1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng wimax

22 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết vấn đề này, người ta nghiên cứu các thuật toán lập lịch trong WiMAX nhằm cải thiệnchất lượng dịch vụ cho các ứng dụng khác nhau trong hệ thống WiMAX.. Vì vậy, đề tài “Nghiê

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, truyền thông băngthông rộng đang ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu mang lại nhiều lợi ích chongười sử dụng Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ như truy cập Internet, các tròchơi tương tác, hội nghị truyền hình,… thì truyền thông băng thông rộng di độngcũng đang được ứng dụng rộng rãi, cung cấp các kết nối tin cậy cho người sửdụng ngay cả khi di chuyển qua một phạm vi rộng lớn Trong đó, truy cậpbăng rộng không dây là một lĩnh vực mang lại sự quan tâm đáng kể của các tổchức nghiên cứu cũng như các nhà cung cấp thiết bị, các nhà khai thác mạng.Ngày nay thế giới đang hướng tới tương tác toàn cầu trong truyền thông băngrộng không dây, điều này không chỉ mang lại sự hội tụ về truyền thông toàncầu mà còn mang lại nhiều lợi nhuận về mặt kinh tế, giúp cho việc phát triểnkhoa học, công nghệ, chính trị, văn hoá,… giữa các nước trên toàn thế giới

Trong bối cảnh đó, WiMAX ra đời nhằm cung cấp một phương tiện truycập Internet không dây tổng hợp có thể thay thế ADSL và Wi-Fi Hệ thốngWiMAX có khả năng cung cấp đường truyền vô tuyến với tốc độ lên đến70Mbps và với bán kính phủ sóng lên đến 50km

Tuy diễn đàn WiMAX đã đưa ra các thông số kỹ thuật của lớp PHY và lớpMAC cho phần lớn các chuẩn nhưng trong một số chuẩn các thông số chungvẫn chưa được đề cập Điều này dẫn đến sự khác biệt trong việc sử dụng các kỹthuật trong WiMAX giữa các nhà cung cấp thiết bị, chẳng hạn như kỹ thuật lậplịch cho WiMAX Để bảo đảm chất lượng truyền dẫn thông tin cho các lưu lượngkhác nhau, các nhà cung cấp thiết bị cần điều chỉnh các thông số theo tiêu chuẩnIEEE 802.16 cho các ứng dụng đa phương tiện có băng thông rộng, chẳng hạntốc độ dữ liệu rất cao như là VoIP, Video, luồng âm thanh và cũng như các ứngdụng tốc độ dữ liệu thấp như là lướt Web Trong một số ứng dụng truyền thôngthời gian thực, độ trễ tín hiệu là một trong các thông số quan trọng Ví dụ nhưtheo nhóm tiêu chuẩn IEEE 802.16, độ trễ cho phép của VoIP là 120 ms, khi độtrễ vượt quá 150 ms thì chất lượng thoại sẽ bị giảm sút nghiêm trọng và khigiá trị này vượt quá 200 ms thì không thể chấp nhận được Để giải quyết vấn

đề này, người ta nghiên cứu các thuật toán lập lịch trong WiMAX nhằm cải thiệnchất lượng dịch vụ cho các ứng dụng khác nhau trong hệ thống WiMAX Vì vậy,

đề tài “Nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng

Wimax” là một đề tài có tính cấp bách và thực tiễn cao

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Thanh cùng

các thầy cô giáo trong Khoa điện tử - trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học

Thái Nguyên, tôi xin hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học với nội dung: “Nghiên

cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng Wimax” Đề tài gồm các

nội dung chính như sau:

Chương 1: Tổng Quan Về Mạng Truy Nhập Băng Rộng-WiMAX Toàn

chương một đã đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về một số công nghệ mạng truy nhậpbăng rộng, những đặc thù của các loại công nghệ truy nhập này nhằm tạo cơ sở

Trang 2

khách quan để đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp Chương này cũng trình bày

rõ sự khác biệt gữa hai mô hình ứng dụng WiMAX cố định và WiMAX di động.Dựa vào những đặc điểm khác nhau của các định dạng này giúp các nhà cung cấpdịch vụ trong từng hoàn cảnh cụ thể sẽ lựa chọn mô hình phù hợp trong triển khaithực tế

