Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện tai mũi họng trung ương
Trang 1
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ HẰNG PHƯƠNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NHI BỆNH
VIEN TA] MUI HONG TRUNG UONG
(KHOA LUAN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ KHOÁ 2005-2008)
Người hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyên Thị Hiền
Thạc sĩ Nguyên Công Thành Nơi thực hiện: Khoa Nhị BV Tai - mũi - hong TW
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Trâm, Ths Nguyễn Thị Hiền - Trường Đại học Dược Hà Nội và Ths Nguyễn Công Thành —- Bệnh
| ‘ viện Tai - Mũi — Hong Trung uong đã tận tình hướng dân và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện khoá luận
Tôi cũng xin gửi lời cam ơn chân thành tới các thay cô giáo và các cán
bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian đài học tập và nghiên cứu tại trường
Cuối cùng tôi xIn gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn
bè và các đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, khuyến khích, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện khoá luận
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Hãng Phương
Trang 3
VÀ: Viêm tuyến hạch nhân vòm A: Viêm amydan
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Du Hư ờ Ll Genelediasenansn |
PHAN | — TONG QUAN
1.1 So luoe mot số bệnh về tai - mũi - họng thường gặp ở trẻ em 2
1.2.3 Các kháng sinh thường dùng điều trị các bệnh về tai - mũi - họng § 1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu của viện Tai - mũi - họng trung ương về tính kháng thuốc của một số vi khuẩn thường gặp . - 2 5+2 25+ s<v<zx£zsz I0 I.2.4 Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh dự phòng trong phâu thuật tai - mũi —
Hà TT cá run gaiái tan btissasesesdiesclsilbAenwiisaa60xi 1]
PHAN 2: THUC NGHIEM VA KET QUA
251, DOl WONT Va PRUONS PNAD NENIEN COU vs cssssissriisscnsnscersavencceveenveaienniecs 12
21 De pe BIEN CA cere eerncecemaumeans 12 fey abi DUO ĐHẾP Thi: CỮU ccccecoaeioeoecvbvcarikiisaeiossbvsisaasdgooikbsgcusig6i4343 đó 2.1.3 COG TO Gung NANION CUO sees ccscocescovsssuanseavernaaceonccrvaenummersevounenadecsaners 12
ke Or Ue VAL «¿Hi kae=dseddiceseetdrisasgsksxpelluolkdiosgissäei 14 2.2.1 Két qua khao sat dac diém bénh mhan cecececsessesceeseeeesseeceeseeeeeee 14
ae: L;1: L UẦI ĐỒ ĐỆnh nhấn theo giới HRR ss. ;:::-<ccctctccacbcanidinauacti H‡
2.2.1.2 Phân bố bệnh nhân theo khu vực địa lý hành chính: 15
l
Trang 53;3.1⁄3 Kháp sát bệnh nhấn theo thiỂ | eeasneieiaiseisooasoaaaseseszssaseeuae TỔ
222.14 Phan bO Đệnh nhân theo BEND siccccusssccnvsmcmmaaannmmavanenmumnes 17 2.2.1.5 Phân bố bệnh nhân theo hình thức can thiệp ngoại khoa (mỏ/không
ĐH buegtonpesoosgibessiieseecES6140001e3408300121.502010000G00000011oxae na 18
2.2.2 Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh tại khoa Nhi bệnh viện Tai mũi
HỤN GÌ Ưu dớggoacgtrredogt050000001exxeeyL060114606009.0/0)021660886 20 2.2.2.1 Khao sat cac loại kháng sinh - ceeeriree 20
2.2.2.2 Khảo sát số ngày sử dụng kháng sinh .sssessssssescssersenssesessseeeseen 22 2.2.2.3 Khảo sát sự phối hợp kháng sinh trong điều trị 23
