein co ty trong phan ti rat thap)

Vữa xơ động mạch

Y học cỗ truyền

World Health organization ( Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 13

DAT VAN DE

Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế và đời sống xã hội

RLLPM đã trở thành một vấn đề quan trọng trong đánh giá điều trị và tiên lượng

một số bệnh lý tim mạch Người ta cho rằng trong các yếu tố nguy cơ tác động đến { comment [U1]: Chưa rõ?

sự hình thành và phát triển của bệnh tim mạch thì chứng RLLPM được coi là một

yếu tổ nguy cơ quan trọng nhất Theo các công trình nghiên cứu dịch tế học cho

thấy có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ Cholesterol (CT) và Triglycerid

(TG) máu với tỷ lệ vữa xơ động mạch (VXDM), nguy cơ mắc bệnh mạch vành

cũng như tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành [6], [15]

Trong nghiên cứu của Paul M và các cộng sự năm 2000, bệnh tim mạch là

nguyên nhân chính gây tử vong ở nước Mỹ mỗi năm Tử vong của bệnh tim mạch

gần một nửa là kết quả trực tiếp từ bệnh động mach vanh (DMV) Theo dy bao, dén

năm 2020 các bệnh tim mạch đặc biệt là tinh trang VXDM sẽ trở thành nguyên

nhân hàng đầu gây bệnh tật trên toàn thế giới [37]

Ở nước ta theo nhịp độ phát triển của xã hội, đời sống vật chất ngày càng

được cải thiện, số người mắc bệnh tim mạch có liên quan đến VXĐM ngày cảng

tăng, làm ảnh hưởng rõ rệt đến sức lao động, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của

con người Số liệu mới nhất của WHO về số người tử vong do bệnh ĐMV của Việt

Nam là trên 100.000 người mỗi năm (khoảng 300 người tử vong mỗi ngày)

Tại bệnh viện YHCT - Bộ Công an, theo số liệu thống kê từ năm 2005 —

2010, số lượt BN đến khám và điều trị RLLPM là 1.320 lượt và năm sau cao hơn

năm trước Đặc biệt năm 2010 tỷ lệ BN RLLPM tăng gấp 2 lần so với năm 2005

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh RLLPM, có thể hạn chế sự phát

triển của VXĐM, ngăn ngừa các tai biến, hậu quả phức tạp của nó là bệnh tim

mạch

Hiện nay, y học đã sử dụng nhiều biện pháp để điều trị RLLPM như chế độ

ăn uống, sinh hoạt điều độ, rèn luyện thể lực và đặc biệt là dùng thuốc Trong các

nhóm thuốc điều trị RLLPM thì nhóm thuốc fibrat được sử dụng khá phổ biến phù

Trang 14

hợp với điều kiện kinh tế của đa số người bệnh và đạt được hiệu quả điều trị Chính

vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng nhóm

fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa Nội 2 - bệnh viện VYHCT Bộ _-{comment[u2]:

Công an” nhằm mục tiêu:

1 Khảo sát tình hình sử dụng nhóm thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid máu

2 Ghỉ nhận hiệu quả của nhóm thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid máu

Trang 15

CHUONG 1 TONG QUAN

1.1 ROI LOAN CHUYEN HOA LIPID MAU

1.1.1 Khái niệm về lipid máu

Các lipid chính trong huyết tương gồm: cholesterol, triglycerid, phospholipids và các acid béo tự do

- Cholesterol: Là tiền chất của hormon steroid, acid mật, là thành phần cơ ban của màng tế bảo CT được hấp thu ở ruột non, gắn vào chylomycron và được vận chuyến tới gan CT có tác dụng ngược điều hoà sự tổng hợp chính nó bằng cách

ức chế men HMG-CoA reductase

- Triglycerid: là ester của glycerol và 3 acid béo TG được tổng hợp ở gan và

mô mỡ qua con đường glycerolphosphat, 90% TG trong huyết tương có nguồn gốc ngoại sinh

- Phospholipids: Được tổng hợp ở hầu hết mô, chủ yếu là gan, phần còn lại được hấp thu ở ruột (từ thức ăn, muối mật) Phospholipids là thành phần cơ bản của màng tế bảo, góp phần tạo nên vỏ bọc của lipoprotein