Chương 2: Mạng WiMAX Nghiên cứu về cấu trúc của hệ thống, cấu hình

mạng, kiến trúc mạng và các ưu nhược điểm của mạng Wimax

Chương 3: CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MẠNG WIMAX

Học viên tìm hiểu cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ wimax, khảo sát một sốthuật toán lập lịch gói đã được đưa ra trong các bài báo khoa học của một số nhànghiên cứu trên thế giới, từ đó đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của các thuậttoán đó

Chương 4: ĐÁNH GIÁ MÔ PHỎNG MỘT SỐ KỸ THUẬT LẬP LỊCH TRONG WIMAX.

Học viên sẽ tập trung phân tích đánh giá hiệu năng của hai thuật toán đượcđưa ra khảo sát đó là thuật toán PF và thuật toán WFQ kết hợp với điều khiển tốc độluồng bằng Leaky Bucket Các phân tích đánh giá trong chương này, đều dựa trênkết quả mô phỏng thu được từ module WiMAX

Trang 3

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG-WiMAX

1.1 Mạng Truy Nhập băng rộng

Định nghĩa mạng truy nhập:Theo các khuyến nghị của ITU-T(Liên minh viễn

thông quốc tế phát triển các tiêu chuẩn quốc tế),mạng truy nhập là một chuỗi cácthực thể truyền dẫn giữa SNI (Service Node Interface– Giao diện nút dịch vụ) vàUNI (User Network Interface – Giao diện người sử dụng - mạng) Mạng truy nhậpchịu trách nhiệm truyền tải các dịch vụ viễn thông Giao diện điều khiển và quản lýmạng là Q

Hình 1.1 Kết nối mạng truy nhập với các thực thể mạng 1.2 Tổng quan về WiMAX

WiMAX là từ viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access

có nghĩa là khả năng tương tác toàn cầu với truy nhập vi ba Với WiMAX cố định cótốc độ tương đương với ADSL, trong khi không cần dùng dây dẫn đến các thuê bao.Người sử dụng các thiết bị đầu cuối chỉ cần mua một thiết bị Indoor WiMAX (kíchthước bằng một modem ADSL) là có thể dùng được Internet tốc độ cao WiMAX diđộng có tố độ lớn hơn WiFi nhưng phạm vi phủ sóng lớn hơn rất nhiều so với Wifi.Công nghệ WiMAX, là công nghệ không dây băng thông rộng đang phát triển rấtnhanh với khả năng triển khai trên phạm vi rộng và được coi là có tiềm năng to lớn

để trở thành giải pháp “dặm cuối” lý tưởng nhằm mang lại khả năng kết nối Internettốc độ cao tới các gia đình và công sở

Thuê bao

Các thưc thể mạng (PSTN , ISDN ) Q

SNI- Giao diện nút dịch vụ

UNI- Giao diện người

sử dụng mạng

Trang 4

75 MbpsKênh 20 MHz

<=70 MHzKênh 20 MHz

15 Mbps (max

75 Mbps)Kênh 5 MHz

Điều chế

QPSK,16QAM,64QAM

OFDM 256sóng mangconQPSK ,16QA

M ,64QAM

OFDM 256 sóngmang con, BPSKQPSK ,16QAM ,64QAM

OFDM512/1024/2048BPSK,QPSK ,16QAM ,64QAM

Chương này cũng trình bày rõ sự khác biệt gữa hai mô hình ứng dụngWiMAX cố định và WiMAX di động Dựa vào những đặc điểm khác nhau của cácđịnh dạng này giúp các nhà cung cấp dịch vụ trong từng hoàn cảnh cụ thể sẽ lựachọn mô hình phù hợp trong triển khai thực tế