2.2.2.4 Khảo sát sự thay đối kháng sinh trong điều trị . - 55c: 24
2.2.2.5 Khảo sát liều dùng và đường dùng của kháng sinh 5¿ 25
2.2.2.6 Khảo sát sự an toàn của KT IT assess ssnennnxoxxipenemannuasmumneuanmnens 26 2.2.2.7 Các nhóm thuốc khác được sử dụng tại khoa Nhịi 28 2.2.3 Khảo sát hiệu quả điều trị oi3us8f6t0001psft8580286L45684c0SN8cLiderlloisotioi 29
E1 sa Ăăðaã 7 cGÍẽjố sẽ _&ä& recreate - ‹ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHU-LUC
Trang 6
DAT VAN DE
Bệnh tai mũi họng là bệnh rất hay gặp ở Việt Nam, đặc biệt là đối với
trẻ em Các bệnh này nếu không được điều trị triệt để có thể dẫn đến các biến
chứng như viêm cầu thận, viêm khớp, viêm tim hoặc ảnh hưởng tới các chức
năng khác như thính giác, thăng băng khứu giác
Đề điều trị những bệnh này, kháng sinh là một trong những loại thuốc
hay được sử dụng Song cũng còn nhiều vấn đề được đặt ra trong quá trình sử
dụng kháng sinh như lạm dụng kháng sinh, dùng kháng sinh không đủ liều
làm cho vi khuẩn kháng kháng sinh dẫn đến hiệu quả điều trị thấp
Các báo cáo của chương trình giám sát kháng sinh do Bộ Y tế tổ chức
trong những năm gần đây đã lên tiếng cảnh báo tình trạng kháng kháng sinh
ngày một gia tăng [4] Đặc biệt là việc sử dụng thuốc kháng sinh cho trẻ em
còn nhiêu vân đê cân chú ý.[Š |
ˆ +
ase te
Đề góp phản vào việc sử dụng kháng sinh một cách hiệu quả và hợp lý
hơn, đặc biệt là ở lứa tuổi trẻ em, chúng tôi tiên hành thực hiện đề tài: '*Khảo
sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa Nhi - Bệnh viện Tai mũi họng
Trung ương” với các mục tiêu sau:
lL.Kháo sát đặc điểm bệnh nhân tại khoa Nhi - Bệnh viện Tai mũi họng
Trung wong
2 Khao sat viée sé dung khang sinh iai khoa Nhi - Bénh vién Tai mii hong
trung uong
Từ đó đề xuất một vài ý kiến nhằm góp phần vào việc nâng cao tính hợp lý
an toàn, hiệu quả trong điêu trị một sô bệnh tai mũi họng ở trẻ em
Trang 7PHAN 1 - TONG QUAN
1.1 Sơ lược một số bệnh về tai : mũi : hong thudng gap 6 tré em [1]
Tai - mũi - họng là cửa ngõ đường hô hấp và tiêu hoá, chúng là các hốc thông
với nhau nên bệnh của bộ phận này có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến
các bộ phận khác Ngoài ra tai - mũi - họng là các hốc thông với bên ngoài, là
nơi tiếp xúc đầu tiên của cơ thể với môi trường nên bệnh lý tai - mũi - họng
chủ yếu liên quan đến môi trường bên ngoài
1.1.1, Viém VA (Adenoiditis): 1a tinh trang viém tuyến hạch nhân vòm, hay
bi tái phat nhiéu 1an, thé hién thanh dot viém VA cap
* Nguyên nhân: do vi khuẩn, vi rút Bệnh thường xảy ra khi bị nhiễm lạnh
nhiễm lạnh Các vị khuẩn gây bệnh thường là liên cầu nhóm A như
Š.pyogenes[§]
* Triệu trứng: Đợt viêm cấp thường kéo dài 5-7 ngày với các biểu hiện bệnh
lý: Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, bỏ ăn; sốt vừa hoặc sốt cao; chảy nước mũi; ho
* Tiến triển và biến chứng: Bệnh có thê tự khỏi Biến chứng thường gặp là
viêm tai giữa viêm thanh - khí quản cơn hen ảnh hưởng đến phát triển thể
lực và trí tuệ
* Hướng điều trị: Dùng thuốc nhỏ mũi làm thông thoáng đường thở (Có thê
dung NaCl 0,9%) Thuốc ha sét paracetamol Dùng kháng sinh khi có viêm