- Acid béo tự do: Gắn kết với albumin, là nguồn gốc năng lượng chính của nhiều

cơ quan ( tim, não, các mô), gồm các acid béo no và acid béo không no

1.1.2 Phân bố lipid trong co thé

Lipid trong cơ thể phân bố thành 3 khu vực:

- Khu vực lipid cấu trúc: là những lipid có trong tất cả các tế bào, chứa trong các khu vực của tế bào: bào tương, các màng tế bào Chủ yếu là loại lipid phức tạp

- Khu vực lipid dự trữ: lipid nằm trong tổ chức mỡ chủ yếu là loai lipid don giản, trong đó TG có tỷ lệ cao nhất

- Khu vực lipid lưu hành: lipid không tan trong nước nhưng khi gắn với protein thành lipoprotein, nó có thể tan được và lưu hành trong máu chính là thành phan lipoprotein [7], [28]

1.1.3 Cac lipoprotein.

Trang 16

Hình 1.1 Cấu trúc cia lipoprotein (theo G.Turpin 1991)

- Về cầu trúc và tính chất của các lipoprotein hru hanh trong mau có những đặc điểm sau:

+ Tan trong nước do có vỏ bọc là các phần tử protein ưa nước

+ Có kích thước tương đối lớn và trọng lượng phân tử cao

+ Thành phần của lipoprotein bao gồm: triglycerid, cholesterol tự do, phospholipid [6], [10]

Hinh 1.2 Dac diém lipoprotein (Theo medmovie com 2001)

- Tỷ lệ thành phần giữa vỏ và nhân khác nhau giữa các loai lipoprotein, do

đó giữa các lipoprotein có sự khác nhau về tỷ trọng và được phân chia dễ dàng thành các phân đoạn nhờ siêu ly tâm như sau:

Trang 17

+ Chylomicron

+ Lipoprotein ty trong rat thap (VLDL)

+ Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)

+ Lipoprotein ty trong cao (HDL)

+ Lipoprotein ty trong trung gian (IDL) [10]

- Các thành phần của liporotein máu [ 15]

1.1.4 Nguyên nhân của rối loạn lipid máu

1.1.4.1 Rối loạn lipid máu tiên phát:(Theo Valencia 1987)

a Phuong | Rội loạn Bénh | Réiloan | Biểu hiện

Bénh ly thức di À lipoprotein : tos sinh hoc tự sinh hoá : ‘ lâm sàng a os

truyền (gợi ý)

Tăng CT

Giảm thanh U vàng gân

x - Trội NST Thiếu thy |lọcIDLvà |

Tăng CT gia đình thường A’ LDL thểLDL | LDL khỏi vita xo

huyét tuong

Thiếu ApoBgia | Trội NST Đột biễn ^ ^

Tang TG

Thiéu lipoprotein | Lan NST chylomicron Thiêu \ý Phân huỷ | U vàng nhú

lipase gia dinh thường y LPL TG Viêm tụy

Trang 18

Tang lipid hén

hop

hop gia dinh thường VN Không rõ lv DỊ, sớm

Apo E2 Vy uỷ ° U vàng củ,

lipoprotein gia thường Achylomicron | va 1 bénh TG trdo tay, gan

đình* (+) VLDL, VHDL | gay VLDL thiêu Apo ở W S9 | chan, vita xơ sớm

Eisoform

(* Còn được gọi là tăng lIpoprotein máu typ ID

- Tăng lipid máu tiên phát: có tính chất gia đình, thường do đột biến gen hoặc do

thiếu hụt các enzym cần cho chuyên hóa bình thường của LP như LP lipase

1.1.4.2 Rối loạn lipid máu thứ phát:

Các rối loạn lipid máu thứ phát: (Theo Valencia 1987)

Bệnh lý Rồi loạn lipid Rỗi loạn lipoprotein

thuong

Dùng thuốc tránh thai uông ATG A VLDL, VHDL

Isotretinion (13-cis-retinoic ATG AVLDL, 7% chylomicron

- Tăng lipid máu thứ phát: thường gặp trong đái tháo đường, goutte, giảm dung nap glucose, suy giáp, hội chứng thận hư, suy thận, tắc mật, nghiện rượu, dùng thuốc corticoid, thuốc chẹn beta giao cam, loi tiểu