Với những tìm hiểu sơ lược ta cũng thấy công nghệ WiMAX tỏ ra có rất nhiềuđặc tính ưu viêt trong việc triển khai dịch vụ băng thông rộng cho cả thiết bị cố định,xách tay và di động, thậm chí đến các vùng mà với các công nghệ trước đây là khó

khăn hoặc không thể Trong chương tiếp theo ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về kiến trúc

mạng và các kỹ thuật được sử dụng trong công nghệ WiMAX

Trang 5

CHƯƠNG 2: MẠNG WiMAX 2.1 Mô hình cấu trúc hệ thống WiMAX

Hình 2.1 Mô hình cấu trúc của WiMAX 2.2 M t ph ng truy n tin(d li u/ đi u khi n): ặt phẳng truyền tin(dữ liệu/ điều khiển): ẳng truyền tin(dữ liệu/ điều khiển): ền tin(dữ liệu/ điều khiển): ữ liệu/ điều khiển): ệu/ điều khiển): ền tin(dữ liệu/ điều khiển): ển):

Mặt phẳng này gồm 2 lớp và được phân chia thành 4 lớp nhỏ hơn:

- MAC

o Lớp con tiếp ứng CS (Convergence Sublayer)

o Lớp con phần chung CPS (Common Part Sublayer)

o Lớp con bảo mật PS (Privaci Sublayer)

- PHY (physical)

2.2.1 Lớp con tiếp ứng (hay lớp con hội tụ dịch vụ chuyên biệt MAC_CS)

MAC CS nằm trên MAC CPS và sử dụng thông qua MAC SAP, các dịch vụđược cung cấp bởi MAC CPS Lớp này thực hiện các chức năng sau:

- Nhận các đơn vị dữ liệu giao thức (PDU) từ lớp cao hơn

- Thực hiện phân loại các PDU lớp cao hơn

- Xử lí (nếu cần) các PDU lớp cao hơn trên cơ sở phân loại

- Phát các CS PDU đến các MAC SAP thích hợp

- Nhận CS PDU từ thực thể cùng cấp

2.2.2 Lớp con phần chung (MAC CPS- common part sublayer)

Phần lõi của lớp MAC IEEE 802.16 là MAC CPS, có nhiệm vụ là :

- Định nghĩa tất cả các quản lý kết nối

- Phân phối băng thông, yêu cầu và cấp phát, thủ tục truy nhập hệ thống

- Lập lịch đường lên, điều khiển kết nối và ARQ

Trang 6

- Truyền thông giữa CS và CPS được các điểm truy nhập dịch vụ MAC(MAC SAP) duy trì Thiết lập, thay đổi, xóa kết nối và truyền tải dữ liệutrên các kênh là bốn chức năng cơ bản trong quá trình truyền thông tại lớpnày.

2.2.3 Lớp MAC_PS

Hai chức năng chính:

- Bảo mật qua các không gian truyền dẫn

- Bảo vệ khỏi các đánh cắp dịch vụ

2.2.4 Đặc điểm lớp MAC của WiMAX

2.2.5 Lớp vật lý (PHY, physical layer)

2.2.6 Các kỹ thuật truyền thông số trên lớp PHY

2.3 Cấu hình mạng

2.3.1 Cấu hình điểm-đa điểm PMP

2.3.2 Cấu hình mắt lưới MESH

2.4 Kiến trúc mạng WIMAX

2.4.1 Quá trình vào mạng

2.4.2 Một số nguyên lí cơ bản trong triển khai mạng WiMAX

2.4.3 Các dịch vụ và các ứng dụng được hỗ trợ trong WiMAX

2.5 Những ưu điểm và môi trường ứng dụng của WiMAX

Công nghệ WiMAX cũng có rất nhiều ưu điểm đem lại từ các công nghệ như:công nghệ OFDM, điều chế thích nghi và hiệu chỉnh lỗi… Ngoài ra, WiMAX cũng

có nhiều tính năng tuỳ chọn như: ARQ, kênh con hoá, phân tập, và mã hoá khônggian - thời gian hứa hẹn sẽ đem lại cho nhà khai thác hiệu suất và chất lượng dịch vụcao hơn so với các công nghệ khác

Dựa vào những cơ sở kỹ thuật này để đánh giá tính khả thi của công nghệ giúpcác nhà khai thác dịch vụ cân bằng giữa giá thành và hiệu suất; lựa chọn các tínhnăng hợp lý cho mô hình kinh doanh cụ thể