lan xuống đường hô hấp dưới hoặc có bội nhiễm Nếu tái phát nhiều lần và
gây biến chứng tiến hành nạo VA sau khi điều trị đợt viêm cấp
1.1.2 Viém Amydan (Tonsillitis): 1a tình trạng viêm cấp tính của tuyến hạnh
nhân miệng Bệnh hay gặp ở trẻ em > 7 tuổi
* Nguyên nhân: do nhiêm lạnh, các vi rút có sẵn ở mũi họng trở thành gây
bệnh hoặc nhiễm vi rút (cúm, sởi) có bội nhiễm một số vi khuẩn như liên cầu,
tụ cầu
* Triệu chứng: Mệt mỏi, sốt; đau họng có cảm giác nóng rát, đau nhói, đau
Trang 8tăng lên khi nuốt, ho; ho và chảy nước mũi
* Tiến triển và biến chứng: Đợt cấp thường kéo dài 5 ngày có thê tự khỏi
Các biến chứng thường øặp: viêm tai giữa, viêm tấy hạch dưới hàm, viêm
thanh quản - khí quản, viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận nhiễm khuân huyết
viêm khớp
* Hướng điều trị:Trong đợt viêm cấp: nghỉ ngơi, giữ ấm vệ sinh họng miệng sạch sẽ Dùng thuốc hạ sốt nếu sót cao Chỉ dùng kháng sinh khi có bang
chứng nhiễm khuẩn, vi khuẩn thường gặp là các cầu khuân G(+) Cắt amydan
khi có các biến chứng như áp xe, viêm tái phát nhiều lần
1.1.3 Viêm xoang cap (Acute ,Sinusiris): là tình trạng viêm phù nề và ứ đọng
địch nhây trong xoang
* Nguyên nhân: Có thể do nhiễm vi rút hoặc do viêm mũi dị ứng Phù nề niêm
mạc gây tắc nghẽn các lỗ dẫn lưu của xoang làm ứ đọng các chất tiết trong xoang, tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phát
* Triéu chứng: Chủ yếu là đau tại các vị trí xoang bị viêm; chảy mũi nhây có
thể chảy mũi mủ
* Hướng điều trị: Làm thông thoáng mũi bằng các thuốc co mạch hoặc NaC]
0.9% Giảm đau băng paracetamol Chỉ sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm
vi khuẩn Nội soi đề rửa, hút dịch xoang
*Điều trị nguyên nhân: vẹo vách ngăn mũi, phì đại cuốn mũi, polyp mũi xoang bằng phẫu thuật
1.1.4 Viêm tai giữa (Óris Medi4): bệnh thường gap nhất là ở trẻ em dưới 3
tuôi
* Nguyên nhân: bệnh hay xảy ra sau viêm nhiễm ở vùng họng, nhất là viêm
VÀ hoặc sau khi mắc vi rút cúm, sởi Nếu có bội nhiễm thì vi khuẩn thường
gap là S.pneumoniae (phé cau), S.Pyogenes hoac H.influenzae Ton thương
chủ yếu là viêm và hoá mủ trong tai giữa, phù nề niêm mạc, có thể làm thủng
màng nhĩ và chảy mủ tai
Trang 9* Triệu chứng: Sốt cao, mệt mỏi, kém ăn có thể kèm theo ia chảy, buồn nôn;
Ngứa trong tai; đau tai; nghe kém kèm theo ù tai; chảy mủ tai khi có vỡ mủ
Khám: màng nhĩ dày, đục, phồng lên; nếu đã vỡ mủ sẽ thấy lỗ thủng ở giữa
màng nhĩ và chảy mu qua 16 thing
* Các biến chứng thường gặp: Viêm tai giữa mủ mãn tính,viêm xương chũm cấp tính, liệt mặt do viêm dây thần kinh VII, viêm màng não, áp xe nhu mô não hoặc ngoài màng cứng
* Hướng điều trị: Nếu chưa vỡ mủ: chích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ Nếu
đã tự vỡ mủ: chích rạch rộng them và kiểm tra, lau mủ, nhỏ thuốc sát khuân
Nếu màng nhĩ đã thủng không được nhỏ tai bằng các loại kháng sinh có độc tính trên tai như nhóm aminozid Hạ sốt, giảm đau Nêu có nhiễm khuẩn,
kháng sinh lựa chọn nên tập trung vào tác nhân gây bệnh
1.1.5 Viém tai ngoai (Otitis Externa):
* Nguyên nhân: Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là trực khuẩn mủ xanh (P.aeruginosa), Proteus hoặc nẫm 4spergillus
