Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiệncho người sử dụng.. Đến giữa những n
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET TRONG ĐIỀU KHIỂN
THIẾT BỊ 1.1 Lý thuyết về mạng
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sửdụng các bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều nănglượng Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ
và kết quả được đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiệncho người sử dụng
Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trênmáy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máytính đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máytính của họ, và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính.Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đờicho phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng
ở xa Đến giữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuốiđược thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cápmạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tínhdùng chung
Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệđiều hành mạng của mình là “Attache Resource Computer Network”(Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dâycáp mạng, và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên
1.2 Phân biệt các loại mạng
Phân loại mạng máy tính theo vùng địa lý:
GAN (Global Area Network) kết nối máy tính từ các châu lục khácnhau Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và
vệ tinh
Trang 2WAN (Wide Area Network) - Mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội
bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục Thông thườngkết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể đượckết nối với nhau thành GAN hay tự nó đã là GAN
MAN (Metropolitan Area Network) kết nối các máy tính trong phạm vimột thành phố Kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyềnthông tốc độ cao (50-100 Mbit/s)
LAN (Local Area Network) - Mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong mộtkhu vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trǎm mét Kết nối được thựchiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trụcthay cáp quang LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ chức Các LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN
Phân loại mạng máy tính theo tôpô
Mạng dạng hình sao (Star topology): Ở dạng hình sao, tất cả các trạm đượcnối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyểntín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức “điểm - điểm”.Mạng hình tuyến (Bus Topology): Trong dạng hình tuyến, các máy tínhđều được nối vào một đường dây truyền chính (bus) Đường truyền chính nàyđược giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là terminator (dùng đểnhận biết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại đây) Mỗi trạm được nối vàobus qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặc một bộ thu phát (transceiver).Mạng dạng vòng (Ring Topology): Các máy tính được liên kết vớinhau thành một vòng tròn theo phương thức “điểm - điểm”, qua đó mỗi mộttrạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu đượctruyền theo từng gói một
Mạng dạng kết hợp: trong thực tế tùy theo yêu cầu và mục đích cụ thể ta
có thể thiết kế mạng kết hợp các dạng sao, vòng, tuyến để tận dụng cácđiểm mạnh của mỗi dạng
Phân loại mạng theo chức năng
Trang 3Mạng Client-Server: một hay một số máy tính được thiết lập để cung cấpcác dịch vụ như file server, mail server, Web server, Printer server, … Các máytính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ được gọi là Server, còn các máytính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được gọi là Client.
Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer): các máy tính trong mạng có thể hoạt độngvừa như một Client vừa như một Server
Mạng kết hợp: Các mạng máy tính thường được thiết lập theo cả haichức năng Client-Server và Peer-to-Peer
Phân biệt mạng LAN-WAN
Mạng LAN sử dụng trong một khu vực địa lý nhỏ
Mạng WAN cho phép kết nối các máy tính ở các khu vực địa lý khác nhau,trên một phạm vi rộng
1.3 Mạng toàn cầu Internet
Mạng toàn cầu Internet là một tập hợp gồm hàng vạn mạng trên khắp thếgiới Mạng Internet bắt nguồn từ một thử nghiệm của Cục quản lý các dự ánnghiên cứu tiên tiến (Advanced Research Projects Agency – ARPA) thuộc Bộquốc phòng Mỹ đã kết nối thành công các mạng máy tính cho phép các trườngđại học và các công ty tư nhân tham gia vào các dự án nghiên cứu
Về cơ bản, Internet là một liên mạng máy tính giao tiếp dưới cùng một
bộ giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) Giaothức này cho phép mọi máy tính trên mạng giao tiếp với nhau một cáchthống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế mà mọi người sử dụng để giao tiếpvới nhau hàng ngày
Số lượng máy tính kết nối mạng và số lượng người truy cập vào mạngInternet trên toàn thế giới ngày càng tăng lên nhanh chóng, đặc biệt từ nhữngnăm 90 trở đi Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanhchóng mà còn giúp cung cấp thông tin, nó cũng là diễn đàn và là thư viện toàncầu đầu tiên
Trang 41.4 Bộ giao thức TCP/IP (TCP/IP - Transmission Control Protocol/ Internet Protocol):
1.4.1 Giao thức liên mạng IP (Internet Protocol)
Giao thức liên mạng IP là một trong những giao thức quan trọng nhất của
bộ giao thức TCP/IP Mục đích của giao thức liên mạng IP là cung cấp khảnăng kết nối các mạng con thành liên mạng để truyền dữ liệu IP là giao thứccung cấp dịch vụ phân phát datagram theo kiểu không liên kết và không tin cậynghĩa là không cần có giai đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu,không đảm bảo rằng IP datagram sẽ tới đích và không duy trì bất kỳ thông tinnào về những datagram đã gửi đi Khuôn dạng đơn vị dữ liệu dùng trong IP đượcthể hiện trên hình:
Hình 1.1: Khuôn dạng dữ liệu trong IP
1.4.2 Giao thức UDP (User Datagram Protocol)
UDP là giao thức không liên kết, cung cấp dịch vụ giao vận không tincậy được, sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận Khác với TCP,UDP không có chức năng thiết lập và giải phóng liên kết, không có cơ chếbáo nhận (ACK), không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến
và có thể dẫn đến tình trạng mất hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông
Trang 5báo lỗi cho người gửi
1.4.3 Giao thức TCP (Transmission Control Protocol)
TCP và UDP là 2 giao thức ở tầng giao vận và cùng sử dụng giao thức IPtrong tầng mạng Nhưng không giống như UDP, TCP cung cấp dịch vụ liên kếttin cậy và có liên kết
Có liên kết ở đây có nghĩa là 2 ứng dụng sử dụng TCP phải thiết lậpliên kết với nhau trước khi trao đổi dữ liệu Sự tin cậy trong dịch vụ đượccung cấp bởi TCP được thể hiện như sau:
Dữ liệu từ tầng ứng dụng gửi đến được được TCP chia thành cácsegment có kích thước phù hợp nhất để truyền đi
Khi TCP gửi 1 segment, nó duy trì một thời lượng để chờ phúc đáp
từ trạm nhận Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không tới đượctrạm gửi thì segment đó được truyền lại
Khi TCP trên trạm nhận nhận dữ liệu từ trạm gửi nó sẽ gửi tới trạmgửi 1 phúc đáp tuy nhiên phúc đáp không được gửi lại ngay lập tức màthường trễ một khoảng thời gian
TCP duy trì giá trị tổng kiểm tra (checksum) trong phần Header của
dữ liệu để nhận ra bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình truyền dẫn Nếu