Trang 7

CHƯƠNG 3: CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

TRONG MẠNG WIMAX

3.1 Các vấn đề về bảo mật

Bảo mật là một chủ đề rộng và phức tạp Ở phần này chỉ đưa ra một giới thiệungắn gọn về bảo mật Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đang tồn tại, một số cơ chếbảo mật và sử dụng một số ví dụ liên quan tới các dịch vụ không dây băng rộng đặcbiệt là WiMax Một kiến trúc bảo mật được coi là tốt cho hệ thống thông tin vôtuyến nếu như nó hỗ trợ được các yêu cầu cơ bản sau

- Tính riêng tư: Cung cấp sự bảo vệ khỏi việc nghe trộm khi dữ liệu của người

sử dụng đi ngang qua mạng từ nguồn tới đích

- Tính toàn vẹn dữ liệu: Đảm bảo được dữ liệu người sử dụng và các bản tinđiều khiển, bản tin quản lý không bị can thiệp, sửa đổi khi truyền đi

- Sự chứng thực: Có một cơ chế xác nhận ra rằng một người sử dụng (hoặc mộtthiết bị) là chính nó như khai báo ban đầu Ngược lại một người sử dụng hoặc mộtthiết bị cũng có thể kiểm tra việc chứng thực của mạng mà nó kết nối tới Hai quátrình trên kết hợp với nhau cho ta một sự chứng thực tương trợ lẫn nhau

- Sự cho phép: Có một cơ chế để có thể xác nhận rằng một người sử dụng bất

kỳ có được cho phép để nhận một dịch vụ nào đó hay không

3.2 Quản lý tài nguyên vô tuyến

3.2.1 Tổng quan quản lý tài nguyên vô tuyến mạng không dây

Tài nguyên vô tuyến là bề rộng phổ cho phép để truyền tin Vấn đề của quản lýtài nguyên vô tuyến là làm sao với một dải băng tần cố định cho trước hệ thốnghoạt động với chất lượng tốt nhất và với tốc độ truyền số liệu cao nhất Với chấtlượng càng cao và tốc độ truyền số liệu cao, người ta nói hệ thống có hiệu suất sử

dụng phổ tín hiệu cao Quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM - Radio Resource Management) là một trong những vấn đề thách thức nhất và quan trọng nhất của các

mạng thông tin vô tuyến hiện đại Một chiến lược quản lý tài nguyên vô tuyến hiệu quả

và thông minh có thể cải thiện đáng kể hiệu năng của hệ thống

3.2.2 Mục đích của quản lý tài nguyên vô tuyến trong các

mạng không dây

Trong các mạng không dây hiện đại, đặc biệt là các mạng không dây băngrộng thì băng thông, tần số, khe thời gian, cũng như công suất hoạt động của hệthống đều là những tài nguyên hữu hạn rất quan trọng và quý giá và nhiệm vụcủa các nhà phát triển là phân phối, quản lý, tối ưu hóa các tài nguyên này đểđạt được hiệu quả sử dụng cao nhất, ít tốn kém nhất và hạn chế tối đa các nhiễu cótrong hệ thống để đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như tiết kiệm công suấttruyền cho hệ thống

Ngoài ra các vấn đề về nhiễu trong hệ thống và giữa các hệ thống khác nhaucũng là một vấn đề lớn cần xem xét Khi trong hệ thống tồn tại nhiễu thì sẽ làmgiảm đáng kể hiệu năng hoạt động vì thế các bài toán cấp phát tài nguyên cũngphải quan tâm đặc biệt với các vấn đề chống nhiễu như chống nhiễu trong kênh,nhiễu xuyên kênh, nhiễu đồng kênh, nhiễu đa truy cập để đảm bảo chất lượnghoạt động của hệ thống

Trang 8

3.2.3 Một số giải pháp cho quản lý tài nguyên vô tuyến

Có một số các giải pháp khác nhau cho vấn đề RRM trong các mạng khôngdây hiện nay Chúng ta có thể tạm chia các mô hình giải pháp đó ra làm hai

nhóm là nhóm các thiết kế RRM tĩnh (fixed design) và nhóm các thuật toán RRM động (dynamic RRM algorithms).