1.1.5 Phân loại rỗi loạn lipid máu

1.1.5.1 Phân loại của Fredrickson

Năm 1965 Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm phân RLLPM thành 5 typ: I, H, HI, IV, V Sau đó người ta đề nghị tách týp II thành la

có tăng LDL đơn thuần và týp IIb có tăng cả LDL và VLDL, bảng phân loại này trở

Trang 19

thành bảng phân loại Quốc tế Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần của lipid máu dễ gây VXĐM nhưng không cho biết sự thay đổi thành phần của lipid máu có tác dụng chống VXĐM

Phân loại RLLPM theo Fredrickson cé bé sung (nim 1970)

(Người bình thường: CT < 5,2mmol/I, TG < 2,2 mmol/l)

1.1.5.3 Phân loại của chương trình giáo dục Quốc gia về cholesterol của Mỹ (National Cholesterol Education Program — NCEP):

Năm 2001, Ban cố van chương trình giáo dục Quốc gia về CT của Mỹ (NCEP) về phát hiện đánh giá và điều trị tăng CT máu ở người lớn (Adul Treatment Panel III - ATP III): Xác định đầy đủ các thông số lipoprotein sau ăn 9-12 giờ Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu dễ gây VXĐÐM và có tác dụng bảo vệ chống VXĐM đồng thời nó cũng cho biết mức độ rối loạn của các thành phần trên Đây là cách phân loại mới nhất

Trang 20

Phan loai theo ATP III vé LDL - C, CT, HDL - C (mmol/l)

LDL - cholesterol

2,6-3,3mmol/1 Gan tôi ưu/ trên mức tôi ưu

> 4,9 mmol/l Rất cao

Cholestrol toàn phần

1.1.5.4 Phân loại của De Gennes theo các thành phân của lipid:[S]

- Tăng CT đơn thuần:

+ CT huyết thanh tăng > 5,2mmol/I

+ TG bình thường hoặc tăng nhẹ

- Tăng lipid máu hễn hợp:

Trang 21

+ CT tăng vừa phải

+ TG tăng nhiều hơn

+ Tỷ lệ CT/TG < 2,5

Theo De Gennes cách phân loại này đơn giản, dễ sử dụng, nêu lên được tính chất di truyền, nhất là đối với bệnh tăng CT chủ yếu là sắp xếp được tất cả những trường hợp tối loạn lipid máu vào một khung ổn định [8]

1.1.6 Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch

VXĐM không phải là bệnh mới, người ta phát hiện ra ở một xác ướp cô Ai

Cập từ 5000 năm trước công nguyên Ở thế kỷ XX bệnh VXĐM gây ra 2 biến

chứng đáng sợ nhất đối với loài người là nhồi máu cơ tim (NMCT) và nhồi máu não Ở các nước công nghiệp phát triển, 50% số ca tử vong do bệnh tim mạch trong

đó hơn một nửa là do VXĐM Từ cuối thế kỷ XIX các nghiên cứu dịch tễ học về

VXDM cho thay yếu tố nguy cơ gây bệnh chính là CT máu cao, THA, hút thuốc lá, đái tháo đường Ngày nay người ta quan tâm đến những người có tam chứng lipid nghĩa là cùng lúc tăng lipid toàn phần, tăng TG và tăng CT máu Yếu tổ tác động của tăng lipid thực chất là tác động qua lại lẫn nhau: tăng lipid - VXĐM - tăng huyết áp (THA), làm nặng lẫn nhau Từ lâu VXDM không được coi là nguyên nhân của THA [18], [29]

Rối loạn lipid là nguy cơ chủ yếu hàng đầu của VXĐM [30] Từ giữa thế kỷ

XIX nhiều tác giả đã khẳng định CT đặc biệt là CT este hoá là thành phần chính của

mảng vữa xơ RLLPM là một trong những yếu tố khởi đầu cho quá trình hình thành

và phát triển của VXĐM, của bệnh ĐMV RLLPM sẽ làm rối loạn chức năng của

nội mạc mạch máu, dẫn đến VXĐM, bệnh ĐMV, thiếu máu cơ tim, NMCT

Khi có tăng LDL-C, nhất là các LDL-C dạng có kích thước nhỏ và đậm đặc, thi LDL-C có cơ hội chui vào lớp dưới nội mạc của thành mạch Tại đây, LDL bị oxy hoá Các dạng LDL đã bị oxy hoá dễ bị các tế bảo bạch cầu đơn nhân thực bào một cách không có giới hạn Việc thực bào không có giới hạn này tạo ra các tế bảo

bọt, khởi đầu cho việc hình thành tổn thương VXĐM [15], [16], [30], [32].