1 segment bị lỗi thì TCP ở phía trạm nhận sẽ loại bỏ và không phúc đáp lại đểtrạm gửi truyền lại segment bị lỗi đó
Giống như IP datagram, TCP segment có thể tới đích một cách khôngtuần tự Do vậy TCP ở trạm nhận sẽ sắp xếp lại dữ liệu và sau đó gửi lêntầng ứng dụng đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu
Trang 6Khi IP datagram bị trùng lặp TCP tại trạm nhận sẽ loại bỏ dữ liệu trùnglặp
Hình 1.2: Khuôn dạng TCP segment
1.5 Công nghệ Ethernet
1.5.1 Cấu trúc khung tin Ethernet
Các chuẩn Ethernet đều hoạt động ở tầng Data Link trong mô hình 7 lớpOSI vì thế đơn vị dữ liệu mà các trạm trao đổi với nhau là các khung (frame).Cấu trúc khung Ethernet như sau:
Preambl
e 7
bytes
SFD1bytes
DA6bytes
SA6bytes
Length2bytes
LLC3bytes
Data+pad43–1479bytes
FCS
4 bytes
Hình 1.3: Cấu trúc khung tin Ethernet
Trang 7Các trường quan trọng trong phần mào đầu sẽ được mô tả dưới đây:
Preamble: trường này đánh dấu sự xuất hiện của khung bit, nó luôn manggiá trị 10101010 Từ nhóm bit này, phía nhận có thể tạo ra xung đồng hồ 10 Mhz.SFD (start frame delimiter): trường này mới thực sự xác định sự bắt đầu của 1khung Nó luôn mang giá trị 10101011
Các trường Destination và Source: mang địa chỉ vật lý của các trạm nhận vàgửi khung, xác định khung được gửi từ đâu và sẽ được gửi tới đâu
LEN: giá trị của trường nói lên độ lớn của phần dữ liệu mà khungmang theo
FCS mang CRC (cyclic redundancy checksum): phía gửi sẽ tính toántrường này trước khi truyền khung Phía nhận tính toán lại CRC này theocách tương tự Nếu hai kết quả trùng nhau, khung được xem là nhận đúng,ngược lại khung coi như là lỗi và bị loại bỏ
1.5.2 Cấu trúc địa chỉ Ethernet
Mỗi giao tiếp mạng Ethernet được định danh duy nhất bởi 48 bit địachỉ (6 octet) Đây là địa chỉ được ấn định khi sản xuất thiết bị, gọi là địa chỉ MAC(Media Access Control Address)
Địa chỉ MAC được biểu diễn bởi các chữ số hexa (hệ cơ số 16) Vídụ: 00:60:97:8F:4F:86 hoặc 00-60-97-8F-4F-86
Khuôn dạng địa chỉ MAC được chia làm 2 phần:
3 octet đầu xác định hãng sản xuất, chịu sự quản lý của tổ chức IEEE
3 octet sau do nhà sản xuất ấn định
Kết hợp ta sẽ có một địa chỉ MAC duy nhất cho một giao tiếp mạngEthernet
Địa chỉ MAC được sử dụng làm địa chỉ nguồn và địa chỉ đích trong khungEthernet
1.5.3 Hoạt động của Ethernet
Phương thức điều khiển truy nhập CSMA/CD quy định hoạt động của
hệ thống Ethernet
Trang 8Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quá trình truyền khung Ethernet:Khi tín hiệu đang được truyền trên kênh truyền, kênh truyền lúc này bận
và ta gọi trạng thái này là có sóng mang – carrier
Khi đường truyền rỗi: không có sóng mang – absence carrier
Nếu hai trạm cùng truyền khung đồng thời thì chúng sẽ phát hiện ra sự xungđột và phải thực hiện lại quá trình truyền khung
Khoảng thời gian để một giao tiếp mạng khôi phục lại sau mỗi lần nhậnkhung được gọi là khoảng trống liên khung (interframe gap) – ký hiệu IFG
Giá trị của IFG bằng 96 lần thời gian của một bit
10Base2 Có tên khác là “thin Ethernet”, dựa trên hệ thống cáp đồngtrục mỏng với tốc độ 10 Mb/s, chiều dài cáp tối đa của phân đoạn là 185 m(IEEE làm tròn thành 200m)
10BaseT Chữ T là viết tắt của “twisted”: cáp xoắn cặp 10BaseT hoạt độngtốc độ 10 Mb/s dựa trên hệ thống cáp xoắn cặp Cat 3 trở lên
10BaseF F là viết tắt của Fiber Optic (sợi quang) Đây là chuẩnEthernet dùng cho sợi quang hoạt động ở tốc độ 10 Mb/s , ra đời năm 1993
Các hệ thống Ethernet 100 Mb/s – Ethernet cao tốc ( Fast Ethernet )
100BaseT Chuẩn Ethernet hoạt động với tốc độ 100 Mb/s trên cả cápxoắn cặp lẫn cáp sợi quang
100BaseX Chữ X nói lên đặc tính mã hóa đường truyền của hệ thống này(sử dụng phương pháp mã hoá 4B/5B của chuẩn FDDI) Bao gồm 2 chuẩn