Trong một mô hình RRM tĩnh, các quyết định quản lý tài nguyên được thựchiện chỉ một lần, thường là trước khi hệ thống được triển khai Một khi quyết địnhnày được đưa ra, để thay đổi phạm vi và cách thức hoạt động thì không thể táicấp phát lại tài nguyên hệ thống mà bắt buộc phải dừng hoạt động của hệ thống

và tiếp tục đưa ra một quyết định khác Nếu các mạng không dây là tĩnh và xác

định (derterministic) thì các thiết kế và cấp phát tĩnh là đủ để sử dụng Tuy nhiên,

một đặc điểm quan trọng và cố hữu của mạng không dây đó là tính di động vàphân phối tải nên mọi giả thiết xem xét trong thiết kế và cấp phát tĩnh sẽ thay đổiliên tục trong khi hệ thống hoạt động Nói cách khác, tất cả quyết định cấp phát là

có xu hướng thay đổi trong các mạng vô tuyến thực tế Do đó ở đây mô hình tĩnhkhông còn thích hợp nữa, thay vào đó nếu ta thực hiện đáp ứng các thay đổi trênthì có thể cải thiện đáng kể hiệu năng của các mạng vô tuyến

Các thuật toán RRM động, có hai cách tiếp cận cơ bản tới RRM động đó làcác thuật toán RRM động tập trung và các thuật toán RRM động phân tán TrongRRM tập trung, quyền quản lý tập trung về một điểm (một trạm gốc BS trongmạng), trạm đó sẽ thu thập thông tin từ các node mạng khác trong mạng, tính toánthay đổi trong cấp phát tài nguyên và thông báo lại sự thay đổi đó cho toàn thể cácnode mạng khác Trong RRM phân tán, mỗi một thành phần mạng (các nodemạng) đều thu thập các thông tin và tự điều chỉnh thay đổi các chiến lược cấpphát tài nguyên Chú ý rằng các thuật toán RRM động phân tán thường ít xảy raquá tải hơn các thuật toán RRM động tập trung Tuy nhiên hoạt động của các thuậttoán phân tán có thể khó dự đoán riêng rẽ từng hành động thay đổi độc lập củatừng node mạng, và sự thay đổi của node mạng này có thể gây ảnh hưởng tới hoạtđộng của node mạng khác trong mạng Do đó trước khi áp dụng các thuật toánphân tán vào thực tế thì người ta thường dùng các phương pháp mô phỏng trênmáy tính để phân tích hoạt động của mạng trước Hơn nữa, nếu không đạt đếnmột trạng thái hội tụ ổn định, thì nhiều băng thông của hệ thống sẽ bị mất bởi sựquá tải của các bản tin báo hiệu về sự thay đổi diễn ra trong quản lý và cấp pháttài nguyên

3.2.4 Quản lí tài nguyên vô tuyến trong mạng IEEE 802.16

Vấn đề quản lý tài nguyên vô tuyến sẽ tạo nên sự cạnh tranh lành mạnhgiữa các nhà phát triển dịch vụ WiMAX, nhà cung cấp nào quản lý tài nguyên vôtuyến tốt hơn, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt hơn thì nhà cung cấp đó sẽ chiếm

ưu thế trên thị trường Đứng về phương diện người dùng cá nhân trongWiMAX, RRM phải đảm bảo tối thiểu công suất phát của thiết bị người dùng

(trong mối quan hệ ràng buộc của tốc độ và công suất truyền) đồng thời phải hạn

chế tối đa hiện tượng nhiễu đồng kênh CCI giữa người dùng thuộc những cell khácnhau bằng cách chọn cấp phát hợp lý các kênh con cho những người dùng nằm

Trang 9

trong vùng nhiễu (vùng xen phủ) giữa hai cell.