Trang 22

10

inffammation dysfunction

+ Với các BN có nguy cơ cao như suy mạch vành, NMCT, TBMMN: chọn mục tiêu A

+ Với các BN có nguy cơ khác được xếp là nguy cơ thấp hơn: chọn mục tiêu

Trang 23

+ Các mục tiêu điều trị [15] :

11

Các thông số | Giá trị bình thường | Mục tiêu điều trị A | Mục tiêu điều trị B

Tuổi (45- 74) (nguy cơ cao) (nguy cơ thấp)

Theo khuyến cáo số 6 (1998) của Hội Tìm Mạch Quốc Gia Việt Nam

1.1.7.2 Trước hết phải điều chỉnh chế độ ăn trong 2 tháng, không vội vã dùng

thuốc ngay:

- Chế độ ăn kiêng: giảm mỡ động vật chứa nhiều acid béo no, các acid béo này làm tăng CT Hạn chế ăn nhiều CT như gan, lòng đỏ trứng, thận, óc, tim Hạn chế rượu bia nhất là khi tăng TG Giảm glucid với typ IIb, typ IV

- Nên ăn dầu thực vật, cá có nhiều acid béo không no Trong cá còn có nhiều omega 3 nó là giảm CT máu Nên ăn nhiều chất xơ, hoa quả, rau xanh, sữa đậu nành

- Giảm cân nếu thừa cân, đưa BMI < 22 bằng chế độ giảm calo, tăng cường vận động thể thao thể dục vừa sức, đi bộ giảm cân sẽ tham gia điều chỉnh có hiệu luc RLLPM, lam giam CT va TG trong mau [9], [15], [16]

Trang 24

12

- Acid nicotinic (Niacin): V6i liều cao 2 - 6g/ngay acid nicotinic 1am giảm VLDL, giảm TG do ức chế quá trình tiêu lipid ở tổ chức mỡ, làm giảm lượng acid béo cần thiết cho gan tông hợp VLDL, làm tăng chuyển hod VLDL qua dé lam giam LDL Ngoai ra, con lam giam lipoprotein (a), tang nhe HDL

TDKMM: dé gay rối loạn tiêu hoá, nóng rát dạ dày, buôn nôn, chán ăn, bừng

nóng mặt, đỏ da có thể tăng men gan [6], [22]

- Các acid béo không no omega - 3 (Maxepa):Có tác dụng giảm T va VLDL mau là chính, giảm nhẹ CT, LDL và tăng nhẹ HDL.Thuốc ít có TDKMM

- Statin: Lovastatin, fluvastatin, simvastatin, pravastatin, atorvastatin + Cc statin: lam giam LDL - C, TG va tang HDL - C

+ TDKMM: tối loạn tiêu hoá, đau đầu, tăng men gan, nổi mẫn, yếu co [9], [12]

1.2 NHOM THUOC FIBRAT

1.2.1 Đại cương

Các fibrat là những dẫn chất của acid fibric Fibrat đầu tiên được phát hiện từ

năm 1962 và được đùng khá phê biến trong điều trị tăng lipid máu nhất là khi tăng

TG mau

1.2.1.1.Tác dụng và cơ chế tác dụng

Các fibrat giảm mạnh TG máu, giảm CT yếu hơn và làm tăng HDL — C [34]

* Cơ chế tác dụng

Đây là nhóm đa cơ chế tác dụng

Fibrat lam ting hoat tinh men lipoprotein lipase nén ting độ chuyển hóa VLDL, ngoài ra còn giảm dòng acid béo về gan, ức chế quá trình sinh tổng hợp CT

ở gan thông qua việc ức chế enzyme HMG - CoA reductase trong tế bào, làm giảm

các thành phần gây xơ vữa (VLDL, LDL - C) và tăng sản xuất HDL — C [3]

Các fibrat còn làm giảm oxy hóa LDL, làm giảm hình thành LDL HH (là loại LDL nhỏ và đặc dễ gây VXĐM) Một số nghiên cứu gần đây cho thấy giảm TG máu có lẽ còn liên quan đến tổng hợp Apo -CII

Fibrat gây hạ CT do ức chế tổng hợp CT, tăng thải CT theo đường mật Tác dụng tăng thải CT theo đường mật có thể làm tăng CT đến nồng độ bão hòa trong