Trang 91000Base-SX: tốc độ 1000 Mb/s, sử dụng sợi quang với sóng ngắn.
1000Base-LX: tốc độ 1000 Mb/s, sử dụng sợi quang với sóng dài
1000BaseT Hoạt động ở tốc độ Giga bit, băng tần cơ sở trên cáp xoắncặp Cat 5 trở lên Sử dụng kiểu mã hoá đường truyền riêng để đạt được tốc
độ cao trên loại cáp này
Kết luận chương 1:
Nội dung chương 1 đã giới thiệu khái quá về một số giao thức kết nội mạngnhư TCP/IP, Net BEUI, IPX/SPX trong đó tập trung nghiên cứu chi tiết giao thứcTCP/IP Đồng thời giới thiệu các đặc tính chung của cấu trúc khung tin, khung địachỉ của Ethernet và hoạt động của Ethernet Trên cơ sở các giao thức đó làm mụctiêu nghiên cứu tiếp chương 2 với nội dung giới thiệu các vi mạch giao tiếp và điềukhiển phù hợp với tiêu chuẩn giao thức TCP/IP
Trang 10CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ TRÊN CƠ SỞ MẠNG
INTERNET 2.1 Các chuẩn giao tiếp được sử dụng
2.1.1 Chuẩn giao tiếp RS232
Các yêu cầu về điện được qui định trong RS- 232C như sau:
Mức logic 1: nằm trong khoảng -3V÷12V
Mức logic 0: nằm trong khoảng +3V ÷ +12V
Trở kháng tải về phía bộ nhận của mạch phải lớn hơn 3000 và phải nhỏ hơn7000
Tốc độ truyền / nhận dữ liệu cực đại là 100 Kbit/giây
Các lối vào của bộ nhận phải có điện dung nhỏ hơn 2,500 pF
Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ghép nối qua cổng nối tiếpkhông được vượt quá 15m nếu không sử dụng modem
Các giá trị tốc độ truyền dữ liệu chuẩn là : 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200,
2400, 4800, 9600, 19200, 28800,…,56600, 115200 baud
Sơ đồ chân trên máy tính:
Hầu hết các máy tính cá nhân được chế tạo gần đây đều có hai cổngnối tiếp RS-232, đôi khi có 3-4 cổng Cổng đầu tiên có tên là COM1 tiếptheo là COM2, COM3, COM4 Có hai kiểu đầu nối được sử dụng cho cổng nối
tiếp RS-232 là loại 25 chân và 9 chân Trong đồ án này sử dụng loại 9 chân,còn gọi là đầu DB9 Sơ đồ chân như sau:
Hình 2.1: Cổng Com nối vơi máy tính
Trang 11STT chân Tên chân Chức năng chân
3 TxD – Transmit data Truyền dữ liệu
7 RTS – Request to send Yêu cầu gửi
5 SG - Signal Ground Mass tín hiệu
1 DCD - Data carrier detect Phát tín hiệu mang dữ liệu
4 DRT - Data terminal Đầu cuối sẵn sàng
FG – Frame Ground Đất vỏ máy, dây bọc kim
Bảng2 1: Bảng chức năng các chân cổng com
Trong đó, quan trọng nhất là 2 chân TxD và RxD các chân còn lại chỉ đóng vai trò phụ trợ cho việc truyền nhận dữ liệu.
2.1.2 Chuẩn giao tiếp SPI (SERIAL PHERIPHERAL INTERFACE)
Với cách giao tiếp này sẽ có một Master thiết lập và điều khiểnkết nối với một Slave nhận và truyền dữ liệu ngược về Master Sơ đồkhối truyền nhận của SPI như sau:
Hình 2.2: Sơ đồ khối truyền nhận SPI
Điều mấu chốt của SPI là thanh ghi dịch ở cả Master và Slave, và nguồnxung clock tạo bởi Master Sau đây là cách Master truyền một byte dữ liệu (gọi
là A) cho Slave và cùng lúc đó nó cũng nhận một byte khác (gọi là B) từ
Trang 12Slave Trước khi truyền, Master ghi A vào thanh ghi dịch của mình và Slavecũng ghi B vào thanh ghi dịch của mình Sau đó Master tạo ra 8 xung clock,tương ứng mỗi xung clock thì một bit trong thanh ghi dịch của Master đượctruyền sang thanh ghi dịch của Slave và ngược lại (hình 1.2) Sau khi xungclock cuối cùng thì Master hoàn thành nhận B còn Slave hoàn thành nhận A Cóthể nhận thấy rằng quá trình truyền và nhận diễn ra đồng thời do đó đây được gọi
là truyền “song công” (duplex)
Trang 13ENC28J60 là chíp giao tiếp ethernet được điều khiển theo chuẩn SPI Do đó,bất kì vi điều khiển nào có hỗ trợ chuẩn giao tiếp SPI cũng có thể dễ dàng giao tiếpvới các ngoại vi ethernet thông qua ENC28J60 ENC28J60 được thiết kế để phùhợp với chuẩn IEEE 802.3 (chuẩn về ethernet) Để ENC28J60 hoạt động được, tachỉ cần cấp điện áp ( 3.1V- 3.6V) và một số linh kiện thụ động.