* Triệu chứng: Bệnh nhân có tiền sử gần đây có tiếp xúc với nước hoặc hay øãi ngoáy tai: đau tai, kèm theo ngứa và chảy mủ tai Khám: xung huyết, phù
nề da ống tai ngoài; đau khi kéo nhẹ vành tai, màng nhĩ di động bình thường
* Hướng điều trị: Điều trị tại chỗ: Làm sạch mủ nếu có Dùng các thuốc nhỏ tai có kháng sinh và cortieoid Hạ sốt, giảm đau, chống viêm Phải kiểm tra màng nhĩ trước khi nhỏ tai bằng kháng sinh nhóm aminozid Không dùng corticoid néu tác nhân gây bệnh là nam
1.1.6 Viém thanh quan cap (Acute Laryngitis):
*Nguyên nhân: do viêm nhiễm từ mũi họng lan xuống bệnh hay xảy ra khi
nhiễm lạnh
* Triệu chứng: Khởi đầu là viêm mũi họng cấp; ho nhiều; khàn tiếng; khó thở
thanh quản; soi thanh quản thấy niêm mạc xung huyết; có nhiều chất nhây đọng ở thanh quản
Trang 10
* Hướng điều trị: Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, giữ am Xông họng bằng
kháng sinh và corticoid Dùng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, long đờm, giãn phế quản Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn Đặt nội khí quản hoặc
mở khí quản câp cứu
1.2 Văn để sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị tai - mũi - họng ở trẻ
em
Thuốc kháng sinh là một trong những nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất
trong điều trị và dự phòng tại bệnh viện Việc sử dụng hợp lý nhóm thuốc này không những góp phân nâng cao chất lượng điều trị mà còn làm giảm đáng kề chỉ phí cho điều trị
Nguyên tắc sử dụng kháng sinhJ2]:
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn: Các kháng sinh thường chỉ có
tác dụng với các vi khuẩn Chính vì vậy phải xác định xem cơ thể có nhiễm
khuẩn hay không thì mới dùng kháng sinh Có 2 cách để xác định: xét nghiệm
cận lâm sàng và chẩn đoán lâm sàng
- Lựa chọn kháng sinh hợp lý: dựa vào phổ tác dụng, tính chất dược động học,
vị trí nhiêm khuẩn và tình trạng người bệnh
- Sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian: Để chọn được liều
phù hợp cần phải dựa vào mức độ nhiễm khuẩn, tuổi tác và thể trạng bệnh
nhân; dùng kháng sinh phải dùng ngay liều điều trị mà không tăng dần liều,
điều trị liên tục, không ngất quãng và không giảm liều từ từ để tránh kháng
thuốc; thời gian điều trị kháng sinh cho các nhiễm khuẩn nhẹ thông thường là
7-10 ngay
- Phối hợp kháng sinh hợp lý: mục đích là nới rộng phổ tác dụng, tăng hiệu
quả điều trị và giảm kháng thuốc Các phối hợp tạo tác dụng hiệp đồng là các
penicilin với các chất ức chế beta lactamase, các penicilin với các aminosid.,
sulfamethoxaZol với eáe trimethôprim
Trang 11- Dự phòng kháng sinh hợp lý: kháng sinh dự phòng được sử dụng trong 2
trường hợp sau: dự phòng trong ngoại khoa và dự phòng thấp tim do liên cầu
1.2.1.Việc sử dụng thuốc trong điều trị cho trẻ em[3]
Nguyên tắc chung:
- Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết
- Lựa chọn thuốc và liều dùng phải căn cứ vào những biến đổi được động học
và khác biệt về đáp ứng thuốc ở từng giai đoạn phát triển của trẻ em
- Phác đô điêu trị phải thật hợp lý đề tăng khả năng tuân thủ điều trị: đơn giản
(về số lần đưa thuốc trong ngày, về cách dùng, đường đưa thuốc ); thời điểm