Trang 25

1.2.1.2.Dược động học

Các thuốc thuộc nhóm được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá khi uống trong bữa ăn, hấp thu kém khi đói Vào cơ thể các fibrat được chuyển thành các acid fibric là chất chuyển hoá có hoạt tính Acid fibric liên kết mạnh với protein huyết tương (95% - 98%) [3], [5], [14] Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 70% đưới dạng liên hợp glucuronic không hoạt tính, một phần nhỏ qua phân Thời gian bán thải thường từ 7h - 20h, riêng bezafibrat là 2h; clofibrat có thé tăng lên 38

- 86 h ở bệnh nhân điều trị lâu đài.[1]

Thực nghiệm cho thấy, ở người cao tuôi nồng độ bezafibrat huyết tương cao

gấp 1,6 lần, thời gian bán thải tăng 3,8 lần so với người trẻ tuổi Vì vậy, việc điều

chỉnh liều dùng của các fibrat không chỉ dựa vào chức năng thận mà còn dựa vào

tuổi [2], [4]

1.2.1.3 Tác dụng không mong muốn, tương tác thuốc, chống chỉ định

- Tác dụng không mong muốn (TDKMM!

Tác dụng không mong muốn hay gặp là rối loạn tiêu hoá: chán ăn, đầy bụng,

buồn nôn Rối loạn thần kinh trung ương như: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, loạn nhịp tìm Rối loạn về máu: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt

[5], [3] Tang transaminase huyét thanh, gầy đau nhức cơ, hiếm gặp tiêu cơ Một số trường hợp tăng men gan

Hiện nay, clofibrat ít được sử dụng vì trong một thử nghiệm lâm sàng lớn nhất mà có sử dụng clofibrat cho thấy số tử vong nhất là do ung thư ở nhóm điều trị

nhiều hơn đáng kể so với nhóm chứng [26].

Trang 26

cùng fibrat [3],[11] Fibrat có thể thế chỗ một số thuốc ở protein huyết tương gây

tăng độc tính các thuốc như: cyclosporin, tolbutamid, sulfonylure điều trị đái tháo đường, phenytoin, thuốc lợi tiểu furosemid Với bệnh nhân đái tháo đường, tương tác này là phức hợp vì bezafibrat làm thay đổi đường huyết ở cả người có hay không có đái tháo đường

Eibrat phối hợp với các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin )

tăng độc tính của thuốc

- Chống chỉ định [3], [14], [5]:

- Khi có suy gan, suy thận nặng, sỏi mật

- Không dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi

- Phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú

1.2.1.4 Chỉ định và liều dùng

Các fibrat được dùng làm giảm CT và TG trong các type tăng lipid mau Ha, IIb, IV và ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng lipid máu (do giảm đường hấp thu nhanh và cải thiện sự tăng đường huyết ở những bệnh nhân bị đái tháo đường type 2) Bezafibrat còn được dùng với mục đích phòng ngừa tiến triển bénh VXDM, gemfibrozil điều trị dự phòng nguyên phát thiếu máu cơ tim cục bộ ở nam giới tuổi

từ 35 — 60, bị tăng lipid máu không đáp ứng với chế độ ăn

Trang 27

15

Uống thuốc ngay sau bữa ăn, riêng gemfibrozil cần được uống 30 phút trước bữa ăn Clofibrat nên dùng liều tăng dần, riêng fenofibrat (lipanthyl) loại vi hạt 200M chỉ uống một lần Định kỳ 2 - 3 tháng kiểm tra lại các thông số lipid Khi TG

và CT máu đã trở lại mức bình thường thì giảm liều và tiếp tục dùng thuốc duy trì

Trang 28

16

CHUONG 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- BN được chẵn đoán xác định là tăng lipid máu dựa vào tiêu chuẩn chân đoán, được điều trị nội trú tại khoa Nội 2 bệnh viện YHCT - Bộ Công an từ tháng

07/2010 đến tháng 03/2011

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN

- Tudi từ 40 trở lên

- Không phân biệt giới tính và nghề nghiệp

- Được xác định có tăng lipid máu dựa theo tiêu chuẩn WHO 1990:

- Xét nghiệm lúc đói (sau ăn 9 - 12h) có một hoặc nhiều biểu hiện như sau:

+ CT toàn phần > 6,5mmol/1

+ LDL - C > 3,9 mmol/l

+ TG > 2,3 mmol/1

+ CT toan phan tt 5,2 - 6,5mmol/l, nhung HDL - C < 0,91 mmol/l]

- Chưa dùng thuốc hạ lipid máu lần nào hoặc đã ngừng dùng thuốc uống điều trị rối loạn lipid máu > 3 tháng

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ BN

- RLLPM thứ phát sau các bệnh khác: thiểu năng tuyến giáp, hội chứng thận

hư, sỏi túi mật, đái tháo đường, gút, sau dung corticoid, oestrogen

- BN đang bị mắc các bệnh: TBMMN cấp, nhiễm trùng cấp, suy gan, suy

thận, THA độ II, II

- BN đang dùng thuốc ảnh hưởng lipid máu khác: corticoid, lợi tiêu thiazid, lợi tiểu qua1, chẹn œ¡ giao cảm, chẹn B g1ao cảm, progesterol

- Các BN trong quá trình điều trị áp dụng các phương pháp điều trị khác có tác dụng giảm lipid máu, dùng các thuốc có tác dụng gây các triệu chứng giống như

Trang 29

17

TDKMM cần theo dõi của thuốc nghiên cứu, hoặc đang dùng thuốc nghiên cứu mà

men gan tăng gấp 3 lần trị số bình thường

- BN không tình nguyện tham gia nghiên cứu, không tuân thủ điều trị: không dùng đúng liều, đúng thời gian, không xét nghiệm và khám định kỳ

- Phụ nữ có thai và cho con bú

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu tiến cứu, so sánh trước và sau điều trị

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu:

BN khám, chắn đoán tăng lipid máu

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

- Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn 60 BN tăng lipid máu

Trang 30

18

œ: mức ý nghĩa thống kê

Z2q.„„y = hệ số tin cậy =1,962

Với œ = 0,05

g: giá trị tương đối, lấy tỷ lệ s = 9,15

Từ công thức trên tính ra cỡ mẫu nghiên cứu: n = 60

- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: các BN đủ tiêu chuẩn được lựa chọn nghiên cứu BN tham gia nghiên cứu được đánh số thứ tự theo thời gian nhập viện

2.2.3 Thuốc nghiên cứu:

- BN được sử dụng thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm fibrat theo liệu trình điều trị 60 ngày bao gồm các thuốc sau:[5] [25] [27]

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Đặc điểm BN nghiên cứu:

- Phân bố bệnh theo tuôi, giới, nghề nghiệp

* Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng so sánh trước và sau khi dùng các thuốc nhóm fibrat 60 ngày:

- Các chỉ số nhân trắc: cân nặng, chỉ số BMI, chỉ số huyết ap

- Chỉ số lipid mau: CT, TG, LDL-C, HDL-C

- Cac chi tiêu cận lâm sàng khác: huyết học số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin; sinh héa mau ure, creatinine, glucose, ALT, AST, Na’, K”

* Khảo sát việc sử dụng thuốc fibrat trong điều trị tăng lipid máu

- Các thuốc fibrat được sử dụng: hàm lượng, liều dùng, cách dùng, thời gian dùng

Trang 31

19

* Khảo sát TDKMM của thuốc fibrat

* Theo dõi kết quả điều trị trên BN (Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả trên các

thành phần lipid máu theo khuyến cáo số 6 (1998) của Hội Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam) chia 3 mức độ:

- Hiệu quả tốt: Sau điều trị kiểm tra lipid máu đạt một chỉ tiêu như sau: + Cholesterol giam > 20%

+ Triglycerid giảm > 40%

+ HDL - C tang = 0,26 mmol/l so với trước điều trị

+ LDL - C giam dat < 3,9 mmol/l

- Hiệu quả trung bình: khi đạt một trong các chỉ tiêu sau:

+ 10% < cholesterol giảm < 20%

+ 20% < triglycerid giảm < 40%

+ HDL - C tang 0,12 mmol/l - 0,26 mmol/1 so với trước điều trị

+ LDL - C giam dat 4,0 - 4,9 mmol/1

- Không hiệu quả: khi không đạt các chỉ tiêu trên:

Kiểm định xŸ test: so sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ %

t - student test: so sánh sự khác nhau giữa các giá trị trung bình

Trang 32

20

2.2.6 Đạo đức y học trong nghiên cứu:

- Đề tài của chúng tôi được tiến hành hoản toàn nhằm mục đích bảo vệ sức

Trang 33

21

CHUONG 3 KET QUA NGHIEN CUU VA BAN LUAN

3.1 DAC DIEM CUA BN NGHIEN CUU

3.1.1 Dic diém chung của BN nghiên cứu:

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các BN nghiên cứu

Kết quả bảng 3.1 cho thấy các BN nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 48,93;

chỉ số HATT trung bình là 121,41 mmHg, HATTr là 78,83 mmHg; chỉ số khối cơ

thể BMI là 23,52 , cân nặng là 63,90kg

3.1.2 Đặc điểm về tuổi và giới tính

Bảng 3.2 Phân bố BN theo giới, tuổi

Ngày đăng: 18/08/2015, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2006), “Sử dụng thuốc cho người cao tuổi”, Dược lâm sảng, Nhà xuất bản Y học, tr. 153 — 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc cho người cao tuổi
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
3. Bộ Y tế (2007), “Thuốc hạ lipid mau”, Dược ý học, tap 2, Nha xuat ban Y hoc, tr. 91-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc hạ lipid mau
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Dược ý học
Năm: 2007
5. Bộ Y tế (2009), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, tr.240 -243, 525 — 526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư quốc gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
6. Nguyễn Trung Chính, Trần Đình Toan (1998), Tang Cholesterol mdéu bệnh thời đại, Nhà xuất bản Y học, tr. 12-60, 80-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tang Cholesterol mdéu bệnh thời đại
Tác giả: Nguyễn Trung Chính, Trần Đình Toan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
7. Nguyễn Huy Cường (2002), “Rối loạn chuyển hoá mỡ”, Bệnh nội tiết chuyển hoá đái tháo đường, Nhà xuất bản Y học, tr. 194- 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hoá mỡ
Tác giả: Nguyễn Huy Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
9. Phạm Tử Dương (2004), “Các thuốc điều trị chứng RLLPM”, Thuốc tim mạch, Nhà xuất bản Y học, tr. 627- 658 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thuốc điều trị chứng RLLPM
Tác giả: Phạm Tử Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
10. Nguyễn Đình Độ (2000), “Rối loạn chuyển hoá lipid”, Hoá sinh y học - Học viện Quân y, tr. 456 - 476 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hoá lipid
Tác giả: Nguyễn Đình Độ
Nhà XB: Hoá sinh y học - Học viện Quân y
Năm: 2000
11. Phan Việt Hà (1998), Nghiên cứu tác dụng bài thuốc “Giáng chỉ dm” trong diéu trị hội chứng rồi loạn lipid mau, Luan van thac si Y hoc, Hoc vién Quan Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bài thuốc “Giáng chỉ dm” trong diéu trị hội chứng rồi loạn lipid mau
Tác giả: Phan Việt Hà
Nhà XB: Luan van thac si Y hoc
Năm: 1998
12. Võ Hiền Hạnh, Lương Thuý Quỳnh (1990), “Bước đầu đánh giá tác dụng hạ cholesterol máu của allisa (tỏ1)”, 74p chí nội khoa, (1), tr. 24-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tác dụng hạ cholesterol máu của allisa (tỏ1)
Tác giả: Võ Hiền Hạnh, Lương Thuý Quỳnh
Nhà XB: p chí nội khoa
Năm: 1990
13. Vũ Việt Hằng (2005), Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng rỗi loan lipid máu của thuốc cm GCL, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng rỗi loan lipid máu của thuốc cm GCL
Tác giả: Vũ Việt Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Năm: 2005
14. Hà Minh Hiền (2005), Tổng quan về thuốc ha lipid máu, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ đại học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về thuốc ha lipid máu
Tác giả: Hà Minh Hiền
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
15. Hội đồng khoa học- Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (2004), Khuyén cdo xử trí các bệnh lÿ tìm mạch chủ yếu ở Việt Nam, Phụ trương tạp chí Tim mạch học,(38/2004), tr. 133-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyén cdo xử trí các bệnh lÿ tìm mạch chủ yếu ở Việt Nam
Tác giả: Hội đồng khoa học- Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam
Nhà XB: Phụ trương tạp chí Tim mạch học
Năm: 2004
16. Hội Tim mạch học Việt Nam (2006), Khuyến cáo về các bệnh lý Tìm mạch va chuyến hoá giai đoạn 2006- 2010, Nhà xuất bản Y học chi nhánh thành phố Hồ ChíMinh, tr. 365- 384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về các bệnh lý Tìm mạch va chuyến hoá giai đoạn 2006- 2010