Đứng về phương diện các loại hình dịch vụ Do trong WiMAX định nghĩa ra 5loại hình dịch vụ gồm có: Unsolicited grant service (UGS), Real- time polling service(rtPS), Non-real-time polling service (nrtPS), Best effort service (BE), Extended real-time variable rate (ERT-VR) service nên phải đảm bảo cấp phát tài nguyên cân đốitheo thứ tự ưu tiên cho các loại hình dịch vụ, cho các kết nối hiện thời và các kết nốimới để đảm bảo được các tham số QoS của hệ thống Công việc quản lý tài nguyên

vô tuyến như vậy được thực hiện bằng các thuật toán scheduling sẽ được khảo sát kỹ

ở các chương sau của bản luận văn tốt nghiệp này

Đứng về phía hệ thống WiMAX/OFDMA, phải tối thiểu tổng công suấttruyền của hệ thống, tối đa thông lượng, vùng phủ và dung lượng, tối thiểu chi phí

và độ phức tạp của hệ thống

3.3 Kiến trúc chất lượng dịch vụ

Để có được sự hỗ trợ QoS hiệu quả đến người sử dụng, nhà phân phối thiết

bị WiMAX cần phải thiết kế và thực thi thiết lập các thành phần giao thức theonhững tiêu chuẩn Nó bao gồm chính sách lưu lượng, shaping lưu lượng, điều khiểnchấp nhận kết nối và lập lịch gói

Hình 3.3 Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông

3.3.1 Yêu cầu về QoS

3.3.2 Các lớp dịch vụ hỗ trợ QoS lập lịch

3 3.3 Các mô hình ứng dụng lưu lượng

Trang 10

Bộ lập lịch

Không nhận biết kênh truyền Nhận biết kênh truyền

3.3.4 Cơ chế yêu cầu - đáp ứng

3.3.5 Bộ lập lịch WiMAX

Hình 3.4 Các bộ lập lịch tại BS và các MS

3.3.6 Các yêu cầu của bộ lập lịch hỗ trợ QoS

Để quyết định hàng đợi nào được phục vụ và bao nhiêu dữ liệu được phéptruyền, một kỹ thuật lập lịch rất đơn giản có thể được dùng là FIFO (First In FirstOut) Kỹ thuật này rất đơn giản nhưng lại không công bằng Một kỹ thuật lập lịchphức tạp hơn một chút là RR (Round Robin) Kỹ thuật này cung cấp sự công bằnggiữa các thuê bao nhưng nó có thể không thoả mãn các yêu cầu QoS Cũng như thế,nhưng khi kích cỡ gói thay đổi thì sự công bằng lại là vấn đề khác Trong phần này

sẽ đề cập đến các nhân tố mà những người thiết kế bộ lập lịch phải quan tâm, hay lànhững yêu cầu của bộ lập lịch

3.3.7 Phân loại các thuật toán lập lịch

Hiện nay có nhiều bộ lập lịch được đề xuất cho WiMAX Hầu hết các đềxuất đó tập trung vào bộ lập lịch ở BS, đặc biệt là bộ lập lịch DL-BS Với bộ lậplịch này, các thông tin về độ dài hàng đợi và kích thước gói là dễ dàng có được Đểđảm bảo QoS cho MS ở bộ lập lịch UL-BS, các cơ chế thăm dò được bao hàm Mộtkhi QoS có thể được đảm bảo, cách để phân chia băng thông cấp phát giữa các kếtnối là tuỳ thuộc vào bộ lập lịch MS

Các thuật toán lập lịch phổ biến hiện tại cho WiMAX có thể được phân loạivào 2 nhóm chính sau: các bộ lập lịch không quan tâm đến kênh truyền (channel-unaware scheduler) và các bộ lập lịch có quan tâm đến kênh truyền (channel-awarescheduler) như trong hình 3.5

Trang 11

Hình 3.5 Phân loại các bộ lập lịch WiMAX.