đưa thuốc phù hợp (nên tránh giờ ngủ, giờ đi học)
Liêu lượng thuốc dùng cho trẻ em
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ em cần phải tính tới tuôi, cân nặng và diện tích
bê mặt cơ thể, căn cứ vào khả năng hoàn thiện chức năng gan và thận Thuốc
thường được tính liều cho trẻ theo mg/kg Cách tốt nhất là tra cứu trong tài
liệu có ghi liều của trẻ em đã được kiểm định bằng thực tế lâm sàng
Các yếu tố quyết dịnh trong việc lựa chọn th nốc cho tré em:
- Trang thai bénh: bénh cap tính, bệnh mãn tính mức độ nặng nhẹ của bệnh
- Tuôi: trẻ càng nhỏ việc cho uống thuốc càng khó khăn
- Liệu pháp điều trị phối hợp đang tiến hành: đang phải truyền dịch, đang phải
kiêng ăn mặn
- Thời điểm dùng thuốc thuận lợi: tránh các thời điểm udng thuốc khi ở
trường học hoặc bắt buộc uống trước ăn sang l giờ vì khó tuân thủ Trong
những trường hợp này nên chọn những loại thuốc có tác dụng kéo dài, thuốc
không bị thức ăn làm giảm hấp thu
- Khả năng có sẵn của dạng thuốc dự kiến
Kháng sinh đối với trẻ em
Các kháng sinh phải chống chỉ định với trẻ em không nhiều nhưng hầu hết
đều phải hiệu chỉnh lại theo lứa tuôi
Trang 12Nhóm kháng sinh cần lưu ý nhất khi sử dụng cho trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh là aminosid (gentamicin, amikacin, ), glycopeptid (vancomycin), polypeptide (colistin), vì đây là những kháng sinh có khả năng phân bố nhiều trong pha
nước nên khuếch tán rất rộng ở lứa tuổi này Bảng 1.1 trình bày chỉ định và chống chỉ định của một số kháng sinh dùng cho trẻ em
Bang 1.1: Sử dụng kháng sinh cho trẻ em ở các lứa tuối
Trang 13
1.2.3 Các kháng sinh thường dùng trong điều trị các bệnh về tai - mũi -
hong [2]
Penicilin tu nhién:
- Penicilin là kháng sinh phổ hẹp, có tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram
dương như cầu khuẩn trực khuẩn Cũng có tác dụng lên một số vi khuẩn gram
âm như lậu cầu, màng não cầu
- Penicilin độc tính thấp nhưng cũng dễ gây dị ứng thuốc, nguy hiểm nhất là
sốc phản vệ
- Liêu dùng đối với trẻ em
+ Penicilin G: dùng đường tiêm; liều 50.000 -100.000 IU/kg/24h chia 2-4 lần + Penicilin V: chủ yếu dùng đường uống; liều 25-50mg/kg/24h chia 3-4 lần
Penicilin phổ rộng: gồm ampicilin va amoxicilin
- Có tac dụng với cả vi khuẩn gram dương và âm Với vi khuẩn gram dương
tác dụng kém penicilin và cũng bị mất hoạt tinh boi beta lactamase, nén hau như không có tác dụng với các vi khuẩn tiết penicilinase Với vi khuẩn gram
âm các thuốc nầy cố tác đụng trên các ehủng tra khí và ky khí øram âm nhữ
E.coli, Enterococci, Salmonella, Shigella
Hiện nay, để nới rộng phổ tác dụng của kháng sinh nhóm này với các chủng
tiết ra beta lactamase, người ta thường phối hợp với các chất ức chế beta lactamase nhu sulbatam, acid clavulanic, tazobactam Vi du Ammoxicilin két hợp với acid clavulanic (biệt dugc Augmentin); Ampicilin két hop với
sulbactam (biệt dược Ampisucillin), cefoperazon kết hợp với sulbactam (biệt
dược Fotasub)
- Liều dùng đối với trẻ em
+ Ampicilin: dùng đường tiêm, đường uống; liều 25-50mg/kg/24h chia 3-4 lần
+ Amoxicilin: dùng đường uống liều 125-250 mg x3 lần/24h; đường tiêm liều
50-100mg/kg/24h chia 3-4 lần