2.2.2 Sơ đồ và chức năng các khối
Hình 2.4 Sơ đồ chân ENC28J60
Trang 14Hình 2.5 Sơ đồ khối ENC28J60
2.3 Lý thuyết về Webserver
2.3.1 Giới thiệu về hệ thống sever, data center, web server: Máy chủ (Server) và máy khách (Client) Internet
Tất cả các máy tính trên Internet đều là máy chủ hoặc máy khách Tuy nhiên
có sự phân biệt giữa chúng Các máy tính có khả năng cung cấp dịch vụ cho cácmáy tính khác được gọi là máy chủ Còn máy tính mà được sử dụng để kết nốiđến các dịch vụ đó là máy khách Có nhiều máy chủ Web, email server, FTPserver và chính vì vậy nó mới có thể phục vụ được nhiều nhu cầu của tất cả ngườidùng trên toàn thế giới
Trang 15Khi ta kết nối đến w w w.h c m u t e e d u vn đ ể đọc các trang thông tin, bạn sẽ là
một người dùng đang dùng máy khách của mình đề truy cập vào máy chủ chứanội dung trang này Máy chủ tìm trang mà bạn yêu cầu và gửi nó đến cho bạn.Các máy khách truy cập vào máy chủ thực hiện như vậy với một ý định cụ thể,
vì vậy các máy khách hướng yêu cầu của chúng đến một máy chủ phần mềm cụthể đang chạy trên máy chủ Ví dụ, nếu bạn đang chạy một trình duyệt web trênmáy của mình, nó sẽ thông báo cho máy chủ Web trên máy chủ chứ không phảimáy chủ email
Một máy chủ có một địa chỉ IP tĩnh không thay đổi thường xuyên còn máytính ở nhà của bạn khi thực hiện quay số hay ADSL qua một modem có địa chỉ
IP thay đổi được gán bởi ISP mỗi lần kết nối Địa chỉ IP đó là duy nhất với phiênlàm việc hiện tại của bạn và có thể khác nhau trong những lần kết nối tiếp theo.Theo cách này, một ISP chỉ cần một địa chỉ IP cho mỗi một modem mà nó hỗtrợ chứ không phải mỗi một IP cho một khách hàng
2.3 2 Hệ thống Data center
Hình 2.6: Hệ thống data center
-Nơi tích hợp tất cả các công nghệ hàng đầu về mạng, hệ thống và phầnmềm ứng dụng được sử dụng trong hệ hống Data Center
Trang 16- Mạng được thiết kế dành riêng đáp ứng yêu cầu cực cao về tốc độtruyền giữa các thiết bị, tính ổn định được coi trọng và vấn đề bảo mật cho hệthống mạng được đặt lên hàng đầu Được cấu hình tối ưu và hỗ trợ khi một kếtnối bị hỏng với một thiết bị thì thiết bị vẫn hoạt động bình thường với kết nốiluôn ở tốc độ cao.
- Với hệ thống máy chủ có Performance cực cao đáp ứng các ứng dụngchạy trên nó với độ trễ nhỏ nhất, thời gian đáp ứng thấp nhất, hỗ trợ nhiều ứngdụng và cấu hình hoàn hảo giúp hệ thống chạy 24/7 Đáp ứng các ứng dụng khắtkhe nhất
- Các phần mềm hỗ trợ sử dụng tối đa Performance của phần cứng,giúp liên kết các máy chủ với Cluster tăng sức mạnh cho máy chủ và khả năngbackup dữ liệu khi có sự cố sảy ra chỉ trong một thời gian ngắn hệ thống có thể đivào hoạt động như bình thường và dữ liệu được bảo vệ không bị mất
2.3.3 Web server
Web server là máy phục vụ web, chạy được các phần mềm phục vụweb Web server chứa dữ liệu web, khi có yêu cầu từ các máy tính ,webserver sẽ gởi trả nội dung của website về cho các máy yêu cầu Hầu hếtcác webserver đều có thể hiểu và chạy được các file *.htm và *.html
Hình 2.7 : Cấu hình mạng webserver
Trang 17Ngoài ra web server là một máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, đượcdùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa những web site đãđược thiết kế cùng với những thông tin liên quan khác (các mã scrip, cácchương trình , các file Multimedia)
Web server có khả năng gởi đến máy khách nhưng trang web thông quamôi trường internet qua giao thức HTTP và các giao thức khác
Tuy nhiên mỗi webserver lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳnghạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx… ; Apache dành cho
*.php….; Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp
HTTP là viết tắt của từ KyperText Transfer Protocol –giao thức truyền siêuvăn bản Đó là tên giao thức truyền dữ liệu qua mạng Đây là giao thức nền tảngcho các trang web tồn tại HTTP xác định các thông điệp (các file văn bản, hìnhảnh , v.v.v.,) được định dạng và truyền tải ra sao, và những hành động nào màcác web server và các trình duyệt web phải làm để dáp ứng các lệnh rất đadạng Chẳng hạn, khi ta gõ một địa chỉ web URL vào trình duyệt web, một lệnhhttp sẽ được gởi tới web server để ra lệnh và hướng dẫn nó tìm đúng trang webđược yêu cầu và kéo nó về mở trên trình duyệt web
HTML là viết tắt của từ Hypertext Markup Language- ngôn ngữ siêu vănbản là tên của một ngôn ngữ lập trình tạo nên các trang web và chuyển quamạng với giao thức HTTP