3.4 Một số kỹ thuật lập lịch cơ bản

3.4.1 Các thuật toán lập lịch đơn nhất

3.4.1.1 Round Robin (RR)

Kỹ thuật này phù hợp nếu các thuê bao có cùng lưu lượng và các đặc điểm

vô tuyến Thực tế thì dựa vào các đặc điểm vô tuyến, sẽ xác định phương pháp điềuchế và mã hoá MCS (Modulation and Coding Scheme) được sử dụng Vì thế nếu tất

cả các thuê bao có cùng MCS và có cùng lưu lượng, thì chúng cần lượng tài nguyêngiống nhau và khi đó, bộ lập lịch RR có thể phù hợp trong các điều kiện đó Tuynhiên các điều kiện đó thường không áp dụng trong ngữ cảnh WiMAX

Hình 3.6 Bộ lập lịch Round Robin.

3.4.1.2 Weighted Round Robin (WRR)

Bởi vì RR không thể đảm bảo QoS cho các lớp dịch vụ khác nhau, RR kết hợp với trọng lượng, Weighted Round Robin (WRR) [6], được áp dụng cho việc lậplịch trong WiMAX Các trọng lượng có thể được sử dụng để điều chỉnh theo các yêu cầu về thông lượng và trễ Về cơ bản, các giá trị trọng lượng tuân theo luật của

độ dài hàng đợi, trễ gói hay số lượng slot cần Các trọng lượng thay đổi động theo thời gian

Chu kỳ reset

bộ đếm

Ngày đăng: 18/08/2015, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 . So sánh các chuẩn 802.16 [4] - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Bảng 1.1 So sánh các chuẩn 802.16 [4] (Trang 4)
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc của WiMAX 2.2 M t ph ng truy n tin(d  li u/ đi u khi n): ặt phẳng truyền tin(dữ liệu/ điều khiển): ẳng truyền tin(dữ liệu/ điều khiển): ền tin(dữ liệu/ điều khiển): ữ liệu/ điều khiển):  ệu/ điều khiển): ền tin(dữ liệu/ điều khiể - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc của WiMAX 2.2 M t ph ng truy n tin(d li u/ đi u khi n): ặt phẳng truyền tin(dữ liệu/ điều khiển): ẳng truyền tin(dữ liệu/ điều khiển): ền tin(dữ liệu/ điều khiển): ữ liệu/ điều khiển): ệu/ điều khiển): ền tin(dữ liệu/ điều khiể (Trang 5)
Hình 3.3 Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 3.3 Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông (Trang 9)
Hình 3.4 Các bộ lập lịch tại BS và các MS - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 3.4 Các bộ lập lịch tại BS và các MS (Trang 10)
Hình 3.6 Bộ lập lịch Round Robin. - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 3.6 Bộ lập lịch Round Robin (Trang 11)
Hình 3.5 Phân loại các bộ lập lịch WiMAX. - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 3.5 Phân loại các bộ lập lịch WiMAX (Trang 11)
Hình 3.7  Weighted Round Robin scheduler - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 3.7 Weighted Round Robin scheduler (Trang 12)
Hình 3.11 Cấu trúc cấp phát băng thông của thuật toán lai EDF+WFQ+FIFO - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 3.11 Cấu trúc cấp phát băng thông của thuật toán lai EDF+WFQ+FIFO (Trang 13)
Hình 4.1 Quá trình thực hiện mô phỏng với phần mềm NS-2 - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4.1 Quá trình thực hiện mô phỏng với phần mềm NS-2 (Trang 15)
Hình 4. 2 Sự kết hợp giữa C++ và OTcl trong NS-2 - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4. 2 Sự kết hợp giữa C++ và OTcl trong NS-2 (Trang 16)
Hình 4.11 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch WFQ trong kịch bản di - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4.11 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch WFQ trong kịch bản di (Trang 17)
Hình 4.12 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch PF trong kịch bản di - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4.12 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch PF trong kịch bản di (Trang 18)
Hình 4.14 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch WFQ trong kịch - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4.14 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch WFQ trong kịch (Trang 19)
Hình 4.15 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch PF - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4.15 Thông lượng của các luồng dịch vụ với bộ lập lịch PF (Trang 19)
Hình 4.16 Đồ thị xác suất trễ với bộ lập lịchWFQ và PF trong kịch bản cố định - tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật  nghiên cứu các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ trong  mạng wimax
Hình 4.16 Đồ thị xác suất trễ với bộ lập lịchWFQ và PF trong kịch bản cố định (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w