+ Liêu dùng của các chế phẩm phối hợp với các chất ức chế beta lactamase được tính theo liều của các penicilin phối hợp với nó
Trang 14
Các cephalosporin:
* Các cephalosporin thé hé I; gém caéc thuéc cephalexin, cefazolin, cephalothin, cefradin, cefadroxil Thuốc có phổ tác dụng trung bình tác dụng lên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu liên cầu, phế cầu (trừ liên cầu kháng methicilin), thuốc cũng có tác dụng lên một số vi khuẩn gram âm
*Các cephalosporin thế hệ II: gồm các thuốc cefaclor, cefuroxim Thuốc có phổ tác dụng tương tự như cephalosporin thế hệ I Tuy nhiên tác dụng trên vi
khuẩn gram dương yếu hơn còn trên vi khuẩn gram 4m manh hon thé hé I
*Cdc cephalosporin thé hé II: gôm các thuốc cefotaxim, cefilxim,
cefoperazon, cefrazidim Thuốc tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm, bền
vững với beta lactamase, trên vi khuẩn gram dương thì tác dụng kém penicilin
va cephalosporin thé hệ I Thuốc tác dụng cả với P.earuginosa trong đó tốt nhất là cefrazidim và cefoperazon Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn nặng do eấc Vi khuân đã kháng eephalosporin thế hệ I và II
*Liéu ding cua mét số khang sinh cephalosporin doi véi tré em:
Cefuroxim (Zinnat, Zinacef): 30-100mg/kg, chia 3 lan Ceftazidim (Fortum, Cettum): 75-150mg/kg, chia 3 lan Cefotaxim (Ceftax, Intrataxim): 100-200mg/kg, chia 2-3 lần
Trang 151.2.3 Một số kết quả nghiên cứu của viện Tai - mũi - họng trung ương về tính kháng thuốc của một số vi khuẩn thường gặp [10]
Bang 1.2 Độ nhạy cảm kháng sinh của Heamophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae
Thuốc kháng sinh Đề Trung | Nhạy Đề | Trung | Nhạy
kháng | gian | cảm | kháng | gian | cam
Cloramphenicol 212 - 72,8 34,4 - 65,6
Gentamycin 53,4 6,8 398 I1 13.) 75,4 Co-trimoxazol 35,0 15,0 50,0 46,1 225 31,4
khang | gian cam | khang | gian ( cảm Cephalothin 10,2 8,0 81,8 78,6 dyl 14,3
Tetracyclin 80,2 8.3 11,5 95,1 af 12 Oxacilin 18,2 - $1,8
Trang 161.2.4 Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh dự phòng trong phâu thuật tai -
mui — hong:
Mục đích nhằm ngăn chặn quá trình nhiễm khuẩn có thể xảy ra cho người
bệnh sau phẫu thuật
Việc sử dụng này là phần không thể thiếu được trong các nguyên tắc sử dụng
kháng sinh hợp lý
Có ba nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật[6]
- _ Thời điểm đưa thuốc vào phải đúng: phải đưa kháng sinh vào trước khi mổ
Dù chọn đường đưa thuốc nào thì nguyên tắc chung vẫn là bảo đảm kháng
sinh có nồng độ cao nhất lắc rạch dao
- Chon khang sinh phải đúng: chọn loại có phổ đủ rộng, có tác dụng được
lên hầu hết các tác nhân gây bệnh; thời gian bán thải không quá ngắn để
giảm được số lần đưa thuốc; phải thấm tốt vào các tổ chức cần phau thuat
Trong phẫu thuật tai - mũi - họng các vi khuẩn hay gặp là S.ưuzeus,
S.epidermidis nén thudng st’ dung Cephalosporin thé hé I hoặc II (liều I
lin) (Các Cephalosporin thường dùng nhất là cefazolin, cefotetan,
cefoxitin Nén chon loai kháng có thời gian bán thải không quá ngắn để có
thể giảm được số lần đưa thuốc Kháng sinh phải thấm tốt vào tổ chức cần
phầu thuật
- Độ đài của đợt điều trị phải đúng: Không kéo đài quá 24 giờ sau mổ Da số