Tác giả: Hội Tim mạch học Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
18. Nguyễn Phú Kháng (2001), Ldm sang tim mach, Nha xuat ban Y hoc, tr. 455 — 460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ldm sang tim mach
Tác giả: Nguyễn Phú Kháng
Nhà XB: Nha xuat ban Y hoc
Năm: 2001
19. Phạm Khuê (1992), VZa xơ động mạch, Nhà xuất bản Y học, tr. 9-34, 64 -72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VZa xơ động mạch
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1992
20. Phạm Khuê (2000), “Vữa xơ động mạch”, Bệnh học tuổi già, Nhà xuất bản Y học, Hà Nôi, tr. 178-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vữa xơ động mạch
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
21. Phạm Khuê, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt (1996), “Vữa xơ động mạch”, Bài giảng bệnh học nội khoa sau đại học, tập 2, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 94- 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa sau đại học
Tác giả: Phạm Khuê, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 1996
22. Nguyễn Kim Lương (2001), Nghiên cứu RLCH lipid ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không THA và có THA, Luận án tiễn sỹ y học, Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu RLCH lipid ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không THA và có THA
Tác giả: Nguyễn Kim Lương
Nhà XB: Học viện Quân y
Năm: 2001
24. Pham Thang (2003), “Tìm hiểu I số yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch ở người già sống tại cộng đồng”, Tạp chí Nội khoa, (3), tr. 19- 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu I số yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch ở người già sống tại cộng đồng
Tác giả: Pham Thang
Năm: 2003
25. Phạm Thiệp, Vũ Ngọc Thúy (2008), Thuốc biệt dược và cách sử dụng, Nhà xuất bản Y học, tr. 92, 290, 322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc biệt dược và cách sử dụng
Tác giả: Phạm Thiệp, Vũ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Cấu  trúc  cia  lipoprotein  (theo  G.Turpin  1991) - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
nh 1.1. Cấu trúc cia lipoprotein (theo G.Turpin 1991) (Trang 16)
Bảng  3.2.  Phân  bố  BN theo  giới,  tuổi - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.2. Phân bố BN theo giới, tuổi (Trang 33)
Bảng  3.3.  Nghề  nghiệp  của  BN  tham  gia  nghiên  cứu - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.3. Nghề nghiệp của BN tham gia nghiên cứu (Trang 35)
Bảng  3.4.  Chỉ  số  BMI  trước  điều  trị - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.4. Chỉ số BMI trước điều trị (Trang 36)
Bảng  3.7.  Các  bệnh  lý  tìm  mạch  kèm  theo. - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.7. Các bệnh lý tìm mạch kèm theo (Trang 40)
Bảng  3.10.  Những  thay  đỗi  cụ  thể  của  CT  máu - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.10. Những thay đỗi cụ thể của CT máu (Trang 43)
Bảng  3.13.  Những  thay  đổi  cu  thé  cha  HDL  -  C  méu - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.13. Những thay đổi cu thé cha HDL - C méu (Trang 45)
Bảng  3.15.  Sự  thay  đổi  chỉ  số  huyết  úp  ở  BN  nghiên  cứu - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.15. Sự thay đổi chỉ số huyết úp ở BN nghiên cứu (Trang 46)
Bảng  3.16.  Thay  đỗi  huyết  áp  trên  BN  nghiên  cứu  có  chỉ  số  huyết  áp  bình  thường - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.16. Thay đỗi huyết áp trên BN nghiên cứu có chỉ số huyết áp bình thường (Trang 46)
Bảng  3.18.  Sự  thay  đổi  các  chỉ  tiêu  cận  lâm  sàng - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.18. Sự thay đổi các chỉ tiêu cận lâm sàng (Trang 47)
Bảng  3.19.  TDKMM  trên  lâm  sàng. - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng 3.19. TDKMM trên lâm sàng (Trang 48)
Bảng  hàm  lượng  cholesterol  trong  một  số  thực  phẩm  (mg/100g) - Khảo sát tình hình sử dụng nhóm fibrat trên bệnh nhân tăng lipid máu tại khoa nội 2 bệnh viện y học cổ truyền
ng hàm lượng cholesterol trong một số thực phẩm (mg/100g) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w