các trường hợp chỉ cần I đến 2 liều là đủ Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào
Trang 172.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Toàn bộ bệnh nhân có tuổi dưới 15 duoc điều trị tại khoa Nhi - Bệnh
viện Tai mũi họng trung ương trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm
2007 Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân <1Š tuổi được điều trị tại khoa
- Có sử đụng kháng sinh trong điều trị Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân chuyền viện
- Bệnh nhân tử vong
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu hồi cứu dựa trên những bệnh án lưu trữ tại phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viên Tai - mũi - họng Trung ương
- Lập phiếu khảo sát theo mẫu (Phụ lục) 2.1.3 Các nội dung nghiên cứu:
Đặc điểm của bệnh nhân tại khoa
- Các nhóm kháng sinh và kháng sinh được sử dụng tại khoa
- Phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Sự thay đổi kháng sinh trong điều trị
12
Trang 18
- Đường dùng của kháng sinh
- Sử dụng kháng sinh an toàn bao gồm: Tương tấc thuốc, tác dụng phụ của
thuốc
Kết quả điều trị
- Thời gian điều trị
- Hiệu quả điều trị được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
+ Khỏi: Hết sốt, hết các triệu chứng lâm sàng, sinh hoạt trở về bình thường và
được xuất viện
+ Đỡ: khi các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giảm
+ Không đỡ: khi các triệu chứng lâm sang và cận lâm sàng giảm rất chậm,
không thay đổi hoặc nặng lên
2.1.4 Xử lý số liệu:
- Xử lý số liệu trên phần mềm Excel
13
Trang 19
2.2 Kết quả và nhận xét
2.2.1 Kết quả khảo sát đặc điểm bệnh nhân
Trong thời gian nghiên cứu, căn cứ vào tiêu chuẩn lựa chọn, khảo sát trên 110
bệnh nhân tại Khoa Nhị Bệnh viện Tai - mũi — họng Trung ương giai đoạn từ
tháng 10 đến tháng 12 năm 2007, chúng tôi đã thu được các kết quả như sau
2.2.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát bệnh nhân theo giới tính
Giới tính | Sô bệnh nhân | Tỷ lệ %
Hinh 2.1: Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát bệnh nhân theo giới tính
Nhận xét: Bệnh nhân vào khoa Nhi bệnh viện Tai mũi họng Trung ương có
số bệnh nhân nam chiếm 59,09% nhiều hơn số bệnh nhân nữ chỉ chiếm
40,91% Tương tự như kết quả khảo sát tại bệnh viện trong năm 1997 là: nam
58,4% va nit la 41,6%[9]
14
Trang 20
2.2.1.2 Phân bố bệnh nhân theo khu vực địa lý hành chính:
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát bệnh nhân theo khu vực địa lý hành chính
Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát bệnh nhân theo khu vực địa lý
hành chính
Nhân xét: Bệnh nhân vào khoa đa phần là ở các vùng nông thôn chiếm tới
81%, trong khi ở các vùng thành thị chỉ có 19% Ti lé nay theo số liệu điều tra
năm 1997 là 72,8% và 27,2% [9] Tỉ lệ bệnh nhân ở các vùng nông thôn van
tiếp tục tăng Điều này cho thấy vấn dé vệ sinh tai - mũi - họng ở các vùng nông thôn vẫn chưa được chú trọng nhiều có nguyên nhân là do dân trí thấp dẫn đến thiếu hiểu biết về vấn đề vệ sinh cá nhân cũng như sự thiếu hiểu biết
về cách phòng chống các nguyên nhân gây bệnh do thời tiết, do môi trường
sinh sống